
Luận văn
Quản trị và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại Công ty In -
Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng

Luận văn tốt nghiệp
1
Mục lục
CHƯƠNG 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.4
1.1. Vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động trong
doanh nghiệp......................................................................................................4
1.2. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động ở các doanh nghiệp.................................................................................. 11
1.3. Một số biện pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý
và sử dụng vốn lưu động. ................................................................................. 18
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ
TẠI CÔNG TY ................................................................................................ 23
2.1. Vài nét về Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng NN0 & PTNT
Việt Nam ......................................................................................................... 23
2.2. Thực trạng quá trình tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty In -
Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng. ................................................................... 33
2.3. Những thuận lợi, khó khăn và tồn tại trong công tác tổ chức quản lý và sử
dụng VLĐ tại Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng.......................... 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ Ở CÔNG TY IN - THƯƠNG MẠI -
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG. ............................................................................... 59
3.1. Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới.......................... 59
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ tại Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng. ................................. 61
3.3. Một số kiến nghị về chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước. .................... 73
KẾT LUẬN...................................................................................................... 75

Luận văn tốt nghiệp
2
Mở đầu
1. Sự cần thiết của khoá luận
Việt Nam chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền
kinh tế thị trường theo định hướng XHCN từ năm 1986. Cơ chế mới đã mở
ra nhiều cơ hội và những thách thức mới đối với nền kinh tế Việt Nam nói
chung và với từng doanh nghiệp nói riêng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị
trường này, để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD, chủ thể kinh tế nào cũng
cần phải chủ động về vốn, vốn là yếu tốt cực kỳ quan trọng trong mọi hoạt
động thuộc lĩnh vực kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào.
Trước kia trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp được Nhà nước
cấp phát vốn, lãi Nhà nước thu, lỗ Nhà nước bù. Do đó các doanh nghiệp
không quan tâm đến hiệu quả SXKD cũng như hiệu quả sử dụng vốn. Ngày
nay khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự đối
mặt với sự biến động của thị trường, với sự cạnh tranh khốc liệt của các
doanh nghiệp trong và ngoài nước. Muốn có được hiệu quả cao trong
SXKD, tăng sức cạnh tranh của mình các doanh nghiệp phải tìm mọi biện
pháp để huy động và sử dụng vốn sao cho hợp lý. Đây là việc làm cần thiết,
cấp bách và có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp cũng như nền
kinh tế quốc gia.
Xuất phát từ những vấn đề bức xúc nêu trên và qua thời gian thực
tập tại Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng NN0 & PTNT Việt
Nam. Tôi quyết định lựa chọn đề tài: "Quản trị và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng " làm
khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Kết cấu của khoá luận
Kết cấu của khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận
gồm 3 chương.
Chương 1: Vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại
Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng NN0 & PTNT Việt Nam.

Luận văn tốt nghiệp
3
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng
NN0 & PTNT Việt Nam.

Luận văn tốt nghiệp
4
CHƯƠNG 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động trong
doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lưu động.
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm.
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế
bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung
cấp cho xã hội. Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch
vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần
phải có tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao
động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để
tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao
động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình
thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào
giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Biểu
hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động,
TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
TSLĐ sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình
sản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến
và những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Thuộc về
TSLĐ sản xuất gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ
tùng thay thế, sản phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ.
TSLĐ lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu
thông. Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài
sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hoá lẫn

