BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Nguyễn Thị Khoa

SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER

THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10

BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG

DẠY HỌC TÍCH CỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Nguyễn Thị Khoa

SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER

THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10

BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH

CỰC

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. TRANG THỊ LÂN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

LỜI CẢM ƠN

Trong những ngày thực hiện luận văn bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận

được sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình, và bạn bè.

Có được thành quả này, trước hết em xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc nhất đến TS. Trang

Thị Lân về sự nhiệt tình và hết lòng giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn

thành luận văn.

Em xin chân thành cảm ơn PGS. TS Trịnh Văn Biều đã góp ý xây dựng đề cương luận

văn và truyền đạt cho em cách thức nghiên cứu khoa học.

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô giáo trường THPT Chuyên Quang

Trung, đặc biệt quý thầy cô tổ Hóa đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong học tập

và thực hiện đề tài.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô ở KTX ĐHSP và tập thể phòng B1,

lớp Cao học K20, lớp Cử nhân Hóa K31, cùng học sinh các trường THPT đã giúp đỡ em

trong quá trình thực nghiệm sư phạm.

Cuối cùng con xin cảm ơn ba mẹ, cảm ơn gia đình yêu thương luôn che chở và ủng hộ

con tiến bước.

Xin chân thành cảm ơn tất cả tình cảm của quý thầy cô, gia đình và bạn bè.

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011

Nguyễn Thị Khoa

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Một số khóa luận của sinh viên ......................................................... 5

Bảng 1.2. Một số luận văn của học viên cao học .............................................. 6

Bảng 1.3. Danh sách các trường có GV đóng góp ý kiến về thực trạng............ 43

Bảng 1.4 Danh sách các trường có HS đóng góp ý kiến về thực trạng ............ 44

Bảng 1.5. Tổng hợp các ý kiến của HS.............................................................. 49

Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC ............................................................................. 103

Bảng 3.2. Nhận xét của HS về BGĐT ............................................................... 108

Bảng 3.3. Nhận xét của HS về tài liệu tự học .................................................... 109

Bảng 3.4. Kết quả bài kiểm tra lần 1 ................................................................. 112

Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 ...... 113

Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 ..................................... 114

Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 .......................... 115

Bảng 3.8. Kết quả bài kiểm tra lần 2 ................................................................. 115

Bảng 3.9. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 ...... 116

Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 ..................................... 117

Bảng 3.11. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 .......................... 118

Bảng 3.12. Kết quả bài kiểm tra lần 3 ................................................................. 118

Bảng 3.13. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3.... 119

Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 ..................................... 120

Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3 .......................... 121

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 3

DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... 4

MỤC LỤC .................................................................................................................... 5

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 9

1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 9

2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................... 9

3. Nhiệm vụ của đề tài ..................................................................................................... 9

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ........................................................................... 10

5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 10

6. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 10

7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 10

8. Những điểm mới của đề tài nghiên cứu..................................................................... 11

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................... 12

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu................................................................................. 12

1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ............................................................................... 17

1.2.1. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [17], [52] ......................................... 17

1.2.2. Phương pháp dạy học tích cực .......................................................................... 18

1.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ................................................... 21

1.3. Bài lên lớp [16, tr399- 406] .................................................................................... 23

1.3.1. Khái niệm bài lên lớp ........................................................................................ 23

1.3.2. Các thành tố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng ................................. 23

1.3.3. Các kiểu bài lên lớp ........................................................................................... 24

1.3.4. Một số biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp môn hóa học [41, tr66-119]

............................................................................................................................................ 27

1.4. Bài giảng điện tử ..................................................................................................... 28

1.4.1. Khái niệm bài giảng điện tử [68] ...................................................................... 28

1.4.2. Ưu điểm – nhược điểm của bài giảng điện tử ................................................... 28

1.4.3. Hồ sơ bài giảng điện tử [50] ............................................................................. 29

1.5. Phần mềm Lecturemaker ........................................................................................ 29

1.5.1. Giới thiệu phần mềm Lecturemaker [30] .......................................................... 29

1.5.2. Các bước tiến hành thiết kế bài giảng bằng phần mềm Lecturemaker ............. 38

1.6. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các PPDH tích cực trong

dạy học hóa học ở trường THPT ............................................................................................ 47

1.6.1. Mục đích điều tra ............................................................................................... 47

1.6.2. Phương pháp và đối tượng điều tra................................................................... 47

1.6.3. Cách tiến hành ................................................................................................... 49

1.6.4. Kết quả ............................................................................................................... 49

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10,

BAN CƠ BẢN BẰNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THEO HƯỚNG DẠY

HỌC TÍCH CỰC ....................................................................................................... 57

2.1. Tổng quan về chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản [32]................................. 57

2.1.1. Cấu trúc nội dung .............................................................................................. 57

2.1.2. Mục tiêu dạy học ................................................................................................ 57

2.2. Nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tử theo hướng dạy học tích cực ...................... 60

2.2.1. Đảm bảo tính khoa học sư phạm ....................................................................... 60

2.2.2. Đảm bảo việc lựa chọn các phương pháp và phương tiện dạy học .................. 60

2.2.3. Đảm bảo tính hiệu quả ...................................................................................... 61

2.3.4. Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng ................................................................... 61

2.3.5. Đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu ................................................ 61

2.3.6. Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức bài giảng ....................................... 62

2.3.7. Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về hình thức ........................................................ 62

2.3. Quy trình thiết kế hồ sơ BGĐT theo hướng dạy học tích cực [63] ........................ 63

2.3.1. Xác định mục tiêu bài học ................................................................................. 63

2.3.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định nội dung trọng tâm ................................. 63

2.3.3. Chia bài học thành từng phần ứng với mỗi hoạt động dạy học ........................ 63

2.3.4. Xác định phương pháp và hình thức tổ chức dạy học với từng hoạt động ........ 64

2.3.5. Multimedia hoá kiến thức .................................................................................. 64

2.3.6. Xây dựng thư viện tư liệu ................................................................................... 64

2.3.7. Lựa chọn phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học ........................ 65

2.3.8. Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện ............................................... 65

2.3.9. Viết bản hướng dẫn ........................................................................................... 65

2.4. Hệ thống hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10, ban cơ bản bằng phần mềm

Lecturemaker theo hướng dạy học tích cực ........................................................................... 65

2.4.1. Dạng bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới ........................................................ 66

2.4.2. Dạng bài luyện tập ............................................................................................ 66

2.4.3. Dạng bài ôn tập ................................................................................................. 66

2.4.4. Dạng bài thực hành ........................................................................................... 66

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .......................................................... 106

3.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................................... 106

3.2. Nội dung thực nghiệm .......................................................................................... 106

3.3. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................................... 106

3.4. Tiến hành thực nghiệm ......................................................................................... 107

3.4.1. Chuẩn bị........................................................................................................... 107

3.4.2. Tiến hành hoạt động dạy học .......................................................................... 107

3.4.3. Tiến hành kiểm tra ........................................................................................... 108

3.4.4. Tham khảo ý kiến ............................................................................................. 108

3.4.5. Xử lí số liệu ...................................................................................................... 108

3.5. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................. 110

3.5.1. Kết quả định tính ............................................................................................. 110

3.5.2. Kết quả định lượng .......................................................................................... 115

3.5.3. Nhận xét và đánh giá kết quả thực nghiệm ..................................................... 122

3.6. Một số kinh nghiệm khi thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử ..................................... 123

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 125

1. Kết luận .................................................................................................................... 125

2. Kiến nghị ................................................................................................................. 126

3. Hướng phát triển của đề tài ..................................................................................... 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 129

PHỤ LỤC ................................................................................................................. 133

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Giáo dục là vấn đề thách thức toàn cầu. Hiện nay thế giới đang nỗ lực đổi mới với

nhiều mô hình, biện pháp khác nhau. Hòa chung vào xu thế đổi mới đó, việc vận dụng các

PPDH tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo cho HS là điều cần thiết.

Trong quá trình dạy học, việc ứng dụng CNTT không còn xa lạ đối với người dạy và

người học, nhiều phần mềm dạy học đã và đang là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc nâng

cao chất lượng dạy và học. Một số phần mềm đã được sử dụng rộng rãi như Powerpoint,

Violet... Để làm phong phú thêm công cụ hỗ trợ xây dựng BGĐT, chúng tôi đã nghiên cứu

phần mềm Lecturemaker - một phần mềm có thể tạo ra BGĐT một cách dễ dàng, sinh động

và hợp chuẩn. Phần mềm này đang được Bộ GD & ĐT triển khai, khuyến khích các GV sử

dụng trong việc soạn BGĐT đúng chuẩn quốc tế và ứng dụng Elearning trong giảng dạy.

Hiện nay hầu hết các Sở GD & ĐT đã tổ chức chương trình tập huấn sử dụng phần mềm

Lecturemaker cho các GV trong năm 2010.

Nhận thấy thế mạnh của PPDH tích cực và phần mềm Lecturemaker, chúng tôi đã lựa

chọn để nghiên cứu đề tài:

SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

LỚP 10, BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC.

2. Mục đích nghiên cứu

Xây dựng hệ thống hồ sơ BGĐT lớp 10, ban cơ bản bằng phần mềm Lecturemaker, có

áp dụng các PPDH tích cực, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học,

nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn hóa học ở trường phổ thông, góp phần đổi mới

PPDH.

3. Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận gồm:

+ Tổng quan vấn đề nghiên cứu.

+ Đổi mới PPDH.

+ Bài lên lớp.

+ Bài giảng điện tử.

+ Phần mềm Lecturemaker.

- Nghiên cứu thực trạng việc thiết kế, sử dụng BGĐT và PPDH tích cực trong dạy học

hóa học ở trường THPT.

- Đề xuất các nguyên tắc, quy trình thiết kế BGĐT theo hướng DH tích cực.

- Thiết kế hệ thống hồ sơ BGĐT môn hóa học lớp 10, ban cơ bản bằng phần mềm

Lecturemaker.

- TN sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống hồ sơ BGĐT đã thiết kế bằng phần

mềm Lecturemaker.

- Kết luận và kiến nghị.

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế hồ sơ BGĐT lớp 10, ban cơ bản bằng phần mềm

Lecturemaker theo hướng dạy học tích cực.

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản ở trường THPT.

- Địa bàn nghiên cứu: 6 trường THPT thuộc địa bàn 4 tỉnh – thành: Bình Phước, TP.

HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai.

- Thời gian nghiên cứu: Năm học 2010-2011.

6. Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế thành công hệ thống hồ sơ BGĐT có chất lượng bằng phần mềm

Lecturemaker và đưa vào sử dụng trong quá trình dạy học bộ môn hóa học ở trường THPT

sẽ giúp cho HS phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và tạo hứng thú học tập cho HS,

nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn.

7. Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các PP nghiên cứu lí luận:

+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới đề tài.

+ PP phân loại và hệ thống hóa.

+ PP phân tích, tổng hợp.

- Nhóm các PP nghiên cứu thực tiễn:

+ PP điều tra.

+ PP quan sát.

+ PP chuyên gia.

+ TN sư phạm.

- PP toán học:

PP thống kê toán học trong khoa học giáo dục.

8. Những điểm mới của đề tài nghiên cứu

- Thiết kế hệ thống hồ sơ BGĐT bằng phần mềm LetureMaker, một phần mềm có

nhiều tính ưu việt.

- Luận văn thiết kế hồ sơ BGĐT có sử dụng các PPDH tích cực.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Ở Việt Nam, cùng với nhu cầu phát triển, hội nhập quốc tế đang đòi hỏi chúng ta phải

cấp thiết đổi mới giáo dục, trong đó căn bản là đổi mới PP dạy và học. Đây là vấn đề đang

được quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực

phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

Nếu như trước đây, CNTT còn là một khái niệm xa lạ đối với giáo dục đào tạo trong

nước, thì nay nó đã trở thành nhu cầu và xu hướng phát triển tất yếu. Theo ông Quách Tuấn

Ngọc, Cục trưởng Cục CNTT- Bộ GD & ĐT, trong báo cáo năm 2008 của SEAMEO - Tổ

chức Bộ trưởng giáo dục của các nước ASEAN đánh giá về ICT trong giáo dục đã xếp Việt

Nam ở nhóm thấp nhất cùng với Lào, Campuchia, Myanma…. Nhưng năm 2010 đã xếp

Việt Nam ở vị trí ngang hàng với các quốc gia Thái Lan, Indonesia, Philippin, thậm chí ở

nhóm trội hơn. Từ bậc tiểu học tới đại học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy đang được

xem là cách làm mới để nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng của đội ngũ HS, sinh viên.

Hiện nay hầu hết các trường phổ thông đều chú trọng vào trang bị cơ sở vật chất, mở các

lớp tập huấn giúp GV từng bước tiếp cận với công nghệ hiện đại phục vụ cho việc dạy học.

Được nâng cao trình độ tin học, nhiều GV đã thường xuyên giảng dạy bằng BGĐT, nhiều

phần mềm quản lý ngân hàng đề thi, soạn BGĐT được áp dụng vào dạy học.

Hiện nay, tại các trường đại học, rất nhiều sinh viên và học viên cao học đã thực hiện

các đề tài có ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT theo hướng dạy học tích cực. Cụ thể một số

đề tài ở trường ĐHSP TP HCM như:

Bảng 1.1. Một số khóa luận của sinh viên

STT Người thực hiện Tên đề tài Năm

Sử dụng Powerpoint và Internet để tạo và tìm kiếm tài

1 Phạm Thị Hằng liệu trực quan hỗ trợ giảng dạy hóa học chương trình 2006

phân ban thí điểm.

Sử dụng hình ảnh, mô hình, phim thí nghiệm, phim tư 2006 2 Nguyễn Thanh Hiền liệu trong thiết kế GA điện tử trên Powerpoint.

Nguyễn Cẩm Sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học chương 2007 3 Hường Halogen lớp 10 chương trình chuẩn.

Ứng dụng CNTT để thiết kế hệ thống BGĐT và tìm

4 Phạm Bảo Toàn kiếm các tư liệu hỗ trợ việc đổi mới PPDH môn hóa 2007

học lớp 10 THPT.

Tìm hiểu chương trình đổi mới và sử dụng các PP tích Huỳnh Lâm cực trong dạy học hóa học chương Oxi – lưu huỳnh lớp 2007 5 Thị Ngọc Thảo 10, ban cơ bản.

Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint để soạn GA Huỳnh Ngọc chương 6 - nhóm Oxi (SGK hóa học 10 nâng cao) theo 2007 6 Nghiêm Thụy PP đổi mới.

Thiết kế GA điện tử chương nhóm Oxi lớp 10 chương 7 Hồ Thị Diệu Ái 2008 trình nâng cao bằng phần mềm Powerpoint.

Sử dụng phần mềm Violet 1.5 kết hợp với PPDH phức

8 Lâm Huỳnh Ngân hợp, thiết kế BGĐT môn hóa học ở trường THPT- lớp 10 2009

- chương nhóm Oxi - Ban nâng cao.

Nguyễn Văn Sử dụng phần mềm Lecturemaker thiết kế BGĐT 2010 9 Trọng chương nhóm Oxi lớp 10 nâng cao.

Ứng dụng phần mềm Violet vào việc thiết kế BGĐT 10 Trần Mạnh Thắng 2010 hóa học THPT.

• Ý kiến nhận xét về các khóa luận

- Ưu điểm

+ Các khóa luận đều thể hiện tốt việc thiết kế BGĐT về nội dung, PP và kỹ thuật tin

học.

+ Đảm bảo tính chính xác, khoa học.

+ Trình bày đẹp, logic.

+ Vận dụng nhiều PP phát huy tính tích cực của HS, có nhiều ý tưởng mới.

- Nhược điểm

+ Chưa đầy đủ các kiểu, dạng bài lên lớp.

+ Số lượng BGĐT ít, thường chỉ có một vài bài minh họa.

+ Kết quả TN tính thuyết phục chưa cao, chỉ đánh giá dựa vào 1 đến 2 tiết dạy thực

tập.

+ Một số đề tài chưa điều tra thực trạng vấn đề nghiên cứu.

Bảng 1.2. Một số luận văn của học viên cao học

STT Người thực hiện Tên đề tài Năm

Ứng dụng CNTT thiết kế BGĐT, nhằm nâng Nguyễn Thị cao chất lượng dạy học bộ môn hóa học phần 2008 1 Bích Thảo lớp 10 (Nâng cao).

Thiết kế GAĐT môn hóa học lớp 10 chương Hà Tú Vân 2008 2 trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực.

Đổi mới PPDH hóa học lớp 10 theo định Thái Hải Hà 2008 3 hướng tích cực hóa hoạt động của HS.

Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp

10, ban cơ bản trường THPT theo hướng dạy 2008 4 Nguyễn Hoàng Uyên

học tích cực.

Ứng dụng CNTT thiết kế bài lên lớp nhằm

Vũ Oanh Kiều nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn hóa 2010 5

học ở trường THCS.

• Ý kiến nhận xét về các luận văn thạc sĩ

Đề tài 1: “Ứng dụng CNTT thiết kế BGĐT, nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ

môn hóa học phần lớp 10 (Nâng cao)” của tác giả Nguyễn Thị Bích Thảo – năm 2008.

- Ưu điểm

+ Đã thiết kế được một số lượng lớn BGĐT (25 bài).

+ Cơ sở lí luận: Nghiên cứu chi tiết, rõ ràng; nhận xét kỹ từng luận văn, khóa luận;

khảo sát thực trạng trên phạm vi rộng.

+ Phân chia các kiểu BLL cụ thể. GA có nhiều câu hỏi dẫn dắt HS.

+ Trình bày luận văn đẹp, ít sai chính tả.

- Nhược điểm

+ Nên gộp chương 1 và chương 2 thành một chương “Cơ sở lí luận và thực tiễn của

đề tài”.

+ Thiếu tiểu kết trong mỗi chương.

+ Chỉ có một cặp ĐC - TN với 4 bài lên lớp là quá ít, chưa thuyết phục.

+ Ghi tên tài liệu tham khảo, viết dấu câu chưa đúng chuẩn.

Đề tài 2: “Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương trình nâng cao

theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Hà Tú Vân – năm 2008.

- Ưu điểm

+ GA sử dụng nhiều hình ảnh minh họa, đặt ra những tình huống có vấn đề, các PP

đàm thoại gợi mở giúp HS phát huy tính tích cực.

+ Kiểu bài luyện tập, ôn tập tổ chức dưới nhiều trò chơi hấp dẫn.

+ Kết quả TN sư phạm có độ tin cậy cao.

- Nhược điểm

+ Hình thức trình bày chưa đúng chuẩn. Lề trái quá rộng, các slide còn nhiều chữ...

+ Hướng dẫn sử dụng phần mềm Powerpoint sơ sài.

Đề tài 3: “Đổi mới PPDH hóa học lớp 10 theo định hướng tích cực hóa hoạt động

của HS” của tác giả Thái Hải Hà – năm 2008.

- Ưu điểm

+ Soạn được 8 GA cho ban cơ bản và nâng cao, thiết kế 47 bài tập trắc nghiệm

khách quan.

+ Nêu được những vấn đề cơ bản của chương 1, 2, 3, 4 chương trình hóa học lớp

10. Có so sánh chương trình cơ bản và nâng cao.

+ Sử dụng kết hợp nhiều PPDH trong các BLL.

- Nhược điểm

+ Cơ sở lí luận chưa sâu.

+ Phần thực trạng tổng hợp từ những công trình nghiên cứu trước đó chứ không

điều tra nên thiếu tính thời sự.

+ Không phân chia các kiểu bài lên lớp.

Đề tài 4: “Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10, ban cơ bản trường

THPT theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Nguyễn Hoàng Uyên – năm 2008.

- Ưu điểm

+ Cơ sở lí luận nội dung đầy đủ, nêu lí thuyết về dạy học tích cực khá chi tiết.

+ Dẫn dắt bài học có liên hệ thực tế.

+ Trình bày luận văn đẹp, rõ ràng.

- Nhược điểm

+ Thiếu phần tổng quan vấn đề. Phần xu hướng đổi mới PPDH, một số mô hình đổi

mới đề cập hơi nhiều.

+ Trong các PPDH tích cực, tác giả tập trung quá nhiều vào PP sử dụng phiếu học

tập.

+ Chỉ thiết kế GA theo phương pháp truyền thống, thiếu BGĐT.

Đề tài 5: “Ứng dụng CNTT thiết kế BLL nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

bộ môn hóa học ở trường THCS” của tác giả Vũ Oanh Kiều – năm 2010.

- Ưu điểm

+ Phần tổng quan nghiên cứu nhiều khóa luận, luận văn liên quan đến đề tài.

+ GA soạn công phu, chi tiết, thiết kế đầy đủ các dạng BLL.

+ Font chữ, hình ảnh trong slide đẹp, hấp dẫn.

- Nhược điểm

+ Phần ứng dụng CNTT trong cơ sở lí luận còn sơ sài.

+ Sắp xếp nội dung mỗi chương chưa logic.

+ BGĐT dùng nhiều background gây nhiễu, làm HS giảm tập trung vào bài học.

Qua việc tìm hiểu các khóa luận, luận văn, tác giả đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm

hay trong soạn BGĐT và nghiên cứu khoa học. Trên nền tảng đó, tác giả tìm ra hướng đi

mới cho đề tài của mình.

1.2. Đổi mới phương pháp dạy học

1.2.1. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [17], [52]

Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói

chung cũng như cải cách cấp THPT nói riêng. Chiến lược phát triển giáo dục (2010 - 2020)

đã nêu một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới PP giáo dục: "Đổi

mới và hiện đại hóa PP giáo dục, chuyển việc truyền đạt tri thức thụ động: thầy giảng, trò

ghi sang hướng người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người

học PP tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và tư duy phân tích tổng hợp phát

triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS…"

Theo một số nghiên cứu gần đây của tác giả Nguyễn Văn Cường [17, tr30-37] và tác

giả Thái Duy Tuyên [52] cho thấy xu hướng đổi mới PPDH hiện nay là:

a) Phát triển năng lực nội sinh của người học.

- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

- Hình thành năng lực tự học.

- Nâng cao khả năng làm việc độc lập.

b) Chuyển từ dạy học lấy “GV làm trung tâm” sang dạy học định hướng vào người

học.

c) Đưa CNTT hiện đại vào nhà trường.

Một cách cụ thể hơn, PGS. TS. Trịnh Văn Biều đã đưa ra 7 xu hướng đổi mới PPDH

là: [5, tr6]

a) Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng tâm

hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo, tái hiện sang sáng tạo, tìm tòi,

khám phá.

b) Cá thể hóa việc dạy học.

c) Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học, đặc biệt CNTT vào dạy học.

d) Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học nặng về

tiêu hóa kiến thức sang coi trọng vận dụng kiến thức.

e) Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức.

g) Phục vụ tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.

h) Gắn DH với nghiên cứu khoa học ở mức độ ngày càng cao theo từng bậc học.

Qua những kết luận trên, có thể khẳng định việc ứng dụng CNTT để đa dạng hóa

phương tiện dạy học là một trong những biện pháp không thể thiếu để bảo đảm cho việc

phát triển giáo dục nước nhà.

1.2.2. Phương pháp dạy học tích cực

1.2.2.1. Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực [5, tr 7]

PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những PP

giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của

người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập

trung vào phát huy tính tích cực của người dạy.

Theo TS. Lê Trọng Tín, PPDH tích cực trong hóa học có 2 khuynh hướng khác nhau:

[40, tr18]

a) PPDH nào thể hiện tốt đặc trưng của bộ môn hóa học (gồm thực nghiệm và lí

thuyết), làm cho HS tiếp thu kiến thức một cách chủ động thì được coi là PPDH tích cực

trong dạy học hóa học.

b) Mỗi PPDH cơ bản đều có mặt mạnh, mặt yếu. Nếu biết phối hợp các PP đó với các

phương tiện dạy học thành PPDH phức hợp thì sẽ phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu.

Người học được hoạt động để chủ động tiếp thu kiến thức. Do vậy PPDH phức hợp cũng

được coi là PPDH tích cực trong dạy học hóa học.

1.2.2.2. Bốn đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực

Hình 1.1. Bốn đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực

a) Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS

Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể

của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo,

thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu

những tri thức đã được GV sắp đặt. Được đặt vào những tình huống thực tế, người học trực

tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của

mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được PP "làm ra" kiến thức, kĩ năng

đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.

Dạy theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn

hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham

gia các chương trình hành động của cộng đồng.

b) Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

PP tích cực xem việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng

cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.

Trong các PP học thì cốt lõi là PP tự học. Nếu rèn cho người học PP, kĩ năng, thói

quen, ý chí tự học sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực trong mỗi người, kết quả

học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động trong

quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra chuyển biến từ học tập thụ động sang chủ động, đặt vấn đề

phát triển tự học ngay trong trường phổ thông.

Theo PGS. TS. Trịnh Văn Biều [6], có 3 hình thức tự học:

- Tự học không có hướng dẫn: người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các

kiến thức đó. Cách học này sẽ mất nhiều thời gian của người học và đòi hỏi khả năng tự học

rất cao.

- Tự học có hướng dẫn: có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc các

phương tiện thông tin khác.

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: có tài liệu và tiếp xúc với GV một số tiết trong ngày,

trong tuần, được GV hướng dẫn sau đó về nhà tự học.

Trong 3 hình thức tự học trên, chúng tôi quan tâm nhiều đến hình thức tự học có

hướng dẫn trực tiếp, vận dụng trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS.

c) Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều tuyệt đối

thì khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn

thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.

Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn. Việc sử

dụng CNTT trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu

và khả năng của mỗi HS.

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình

thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò

- trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học

tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng

định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới.

Trong nhà trường, PP học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường.

Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người.

Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn,

lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung.

Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của

mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ.

Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen

dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội.

Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc

gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho

HS.

d) Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và

điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và

điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS. Trong PPDH tích cực, GV phải hướng dẫn

HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên quan tới điều này, GV cần

tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều

chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường

phải trang bị cho HS.

Theo hướng phát triển các PPDH tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm

thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái

hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng

tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.

Với sự trợ giúp của các thiết bị kỹ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công

việc nặng nhọc đối với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh

hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học.

Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn

thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các

hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động

đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Trên lớp, HS

hoạt động là chính, GV có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn GA, GV đã phải đầu

tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên

lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm

tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS. GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình

độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi

diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV.

1.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.2.3.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học [44]

Hiện nay, việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã được đa số GV quan tâm, chú ý. Lí

do:

Thứ nhất, CNTT giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Chiến lược phát

triển của Bộ GD & ĐT đã nêu rõ: “từng bước phát triển giáo dục dựa trên CNTT. CNTT và

đa phương tiện sẽ tạo ra thay đổi lớn trong hệ thống quản lí giáo dục, trong chuyển tải nội

dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về PP dạy và PP học.

Thứ hai, CNTT giúp GV tiếp cận và chia sẻ nhiều nội dung, PP, mô hình dạy học,

việc thiết kế GA trở nên sinh động hơn, dễ dàng hơn, chỉ cần vài động tác đơn giản là trên

màn hình hiện ra ngay nội dung bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút

được sự chú ý và tạo hứng thú nơi HS.

Thứ ba, CNTT góp phần đổi mới PPDH, tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của

HS. Nếu trước kia GV là nguồn tài liệu duy nhất cho HS học tập và HS phải đến trường để

học. Thì ngày nay với sự hỗ trợ của CNTT, GV dần dần trở thành người hướng dẫn HS biết

dùng máy tính và Internet để phát hiện kiến thức mới. Vì thế phát huy được tính tích cực,

chủ động, sáng tạo của HS, khai thác nhiều giác quan của người học để lĩnh hội tri thức.

Thứ tư, ứng dụng CNTT vào dạy học giúp GV rút ngắn thời gian giảng dạy trên lớp,

có thời gian đầu tư cho quá trình dẫn dắt, tạo tình huống có vấn đề để kích thích tư duy sáng

tạo của HS. HS có thể nhanh chóng hình dung và có khái niệm chính xác về các sự vật, hiện

tượng khi tiếp xúc với chúng bằng những hình ảnh trực quan (tư liệu, sơ đồ, những đoạn

phim…).

Thứ năm, CNTT tạo nên hứng thú học tập cho HS vì đã góp phần hiện đại hóa các

phương tiện dạy học, giúp GV tạo bài giảng phù hợp nhu cầu của HS, giúp HS dễ dàng tiếp

thu kiến thức. Đặc biệt, nó sẽ tạo ra một lớp học mang tính tương tác hai chiều: GV – HS và

ngược lại, giúp HS tiếp nhận thông tin bài học hiệu quả hơn. Như vậy, ngày nay việc ứng

dụng CNTT vào dạy học là một nhu cầu cấp thiết đối với hệ thống giáo dục Việt Nam và

chiếm giữ vị trí quan trọng trong dạy học.

Tóm lại, có thể hệ thống lại vai trò của CNTT bằng sơ đồ sau:

Hình 1.2. Vai trò của CNTT trong dạy học

1.2.3.2. Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học [23]

Những thành tựu khoa học kỹ thuật đã làm cho ngành giáo dục có nhiều thay đổi về

nội dung chương trình, SGK, PPDH với các xu hướng:

- Số hóa trang thiết bị phục vụ dạy học. Đầu tiên nâng cấp các phòng máy tính, hệ

thống mạng rồi đến các thiết bị nghe nhìn…

- Tăng khả năng tương tác hai chiều: các thiết bị như máy tính hay truyền hình tương

tác không chỉ thuần túy để biểu diễn theo sự điều khiển của con người mà còn tạo điều kiện

tương tác qua lại lẫn nhau.

- Khuyến khích soạn bài trình chiếu, BGĐT và GA trên máy tính. Ngoài ra, việc soạn

BGĐT E-learning trực tuyến, giảng dạy qua mạng cũng được tăng cường. Các cơ quan giáo

dục hướng tới tổ chức hội nghị, hội thảo, giảng dạy qua truyền hình và qua mạng Internet.

- Việc học tập của HS không chỉ trong SGK và sách tham khảo, mà còn được hỗ trợ

thêm thông tin từ các thiết bị nghe nhìn, mạng máy tính như Ebook, BGĐT trực tuyến…

Vì vậy, để ứng dụng CNTT trong dạy học một cách có hiệu quả cần phải xây dựng các

phần mềm dạy học, khai thác sử dụng các phần mềm, công cụ đa phương tiện khác nhau

như các phần mềm Powerpoint, Photoshop, Window Movie Live Maker, Lecturemaker,

Adobe Presenter…để thiết kế các BGĐT hỗ trợ hoạt động nhận thức của HS.

1.3. Bài lên lớp [16, tr399- 406]

1.3.1. Khái niệm bài lên lớp

Theo GS. Nguyễn Cương [16], “BLL là hình thức dạy học cơ bản chính yếu ở trường

phổ thông. Nó là một quá trình dạy học sơ đẳng, trọn vẹn. BLL có thời lượng xác định, sĩ số

giới hạn, tập hợp những HS cùng độ tuổi, cùng học lực thành lớp. Dưới sự điều khiển sư

phạm của GV, HS trực tiếp lĩnh hội một đoạn trọn vẹn nội dung trí dục của môn học”.

BLL là hình thức dạy học cơ bản, chủ yếu nhưng không phải là hình thức dạy học duy

nhất trong nhà trường. Chất lượng dạy học phụ thuộc phần lớn vào chất lượng BLL nhưng

chất lượng BLL sẽ tăng lên nếu GV biết kết hợp với các hình thức dạy học khác như tham

quan, đố vui hóa học, thi Olympic hóa học…

1.3.2. Các thành tố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng

BLL của các môn học đều có bốn thành tố cơ bản, gắn bó chặt chẽ với nhau, quy định

lẫn nhau, đó là:

- Mục đích bài học.

- Nội dung bài học.

- PPDH và hình thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS.

- Kết quả đạt được của bài học.

1.3.2.1. Mục đích của bài lên lớp

Mục đích của BLL là yếu tố xuất phát của bài học. Nó chứa đựng ba mục đích thành

phần: trí dục, phát triển và giáo dục. Các mục đích này có quan hệ chặt chẽ với nhau.

- Mục đích trí dục: là những kiến thức, kỹ năng mà HS cần nắm.

- Mục đích giáo dục và phát triển có quan hệ chặt chẽ với mục đích trí dục, tức là trên

cơ sở lĩnh hội nội dung bài học mà HS phát triển năng lực nhận thức và hình thành thế giới

quan khoa học.

Khi xác định mục đích cơ bản của bài học, GV cần xuất phát từ yêu cầu chung của sự

dạy học, nội dung của bài học, đặc điểm của lớp học, mức độ kiến thức và sự phát triển của

HS trong lớp.

1.3.2. 2. Nội dung của bài lên lớp

Là nội dung SGK quy định, gồm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo.

1.3.2.3. Phương pháp dạy học và hình thức hoạt động nhận thức của BLL

PPDH của BLL được xác định dựa vào mục đích, nội dung của bài học, trong đó có

chú ý đến đặc điểm của HS trong lớp học.

Tùy mục đích, nội dung học tập mà GV xác định các hình thức hoạt động nhận thức

trong giờ học như hình thức hoạt động tập thể, cá nhân, nhóm.

1.3.2.4. Kết quả của bài học

BLL là một hệ toàn vẹn, thống nhất của mục đích, cấu trúc, nội dung, PP, phương tiện

dạy học, hình thức tổ chức hoạt động nhận thức và kết quả nhận thức của HS. Trong BLL,

các thành tố này liên hệ chặt chẽ với nhau, quan trọng nhất là mối liên hệ của mục đích, nội

dung và PP.

Mục đích của bài học chi phối nội dung đưa vào bài học. Và ngược lại, nội dung có

ảnh hưởng đến mục đích của tiết học. Mục đích và nội dung của BLL quyết định PPDH và

hình thức tổ chức hoạt động của GV và HS. Có thể biểu thị mối liên hệ này bằng hình 1.3.

Hình 1.3. Sơ đồ các thành tố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng

1.3.3. Các kiểu bài lên lớp

Hình 1.4. Các dạng bài lên lớp

1.3.3.1. Dạng bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới

Gồm 6 trường hợp chính.

- Bài dạy về học thuyết cơ bản. Là sự khái quát hóa và trừu tượng hóa ở mức độ cao,

đi từ những thí nghiệm cụ thể, tiêu biểu (GV cung cấp những kiến thức cơ bản cho HS để

HS hiểu và khái quát dần lên).

- Bài dạy về khái niệm cơ bản. Thấp hơn học thuyết cơ bản (không có ảnh hưởng sâu

như học thuyết cơ bản) nhưng cách xây dựng giống nhau, đều đi từ cái cụ thể đến cái trừu

tượng.

- Bài dạy về lý thuyết phản ứng. Cấu trúc dạng bài này là từ nhiều thí nghiệm cụ thể

hình thành nên quy luật, GV hướng dẫn HS vận dụng quy luật.

- Bài dạy về chất hóa học. Gồm có 2 dạng bài học là đơn chất và hợp chất. Cấu trúc

dạng bài này là đi từ cấu tạo tới tính chất.

+ Đơn chất: Từ cấu tạo nguyên tử rút ra tính chất.

+ Hợp chất: Từ cấu tạo phân tử và ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân

tử rút ra tính chất.

- Bài dạy về cơ sở khoa học của sản xuất hóa học. Cần cho HS nắm được điều kiện

xảy ra phản ứng từ đó hiểu về cơ sở sản xuất hóa học. Giới thiệu thêm cho HS về cách tăng

hiệu suất, ô nhiễm môi trường, nguồn nguyên liệu.

- Kết hợp một số trường hợp trên.

1.3.3.2. Dạng bài luyện tập

Nhiệm vụ chính của giờ học này là củng cố, đào sâu và hoàn thiện kiến thức lí thuyết

về các định luật, học thuyết, khái niệm hoá học và các kỹ năng thực hành như thí nghiệm,

tính toán lí thuyết… sau một số bài đã được nghiên cứu.

Giờ học có thể tiến hành theo dàn bài sau:

- Nêu nhiệm vụ bài học.

- Nhắc lại ngắn gọn các nội dung lí thuyết.

- HS làm việc độc lập: Hoàn thành các bài tập ở dạng vận dụng kiến thức để hoàn

thiện, phát triển các nội dung lí thuyết.

- GV kiểm tra kết quả hoạt động của HS qua đàm thoại trên lớp.

- GV khái quát nội dung bài học, nêu lên những kiến thức cần bổ sung, chú ý và

đánh giá hoạt động của HS.

- GV hướng dẫn công việc, bài tập về nhà.

1.3.3.3. Dạng bài ôn tập

Nhiệm vụ chính của giờ học là ôn tập, khái quát và hệ thống kiến thức theo các chuyên

đề, các chương, hoặc nội dung trong một lớp có những giờ học khái quát, hệ thống hoá đã

định trước (ví dụ: Mối liên quan giữa các hợp chất vô cơ, hữu cơ) hoặc những giờ ôn tập

toàn bộ chương trình một lớp, một cấp học.

Bài học có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau nhưng đều bắt đầu bằng sự mở

đầu của GV nêu ra nhiệm vụ nghiên cứu trong giờ học.

- GV nhắc lại, đàm thoại, bổ sung thêm nội dung các vấn đề cơ bản trọng tâm của

chương, vấn đề cần nghiên cứu.

- Hoạt động độc lập của HS theo nội dung nghiên cứu (làm việc với SGK, sách

tham khảo, giải bài tập, hoàn thành thí nghiệm …).

- GV khái quát vấn đề, nhấn mạnh nội dung chính.

* LƯU Ý: Dạng bài luyện tập và ôn tập có cùng mục đích là củng cố kiến thức

nhưng dạng bài luyện tập mục đích chính là rèn kỹ năng, còn bài ôn tập là củng cố và hệ

thống hóa kiến thức.

1.3.3.4. Dạng bài thực hành

Giờ thực hành giúp HS kiểm chứng những kiến thức mình đã học và rèn luyện các

thao tác trong phòng thí nghiệm.

1.3.3.5. Dạng bài kiểm tra – đánh giá

Nhiệm vụ chính của giờ học là đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS. Qua kết quả kiểm

tra làm rõ thiếu sót, lỗ hổng trong kiến thức của từng HS và PP dạy mà GV có kế hoạch bổ

sung trong quá trình dạy học.

Bài kiểm tra ở dạng kiểm tra nói, viết được tiến hành thường xuyên trong từng giờ học

đã trở thành yếu tố cấu thành trong các dạng BLL. Các bài kiểm tra có nhiệm vụ làm rõ mức

độ nắm kiến thức trong một chương, một chuyên đề. Giờ kiểm tra thường được tiến hành

như sau:

- GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu kiểm tra.

- Tổ chức cho HS hoàn thành các bài kiểm tra độc lập.

- Kết thúc công việc (theo thời gian quy định).

- Phân tích, đánh giá kết quả bài kiểm tra ngay hoặc ở giờ học sau.

1.3.4. Một số biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp môn hóa học [41, tr66-119]

- Phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy và học: BLL gồm bài dạy của GV và bài học

của HS, hai phần này được thiết kế trên cùng một tiến trình nội dung của BLL. Thiết kế các

hoạt động sao cho GV ít viết bảng, có nhiều thời gian dẫn dắt HS làm việc xây dựng bài

mới, phát huy tính tích cực của HS.

- Bổ sung nội dung của BLL hóa học: Nội dung SGK đang phục vụ tốt cho yêu cầu

đào tạo trình độ trung học phổ thông, tuy nhiên cần cập nhật, bổ sung những kiến thức mới

đưa vào bài giảng.

- Sử dụng PPDH phức hợp: Mỗi PPDH đều có mặt mạnh và mặt yếu, nếu mỗi BLL

chỉ sử dụng một PP thì cả mặt mạnh và mặt yếu của PPDH này đều bộc lộ. Khi phối hợp

mặt mạnh của các PPDH lại thì chúng sẽ hỗ trợ nhau làm cho các mặt mạnh đều nổi trội có

tác dụng nâng cao chất lượng BLL hóa học. Các PPDH phức hợp này tác động đến quá trình

nhận thức của cả bốn trình độ HS yếu – trung bình – khá – giỏi, làm cho các em chủ động

tiếp nhận kiến thức, được rèn luyện cách giải quyết vấn đề, rèn luyện tư duy khái quát từ dễ

đến khó.

- Tăng cường thí nghiệm đơn giản để HS làm khi học bài mới, khi ôn tập, khi kiểm

tra. Phát huy tác dụng của cả hai loại đồ dùng dạy học đơn giản tự làm với các đồ dùng,

thiết bị dạy học chính xác hiện đại tùy theo hoàn cảnh kinh tế từng trường (trong các thiết bị

hiện đại có máy tính và các phần mềm dạy học).

- Nắm vững đặc điểm riêng của từng kiểu BLL để có biện pháp tác động thích hợp.

Mỗi kiểu bài có chức năng riêng ứng với cấu trúc riêng. Biết rõ đặc điểm riêng sẽ chủ động

thiết kế BLL thể hiện các chức năng một cách tối ưu.

1.4. Bài giảng điện tử

1.4.1. Khái niệm bài giảng điện tử [68]

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, bài giảng là phần nội dung của một môn học

được GV trình bày trước HS. Khi ta thực hiện một giáo án (kế hoạch dạy học) trên đối

tượng HS cụ thể thì xem như ta đang tiến hành một bài giảng. Như vậy, giáo án là tĩnh, bài

giảng là động. Một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó được thực hiện, triển khai

trên lớp học.

Theo PGS. TS. Lê Công Triêm [45], BGĐT là một hình thức tổ chức BLL mà ở đó

toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do

máy tính tạo ra.

Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông. Trong môi

trường multimedia, thông tin được truyền dước dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh

động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip).

Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt

động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa.

1.4.2. Ưu điểm – nhược điểm của bài giảng điện tử

1.4.2.1. Ưu điểm

- Tích hợp truyền thông đa phương tiện (multimedia), có khả năng đem lại lượng

thông tin phong phú, đa dạng, làm cho giờ dạy trở nên hấp dẫn, sinh động.

- Thuận lợi cho việc áp dụng các PPDH hướng vào người học.

- Cung cấp thêm nhiều kiến thức thực tế mà SGK không truyền tải hết qua những âm

thanh, hình ảnh.

- Biểu diễn được các quá trình hóa học xảy ra quá nhanh hay quá chậm, những thí

nghiệm khó, trừu tượng, độc hại…

- GV dễ dàng cập nhật, sửa đổi, nâng cao chất lượng bài giảng theo thời gian.

- Thuận lợi cho việc trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm.

1.4.2.2. Nhược điểm

- Tốn nhiều thời gian: Sưu tầm tài liệu, xử lý thông tin, tổ chức bài giảng...

- Yêu cầu GV phải có trình độ tin học, ngoại ngữ nhất định.

- Phải có cơ sở vật chất, máy móc thiết bị cần thiết như máy vi tính, máy chiếu, phụ

thuộc vào điện…

- HS dễ phân tán nếu lạm dụng quá nhiều hình ảnh, video...

1.4.3. Hồ sơ bài giảng điện tử [50]

Hồ sơ BGĐT là tập hợp tất cả các dữ liệu mà người thiết kế muốn đưa vào để phục vụ

cho việc thực hiện một bài dạy trọn vẹn (một hoặc nhiều tiết). Trong hồ sơ các BGĐT được

sắp xếp theo cấu trúc sau:

- Slide: chứa file trình chiếu bằng Powerpoint, Flash hoặc Violet, Lecturemaker…

- Media: chứa các dữ liệu kết hợp với file trình chiếu như hình vẽ, biểu đồ, hình ảnh,

âm thanh, phim,…

- Syllabus: chứa GA dạng văn bản tương thích với file trình chiếu, trong đó chú trọng

làm rõ tiến trình bài dạy và dụng ý của tác giả cho từng hoạt động thuộc tiến trình.

- Document: chứa tư liệu tham khảo bổ sung cho GV và HS dưới dạng file hay các địa

chỉ tư liệu, các đường dẫn Internet,…

- Soft: chứa các phần mềm liên quan.

- Guide: chứa file hướng dẫn cách sử dụng GA, cách cài đặt và sử dụng các phần mềm

liên quan,…

- Print: chứa các file PDF có thể in ra giấy. Các file này chính là các file trình chiếu,

file GA văn bản nhưng được lưu dưới dạng PDF.

1.5. Phần mềm Lecturemaker

1.5.1. Giới thiệu phần mềm Lecturemaker [30]

1.5.1.1. Biểu tượng

1.5.1.2. Giao diện Lecturemaker

Hình 1.5. Giao diện Lecturemaker

- Vùng 1: Nút Lecturemaker button để truy cập tới các chức năng New, Open, Save,

Print…

- Vùng 2: Chứa các menu và nút lệnh.

- Vùng 3: Chứa danh sách các slide trong bài giảng.

- Vùng 4: Slide đang thao tác.

- Vùng 5: Danh sách các đối tượng đang thao tác ở vùng 4.

1.5.1.3. Giới thiệu các menu

• Menu Lecturemaker

Chứa các mục:

- New: Tạo file mới.

- Open: Mở file.

- Close: Đóng file.

- Save: Lưu file Lecturemaker (đuôi.lme).

- Save as: Lưu file dưới các định dạng khác

như exe, gói SCORM...

Hình 1.6. Menu Lecturemaker

- Print: In file.

• Menu Home

Chứa các mục

Hình 1.7. Menu Home

- Clipboard: Thao tác cắt, dán…

- Slide: Thao tác thêm, copy, nhân đôi, xóa slide.

- Font: Thao tác với văn bản: màu chữ, in nghiêng…

- Draw: Vẽ các biểu tượng đơn giản.

- Edit: Canh, chỉnh đối tượng như sắp xếp trật tự, undo…

• Menu Insert

Hình 1.8. Menu Insert

- Object: Chèn các đối tượng như hình ảnh, phim, âm thanh, file Flash, web, file PDF,

file Powerpoint…

* Lưu ý khi chèn file Powerpoint/ PDF

+ Insert/ Document/ PDF.

+ Đưa trỏ chuột vào Slide (lúc này trỏ chuột có dấu +)/ rê chuột vẽ một hình chữ

nhật/ tìm đường dẫn đến tập tin hoặc Website cần nhập vào rồi click đúp chuột (hoặc

click chuột chọn/ click nút Open).

Nếu muốn cho File Powerpoint hoặc PDF chạy được trong Lecturemaker tại Ô

Type chọn As Powerpoint (nếu nhập Powerpoint), hoặc As PDF Document (nếu nhập

PDF)  click chuột vào nút Import All Slide.

Nút di chuyển giữa các side

Các công cụ làm nổi bật các đối tượng

Nút tạm dừng, dừng, chơi lại

- Recording: ghi lại bài giảng, âm thanh…

Nút bắt đầu ghi

Hình 1.9. Giao diện thu âm bài giảng

- Editor: Chèn công thức toán, biểu đồ, đồ thị, hình ảnh tự vẽ…

Chèn công thức toán: Insert/ Equation.

+ Soạn thảo công thức: Chọn biểu thức trong ô Symbol, khi đó trong vùng soạn

thảo sẽ xuất hiện biểu thức và ta nhập công thức vào. Soạn thảo xong click chọn vào

hình chiếc ghim để hoàn tất.

+ Sử dụng các công thức có sẵn bằng cách chọn menu Template/ Insert.

Hình 1.10. Giao diện chèn các công thức toán có sẵn

+ Lưu công thức đã soạn để có thể dùng lại sau này: Vẽ hình xong, vào menu

Template, chọn các đối tượng trong vùng soạn thảo, click chọn nút Append Template.

Các tính năng tương tự cho việc chèn biểu đồ, đồ thị, hình ảnh tự vẽ…

- Text: Thao tác với văn bản, bảng, chèn kí tự đặc biệt…

- Quiz: Chèn câu trắc nghiệm ngắn hay nhiều lựa chọn.

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Insert/ Multiple Choice Quiz

+ Hiện các khung textbox: 1 khung để gõ câu hỏi và 4 khung gõ các đáp án lựa

chọn.

+ Đánh dấu check màu đỏ vào câu trả lời đúng.

+ Click phải chuột phải vào câu trắc nghiệm chọn Object Property và chỉnh các

thuộc tính.

Hình 1.11. Thuộc tính của câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn: Insert/ Short Answer Quiz

+ Hiện hai khung textbox: một khung để gõ nội dung câu hỏi và một khung gõ đáp

án.

+ Nút submit để người trả lời xác nhận câu trả lời của mình.

+ Click phải chuột vào câu trắc nghiệm chọn Object Property.

Hình 1.12. Thuộc tính của câu trắc nghiệm ngắn

• Menu Control

Hình 1.13. Menu Control

- Object Control: Thay đổi, điều khiển các thuộc tính của đối tượng.

- Slide Control: Di chuyển slide.

- Change Format: Chuyển đổi các định dạng video, âm thanh…

- Slide Transition Effect: Tạo hiệu ứng chuyển cảnh khi di chuyển các slide.

* Đặc biệt ở menu Control là Convert Video/ Audio: chuyển đổi định dạng các file

video/ audio.

• Menu Design

Hình 1.14. Menu Design

- Slide setup: Dùng thay đổi, điều chỉnh các thuộc tính của slide.

- Design: Các mẫu hình nền có sẵn trong chương trình.

- Layout: Các mẫu bố trí sẵn khung giữ chỗ cho hình ảnh, văn bản, flash…

- Template: Các mẫu bố trí sẵn hình nền và khung giữ chỗ cho hình ảnh, văn bản,

flash… (template = design + layout).

* Chúng ta có thể thiết kế những template bằng cách thiết kế 1 background trong

Lecturemaker và Save as Template.

• Menu View

Hình 1.15. Menu View

- Run slide: Trình chiếu bài giảng gồm trình chiếu từ slide hiện hành, toàn bài, dưới

dạng web.

- View slide: Các chế độ xem slide, phóng lớn để xem.

- Master slide: Thiết lập và chỉnh sửa cho slide master.

- View HTML Tag: Xem các tag trong HTML.

- Show/ Hide: Ẩn, hiện các thanh công cụ như thước, lưới…

- Window: Sắp xếp các cửa sổ của các bài giảng đang mở.

• Menu Format

Hình 1.16. Menu Format

- Dùng điều chỉnh, thay đổi các thuộc tính như canh hàng, ẩn/ hiện...

1.5.1.4. Ưu – nhược điểm phần mềm Lecturemaker

Lecturemaker 2.0 là phần mềm tạo BGĐT, trực quan, thân thiện và dễ sử dụng với

những ưu điểm:

- Cung cấp toàn diện các công cụ giúp hoàn thiện bài giảng.

- Tích hợp layout bố trí nội dung với các chức năng soạn thảo.

- Sắp xếp, tổ chức bài giảng nhất quán, hợp lý với Slide Master.

- Có nhiều công cụ soạn thảo trực quan: soạn công thức toán học, viết phương trình

hóa học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt.

Hình 1.17. Công cụ vẽ đồ thị

- Có khả năng tích hợp đa phương tiện (multimedia) gồm phim (video), hình ảnh, đồ

họa, hoạt hình, âm thanh…

- Khả năng nhúng Flash hoàn hảo mà không cần cài đặt phần mềm chuyên dụng để

đọc.

- Nhúng video không cần đóng gói, không cần đính kèm phim khi copy bài trình chiếu

qua máy tính khác.

- Có thể lưu lại file phim, flash trong bài trình chiếu làm tư liệu dạy học.

- Khả năng hyperlink tốt: thêm slide, copy slide không cần chỉnh lại hyperlink đã liên

kết trước đó.

- Tạo câu trắc nghiệm dễ dàng và nhanh chóng.

- Khả năng tạo ra các tình huống tương tác trên bài giảng cao.

- Khi làm trắc nghiệm và tự luận: HS vừa làm bài vừa kiểm tra kết quả bài làm.

- Có thể điều khiển sự xuất hiện các nội dung bài học theo ý muốn bằng cách thiết kế

các button.

- Có khả năng đồng bộ video với nội dung bài giảng: vừa có nội dung bài giảng, vừa

có hình ảnh, lời giảng của GV đi kèm với từng nội dung.

- Thu âm bài giảng phục vụ việc tự học bằng cách giảng trực tiếp trên laptop hoặc

micro với chất lượng file thu âm rất tốt mà không cần phần mềm hỗ trợ.

- Có thể tận dụng lại các bài giảng đã từng làm trên những định dạng khác như

Powerpoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video…để tạo được bài giảng đa phương tiện

nhanh chóng và dễ dàng.

- Bài giảng tạo ra từ Lecturemaker có thể được dùng trong dạy và học ở nhiều hình

thức như để giảng bài trên lớp, để học tập trực tuyến, hay cũng có thể dùng cho tự học ở

nhà.

- Bài giảng tạo ra từ Lecturemaker tương thích với chuẩn SCORM để làm bài giảng E-

learning cho các hệ thống học tập trực tuyến.

Bên cạnh đó, phần mềm Lecturemaker còn có 1 số hạn chế như:

- Không hỗ trợ thiết kế các thí nghiệm mô phỏng. Để khắc phục, chúng ta thiết kế trên

chương trình Powerpoint hay Flash rồi chèn vào Lecturemaker.

- Các hiệu ứng được thiết kế trong một slide sẽ chạy liên tục theo trình tự khi trình

chiếu và không dừng lại cho đến khi hết. Vì Lecturemaker là phần mềm thiết kế bài giảng

theo chuẩn SCORM để dạy học trực tuyến, mà dạy học trực tuyến thì việc người học tương

tác vào bài giảng là rất cần thiết. Nên phần mềm đã tích hợp việc chèn nút (Insert/ Button)

giúp chúng ta có thể điều khiển các đối tượng xuất hiện. Người học thích vấn đề nào thì

click vào để xuất hiện vấn đề đó trước. Để cho các hiệu ứng không tự chạy cho đến hết thì

chúng ta buộc phải thiết kế các button.

- Phần mềm rất ít các đối tượng ảnh giống AutoShapes trong Powerpoint, nên để vẽ

các đối tượng đó chúng ta phải tự thiết kế trong Lecturemaker.

Tuy có một số hạn chế nhưng có rất nhiều ưu điểm trong hỗ trợ thiết kế BGĐT nên

phần mềm Lecturemaker hiện đang được Cục CNTT - Bộ GD & ĐT khuyến khích sử dụng

để tạo ra các BGĐT đúng chuẩn quốc tế.

- Theo nguồn Internet từ năm 2009 nhiều Sở GD & ĐT đã mở các lớp tập huấn sử

dụng phần mềm Adobe Presenter và Lecturemaker.

- Tháng 3/ 2009, Bộ GD & ĐT phát động và hướng dẫn cuộc thi thiết kế BGĐT E-

learning với các công cụ như Adobe Presenter, Lecturemaker.

- Năm 2010, dự án phát triển giáo dục THPT tổ chức chương trình đào tạo tin học cho

GV ở 22 tỉnh. Nội dung gồm hướng dẫn GV sử dụng phần mềm VIOLET 1.7, Lecturemaker

và Adobe Presenter...

- Tiếp nối thành công của cuộc thi năm 2009, vừa qua ngày 12/ 10/ 2011 Bộ GD & ĐT

đã phát động cuộc thi thiết kế BGĐT E-learning với các công cụ Adobe Presenter,

Lecturemaker lần thứ 2.

1.5.2. Các bước tiến hành thiết kế bài giảng bằng phần mềm Lecturemaker

- Bước 1. Khởi động chương trình

- Bước 2. Thiết kế bố cục trình bày thống nhất cho bài giảng

- Bước 3. Nhập nội dung văn bản, đồ họa, âm thanh, video…

- Bước 4. Đưa câu hỏi kiểm tra vào bài giảng

- Bước 5. Thiết kế dàn ý bài giảng

- Bước 6. Thiết kế các liên kết khác

- Bước 7. Sử dụng các hiệu ứng cho trang trình chiếu và các đối tượng

- Bước 8. Chạy thử chương trình và sửa chữa

- Bước 9. Đồng bộ nội dung bài giảng với video

- Bước 10. Xuất file bài giảng

Sau đây là nội dung chi tiết của từng bước

• Bước 1. Khởi động chương trình

• Bước 2. Thiết kế bố cục trình bày thống nhất cho bài giảng

Tạo tính thống nhất cho bài giảng được thông qua chức năng Slide Master. Chức năng

này cho phép xác định và áp dụng những đối tượng chung nhất như phông chữ, định dạng…

sẽ xuất hiện trên tất cả các slide của bài giảng.

Cách tạo Silde Master

- Từ màn hình chính của chương trình, chọn menu View, chọn View Silde Master. Khi

đó khung hình Slide ở vùng 3 sẽ chuyển thành khung hình Master Slide

Hình 1.18. Khung hình Master Slide

- Silde Master gồm có 2 Slide:

+ Title Master: Slide đầu tiên của bài giảng.

+ Body Master: Các Slide nội dung trong bài giảng.

- Chọn template cho Slide Master: Click chọn Slide Title Master, sau đó chọn menu

Design và chọn tiếp ô template mong muốn. Kết quả như trên hình:

Hình 1.19. Cách chọn template

- Click chọn Slide Body Master và chọn Template tương tự như trên. Đặt tất cả chi tiết

thiết kế slide lên Body Master kể cả các nút menu.

- Đóng cửa sổ Slide Master để quay về màn hình soạn thảo bằng cách nhấp lên khung

hình Slide Master hoặc vào menu View, chọn nút Close Slide Master.

• Bước 3. Nhập nội dung văn bản, đồ họa, âm thanh, video…

- Tạo Slide mới: Chọn Home/ New slide hoặc Ctrl + N hoặc copy Slide.

- Gõ nội dung: Chèn các Textbox và gõ chữ trong textbox

- Định dạng ký tự và văn bản: Vào Home chỉnh Font chữ, cỡ chữ, màu…

- Chèn tranh ảnh, video: Trong Insert, có insert image, video, sound, flash, button,

PDF, Powerpoint… (xem hướng dẫn trong menu Insert).

- Đưa phương trình hóa học vào Slide: thường chiếu cho HS xem phần đầu của

phương trình (các chất tham gia), chờ HS viết xong phương trình ta mới chiếu phần còn lại

(sản phẩm). Cách làm như sau:

a) Soạn phần đầu phương trình có cả mũi tên pư. Ví dụ: Fe + Cl2 →

Cách 1: Dùng công cụ Equation. Insert/ Equation rồi gõ công thức.

Cách 2: Chọn textbox và soạn bình thường như trong Word; chỉ số xuống thì bôi

đen rồi nhấn (Alt + L), xuất hiện bảng Font, trong mục Effect chọn Sub; dấu mũi tên

thì trong menu Insert, chọn Special Character, chọn biểu tượng mũi tên/ select/ copy/

paste.

b) Click chuột phải vào nó và chọn Hide Object.

Hình 1.20. Cách đặt tên để ẩn một đối tượng

Đặt tên cho đối tượng trong ô Hide name: ví dụ đặt là “Fe+Cl2”

c) Tạo một nút lệnh

+ Insert/ Button/ General Button kéo vẽ Button.

+ Click phải chuột vào button đó chọn Object Property.

+ Trong Button Name để trống.

+ Trong Button Shape có thể chọn default button, color button, region button hoặc

image button. Nhưng thường chọn region button (nút trong suốt).

+ Kéo button vừa làm vào vị trí bất kỳ để khi trình chiếu ta biết vị trí click chuột.

+ Trong When button is click: Chọn Show hidden object, link tới hidden object.

Hình 1.21. Cách làm xuất hiện một đối tượng

Ở đây chọn đường link tới hidden object là Fe+Cl2.

d) Tương tự trên, dùng Equation soạn phần còn lại của phương trình và cho các đối

tượng này ẩn đi như trên với tên gọi khác ở ví dụ này tác giả đặt là “FeCl3”. Sau đó tạo 1

nút lệnh điều khiển sự xuất hiện của FeCl3 như bước 3 nhưng chỗ Show hidden object, chọn

đường link dẫn tới hidden object là FeCl3.

e) Dùng textbox cho các hệ số cân bằng, cho các đối tượng này ẩn đi như trên với tên

gọi khác ở ví dụ này tác giả đặt là “canbang”. Sau đó tạo 1 nút lệnh điều khiển sự xuất hiện

của “canbang” như bước 3 nhưng chỗ Show hidden object, chọn đường link dẫn tới hidden

object là canbang.

Lưu ý: Phần mềm Lecturemaker là phần mềm có sự tương tác rất cao với người học

nên chương trình thiết kế các nút (button) để khi muốn nội dung nào xuất hiện thì click vào

button đó. Cách thiết kế giống bước 3.

Ở ví dụ này tác giả thiết kế 3 region buttton và đặt một region buttton vào chữ phương

trình để khi click sẽ xuất hiện Fe+Cl2, một region buttton vào mũi tên để khi click sẽ xuất

hiện sản phẩm (FeCl3), một region buttton vào sản phẩm (FeCl3) để khi click sẽ xuất hiện

các hệ số cân bằng.

Sau khi hoàn thành ta có phương trình như sau:

Để soạn nhanh ở các slide tiếp theo ta Copy slide trước ở khung bên trái giao diện

chương trình và Paste để được slide mới và tiến hành sửa slide vừa paste.

• Bước 4. Đưa câu hỏi kiểm tra vào bài giảng

Lecturemaker cung cấp 2 dạng câu hỏi tương tác: câu hỏi đa lựa chọn (Multiple

Choice Quiz) và câu hỏi trả lời ngắn (Short Anwer Quiz).

- Câu hỏi đa lựa chọn: Insert/ Multiple Choice Quiz. Trên slide xuất hiện các hộp text

box để ta nhập câu hỏi và các phương án trả lời

- Sau khi nhập hết câu hỏi và các phương án trả lời, bạn xác định phương án trả lời

đúng bằng cách tích chọn vào số thứ tự bên cạnh phương án trả lời.

Hình 1.22. Câu hỏi nhiều lựa chọn trong Lecturemaker

• Bước 5. Thiết kế dàn ý bài giảng

Hình 1.23. Dàn ý bài giảng

- Thiết kế từng button hoặc khung hình theo ý thích/ chèn textbox gõ chữ/ chèn button.

- Hyperlink: Click chuột phải/ Object property/ Go to the specified slide/ chọn slide

muốn hyperlink/ OK.

- Copy các nút lệnh và paste vào các slide để có thể hyperlink đến và hyperlink đi.

Hình 1.24. Tạo hyperlink

• Bước 6. Thiết kế các liên kết khác

- Thiết kế dòng chữ để liên kết đến một trang web hay gửi vào mail nào đó: Ta gõ chữ

trong textbox, bôi đen chữ, bấm phải và chọn Hyperlink.

- Tạo các liên kết đa dạng: Tạo một button bằng cách Insert/ Button/ General Button.

Click chuột phải vào button đó và chọn Object Property.

- Đổi tên button và lựa chọn các dạng liên kết trong mục When button is clicked.

• Bước 7. Sử dụng các hiệu ứng cho trang trình chiếu và các đối tượng

- Chọn Control/ Slide Transition Effect ta chọn hiệu ứng cho trang trình chiếu.

- Click đôi chuột vào đối tượng nào đó Menu Format sẽ hiện khung Animation cho

phép tạo hiệu ứng cho đối tượng đó.

• Bước 8. Chạy thử chương trình và sửa chữa

Sau khi hoàn tất việc thiết kế, chọn menu View/ Run All Slide hay nhấn phím F5 để

chạy tất cả các slide của bài giảng đã thiết kế. Kiểm tra lại hình ảnh, các liên kết, các âm

thanh, các video, …

• Bước 9. Đồng bộ nội dung bài giảng với video

Để hỗ trợ HS tự học ta có thể thu âm bài giảng sinh động như trực tiếp được GV dạy.

Có thể thực hiện theo 2 cách

- Thu âm trực tiếp bài giảng bằng phần mềm Lecturemaker

GV thường thu âm ở nhà rồi sau tiết học cho HS nghe lại bài giảng để tự ôn lại kiến

thức. Quy trình thu âm như sau:

+ Soạn kịch bản bài học, có thể soạn cụ thể ra lời giảng ứng với mỗi slide để khi thu

âm lời văn liền mạch.

+ Thu âm: Insert/ Record lecture/ chọn Record Sound/ Chọn nút Record và bắt đầu

thu âm.

- Đồng bộ video

+ GV thu hình đang giảng bài trước bằng webcam hay máy quay.

+ Ở slide đầu tiên: Insert/ video.

+ Click chuột phải/ Object Property/ Sync with Slide/ Sync Setup.

+ Click nút play video để video chạy, dựa vào nội dung video đang chạy tương ứng

với slide nào thì bạn chỉ cần kích nút Sync ở bên dưới. Khi đó, trên cột Sync Time sẽ

thể hiện thời gian bắt đầu xuất hiện Slide nội dung khi video chạy tới.

Hình 1.25. Đồng bộ video

+ Để gỡ bỏ thời gian đồng bộ khỏi nội dung bài giảng, cũng trên cửa sổ đồng bộ

video này, click chọn nút Remove All.

• Bước 10. Xuất file bài giảng

Bài giảng làm ra từ Lecturemaker có thể được dùng dạy học với nhiều hình thức như

giảng bài trên lớp, học trực tuyến, hay tự học ở nhà. Phần mềm Lecturemaker cho phép kết

xuất bài giảng ra nhiều định dạng khác nhau, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.

- Kết xuất bài giảng ra định dạng web

Bài giảng có thể lưu dưới dạng định dạng web. Nếu có trang web riêng, ta có thể

đưa bài giảng đã kết xuất lên trang web của mình. Để kết xuất bài giảng: Từ nút truy

cập nhanh, chọn Save As Web. Trên cửa sổ này chọn kiểu kết xuất bài giảng là HTML

ở ô Save as Type, chọn kiểu định dạng để xem là Lecturemaker hay Flash, tại ô

Viewer Format click chọn nút Save.

Đối với bài giảng kết xuất thành công dạng Viewer Format là Flash thì tại thư

mục lưu sẽ có 2 file: 1 file.html và 1 file.swf. Để mở bài giảng này, kích mở từ

file.html. Nếu kết xuất bài giảng theo dạng Viewer Format là Lecturemaker thì yêu cầu

trên máy tính phải có cài đặt Lecturemaker Viewer thì mới có thể xem được bài giảng.

Kết quả của kết xuất này là 1 file.html và 1 thư mục chứa nội dung bài giảng. Xem bài

giảng bằng cách click mở file.html.

- Kết xuất ra định dạng SCO

Theo tiêu chuẩn SCORM, SCO (Sharable Content Object) là 1 đơn vị lưu trữ các

thông tin học tập. Một SCO có thể là một đoạn văn cho tới hình ảnh, hoạt họa, video,

hay có thể là một cấu trúc phức tạp kết hợp giữa văn bản và minh họa. SCO có thể

chứa 1 SCO khác hoặc có thể là cả 1 khóa học.

Lecturemaker cho phép kết xuất bài giảng ra dạng SCO để phục vụ cho hệ thống

học tập trực tuyến (LMS) ở mức độ cao. Tuy nhiên, cũng có thể dùng như với dạng kết

xuất ra web.

Để thực hiện từ nút truy cập nhanh, chọn Save As/ Save As SCO. Ở cửa sổ này,

ta lựa chọn tiêu chuẩn SCORM trong ô Save as type và chọn kiểu xem ở ô Viewer

Format. Để xem bài giảng, chạy file.html.

- Kết xuất ra gói SCORM

Bài giảng có thể kết xuất thành gói SCORM đầy đủ, dùng cho các hệ thống học

trực tuyến (LMS: Learning Management System) online hoặc offline. Lecturemaker

hỗ trợ xuất bài giảng ra các gói SCORM:

+ SCORM 1.2.

+ SCORM 2004 2nd Edition.

+ SCORM 2004 3rd Edition.

Để thực hiện kết xuất, từ nút truy cập nhanh, chọn Save As/ Save As SCORM

Package, ở cửa sổ Save As

Hình 1.26. Kết xuất ra gói SCORM

Trên trang này có các cột:

+ Slide Number: Số thứ tự của các trang nội dung trong bài giảng.

+ Slide Name: Tên mặc định của trang nội dung.

+ SCO Name: Mỗi trang nội dung tương ứng với một đối tượng SCO. Ta đặt tên

trên cột SCO Name cho từng trang nội dung để đảm bảo rằng các trang nội dung sẽ

truy xuất được trên các hệ thống học tập trực tuyến. Nói cách khác, mỗi trang SCO sẽ

là một mục liên kết trên menu định hướng bài giảng trên LMS.

Để đặt tên, chọn dòng SCO Name tương ứng với Slide đang chọn và bấm nút

Edit SCO, sau đó đặt tên cho từng trang nội dung. Soạn thảo xong, click chọn OK. Khi

đó, cửa sổ Save as SCORM Package ta đặt tên và lựa chọn định dạng đóng gói cho bài

giảng. Kết quả sẽ được 1 file nén dùng cho các hệ thống học tập trực tuyến.

- Kết xuất ra file chạy.exe

Bài giảng có thể kết xuất ra file chạy.exe để dùng cho học tập hoặc giảng dạy

theo hình thức offline. Ở định dạng này, bài giảng có thể mang đến bất cứ máy nào có

hệ điều hành Windows thì đều có thể chạy được mà không yêu cầu máy phải cài đặt

phần mềm Lecturemaker.

Để thực hiện kết xuất, từ nút truy cập nhanh, chọn SaveAs/ Save As Exe.

Với file.exe này, ta có thể mang tới bất kì máy tính nào cũng được, và để chạy

bài giảng, ta chỉ cần click mở file.exe.

1.6. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các PPDH tích cực trong

dạy học hóa học ở trường THPT

1.6.1. Mục đích điều tra

- Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT và sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học

hóa học.

- Tìm hiểu những ý kiến đóng góp của GV và HS về việc sử dụng BGĐT.

1.6.2. Phương pháp và đối tượng điều tra

- PP: Sử dụng phiếu điều tra.

- Đối tượng: GV và HS ở các trường THPT trên địa bàn TP. HCM và các tỉnh Bình

Phước, Đồng Nai, Bình Dương…

Bảng 1.3. Danh sách các trường có GV đóng góp ý kiến về thực trạng

STT Tên trường THPT Tỉnh/ TP STT Tên trường THPT Tỉnh/ TP

26 Nguyễn Du 1 Trần Văn Quan

Bà Rịa Vũng Tàu 2 Vũng Tàu 27 Lương Thế Vinh

3 Lê Thị Riêng Bạc Liêu 28 Hùng Vương

4 Nguyễn Thị Định Bến Tre 29 Trần Hữu Trang

5 Chuyên Quang Trung 30 Bình Quới Tây

6 Trần Phú 31 Trần Nhân Tông Bình Phước 7 Hùng Vương 32 Củ Chi

8 Chơn Thành 33 THPT An Sương

9 Bến Cát 34 Nguyễn Hữu Thọ

Bình Dương 10 Tân Phước Khánh 35 Quốc tế Á Châu TP Hồ Chí Minh

36 Nguyễn Hữu Huân 11 Tây Sơn

12 Phan Bội Châu 37 Bà Điểm Bình Thuận 13 Lý Thường Kiệt 38 Hoàng Diệu

14 Cưmgar Đaklak 39 Dân lập Phạm Ngũ Lão

15 Trấn Biên 40 TTGDTX Quận 3

16 Long Khánh 41 Lê Hồng Phong

17 Long Phước 42 Chu Văn An

Đồng Nai 18 Đinh Tiên Hoàng 43 Việt Âu

19 Phú Ngọc 44 Trần Đại Nghĩa

20 Nhơn Trạch 45 Thành Nhân

21 Nam Hà 46 Tôn Đức Thắng Ninh Thuận

22 Chuyên Hùng Vương Gia Lai 47 Bảo Lộc Lâm Đồng 23 Nam Kì Khởi Nghĩa 48 Đà Lạt

24 Nguyễn Khuyến TP Hồ Chí Minh 49 Tân Trụ Long An 25 Nguyễn Trung Trực

50 Đông Thạnh

Bảng 1.4. Danh sách các trường có HS đóng góp ý kiến về thực trạng

STT Tên trường THPT Tỉnh/ TP

1 Trần Văn Quan Bà Rịa - Vũng Tàu

2 Chuyên Quang Trung

3 Trần Phú

Bình Phước 4 Hùng Vương

5 Chơn Thành

6 Đồng Xoài

7 Nam Hà Đồng Nai

8 Nam Kì Khởi Nghĩa TP Hồ Chí Minh 9 Nguyễn Trung Trực

1.6.3. Cách tiến hành

Để tiến hành điều tra, tác giả đã gửi phiếu thăm dò ý kiến đến các GV dạy hóa học và

HS ở các trường THPT trên địa bàn TP. HCM và các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai, Bình

Dương, Bà Rịa Vũng Tàu... Bằng cách gửi trực tiếp phiếu điều tra hoặc gửi file cho GV ở

lớp Cao học K19, K20, K21; lớp Cử nhân K31, các GV dạy hóa ở trường thực nghiệm.

Phiếu thăm dò ý kiến GV gồm 9 câu hỏi.

Phiếu thăm dò ý kiến HS gồm 6 câu hỏi.

Nội dung của các phiếu thăm dò ý kiến chúng tôi để ở phần phụ lục.

1.6.4. Kết quả

Ở đây tác giả chỉ tổng hợp những ý kiến phổ biến trong quá trình khảo sát, còn những

ý kiến ít gặp hay lạc hướng xin phép không đưa ra.

1.6.4.1. Kết quả việc thăm dò ý kiến GV

Sau khi tiến hành điều tra và xử lí số liệu, tác giả đã thu được kết quả như sau:

- Số phiếu điều tra phát ra: 150

- Số phiếu điều tra thu về: 119

- Số trường điều tra: 50

Kí hiệu: (1) GV có thâm niên giảng dạy từ 1 → 5 năm.

(2) GV có thâm niên giảng dạy từ 5 → 10 năm.

(3) GV có thâm niên giảng dạy trên 10 năm.

Câu 1. Mức độ ứng dụng CNTT để thiết kế BLL của thầy/ cô như thế nào?

(1) (2) (3) Tổng %

Chưa ứng dụng. 0 0 0 0 00.00

Biết nhưng chưa thành thạo 20 38 17 75 63.03

Thành thạo. 28 14 2 44 36.97

- 63.03% GV đã ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT nhưng chưa thành thạo

- 42/ 44 GV ứng dụng thành thạo CNTT là GV thâm niên ít hơn 10 năm. Vì những GV

trẻ được trang bị kiến thức ngoại ngữ, tin học tốt nên khả năng tiếp cận với CNTT có nhiều

thuận lợi hơn.

Câu 2. Những khó khăn thầy/ cô gặp phải khi thiết kế BGĐT.

33.61% GV cho rằng hạn chế về thời gian.

39.50% GV cho rằng kĩ năng tin học còn hạn chế.

25.21% GV cho rằng cơ sở vật chất còn hạn chế (thiếu phòng máy).

01.68% Các lí do khác như: Số lượng các phần mềm soạn GA chưa thật sự phong

phú, không thích sử dụng CNTT…

Phần lớn GV chưa ứng dụng CNTT do hạn chế về thời gian (33.61%) và kĩ năng tin

học (39.50%). Nguyên nhân, đa số GV đều phải lo toan đời sống, kiêm nhiệm nhiều công

việc... Bên cạnh đó, một số phần mềm soạn BGĐT thông dụng như Powerpoint, Violet thì

việc chèn phim, flash còn nhiều khó khăn, chép file thường lỗi hyperlink, lỗi font chữ…

25.21% GV cho rằng cơ sở vật chất của trường còn hạn chế (thiếu phòng máy). So

sánh với kết quả nghiên cứu những năm gần đây, ta thấy rằng ngành giáo dục đã và đang

chú trọng đầu tư cơ sở vật chất trường học, tạo điều kiện cho GV ứng dụng CNTT.

Câu 3. Theo thầy/ cô việc vận dụng các PPDH tích cực khi dạy học hóa học có tầm

quan trọng như thế nào?

Mức độ Số GV lựa chọn %

Không cần thiết. 0 00.00

Bình thường. 0 00.00

Cần thiết. 72 60.50

Rất cần thiết. 47 39.50

Theo xu hướng đổi mới PPDH hiện nay thì việc vận dụng các PPDH tích cực vào dạy

học hóa học là cần thiết.

Câu 4. Những PP và hình thức tổ chức DH nào thầy/ cô đã sử dụng khi thực hiện BGĐT?

PP và hình thức tổ chức DH Không sử dụng % Đôi khi % Thường xuyên %

Thuyết trình 08.41 91.59 00.00

Đàm thoại 02.52 97.48 00.00

Bài tập hóa học 03.36 96.63 00.00

Thí nghiệm hóa học 11,76 86.56 01,68

Nghiên cứu 16.80 82.36 00,84

Dạy học nêu vấn đề 17.65 79.83 02.52

Hoạt động nhóm 22,68 74.80 02,52

Grap dạy học 38.65 34.46 26.89

Trò chơi 54.62 20.17 25.21

Algorit 28.57 13.46 57.98

Khi giảng dạy bằng BGĐT, số liệu cho thấy PP truyền thống (đàm thoại, thuyết trình,

bài tập, nghiên cứu) vẫn được đa số GV sử dụng, kế đến là dạy học nêu vấn đề, hoạt động

nhóm... Còn các PP như grap dạy học, trò chơi, algorit GV sử dụng còn ít.

Câu 5. Tiêu chí lựa chọn phần mềm để thiết kế BGĐT? Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu

trả lời.

Các tiêu chí Số GV lựa chọn %

Dễ sử dụng. 110 92.44

Ít bị lỗi khi trình chiếu. 61 51.26

Thiết kế bài giảng nhanh chóng, hiệu quả. 90 75.63

Có chức năng hỗ trợ soạn câu hỏi trắc nghiệm. 105 88.23

Giao diện đẹp, rõ ràng. 65 54.62

Có khả năng thu âm hỗ trợ HS tự học. 63 52.94

Tiêu chí hàng đầu để thầy cô chọn phần mềm thiết kế BGĐT là dễ sử dụng, thiết kế

bài giảng nhanh chóng, hỗ trợ soạn trắc nghiệm. Phần mềm Lecturemaker đáp ứng rất tốt

những yêu cầu này. Bên cạnh đó, tiêu chí thu âm tự học cũng được nhiều GV lựa chọn

(52.94%). Đó là chức năng nổi bật của Lecturemaker.

Câu 6. Ưu - nhược điểm của BGĐT. Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời

Các lựa chọn

Nhiều hình ảnh, tư liệu. Số lần GV lựa chọn 93 % GV lựa chọn 78.15

Tiết kiệm thời gian viết bảng 80 67.23

Trực quan, sinh động 105 88.24

Ưu điểm HS hứng thú 87 73.11

Phát huy tính tích cực của HS 83 69.75

Dễ thay đổi và chỉnh sửa 62 52.10

HS chép bài không kịp 65 54.64

HS bị chi phối bởi hình ảnh, âm thanh 69 57.98

HS không rèn được khả năng tư duy trừu tượng 30 25.21

Nhược điểm Tốn nhiều thời gian và công sức thiết kế 69 57.98

Dễ bị các sự cố kỹ thuật 63 52.94

Phụ thuộc vào cơ sở vật chất và thiết bị 60 50.42

Đa số GV đều thống nhất rằng BGĐT có nhiều ưu điểm hơn khuyết điểm. Những ưu

điểm nổi bật là trực quan, sinh động (105/ 119 lựa chọn), HS hứng thú, phát huy tính tích

cực. Bên cạnh đó vẫn còn một số khuyết điểm như HS bị chi phối bởi hình ảnh, tốn nhiều

thời gian và công sức thiết kế, dễ bị các sự cố kỹ thuật…

Câu 7. Phần mềm thiết kế BGĐT

% số GV lựa chọn Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời Powerpoint Violet Lecturemaker

Phần mềm thiết kế BGĐT thầy/ cô biết. 45.81 43.23 10.96

Phần mềm thiết kế BGĐT thầy/ cô đã sử dụng. 77.42 19.35 03.23

Phần mềm thầy/ cô thường dùng để thiết kế BGĐT. 90.67 09.33 00.00

Phần mềm Lecturemaker mới được giới thiệu ở Việt Nam năm 2010 nên số lượng GV

biết đến và sử dụng còn rất ít. Khi thiết kế BGĐT chủ yếu GV dùng phần mềm phần

Powerpoint (90.67%) và Violet.

Câu 8. Thầy/ cô thường thiết kế BGĐT gồm

Số GV lựa chọn %

File trình chiếu. 29 24.36

51 42.86

39 32.77 File trình chiếu và file GA word. File trình chiếu, file GA word, file tư liệu, file hướng dẫn các ý tưởng dạy học.

Đa phần GV khi thiết kế BGĐT đều chỉ chú ý thiết kế file trình chiếu, và file GA

word. Số GV thiết kế BGĐT gồm file trình chiếu, file GA word, file tư liệu, file hướng dẫn

các ý tưởng dạy học chưa nhiều (32.77%).

Câu 9. Theo thầy/ cô BGĐT nên có những thành phần nào dưới đây?

Số GV lựa chọn %

File trình chiếu. 4 03.36

File trình chiếu và file GA word. 12 10.08

86.56 103

File trình chiếu, file GA word, file tư liệu, file hướng dẫn các ý tưởng dạy học. Đa số GV đều nhận thấy nếu BGĐT thiết kế đầy đủ file trình chiếu, file GA word, file

tư liệu, file hướng dẫn các ý tưởng dạy học thì việc chia sẻ các ý tưởng và kinh nghiệm dạy

học sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn.

⇒ Tóm lại, qua kết quả điều tra tác giả có một số nhận xét như sau:

- Đa số GV đều ứng dụng CNTT trong dạy học.

- Phần đông GV còn gặp khó khăn trong thiết kế BGĐT.

- Khi dạy học, các thầy/ cô đã phối hợp nhiều PP nhưng vẫn tập trung vào PPDH cơ

bản như thuyết trình, đàm thoại, bài tập…

- Đa số GV quen sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế BGĐT nhưng chỉ dừng ở

việc thiết kế file trình chiếu và file GA word. Còn thiết kế hồ sơ BGĐT gồm file trình chiếu,

file GA word, file tư liệu, file hướng dẫn ý tưởng thì một số GV đã thực hiện, và qua điều

tra cho thấy nhiều GV hưởng ứng cách làm này.

1.6.4.2. Kết quả việc thăm dò ý kiến HS

Sau khi tiến hành điều tra và xử lí số liệu, tác giả đã thu được kết quả là:

Số phiếu điều tra phát ra: 600

Số phiếu điều tra thu về: 530

Số trường điều tra: 9

Bảng 1.5. Tổng hợp các ý kiến của HS

% đồng ý Nội dung câu hỏi Ý kiến trả lời

1. Ở lớp em khi thầy/ cô Không. Số đồng ý 31 05.85

dạy bài mới môn Hóa có Ít. 80 15.09

hay sử dụng BGĐT Thỉnh thoảng. 370 69.81

không? Thường xuyên. 49 09.25

Không. 36 06.79 2. Em có thích giờ học

Bình thường. 115 21.70 thầy/ cô sử dụng BGĐT

Thích. 271 50.94 không?

Rất thích. 108 20.38

3. Khi thầy/ cô dạy bằng Bình thường. 319 60.18

BGĐT em có kịp theo dõi Nhanh không theo kịp. 92 17.36

bài không? Nhanh nhưng theo kịp. 119 22.45

4. Thầy/ cô dạy môn Hóa Không. 0 00.00

lớp em có củng cố từng Ít. 25 04.72

phần hay củng cố toàn bài Thỉnh thoảng. 113 21.32

sau tiết học? Thường xuyên. 392 73.96

Vở ghi không đầy đủ. 417 78.68

355 66.98 Không hiểu bài vì nhiều chỗ trên lớp không theo kịp lời giảng của thầy/ cô. 5. Việc học bài cũ ở nhà Thiếu tài liệu hỗ trợ tự học. 467 88.11 của em gặp những khó Chưa biết trọng tâm để tập trung học. 455 85.85 khăn gì?

428 80.75 Tốn nhiều thời gian học vì không nhớ hết bài giảng của thầy/ cô.

24 04.53 Ý kiến khác (không biết làm bài/ không gặp khó khăn…).

Có nhiều hiệu ứng hay. 297 56.04 6. Khi thầy/ cô dạy Có nhiều màu sắc, hình ảnh minh họa. 423 79.81 BGĐT, em thấy hứng thú

Có phim thí nghiệm, mô phỏng hay. 516 97.36

vì 408 76.98 Làm bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức sau bài học.

Qua bảng tổng hợp trên, chúng ta thấy:

GV dạy BGĐT chưa nhiều (9.25% GV thường xuyên dạy).

Khi được học với BGĐT, 50.94% HS cảm thấy hứng thú.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy khi GV dạy bằng BGĐT HS kịp theo dõi

bài. So sánh với số liệu của những nghiên cứu trước thì phần lớn HS cho rằng tiến độ của

BGĐT là nhanh, không theo kịp. Điều này chứng tỏ, việc ứng dụng CNTT của GV có nhiều

tiến triển. HS đã dần quen với dạy học có ứng dụng CNTT.

Đa số GV có củng cố bài sau mỗi giờ lên lớp (73.96% GV thường xuyên). Tuy nhiên

việc học bài cũ của HS vẫn gặp nhiều khó khăn, do thiếu tài liệu hỗ trợ tự học (88.11%) và

chưa biết trọng tâm để học (85.85%).

Khi thầy/ cô dạy BGĐT, hầu hết HS hứng thú vì GV sử dụng phim thí nghiệm, mô

phỏng (97.36%), nhiều hình ảnh minh họa (79.81%), có câu hỏi trắc nghiệm để củng cố

(76.98%) bài học. Điều này chứng tỏ đây là những thế mạnh nổi trội của BGĐT mà GV cần

phát huy.

Qua những ý kiến đóng góp của HS, chúng tôi nhận thấy cần:

- Tăng cường thiết kế BGĐT để tạo hứng thú học tập cho HS.

- Tăng cường các video clip thực tế, thí nghiệm hóa học, mô phỏng và cơ chế phản

ứng… sẽ giúp các em nhanh hiểu bài và nhớ lâu hơn.

- Nên dùng sơ đồ để hệ thống hóa kiến thức trọng tâm sau mỗi bài học.

- Nên thiết kế bài soạn hỗ trợ, định hướng HS tự học với những kiến thức trọng tâm và

hệ thống bài tập chọn lọc.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài:

1. Nghiên cứu tổng quan vấn đề

Nghiên cứu các công trình từ năm 2006 đến năm 2010, với 10 khóa luận tốt nghiệp và

5 luận văn Th.S Giáo dục học về thiết kế BGĐT và PPDH tích cực.

2. Đổi mới PPDH

- Các xu hướng đổi mới trong đó chú trọng việc ứng dụng CNTT.

- PPDH tích cực, các đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực và việc ứng dụng CNTT

trong dạy học hiện nay.

3. Bài lên lớp và bài giảng điện tử

- Giới thiệu khái niệm BLL, BGĐT, các dạng BLL.

- Khái niệm, thành phần của hồ sơ BGĐT.

4. Phần mềm Lecturemaker

- Ưu - nhược điểm của phần mềm.

- Hướng dẫn sử dụng những tính năng mới của Lecturemaker như đồng bộ nội dung

bài giảng với video, chèn phim, thu âm, thiết kế câu trắc nghiệm...

5. Thực trạng việc ứng dụng CNTT và các PPDH tích cực trong dạy học

Kết quả điều tra trên diện rộng về thiết kế BGĐT và PPDH tích cực của GV và HS.

Qua đó thấy được tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài.

Trên những cơ sở đó, chúng tôi đã sử dụng phần mềm Lecturemaker kết hợp với

PPDH tích cực tiến hành thiết kế các hồ sơ BGĐT được trình bày ở chương 2.

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10, BAN CƠ BẢN BẰNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC

2.1. Tổng quan về chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản [32]

2.1.1. Cấu trúc nội dung

- Chương 1, 2, 4, 7 gồm hệ thống kiến thức cơ sở, dùng làm lí thuyết chủ đạo để

nghiên cứu các chất hóa học:

+ Cấu tạo nguyên tử.

+ Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn.

+ Liên kết hóa học.

+ Phản ứng hóa học.

+ Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.

Kiến thức trong 5 chương này gồm các lí thuyết chủ đạo giúp nghiên cứu cấu trúc của

các chất và mối quan hệ nhân quả giữa thành phần cấu tạo và tính chất của các chất.

- Chương 5, 6 là các nhóm nguyên tố hóa học

+ Nhóm Halogen.

+ Nhóm Oxi.

2.1.2. Mục tiêu dạy học

Hình 2.1. Mục tiêu về kiến thức chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản

Hình 2.2. Mục tiêu về kỹ năng chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản

Hình 2.3. Mục tiêu về thái độ chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản

2.2. Nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tử theo hướng dạy học tích cực

2.2.1. Đảm bảo tính khoa học sư phạm

- Nội dung bài giảng phải chính xác, khoa học, đủ nội dung, rõ trọng tâm.

- Nội dung thể hiện được thái độ tích cực, sử dụng đa phương tiện (multimedia) để cho

quá trình nhận thức của HS theo quy luật “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng”.

- Các trang trình chiếu, các công cụ và phương tiện phải phù hợp với mục đích dạy và

học.

2.2.2. Đảm bảo việc lựa chọn các phương pháp và phương tiện dạy học

- Phương pháp dạy học:

+ Phối hợp tốt các PPDH.

+ Khai thác triệt để PPDH tích cực.

+ Tăng cường liên hệ thực tiễn.

+ Đảm bảo tính liên môn.

+ Tăng cường sử dụng phiếu học tập, tổ chức hoạt động nhóm.

+ Kết hợp kiểm tra tự luận và kiểm tra trắc nghiệm.

+ Tạo cơ hội cho HS hoạt động. Một đặc trưng cơ bản của DH tích cực là dạy và

học thông qua các hoạt động học tập của HS. Do vậy khi thiết kế bài giảng nên ưu tiên

thời gian cho các hoạt động. Tuy nhiên không vì thế mà sắp xếp quá nhều hoạt động

(khoảng 7-9 hoạt động/ 1 tiết là phù hợp).

- Phương tiện dạy học: Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện dạy học phù hợp nội

dung, kiểu BLL.

2.2.3. Đảm bảo tính hiệu quả

Xây dựng giáo án điện tử cần phải lấy tính hiệu quả làm tiêu chí hàng đầu. Cần đáp

ứng được:

- Mục tiêu bài học.

- HS ghi chép được bài, hiểu bài và hứng thú học tập.

- HS tích cực, chủ động tìm ra bài học.

- HS được thực hành, luyện tập.

- Phát huy được tác dụng nổi bật của công nghệ thông tin mà bảng đen và các đồ dùng

dạy học khác khó đạt được.

2.3.4. Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng

Xây dựng cấu trúc của bài giảng theo hệ thống các slide cũng chính là thực hiện việc

phân nhóm các đơn vị kiến thức mà bài giảng có thể hỗ trợ. Về phương diện kỹ thuật lập

trình, đây chính là việc môđun hoá chương trình để dễ dàng cho việc thiết kế, cài đặt, bảo

dưỡng, bảo trì và nâng cấp sau này.

2.3.5. Đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu

Khi thiết kế một phần mềm nói chung, BGĐT nói riêng thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu

là một vấn đề rất quan trọng. Dữ liệu ấy phải được cập nhật dễ dàng và thuận lợi, yêu cầu

kích thước lưu trữ phải tối thiểu, truy cập nhanh chóng khi cần (nhất là đối với các dữ liệu

multimedia), dễ dàng chia sẻ, dùng chung hay trao đổi giữa nhiều người dùng.

Đặc biệt với giáo dục, cấu trúc cơ sở dữ liệu phải hướng tới việc hình thành các thư

viện điện tử trong tương lai, như thư viện các bài tập, đề thi; thư viện các tranh ảnh, các

phim học tập; thư viện các tài liệu giáo khoa, tài liệu GV,…

Xây dựng các thư viện tư liệu cho môn học là vấn đề quan trọng đầu tiên cần phải làm,

quyết định đến chất lượng của việc thiết kế, xây dựng BGĐT.

2.3.6. Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức bài giảng

Phải triệt để tận dụng khả năng lưu trữ, cập nhật thông tin của máy tính. Việc cập nhật

để chỉnh sửa, nâng cấp và ngày càng hoàn thiện hệ thống các bài giảng là việc làm có ý

nghĩa trong việc hình thành các thư viện tư liệu điện tử, những tiêu chí chuẩn mực của một

nền giáo dục điện tử trong tương lai.

2.3.7. Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về hình thức

- Về màu sắc của nền hình

Cần tuân thủ nguyên tắc tương phản (contrast), chỉ nên sử dụng chữ màu sậm (đen,

xanh đậm, đỏ đậm…) trên nền trắng hay nền màu sáng. Ngược lại, khi dùng màu nền sậm

thì chỉ nên sử dụng chữ có màu sáng hay trắng.

- Về font chữ

Nên dùng font chữ đậm, rõ và gọn, phổ biến như Arial, Time New Roman...

- Về kích cỡ chữ

GV thường muốn chứa thật nhiều thông tin trên một slide nên hay có khuynh hướng

dùng cỡ chữ nhỏ. Tuy nhiên, để HS có thể quan sát được thì kích cỡ phải từ 20 trở lên.

- Về tính cân đối

Giữa các tiêu đề, các đoạn văn, hình ảnh… trên một slide cũng như toàn bộ bài giảng

phải có sự cân đối hài hòa với nhau giúp HS dễ dàng theo dõi bài.

- Về trình bày nội dung trên nền hình

Khi trình bày nội dung cần chừa ra khoảng trống đều ở hai bên và trên dưới theo tỷ lệ

thích hợp (thường là 1/5), để đảm bảo tính mỹ thuật, sự sắc nét và không mất chi tiết khi

chiếu lên màn hình. Ngoài ra, những tranh ảnh hay đoạn phim minh họa dù hay nhưng mờ

nhạt, không rõ ràng thì không nên sử dụng.

2.3. Quy trình thiết kế hồ sơ BGĐT theo hướng dạy học tích cực [63]

Thiết kế hồ sơ BGĐT có thể xây dựng theo quy trình các bước sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học.

Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định nội dung trọng tâm.

Bước 3: Chia bài học thành từng phần ứng với mỗi hoạt động dạy học.

Bước 4: Xác định PP và hình thức tổ chức DH với từng hoạt động.

Bước 5: Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức.

Bước 6: Xây dựng thư viện tư liệu.

Bước 7: Lựa chọn phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học.

Bước 8: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.

Bước 9: Viết bản hướng dẫn sử dụng.

Dưới đây là nội dung chi tiết của từng bước.

2.3.1. Xác định mục tiêu bài học

Đây là việc làm đầu tiên của người GV. Phải chỉ rõ học xong HS sẽ đạt được cái gì.

Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, không phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra kiến

thức, kĩ năng, thái độ mà HS cần đạt được sau bài học.

Mục tiêu bài học cần nêu rõ sau khi học, HS có những kiến thức mới nào? kĩ năng mới

nào? Có thái độ tích cực gì?

2.3.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định nội dung trọng tâm

Cần bám sát chương trình, SGK bộ môn. Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản

nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc.

Tuy nhiên, để xác định đúng kiến thức cơ bản mỗi bài cần đọc thêm tài liệu tham khảo

để mở rộng hiểu biết. Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy có thể gắn với việc sắp

xếp lại cấu trúc bài học làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức trong bài, từ đó

làm rõ thêm trọng tâm. Lưu ý, việc cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không

làm biến đổi tinh thần cơ bản của SGK.

2.3.3. Chia bài học thành từng phần ứng với mỗi hoạt động dạy học

Mỗi bài học có thể chia ra thành nhiều hoạt động nối tiếp nhau ứng với phần vào bài,

các nội dung chính bài học và phần củng cố. Trong mỗi hoạt động có thể gồm các hành

động, thao tác cơ bản, khác nhau để thực hiện mục tiêu đề ra. Giữa các hoạt động nên có sự

chuyển ý để bài giảng logic, hấp dẫn. Việc chia ra thành từng hoạt động dạy học tạo nhiều

điều kiện cho GV trong khâu thiết kế.

2.3.4. Xác định phương pháp và hình thức tổ chức dạy học với từng hoạt động

Đối với những nội dung vừa sức, thích hợp GV có thể cho HS tự nghiên cứu với SGK,

sơ đồ, thí nghiệm... để nắm bài học.

Với những nội dung dễ gây ra nhiều ý kiến khác nhau, GV có thể tổ chức cho HS làm

việc theo nhóm. Ví dụ như suy luận tính chất hóa học từ cấu hình electron, từ cấu tạo

nguyên tử...dưới hình thức làm bài tập, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập do GV thiết kế

trước.

Với những nội dung phức tạp, khó nên sử dụng các PP đàm thoại nêu vấn đề, thuyết

trình nêu vấn đề, thí nghiệm trực quan để hướng dẫn HS từng bước lĩnh hội kiến thức.

Các hình thức dạy học cần phải phối hợp với nhau chặt chẽ để cho các em vừa được

học thầy, vừa được học bạn, vừa có sự nỗ lực cá nhân.

2.3.5. Multimedia hoá kiến thức

Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế BGĐT, là nét đặc trưng cơ bản để phân biệt

với bài giảng truyền thống, hoặc bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính. Việc

multimedia hoá kiến thức được thực hiện qua các bước:

- Dữ liệu hoá thông tin kiến thức.

- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnh tĩnh,

phim, âm thanh...

- Xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học.

- Chọn lựa các phần mềm dạy học cần dùng.

- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh. Khi sử

dụng các video, hình ảnh, âm thanh cần đảm bảo các yêu cầu về nội dung, PP, thẩm mỹ và ý

đồ sư phạm.

2.3.6. Xây dựng thư viện tư liệu

Sau khi có đầy đủ tư liệu cần cho BGĐT, phải tiến hành sắp xếp thành thư viện tư liệu

gồm các thư mục chứa nội dung phục vụ bài giảng. Điều này giúp tìm kiếm thông tin nhanh

chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao

chép bài giảng từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác.

2.3.7. Lựa chọn phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học

Sau khi các tư liệu đã được chuẩn bị, để xây dựng BGĐT GV, có thể sử dụng phần

mềm phù hợp ví dụ như: Powerpoint, Flash, Dreamweaver, Violet, Lecturemaker...

Trước hết cần chia quá trình dạy học thành các hoạt động nhận thức cụ thể. Dựa vào

các hoạt động đó để định ra các slide.

Nội dung trình bày ngắn gọn, dùng một loại font chữ phổ biến… Trong mỗi bài dạy

màu nền (background) thống nhất cho các trang/ slide.

Không lạm dụng các hiệu ứng trình diễn làm phân tán chú ý của HS.

Thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic để bài giảng được tổ chức một cách

linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, HS dễ tiếp thu.

2.3.8. Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Thiết kế xong phải tiến hành chạy thử (chạy thử từng phần và toàn bộ các slide để điều

chỉnh những sai sót về kỹ thuật trên máy vi tính).

Chỉnh sửa và hoàn thiện BGĐT.

2.3.9. Viết bản hướng dẫn

Bản hướng dẫn phải nêu lên được

- Kỹ thuật sử dụng.

- Ý đồ sư phạm của từng phần trong bài giảng.

- PPDH, cách kết hợp với các phương tiện dạy học khác (nếu có).

- Hoạt động của GV và HS, sự phối hợp giữa GV và HS.

- ...

2.4. Hệ thống hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10, ban cơ bản bằng phần mềm

Lecturemaker theo hướng dạy học tích cực

Chúng tôi đã thiết kế 10 hồ sơ BGĐT chương trình lớp 10, ban cơ bản. Gồm các dạng

bài sau:

2.4.1. Dạng bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới

- Bài dạy về học thuyết cơ bản: Bài thành phần nguyên tử.

- Bài dạy về khái niệm cơ bản: Bài liên kết cộng hóa trị.

- Bài dạy về lý thuyết phản ứng: Bài tốc độ phản ứng hóa học.

- Bài dạy về chất hóa học: Bài oxi- ozon; hiđro clorua – axit clohiđric; clo.

- Bài dạy về cơ sở khoa học của sản xuất hóa học: Bài axit sunfuric - muối sunfat.

2.4.2. Dạng bài luyện tập

Bài luyện tập thành phần nguyên tử.

2.4.3. Dạng bài ôn tập

Bài ý nghĩa BTH các nguyên tố hóa học.

2.4.4. Dạng bài thực hành

Bài thực hành số 1. Trong chương 2 chúng tôi trình bày 4 giáo án tương thích với file trình chiếu. Các giáo

án còn lại và hồ sơ BGĐT được đính kèm trong đĩa.

* Giáo án 1. Dạng BLL truyền thụ kiến thức mới

Bài dạy về lý thuyết phản ứng

BÀI TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Kiến thức

- Học sinh biết:

+ Khái niệm về tốc độ phản ứng.

+ Công thức tính tốc độ phản ứng.

- Học sinh hiểu:

+ Ảnh hưởng của nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt của chất phản ứng,

chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.

- Học sinh vận dụng tác động các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng.

2. Kỹ năng

Quan sát, rút ra nhận xét các thí nghiệm.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo án word và Lecturemaker. - Phim thí nghiệm, tranh ảnh.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng PHT. - Phương pháp trực quan.

- Sử dụng bài tập. - Đàm thoại gợi mở.

- Nghiên cứu trong SGK.

PHIẾU HỌC TẬP

PHT số 1 Hãy tìm các pư xảy ra theo tốc độ sau

Tốc độ pư lớn Tốc độ pư trung bình Tốc độ pư nhỏ

PHT số 2 Hoàn thành bảng sau

Thí nghiệm Hiện tượng PTPƯ

dd BaCl2 + dd H2SO4

dd Na2S2O3 + dd H2SO4

PHT số 3

1. Trong các pư hóa học

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl

Nồng độ BaCl2, H2SO4, Na2SO4, HCl thay đổi như nào theo thời gian.

2. Để biểu thị sự thay đổi nồng độ của các chất trong pư người ta dùng đại lượng nào? Hãy

phát biểu đại lượng đó.

IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Ổn định lớp

- GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

Hoạt động 2: Vào bài

* PP đàm thoại, sử dụng PHT.

- GV cho HS hoàn thành PHT 1.

Qua đó dẫn dắt vào bài.

- Pư chậm như pư gỉ sắt.

- Pư xảy ra nhanh như pư cháy.

- Để đánh giá mức độ nhanh chậm của

pư hóa học người ta dùng đại lượng tốc

độ pư.

Chúng ta cùng tìm hiểu đại lượng

này qua bài học hôm nay.

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học

* Phương pháp trực quan, đàm thoại.

- GV: Quan sát thí nghiệm, nhận xét

hiện tượng, hoàn thành PHT số 2.

- HS:

+ Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn xuất

hiện ngay kết tủa trắng.

+ Phản ứng (2) một lát sau mới thấy

màu trắng đục của S xuất hiện.

- GV cho HS hoàn thành nội dung PHT

số 3.

1. Trong các pư hóa học

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl

Nồng độ BaCl2, H2SO4, Na2SO4, HCl

thay đổi như nào theo thời gian.

2. Để biểu thị sự thay đổi nồng độ của

các chất trong pư người ta dùng đại

lượng nào? Hãy phát biểu đại lượng đó.

- HS:

1. Theo thời gian nồng độ BaCl2,

H2SO4 giảm; nồng độ Na2SO4, HCl

tăng theo thời gian.

2. Để biểu thị sự thay đổi nồng độ của

các chất trong pưhh người ta dùng đại

lượng tốc độ phản ứng.

- GV dẫn dắt cho HS nêu khái niệm tốc

độ pư.

Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng

độ của một trong các chất phản ứng

hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

- Cho HS vận dụng tính tốc độ pư

Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2

Hoạt động 4: Tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

* Phương pháp trực quan, đàm thoại.

- GV: Quan sát thí nghiệm của dung

dịch H2SO4 với 2 dung dịch Na2S2O3

có nồng độ khác nhau.

+ Cốc (a) 25ml Na2S2O3 0,1M

+ Cốc (b) 10ml Na2S2O3 0,1M

• 15ml nước cất → nồng độ của

Na2S2O3 còn 0,04M.

+ Trường hợp nào dung dịch trong cốc

chuyển từ trong suốt sang trắng đục

nhanh hơn?

- HS: Quan sát trả lời.

- GV: Cho HS quan sát phim thí

nghiệm ảnh hưởng của áp suất đến

tốc độ phản ứng.

+ Từ các dữ liệu ở phản ứng hãy nhận

xét về sự liên quan giữa áp suất và

tác động của phản ứng có chất khí

tham gia.

- HS:

+ Khi áp suất tăng, nồng độ chất khí

tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng.

- GV cho HS quan sát thí nghiệm phản

ứng của dung dịch H2SO4 0,1M với

dd Na2S2O3 0,1M ở nhiệt độ thường và khi đun nóng khoảng 50oC.

Trường hợp nào phản ứng xảy ra nhanh hơn?

- HS quan sát nhận xét và trả lời.

+ Nhiệt độ phản ứng tăng, tốc độ phản

ứng tăng.

- GV: Cho HS quan sát thí nghiệm

phản ứng xảy ra giữa dung dịch axit

HCl có cùng thể tích cùng nồng độ với

2 mẫu đá vôi có kích thước khác nhau,

Nhận xét, so sánh mức độ sủi bọt khí

CO2 ở mỗi trường hợp, từ đó kết luận

về sự liên quan giữa diện tích bề mặt

chất rắn với tốc độ phản ứng.

- HS: Quan sát nhận xét và kết luận.

Khi tăng diện tích bề mặt chất phản

ứng, tốc độ phản ứng tăng.

- GV: Nêu hiện tượng khi quan sát sự

phân hủy của H2O2 trong dung dịch ở

điều kiện thường và khi rắc thêm vào 1

ít bột MnO2. So sánh 2 thí nghiệm,

nhận xét và kết luận.

- HS quan sát, rút ra nhận xét.

Khi kết thúc phản ứng chất xúc tác

MnO2 không bị tiêu hao.

- HS rút ra kết luận:

Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ

phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản

ứng kết thúc.

- GV lưu ý cho HS ngoài 5 yếu tố trên,

môi trường, tốc độ khuấy trộn, tác dụng

tia bức xạ cũng ảnh hưởng đến tốc độ pư.

Hoạt động 5: Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng.

- Phương pháp đàm thoại, trực quan.

Giáo viên đặt một số câu hỏi áp dụng.

1) Tại sao nhiệt độ của ngọn lửa

axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều

so với cháy trong không khí tạo nên

nhiệt độ hàn cao hơn?

2) Tại sao khi đun bếp ở gia đình người

ta thường đập nhỏ than, củi ra?

- GV chiếu cho HS quan sát 1 số hình

ảnh về ứng dụng các điều kiên làm tăng

tốc độ pư vào đời sống.

+ Các viên than tổ ong có nhiều lỗ.

+ Nấu thực phẩm trong nồi áp suất

nhanh chín hơn so với nồi thường.

+ Than củi có kích thước nhỏ sẽ cháy

nhanh hơn.

- Cho HS vận dụng giải thích điều kiện

để tăng tốc độ pư tổng hợp NH3.

- GV dùng sơ đồ hệ thống lại nội dung

bài học.

- GV và HS đàm thoại về các kiến thức

đã học trong bài.

* Sử dụng bài tập, đàm thoại

- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm.

1. Đối với pư có chất khí tham gia, khi

tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do

A. nồng độ của các chất khí tăng lên.*

B. nồng độ của các chất khí giảm xuống.

C. chuyển động của các khí tăng.

D. nồng độ các khí không thay đổi.

2. Khi đốt pirit sắt FeS2, để hiệu suất cao cần

A. nghiền nhỏ vừa phải quặng pirit và

cho dư không khí.*

B. dùng quặng pirit dưới dạng thỏi lớn.

C. dùng quặng pirit dưới dạng thỏi lớn

và dùng lượng thiếu không khí.

D. nghiền pirit thành bột và kk dư.

3. Chọn phát biểu đúng. Đối với phản

ứng một chiều, tốc độ phản ứng sẽ

A. không đổi theo thời gian.

B. giảm dần theo thời gian cho đến khi

bằng một hằng số khác không.

C. tăng dần theo thời gian.

D. giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng 0.*

- GV: Dặn dò HS về làm bài tập SGK

và chuẩn bị bài mới.

* Giáo án 2. Dạng BLL truyền thụ kiến thức mới

Bài dạy về chất hóa học

BÀI: OXI - OZON

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1) Kiến thức

- Học sinh biết:

+ Vai trò của khí oxi đối với đời sống và sản xuất.

+ Phương pháp điều chế khí oxi.

+ Ảnh hưởng của khí ozon đến đời sống trên trái đất.

- Học sinh hiểu:

+ Tính chất hóa học cơ bản của khí oxi và khí ozon.

- Học sinh vận dụng:

Viết phương trình pư và giải bài tập liên quan.

2) Kỹ năng

- Giải bài tập và quan sát tranh ảnh, thí nghiệm và rút ra nhận xét.

II. CHUẨN BỊ

- Các mô hình, hình vẽ, tranh ảnh về Oxi – Ozon.

- Phim thí nghiệm Oxi + Kim loại, Phi kim, Hidro, Điều chế Oxi …

III. PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm HS. - PP thuyết trình.

- Nghiên cứu SGK. - Sử dụng trò chơi.

- Sử dụng bài tập. - Phương pháp trực quan.

- Đàm thoại gợi mở.

IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung ghi bảng Hoạt động GV và HS

Hoạt động 1: Ổn định lớp

- GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

Hoạt động 2: Vào bài

A. OXI

* Sử dụng trò chơi.

- Chơi trò chơi: nhìn hình đoán chất.

Là nhiên liệu tên lửa.

- Thổi vào lò luyện kim.

- Cần cho sự cháy.

- Là sản phẩm của quá trình quang hợp.

- Cần cho quá trình hô hấp.

Qua trò chơi dẫn vào bài học. Hôm

nay chúng ta sẽ học bài oxi-ozon, đây là

những chất hết sức quen thuộc, chúng ta

dang hít thở khí oxi và đuợc bảo vệ khỏi

tia cực tím bằng tầng ozon.

Hoạt động 3: Ứng dụng

- GV: Qua trò chơi giới thiệu cho HS các

ứng dụng của oxi.

Hoạt động 4: Vị trí và cấu tạo

- GV: Cho HS biết ZO = 8, qua đó nêu vị

trí và cấu tạo O2.

- HS: Oxi : Z 8= , nhóm VIA, CK2.

. LK.CHT không cực → CTCT : O O=

- Cho HS quan sát sự hình thành phân tử

Oxi.

Hoạt động 5: Tính chất vật lý

* Đàm thoại và đàm thoại gợi mở (câu c)

- GV: Cho HS quan sát bình đựng khí oxi

đã chuẩn bị sẵn và đặt câu hỏi

a. Nêu trạng thái, màu sắc và mùi vị oxi.

b. Oxi nặng hay nhẹ hơn không khí? Giải thích.

c. Oxi tan được trong nước không? Nhiều

hay ít. Chứng minh bằng ví dụ cụ thể.

Hoạt động 6: Tính chất hóa học

* PP trực quan, đàm thoại, thuyết trình.

- GV: Dựa vào cấu hình electron, độ âm

điện oxi hãy dự đoán khả năng hoạt động

hóa học của oxi.

- HS: Oxi có tính oxh mạnh.

- HS: Oxi có thể td kim loại, phi kim, khí

hiếm.

- GV: Nêu các hiện tượng trong đời sống

có sự tham gia phản ứng của oxi.

+ Sắt bị gỉ.

+ Đốt than củi

+ Cồn cháy

+ Nấu bếp ga

- GV: Cho HS quan sát các đoạn phim thí

nghiệm về tác dụng của kim loại, phi kim,

hợp chất.

- GV: Hướng dẫn HS hoàn thành và cân

bằng các PTPƯ của oxi td kim loại.

- GV: Cho HS hoàn thành và cân bằng các

PTPƯ của oxi td phi kim.

- GV: Chiếu phim hoạt hình tổng hợp tính

chất hóa học oxi.

- HS: quan sát và nhận xét.

Hoạt động 7: Điều chế

* Trực quan, đàm thoại nêu vấn đề, thuyết

trình, hoạt động nhóm.

- GV: Trong các chất sau, chất nào dùng

điều chế O2? KMnO4, KClO3, Na2SO4…

- GV: Yêu cầu HS giải thích cách chọn.

- Chia nhóm 2 bạn thảo luận.

- GV: Có 2 phương pháp thu khí là dời

chỗ nước và dời chỗ không khí. Vậy thu

oxi bằng phương pháp nào?

- 2 phương pháp vì oxi nặng hơn không

khí và oxi ít tan trong nước.

- GV cho HS xem phim thí nghiệm điều

chế O2 từ KClO3 và KMnO4.

- GV lưu ý HS thao tác làm thí nghiệm và

yêu cầu HS giải thích tại sao phải để đầu

ống nghiệm hơi chúc xuống.

* Đàm thoại nêu vấn đề

- GV:

+ Nguồn nguyên liệu nào trong tự nhiên

có thể dùng điều chế oxi?

+ Dựa vào tính chất vật lí nào để tách

được oxi từ không khí?

+ Tại sao khi điện phân nước cần hòa tan

một ít H2SO4 hoặc NaOH?

B.OZON

GV giới thiệu về tầng ozon.

Hoạt động 8: Ozon

* Thuyết trình, đàm thoại.

- GV: Nêu định nghĩa về dạng thù hình

của đơn chất.

- GV: Nêu tcvl, dự đoán tính chất hóa học

của ozon.

- GV: Cho biết sự tạo thành ozon trong tự

nhiên:

+ Trong khí quyển: tạo ra do sấm chớp,

tia tử ngoại.

+ Trên mặt đất: oxh nhựa thông, rong

biển.

- GV: Giới thiệu về tầng ozon.

* Nghiên cứu SGK

- GV: Nghiên cứu SGK, cho biết những

ứng dụng của ozon.

+ Làm cho không khí trong lành.

+ Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn.

+ Sát trùng nước sinh hoạt, khử mùi, bảo

quản hoa quả.

+ Chữa sâu răng.

+ Lá chắn bảo vệ sinh vật và trái đất.

* Hoạt động nhóm

- GV: Giáo dục về ý thức bảo vệ môi

trường bằng cách cho HS thảo luận nhóm

theo tổ về hiện trạng tầng ozon và giải

pháp bảo vệ môi trường.

+ Cho HS quan sát về lỗ thủng tầng ozon

qua các năm.

+ Mỗi ngày mặt trời chiếu các tia tử ngoại

xuống trái đất.

+ Trái đất đang kêu cứu.

+ Mỗi chúng ta hãy kêu gọi mọi người

bảo vệ tầng ozon.

+ Bằng cách nói không với CFC.

Hoạt động 9: Củng cố

* Sử dụng bài tập

- Cho HS làm các câu trắc nghiệm.

1. Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt

phân chất nào dưới đây?

A. CaCO3.

B. KMnO4 *.

C. (NH4)2SO4.

D. NaHCO3.

2. Ứng dụng nào không phải của ozon?

A. Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn.

B. Khử trùng nước uống, khử mùi.

C. Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả.

D. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

3. Trong các câu sau, câu nào sai?

A. Oxi là chất khí không màu, không mùi,

không vị.

B. Oxi nặng hơn không khí.

C. Oxi tan nhiều trong nước*.

D. Oxi chiếm 1/5 thể tích không khí.

Hoạt động 10. Dặn dò

- GV nhắc nhở HS làm bài tập và chuẩn bị

bài mới.

* Giáo án 3. Dạng bài ôn tập

BÀI: Ý NGHĨA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Kiến thức

- HS biết:

+ Từ cấu tạo nguyên tử HS có thể suy ra tính chất hóa học và ngược lại.

+ So sánh tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác.

+ Dự đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của nguyên tố chưa biết.

- Học sinh hiểu:

Quy luật biến đổi tính chất để so sánh các tính chất của nguyên tố này với nguyên tố

khác.

- Học sinh vận dụng:

Giải các bài tập; so sánh tính chất hóa học nguyên tố với nguyên tố lân cận.

2. Kỹ năng

Rèn luyện các kỹ năng: so sánh, suy luận, thảo luận nhóm.

- So sánh tính chất hóa học của nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng HTTH.

+ Có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và ngược lại.

+ Có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó và các nguyên tố thuộc

cùng nhóm.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo án word và Lecturemaker.

- Bảng tuần hoàn.

- Các bài tập.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm.

- Sử dụng bài tập.

- Đàm thoại.

IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Ổn định lớp

- GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ 1. Nguyên tố X có STT bằng 17. Cho biết các thông tin về cấu tạo nguyên tử X và

viết cấu hình e của X.

Mendeleep đã phát minh ra bảng tuần

hoàn và được đánh giá là một trong những

phát minh làm thay đổi thế giới. Vậy tại

sao bảng tuần hoàn được đánh giá như

vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa bảng

tuần hoàn.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó

* Thảo luận nhóm, sử dụng bài tập.

- GV: Dựa vào bài tập kiểm tra bài cũ,

cho biết nếu không dựa vào bảng tuần

hoàn; chỉ dựa vào vị trí thì có biết được

cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố

trong BTH?

- HS: Chia nhóm thảo luận.

dựa vào cấu tạo nguyên tử:

+ STT (ô) → số e = số p

+ STT chu kỳ → Số lớp e

+ STT nhóm A → Số e ở lớp ngoài cùng

- HS làm ví dụ:

Ví dụ 1: Nguyên tố có STT là 19; chu kì 4;

nhóm IA. Nêu cấu tạo nguyên tử.

- GV: Qua bài tập trên nêu lên mối quan

hệ giữa vị trí và cấu tạo.

- GV: Vậy ngược lại nếu biết cấu tạo

nguyên tử của một nguyên tố ta có thể suy

ra được vị trí của một nguyên tố.

- HS làm ví dụ:

Ví dụ 2: nguyên tố R có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.. Có thể suy ra được gì?

- HS giải bài tập.

- HS: Từ đó rút ra khi biết cấu tạo ta sẽ

suy ra vị trí (ô, chu kỳ, nhóm).

- GV: Qua đó rút ra mối quan hệ 2 chiều

giữa vị trí và cấu tạo.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố

* Sử dụng bài tập

- HS làm ví dụ 3.

Nguyên tố lưu huỳnh có STT là 16, thuộc

chu kỳ 3, nhóm IIIA. Hãy nêu các tính

chất hóa học cơ bản của S.

* Đàm thoại, thảo luận nhóm.

- GV: Khi biết được vị trí nguyên tử thì có

thể suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố.

- HS: Biết được tính kim loại/ phi kim/

khí hiếm; công thức oxit cao nhất, hợp

chất với hiđro (nếu có), tính axit – bazơ.

- GV tổng kết lại kiến thức bằng sơ đồ tư

duy.

Hoạt động 5: So sánh tính chất hoá học của nguyên tố với các nguyên tố lân cận

- HS làm ví dụ so sánh tính chất của P với

Si và S; với N và As.

- GV hướng dẫn HS viết cấu hình e và xác

định vị trí N, P, As trong BTH. Qua đó so

sánh tính PK.

- Hướng dẫn HS viết cấu hình e và xác

định vị trí Si, P, S trong BTH. Qua đó so

sánh tính PK.

- Qua việc so sánh tính PK, từ đó so sánh

tính axit của các axit tương ứng.

- Từ đó rút ra kết luận về sự biến đổi tính

KL, PK trong cùng 1 chu kì và 1 nhóm.

Hoạt động 6: Củng cố

* Sử dụng bài tập

- GV cung cấp bài tập củng cố. 1. Nguyên tố R có cấu hình e 1s22s22p2.

Công thức hợp chất khí với hiđro và oxit

cao nhất của X là

A. RH2 và RO2. C. RH5 và R2O5.

B. RH3 và R2O3. D. RH4 và RO2.

2. Cấu hình e của nguyên tố X là 1s22s22p6 3s23p44s2. R thuộc

A. chu kì 3, phân nhóm chính nhóm II.

B. chu kì 4, phân nhóm chính nhóm III.

C. chu kì 2, phân nhóm chính nhóm IV.

D. chu kì 4, phân nhóm chính nhóm II.

3. Nguyên tố ở chu kì 3 phân nhóm chính

nhóm VII có Z bằng bao nhiêu?

A. 7.

B. 12.

C. 15.

D. 17.

- Dặn dò HS làm bài tập và xem bài luyện

tập.

* Giáo án 4. Dạng bài thực hành

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Kiến thức

- Học sinh biết:

+ Dụng cụ, hóa chất cần cho bài thực hành.

+ Mục đích thí nghiệm, các bước tiến hành.

- Học sinh hiểu:

+ Kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm.

+ Lý thuyết các phản ứng xảy ra trong quá trình tiến hành thí nghiệm.

- Học sinh vận dụng:

Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công thí nghiệm.

2. Kĩ năng

- Làm thí nghiệm.

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học.

- Viết tường trình thí nghiệm.

II. CHUẨN BỊ

- GV

Hóa chất

Dụng cụ + Ống nghiệm. + Dung dịch H2SO4 loãng.

+ Giá để ống nghiệm. + Zn viên.

+ Ống hút nhỏ giọt. + Dung dịch FeSO4.

+ Thìa lấy hóa chất. + Đinh sắt nhỏ, đánh sạch.

+ Kẹp lấy hóa chất. + Dung dịch KMnO4 loãng.

+ Dung dịch CuSO4 loãng.

+ Giáo án word và Lecturemaker.

+ Phim thí nghiệm.

+ Phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP

- HS: Bản tường trình thí nghiệm theo mẫu GV đã cho.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm. - Đàm thoại gợi mở.

- Sử dụng phiếu học tập. - Phương pháp trực quan.

- Sử dụng thí nghiệm.

IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung ghi bảng Hoạt động GV và HS

Hoạt động 1: Ổn định lớp

- GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.

Hoạt động 2: Vào bài

Hóa học là khoa học thực nghiệm, sau

những kiến thức lý thuyết, chúng ta sẽ

tìm hiểu các dụng cụ hóa chất và cách

tiến hành các thí nghiệm qua bài thực

hành số 1 về pư oxi hóa khử.

Hoạt động 3: Làm quen với các dụng cụ hóa chất

* Trực quan, sử dụng PHT, hoạt động

nhóm.

- GV: Chiếu cho HS xem các đoạn phim

thí nghiệm, cách lấy hóa chất.

- Cho HS tóm tắt cách lấy hóa chất và

cách trộn hóa chất dạng sơ đồ.

- HS: Quan sát và hoàn thành các phiếu

học tập.

- GV: Chiếu cho HS xem các đoạn phim

thí nghiệm, cách đun chất lỏng.

- Cho HS tóm tắt cách đun nóng hóa

chất dạng sơ đồ.

- HS: Quan sát và hoàn thành các phiếu

học tập.

- GV: Chiếu cho HS xem đoạn phim

hướng dẫn cách sử dụng đèn cồn.

- Cho HS tóm tắt cách sử dụng các dụng

cụ dạng sơ đồ.

- HS: Hoàn thành các phiếu học tập.

- Chiếu cho HS xem đoạn phim hướng

dẫn cách đo chất lỏng.

Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức cần áp dụng cho bài thực hành

* Đàm thoại

- GV yêu cầu HS nêu: Nội dung kiến

thức cần áp dụng, và yêu cầu của bài

thực hành.

- HS trình bày, những HS còn lại theo

dõi, nhận xét và bổ sung.

- Cho HS nêu các dụng cụ hóa chất cần

thiết cho bài thực hành.

Hoạt động 4: Thực hành thí nghiệm

Sử dụng thí nghiệm

- GV lưu ý HS khi thực hành thí nghiệm

3, biểu diễn cho HS cách nhỏ từng giọt

dung dịch KMnO4.

- HS thực hiện.

- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu

các nhóm về vị trí để tiến hành các thí

nghiệm.

- HS thực hiện.

- GV quan sát các nhóm thực hành,

hướng dẫn và sửa cho nhóm có thao tác

tiến hành chưa đúng. Yêu cầu các nhóm

ghi lại hiện tượng, kết quả của các thí

nghiệm vào bản tường trình.

- HS thực hiện.

- Mỗi nhóm cử 1 HS viết báo cáo tường

trình thí nghiệm.

- GV cùng HS tổng hợp các kết quả

TN1.

- Cho 1 nhóm HS báo cáo thí nghiệm 2.

+ 1 HS nêu cách tiến hành TN.

+1 HS nêu kết quả TN.

+ 1 HS giải thích kết quả TN2.

- GV cùng HS tổng hợp các kết quả

TN2.

- Cho 1 nhóm HS báo cáo thí nghiệm 3.

+ 1 HS nêu cách tiến hành TN.

+1 HS nêu kết quả TN.

+ 1 HS giải thích kết quả TN3.

- GV cùng HS tổng hợp các kết quả

TN3.

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ thực Hoạt động 5: Công việc sau buổi thực hành

hành; yêu cầu HS hoàn thành tường trình

và nộp cho GV.

- HS thu dụng cụ, hóa chất và vệ sinh

phòng thí nghiệm.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Trong chương 2 chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu

- Tổng quan chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản.

- Đề xuất 7 nguyên tắc và quy trình 9 bước khi thiết kế BGĐT theo hướng dạy học tích

cực.

- Thiết kế 20 sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức trong các BGĐT.

- Sưu tầm được 203 phim thí nghiệm trong và ngoài nước ngoài phục vụ cho thiết kế

BGĐT.

Trên cơ sở đó chúng tôi đã xây dựng hệ thống BGĐT bằng phần mềm Lecturemaker gồm 10

bài với các dạng:

- Dạng BLL truyền thụ kiến thức mới (7 bài).

+ Bài: Thành phần nguyên tử.

+ Bài: Liên kết cộng hóa trị.

+ Bài: Tốc độ phản ứng hóa học.

+ Bài: Oxi- ozon.

+ Bài: Hiđro clorua – axit clohiđric.

+ Bài: Clo.

+ Bài: Axit sunfuric - muối sunfat.

- Dạng bài luyện tập (1 bài).

+ Bài: Luyện tập thành phần nguyên tử.

- Dạng bài ôn tập (1 bài).

+ Bài: Ý nghĩa BTH các nguyên tố hóa học.

- Dạng bài thực hành (1 bài).

+ Bài thực hành số 1.

Để kiểm tra tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống BGĐT đã thiết kế, chúng tôi

tiến hành TN ở chương 3.

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

- Xác định tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống BGĐT đã thiết kế bằng phần

mềm Lecturemaker.

- Đánh giá hứng thú học tập môn Hóa của HS sau khi được học với BGĐT và tự học

với file thu âm.

3.2. Nội dung thực nghiệm

Chúng tôi đã chọn 3 chương để TN. Đó là

- Chương V: Nhóm Halogen.

+ Bài Clo.

+ Bài Hiđro clorua – axit clohiđric.

- Chương VI: Oxi – lưu huỳnh.

+ Bài Oxi – ozon.

+ Bài Axit sunfuric – muối sunfat.

- Chương VII: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

+ Bài Tốc độ phản ứng hóa học.

3.3. Đối tượng thực nghiệm

Chúng tôi đã tiến hành TN với 7 cặp ĐC – TN (289 HS) lớp 10, ban cơ bản tại 6

trường:

- THPT Chuyên Quang Trung (Bình Phước).

- THPT Trần Phú (Bình Phước).

- THPT Nam Kì Khởi Nghĩa (TP HCM).

- THPT Nguyễn Trung Trực (TP HCM).

- THPT Trần Văn Quan (Bà Rịa – Vũng Tàu).

- THPT Nam Hà (Đồng Nai).

Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng

Lớp

Số

Lớp

STT

Trường THPT

Giáo viên thực nghiệm

TN– ĐC

HS

thực tế

TN 1 34 10E 1 Chuyên Quang Trung Nguyễn Thị Khoa

ĐC 1 34 10D

TN 2 33 10A3 2 Trần Phú Trần Thị Thanh Nga

ĐC 2 34 10A4

TN 3 46 10A10 3 Nguyễn Trung Trực Trần Ngọc Hà

ĐC 3 45 10A5

TN 4 49 10A1 4 Nguyễn Trung Trực Võ Thị Lam Hồng

ĐC 4 51 10A4

TN 5 43 10A1 5 Nam Kì Khởi Nghĩa Lâm Huỳnh Ngân

ĐC 5 43 10A2

TN 6 39 10A2 6 Trần Văn Quan Nguyễn Đặng Thu Hường

ĐC 6 40 10A3

TN 7 45 10C9 7 Nam Hà Đặng Thị Ngọc Mai

ĐC 7 46 10C8

3.4. Tiến hành thực nghiệm

3.4.1. Chuẩn bị

- Chọn các cặp lớp TN – ĐC có nhiều điểm tương đồng (sĩ số, lực học, cùng một GV

dạy…).

- Gửi hồ sơ BGĐT tới các GV tham gia TN.

- Trao đổi với các GV tham gia TN về mục đích, cách thực hiện, những ý tưởng dạy

học…

3.4.2. Tiến hành hoạt động dạy học

- Tiến hành dạy BLL thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker ở lớp TN, dạy BLL kiểu

truyền thống ở lớp ĐC.

- Cho HS ở lớp TN chép file thu âm vào usb hoặc địa chỉ download file về nhà tự học.

3.4.3. Tiến hành kiểm tra

Chúng tôi đã tiến hành cho lớp TN và ĐC làm cùng một đề kiểm tra. Gồm:

- Bài kiểm tra 1 tiết chương nhóm halogen.

- Bài kiểm tra 15 phút bài axit sunfuric – muối sunfat.

- Bài kiểm tra 15 phút bài tốc độ phản ứng.

3.4.4. Tham khảo ý kiến

Phát phiếu tham khảo ý kiến cho HS lớp TN.

3.4.5. Xử lí số liệu

Thu thập, phân tích và xử lí kết quả TN. Kết quả được xử lí theo PP thống kê toán học,

gồm các bước:

1. Lập bảng kết quả bài kiểm tra

Bảng kết quả bài kiểm tra: Là một bảng liệt kê tất cả các đơn vị điểm số trên một cột

(hay hàng), và % số HS có mỗi đơn vị điểm ấy được liệt kê ở một cột (hay hàng) thứ hai,

gọi là tần số.

2. Lập bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích

- Tần suất của các điểm số: % HS đạt điểm số đó.

- Tần suất lũy tích: Cho biết phần trăm số HS đạt điểm xi trở xuống.

Cách tính: Tần suất tích lũy của mỗi điểm là tổng % số HS đạt điểm ≤ điểm đang xét.

3. Vẽ đồ thị các đường lũy tích

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh kết quả giữa lớp TN và lớp ĐC.

4. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập

Nguyên tắc phân loại:

- Khá – giỏi: Điểm 7 trở lên.

- Trung bình: Điểm 5 – 6.

- Yếu – kém: Điểm dưới 5

5. Tính các tham số thống kê đặc trưng

a) Điểm trung bình cộng

Điểm trung bình cộng của mỗi lớp được tính bằng cách cộng tất cả các điểm số lại và

chia cho số bài làm của HS.

k

x =

1 n

= i 1

nixi ∑

ni : tần số của xi (tức là số HS đạt điểm của xi, i từ 1→10).

n: tổng số bài làm của HS. b) Phương sai S2 và độ lệch tiêu chuẩn S

Phản ánh sự dao động của số liệu quanh giá trị trung bình cộng. Độ lệch tiêu chuẩn

càng nhỏ bao nhiêu thì số liệu càng ít phân tán bấy nhiêu. Để tính độ lệch tiêu chuẩn, trước

2

x

)

2

tiên phải tính phương sai theo công thức sau:

=

S

n x ( i i − n

1

2

x

)

Độ lệch tiêu chuẩn chính là căn bậc hai của phương sai:

=

S

n x ( i i − n

1

c) Hệ số biến thiên V

Khi cần so sánh hai lớp có điểm trung bình khác nhau thì phải tính hệ số biến thiên V,

lớp nào có hệ số biến thiên V nhỏ hơn thì có chất lượng đều hơn.

S

=

V

.100% x

Hệ số biến thiên được tính theo công thức:

d) Sai số tiêu chuẩn m

Sai số tiêu chuẩn tức là khoảng sai số của điểm trung bình. Sai số tiêu chuẩn được tính

=

m

S n

theo công thức:

Sai số tiêu chuẩn càng nhỏ thì giá trị điểm trung bình càng đáng tin cậy.

e. Kiểm định giả thuyết thống kê

Một khi đã xác định được lớp TN có điểm trung bình cộng cao hơn lớp ĐC và các giá

trị như hệ số biến thiên, sai số tiêu chuẩn nhỏ hơn lớp ĐC thì vẫn chưa thể trả lời câu hỏi:

Dạy học với bài giảng thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker có hiệu quả hơn dạy học bằng

bài giảng thông thường hay không? Sự khác nhau về kết quả đó là do hiệu quả của bài giảng

thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker hay chỉ do ngẫu nhiên? Nếu áp dụng rộng rãi bài

giảng thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker thì kết quả có tốt hơn không?

Để trả lời câu hỏi trên, ta đề ra giả thuyết thống kê: H0 là “không có sự khác nhau giữa

hai PP” và tiến hành kiểm định để loại bỏ giả thuyết H0, nghĩa là đi tới kết luận sự khác

nhau về điểm số giữa lớp TN và lớp ĐC là do hiệu quả của bài giảng Lecturemaker chứ

không phải là do sự ngẫu nhiên.

Để tiến hành kiểm định ta xét đại lượng kiểm định t, so sánh với giá trị tới hạn tα. Nếu

t ≥ tαthì giả thuyết H0 bị bác bỏ. Ở đây ta chỉ kiểm định một phía, nghĩa là khi bác bỏ giả

thuyết H0 thì ta công nhận hiệu quả của bài giảng Lecturemaker cao hơn bài giảng thông

thường (chứ không chỉ là khác biệt có ý nghĩa so với bài giảng thông thường như kiểm định

hai phía).

=

TN

ĐC

(

)

t

X

X

n +

(

S

S

2 TN

2 ĐC

Đại lượng kiểm định Student

tα ,k

(trong biểu thức trên n là số HS của nhóm TN)

- Chọn xác suất α (từ 0,01 ÷ 0,05). Tra bảng phân phối Student [11], tìm giá trị

t

với độ lệch tự do k = 2n - 2.

tα≥

,

k

TNx

t

thì sự khác nhau giữa - Nếu và DCx là có ý nghĩa với mức ý nghĩa α.

tα<

,

k

TNx

α.

thì sự khác nhau giữa là không có ý nghĩa với mức ý nghĩa - Nếu và DCx

3.5. Kết quả thực nghiệm

3.5.1. Kết quả định tính

3.5.1.1. Ý kiến nhận xét của giáo viên

Qua trao đổi với các thầy cô tham gia TN, quý thầy cô đã cho một số ý kiến như sau:

- Cô Đặng Thị Ngọc Mai (GV trường Nam Hà – Đồng Nai): Những file trình chiếu

được thiết kế với bố cục hài hòa, đồng nhất, đơn giản nhưng không đơn điệu. Phim thí

nghiệm mới lạ thu hút không chỉ HS mà cả GV, đem lại hiệu quả tốt khi sử dụng PP trực

quan.

- Cô Trần Thị Thanh Nga (GV trường Trần Phú – Bình Phước): Chất lượng phim thí

nghiệm rất tốt, có sự đầu tư tìm kiếm các phim chất lượng từ các trang web trong và ngoài

nước. Nội dung phim thí nghiệm gắn với bài học, hình thức xây dựng ý tưởng trong các

đoạn phim thí nghiệm mới lạ và kích thích sự hứng thú của HS. Tuy nhiên file bài giảng

dung lượng hơi nặng nên khó khăn trong việc chia sẻ tài liệu trên mạng.

- Cô Trần Ngọc Hà (GV trường Nguyễn Trung Trực – TP.HCM): Trước đây chúng tôi

từng biết đến phần mềm Lecturemaker qua chương trình tập huấn của Sở GD & ĐT

TPHCM. Do chưa có nhiều thời gian tiến hành thiết kế bài dạy nên chưa biết hết tính năng

ưu việt của phần mềm. Qua những bài dạy thực nghiệm chúng tôi thật sự bị cuốn hút. Khả

năng thu âm chất lượng rất tốt, giọng to, rõ ràng mà không cần phần mềm hỗ trợ; bài trắc

nghiệm thiết kế sẵn, có thể kiểm tra đáp án, có hoán đổi vị trí câu trả lời đúng trong những

lần làm bài khác nhau tránh được trường hợp HS nhớ vị trí đáp án đúng ở lần ôn tập sau.

- Cô Võ Thị Lam Hồng (GV trường Nguyễn Trung Trực – TP.HCM): Bài dạy trên lớp

và file thu âm tự học có kết hợp sơ đồ tư duy trong củng cố từng phần và củng cố toàn bài,

giúp HS có hình dung cụ thể về nội dung bài học, từ đó tiếp thu bài nhanh chóng hơn.

- Cô Lâm Huỳnh Ngân (GV trường Nam Kì Khởi Nghĩa – TP.HCM): Qua quá trình

dạy TN, chúng tôi nhận thấy ở các lớp TN không khí học tập hăng say, HS tích cực hơn lớp

ĐC.

- Cô Nguyễn Đặng Thu Hường (GV trường Trần Văn Quan – Bà Rịa Vũng Tàu): Việc

hệ thống hóa các tài liệu cho một bài dạy thành một hồ sơ bài giảng là ý tưởng hay và rất

cần thiết trong quá trình đổi mới PPDH vì lượng kiến thức mỗi ngày thu thập sẽ tăng lên,

hệ thống hóa một cách logic, khoa học sẽ giúp chúng ta dễ dàng và nhanh chóng tra cứu

các thông tin phục vụ dạy học.

3.5.1.2. Kết quả phiếu điều tra của học sinh

Tham khảo ý kiến của 274/ 289 HS ở 7 lớp TN chúng tôi thu được số liệu:

Bảng 3.2. Nhận xét của HS về BGĐT

Số lựa chọn ứng mức độ TB Tiêu chí đánh giá đối với BGĐT 1 2 3 4 5

Nội dung

0 0 4 52 218 4.8 1. Kiến thức đầy đủ, chính xác, khoa học.

2. Nội dung phong phú. 0 0 53 78 143 4.3

3. Thông tin thiết thực. 0 0 56 106 112 4.2

Hình thức

4. Nhất quán về cách trình bày. 0 0 16 86 172 4.6

5. Giao diện đẹp, thân thiện. 0 0 29 65 180 4.6

0 0 50 224 4.8 6. Hình ảnh, phim thí nghiệm phong phú, hấp dẫn. 0

Hiệu quả học tập

7. HS dễ hiểu bài, tiếp thu nhanh. 0 0 15 122 137 4.4

8. Giờ học sinh động, HS hứng thú với tiết học. 0 0 10 109 155 4.5

0 0 119 153 4.6 9. Phát huy tính tích cực, chủ động học tập.

2 Bảng 3.3. Nhận xét của HS về tài liệu tự học

Số lựa chọn ứng mức độ TB Tiêu chí đánh giá đối với tư liệu tự học 1 2 3 4 5

Nội dung

0 0 10 63 201 4.7 1. Đảm bảo nội dung bài học mà GV truyền đạt trên lớp.

0 0 82 67 125 4.2 2. Có những nội dung bài học được phân tích kĩ hơn (mà trên lớp GV chưa có thời gian thực hiện).

0 0 0 55 219 4.8 3. Kiến thức cơ bản được tóm tắt một cách đầy đủ, cô đọng.

0 0 37 72 165 4.5 4. Có bài tập trắc nghiệm và tự luận đảm bảo kiến thức trọng tâm, vừa sức.

Hình thức

5. Lời giảng to, rõ ràng, dễ nghe. 0 0 34 78 162 4.5

6. Dễ truy cập vào các mục cần thiết. 0 0 45 103 126 4.3

Tính khả thi

7. Dễ sử dụng. 0 0 14 142 118 4.3

0 0 0 61 213 4.8

8. Khả năng tương tác cao (dễ dàng điều chỉnh âm thanh, kiểm tra kết quả bài tập tự luận và trắc nghiệm…).

9. Phù hợp với điều kiện thực tế (HS có máy vi tính). 64 94 116 4.2 0 0

10. Phù hợp với nhu cầu tự học của HS. 7 108 159 4.6 0 0

Hiệu quả học tập

0 0 38 99 137 4.4 11. Cải thiện khả năng làm bài và ghi nhớ.

0 0 12 94 168 4.6 12. Tăng mức độ hứng thú học môn Hóa.

0 0 21 66 187 4.7 13. Hỗ trợ tốt cho việc tự học của HS.

NHẬN XÉT Ý kiến của HS được thể hiện ở bảng trên với tổng tiêu chí đánh giá là 22; gồm 9 tiêu

chí đánh giá BGĐT thầy/ cô dạy khi học bài mới và 13 tiêu chí đánh giá về tài liệu tự học

được thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker.

• Đánh giá BGĐT thầy/ cô dạy khi học bài mới

- Về nội dung

Điểm số 4.8 cho thấy BGĐT đã đạt yêu cầu về sự đầy đủ, chính xác, khoa học của

kiến thức. Trong quá trình thiết kế và mở rộng kiến thức, chúng tôi đã tham khảo rất kĩ

những tài liệu chuyên ngành và ý kiến của các GV có kinh nghiệm để tránh sai sót.

Về nội dung phong phú, thông tin thiết thực được HS đánh giá tương đối tốt (4.3) và

(4.2). Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy cần tìm kiếm thông tin để hoàn thiện và làm phong

phú thêm bài giảng.

- Về hình thức

Giao diện của mỗi bài giảng được nhóm chúng tôi quan tâm chú ý trong quá trình thiết

kế. Chúng tôi đã tập hợp nhiều hình nền từ các trang mạng, lựa chọn và chỉnh sửa từng

khung hình trong mỗi bài giảng. Vì thế, tiêu chí giao diện đẹp, thân thiện được đánh giá khá

cao (4.6).

Điểm số cho nội dung hình ảnh, phim thí nghiệm phong phú, hấp dẫn cũng được HS

đánh giá tốt (4.8). Đó là sự khích lệ lớn, vì chúng tôi đã giành rất nhiều thời gian tra cứu các

phim thí nghiệm với từ khóa tiếng Việt và tiếng Anh trên Internet, sau đó chọn lọc những

phim phù hợp đưa vào bài giảng.

- Về hiệu quả học tập

Qua điểm số của các tiêu chí HS dễ hiểu bài, tiếp thu nhanh (4.4); giờ học sinh động, HS

hứng thú với tiết học (4.5); Phát huy tính tích cực, chủ động học tập của HS (4.6). Tuy không phải

là con số tuyệt đối nhưng đó là một kết quả tương đối thành công cho các BGĐT được thiết

kế bằng phần mềm Lecturemaker.

• Đánh giá về tài liệu tự học được thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker

- Về nội dung

Các tiêu chí đảm bảo nội dụng bài học mà GV truyền đạt trên lớp, kiến thức cơ bản

được tóm tắt một cách đầy đủ, có bài tập trắc nghiệm và tự luận đảm bảo kiến thức trọng

tâm, vừa sức với trình độ của HS, được HS đánh giá cao trong những tiêu chí về nội dung

(4.7), (4.8), (4.5). Điều này chứng tỏ file thu âm đã đạt mục tiêu ban đầu là hỗ trợ tốt cho

việc tự học của HS. Tuy nhiên, tiêu chí có những nội dung bài học được phân tích kĩ hơn

(mà trên lớp GV chưa có thời gian thực hiện) chỉ đạt mức điểm 4.2 cho thấy việc mở rộng

kiến thức trong những tài liệu tự học chưa nhiều. Chúng tôi sẽ rút kinh nghiệm trong những

tài liệu tự học sau.

- Về hình thức

Điểm số 4.7 cho mục lời giảng to, rõ ràng, dễ nghe là một tín hiệu vui cho chúng tôi. Vì đây

là đóng góp mới của đề tài. Và thu âm là chức năng mới của phần mềm Lecturemaker so với các

phần mềm thiết kế BGĐT hiện nay.

Trong quá trình sử dụng, việc truy cập vào các mục cần thiết chưa thật sự thuận tiện với đánh

giá 4.3. Khi thiết kế, chúng tôi đã lập dàn ý bên góc trái. Do phần mềm không hỗ trợ chức năng di

chuyển đến slide bất kì như trong Powerpoint, nên với những slide không có trong dàn ý HS không

truy cập vào trực tiếp được. Với điểm số 4.3 cho thấy điều đó không ảnh hưởng nhiều tới các em vì

phần dàn ý nhóm chúng tôi thể hiện khá chi tiết. Tuy nhiên trong những thiết kế sau phục vụ cho

quá trình dạy học, nhóm chúng tôi cần có ý tưởng mới để HS truy cập dễ dàng hơn.

- Về tính khả thi

File tự học được đóng gói thành file exe tự chạy trên mọi máy tính. Tuy nhiên do chèn nhiều

phim thí nghiệm nên dung lượng file lớn, khó khăn trong việc download tài liệu với những đường

truyền Internet chậm nên tiêu chí dễ sử dụng, chỉ được đánh giá ở mức 4.3. Qua đây, chúng tôi sẽ

chuyển đổi các định dạng phim từ wmv sang mp4 để giảm dung lượng file, thuận tiện trong chia sẻ

tài liệu.

Điểm cho tiêu chí khả năng tương tác cao (dễ dàng điều chỉnh âm thanh, kiểm tra kết

quả bài tập tự luận và trắc nghiệm…) được đánh giá 4.8. Điều này góp phần khẳng định

tính ưu việt và khả thi của phần mềm Lecturemaker.

Tiêu chí phù hợp với điều kiện thực tế (HS có máy vi tính) được đánh giá không cao

(4.2). Điều này có thể do HS THPT ít được trang bị máy vi tính, phần nhiều các em sử dụng

máy tính của bố mẹ và chịu sự quản lí rất chặt chẽ. Mức điểm (4.6) cho thấy tài liệu tự học

mà chúng tôi thiết kế đã đáp ứng nhu cầu của HS.

- Về hiệu quả học tập

Với các mức điểm (4.6), (4.6), (4.7) cho ba tiêu chí cải thiện khả năng làm bài và ghi nhớ

kiến thức, tăng mức độ hứng thú học tập môn Hóa, hỗ trợ tốt cho việc tự học của HS có thể khẳng

định tài liệu đã góp phần không nhỏ vào việc tự học của HS, kích thích sự say mê với bộ môn Hóa

học.

3.5.2. Kết quả định lượng

Sau thời gian sử dụng BGĐT thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker và tự học bằng

file thu âm, chúng tôi đã cho các lớp ĐC và lớp TN làm bài kiểm tra. Kết quả đã được thống

kê như sau:

3.5.2.1. Kết quả bài kiểm tra của HS

• Kết quả bài kiểm tra lần 1 (15 phút)

Bảng 3.4. Kết quả bài kiểm tra lần 1

Số Điểm Điểm Xi Lớp HS TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

TN 1 34 7.21 2 4 4 10 10 3 0 0 0 0 1

ĐC 1 34 6.15 0 5 4 10 2 4 2 0 0 0 7

TN 2 33 6.06 2 8 6 2 3 5 2 0 0 0 5

ĐC 2 34 5.09 0 7 4 2 5 3 4 4 0 2 3

TN 3 46 7.98 6 1 6 17 10 5 0 0 0 0 1

ĐC 3 45 6.56 2 3 8 10 6 7 4 2 0 0 3

TN 4 49 6.61 4 2 7 6 10 14 2 0 0 0 4

ĐC 4 51 6.14 0 2 8 4 12 12 11 2 0 0 0

TN 5 43 4 3 5 4 7 10 6.98 4 2 0 0 4

43 1 6 12 6 8 5 6.74 1 0 0 1 3

39 0 1 3 10 14 11 8.79 0 0 0 0 0

ĐC 5 TN 6 ĐC 6 40 6 5 8 6 4 5 6.73 1 2 0 0 3

TN 7 45 4 6 9 10 11 4 7.60 0 0 0 0 1

ĐC 7 46 3 6 11 13 3 1 6.57 1 1 0 0 7

2 0 0 Σ TN 289 8 16 26 36 52 61 49 39 7.34

0 3 Σ ĐC 293 9 15 30 42 49 52 53 27 13 6.32

Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1

% HS đạt điểm Xi Số HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi trở xuống Điểm Xi

TN ĐC TN ĐC TN ĐC

0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00

1 0 3 0.00 1.02 0.00 1.02

2 2 9 0.69 3.07 0.69 4.10

3 8 15 2.77 5.12 3.46 9.22

4 16 30 5.54 10.24 9.00 19.45

5 26 42 9.00 14.33 18.00 33.79

6 36 49 12.46 16.72 30.46 50.51

7 52 52 17.99 17.75 48.45 68.26

8 61 53 21.11 18.09 69.56 86.35

9 49 27 16.96 9.22 86.52 95.56

10 39 13 13.49 4.44 100.01 100.00

120.00

100.00

80.00

60.00

TN

ĐC

40.00

20.00

Σ 289 293 100.00 100.00

g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H %

0.00

0

1

2

3

7

8

9

10

4 5 6 Điểm số

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1

Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1

Lớp % Yếu – Kém ≤ 4đ %Trung Bình 5 - 6đ % Khá - Giỏi ≥ 7đ

TN 9 21.46 69.54

ĐC 19.45 31.05 49.5

70

60

50

TN

40

ĐC

30

20

10

0

% Yếu - Kém %Trung Bình % Khá - Giỏi

Hình 3.2. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1

Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1

S V% Lớp

x ± m 7.34 ± 0.11

TN 1.89 25.75

ĐC 6.32 ± 0.12 2.02 31.96

Kiểm tra kết quả TN bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0.01; k = 289 +

293 – 2 = 580. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2.60.

Ta có t = 3.67 > tα,k, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC là có

ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0.01).

• Kết quả bài kiểm tra lần 2 (45 phút)

Bảng 3.8. Kết quả bài kiểm tra lần 2

Số Điểm Điểm Xi Lớp HS TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

TN 1 34 0 0 0 0 0 1 8 10 3 7 8.00 5

ĐC 1 34 0 0 0 0 3 6 6 7 5 6 6.76 1

TN 2 33 0 0 0 3 4 9 3 6 3 4 6.03 1

ĐC 2 34 0 1 3 5 4 7 3 5 1 5 5.15 0

TN 3 46 0 0 0 0 0 4 6 8 7 12 7.70 9

ĐC 3 45 0 0 1 3 2 5 7 5 11 8 6.60 3

TN 4 49 0 0 0 1 1 7 9 6 10 11 7.12 4

ĐC 4 51 0 2 3 4 9 15 7 6 3 2 6.04 0

TN 5 43 1 0 2 4 2 4 9 7 6 8 7.21 0

ĐC 5 43 4 3 1 0 4 10 4 4 6 7 6.44 0

TN 6 39 0 0 0 0 5 5 13 5 2 9 8.05 0

ĐC 6 40 0 1 3 0 7 12 6 5 3 3 6.88 0

TN 7 45 0 0 1 0 8 6 7 14 2 7 7.89 0

ĐC 7 46 0 0 3 2 9 10 5 6 8 3 6.63 0

1 0 7 Σ TN 289 9 26 40 57 58 48 43 7.45 0

Σ ĐC 293 5 10 18 15 42 61 53 39 31 19 6.37 0

Bảng 3.9. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2

% HS đạt điểm Xi Số HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi Điểm Xi trở xuống

TN 0.00 ĐC 0.00 ĐC 0.00 ĐC 0 TN 0.00 TN 0 0

0.35 1.71 1.71 5 0.35 1 1

0.35 5.12 3.41 10 0.00 0 2

2.77 11.26 6.14 18 2.42 7 3

5.88 16.38 5.12 15 3.11 9 4

14.88 30.72 14.33 42 9.00 26 5

28.72 51.54 20.82 61 13.84 40 6

48.44 69.62 18.09 53 19.72 57 7

68.51 82.94 13.31 39 20.07 58 8

85.12 93.52 10.58 31 16.61 48 9

19 14.88 6.48 100.00 100.00 43 10

289 293 100.00 100.00 Σ

120.00

100.00

80.00

60.00

TN

40.00

ĐC

20.00

g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H %

0.00

0

1

2

3

7

8

9

10

4 5 6 Điểm số

Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2

Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2

Lớp % Yếu – Kém ≤ 4đ %Trung Bình 5 - 6đ % Khá - Giỏi ≥ 7đ

TN 5.88 22.84 71.28

80

70

60

50

TN

40

ĐC

30

20

10

0

% Yếu - Kém

%Trung Bình

% Khá - Giỏi

ĐC 16.38 35.15 48.47

Hình 3.4. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2

Bảng 3.11. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2

Lớp S V%

x ± m 7.45 ± 0.11

TN 1.81 24.29

ĐC 6.37 ± 0.12 2.10 32.97

Kiểm tra kết quả TN bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0.01; k = 289 +

293 – 2 = 580. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,60.

Ta có t = 3.90 > tα,k, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC là có

ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0.01).

• Kết quả bài kiểm tra lần 3 (15 phút)

Bảng 3.12. Kết quả bài kiểm tra lần 3

Điểm Xi Lớp Số HS Điểm TB 0 3 1 2 9 10 4 5 6 7 8

TN 1 34 0 0 0 0 11 0 0 4 6 9 8.15 4

ĐC 1 34 0 0 0 0 1 7 4 6 8 6 7.15 2

TN 2 33 0 1 0 0 2 1 11 2 7 5 7.18 4

ĐC 2 34 0 2 1 0 1 5 8 8 6 2 6.35 1

TN 3 46 0 0 0 0 12 10 1 9 4 3 7.41 7

ĐC 3 45 0 1 0 3 5 5 8 9 6 7 6.36 1

TN 4 49 0 0 0 1 2 3 9 7 14 8 7.39 5

ĐC 4 51 0 3 0 0 8 10 9 8 6 4 6.18 3

TN 5 43 0 0 0 1 5 3 2 12 7 8 7.23 5

ĐC 5 43 0 3 2 1 5 9 4 5 6 5 6.05 3

TN 6 39 0 0 0 0 1 4 8 4 7 6 7.69 9

ĐC 6 40 0 1 0 0 2 2 14 6 8 2 6.98 5

TN 7 45 0 1 0 0 0 7 8 9 3 6 11 7.49

ĐC 7 46 0 2 0 1 2 5 15 4 6 8 3 6.72

2 0 2 Σ TN 289 0 11 27 46 52 50 54 45 7.49

3 5 Σ ĐC 293 0 12 24 43 62 46 46 34 18 6.51

Bảng 3.13. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3

% HS đạt điểm Xi Điểm Xi Số HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi trở xuống

TN ĐC TN ĐC TN ĐC

0 0.00 0 0.00 0.00 0.00 0

1 0.00 3 1.02 0.00 1.02 0

2 0.69 5 1.71 0.69 2.73 2

3 0.69 12 4.10 1.38 6.83 2

4 3.81 24 8.19 5.19 15.02 11

5 9.34 43 14.68 14.53 29.69 27

6 15.92 62 21.16 30.45 50.85 46

7 17.99 46 15.70 48.44 66.55 52

8 17.30 46 15.70 65.74 82.25 50

9 18.69 34 11.60 84.43 93.86 54

10 15.57 18 45 6.14 100.00 100.00

120.00

100.00

80.00

60.00

TN

40.00

ĐC

20.00

0.00

Σ 289 293 100.00 100.00

g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H %

0

1

2

3

7

8

9

10

4 5 6 Điểm số

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3

Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3

Lớp % Yếu – Kém ≤ 4đ %Trung Bình 5 - 6đ % Khá - Giỏi ≥ 7đ

TN 5.19 25.26 69.55

ĐC 15.02 35.84 49.14

70

60

50

40

TN

ĐC

30

20

10

0

% Yếu - Kém

%Trung Bình

% Khá - Giỏi

Hình 3.6. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3

Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3

Lớp V% S

x ± m 7.49 ± 0.11

24.03 TN 1.80

30.41 ĐC 6.51 ± 0.12 1.98

Kiểm tra kết quả TN bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0.01; k = 289 +

293 – 2 = 580. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,60.

Ta có t = 3.67 > tα,k, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC là có

ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0.01).

3.5.3. Nhận xét và đánh giá kết quả thực nghiệm

1. Xét đồ thị đường lũy tích

Quan sát đồ thị ta thấy: đồ thị đường lũy tích của các lớp TN đều nằm về phía bên phải

và phía dưới so với đồ thị của các lớp ĐC. Điều đó chứng tỏ chất lượng các bài kiểm tra của

lớp TN tốt hơn của lớp ĐC.

2. Về tỉ lệ HS yếu – kém, trung bình, khá giỏi

Tỉ lệ HS bị điểm yếu kém các lớp TN luôn nhỏ hơn các lớp ĐC.

Ngược lại tỉ lệ HS đạt điểm khá - giỏi ở các lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC.

3. Xét các giá trị tham số đặc trưng

Giá trị điểm trung bình cộng của lớp TN luôn lớn hơn lớp ĐC, đồng thời các giá trị

khác như độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên và sai số tiêu chuẩn đều nhỏ hơn.

4. Xét kết quả kiểm định giả thuyết thống kê

Qua 3 kết quả đã xét ở trên, ta có thể kết luận kết quả học tập ở các lớp TN đều cao

hơn các lớp ĐC. Kết quả kiểm định giả thuyết thống kê đều cho thấy t > tα. Vậy kết quả có

được chính là do hiệu quả của bài giảng được thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker đã áp

dụng ở các lớp TN chứ không phải do ngẫu nhiên. Qua đây, khẳng định tính hiệu quả và

tính khả thi của việc sử dụng phần mềm Lecturemaker để thiết kế BGĐT môn Hóa học. Nếu

phần mềm Lecturemaker được sử dụng rộng rãi sẽ cho kết quả cao hơn là dạy học theo bài

giảng truyền thống.

3.6. Một số kinh nghiệm khi thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử

- Tạo sẵn một khung hồ sơ gồm những thư mục con là slide, media, syllabus,

document, soft, guide, print.

- Tập hợp phim, hình ảnh, mô phỏng vào thư mục media.

- Các tư liệu tham khảo, các địa chỉ tư liệu, các đường dẫn Internet lưu vào trong thư

mục document.

- Quá trình thiết kế lưu file trong thư mục slide.

- Trước khi soạn GA, cần tìm hiểu kĩ những kiến thức liên quan đến nội dung bài học,

đọc những cách khai thác vấn đề từ những chúng tôi khác nhau. Tìm ra cách khai thác dễ

hiểu nhất, từ đó vận dụng vào thiết kế các ý tưởng dạy học.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Trong chương 3, chúng tôi đã xác định mục đích, nội dung, đối tượng, cách tiến hành

TN, cách xử lí kết quả TN. Tiến hành TN sư phạm theo 5 BLL thiết kế bằng phần mềm

Lecturemaker với 7 cặp TN – ĐC, tại 6 trường THPT với 7 GV tham gia dạy học thuộc 4

tỉnh – thành (Bình Phước, TP. HCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu).

Sau khi TN sư phạm đã cho các cặp ĐC – TN làm cùng một bài kiểm tra. Chúng tôi đã

tiến hành kiểm tra 3 bài: 2 bài 15 phút và 1 bài 1 tiết, sau đó chấm điểm, lấy kết quả; phân

tích, so sánh; rút ra kết luận và tiến hành lấy ý kiến của GV và HS tham gia TN.

Qua phân tích kết quả về mặt định tính và định lượng, chúng tôi rút ra kết luận sau:

Việc sử dụng hồ sơ BGĐT có file thu âm hỗ trợ HS tự học thiết kế bằng phần mềm

Lecturemaker đã bước đầu có hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng dạy và học, giúp HS hứng

thú trong học tập, phát huy tính tích cực, chủ động, tinh thần tự học của HS.

Kết quả phân tích trên cũng cho thấy hướng nghiên cứu của đề tài là đúng đắn và khả

thi.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Đề tài đã hoàn thành tốt mục đích và nhiệm vụ đã đề ra với kết quả như sau

1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan vấn đề gồm những khóa luận, luận văn về ứng dụng CNTT

thiết kế BGĐT, áp dụng PPDH tích cực đã nghiên cứu những năm trước đây.

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về:

+ Đổi mới PPDH: các xu hướng đổi mới, tìm hiểu PPDH tích cực, ứng dụng CNTT

trong dạy học.

+ Bài lên lớp: khái niệm, các thành tố, các kiểu BLL, một số biện pháp nâng cao

chất lượng BLL.

+ BGĐT: khái niệm, ưu – nhược điểm và thành phần hồ sơ BGĐT.

+ Phần mềm Lecturemaker: ưu – nhược điểm, các bước thiết kế BGĐT bằng phần

mềm Lecturemaker.

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn

Thực trạng ứng dụng CNTT và các PPDH tích cực trong dạy học hóa học ở trường

THPT hiện nay. Chúng tôi đã phát 150 phiếu điều tra tới GV các trường THPT, thu về 119

phiếu ở 50 trường trên 13 tỉnh. Kết quả cho thấy hầu hết GV đã ứng dụng CNTT trong dạy

học: biết ứng dụng nhưng chưa thành thạo (63.03%), thành thạo (36.97%); tuy nhiên việc

vận dụng và phối hợp các PPDH tích cực, hệ thống hóa các tư liệu dưới dạng hồ sơ BGĐT

gồm file trình chiếu, file GA word, file tư liệu, file hướng dẫn các ý tưởng dạy học chưa

nhiều (32.77%).

1.2. Thiết kế hệ thống hồ sơ BGĐT lớp 10 ban cơ bản bằng phần mềm Lecturemaker theo

hướng DHTC

- Đã nghiên cứu tổng quan chương trình hóa học lớp 10 ban cơ bản.

- Đề xuất 7 nguyên tắc, và quy trình 9 bước khi thiết kế BGĐT theo hướng DHTC để

định hướng cho việc thiết kế hồ sơ BGĐT bằng phần mềm Lecturemaker.

- Thiết kế được 10 hồ sơ BGĐT thuộc chương trình lớp 10, ban cơ bản. Đó là các bài:

+ Thành phần nguyên tử.

+ Luyện tập thành phần nguyên tử.

+ Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

+ Liên kết cộng hóa trị.

+ Clo.

+ Hiđro clorua – axit clohiđric.

+ Bài thực hành số 1.

+ Oxi.

+ Axit sunfuric muối sunfat.

+ Tốc độ pư hóa học.

- Mỗi hồ sơ BGĐT gồm các thành phần: Slide, media, syllabus, document, soft, guide,

print.

1.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm

Đã đưa vào TN sư phạm các bài dạy của chương 5, 6, 7 với 7 cặp lớp TN – ĐC (tổng

số 528 HS), tại 6 trường THPT trên địa bàn 4 tỉnh – thành (Bình Phước, TP. HCM, Đồng

Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu).

Cho HS các lớp TN – ĐC làm 3 bài kiểm tra (1 bài 1 tiết, 2 bài 15 phút), chấm điểm,

lấy kết quả, phân tích, so sánh...

Đã tiến hành lấy ý kiến đóng góp của 6 GV và 274/ 289 HS lớp TN.

Từ kết quả TN sư phạm chúng tôi đi đến kết luận: Việc ứng dụng phần mềm

Lecturemaker để thiết kế BLL và file thu âm hỗ trợ HS tự học là khả thi, là cần thiết đồng

thời mang lại hiệu quả cao; góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy và học bộ

môn Hóa học ở trường THPT.

2. Kiến nghị

Trong thời đại hiện nay, sức mạnh và những tác dụng của CNTT ngày càng được

khẳng định. việc ứng dụng CNTT trong dạy học là điều cấp thiết. Qua quá trình tìm hiểu và

TN với phần mềm Lecturemaker, chúng tôi thấy đây là một phần mềm thiết kế BGĐT

chuyên nghiệp rất phù hợp với quá trình đổi mới PPDH hiện nay. Do đó, chúng tôi đưa ra

những kiến nghị sau:

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Hiện nay Bộ GD & ĐT và cục CNTT đã tổ chức rất nhiều đợt tập huấn cho cán bộ cốt

cán ở các trường, điều đó cần tiếp tục phát huy và phổ biến rộng rãi tới 63 tỉnh thành nhằm

giúp GV cả nước cùng nắm bắt được những ứng dụng CNTT mới trong giảng dạy.

Việc tập huấn cần mở rộng tới các đối tượng tham gia, không chỉ là GV mà cần phổ

biến tới sinh viên học hệ sư phạm của các trường ĐH, những GV tương lai của đất nước

được tham dự.

Năm 2010 Bộ GD & ĐT đã tổ chức cuộc thi “Thiết kế hồ sơ BGĐT E-Learning” dành

cho 6 môn học gồm Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh và Tin học trong cả nước. Mong rằng

cuộc thi sẽ tiếp tục được phát huy và mở rộng ra các môn học khác.

2.2. Đối với trường Đại học Sư phạm

Nên tổ chức nhiều chuyên đề, tiết học ngoại khóa, cuộc thi về tin học cho sinh viên sư

phạm hơn, vì đây chính là đội ngũ GV tương lai của đất nước. Ngoài ra với tinh thần ham

học hỏi và sự năng động của tuổi trẻ, sinh viên sẽ tiếp thu rất nhanh những thành tựu CNTT

mới nhất.

2.3. Đối với nhà trường trung học phổ thông

- Về việc cung cấp trang thiết bị cho việc giảng dạy BGĐT

Hiện nay đa số các trường THPT còn ít máy chiếu, dẫn đến tình trạng mặc dù GV đã

đầu tư thiết kế BGĐT nhưng khả năng đăng kí được phòng máy để lên lớp vào thời gian phù

hợp tiến độ bài dạy là rất khó khăn. Do đó, phải chờ tiết sau, thậm chí tuần sau. Vì thế mong

rằng các trường sẽ trang bị thêm phòng máy để đáp ứng nhu cầu đổi mới PPDH của GV. Có

thể không thực hiện ngay một lúc, nhưng mỗi năm nên trang bị thêm từ 1 đến 2 cái, để từng

bước hoàn thiện cơ sở vật chất nhà trường.

- Về việc đào tạo kĩ năng tin học cho đội ngũ GV

Nhà trường nên thường xuyên tổ chức các khóa học nâng cao trình độ tin học cho GV.

Nhiều GV muốn sử dụng CNTT vào việc dạy học nhưng kĩ năng tin học còn hạn chế, và

cũng không có thời gian đi học tại các trung tâm bên ngoài. Phần khác, các trung tâm cũng

chỉ dạy tin học một cách phổ thông chứ không đi sâu vào chuyên môn sư phạm.

- Về tập huấn phần mềm Lecturemaker

Bộ GD - ĐT và cục CNTT đã tổ chức tập huấn cho cán bộ cốt cán ở các trường, nhưng

quá trình bị dừng lại khi về tới các trường phổ thông, chỉ một số GV tham dự lớp tập huấn

mới nắm bắt được phần mềm và cách sử dụng. Vì vậy ngay sau mỗi đợt tập huấn của Bộ,

nhà trường nên cử các thầy cô được tham gia tập huấn hướng dẫn lại cho toàn thể GV trong

trường.

- Về giáo dục HS

Hiện nay phần lớn HS học vì điểm số, các em chỉ muốn học theo cách nào nhanh nhất

và đạt điểm số cao nhất mà chưa quan tâm đến việc tự học, tự trau dồi kiến thức… Vì vậy

GV cần có nhiều hình thức hỗ trợ các em tự học, tạo hứng thú, niềm say mê học tập.

Hy vọng những đề xuất trên được thực hiện, việc thiết kế và sử dụng BGĐT sẽ không

còn là vấn đề khó khăn với GV. HS sẽ cảm thấy yêu thích môn học và đạt kết quả học tập

tốt hơn.

3. Hướng phát triển của đề tài

- Trước mắt, có thể thiết kế các file thu âm hỗ trợ tự học các dạng chuyên đề bài tập

giúp cho HS dễ dàng tự học.

- Thiết kế các bài giảng và file thu âm cho các khối lớp 11, 12.

- Thiết lập một trang web chia sẻ các bài giảng, tạo nền tảng hỗ trợ cho sự phát triển

của E–learning trong tương lai.

- Khai thác các phần mềm tin học mới để ứng dụng vào thiết kế các nội dung hóa học

ngày càng sinh động và hấp dẫn hơn.

Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, chúng tôi nhận thấy việc ứng dụng

CNTT trong dạy học là nhu cầu tất yếu của ngành giáo dục trong thời kỳ hội nhập. Những

kết quả thu được là kết quả sự nỗ lực học hỏi, tìm tòi của bản thân. Tuy nhiên, do hạn chế về

khả năng, cũng như các điều kiện khách quan khác nên thiếu sót là điều không tránh khỏi.

Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được

hoàn thiện hơn. Chúng tôi hi vọng, luận văn sẽ góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất

lượng dạy và học bộ môn Hóa học ở trường THPT.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cao Thị Thiên An (2007), Phương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hoá học vô

cơ, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội.

2. Cao Thị Thiên An (2007), Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập tự luận – trắc

nghiệm hoá học phần phi kim, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội.

3. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình

dạy học, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 1993-1996, Vụ Giáo viên, Bộ Giáo

dục và Đào tạo.

4. Trịnh Văn Biều (2005), Các kĩ năng dạy học, Trường ĐHSP TP HCM.

5. Trịnh Văn Biều (2003), Các PPDH hiệu quả, Trường ĐHSP TP HCM.

6. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hoá học, Trường ĐHSP Tp HCM.

7. Trịnh Văn Biều (2005), Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của người học,

Trường ĐHSP Tp HCM.

8. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường

ĐHSP TP HCM.

9. Trịnh Văn Biều (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán trường trung học phổ thông,

Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.

10. Phạm Đức Bình (2005), Phương pháp giải bài tập hóa phi kim, NXB Giáo dục.

11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Sách giáo viên hóa học 11 Nâng cao, NXB Giáo dục.

12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Hóa học 11 Nâng cao, NXB Giáo dục.

13. Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học (2007), Những vấn đề chung về đổi

mới giáo dục trung học phổ thông môn Hóa Học, NXB Giáo dục.

14. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2000), Vụ Trung học phổ thông “Hội nghị tập huấn PPDH

hóa học phổ thông”.

15. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB

Giáo dục.

16. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học –

một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục.

17. Nguyễn Văn Cường (2010), Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở

trường trung học phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

18. Debbie Candau, Jennifer Dorherty, John Judge, Judi Yost, Paige Kuni, Robert Hannafin,

Chương trình dạy học Intel Teach to the future.

19. Vũ Gia (2000), Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo, NXB Thanh Niên, TP

HCM.

20. Geoffrey Petty (2000), Dạy học ngày nay, Nhà xuất bản Stanley Thomes.

21. Thái Hải Hà (2008), Đổi mới phương pháp dạy học hóa học lớp 10 theo định hướng tích

cực hóa hoạt động của học sinh, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM.

22. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo

dục học, NXB từ điển bách khoa, Hà Nội.

23. Phó Đức Hoà, Ngô Quang Sơn (2008). Ứng dụng CNTT trong DHTC, NXB Giáo dục

TP HCM.

24. Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Phạm Thị Lan Hương (2003), Áp dụng dạy và học tích

cực trong môn hóa học, NXB ĐHSP Hà Nội.

25. Lê Văn Hảo (2006), Sổ tay phương pháp giảng dạy và đánh giá, ĐH Nha Trang.

26. Hội hóa học Việt Nam (1999), Tài liệu nâng cao và mở rộng kiến thức hóa học phổ

thông trung học, NXB Giáo dục.

27. Đỗ Xuân Hưng (2008), Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học vô cơ, NXB ĐHQG Hà

Nội.

28. Vũ Oanh Kiều (2010), Ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế BLL nhằm nâng cao chất

lượng dạy và học bộ môn hóa học ở trường THCS, luận văn thạc sĩ giáo dục học,

ĐHSP TP HCM.

29. Nguyễn Kỳ (1994), Phương pháp giáo dục tích cực – lấy người học làm trung tâm,

NXB Giáo dục.

30. Nguyễn Hoài Nam (2010), “Bài giảng điện tử với Lecturemaker”, Cục CNTT, Bộ Giáo

dục và Đào tạo.

31. Trần Trung Ninh (2006), “Thiết kế giáo án điện tử trong dạy học hóa học”, Kỷ yếu hội

thảo tập huấn triển khai chương trình giáo trình Cao đẳng Sư phạm, dự án đào tạo

giáo viên trung học cơ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

32. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương mục quan

trọng trong chương trình sách giáo khoa hóa học phổ thông, ĐHSP Hà Nội.

33. Trịnh Lê Hồng Phương, Thiết kế học liệu điện tử chương Oxi – lưu huỳnh lớp 10 hỗ trợ

tự học hóa học cho học sinh trung học phổ thông, khóa luận tốt nghiệp 2008, ĐHSP

TP HCM.

34. Nguyễn Khoa Thị Phượng (2008), Phương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm

hoá học trọng tâm, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội.

35. Phương Kỳ Sơn (2001), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Chính trị Quốc gia,

Hà Nội.

36. Nguyễn Thị Bích Thảo (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế bài giảng điện tử,

nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn hóa học phần lớp 10 (Nâng cao), luận văn

thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM.

37. Võ Thị Thái Thủy (2010), Thiết kế bài luyện tập theo hướng DHTC phần hóa học lớp

10 trung học phổ thông, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM.

38. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2004), Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để

nâng cao tính tích cực nhận thức môn hóa học ở trường trung học phổ thông, luận văn

thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM.

39. Lê Trọng Tín (2004), Những phương pháp DHTC, ĐHSP TPHCM.

40. Lê Trọng Tín (2007), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông

chu kì III (2004-2007), NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.

41. Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng BLL hóa học ở

trường trung học phổ thông, luận án tiến sĩ giáo dục học, trường ĐHSP Hà Nội.

42. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Trường (1998), Quá trình

dạy – tự học, NXB Giáo dục.

43. Nguyễn Cảnh Toàn, Tuyển tập tác phẩm - tự giáo dục - tự học - tự nghiên cứu, tập 1,

trường ĐHSP Hà Nội.

44. Huỳnh Minh Trí, Nguyễn Đăng Quang…(2006), Giáo trình Ứng dụng CNTT vào dạy

học, tài liệu lưu hành nội bộ, Khoa Tin học trường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh.

45. Lê Công Triêm (4/2004), “Bài giảng điện tử và quy trình thiết kế bài giảng điện tử trong

dạy học”, Kỷ yếu hội thảo khoa học đổi mới phương pháp dạy học với sự tham gia của

phương tiện kỹ thuật.

46. Thế Trường (2006), Hóa học với các câu chuyện lí thú, NXBGD.

47. Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông, NXB

Giáo dục.

48. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học hoá học ở trường phổ

thông, NXB ĐHSP.

49. Nguyễn Xuân Trường (2006), Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong dạy học hoá

học ở trường phổ thông, NXB ĐHSP.

50. Trường ĐHSP TP HCM (2009), Hướng dẫn tổ chức hội thi thiết kế hồ sơ bài dạy có

ứng dụng công nghệ thông tin.

51. Tống Thanh Tùng, Thiết kế Ebook lớp 12 phần crom – sắt – đồng hỗ trợ học sinh tự

học, luận văn thạc sĩ giáo dục học 2009, ĐHSP TP HCM.

52. Thái Duy Tuyên (1998), Những vấn đề cơ bản của giáo dục học hiện đại, NXB Hà Nội.

53. Nguyễn Quang Uẩn (1982), Tâm lí học đại cương, NXBGD Hà Nội.

54. Nguyễn Hoàng Uyên (2008), Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10, ban cơ

bản trường trung học phổ thông theo hướng DHTC, luận văn thạc sĩ giáo dục học,

ĐHSP TP HCM.

55. Hà Tú Vân (2008), Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương trình nâng cao

theo hướng DHTC, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM.

56. Trịnh Thị Hải Yến (2003), “Những phương pháp đổi mới dạy học”, Tạp chí giáo dục

(54).

58. .http://www.hoahocvietnam.com.

59. http://en.wikipedia.org

60. http://chiennc.violet.vn

61. http://chungta.com

62. http://vietbao.vn

63. http://www.intel.com

64. http://www.vinachem.com.vn

65. http://www.chuyenlytutrongct.edu.vn

66. http://sites.google.com/site/ictemsible/Home/nhom-2

67. http://www.dayhocintel.net/diendan/showthread.php?t=1766

68. http://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A0i_gi%E1%BA%A3ng

57. Viện ngôn ngữ học (2006), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu tham khảo ý kiến HS.

Phụ lục 2. Phiếu tham khảo ý kiến GV.

Phụ lục 3. Đề kiểm tra.

Phụ lục 4. Một số giáo án.

PHỤ LỤC 1. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH

1. Phiếu tham khảo ý kiến học sinh trước khi điều tra thực trạng

Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

Lớp cao học lí luận & PPDH Hóa học

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH

Em vui lòng cho biết ý kiến về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu chéo (X)

vào ô mình lựa chọn

Ý kiến đóng góp của em sẽ giúp thầy/ cô trong việc nghiên cứu đề tài:

“SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

LỚP 10 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC”

Rất mong nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các em. Xin chân thành cảm ơn

Họ và tên: …………………………… Trường…………………………………

Viết tắt: Bài giảng điện tử (BGĐT)

1. Ở lớp em khi thầy/ cô dạy bài mới môn Hóa có hay sử dụng BGĐT không?

 Không. Ít.  Thỉnh thoảng.  Thường xuyên.

2. Em có thích giờ học mà thầy/ cô sử dụng BGĐT?

 Không. Bình thường. Thích.  Rất thích.

3. Khi thầy/ cô dạy bằng BGĐT em có kịp theo dõi bài không?

 Bình thường. Nhanh không theo kịp.  Nhanh nhưng theo kịp.

4. Thầy/ cô dạy môn Hóa lớp em có củng cố từng phần hay củng cố toàn bài sau mỗi tiết

học?

 Không. Ít. Thỉnh thoảng.  Thường xuyên.

5. Việc học bài cũ ở nhà của em gặp những khó khăn gì?

Vở ghi không đầy đủ. 

Không hiểu bài vì nhiều chỗ trên lớp không theo kịp lời giảng của thầy/ cô. 

Thiếu tài liệu hỗ trợ tự học. 

Chưa biết trọng tâm để tập trung học. 

Tốn nhiều thời gian học vì không nhớ hết bài giảng của thầy/ cô. 

Ý kiến khác……………………………………………………………………

6. Khi thầy/ cô dạy BGĐT, em thấy hứng thú với bài học vì những lí do nào?

 Có nhiều hiệu ứng hay

 Có nhiều màu sắc, hình ảnh minh họa

 Có phim thí nghiệm, mô phỏng hấp dẫn

 Làm bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức sau bài học

Xin chân thành cảm ơn.

Chúc các em luôn vui khỏe và đạt kết quả cao trong học tập.

2. Phiếu khảo sát ý kiến học sinh sau thực nghiệm

Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

Lớp cao học lí luận & PPDH Hóa học



PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC SINH

Em vui lòng cho biết ý kiến về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu chéo (X)

vào ô mình lựa chọn theo các mức độ:

(1) Kém; (2) Yếu; (3) Trung bình; (4) Khá; (5) Tốt.

Ý kiến đóng góp của em sẽ giúp thầy/ cô trong việc nghiên cứu đề tài:

“SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

LỚP 10 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC”

Rất mong nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các em. Xin chân thành cảm ơn

Họ và tên: …………………………………… Trường………………………………

A. Ý KIẾN CỦA EM VỀ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÀ THẦY/ CÔ ĐÃ DẠY KHI HỌC

BÀI MỚI

Mức độ Tiêu chí đánh giá đối với BGĐT 1 2 3 4 5

Nội dung

1. Kiến thức đầy đủ, chính xác, khoa học.

2. Nội dung phong phú.

3. Thông tin thiết thực.

Hình thức

4. Nhất quán về cách trình bày.

5. Giao diện đẹp, thân thiện.

6. Hình ảnh, phim thí nghiệm phong phú, hấp dẫn.

Hiệu quả học tập

7. HS dễ hiểu bài, tiếp thu nhanh.

8. Giờ học sinh động, HS hứng thú với tiết học.

9. Phát huy tính tích cực, chủ động học tập của HS

B. Ý KIẾN CỦA EM VỀ TÀI LIỆU TỰ HỌC ĐƯỢC THIẾT KẾ BẰNG PHẦN MỀM

LECTUREMAKER

Mức độ Tiêu chí đánh giá đối với tư liệu tự học 1 2 3 4 5

Nội dung

1. Đảm bảo nội dụng bài học mà GV đã truyền đạt trên lớp.

2. Có những nội dung bài học được phân tích kĩ hơn (mà trên lớp GV chưa có thời gian thực hiện).

3. Kiến thức cơ bản được tóm tắt một cách đầy đủ.

4. Có bài tập trắc nghiệm và tự luận đảm bảo kiến thức trọng tâm, vừa sức với trình độ chung của HS .

Hình thức

5. Lời giảng to, rõ ràng, dễ nghe.

6. Dễ truy cập vào các mục cần thiết.

Tính khả thi

7. Dễ sử dụng

8. Khả năng tương tác cao (dễ dàng điều chỉnh âm thanh, kiểm tra kết quả bài tập tự luận và trắc nghiệm…).

9. Phù hợp với điều kiện thực tế (HS có máy vi tính).

10. Phù hợp với nhu cầu tự học của HS.

Hiệu quả học tập

11. Cải thiện khả năng làm bài và ghi nhớ kiến thức.

12. Tăng mức độ hứng thú học tập môn Hóa học.

13. Hỗ trợ tốt cho việc tự học của HS.

Xin chân thành cảm ơn, chúc các em luôn vui và đạt kết quả cao trong học tập.

PHỤ LỤC 2. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN

Kính gửi các thầy (cô)!

Thầy/ cô vui lòng cho biết ý kiến về một số vấn đề bằng cách đánh dấu chéo (X) vào ô

lựa chọn.

Ý kiến đóng góp của Thầy/ cô sẽ giúp tôi trong việc nghiên cứu đề tài:

“SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

LỚP 10 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC”

Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy (cô). Xin chân thành cảm ơn

- Thầy/ cô đang công tác tại trường:…………… Tỉnh (Thành phố)………

- Thâm niên giảng dạy:…………...

Viết tắt: Bài giảng điện tử (BGĐT)

Công nghệ thông tin (CNTT)

Phương pháp dạy học (PPDH)

1. Mức độ ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT của Thầy/ cô như thế nào?

 Chưa sử dụng. Biết nhưng chưa thành thạo Thành thạo.

2. Những khó khăn Thầy/ cô gặp khi thiết kế BGĐT

 Hạn chế thời gian.

 Kĩ năng tin học còn hạn chế.

 Cơ sở vật chất của trường còn hạn chế (thiếu phòng máy).

 Lí do khác:………………………

3. Theo Thầy/ cô việc vận dụng các PPDH tích cực khi dạy học hóa học có tầm quan trọng

như thế nào?

 Không cần thiết.  Bình thường.Cần thiết. Rất cần thiết.

4. Những PP và hình thức tổ chức dạy học nào Thầy/ cô đã sử dụng khi thực hiện BGĐT?

Không sử dụng Đôi khi Thường xuyên PP và hình thức tổ chức dạy học

Thuyết trình   

Đàm thoại   

Bài tập hóa học   

Thí nghiệm hóa học   

Nghiên cứu   

Dạy học nêu vấn đề   

Hoạt động nhóm   

Grap dạy học   

Trò chơi   

Algorit   

5. Tiêu chí chọn phần mềm để thiết kế BGĐT? Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời

 Dễ sử dụng.

 Ít bị lỗi khi trình chiếu.

 Thiết kế bài giảng nhanh chóng, hiệu quả.

 Có chức năng hỗ trợ soạn câu hỏi trắc nghiệm.

 Giao diện đẹp, rõ ràng.

 Có khả năng thu âm hỗ trợ học sinh tự học.

6. Ưu điểm và nhược điểm của BGĐT. Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời

Nhiều hình ảnh tư liệu. 

Tiết kiệm thời gian viết bảng. 

Trực quan, sinh động.  Ưu điểm Học sinh hứng thú. 

Phát huy tính tích cực của HS. 

Dễ thay đổi và chỉnh sửa. 

 Nhược điểm Học sinh chép bài không kịp.

Học sinh bị chi phối bởi hình ảnh. 

Học sinh không rèn luyện được khả năng tư duy trừu tượng. 

Tốn nhiều thời gian và công sức thiết kế. 

Dễ bị các sự cố kĩ thuật. 

Phụ thuộc vào cơ sở vật chất và thiết bị. 

7. Phần mềm thiết kế BGĐT. Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời

PowerPoint Violet LectureMaker

Phần mềm thiết kế BGĐT mà thầy/ cô biết.

Phần mềm thiết kế BGĐT mà thầy/ cô đã sử dụng. Phần mềm thầy/ cô thường dùng để thiết kế BGĐT.

8. Thầy cô thường thiết kế BGĐT gồm

 file trình chiếu.

 file trình chiếu và file giáo án word.

 file trình chiếu, file giáo án word, file tư liệu, file hướng dẫn ý tưởng dạy học.

9. Theo thầy cô BGĐT nên có những thành phần

 file trình chiếu.

 file trình chiếu và file giáo án word.

 file trình chiếu, file giáo án word, file tư liệu, file hướng dẫn ý tưởng dạy học.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn quý thầy (cô).

nguyenthikhoabp@gmail.com

Nếu có ý kiến đóng góp hoặc trao đổi thêm Thầy/ cô vui lòng liên hệ qua email:

PHỤ LỤC 3. ĐỀ KIỂM TRA

KIỂM TRA (thời gian 45’)

I. TRẮC NGHIỆM(3đ)

1. Hãy chỉ ra câu không chính xác.

A. Trong tất cả các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá -1.

B. Trong tất cả các hợp chất, các halogen chỉ có số oxi hoá -1.

C. Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot.

D. Trong hợp chất với hiđro và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxh -1.

2. Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác.

A. Tất cả các muối AgX (X là halogen) đều không tan.

B. Tất cả các hiđro halogenua đều tồn tại thể khí (ở điều kiện thường).

C. Tất cả các hiđro halogenua khi tan vào nước đều tạo thành dung dịch axit.

D. Các halogen (từ F2 đến I2 ) tác dụng với hầu hết các kim loại.

3. Tìm phát biểu sai.

A. Khi tác dụng với BaO, dung dịch HCl thể hiện tính axit.

B. Trong phản ứng với KMnO4, HCl là chất oxi hóa.

C. Dung dịch HCl có tính axit mạnh hơn H2CO3.

D. Trong phản ứng với kim loại, HCl là chất oxi hóa.

4. Thành phần của nước Giaven gồm

A. natri clorua và natri hipoclorit.

B. natri hipoclorit.

C. clo và natri hiđroxit.

D. natri clorua, natri hipoclorit, natri hiđroxit.

5. Cho các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?

(1) Các halogen (F, Cl, Br, I) có số oxi hoá từ -1 đến +7.

(2) Flo là chất chỉ có tính oxi hoá.

(3) Flo đẩy được clo ra khỏi dung dịch muối NaCl.

(4) Tính axit tăng dần từ: HF < HCl < HBr < HI.

A. 1, 2, 3. B. 2, 3. C. 2, 4. D. 1, 2, 4.

6. Phản ứng nào dưới đây viết không đúng?

A. 2NaBr (dd) + Cl2 = 2NaCl + Br2 .

B. 2NaI (dd) + Br2 = 2NaBr + I2.

C. 2NaI (dd) + Cl2 = 2NaCl + I2 .

D. 2 NaCl (dd) + Br2 = 2NaBr (dd) + Cl2

7. Clo vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử khi tác dụng với

A. các kim loại. C. natri hiđroxit.

B. hiđro. D. tất cả đều đúng.

8. Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính khử?

A. HCl + NaOH = NaCl + H2O.

B. 2HCl + Mg = MgCl2 + H2O.

C. 2HCl + CaCO3 = CaCl2 + CO2+ H2O. D. 4HCl +MnO2, t0 = MnCl2 + Cl2 + H2O.

II. TỰ LUẬN (7đ)

1. Hoàn thành chuỗi pư (ghi rõ đk).

NaI → NaBr → NaCl → NaOH → NaClO.

2. Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn sau:

Ca(OH)2, CaCl2, CaBr2, HCl.

3. Cho 18.2 g hh gồm MgO và Al2O3 tác dụng vừa đủ với x mol HCl thu được 45.7 g

muối.

a. Tính % khối lượng của MgO và Al2O3 trong hh ban đầu. MgO và Al2O3 .

b. Tính x.

c. Cho 68.4g Ba(OH)2 tác dụng với x mol HCl trên. Tính khối lượng các chất thu

được sau pư.

KIỂM TRA (thời gian 15’) bài Axit sunfuric – muối sunfat

1. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh.

B. Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc, dễ gây bỏng nặng.

C. H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của axit.

D. Khi pha loãng axit sunfuric, chỉ được cho từ từ nước vàoa axit.

2. Cho m (g) hỗn hợp A gồm Cu, Fe. Cho m (g) A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư

thu được 0,1 mol khí. Cho m (g) A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội, dư thu được

0,2 mol khí. Giá trị của m là

A. 5,6. B. 12,8 C. 18,4. D. 8,8.

3. Dãy kim loại phản ứng được với dd H2SO4 loãng là:

C. K, Mg, Al, Fe, Zn. A. Cu, Zn, Na.

B. Ag, Ba, Fe, Sn. D. Au, Pt, Al.

4. Hiện nay, chủ yếu dùng phương pháp nào để sản xuất axit sunfuric?

A. Phương pháp tháp. C. Phương pháp tiếp xúc.

B. Phương pháp buồng chì. D. B và C đều đúng.

5. Oleum là hỗn hợp của

A. SO3 và dd H2SO4 đặc. C. SO3, H2O, H2SO4.

B. SO2, H2SO4 nguyên chất. D. SO3, H2SO4 nguyên chất.

6. Từ 180 g FeS2, không khí, H2O và các chất xúc tác cần thiết có thể điều chế được bao

nhiêu gam dung dịch H2SO4 40% với hiệu suất 90% ?

A. 264,60 g. B. 661,50 g. C. 105,84 g. D. 735,00 g.

7. Phản ứng nào dưới đây không đúng?

A. H2SO4đ + FeO → FeSO4 + H2O.

B. H2SO4 đ + 2HBr → Br2 + SO2 + 2H2O.

C. 2H2SO4 đ + C → CO2 + 2SO2 + 2H2O. D. 6H2SO4 đ + 2Al, t0 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.

8. Axit sunfuric đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Khí nào dưới đây có thể

được làm khô nhờ axit sunfuric đặc?

A. khí CO2. B. khí H2S. C. khí NH3. D. khí SO3.

9. Để phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch BaCl2 2M cần phải dùng 500ml dung dịch

Na2SO4 với nồng độ bao nhiêu?

A. 0,1 M. B. 0,4 M. C. 1,4 M. D. 0,2 M.

10. Axit H2SO4 đặc nguội không tác dụng với

A. đồng. C. sắt và nhôm.

B. magie. D. kẽm.

KIỂM TRA (thời gian 15’) bài tốc độ phản ứng hóa học

1. Chọn câu đúng. Tốc độ phản ứng hòa tan kim loại rắn trong dung dịch axit sẽ

1) giảm xuống khi giảm nhiệt độ phản ứng.

2) tăng lên khi tăng kích thước các hạt kim loại.

3) giảm xuống khi giảm áp suất phản ứng.

4) tăng lên khi tăng nồng độ axit.

A. 1, 2 và 4. B. 1, 3 và 4. C. 1, 2 và 3. D. 1 và 4.

2. Định nghĩa nào sau đây là đúng?

A. Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ pư, nhưng không bị tiêu hao trong pư.

B. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ pư, nhưng không bị tiêu hao trong pư.

C. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ pư nhưng không bị thay đổi trong pư.

D. Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ pư và bị tiêu hao ít trong pư.

3. Khi cho Axit HCl tác dụng với KMnO4 rắn, khí Cl2 thoát ra nhanh hơn khi

A. dùng HCl đặc và đun nhẹ hỗn hợp.

B. dùng HCl đặc và làm lạnh hỗn hợp.

C. dùng HCl loãng và đun nhẹ hỗn hợp.

D. dùng HCl loãng và làm lạnh hỗn hợp.

4. Phản ứng thuận nghịch là

A. pư có thể xảy ra theo chiều thuận hay theo chiều nghịch tùy điều kiện pư.

B. phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

C. phản ứng tự xảy ra cho đến khi hết các chất phản ứng.

D. Câu A và B đều đúng.

5. Cho phản ứng: N2(k) + O2(k)  2NO(k) ∆H > 0. Để thu được nhiều NO ta có thể

dùng các biện pháp

A. giảm nhiệt độ. C. giảm áp suất.

B. tăng nhiệt độ. D. tăng áp suất.

6. Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào dịch chuyển về bên phải nếu tăng áp suất?

A. 2SO3(k)  2SO2(k) + O2(k).

B. 2NO(k)  N2(k) + O2(k).

C. 2H2(k) + O2(k)  2H2O(k). D. 2CO2(k)  2CO(k) + O2(k).

7. Chọn phát biểu đúng.

1) Việc thay đổi áp suất ngoài không làm thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng có

tổng số mol chất khí của các sản phẩm bằng tổng số mol chất khí của các chất đầu.

2) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng của một phản ứng bất kỳ sẽ dịch chuyển theo chiều thu

nhiệt.

3) Khi giảm áp suất, cân bằng của một phản ứng bất kỳ sẽ dịch chuyển theo chiều tăng

số phân tử khí.

4) Hệ đạt trạng thái cân bằng thì lượng các chất thêm vào không ảnh hưởng đến trạng

thái cân bằng.

A. 1, 2 và 3. B. 1. C. 2 và 3. D. 1, 3 và 4.

8. Tại 1 nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng

A. thành phần các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.

B. thành phần các chất trong hỗn hợp vẫn liên tục thay đổi.

C. phản ứng hoá học không xảy ra.

D. phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.

9. Cho phản ứng : 2SO2(k) + O2(k)  2SO3(k) ∆H < 0

Để được nhiều SO3 hơn, ta nên chọn biện pháp nào trong 3 biện pháp sau:

1) Giảm nhiệt độ. 2) Tăng áp suất. 3) Thêm O2 .

A. Chỉ có biện pháp 1. C. Cả 3 biện pháp.

B. Chỉ có 1 và 2. D.Chỉ có 1 và 3.

10. Yếu tố nào không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng 2KClO3 → 2KCl + 3O2 ?

A. Xúc tác. C. Nhiệt độ.

B. Nồng độ O2. D. Diện tích bề mặt KClO3.

PHỤ LỤC 4. MỘT SỐ GIÁO ÁN

Bài 23. HIĐROCLORUA- AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1- Kiến thức

- Học sinh biết:

+ Tính chất vật lí hiđroclorua.

+ Nhận biết ion clorua.

- Học sinh hiểu:

Tính chất hóa học của HCl (chú ý đến tính khử) và PP điều chế HCl.

- Học sinh vận dụng:

Viết phương trình phản ứng axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ và

giải các bài tập liên quan HCl.

2. Kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm (điều chế HCl, thử tính tan, nhận biết ion clorua).

- Hoạt động nhóm.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo án word và powerpoint, phim thí nghiệm.

- Tranh hoặc sơ đồ thiết bị sản xuất axit clohiđric trong công nghiệp.

- Một số hình ảnh về ứng dụng của axit clohiđric, muối clorua. Giới thiệu một số hợp

chất có chứa ion clorua quen thuộc và quan trọng trong cuộc sống.

PHIẾU HỌC TẬP

PHT số1. Nghiên cứu tính chất vật lí

- Độc hay không? a) Khí HCl

- Mùi? - Trạng thái?

- Tỉ khối? - Màu sắc?

- Thí nghiệm thử tính tan của HCl

Tên TN Cách làm Hiện tượng Giải thích

Tính tan của

khí HCl

b) DD HCl

- Trạng thái

- Màu sắc - Mùi - Nồng độ dd đặc nhất (200C)

- Các tính chất khác

PHT số 2. Nghiên cứu tính chất hoá học

- Axit clohiđric có tính chất hoá học gì?

- Nguyên nhân gây ra tính chất hoá học đó?

PHT số 3. Điều chế HCl

- Nêu và viết PTHH dùng để điều chế HCl trong CN và trong PTN.

PHT số 4. Nhận biết ion clorua

- Trình bày PP nhận biết 4 bình không nhãn chứa các dd HCl, NaCl, HNO3,

NaNO3.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học cộng tác nhóm nhỏ HS. - Đàm thoại nêu vấn đề.

- Nghiên cứu trong SGK. - Phương pháp trực quan.

- Sử dụng phiếu học tập. - Sử dụng thí nghiệm.

- Dạy học nêu vấn đề.

IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung ghi bảng Hoạt động GV và HS

Hoạt động 1: Ổn định lớp

- GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

1. Viết công thức 4 hợp chất trong đó số

oh Cl bằng -1.

2. Viết phương trình tạo ra 4 hợp chất

đó từ khí Clo.

Hoạt động 3: Tổ chức tình huống học tập

GV: Trong dạ dày của chúng ta có một

lượng axit clohiđric giúp tiêu hoá thức

ăn, trong công nghiệp axit clohiđric

dùng điều chế nhiều hoá chất quan

trọng. Vậy dd axit clohiđric có những

tính chất lí, hoá gì? Chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài học hôm nay.

GV giới thiệu dàn ý bài giảng.

Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất của HCl

Hoạt động nhóm, sử dụng PHT, trực

quan.

GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

hoàn thành PHT số 1.

GV chiếu phim thí nghiệm biểu diễn thí

nghiệm nghiên cứu độ tan của HCl trong

nước, HS quan sát và rút ra kết luận.

HS quan sát và rút ra kết luận.

Hoạt động 5: Tìm hiểu về tính chất vật lý của HCl

PP trực quan, đàm thoại

GV cho HS quan sát lọ đựng dd HCl

đặc, mở nút để thấy sự bốc khói, thông

báo nồng độ cao nhất là 37%,

d=1,19g/ml.

Hoạt động 6: Tìm hiểu về tính chất hóa học của HCl

Hoạt động nhóm, sử dụng PHT, PP trực

quan, đàm thoại

GV chia nhóm 2 người cho HS thảo luận

PHT số 2.

HS viết các phương trình chứng minh

HCl có tính axit mạnh.

GV bổ sung nếu cần.

GV: Chiếu cho HS quan sát các đoạn

phim thí nghiệm về pư HCl với trứng,

Zn, Al…

HS quan sát và giải thích hiện tượng.

GV: Gợi ý cho HS dựa vào số oxh Cl dự

đoán tính chất hóa học của clo trong pư

oxi hóa khử.

GV: Tính khử thể hiện trong pư với các

chất oxh. Hãy cho ví dụ bằng các pư đã học.

Hoạt động 7: Tìm hiểu về phương pháp điều chế HCl

Hoạt động nhóm, sử dụng PHT, PP trực

quan, đàm thoại nêu vấn đề.

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về điều

chế HCl trong phiếu học tập số 3.

HS hoàn thành nội dung trong phiếu học

tập, đây là một câu hỏi mở HS có thể

viết được nhiều PTHH tạo thành HCl.

GV: yêu cầu HS quan sát hình 5.5 SGK

và cho biết trong PTN HCl được điều

chế từ những hoá chất nào. Viết PTHH.

GV: Hãy cho biết:

a) Nếu thay NaCl khan bằng dd NaCl,

H2SO4 đặc bằng H2SO4 loãng thì phản

ứng xảy ra như thế nào?

b) Tại sao không dùng axit khác mà phải

dùng dd H2SO4 đặc?

GV chiếu cho HS quan sát TN điều chế

khí HCl trong PTN.

GV: Để sản xuất HCl trong công nghiệp

với lượng lớn, giá thành rẻ ta cần lấy

nguyên liệu nào?

GV giới thiệu phương pháp sunfat cho

HS.

GV cho HS quan sát sơ đồ thiết bị sản

xuất axit HCl trong công nghiệp.

GV viết PTHH điều chế HCl bằng

phương pháp tổng hợp.

Tại sao dẫn khí HCl từ phía dưới lên,

H2O được tưới từ trên xuống?

GV nhận xét phần trả lời của HS và

hướng dẫn HS rút ra nguyên tắc ngược

dòng áp dụng trong quá trình sản xuất

hoá chất.

GV: Giới thiệu biện pháp thu hồi hoá

chất trong quá trình sản xuất các hợp

chất hữu cơ chứa clo, tránh thải khí HCl

vào không khí gây ô nhiễm môi trường.

Hoạt động 8: Tìm hiểu về muối clorua và nhận biết ion clorua

PP đàm thoại, nghiên cứu.

GV: Cho biết tính tan của các muối

clorua? Ứng dụng của một số muối

clorua quan trọng?

Hoạt động nhóm, sử dụng PHT, PP trực

quan, đàm thoại, nghiên cứu.

GV: Cho HS hoạt động nhóm 2 người

hoàn thành PHT số 4: Nhận biết các

dung dịch sau: NaCl, KNO3, HNO3,

HCl

GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm

nhận biết.

HS quan sát, nhận xét hiện tượng, viết

phương trình phản ứng.

GV lưu ý: AgCl là chất kết tủa màu

trắng, không tan trong axit mạnh như

HNO3, bị xám đen ngoài ánh sáng. Kết luận về cách nhận biết ion Cl-.

Hoạt động 9: Củng cố

Sử dụng bài tập

Cho HS làm câu trắc nghiệm

1. Dung dịch axit clohiđric đậm đặc nhất (ở 20oC) có nồng độ:

A. 37% * C. 36,5%

B. 35,5% D. 30%

2. Cặp chất nào sau đây không phản ứng

với nhau ở điều kiện bình thường:

A. Khí clo, nước.

B. Hiđro clorua, khí clo.*

C. Hiđro clorua, dung dịch xút.

D. Khí clo, dung dịch xút.

3. Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể

hiện tính khử?

A. HCl + NaOH = NaCl + H2O.

B. 2HCl + Mg = MgCl2 + H2O.

C. 2HCl + CaCO3 = CaCl2 + CO2+

H2O. D. 4HCl + MnO2, t0 = MnCl2 + Cl2 +

H2O.*

Dặn dò HS làm bài tập và chuẩn bị bài

mới.

BÀI 33 AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1- Kiến thức

- Học sinh biết:

+ Axit sunfuric loãng là axit mạnh có đầy đủ tính chất chung của axit, nhưng axit

sunfuric đặc nóng lại có tính chất đặc biệt là có tính oxi hóa mạnh.

+ Vai trò H2SO4 đối với nền kinh tế và PP sản xuất H2SO4.

- Học sinh hiểu:

+ Axit sunfuric đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh do gốc axit gây ra.

+ Từ cấu tạo phân tử, tìm hiểu tính chất.Các giai đoạn sản xuất H2SO4.

+ Cách nhận biết ion sunfat.

- Học sinh vận dụng:

+ Từ cấu tạo phtử để giải thích tính chất hóa học.

+ Giải các bài tập liên quan.

2- Kĩ năng

- Viết phản ứng của axit sunfuric đặc, nóng với kim loại và phi kim.

- Rèn luyện kỹ năng suy luận, viết ptpư minh họa.

- Quan sát phim thi nghiệm.

II. CHUẨN BỊ

– Giáo án word và powerpoint.

– Phim thí nghiệm, tranh ảnh.

– Phiếu học tập.

PHT số 1.

Dãy chất nào td được với H2SO4 loãng? Viết các pư xảy ra.

A. Fe(OH)3, CuO, BaCl2, Fe. C. Fe(OH)3, Fe, NaCl, FeO.

B. Fe(OH)3, Cu, BaCl2, FeO. D. Fe(OH)3, Fe, NaCl, S.

PHT số 2.

Viết sp tạo thành khi cho H2SO4 loãng và đặc lần lượt td CuO, NaOH, BaCl2.

III. PHƯƠNG PHÁP

– Đàm thoại gợi mở. – Dạy học nêu vấn đề

– Thuyết trình. – Sử dụng bài tập.

– Dạy học cộng tác nhóm nhỏ HS. – Trực quan.

– Nghiên cứu trong SGK. – Sử dụng phiếu học tập.

IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung ghi bảng Hoạt động GV và HS

Hoạt động 1: Ổn định lớp

- GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

-GV: Trình bày vai trò của H2S và SO2

trong pư oxi hoá khử. Chứng minh bằng

PTHH.

Hoạt động 3: Vào bài

Chúng ta đã tìm hiểu về hợp chất

của S, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm

hiểu một hợp chất của S nữa. Đó là axit

sunfuric và muối sunfat.

Hoạt động 4: Tính chất

PP trực quan

- GV: Cho HS quan sát bình đựng dd

H2SO4 đ mở nắp và nêu tcvl.

PP thảo luận nhóm, trực quan, đàm

thoại.

- GV: Cho HS thảo luận nhóm cách

pha loãng H2SO4 đ nào sau đây đúng?

+ rót từ từ axit vào nước và khuấy đều.

+ rót từ từ nước vào axit và khuấy đều.

Giải thích.

- GV: Cho HS quan sát thí nghiệm pha

loãng H2SO4 đ và nhận xét cách pha

loãng và sự thay đổi nhiệt độ.

- HS: Cách pha loãng H2SO4 là rót từ

từ axit vào nước và khi pha loãng nhiệt

độ trong cốc tăng.

- GV: Tại sao không làm ngược lại?

- HS: Vì nước nhẹ hơn axit nên nổi lên

trên và quá trình hòa tan tỏa nhiệt làm

nước sôi lên văng ra ngoài kéo theo

axit gây bỏng.

Sử dụng PHT, thảo luận nhóm

Dãy chất nào td được với H2SO4 loãng?

A. Fe(OH)3, CuO, BaCl2, Fe.

B. Fe(OH)3, Cu, BaCl2, FeO.

C. Fe(OH)3, Fe, NaCl, FeO.

D. Fe(OH)3, Fe, NaCl, S.

Viết pư minh họa.

- Cho HS rút ra tchh của axit H2SO4

loãng.

+ Làm quỳ tím → đỏ.

+ Tác dụng với Kim loại (trước H).

+ Tác dụng với Oxit bazơ và Bazơ.

+ Tác dụng với muối.

GV: H2SO4 đặc là 1 axit nên có tính

axit giống H2SO4 loãng.

Thảo luận nhóm, sử dụng PHT

GV: Cho HS viết sản phẩm của các pư.

Đàm thoại nêu vấn đề, trực quan, thảo

luận nhóm.

Tạo ra tình huống có vấn đề.

- GV: Cho HS quan sát thí nghiệm

Cu + H2SO4 loãng và H2SO4 đặc,

nóng.

- GV: Tại sao Cu không td với H2SO4

loãng mà td được với H2SO4đ?

Đàm thoại

- GV dẫn dắt cho HS dựa vào số oxi

hóa của S trong H2SO4 để rút ra tính

oxh mạnh của H2SO4.

- Gợi ý để HS viết ptpư của H2SO4 với

kim loại.

Cu + H2SO4 đ →

Fe + H2SO4 đ →

GV: Yêu cầu HS xác định chất oxh và

chất khử trong từng pư.

- Gợi ý để HS viết ptpư của H2SO4 với

phi kim.

C + H2SO4 đ →

P + H2SO4 đ →

S + H2SO4 đ →

GV: Yêu cầu HS xác định chất oxh và

chất khử trong từng pư.

- Gợi ý để HS viết ptpư của H2SO4 với

hợp chất.

FeO + H2SO4 đ →

KBr + H2SO4 đ →

GV: Yêu cầu HS xác định chất oxh và

chất khử trong từng pư.

Trực quan, đàm thoại, thuyết trình

GV: Chiếu phim thí nghiệm giới thiệu

tính chất háo nước của axit H2SO4đ,

GV: Gợi ý cho HS giải thích hiện

tượng pư trên.

Nhắc nhở HS phải thận trọng khi làm

thí nghiệm với H2SO4đ.

Chiếu phim thí nghiệm về H2SO4 đ

gây bỏng da và lủng vải.

Hoạt động 5: Ứng dụng

Thuyết trình, trực quan

- GV: H2SO4 hoá chất quan trọng trong

nhiều ngành SX. Đọc SGK và nêu

những ứng dụng của H2SO4.

-GV giới thiệu những ứng dụng bằng

tranh và hình ảnh SGK.

Hoạt động 6: Sản xuất axit sunfuric

Nghiên cứu

-GV: Hướng dẫn HS đọc cách sản xuất

H2SO4 trong công nghiệp.

- GV: Cho HS viết chuỗi pư

S→ SO2→ SO3→ H2SO4

- GV: có thể thay thế S bằng chất nào

khác.

- GV: Cho HS quan sát đoạn phim sản

xuất H2SO4 trong CN.

Hoạt động 7: Muối sunfat – nhận xét

Đàm thoại

- GV: Muối sunfat là muối của axit

nào? Có mấy loại muối?

VD: Na2SO4,CaSO4…

NaHSO4, Ca(HSO4)…

2-

Trực quan

- GV: Nêu cách nhận biết ion SO4

- GV: Cho HS quan sát phim thí

nghiệm nhận biết muối sunfat và axit

sunfuric.

Hoạt động 8: Củng cố

Sử dụng bài tập

- GV: Chiếu cho HS làm các câu trắc

nghiệm.

2. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. H2SO4 loãng có tính axit mạnh.

B. H2SO4 đặc rất háo nước.

C. H2SO4 đặc có tính oxh mạnh.

D. H2SO4 đặc có tính axit mạnh, tính

oxh và háo nước.

3. Phương pháp sản xuất H2SO4 là

A. Phương pháp tháp.

B. Phương pháp buồng chì.

C. Phương pháp tiếp xúc.

D. Phương pháp buồng chì và PP tiếp xúc.