BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Ngọc Bảo Trân

: Lý luận và phương pháp dạy học hóa học : 60 14 10

Chuyên ngành Mã số

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ PHI THÚY

Thành phố Hồ Chí Minh – 2010

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS. Trịnh Văn Biều đã có những lời chỉ bảo,

hướng dẫn rất sâu sắc nhằm giúp em có những hướng đi phù hợp khi làm luận văn.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô TS. Lê Phi Thúy với vai trò là người hướng dẫn khoa

học đã luôn theo sát, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn. Cô đã luôn chỉ bảo, động

viên, hướng dẫn tận tình, diễn giải chi tiết, cụ thể các nội dung, vấn đề để giúp em hoàn thành luận

văn thật tốt.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy em trong suốt những năm ngồi trên ghế

giảng đường đại học. Các thầy cô đã trao cho em những tri thức rất bổ ích và quí báu với tấm lòng

nhiệt huyết của một nhà giáo. Những tri thức quí báu mà em đón nhận được các thầy cô đã giúp đỡ

em rất nhiều trong quá trình làm luận văn.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô làm công tác quản lý của Khoa, ngành sau đại học đã tạo

những điều kiện hết sức thuận lợi về mặt các thủ tục, qui định, qui chế học tập nhằm giúp em hoàn

thành luận văn đúng qui định.

Ngoài ra, em cũng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp ở tổ Hóa trường THPT chuyên Lương

Thế Vinh – Đồng Nai; các giảng viên khoa Hóa trường ĐH Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh, trường

ĐH Khoa học tự nhiên TP. Hồ Chí Minh; các giáo viên ở tổ Hóa trường THPT Nguyễn Khuyến –

TP. Hồ Chí Minh và các trường THPT ở Đồng Nai: Đinh Tiên Hoàng, Tam Hiệp, Vĩnh Cửu,

Nguyễn Hữu Cảnh, Chu Văn An, Long Phước đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình tôi

khảo sát, thực nghiệm sư phạm.

Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện, khuyến

NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN

khích, động viên để con hoàn thành thật tốt luận văn của mình.

MỤC LỤC

7TLỜI CẢM ƠN7T ...................................................................................................................... 2

7TMỤC LỤC7T ............................................................................................................................ 3

7TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT7T .................................................................................. 6

7TMỞ ĐẦU7T .............................................................................................................................. 7

7T1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI7T............................................................................................................ 7 7T2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU7T .................................................................................................... 7 7T3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU7T .................................................................... 7 7T4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU7T .................................................................................................... 7 7T5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU7T ....................................................................................................... 8 7T6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC7T .................................................................................................... 8 7T7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU7T ............................................................................................ 8 7T8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU7T ..................................................... 8 7TChương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI7T ........................................ 9

7T1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu7T ..................................................................................................... 9 7T1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học7T ........................................................................................ 10 7T1.2.1. Phương pháp dạy học7T ................................................................................................... 10 7T1.2.2. Những xu hướng đổi mới PPDH7T .................................................................................. 10 7T1.2.3. Vai trò của CNTT trong dạy học [66], [123]7T................................................................. 11 7T1.2.3.1. CNTT gây hứng thú và phát huy tính tích cực học tập của HS7T ............................. 11 7T1.2.3.2. CNTT có khả năng lưu trữ và cung cấp cho việc dạy và học lượng thông tin lớn 7T . 12 7T1.2.3.3. CNTT góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH7T ....................................................... 12 7T1.2.3.4. CNTT còn có khả năng tăng cường quan hệ giữa người dạy và người học 7T ............ 12 7T1.2.4. Đổi mới PPDH bằng CNTT7T ......................................................................................... 13 7T1.2.5. Các điều kiện để sử dụng có hiệu quả CNTT trong dạy học [123] 7T ................................ 14 7T1.2.5.1. Kĩ năng tìm kiếm thông tin7T .................................................................................... 14 7T1.2.5.2. Kĩ năng xử lý các thông tin tìm kiếm được7T ............................................................ 14 7T1.2.5.3. Lựa chọn các PPDH hợp lí7T .................................................................................... 15 7T1.3. Tự học7T ................................................................................................................................. 15 7T1.3.1. Khái niệm tự học7T .......................................................................................................... 15 7T1.3.2. Các hình thức tự học7T .................................................................................................... 16 7T1.3.3. Chu trình dạy – tự học7T .................................................................................................. 16 7T1.3.3.1. Chu trình tự học của trò [92], [93]7T ......................................................................... 16 7T1.2.3.2. Chu trình dạy của thầy [92], [93]7T ........................................................................... 17 7T1.3.4. Dạy – tự học hóa học [58], [66]7T .................................................................................... 17 7T1.3.5. Vai trò của tự học [58], [66]7T ......................................................................................... 18 7T1.3.6. Tự học qua mạng và lợi ích của nó [58], [66]7T ............................................................... 19 7T1.3.6.1. Tự học qua mạng7T.................................................................................................. 19 7T1.3.6.2. Lợi ích của tự học qua mạng7T ................................................................................. 19 7T1.4. Bồi dưỡng HSG hoá học ở bậc THPT [49]7T .......................................................................... 20 7T1.4.1. Bồi dưỡng HSG, đào tạo nhân tài7T ................................................................................. 20 7T1.4.2. Những năng lực và phẩm chất của một HSG hoá học 7T ................................................... 20 7T1.4.3. Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng HSG hoá học7T ............................................... 21 7T1.4.3.1. Một số biện pháp phát hiện HS có năng lực trở thành HSG hoá học 7T ...................... 21 7T1.4.3.2. Một số biện pháp cơ bản trong quá trình bồi dưỡng HSG hóa học 7T ......................... 21 7T1.5. Sách giáo khoa điện tử (e-book)7T .......................................................................................... 22 7T1.5.1. Khái niệm e-book7T ......................................................................................................... 22

7T1.5.1.1. Những tính năng ưu việt của e-book [58], [66]7T ...................................................... 22 7T1.5.1.2. Nhược điểm của e-book [58], [66] 7T ........................................................................ 22 7T1.5.2. Mục đích thiết kế e-book7T .............................................................................................. 22 7T1.5.3. Các yêu cầu thiết kế e-book7T .......................................................................................... 23 7T1.5.4. Các phần mềm thiết kế e-book7T ..................................................................................... 24 7T1.5.4.1. Microsoft Frontpage [126]7T .................................................................................... 24 7T1.5.4.2. Microsoft Word [126]7T ........................................................................................... 25 7T1.5.4.3. Adobe Photoshop CS3 [51], [125]7T ......................................................................... 25 7T1.5.4.4. CorelDRAW X3 [126]7T .......................................................................................... 26 7T1.5.4.5. HTML7T ................................................................................................................... 27 7T1.5.4.6. CSS7T ....................................................................................................................... 27 7T1.5.4.7. Macromedia Dreamweaver 8 [37], [75], [76], [99] 7T ................................................ 28 7T1.5.4.8. Macromedia Flash Professional 8 [3], [75] 7T ............................................................ 29 7TChương 2: THIẾT KẾ SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “LÝ THUYẾT VỀ

PHẢN ỨNG HÓA HỌC”7T .................................................................................................. 30

7T2.1. Vị trí, nội dung và PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” [10], [48], [67], [68], [80], [96], [97]7T ........................................................................................................................... 30 7T2.1.1. Vị trí, mục tiêu của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” 7T ...................................... 30 7T2.1.1.1. Vị trí7T ..................................................................................................................... 30 7T2.1.1.2. Mục tiêu7T ................................................................................................................ 30 7T2.1.2. Nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” 7T ............................................... 33 7T2.1.2.1. Nhiệt động hóa học7T ............................................................................................... 33 7T2.1.2.2. Động hóa học7T ........................................................................................................ 35 7T2.1.2.3. Cân bằng hóa học7T .................................................................................................. 36 7T2.1.3. Một số nguyên tắc chung về PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” 7T ............. 38 7T2.1.3.1. Nguyên tắc 17T ........................................................................................................ 38 7T2.1.3.2. Nguyên tắc 27T ........................................................................................................ 39 7T2.1.3.3. Nguyên tắc 37T ........................................................................................................ 39 7T2.1.3.4. Nguyên tắc 47T ........................................................................................................ 39 7T2.1.3.5. Nguyên tắc 57T ........................................................................................................ 40 7T2.1.3.6. Nguyên tắc 67T ........................................................................................................ 40 7T2.2. Nguyên tắc thiết kế sách giáo khoa điện tử7T .......................................................................... 41 7T2.2.1. Về nội dung7T .................................................................................................................. 41 7T2.2.2. Về hình thức7T ................................................................................................................. 41 7T2.2.3. Về khả năng sử dụng7T .................................................................................................... 41 7T2.3. Quy trình thiết kế sách giáo khoa điện tử7T ............................................................................. 42 7T2.4. Cấu trúc sách giáo khoa điện tử7T ........................................................................................... 42 7T2.5. Thiết kế sách giáo khoa điện tử7T ........................................................................................... 42 7T2.5.1. Ý tưởng thiết kế7T ........................................................................................................... 42 7T2.5.2. Thể hiện ý tưởng bằng phần mềm FrontPage, Adobe Photoshop, CorelDRAW, Adobe Dreamweaver, Microsoft Word7T .............................................................................................. 46 7T2.5.2.1. Sử dụng phần mềm Microsoft Word7T ..................................................................... 46 7T2.5.2.2. Sử dụng phần mềm Photoshop, CorelDRAW X37T .................................................. 51 7T2.5.2.3. Sử dụng phần mềm Microsoft FrontPage, Adobe Dreamweaver7T ........................... 55 7T2.6. Sử dụng sách giáo khoa điện tử7T ........................................................................................... 61 7TChương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM7T .......................................................................... 73

7T3.1. Mục đích thực nghiệm7T ......................................................................................................... 73 7T3.1.1. Tính khả thi7T .................................................................................................................. 73 7T3.1.2. Tính hiệu quả7T ............................................................................................................... 73

7T3.2. Đối tượng thực nghiệm7T ........................................................................................................ 73 7T3.3. Tiến hành thực nghiệm7T ........................................................................................................ 74 7T3.3.1. Chuẩn bị trước khi thực nghiệm7T ................................................................................... 74 7T3.3.1.1. Đối với GV7T ........................................................................................................... 74 7T3.3.1.2. Đối với HS7T ............................................................................................................ 74 7T3.3.2. Nội dung thực nghiệm7T .................................................................................................. 74 7T3.3.3. Tiến hành hoạt động giảng dạy trên lớp7T ........................................................................ 75 7T3.3.4. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm7T ........................................................ 76 7T3.4. Kết quả thực nghiệm7T ........................................................................................................... 77 7T3.4.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính7T .......................................................................... 77 7T3.4.1.1. Đánh giá của GV về e book7T ................................................................................... 77 7T3.4.1.2. Đánh giá của HS về e book7T ................................................................................... 82 7T3.4.2. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng7T ....................................................................... 84 7T3.4.2.1. Nhiệt động hóa học7T ............................................................................................... 84 7T3.4.2.2. Động hóa học7T ........................................................................................................ 90 7T3.4.2.3. Cân bằng hóa học7T .................................................................................................. 96 7T3.4.2.4. Tổng hợp kết quả các bài kiểm tra của các nội dung: NĐHH, CBHH và ĐHH 7T .... 102 7TKẾT LUẬN7T ...................................................................................................................... 105

7TKIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT7T ............................................................................................ 107

7T1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo7T ................................................................................................. 107 7T2. Với các trường THPT7T ........................................................................................................... 107 7T3. Với GV các trường THPT nói chung và trường chuyên7T ........................................................ 107 7T4. Hướng phát triển của đề tài7T .................................................................................................. 108 7TTÀI LIỆU THAM KHẢO7T ............................................................................................... 109

7TPHỤ LỤC7T ......................................................................................................................... 116

7TPHỤ LỤC 1. CÁC LỆNH THIẾT KẾ WEBSITE7T ................................................................... 116 7TPHỤ LỤC 2. ĐOẠN CODE THIẾT LẬP STYLE.CSS7T ........................................................... 120 7TPHỤ LỤC 3. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH7T ............................... 129 7TPHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT7T ...................................................................................... 131 7TPHỤ LỤC 5. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC7T .................................... 134 7TPHỤ LỤC 6. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – ĐỘNG HÓA HỌC7T ................................................ 138 7TPHỤ LỤC 7. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ....................................... 141 7TPHỤ LỤC 8. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC7T ....................................... 144 7TPHỤ LỤC 9. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỘNG HÓA HỌC7T ..................................................... 146 7Td) Nếu nồng độ ban đầu của HSO3- và H+ đều bằng 10-3 mol/l và được giữ cố định thì cần thời gian bao lâu để một nửa lượng HCrO4- bị khử?PHỤ LỤC 10. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ................................................................................................................... 146 7TPHỤ LỤC 10. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ......................................... 147 7TPHỤ LỤC 11. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC7T ..................................... 148 7TPHỤ LỤC 12. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỘNG HÓA HỌC7T .................................................. 150 7TPHỤ LỤC 13. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ......................................... 152

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBHH : cân bằng hóa học

CNTT : công nghệ thông tin

CSS : cascading Style Sheets – Bảng kiểu xếp chồng

Đ.C : đối chứng

ĐH : đại học

ĐHH : động hóa học

GV : giáo viên

HCM : Hồ Chí Minh

HTML : hypertext Markup Language – Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản

HS : học sinh

HSG : học sinh giỏi

ICT : information and communication technology – Công nghệ thông tin và truyền thông

NĐHH : nhiệt động hóa học

PPDH : phương pháp dạy học

QG : quốc gia

QT : quốc tế

TC : tiêu chí

THPT : trung học phổ thông

thực nghiệm T.N :

thành phố TP :

VN : Việt Nam

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) đang là vấn đề cốt lõi để nâng cao chất lượng dạy và học.

Đó là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong cải cách giáo dục ở nước ta hiện nay. Nếu

trước kia, người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh (HS) dễ hiểu, nhớ lâu, thì nay

phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho HS phương pháp học chủ động, tăng cường năng

lực tự học, tự nghiên cứu của HS để HS có thể học tập suốt đời.

Công nghệ thông tin (CNTT) đang mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp

và hình thức dạy học. Mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nâng cao một bước cơ

bản chất lượng học tập của HS, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không

đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, HS được khuyến khích và tạo điều kiện

để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình.

Trong quá trình hình thành năng lực tự học thì tài liệu học tập là một điều kiện không thể thiếu,

nhất là đối với các HS các lớp chuyên, chương trình học tương đối nặng và khó. Chính vì thế tôi đã

chọn đề tài “Thiết kế sách giáo khoa điện tử (e-book) chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”

lớp 10 chuyên hóa học” nhằm cung cấp cho HS tài liệu học tập góp phần tăng cường năng lực tự

học của HS.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế sách giáo khoa điện tử (e-book) hỗ trợ việc tự học của HS, góp phần nâng cao chất

lượng dạy và học bộ môn.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế sách giáo khoa điện tử (e-book) chương “Lý thuyết về

phản ứng hóa học” hỗ trợ HS tự học.

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông (THPT).

4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài gồm: lịch sử vấn đề nghiên cứu; lý thuyết về đổi mới

PPDH; quá trình tự học; lý thuyết về bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) hóa học ở bậc THPT; sách giáo

khoa điện tử (e-book).

- Thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”.

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu.

5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về nội dung: chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”, tài liệu giáo khoa chuyên hóa học lớp

10.

- Về địa bàn: trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai.

6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu sách giáo khoa điện tử được thiết kế một cách khoa học, chuẩn mực có thể hỗ trợ tốt cho

việc tự học của HS thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn.

7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.

- Phân tích, tổng hợp tài liệu.

- Tổng kết cơ sở lý luận.

- Sử dụng các phần mềm tin học để thiết kế sách giáo khoa điện tử.

7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng các phiếu câu hỏi.

- Thực nghiệm sư phạm.

7.3. Phân tích, tổng hợp và xử lý kết quả điều tra, thực nghiệm sư phạm theo phương pháp thống

kê toán học.

8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Sử dụng CNTT để thiết kế chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” dưới dạng e-book.

- Giúp HS có sách giáo khoa điện tử để tự học, tự nghiên cứu ở nhà.

- Giúp giáo viên (GV) có một nguồn tư liệu phong phú để giảng dạy chương “Lý thuyết về phản

ứng hóa học”.

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT để thiết kế website, sách giáo khoa điện tử (e-book)

đã được nghiên cứu khá nhiều. Một số khoá luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành hóa học của

sinh viên và học viên cao học, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư

phạm Hà Nội đã được thực hiện:

Với việc dạy và học lịch sử hóa học, Nguyễn Thị Thanh Hà [36] đã “Ứng dụng phần mềm

Macromedia Flash và Macromedia Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần

nâng cao chất lượng dạy học”.

Đối với việc dạy và học hóa học trong chương trình lớp 10, Nguyễn Thị Ánh Mai [60] đã “Thiết

kế sách giáo khoa điện tử (E-book) các chương về lý thuyết chủ đạo sách giáo khoa hoá học lớp 10

THPT” hay Phạm Duy Nghĩa [62] đã “Thiết kế Website phục vụ việc học tập và ôn tập chương

nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver”. Cùng

chương halogen, Đỗ Thị Việt Phương [72] đã “Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và

Dreamweaver MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học hoá học của học sinh phổ

thông trong chương halogen lớp 10”, Lê Thị Xuân Hương [53] đã “Thiết kế website hỗ trợ việc dạy

và tự học chương Halogen lớp 10 THPT”, hay Nguyễn Thị Thu Hà [37] đã “Thiết kế sách giáo

khoa điện tử lớp 10 - nâng cao chương “nhóm halogen””. Đối với chương oxi – lưu huỳnh, Phạm

Thị Phương Uyên [104] đã “Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004 và

Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức cho học

sinh môn hoá học nhóm oxi – lưu huỳnh chương trình cải cách” và Trịnh Lê Hồng Phương [71] đã

“Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh lớp 10 hỗ trợ hoạt động tự học hóa học cho học

sinh trung học phổ thông”. Với việc dạy và học ở các lớp chuyên hóa, Trần Tuyết Nhung [66] đã

“Thiết kế Sách giáo khoa điện tử chương “Dung dịch- Sự điện li” lớp 10 chuyên hóa học”.

Trong chương trình hóa học lớp 11, Hỉ A Mỏi [61] đã “Thiết kế website tự học môn hóa học lớp

11 chương trình phân ban thí điểm”, Nguyễn Ngọc Anh Thư [89] đã “Phối hợp phần mềm

Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học

sinh trong việc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm” và Nguyễn

Thị Thanh Thắm [82] đã “Thiết kế sách giáo khoa điện tử phần hóa học vô cơ lớp 11 nâng cao”. Về

nội dung hiđrocacbon, Phạm Dương Hoàng Anh [3] đã “Phối hợp phần mềm Macromedia

Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và

củng cố kiến thức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT” và

Vũ Thị Phương Linh [57] đã “Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa hữu cơ lớp 11

THPT (chương trình nâng cao)”.

Nghiên cứu về việc dạy và học hóa học lớp 12, Tống Thanh Tùng [103] đã “Thiết kế E-book hóa

học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ học sinh tự học”, Đàm Thị Thanh Hưng [52] đã

“Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12 chương 6 chương trình nâng cao” và Phạm Thùy

Linh [58] đã “Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của học sinh lớp 12 chương “Đại cương về

kim loại” chương trình cơ bản”.

Các website và E-book này đều có điểm chung là giúp HS có một công cụ tự học hiệu quả. Tuy

nhiên, rất ít các website và e-book đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề thuộc chương trình giảng

dạy hóa học của khối các trường chuyên nhằm phục vụ công tác bồi dưỡng HSG tỉnh, HSG Quốc

gia (QG).

1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học

1.2.1. Phương pháp dạy học

Theo TS Trịnh Văn Biều [5]:

- PPDH là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học. Cùng một nội dung

nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc không, phần lớn phụ thuộc

vào PPDH của người thầy. PPDH có tầm quan trọng đặc biệt nên nó luôn luôn được các nhà giáo

dục quan tâm.

- PPDH là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người dạy và người học, nhằm thực

hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học. Đó là sự kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động

dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.

- PPDH theo nghĩa rộng bao gồm:

+ Phương tiện dạy học.

+ Hình thức tổ chức dạy học.

+ PPDH theo nghĩa hẹp.

1.2.2. Những xu hướng đổi mới PPDH

Một số xu hướng đổi mới PPDH nói chung và PPDH hóa học nói riêng ở nước ta theo TS. Lê

Trọng Tín [91] là:

1. Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân

cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới.

2. Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn

biến đổi.

3. Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả

lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân.

4. Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp.

5. Liên kết PPDH với phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi

tính…) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kỹ thuật.

6. Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học.

7. Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn

học.

Việc đổi mới PPDH hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới của PPDH nói chung như đã nêu ở trên,

nhưng trước mắt tập trung vào 2 hướng sau:

- PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, làm cho họ

hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ học tập giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó,

có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo.

- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên PPDH hóa học phải tăng cường

thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng

minh các quá trình hóa học.

1.2.3. Vai trò của CNTT trong dạy học [66], [123]

Hiện nay, khi cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt CNTT phát triển như vũ bão và ngày

càng đóng vai trò to lớn trong tất cả các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đời sống. CNTT giúp liên kết

mọi người trong cộng đồng và xã hội, trong không gian và thời gian, giúp tổ chức điều phối và quản

lí mọi hoạt động của loài người. Nhờ công nghệ mới – CNTT mà giáo dục đã có thể thực hiện

những tiêu chí (TC) mới của giáo dục, đó là:

- Học ở mọi nơi (ANY WHERE).

- Học mọi lúc (ANY TIME).

- Học suốt đời (LIFE LONG).

- Dạy cho mọi người và mọi trình độ tiếp thu khác nhau (ANY ONE).

- Thay đổi vai trò của người dạy và người học, đổi mới cách dạy và cách học.

CNTT cũng tạo ra rất nhiều cơ hội có ý nghĩa cho việc dạy học và đổi mới PPDH.

1.2.3.1. CNTT gây hứng thú và phát huy tính tích cực học tập của HS

Với ưu thế của CNTT – một nguồn thông tin – dữ liệu rất khổng lồ dưới các dạng khác nhau như

kí hiệu, hình ảnh, đồ thị, biểu đồ,… với những màu sắc hấp dẫn, âm thanh sống động kích thích sự

hứng thú, tò mò và ham muốn tìm tòi, nghiên cứu, trải nghiệm của HS. Trong quá trình học tập,

CNTT ( máy tính, internet...) cung cấp nguồn tài liệu khổng lồ, quý giá và có thể khai thác được

nhanh chóng. Mặt khác, nó còn cho phép người học có thể công bố (đánh giá) kết quả học tập và

nghiên cứu của mình. Đặc biệt, với việc sử dụng internet, ta có thể tiến hành các cuộc điều tra, trao

đổi ý kiến cho nhau và thông báo những thông tin cần thiết. Chính vì vậy mà CNTT sẽ thu hút được

người học và thúc đẩy người học tích cực làm việc độc lập.

1.2.3.2. CNTT có khả năng lưu trữ và cung cấp cho việc dạy và học lượng thông tin lớn

Trong quá trình dạy và học, bằng những kĩ năng sử dụng các phương tiện, thiết bị kĩ

thuật hiện đại, GV và HS có thể khai thác từ internet một khối lượng thông tin khổng lồ

dưới nhiều dạng khác nhau: văn bản, hình ảnh, số liệu, ... Nguồn thông tin này luôn cập

nhật, chính xác và nhanh chóng. Ta có thể khẳng định rằng không có giáo trình, sách giáo

khoa và thư viện nào có thể cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và cập nhật như

internet. Các nguồn tư liệu phong phú và cập nhật này, giúp HS tự học, đồng thời còn giúp

cho GV thuận tiện hơn rất nhiều khi chuẩn bị bài cũng như khi lên lớp. Hơn nữa, máy tính

lưu giữ thông tin và dữ liệu, nó cho phép GV có thể lưu trữ thành lập ngân hàng dữ liệu

thông tin giáo khoa, nội dung giảng dạy.

1.2.3.3. CNTT góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH

Như chúng ta đã biết, đổi mới PPDH chính là khắc phục lối truyền thụ một chiều, phát huy tính

tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và

phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu

cho HS.

Tuy nhiên, muốn thay đổi định hướng đổi mới PPDH, người GV phải thay đổi cách dạy, người

học phải thay đổi cách học. Cần tăng cường sử dụng các phương pháp tích cực như hợp tác theo

nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp dự án,... và tổ chức các giờ học theo quan điểm kiến

tạo, sư phạm tương tác, hoạt động hoá người học... Tổ chức dạy học theo các quan điểm và phương

pháp đó, đòi hỏi HS phải biết kết hợp làm việc theo nhóm và làm việc một cách độc lập, mặt khác

HS phải hoạt động tìm kiếm, lựa chọn xử lí một cách tự giác, tích cực... Tuy nhiên để thực hiện

được điều đó, phải có phương tiện, thiết bị kĩ thuật để hỗ trợ cho HS hoạt động. Có như vậy trong

một khoảng thời gian nhất định, dưới sự hỗ trợ của GV HS mới có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập

của mình.

1.2.3.4. CNTT còn có khả năng tăng cường quan hệ giữa người dạy và người học

CNTT không chỉ có khả năng đổi mới hình thức dạy học, thúc đẩy việc dạy và học theo quan

điểm tích cực, nó còn là công cụ thúc đẩy sự quan hệ người dạy với người dạy, người dạy với người

học thậm chí cả người học với người học. Qua internet, các nhà chuyên môn tổ chức diễn đàn trao

đổi ý kiến, công bố tài liệu giảng dạy. Cũng nhờ internet (thư điện tử – email- hay trò truyện trên

mạng-chat) GV có thể trao đổi các tài nguyên (tư liệu) dạy học, kinh nghiệm nghề nghiệp ... với các

đồng nghiệp. Mặt khác, qua internet người học có thể học hỏi lẫn nhau, trao đổi với người dạy để

hoàn thành nhiệm vụ.

1.2.4. Đổi mới PPDH bằng CNTT

Đổi mới PPDH bằng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là một chủ đề lớn được

UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình của thế kỉ XXI, dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo

dục một cách căn bản vào những năm đầu cuả thế kỉ XXI do ảnh hưởng của CNTT.

Hiện nay ICT đã ảnh hưởng sâu sắc đến giáo dục đào tạo nói chung, đến việc đổi mới PPDH nói

riêng, góp phần phát triển giáo dục Việt Nam, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho một nền kinh

tế tri thức như chỉ thị 58- CT/TW của Bộ chính trị đã khẳng định “... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ

thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình

thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập toàn xã hội ”.

Trong báo cáo về “Công nghệ thông tin trong giáo dục” ngày 2/11/2005 [65], tác giả Quách

Tuấn Ngọc đã đưa ra một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy và học với sự hỗ trợ của CNTT:

Bảng 1.1. Xu hướng đổi mới nhờ CNTT

Từ Đến

Một hạ tầng tri thức (trường học, phòng thí nghiệm, Xây dựng trường lớp với bảng, bàn… radio, TV, Internet)

Các lớp học Từng người học một (tính cá thể)

Giáo viên như là người hướng dẫn và tạo điều kiện Giáo viên như là người cung cấp tri thức tìm tri thức

Dụng cụ đa phương tiện Multimedia (in ấn, âm Bộ sách giáo khoa và một vài đồ dùng phụ trợ thanh, thiết bị số...) và nguồn thông tin trên mạng nghe nhìn tương tự (radio-cassette…) máy tính

Bảng 1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học

Cũ Mới

Về phương pháp Từ phấn bảng sang trình chiếu điện tử.

trình bày độc thoại, thầy đọc trò chép đối thoại, diễn giả, trình bày.

Về phương tiện máy chiếu overhead (ảnh máy chiếu multimedia trình chiếu tĩnh) đơn giản

Về bài thí thí nghiệm trên hiện vật thí nghiệm ảo, sinh động, không

nghiệm trực quan độc hại, đỡ tốn kém, cá thể hoá…

sang multimedia (đa phương tiện) Từ kênh chữ Về phương tiện với hình ảnh, video, tiếng nói, âm

truyền tải thông thanh… sinh động.

sang e-book đa phương tiện tin Từ SGK thuần chữ (text) (multimedia).

sang vai trò hướng dẫn, kích hoạt

các hoạt động, để HS tự động não Từ độc thoại, người dạy dỗ thu nhận, thảo luận … Vai trò thầy … Thầy soạn bài, soạn giáo án ngay

trên máy vi tính bằng word,

powerpoint...

Tăng cường tính tự học, giao lưu Vai trò học sinh QT, nhiều khi trò giỏi hơn thầy…

1.2.5. Các điều kiện để sử dụng có hiệu quả CNTT trong dạy học [123]

Chúng ta cứ nghĩ rằng khi có phòng học chuẩn với CNTT là người GV có thể tiến hành giờ học

tốt bằng các phương tiện kĩ thuật hiện đại đó như các công cụ dạy học đơn thuần. Thực tế đã cho ta

thấy, ứng dụng CNTT trong dạy học cho hiệu quả theo xu hướng đổi mới PPDH thật không đơn

giản, muốn phát huy tính tích cực của HS và vai trò của CNTT trong dạy học đòi hỏi phải có những

điều kiện quan trọng khác nữa.

1.2.5.1. Kĩ năng tìm kiếm thông tin

Đây là điều kiện hết sức quan trọng không chỉ đối với người GV mà cả đối với HS cũng cần có

khả năng này.

1.2.5.2. Kĩ năng xử lý các thông tin tìm kiếm được

Sau khi đã tìm kiếm được thông tin thì vấn đề quan trọng là phải xử lý để tìm ra những thông tin

quan trọng. Như vậy là ta phải biết lựa chọn, so sánh, đánh giá để xác định được thông tin, dữ liệu

cơ bản nhất, quan trọng nhất có khả năng sử dụng đối với đề tài, dạng giảng dạy hay nghiên cứu.

1.2.5.3. Lựa chọn các PPDH hợp lí

Việc tổ chức dạy học có sử dụng CNTT trong các giờ học trên lớp phải có những khác biệt so

với việc tổ chức bài học theo cách truyền thống. Người GV chỉ dùng CNTT làm nguồn cung cấp các

thông tin dữ liệu, đặc biệt là sử dụng các tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ, phim,… để minh hoạ thì cách

thức tổ chức giờ học cũng như chất lượng bài học sẽ không thay đổi là bao. Tuy nhiên, nếu GV sử

dụng CNTT như công cụ để HS tìm kiếm thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập bằng chính hoạt

động của mình theo phương án, bản thiết kế của người GV thì việc tổ chức dạy học thay đổi rõ nét

và có hiệu quả. Sự thay đổi đó chính là sự thay đổi vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học.

Để có được sự thay đổi đó, GV phải lựa chọn phương pháp sao cho phù hợp. Đặc biệt tăng cường

các phương pháp phát huy sự tìm tòi, sáng tạo, tích cực hoạt động của HS, đó là tìm kiếm khai thác

dữ liệu (tri thức) được thể hiện qua hình ảnh, văn bản, phim... Mặt khác, GV phải đảm bảo nhiệm

vụ và thực hiện tốt chức năng điều khiển, tổ chức và hướng dẫn HS.

Ngoài ra, người GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới

có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của

mình.

1.3. Tự học

1.3.1. Khái niệm tự học

Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [42], tự học là: “quá trình tự mình hoạt

động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành”.

Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi

những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động

dạy học. Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác

và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt

được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định”.

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình,

nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những

người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau.

Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các

tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề

cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện… Đối với HS,

tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm

và các hoạt động ngoại khóa khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì

cao.

1.3.2. Các hình thức tự học

Theo TS. Trịnh Văn Biều [7], có 3 hình thức tự học:

- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức

trong đó. Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi

khả năng tự học rất cao.

- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các phương

tiện thông tin khác.

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong ngày, trong

tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.

1.3.3. Chu trình dạy – tự học

Theo tác giả Nguyễn Kỳ [54]: “Quá trình dạy – tự học là một hệ thống toàn vẹn gồm 3 thành tố

cơ bản: thầy (dạy), trò (tự học), tri thức. Ba thành tố cơ bản đó luôn luôn tương tác với nhau, thâm

nhập vào nhau, qui định lẫn nhau theo những quy luật riêng nhằm kết hợp chặt chẽ quá trình dạy

của thầy với quá trình tự học của trò làm cho dạy học cộng hưởng với tự học tạo ra chất lượng, hiệu

quả giáo dục cao.”

1.3.3.1. Chu trình tự học của trò [92], [93]

Chu trình tự học của trò là một chu trình ba thời:

- Tự nghiên cứu.

- Tự thể hiện.

- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh.

+ Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm hiểu vấn đề, thu thập, xử lí thông tin, xác định vấn đề, đưa ra giả thuyết để giải

quyết vấn đề, xác định giải pháp, cách giải quyết vấn đề thích hợp nhất, thử nghiệm giải pháp đó, tự

tìm ra kiến thức mới, cách giải quyết vấn đề mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm

thô, có tính chất cá nhân.

+ Thời (2): Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, lời nói, tự sắm vai trong các tình huống học, tự trình

bày bảo vệ sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại qua

các tình huống giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội.

+ Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi, giao tiếp với các bạn và thầy, sau khi thầy kết

luận, người học căn cứ vào kết luận của thầy và ý kiến của các bạn, tự kiểm tra, tự đánh giá sản

phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức), tự rút kinh

nghiệm về cách học, cách xử lí tình huống, cách giải quyết vấn đề.

1.2.3.2. Chu trình dạy của thầy [92], [93]

Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lí, phù hợp và cộng hưởng với chu trình tự học của

trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình tự học ba thời của trò.

- Hướng dẫn.

- Tổ chức.

- Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra.

+ Thời (1): Hướng dẫn

Thầy hướng dẫn cho người học về các tình huống học, các vấn đề cần phải giải quyết, các nhiệm

vụ phải thực hiện trong cộng đồng người học.

+ Thời (2): Tổ chức

Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các cuộc tranh luận hội

thảo, sinh hoạt nhóm, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối quan

hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức, chân lí.

+ Thời (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra

Thầy là trọng tài, cố vấn kết luận về các cuộc tranh luận, hội thảo, đối thoại…để khẳng định về

mặt khoa học kiến thức do người học tự mình làm ra.

Cuối cùng, thầy là người kiểm tra đánh giá kết quả tự học của trò, trên cơ sở trò tự kiểm tra, tự

đánh giá, tự điều chỉnh.

1.3.4. Dạy – tự học hóa học [58], [66]

Việc dạy – tự học hóa học phải tuân theo đúng các đặc trưng của hệ dạy học. Nó có một số đặc

trưng là:

- Việc học được cá thể hóa cao độ, tức là tự học – cá thể hóa: tôn trọng nhịp độ cá nhân phù hợp

với năng lực từng người.

- Việc dạy được khách quan tối đa. Nghĩa là: quan hệ giao tiếp giữa dạy và học, những mệnh

lệnh điều khiển của dạy đều được chuyển thành ngôn ngữ viết và được đưa ngay vào tài liệu giáo

khoa tự học của HS để họ chấp hành.

- Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phát nữa, mà trở thành nguồn gây

động cơ nhận thức khoa học: giải đáp thắc mắc, tổng kết, kích thích tư duy mới, tạo nhu cầu chiếm

lĩnh kiến thức.

- Tài liệu giáo khoa (giáo trình) được chia thành các học phần. HS phải chiếm được đơn vị trước

mới được đi vào đơn vị tiếp theo.

Như vậy điều cốt yếu của dạy – tự học môn hóa học là vấn đề thiết kế, viết tài liệu tự học cho

người học.

Nếu cứ với các bộ sách giáo khoa như hiện nay và căn cứ vào phương pháp thuyết trình giải

thích…thì không thể dạy – tự học được. Tài liệu phải được thiết kế sao cho tiềm ẩn trong đó “một

thầy giáo giỏi đang dẫn dắt HS tự tìm ra chân lý”.

1.3.5. Vai trò của tự học [58], [66]

- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người.

- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người. Tự học giúp cho con người giải quyết mâu

thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân.

- Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn. Sự bùng nổ

thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách

học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu”. Đối với HS THPT, thời gian 3 năm

đào tạo ở trường chắc chắn sẽ không thể nắm chắc được hết khối lượng kiến thức khổng lồ của

chương trình. Do đó, tự học là một giải pháp tối ưu để giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến

thức đồ sộ với quĩ thời gian ít ỏi ở nhà trường.

- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Quá trình tự học khác hẳn với quá

trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt. Quá trình tự học diễn ra theo đúng qui luật của hoạt động

nhận thức. Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ

cũng vững chắc bền lâu. Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn. Khi HS biết

cách tự học, HS sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý

thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá

trình tự đào tạo”.

- Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời. Đối với HS THPT, nếu

không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến những bậc cao hơn HS sẽ

khó thích ứng với cách học mới đòi hỏi phải tự học, tự nghiên cứu nhiều hơn.

- Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo,

nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi mới dạy học theo hướng tích cực hóa

người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri

thức. Vì vậy, tự học là con đường phát triển phù hợp với qui luật tiến hóa của nhân loại và là biện

pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông.

1.3.6. Tự học qua mạng và lợi ích của nó [58], [66]

1.3.6.1. Tự học qua mạng

Tự học qua mạng là một hình thức của tự học trong đó thay vì dùng lời nói trực tiếp để giao lưu

với nhau, mà dùng các phương tiện khác đó là máy tính có kết nối mạng internet. Người học chủ

động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết của mình, tự củng cố, tự phân tích, tự

đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm…với sự hỗ trợ của máy tính, các công nghệ tin học và

mạng internet.

1.3.6.2. Lợi ích của tự học qua mạng

- Tính linh hoạt: người học có thể tự lựa chọn kiến thức tùy theo nhu cầu của bản thân.

- Tự học qua mạng có thể làm biến đổi cách học cũng như vai trò của người học. Người học

đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đào tạo, có thể học mọi lúc, mọi nơi, miễn rằng

nơi đó có phương tiện trợ giúp việc học.

- Tự học qua mạng, người học có thể học theo thời gian biểu cá nhân, với nhịp độ tùy theo khả

năng và có thể chọn các nội dung học, do đó nó sẽ mở rộng đối tượng đào tạo rất nhiều. Tuy không

thể hoàn toàn thay thế được phương thức đào tạo truyền thống, tự học qua mạng cho phép quyết

định một vấn đề nan giải trong lĩnh vực giáo dục thế giới: đó là nhu cầu đào tạo của người lao động

tăng lên quá tải so với khả năng của các cơ sở đào tạo.

- Giải quyết vấn đề thiếu hụt GV cho các vùng sâu, vùng xa có nhu cầu nhân lực.

- Tự học qua mạng cho phép người học làm chủ hoàn toàn quá trình học của bản thân, từ thời

gian, lượng kiến thức cần học, đặc biệt là cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan

đến bài học một cách tức thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi

kinh nghiệm và kiến thức giữa các người học hoặc với GV ngay trong quá trình học, những điều mà

theo cách học truyền thống là không thể làm được hoặc đòi hỏi chi phí quá cao.

- Các chương trình đào tạo từ xa trên thế giới hiện nay đã đạt đến trình độ phong phú về giao diện,

sử dụng rất nhiều hiệu ứng đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, hình ảnh động ba chiều, kĩ xảo

hoạt hình,… có độ tương tác cao giữa người sử dụng và chương trình, đàm thoại trực tiếp qua mạng.

Điều này đem đến cho người học sự thú vị, say mê trong quá trình tiếp thu kiến thức cũng như hiệu

quả trong học tập.

- Tài liệu, giáo trình được chuẩn bị kỹ và chịu sự kiểm tra, đánh giá của nhiều người (do công

khai trên mạng) nên là những tài liệu có chất lượng.

- Tự học qua mạng giúp người học tiếp cận với nền tri thức cao trên thế giới, tạo điều kiện cho

việc chuyển giao tri thức được thực hiện nhanh chóng.

Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của mình,

nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người. Tuy tự học có một vai trò

hết sức quan trọng, nhưng tự học của HS cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có sự

hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy. Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không phải là

nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò phương pháp suy

nghĩ, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đề” (Thủ tướng

Phạm Văn Đồng - 1969). GV cần giúp cho HS tìm ra phương pháp tự học thích hợp và cung cấp

cho HS những phương tiện tự học có hiệu quả. Dạy cho HS biết cách tự học qua mạng chính là một

trong những cách giúp HS tìm ra chiếc chìa khóa vàng để mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân

loại.

1.4. Bồi dưỡng HSG hoá học ở bậc THPT [49]

1.4.1. Bồi dưỡng HSG, đào tạo nhân tài

Trong công cuộc cải cách giáo dục hiện nay, việc phát hiện và đào tạo những HSG để tạo đà phát

triển nhân tài cho đất nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng ở bậc THPT. Vì thế, người GV

bộ môn cần có nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng HSG bộ môn. Công việc này mới mẻ, còn gặp nhiều

khó khăn và mang những nét đặc thù của nó.

Trong các kỳ thi HSG QG, Quốc tế (QT) nhìn chung số HS đặc biệt là HS Việt Nam đoạt giải

ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng so với nhiều QG khác. Họ đã phát huy được những

năng lực tích cực của mình trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, nhiều người đã trở thành

những chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục - đào tạo…

Do vậy, vấn đề bồi dưỡng HSG hoá học là cần thiết.

1.4.2. Những năng lực và phẩm chất của một HSG hoá học

Có năng lực tiếp thu kiến thức và có kiến thức cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống. Biết

vận dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến thức cơ bản đó vào tình huống mới.

Có năng lực tư duy sáng tạo, suy luận logic. Biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá vấn

đề, có khả năng sử dụng linh hoạt phương pháp tư duy: quy nạp, diễn dịch, loại suy…

Có kĩ năng thực nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học hoá học. Biết nêu

ra những lý luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết cách dùng thực nghiệm để kiểm

chứng lại những lý luận trên và biết cách dùng lý thuyết để giải thích những hiện tượng đã được

kiểm chứng.

1.4.3. Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng HSG hoá học

1.4.3.1. Một số biện pháp phát hiện HS có năng lực trở thành HSG hoá học

- Làm rõ mức độ đầy đủ, chính xác của kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo theo tiêu chuẩn kiến thức, kĩ

năng của chương trình và sách giáo khoa. Muốn vậy phải kiểm tra HS ở nhiều phần của chương

trình, về kiến thức lý thuyết, bài tập và thực hành. Có thể thay đổi một vài phần trong chương trình

nhằm mục đích đo khả năng tiếp thu của mỗi HS trong lớp và giảng dạy lý thuyết là một quá trình

trang bị cho HS vốn kiến thức tối thiểu trên cơ sở đó mới phát hiện được năng lực sẵn có của một

vài HS thông qua các câu hỏi củng cố.

- Làm rõ trình độ nhận thức và mức độ tư duy của từng HS bằng nhiều biện pháp và nhiều tình

huống về lý thuyết và thực nghiệm để đo mức độ tư duy của từng HS. Đặc biệt đánh giá khả năng

vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo.

- Soạn thảo và lựa chọn một số dạng bài tập đáp ứng hai yêu cầu trên đây để phát hiện HS có

năng lực trở thành HSG hoá học.

1.4.3.2. Một số biện pháp cơ bản trong quá trình bồi dưỡng HSG hóa học

- Hình thành cho HS một kiến thức cơ bản, vững vàng, sâu sắc. Đó là lý thuyết chủ đạo, là các

định luật cơ bản, là các quy luật cơ bản của bộ môn. Hệ thống kiến thức phải phù hợp với logic khoa

học, logic nhận thức đáp ứng sự đòi hỏi phát triển nhận thức một cách hợp lý.

- Rèn luyện cho HS vận dụng các lý thuyết chủ đạo, các định luật, quy luật cơ bản của môn học

một cách linh hoạt, sáng tạo trên cơ sở bản chất hoá học của sự vật, hiện tượng.

- Rèn luyện cho HS dựa trên bản chất hoá học, kết hợp với kiến thức các môn học khác chọn hướng giải

quyết vấn đề một cách logic và gọn gàng.

- Rèn luyện cho HS biết phán đoán (quy nạp, diễn dịch…) một cách độc đáo, sáng tạo giúp cho

HS hoàn thành bài làm nhanh hơn, ngắn gọn hơn.

- Huấn luyện cho HS biết tự học và có kĩ năng đọc sách, tài liệu: xem mục lục, chọn nội dung cần đọc,

ghi nhớ những phần trọng tâm… và đọc đi đọc lại nhiều lần, với HSG đọc càng nhiều mới tăng

lượng chất trong vốn kiến thức của mình.

- Người GV bộ môn phải thường xuyên sưu tầm tích luỹ tài liệu bộ môn, cập nhật hoá tài liệu

hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu và xem đó là biện pháp không thể thiếu được trong việc bồi

dưỡng HSG.

1.5. Sách giáo khoa điện tử (e-book)

1.5.1. Khái niệm e-book

Theo trang web 7TUwww.thuvien-e-book.comU7T [123] “E-book là từ viết tắt của electronic book (sách

điện tử). Hiểu theo cách đơn giản nhất, sách điện tử (e-books hay digital books) là phiên bản dạng

số (hay điện tử) của sách. Nội dung của sách số có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập tùy

thuộc vào người xuất bản. Một số người thường sử dụng thuật ngữ này để chỉ luôn cả thiết bị dùng

để đọc sách dạng số (còn gọi là book – reading appliances hay e-book readers)”.

Trong luận văn này, có thể hiểu sách giáo khoa điện tử thực chất giống như một cuốn sách giáo

khoa bình thường nhưng có bổ sung nhiều hình ảnh, phim thí nghiệm, nhiều bài tập hoá học… và

được sử dụng thông qua hệ thống máy tính.

1.5.1.1. Những tính năng ưu việt của e-book [58], [66]

E-book có những lợi thế mà sách in thông thường không có được:

- Rất gọn nhẹ, giá thành rẻ.

- Có thể điều chỉnh về cỡ chữ, màu sắc, và các thao tác cá nhân hoá tuỳ theo sở thích của người

đọc.

- Nhiều hình ảnh, phim minh họa rõ nét, hấp dẫn.

- Khả năng lưu trữ lớn, có thể chứa rất nhiều thông tin, hình ảnh, phim…

Cùng với sự phát triển vượt bậc của mạng internet và kết hợp với các thiết bị kỹ thuật cao

cấp, hầu hết các sách in giấy thông thường đều có thể được làm thành sách điện tử. Chính vì

vậy mà ngày nay, không khó khăn lắm để chúng ta tìm một tác phẩm nổi tiếng để đọc trực tiếp

trên mạng hay tải về máy tính để đọc theo dạng e-book.

1.5.1.2. Nhược điểm của e-book [58], [66]

- Giống như e-mail (thư điện tử) e-book chỉ có thể dùng các công cụ máy tính như máy vi tính,

máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (palm, pocket pc…) để xem.

- Không giống như sách in thông thường, sách điện tử cũng có những “định dạng” khác nhau.

Nói một cách dễ hiểu là sách có nhiều tập tin mở rộng như .pdf, .prc, .lit, … Những tập tin này

sở dĩ khác nhau vì chúng được làm từ những chương trình khác nhau và vì thế, muốn đọc được

chúng, ta cần phải có những chương trình tương ứng.

1.5.2. Mục đích thiết kế e-book

Thiết kế e-book hỗ trợ cho hoạt động tự học hóa học của HS phổ thông như là một công cụ tự

học thích hợp từ đó nâng cao hiệu quả tự học thông qua những kiến thức được minh họa một cách

sinh động, hấp dẫn. Ngoài ra, khi GV ứng dụng ICT trong dạy học hóa học có thể sử dụng e-book

như là một tài liệu tham khảo.

1.5.3. Các yêu cầu thiết kế e-book

Việc thiết kế e-book phục vụ cho giáo dục đòi hỏi phải đáp ứng những đặc trưng riêng về mặt

nghe, nhìn, tương tác; do đó theo tác giả Nguyễn Trọng Thọ [86] để đáp ứng nhu cầu tự học, chúng

ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy học (ADDIE là chữ viết tắt của 5 bước):

1. Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp):

- Hiểu rõ mục tiêu.

- Các tài nguyên có thể có.

- Đối tượng sử dụng.

2. Design (thiết kế nội dung cơ bản):

- Các chiến lược dạy học.

- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia).

- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng.

3. Development (phát triển các quá trình):

- Thiết kế đồ hoạ.

- Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia).

- Hình thức và nội dung các trang web.

- Phương tiện thực tế ảo.

4. Implementation (triển khai thực hiện):

Cần tích hợp với chương trình CNTT của trường học :

- Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính.

- Thủ tục tiến hành với thầy.

- Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí.

- Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực).

5. Evaluation (lượng giá):

Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick phát triển

(1994). Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì thông tin của bậc

trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp:

- Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions).

- Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings).

- Bậc 3: Khả năng chuyển giao hay chuyển đổi (Transfers).

- Bậc 4: Kết quả thực tế (Results).

Hình 1.1. Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick

1.5.4. Các phần mềm thiết kế e-book

1.5.4.1. Microsoft Frontpage [126]

Microsoft Frontpage là một phần mềm thiết kế web chuyên nghiệp của

hãng phần mềm Microsoft. Phần mềm này được đi kèm với bộ Office XP,

bao gồm những tính năng vượt trội nhưng lại rất dễ sử dụng.

Với Frontpage bạn có thể dễ dàng tạo một trang web đơn, một website,

hoặc dùng để cập nhật cho những trang web đã có sẵn mà không cần có những

kiến thức như là Java, lập trình hoặc thậm chí ngôn ngữ HTM. Vì Frontpage

biến việc thiết kế web đơn giản như khi ta soạn thảo một văn bản trong Microsoft Word.

Microsoft Frontpage đã làm cho công việc quản lý sự phát triển của một trang web phức tạp dễ

hơn bao giờ hết, nó cho phép bạn dễ dàng di chuyển, giao việc, theo dõi, cập nhật thông tin và quản

lý những đường link hỏng. Bạn có thể tạo một Task để theo dõi công việc đang được tiến hành trên

trang của bạn. Bạn có thể giao nhiệm vụ cho một người cụ thể hoặc cho một nhóm người, ưu tiên

những công việc quan trọng, hoặc kết hợp những công việc trong một tệp tin hoặc toàn bộ trang

web.

Để quản lý tốt một trang web có dung lượng lớn, có thể bạn muốn kiểm soát những ai có quyền

vào những phần khác nhau của trang web. Để dễ dàng thiết lập quyền hạn như xem, sửa chữa và

quyền quản lý cho bất cứ một phần nào đó của trang web, Frontpage giới thiệu một khả năng tạo

web trong web, được gọi là web phụ (subweb). Bạn cũng có thể tạo một tập hợp những web phụ

dưới những web phụ khác. Những tầng web phụ này cho phép bạn có quyền kiểm soát những site

lớn và cho phép một nhóm những người sử dụng có quyền tiếp cận những nội dung cụ thể. Ví dụ,

trong website trường học của bạn, HS có quyền có một web phụ cho riêng chúng, bộ phận báo chí

có một web phụ ở trong web của HS. Điều này cho phép trang web lớn dần lên nhưng lại dễ dàng

quản lý.

1.5.4.2. Microsoft Word [126]

Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một công cụ

soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng

Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng

như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng

đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo

văn bản được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của

nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng. Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin

với đuôi là .doc hay .docx đối với Word 2007. Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được

các tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như xử lý

siêu văn bản (.html), thiết kế trang web.

1.5.4.3. Adobe Photoshop CS3 [51], [125]

Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một 7Tphần mềm7T đồ

7TMacintosh7T. Adobe Photoshop là một phần mềm chuẩn và dẫn đầu trong việc

họa chuyên dụng của hãng 7TAdobe Systems7T ra đời vào năm 1988 trên hệ máy

biên tập và xử lý hình ảnh chuyên nghiệp, bạn sẽ có thể làm được hơn nhiều

điều với Photoshop. Những công cụ sáng tạo của nó giúp bạn làm được

những kết quả thật phi thường. Những khả năng tuyệt vời chưa hề có sẽ

giúp bạn dành trọn thời gian với Photoshop cho mọi công việc của bạn. Đồng thời với nhiều hiệu

ứng biên tập, xử lý và biến đổi hình ảnh công việc của bạn sẽ được giải quyết một cách thật sự

nhanh chóng.

Tập hợp công cụ chuyên nghiệp

Công việc tạo các bức ảnh gốc hoặc sửa đổi những hình ảnh bằng cách sử dụng các công cụ được

xếp nhóm rõ ràng cho việc phác thảo, tô vẽ và chỉnh sửa.

- Công cụ duyệt file File Browser hoàn chỉnh: Với công cụ này bạn xem được nhanh hình ảnh và

sắp xếp, tìm kiếm biên tập trước khi đưa vào phần mềm; ngoài ra nó còn thực hiện các công việc tự

động cho một loạt ảnh nhanh chóng như (đổi tên file hàng loại, thực hiện thay đổi kích thước hàng

loạt, áp các tập lệnh batch cho một loạt file,...).

- Bảng History: Nâng cao khả năng thử nghiệm công cụ và hồi phục (undo) rồi lặp lại (redo)

nhiều thao tác bạn đã bỏ qua. Điều đó rất tốt và an toàn hơn cho công việc bạn đang thực hiện.

- Thư viện bộ lọc - Filter Gallery: Với việc cải tiến cách thức làm việc với bộ lọc, xem xét các bộ

lọc thông qua thư viện nhóm các bộ lọc riêng biệt (Filter Gallery) bạn có thể xem trước rồi so sánh

hiệu ứng giữa các bộ lọc một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

- Layers (lớp): Để giảm thiểu sự phức tạp trong việc quản lý một tập hợp các bức ảnh, văn bản

text, và các hiệu ứng trên hàng trăm lớp, bạn có thể nhóm chúng lại theo các tập hợp (set), đặt màu

đại diện, và khóa hoặc bật tắt tùy trường hợp.

- Layer Comps: Việc thiết kế các đồ họa đa dạng cho khách hàng với các hiệu ứng khác nhau sẽ

dễ dàng hơn với việc lưu lại vào bên trong một file riêng Layer Comps.

- Viết chữ theo đường dẫn: Bạn có thể gõ văn bản dọc theo một đường dẫn path rồi điều chỉnh nó

tương tự như phần mềm Adobe Illustrator®.

- Artistic brushes (Các nét bút nghệ thuật): Với các công cụ nét bút nghệ thuật bạn sẽ nhanh

chóng tạo ra các hiệu ứng hình ảnh thật sự là nhanh, giảm thiểu được thời gian thiết kế.

- Các bộ lọc hiệu ứng đặc biệt: Với hơn 95 bộ lọc hiệu ứng đặc biệt, đồng thời cho phép xem

trước khi áp vào hình ảnh. Bạn sẽ tạo được nhiều hiệu quả thật sự tuyệt vời cho những bức hình

hoặc tác phẩm nghệ thuật của riêng bạn.

- Điều chỉnh màu sắc chuẩn: Với Adobe Photoshop CS3 thì màu sắc, độ tương phản và các giới

hạn thay đổi với bất kỳ hình ảnh nào đều có thể tự điều chỉnh cho chuẩn với các công cụ thay đổi

màu sắc chuyên nghiệp..

- Healing Brush (Bút chỉnh sửa): Với công cụ Healing Brush bạn có thể chỉnh sửa ảnh hỏng,

mốc và nhiều vết bẩn một cách trực quan và thật sự là hoàn hảo.

Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sử dụng trong các

hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting và nhiều thể loại khác), vẽ

texture cho các 7Tchương trình 3D7T... gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap.

1.5.4.4. CorelDRAW X3 [126]

CorelDRAW là một 7Tphần mềm biên tập đồ họa vectơ 7T

7TCanada7T. Phần mềm này cung cấp cho chúng ta một công cụ

được phát triển và tiếp thị bởi 7TCorel7T Corporation ở 7TOttawa7T,

biên tập nút hoạt động trên nhiều đối tượng khác nhau, căn lề

chữ, stroke-before-fill, fill/stroke nhanh, các palette chọn

màu, các phép chiếu và các phép điền gradient phức tạp, bộ

sưu tập lớn các loại phông chữ và các hình vẽ thiết kế sẵn.

Ngoài ra, CorelDRAW X3 còn cung cấp một số chức năng khác như PowerTRACE (bộ chuyển

đổi từ ảnh 7Tbitmap7T sang đồ họa vectơ), 7TPHOTO-PAINT7T (bộ biên tập đồ họa bitmap), và CAPTURE

(tiện ích chụp màn hình), … giúp cho việc xử lý, thiết kế đối tượng, hình ảnh được sinh động, đa

dạng và dễ dàng hơn.

1.5.4.5. HTML

HTML là chữ viết tắt của Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ hiển thị siêu văn bản). Một

file HTML là một file text bao gồm những tag nhỏ. Những tag hiển thị nói cho trình duyệt biết nó

phải hiển thị trang đó như thế nào. Một file HTML phải có phần mở rộng là .htm hoặc .html. Một

file HTML có thể được tạo bởi một trình soạn thảo đơn giản.

Thành phần HTML:

Viet Photoshop

Uwww.vietphotoshop.comU and www.bantayden.com. Photoshop and web design resources

Thẻ đầu tiên trong tài liệu HTML là . Thẻ này nói cho trình duyệt biết đây là điểm khởi

đầu của một tài liệu HTML. Thẻ cuối cùng của tài liệu là , thẻ này nói cho trình duyệt biết

đây là điểm kết thúc của văn bản.

Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ và là thông tin của header. Thông tin header sẽ

không được hiển thị trên cửa sổ trình duyệt.

Đoạn chữ nằm giữa cặp thẻ là tiêu đề của văn bản. Dòng tiêu đề này sẽ xuất hiện ở thanh</p> <p>trạng thái của trình duyệt web.</p> <p>Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <body> là những gì nó sẽ thể hiện trên trình duyệt của bạn. Mục đích</p> <p>của thẻ <body> là xác định thành phần của HTML bao gồm nội dung của tài liệu.</p> <p>Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <b> và </b> sẽ xuất hiện dưới dạng đậm.</p> <p>1.5.4.6. CSS</p> <p>CSS (Cascading Style Sheets) là các tập tin định kiểu theo tầng được dùng để miêu tả cách trình</p> <p>bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML. 8TCSS8T được hiểu một cách đơn giản đó là</p> <p>Tác dụng của CSS là hạn chế tối thiểu việc làm rối mã HTML của trang web bằng các thẻ quy</p> <p>cách mà chúng ta thêm các kiểu hiển thị (font chữ, kích thước, màu sắc...) cho một tài liệu 4Tweb.</p> <p>định kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu...), khiến mã nguồn của trang</p> <p>web được gọn gàng hơn, tách nội dung của trang web và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việc cập</p> <p>nhật nội dung. Tạo ra các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang web, giúp tránh phải lặp lại việc</p> <p>định dạng cho các trang web giống nhau.</p> <p>Cú pháp cơ bản:</p> <p>css_selector_1 {</p> <p>thuộc_tính_1: giá_trị_của_thuộc_tính_1;</p> <p>thuộc_tính_2: giá_trị_của_thuộc_tính_2;</p> <p>...</p> <p>thuộc_tính_n: giá_trị_của_thuộc_tính_n;}</p> <p>css_selector_2 {</p> <p>thuộc_tính_1: giá_trị_của_thuộc_tính_1;</p> <p>thuộc_tính_2: giá_trị_của_thuộc_tính_2;</p> <p>...</p> <p>thuộc_tính_n: giá_trị_của_thuộc_tính_n;}</p> <p>...</p> <p>css_selector_n {</p> <p>thuộc_tính_1: giá_trị_của_thuộc_tính_1;</p> <p>thuộc_tính_2: giá_trị_của_thuộc_tính_2;</p> <p>...</p> <p>thuộc_tính_n: giá_trị_của_thuộc_tính_n;}</p> <p>1.5.4.7. Macromedia Dreamweaver 8 [37], [75], [76], [99]</p> <p>Phần mềm Dreamweaver MX 2004 do hãng Macromedia</p> <p>sản xuất là một công cụ biên soạn HTML chuyên nghiệp nhằm</p> <p>để thiết kế và quản lý các website. Môi trường đồ họa của</p> <p>Dreamweaver với các bảng điều khiển và các cửa sổ sẽ cho</p> <p>phép những người mới sử dụng tạo được các website cao cấp</p> <p>cho dù chưa từng viết mã HTML.</p> <p>Với Dreamweaver ta có thể bổ sung các đối tượng Flash mà chúng ta tạo trực tiếp trong</p> <p>Dreamweaver như: Flash Button, Flash text và Flash Movie.</p> <p>• Xây dựng trang chủ của e-book và các trang liên kết khác.</p> <p>• Tạo kiểu, bố trí nội dung trang.</p> <p>• Tạo các liên kết từ trang này đến các trang khác.</p> <p>• Bổ sung các file Flash Slide Presentation, Flash movies, Flash text, …</p> <p>Với Dreamweaver ta có thể:</p> <p>Ngoài ra ta có thể tạo và chỉnh sửa các hình ảnh trong Macromedia Firework, sau đó cập</p> <p>nhật trực tiếp vào Dreamweaver và mã nguồn HTML tự động được cập nhật.</p> <p>1.5.4.8. Macromedia Flash Professional 8 [3], [75]</p> <p>Flash là một công cụ sáng tạo, cho phép tạo ra các</p> <p>thiết kế, các ứng dụng có khả năng tương tác cao. Có</p> <p>thể sử dụng Flash để tạo các thí nghiệm, mô phỏng cơ</p> <p>chế phản ứng, tạo những hiệu ứng hoạt hình sinh</p> <p>động…</p> <p>Với nhiều tính năng ưu việt, Macromedia Flash</p> <p>Professional 8 – phiên bản mới ngày càng khẳng định vai trò của mình. Khác với các phiên bản</p> <p>trước đây, phiên bản mới này cho phép tạo các trình diễn (Slide Presentation) với nhiều hình ảnh</p> <p>đẹp, có thể tích hợp các film thí nghiệm vào trong các slide trình diễn. Ngoài ra, Macromedia Flash</p> <p>Professional 8 còn hỗ trợ việc tạo nhiều loại câu hỏi trắc nghiệm như: câu hỏi đúng – sai, câu hỏi</p> <p>nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu hỏi ghép cặp dạng kéo – thả….</p> <p>Đặc biệt các tập tin flash (.swf) có kích thước nhỏ, gọn có thể đưa lên website một cách dễ dàng</p> <p>và nhanh chóng. Đây cũng là phần mềm chính mà chúng tôi đã sử dụng để tạo nội dung các bài học</p> <p>cũng như bài tập trong e-book.</p> <h4>Chương 2: THIẾT KẾ SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC”</h4> <p>2.1. Vị trí, nội dung và PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” [10], [48], [67], [68], [80], [96], [97]</p> <p>2.1.1. Vị trí, mục tiêu của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”</p> <p>2.1.1.1. Vị trí</p> <p>Trong sách giáo khoa hóa học lớp 10 chuyên hóa học, chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” là</p> <p>chương thứ 6 được nghiên cứu sau các chương về lí thuyết chủ đạo như cấu tạo nguyên tử, bảng tuần</p> <p>hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hóa học.</p> <p>2.1.1.2. Mục tiêu</p> <p>a) Nhiệt động hóa học (NĐHH)</p> <p> Kiến thức</p> <p>Học sinh biết:</p> <p>- Một số khái niệm cơ bản trong nhiệt hóa học.</p> <p>- Nội dung nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học và áp dụng nguyên lý thứ nhất cho một số</p> <p>quá trình cụ thể: đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt,…</p> <p>- Khái niệm biến thiên nội năng ∆ U và biến thiên entanpi ∆ H.</p> <p>- Nhiệt phản ứng là gì? Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt? Các phương pháp xác định hiệu</p> <p>ứng nhiệt của phản ứng hóa học? Định luật Hess?</p> <p>- Nhiệt sinh chuẩn, nhiệt cháy chuẩn, nhiệt chuyển pha, năng lượng liên kết hóa học, nhiệt hòa</p> <p>tan – nhiệt pha loãng, năng lượng mạng lưới tinh thể, nhiệt hiđrat hóa của các ion, nhiệt phân li…</p> <p>của một chất.</p> <p>- Nhiệt dung là gì?</p> <p>- Các phản ứng tự xảy và phản ứng không tự xảy, quá trình thuận nghịch và bất thuận nghịch.</p> <p>- Nội dung nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học: định nghĩa entropi, tính chất,</p> <p>biến thiên entropi của một số quá trình thuận nghịch và trong phản ứng hóa học.</p> <p>- Khái niệm biến thiên thế đẳng áp (hay năng lượng Gibbs) ∆ G.</p> <p>- Các biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng ∆ U, ∆ H và ∆ G.</p> <p>- Điều kiện để quá trình tự xảy ra là ∆ G < 0.</p> <p>Học sinh hiểu:</p> <p>- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nhiệt dung.</p> <p>- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu ứng nhiệt. Định luật Kirchhoff.</p> <p>- Tiên đề Planck về entropi tuyệt đối.</p> <p>- Tiêu chuẩn xét chiều trong các hệ đẳng nhiệt, đẳng áp và hệ đẳng nhiệt, đẳng tích.</p> <p> Kĩ năng</p> <p>Rèn luyện kĩ năng:</p> <p>- Biểu diễn phương trình nhiệt hóa học cụ thể.</p> <p>- Tính được nhiệt phản ứng.</p> <p>- Giải một số bài tập xác định chiều xảy ra của phản ứng.</p> <p>- Rèn luyện kĩ năng thực hành: quan sát, so sánh, nhận xét.</p> <p>- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm với lượng nhỏ hóa</p> <p>chất.</p> <p> Giáo dục tình cảm, thái độ</p> <p>- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.</p> <p>- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.</p> <p>- Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hóa</p> <p>học trong cuộc sống sản xuất.</p> <p>- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.</p> <p>b) Động hóa học (ĐHH)</p> <p> Kiến thức</p> <p>Học sinh biết:</p> <p>- Một số khái niệm cơ bản trong ĐHH: hệ hóa học, cơ chế phản ứng, phản ứng đơn giản, phản</p> <p>ứng phức tạp, phản ứng toàn phần, phản ứng không toàn phần, phản ứng đồng thể, dị thể, đồng pha,</p> <p>dị pha, tốc độ phản ứng.</p> <p>- Biểu thức tính tốc độ phản ứng, đơn vị của tốc độ phản ứng.</p> <p>- Nội dung của định luật tác dụng khối lượng.</p> <p>Học sinh hiểu:</p> <p>- Áp dụng định luật cơ bản của động học cho các phản ứng đơn giản: bậc nhất, bậc hai, bậc ba,</p> <p>bậc n và bậc không.</p> <p>- Các phương pháp đo tốc độ phản ứng và xác định bậc phản ứng.</p> <p>- Áp dụng định luật cơ bản của động học cho các phản ứng phức tạp: phản ứng thuận nghịch,</p> <p>phản ứng song song, phản ứng nối tiếp, phương pháp nồng độ ổn định và cơ chế của phản ứng phức</p> <p>tạp.</p> <p>- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt chất rắn</p> <p>và chất xúc tác.</p> <p> Kĩ năng</p> <p>Rèn luyện kĩ năng:</p> <p>- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét.</p> <p>- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của</p> <p>một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi.</p> <p>- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm với lượng nhỏ hóa</p> <p>chất.</p> <p>- Giải được các dạng bài tập tính tốc độ phản ứng của các phản ứng đơn giản và một số phản ứng</p> <p>phức tạp.</p> <p> Giáo dục tình cảm, thái độ</p> <p>- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về tốc độ phản ứng để từ đó tìm ra phương</p> <p>pháp điều khiển tốc độ phản ứng theo chiều hướng có lợi cho đời sống và sản xuất. Trước tiên là tập</p> <p>vận dụng các quy luật học được vào làm bài tập, vào thực tế.</p> <p>- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.</p> <p>- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.</p> <p>- Giáo dục HS yêu thích môn hóa học hơn.</p> <p>- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.</p> <p>c) Cân bằng hóa học (CBHH)</p> <p> Kiến thức</p> <p>Học sinh biết:</p> <p>- Khái niệm về phản ứng thuận nghịch và phản ứng không thuận nghịch.</p> <p>- Định nghĩa về CBHH và đại lượng đặc trưng là hằng số cân bằng (biểu thức và ý nghĩa) trong</p> <p>hệ đồng thể và hệ dị thể.</p> <p>- Đại lượng mol riêng phần và thế hóa học.</p> <p>- Quan hệ giữa thế đẳng áp và hằng số cân bằng của phản ứng, phương trình đẳng nhiệt Van’t -</p> <p>Hoff.</p> <p>Học sinh hiểu:</p> <p>- Định nghĩa về sự chuyển dịch CBHH và nội dung nguyên lý Le Chatelier.</p> <p>- Các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH.</p> <p>- Các phương pháp xác định hằng số cân bằng.</p> <p>- Ứng dụng của hiện tượng chuyển dịch CBHH.</p> <p> Kĩ năng</p> <p>Rèn luyện kĩ năng:</p> <p>- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và CBHH.</p> <p>- Dự đoán được chiều chuyển dịch CBHH trong những điều kiện cụ thể.</p> <p>- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong</p> <p>trường hợp cụ thể.</p> <p>- Giải được bài tập: Tính hằng số cân bằng K ở nhiệt độ nhất định của phản ứng thuận nghịch</p> <p>biết nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng và ngược lại; bài tập khác có nội dung liên quan.</p> <p>- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm với lượng nhỏ hóa</p> <p>chất.</p> <p> Giáo dục tình cảm, thái độ</p> <p>- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về CBHH để từ đó tìm ra phương pháp</p> <p>điều khiển CBHH xảy ra theo chiều có lợi cho đời sống và sản xuất. Trước tiên là tập vận dụng các</p> <p>quy luật học được vào làm bài tập, vào thực tế.</p> <p>- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.</p> <p>- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.</p> <p>- Giáo dục HS yêu thích môn hóa học hơn.</p> <p>- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.</p> <p>2.1.2. Nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”</p> <p>2.1.2.1. Nhiệt động hóa học</p> <p>Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung NĐHH</p> <p>PHẦN 1: NHIỆT HÓA HỌC</p> <p>1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA</p> <p>1.2. NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC</p> <p>1.2.1. Biểu thức toán của nguyên lý 1</p> <p>1.2.2. Áp dụng nguyên lý 1 cho một số quá trình</p> <p>1.2.2.1. Đối với quá trình đẳng tích</p> <p>1.2.2.2. Đối với quá trình đẳng áp</p> <p>1.2.2.3. Đối với quá trình đẳng áp của khí lý tưởng</p> <p>1.2.2.4. Đối với quá trình dãn nở đẳng nhiệt của khí lý tưởng</p> <p>1.2.3. Nhiệt hóa học</p> <p>1.2.3.1. Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học</p> <p>1.2.3.2. Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học theo quan điểm nhiệt động học</p> <p>1.2.3.3. Phương pháp xác định hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học</p> <p>a. Phương pháp thực nghiệm</p> <p>b. Phương pháp xác định gián tiếp. Định luật Hess</p> <p>1.2.3.4. Ứng dụng của định luật Hess</p> <p>a. Nhiệt sinh (sinh nhiệt, nhiệt tạo thành)</p> <p>b. Nhiệt cháy (thiêu nhiệt)</p> <p>c. Nhiệt chuyển pha</p> <p>d. Năng lượng liên kết hóa học</p> <p>e. Nhiệt hòa tan – Nhiệt pha loãng</p> <p>f. Năng lượng mạng lưới tinh thể ion</p> <p>g. Nhiệt hyđrat hóa của các ion</p> <p>h.Nhiệt phân li</p> <p>1.2.4. Nhiệt dung</p> <p>1.2.4.1. Định nghĩa các loại nhiệt dung</p> <p>1.2.4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nhiệt dung</p> <p>1.2.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu ứng nhiệt của phản ứng – Định luật</p> <p>Kirchhoff</p> <p>1.2.5.1. Định luật Kirchhoff</p> <p>1.2.5.2. Các công thức gần đúng</p> <p>PHẦN 2: CHIỀU VÀ GIỚI HẠN CỦA QUÁ TRÌNH</p> <p>2.1. MỞ ĐẦU</p> <p>2.1.1. Các quá trình tự xảy và không tự xảy</p> <p>2.1.2. Quá trình thuận nghịch và bất thuận nghịch</p> <p>2.2. NGUYÊN LÝ THỨ HAI CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC</p> <p>2.2.1. Định nghĩa Entropi</p> <p>2.2.2. Entropi là tiêu chuẩn xét chiều trong hệ cô lập</p> <p>2.2.3. Tính chất và ý nghĩa thống kê của Entropi</p> <p>2.2.4. Biến thiên entropi của một số quá trình thuận nghịch</p> <p>2.2.4.1. Quá trình đẳng áp hoặc đẳng tích</p> <p>2.2.4.2. Quá trình đẳng nhiệt</p> <p>2.2.5. Biến thiên entropi trong các phản ứng hóa học</p> <p>2.2.6. Ví dụ áp dụng</p> <p>2.3. TIÊN ĐỀ PLANCK VỀ ENTROPI TUYỆT ĐỐI</p> <p>2.4. HÀM ĐẶC TRƯNG VÀ CÁC PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CƠ BẢN</p> <p>2.4.1. Định nghĩa các hàm đặc trưng</p> <p>2.4.2. Quan hệ và tính toán các hàm đặc trưng</p> <p>2.4.3. Dùng các hàm đặc trưng để xét chiều</p> <p>2.4.3.1. Tiêu chuẩn xét chiều trong các hệ đẳng nhiệt, đẳng áp</p> <p>2.4.3.2. Tiêu chuẩn xét chiều trong các hệ thức đẳng nhiệt, đẳng tích</p> <p>2.1.2.2. Động hóa học</p> <p>Bảng 2.2. Cấu trúc nội dung ĐHH</p> <p>PHẦN 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ QUY LUẬT THỰC NGHIỆM</p> <p>1.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA ĐỘNG HỌC</p> <p>1.2. NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC VÀ ĐỘNG HÓA HỌC</p> <p>1.3. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN</p> <p>1.3.1. Hệ hóa học</p> <p>1.3.2. Cơ chế phản ứng</p> <p>1.3.3. Phản ứng đơn giản, phức tạp</p> <p>1.3.4. Phản ứng toàn phần, không toàn phần</p> <p>1.3.5. Phản ứng đồng thể, dị thể, đồng pha, dị pha</p> <p>1.3.6. Tốc độ phản ứng</p> <p>1.3.6.1. Thiết lập biểu thức để tính tốc độ phản ứng</p> <p>1.3.6.2. Biểu thức tính tốc độ phản ứng khi có tính đến thể tích</p> <p>1.3.6.3. Đơn vị vận tốc phản ứng</p> <p>1.3.6.4. Tính đơn vị của tốc độ phản ứng</p> <p>1.4. ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TÁC DỤNG</p> <p>KHỐI LƯỢNG</p> <p>PHẦN 2: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HỌC</p> <p>CHO CÁC PHẢN ỨNG ĐƠN GIẢN</p> <p>2.1. PHẢN ỨNG BẬC NHẤT</p> <p>2.2. PHẢN ỨNG BẬC HAI</p> <p>2.3. PHẢN ỨNG BẬC BA</p> <p>2.4. PHẢN ỨNG BẬC KHÔNG</p> <p>2.5. PHẢN ỨNG BẬC N (N # 1)</p> <p>2.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ XÁC ĐỊNH BẬC</p> <p>PHẢN ỨNG</p> <p>2.6.1. Đo tốc độ phản ứng</p> <p>2.6.2. Xác định bậc phản ứng</p> <p>2.6.2.1. Phương pháp vi phân</p> <p>2.6.2.2. Phương pháp tích phân (hay phương pháp thay thế)</p> <p>2.6.2.3. Phương pháp thời gian chuyển hóa 1/q phần của chất phản ứng</p> <p>PHẦN 3: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HỌC</p> <p>CHO PHẢN ỨNG PHỨC TẠP</p> <p>3.1. PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH</p> <p>3.1.1. Phản ứng thuận nghịch bậc nhất</p> <p>3.1.2. Phản ứng thuận nghịch phức tạp</p> <p>3.2. PHẢN ỨNG SONG SONG</p> <p>3.2.1. Phản ứng song song bậc nhất</p> <p>3.2.2. Phản ứng song song bậc hai</p> <p>3.2.3. Phản ứng song song với bậc trộn lẫn</p> <p>3.3. PHẢN ỨNG NỐI TIẾP</p> <p>3.4. PHƯƠNG PHÁP NỒNG ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ CƠ CHẾ CỦA PHẢN ỨNG</p> <p>PHỨC TẠP</p> <p>PHẦN 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG</p> <p>4.1. ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – ĐỊNH LUẬT</p> <p>TÁC DỤNG KHỐI LƯỢNG</p> <p>4.1.1. Định luật tác dụng khối lượng (Định luật Gunbe (Guldberfg) – Vagơ</p> <p>(Waage))</p> <p>4.1.2. Phân tử số - Bậc phản ứng</p> <p>4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – PHƯƠNG</p> <p>TRÌNH ARRHENIUS</p> <p>4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT XÚC TÁC ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG</p> <p>4.3.1. Khái niệm</p> <p>4.3.2. Phân loại</p> <p>4.3.3. Sơ lược về vai trò của chất xúc tác dương</p> <p>2.1.2.3. Cân bằng hóa học</p> <p>Bảng 2.3. Cấu trúc nội dung CBHH</p> <p>PHẦN 1: HẰNG SỐ CÂN BẰNG</p> <p>1.1. KHÁI NIỆM VỀ PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ KHÔNG THUẬN</p> <p>NGHỊCH</p> <p>1.2. CÂN BẰNG HÓA HỌC. HẰNG SỐ CÂN BẰNG</p> <p>1.2.1. Cân bằng hóa học</p> <p>1.2.2. Hằng số cân bằng</p> <p>1.2.2.1. Các loại hằng số cân bằng</p> <p>1.2.2.2. Quan hệ của các hằng số cân bằng</p> <p>1.3. ĐẠI LƯỢNG MOL RIÊNG PHẦN VÀ THẾ HÓA HỌC</p> <p>1.3.1. Đại lượng mol riêng phần</p> <p>1.3.1.1. Định nghĩa</p> <p>1.3.1.2. Tính chất của đại lượng mol – riêng phần</p> <p>1.3.2. Thế hóa học (hóa thế)</p> <p>1.3.2.1. Định nghĩa và ý nghĩa hóa thế</p> <p>1.3.2.2. Các phương trình nhiệt động cơ bản</p> <p>1.3.2.3. Tính chất của hóa thế</p> <p>1.4. QUAN HỆ GIỮA THẾ ĐẲNG ÁP VÀ HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN</p> <p>ỨNG</p> <p>1.4.1. Phương trình đẳng nhiệt Van’t – Hoff</p> <p>1.4.2. Mở rộng áp dụng phương trình đẳng nhiệt Van’t-Hoff</p> <p>1.4.2.1. Hệ khí lý tưởng</p> <p>1.4.2.2. Dung dịch lý tưởng</p> <p>1.5. CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG CÁC HỆ DỊ THỂ</p> <p>1.5.1. Biểu diễn hằng số cân bằng</p> <p>1.5.2. Áp suất phân ly</p> <p>PHẦN 2: CHIỀU HƯỚNG CÂN BẰNG HÓA HỌC</p> <p>2.1. SỰ DỊCH CHUYỂN CÂN BẰNG HÓA HỌC. NGUYÊN LÝ LE</p> <p>CHATELIER (LƠ SATƠLIÊ)</p> <p>2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC</p> <p>2.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hằng số cân bằng</p> <p>2.2.2. Ảnh hưởng của áp suất tổng cộng</p> <p>2.2.3. Ảnh hưởng của các chất không tham gia phản ứng (chất trơ)</p> <p>2.2.3.1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch</p> <p>2.2.3.2. Phản ứng trong hệ khí</p> <p>2.2.4. Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp đầu</p> <p>2.2.5. Ảnh hưởng của nồng độ</p> <p>2.2.6. Ảnh hưởng của chất xúc tác</p> <p>2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG</p> <p>2.3.1. Phương pháp trực tiếp</p> <p>2.3.2. Phương pháp gián tiếp</p> <p>2.3.3. Phương pháp nhiệt động</p> <p>2.3.4. Phương pháp điện hóa</p> <p>2.4. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC</p> <p>2.1.3. Một số nguyên tắc chung về PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”</p> <p>Lý thuyết về phản ứng hóa học là một trong các thuyết và định luật hóa học cơ bản, là cơ sở lý</p> <p>thuyết chủ đạo cho việc nghiên cứu các chất và biến đổi chúng. Trong thuyết này bản chất của phản</p> <p>ứng hóa học được nghiên cứu sâu và được giải thích bằng sự phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử</p> <p>trong phân tử các chất tham gia phản ứng và tạo thành liên kết mới để tạo ra phân tử chất mới. Các</p> <p>quy luật nhiệt hóa được nghiên cứu về mặt năng lượng của phản ứng hóa học. Động học phản ứng</p> <p>hóa học và cân bằng hóa học được nghiên cứu ở mức độ kinh nghiệm.</p> <p>2.1.3.1. Nguyên tắc 1</p> <p>Khi dạy học về các thuyết và định luật hóa học cơ bản cần xuất phát từ các sự kiện cụ thể, riêng</p> <p>lẻ có liên quan đến nội dung học thuyết, định luật để khái quát hóa, tìm ra bản chất chung hoặc quy</p> <p>luật được nêu ra trong nội dung cơ bản của học thuyết đó.</p> <p>• Ví dụ 1: Để nêu nội dung của định luật Hess trong nội dung “Nhiệt động hóa học”, GV cho</p> <p>HS làm bài toán tính nhiệt phản ứng theo các cách khác nhau, từ đó HS thấy được nếu tính theo con</p> <p>đường nào thì kết quả nhiệt phản ứng cũng như nhau và rút ra được nội dung của định luật.</p> <p>• Ví dụ 2: Để cho HS hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố nào trong nội dung</p> <p>“Động hóa học”, GV cho HS xét từng yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt, chất xúc</p> <p>tác ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng, từ đó HS rút ra được quy luật và có thể áp dụng</p> <p>được vào các bài toán khác.</p> <p>• Ví dụ 3: Để cho HS hiểu được quy luật chuyển dịch CBHH thể hiện qua của nguyên lý Le</p> <p>Chatelier trong nội dung “Cân bằng hóa học”, GV cũng hướng dẫn HS xét từng yếu tố: nồng độ, áp</p> <p>suất, nhiệt độ, chất xúc tác có ảnh hưởng đến CBHH ra sao, từ đó HS rút ra được nội dung của</p> <p>nguyên lý Le Chatelier.</p> <p>2.1.3.2. Nguyên tắc 2</p> <p>Cần phải phát biểu một cách chính xác, khoa học nội dung của học thuyết hoặc định luật cần</p> <p>nghiên cứu.</p> <p>• Ví dụ 1: Định luật Hess trong nội dung “Nhiệt động hóa học”: “Trong quá trình đẳng áp hoặc</p> <p>đẳng tích, nhiệt phản ứng chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối mà không phụ thuộc</p> <p>vào các trạng thái trung gian (nói cách khác, nó không phụ thuộc vào đường đi của quá trình)”.</p> <p>• Ví dụ 2: Nguyên lý Le Chatelier trong nội dung “Cân bằng hóa học”: “Mọi sự thay đổi của</p> <p>các yếu tố xác định trạng thái của một hệ cân bằng sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch về phía chống</p> <p>lại những thay đổi đó”.</p> <p>2.1.3.3. Nguyên tắc 3</p> <p>Từ nội dung của định luật, học thuyết cần chỉ ra cơ sở khoa học, ý nghĩa của chúng để giúp HS</p> <p>hiểu, nắm chắc nội dung và vận dụng trong việc nghiên cứu các vấn đề cụ thể, giải quyết các vấn đề</p> <p>học tập đặt ra.</p> <p>• Ví dụ: Từ nội dung nguyên lý Le Chatelier, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:</p> <p>Cho: HR2 R(k) + Br R2 R(k) →← 2HBr(k). Tại 2 nhiệt độ TR1 R và TR2 R mà T R1 R< TR2 R, thấy hằng số</p> <p>CBHH có trị số tương ứng là KR1 Rvà KR2 R mà KR1 R > KR2 R. Phản ứng này tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Giải</p> <p>thích.</p> <p>2.1.3.4. Nguyên tắc 4</p> <p>Cần cho HS vận dụng những nội dung của các học thuyết vào việc nghiên cứu các trường hợp cụ</p> <p>thể khác nhau để hiểu sâu sắc nội dung của nó, hoàn thiện, phát triển, mở rộng phạm vi áp dụng</p> <p>của nó.</p> <p>• Ví dụ 1: Sau khi HS học về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, GV yêu cầu HS cho</p> <p>biết các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học được vận dụng trong đời sống và sản xuất</p> <p>như thế nào. Hoặc có thể nêu một số hiện tượng thực tế yêu cầu HS giải thích:</p> <p>- Tại sao khi nhóm bếp than ban đầu người ta phải quạt?</p> <p>- Tại sao viên than tổ ong phải có nhiều lỗ như vậy?</p> <p>• Ví dụ 2: Sau khi HS đã được học nội dung của nguyên lý Le Chatelier GV yêu cầu</p> <p>HS vận dụng để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể:</p> <p>Trong sản xuất axit sunfuric có công đoạn oxi hóa SO R2 R thành SO R3 R bằng O R2 R không khí:</p> <p>2SOR2 R(k) + OR2 R(k) →← 2SOR3 R(k) ∆ H < 0.</p> <p>Có thể áp dụng vào cân bằng này những yếu tố gì để làm chuyển dịch cân bằng về phía tạo</p> <p>thành SO R3 R?</p> <p>HS:</p> <p>0 PC. nhiệt độ của phản ứng này là 450P</p> <p>- Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt nên không được tăng nhiệt độ lên cao quá, thực tế</p> <p>- Phản ứng có sự thay đổi số mol khí, phản ứng thuận làm giảm số mol khí nên có thể tăng áp</p> <p>suất của hệ.</p> <p>- Tăng nồng độ oxi bằng cách dùng dư không khí.</p> <p>- Để hệ nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng, người ta dùng chất xúc tác.</p> <p>GV bổ sung: Trong thực tế, người ta dùng dư oxi và dùng chất xúc tác mà không tăng áp suất,</p> <p>khi đó hiệu suất của phản ứng đã đạt 98%.</p> <p>Tương tự, GV cho HS xét cân bằng điều chế NH R3 R trong công nghiệp:</p> <p>NR2 R(k) + 3HR2 R(k) →← 2NHR3 R(k) ∆ H < 0.</p> <p>2.1.3.5. Nguyên tắc 5</p> <p>Cần tận dụng các kiến thức lịch sử hóa học để giúp HS hiểu được những nội dung khó của phần</p> <p>lý thuyết và giới thiệu cách tư duy khoa học của các nhà hóa học để rèn luyện phát triển tư duy</p> <p>sáng tạo của HS.</p> <p>• Ví dụ 1: Các khái niệm biến thiên entanpi ∆ H, biến thiên entropi ∆ S và biến thiên thế</p> <p>đẳng áp ∆ G cũng như mối quan hệ giữa các đại lượng này trong nội dung “Nhiệt động hóa</p> <p>học” là một trong những nội dung khó. Do đó, GV hướng dẫn HS cách tư duy khoa học bằng</p> <p>cách thiết lập các khái niệm này từ các khái niệm ban đầu như: nội năng, thể tích, áp</p> <p>suất,…mà HS đã biết, từ đó có thể phát triển tư duy của HS.</p> <p>• Ví dụ 2: Để hình thành khái niệm CBHH là gì, GV đi từ khái niệm phản ứng thuận nghịch và</p> <p>khái niệm tốc độ phản ứng HS đã được học ở nội dung “Động hóa học”. Khi tốc độ của phản ứng</p> <p>thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch thì phản ứng sẽ đạt trạng thái cân bằng gọi là CBHH, từ đó</p> <p>hình thành cho HS khái niệm CBHH và HS hiểu được cách thiết lập biểu thức của hằng số cân</p> <p>bằng.</p> <p>2.1.3.6. Nguyên tắc 6</p> <p>Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan: mô hình, tranh vẽ, thí nghiệm, biểu bảng…giúp</p> <p>HS tiếp thu được dễ dàng các nội dung của các thuyết và định luật hóa học. Ngoài ra, GV còn có</p> <p>thể sử dụng các PPDH nêu vấn đề, dạy học theo nhóm nhỏ,…và sử dụng bài tập hóa học để khắc</p> <p>sâu nội dung kiến thức lĩnh hội và tăng cường hoạt động hóa hoạt động của HS.</p> <p>• Ví dụ 1: Khi dạy về các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH để từ đó rút ra nội dung của nguyên lý</p> <p>Le Chatelier, GV sử dụng tối đa các thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chất xúc</p> <p>tác đến CBHH. Các thí nghiệm này GV có thể làm để HS quan sát hoặc cho HS hoạt động theo</p> <p>nhóm tự làm các thí nghiệm và quan sát để rút ra được quy luật. Với phần này, GV cũng kết hợp</p> <p>dạy học nêu vấn đề như trong phần dạy về ảnh hưởng của nhiệt độ đến CBHH như sau:</p> <p>- GV cho HS xem phương trình phản ứng:</p> <p>NR2 ROR4 R (khí không màu) →← 2NOR2 R (khí màu nâu) ∆ H > 0.</p> <p>HS nhận xét: Phản ứng thuận thu nhiệt, còn phản ứng nghịch tỏa nhiệt.</p> <p>- GV chuẩn bị trước hai bình cầu hoàn toàn như nhau, đựng khí NO R2 R có màu hoàn toàn như</p> <p>nhau. Một bình để lại đối chứng, còn một bình nhúng vào chậu nước đá sau 1 phút cho HS quan sát</p> <p>so sánh màu sắc với bình làm đối chứng.</p> <p>HS nhận xét: Bình ngâm trong nước đá có màu nhạt hơn.</p> <p>- GV đặt vấn đề: Tại sao bình đựng NOR2 R ngâm trong nước đá một thời gian màu lại nhạt hơn?</p> <p>Tương tự, nếu nhúng 1 bình cầu vào cốc nước nóng hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào? Giải thích.</p> <p>HS giải thích, GV nhận xét, bổ sung, từ đó rút ra quy luật ảnh hưởng của nhiệt độ đến CBHH.</p> <p>• Ví dụ 2: Lý thuyết về NĐHH, ĐHH cũng như CBHH dành cho HS chuyên hóa tương đối</p> <p>khó và nặng. Vì thế để HS hiểu rõ bản chất lý thuyết thì GV sử dụng nhiều dạng bài tập từ dễ đến</p> <p>khó, các dạng bài tập từ các đề thi HS giỏi để HS quen với cách làm, đồng thời khắc sâu kiến thức</p> <p>của HS.</p> <p>2.2. Nguyên tắc thiết kế sách giáo khoa điện tử</p> <p>2.2.1. Về nội dung</p> <p>- Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.</p> <p>- Kiến thức chính xác, khoa học.</p> <p>- Bài tập phong phú, đa dạng.</p> <p>- Thiết thực.</p> <p>2.2.2. Về hình thức</p> <p>- Thiết kế khoa học.</p> <p>- Bố cục hợp lí, logic.</p> <p>- Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân thiện.</p> <p>2.2.3. Về khả năng sử dụng</p> <p>- Dễ sử dụng.</p> <p>- Phù hợp với trình độ học tập của HS.</p> <p>- Phù hợp với điều kiện của HS (có máy vi tính).</p> <p>- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của HS.</p> <p>- Phù hợp với thời gian tự học ở nhà của HS.</p> <p>2.3. Quy trình thiết kế sách giáo khoa điện tử</p> <p>- Bước 1: Phân tích các nhu cầu của người học, các mục tiêu giáo dục cần đạt tới, các đối tượng</p> <p>sử dụng ebook, chuẩn kiến thức và kĩ năng hóa học, các xu hướng ứng dụng ICT trong dạy học để</p> <p>đề xuất nhiệm vụ thiết kế e-book.</p> <p>- Bước 2: Xây dựng nội dung cơ bản của e-book.</p> <p>- Bước 3: Tích hợp các nội dung hóa học với các phương tiện đa môi trường.</p> <p>- Bước 4: Triển khai thử nghiệm và đánh giá chất lượng của e-book.</p> <p>- Bước 5: Triển khai đại trà, nhân rộng diện sử dụng e-book cho GV và HS.</p> <p>2.4. Cấu trúc sách giáo khoa điện tử</p> <h4>TRANG CHỦ</h4> <h4>NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>SỔ TAY</h4> <h4>VUI HỌC</h4> <h4>TRỢ GIÚP</h4> <h4>LIÊN HỆ</h4> <p></p> <p>2.5. Thiết kế sách giáo khoa điện tử</p> <p>Dựa trên các tài liệu, thông tin tham khảo, tra cứu trên mạng internet về thiết kế e-book kết hợp</p> <p>với nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”, chúng tôi đã cố gắng thiết kế sao cho e-</p> <p>book mang được tính cách riêng, dễ thao tác, sử dụng, nội dung và bố cục của các trang trong e-</p> <p>book hài hòa, hợp lý về mặt logic, có sức lôi cuốn người xem về hình thức cũng như giao diện sử</p> <p>dụng thân thiện.</p> <p>Sách giáo khoa điện tử “Lý thuyết về phản ứng hóa học” gồm 8 trang: trang “TRANG CHỦ”,</p> <p>trang “NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC”, trang “ĐỘNG HÓA HỌC”, trang “CÂN BẰNG HÓA HỌC”,</p> <p>trang “SỔ TAY”, trang “VUI HỌC”, trang “TRỢ GIÚP” và trang “LIÊN HỆ”.</p> <p>2.5.1. Ý tưởng thiết kế</p> <p> Trang “TRANG CHỦ”: là giao diện đầu tiên để giúp người sử dụng có thể khái quát hóa tổng</p> <p>thể toàn bộ những vấn đề chính, những chức năng chính của e-book và dễ dàng vào các chủ đề</p> <p>chính cần quan tâm. Cho nên, chúng tôi thiết kế trang giao diện thật sinh động với các hình ảnh</p> <p>minh họa cho 3 chủ đề chính của khối kiến thức chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” là</p> <p>NĐHH, ĐHH, CBHH.</p> <p>Với các nút liên kết đến các trang bên trong của e-book như: NĐHH, ĐHH, CBHH, sổ tay, vui</p> <p>học, trợ giúp, liên hệ là những mục liên kết chính của e-book. Các nút chức năng này được bố trí</p> <p>thật khoa học và hợp lý ở đầu và cuối trang nhằm giúp người sử dụng có thể dễ dàng đi vào bất cứ</p> <p>nội dung nào cần quan tâm.</p> <p> Trang “NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC”, “ĐỘNG HÓA HỌC”, “CÂN BẰNG HÓA HỌC”: là</p> <p>phần nội dung chính và chủ đạo của e-book. Về nội dung, các phần này hoàn toàn khác biệt nhau,</p> <p>nhưng về hình thức bố trí của e-book thì được thiết kế theo cùng một khung định dạng chuẩn gồm</p> <p>các mục sau:</p> <h4>NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>CÂN BẰNG HÓA HỌC</h4> <p></p> <p>Lý thuyết Lý thuyết Lý thuyết</p> <p>Bài tập Bài tập Bài tập</p> <p>Công thức Công thức Công thức</p> <p>Thí nghiệm Thí nghiệm Thí nghiệm</p> <p>+ Lý thuyết: giúp người sử dụng có cái nhìn tổng thể về toàn bộ nội dung lý thuyết và tìm kiếm</p> <p>thông tin thật nhanh chóng của phần lý thuyết về hóa học tương ứng, chúng tôi thiết kế trang mục</p> <p>lục ngay khi truy cập vào chức năng này. Từ đây, người sử dụng có thể đến bất cứ nội dung nào</p> <p>quan tâm bằng việc click chuột lên đề mục tương ứng ở phần mục lục sẽ đưa người sử dụng vào</p> <p>trang nội dung tương ứng.</p> <p>+ Bài tập: sau khi đã xem xong phần lí thuyết ở nút chức năng “Lý thuyết” tương ứng, HS có</p> <p>thể vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận theo từng bài cụ thể, bài tập trắc</p> <p>nghiệm. Đặc biệt vì đối tượng là HS chuyên nên trong phần bài tập chúng tôi đã sưu tầm các đề thi</p> <p>HS giỏi (đề thi QG và QT) để HS tham khảo.</p> <p>Đặc thù của nội dung e-book chỉ phù hợp với chương trình đào tạo của HS lớp chuyên, nên</p> <p>việc nâng cao năng lực tự học của HS cũng như nhanh chóng nắm vững, củng cố kiến thức đã học là</p> <p>rất quan trọng. Do đó, chúng tôi chia làm 4 chủ đề chính là: Bài tập có lời giải, Bài tập chỉ có đáp</p> <p>số, Bài tập không có đáp số và Bài tập trắc nghiệm có kèm đáp án.</p> <p>+ Công thức: giúp người sử dụng nhanh chóng tìm kiếm các công thức để ứng dụng nhanh</p> <p>vào việc giải bài tập.</p> <p>+ Thí nghiệm: giúp người sử dụng có cái nhìn tổng thể và sinh động hơn về kiến thức lý</p> <p>thuyết đã được học thông qua các film, video minh họa cho các lý thuyết hóa học tương ứng để dễ</p> <p>dàng, nhanh chóng tiếp thu bài học.</p> <p> Trang “SỔ TAY”: nhằm cung cấp cho người sử dụng e-book các thông số, giá trị hóa lý phục</p> <p>vụ cho việc học và làm bài tập. Các bảng giá trị được thống kê theo 4 nội dung chính: cơ bản,</p> <p>NĐHH, ĐHH và CBHH. Để tìm kiếm thông số tính toán hóa lý thuộc phần lý thuyết tương ứng nào</p> <p>thì người sử dụng chỉ việc click chuột vào nội dung lý thuyết tương ứng để chọn các bảng tra cứu</p> <p>phù hợp với giá trị, thông số cần tìm.</p> <h4>SỔ TAY</h4> <p></p> <p>Cơ bản</p> <p>Nhiệt động hóa học</p> <p>Động hóa học</p> <p>Cân bằng hóa học</p> <p> Trang “VUI HỌC”: được thiết kế nhằm cung cấp cho người sử dụng e-book những kiến thức</p> <p>tổng quan, chi tiết về sự hình thành và phát triển của lĩnh vực hóa học thông qua những chức năng</p> <p>Tư liệu hóa học. Tại nút chức năng này, người sử dụng còn được biết thêm nhiều thông tin bổ ích về</p> <p>tiểu sử của các nhà hóa học tiêu biểu.</p> <h4>VUI HỌC</h4> <p></p> <p>Tư liệu hóa học</p> <p>Ảo thuật hóa học</p> <p>Truyện vui hóa học</p> <p>Hóa học-Cuộc sống</p> <p>Thư giãn</p> <p>Bảng HTTH</p> <p>Với nút chức năng Ảo thuật hóa học, mục Ảo thuật hóa học cung cấp các thí nghiệm, màn ảo</p> <p>thuật hóa học vui, ngộ nghĩnh và hấp dẫn, nhằm kích thích niềm đam mê, hứng thú của HS đối với</p> <p>môn hóa học thông qua việc ứng dụng những kiến thức đã học để tạo ra những màn biễu diễn ảo</p> <p>thuật hấp dẫn, những trò chơi vui nhộn và sinh động.</p> <p>Với nút chức năng Truyện vui hóa học, mục Truyện vui hóa học được thể hiện hóm hỉnh qua</p> <p>các câu truyện, giai thoại liên quan đến các nhà hóa học. Thông qua những mẩu truyện vui, giai</p> <p>thoại này, HS không chỉ hiểu rõ về sự phát triển của hóa học mà còn hiểu rõ sâu sắc hơn vì tính</p> <p>cách, cách xử sự với mọi người xung quanh, qua đó rèn luyện, phát triển tính cách cho HS.</p> <p>Với nút chức năng Hóa học-Cuộc sống, mục Hóa học – Cuộc sống lại mở ra cho HS một thế</p> <p>giới hóa học thật sinh động, đa dạng và thiết thực. Thông qua những kiến thức hóa học, người sử</p> <p>dụng e-book sẽ dễ dàng lý giải và áp dụng những mẹo vặt thiết thực vào cuộc sống hằng ngày như</p> <p>làm sao có thể thử độ tươi của bột mì, phân biệt nhanh gạo nếp và gạo lốc, …</p> <p>Với nút chức năng Thư giãn, mục Thư giãn cung cấp cho người sử dụng những bản nhạc hòa</p> <p>tấu nhẹ nhàng, du dương có tính chất thư giãn sau những giờ học căng thẳng, mệt mỏi. Một số trò</p> <p>chơi trí tuệ nhỏ cũng được kèm theo để giúp người sử dụng kích thích tư duy suy luận, logic và sáng</p> <p>tạo.</p> <p>Với nút chức năng “Bảng HTTH”: Bảng tuần hoàn của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (Trường</p> <p>THPT Ngô Quyền, Biên Hòa, Đồng Nai) được thiết kế đẹp mắt với 111 nguyên tố hóa học. Mỗi</p> <p>nguyên tố có chú thích với hình ảnh minh họa rõ nét; đặc biệt khi nhìn vào bảng tuần hoàn sẽ phân</p> <p>biệt được nguyên tố thuộc chất khí, chất lỏng hay chất rắn; ngoài ra còn giới thiệu thêm mức năng</p> <p>lượng của các obitan và cấu trúc lớp electron lớp ngoài cùng của nguyên tố được tham khảo từ</p> <p>phần mềm Plato. Một điểm độc đáo khác là nó được cập nhật thông tin mới nhất từ bảng tuần hoàn</p> <p>của IUPAC (22/6/2007).</p> <p> Trang “TRỢ GIÚP”: nhằm hướng dẫn cách sử dụng từng phần trong e-book. Ở đây hướng</p> <p>dẫn chi tiết cách sử dụng TRANG CHỦ, trang NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC, trang ĐỘNG HÓA</p> <p>HỌC, trang CÂN BẰNG HÓA HỌC, trang SỔ TAY, trang VUI HỌC, trang LIÊN HỆ.</p> <h4>TRỢ GIÚP</h4> <h4>Trang chủ</h4> <h4>Nhiệt động hóa học</h4> <h4>Động hóa học</h4> <h4>CBHH</h4> <h4>Sổ tay</h4> <h4>Vui học</h4> <h4>Liên hệ</h4> <p></p> <p> Trang “LIÊN HỆ”: được thiết kế nhằm cung cấp họ tên và địa chỉ liên lạc của người thiết kế</p> <p>e-book để mong nhận được sự phản hồi từ phía HS, GV sau khi sử dụng e-book, góp phần nâng cao</p> <p>chất lượng của e-book.</p> <p>2.5.2. Thể hiện ý tưởng bằng phần mềm FrontPage, Adobe Photoshop, CorelDRAW, Adobe Dreamweaver, Microsoft Word</p> <p>2.5.2.1. Sử dụng phần mềm Microsoft Word</p> <p>Sử dụng Microsoft Word để nhập nội dung các phần liên quan đến NĐHH, ĐHH, CBHH, sổ tay,</p> <p>vui học.</p> <p>- Tạo trang web: Nhấp vào File -> New. Nhận được</p> <p>Nhấp vào mục Blank web page để tạo một trang web trống.</p> <p>- Nhập văn bản: chọn font Times New Roman; chọn chữ in đậm (Bold), in nghiêng (Italic) hoặc</p> <p>gạch dưới (UUnderline)U; chọn cỡ chữ 10, các tiêu đề có thể chọn cỡ chữ lớn hơn; chọn màu sắc: Nếu</p> <p>phông nền là màu sáng thì văn bản nên có màu sậm, ngược lại nếu phông nền là màu sậm thì văn</p> <p>bản nên có màu sáng.</p> <p>- Chèn hình ảnh từ máy tính: Nhấp vào Insert ->Picture ->From File … như hình dưới đây:</p> <p>Sau đó chọn hình ảnh, nhấp nút Insert.</p> <p>Nhấp vào hình để chọn, sau đó đưa con trỏ vào các ô vuông màu đen để chỉnh kích thước hoặc</p> <p>nhấp vào biểu tượng Trái, Giữa, Phải để di chuyển hình theo chiều ngang.</p> <p>Muốn đưa các mẫu chữ đẹp vào trang web, bạn có thể dùng WordArt như sau: Nhấp vào Insert -</p> <p>> Picture -> WordArt như hình dưới đây:</p> <p>Nhấp vào một kiểu chữ bạn thích, sau đó nhấp vào nút OK. Bạn sẽ nhận được hình sau đây:</p> <p>Nhập dòng chữ của bạn vào ô trắng, chọn font unicode: Times new romans để gõ tiếng Việt có</p> <p>dấu. Sau đó chọn Size cho phù hợp. Nhấp vào nút OK, dòng chữ đẹp sẽ xuất hiện ở vị trí bạn đặt</p> <p>dấu nháy.</p> <p>- Tạo table: Nhấp vào Table ->Insert ->Table.</p> <p>Chọn số cột (Number of columns); Chọn số hàng (Number of rows). Sau đó nhấp OK.</p> <p>Để điều chỉnh kích thước table ta đưa con trỏ vào một cạnh của table, sau đó nhấp và giữ chuột</p> <p>rồi kéo để di chuyển cạnh đó.</p> <p>Để thêm Rows và thêm Columns: Nhấp chuột vào một hàng hoặc một cột, sau đó nhấp vào:</p> <p>Table -> Insert: Chọn 1 trong các mục: + Columns to the left: Thêm cột vào bên trái; + Columns to</p> <p>the Right: Thêm cột vào bên phải; + Rows Above: Thêm hàng vào bên trên; + Rows Belove: Thêm</p> <p>hàng vào bên dưới.</p> <p>Để nhập và tách Cells: Đánh dấu các Cells, sau đó nhấp vào Table -> Merge Cells; Hoặc một</p> <p>Cell có thể tách ra thành nhiều Cells: Nhấp chuột vào Cell, sau đó nhấp vào Table -> Split cells. Sau</p> <p>đó chọn số hàng, số cột rồi nhấp OK.</p> <p>Để tạo và xóa đường viền (border): Nhấp chuột phải vào table rồi chọn Borders and shading …</p> <p>Bạn sẽ nhận được hình sau:</p> <p>Chọn: None: Xóa bỏ đường viền, bạn chỉ còn nhìn thấy một đường viền mờ để nhận ra vị trí các</p> <p>cell. Khi đưa lên web đường viền này sẽ mất; Box, All, Grid: Table sẽ có đường viền phù hợp;</p> <p>Chọn Style, Color, Width để có đường viền theo ý muốn. Hình nhỏ bên phải giúp xem trước kết</p> <p>quả. Sau đó nhấp nút OK.</p> <p>Tạo màu nền cho table (shading): Tương tự như việc tạo đường viền, nhấp chuột phải vào table</p> <p>rồi chọn Borders and shading …, sau đó chọn mục Shading.</p> <p>Xóa màu nền: Bằng cách nhấp vào mục No Fill rồi nhấp OK. Chọn màu có sẳn trên bảng màu</p> <p>rồi nhấp OK. Nhấp vào More Colors để chọn được nhiều màu hơn. Trong mục More Colors, chọn</p> <p>Custom thì có thể chọn được bất cứ mảng màu thích.</p> <p>- Tạo liên kết: Đánh dấu dòng chữ hoặc hình ảnh muốn tạo liên kết. Nhấp chuột vào Insert -></p> <p>Hyperlink. Nhận được hình sau đây:</p> <p>Để liên kết mở ra một trang mới, thì nhập tên trang mới vào mục Address. Cách đặt tên cho</p> <p>trang mới: dùng chữ thường, không dấu, không ký tự đặc biệt, phần đuôi là .htm. Chọn Target</p> <p>Frame là chọn liên kết sẽ mở ra trang mới cùng cửa sổ hiện nay hoặc mở ra cửa sổ mới. Cuối cùng</p> <p>nhấp nút OK.</p> <p>Sau khi soạn xong nội dung trang web bằng Word, bạn lưu nội dung của file Word vào một thư</p> <p>mục.</p> <p>Nhấp vào menu File rồi chọn Save as Web Page. Trong mục Save as Type, chọn Web page.</p> <p>Trong mục File name, nhập vào một tên, ví dụ trangchu. Trong mục Save in, chọn thư mục để chứa</p> <p>file, ví dụ thư mục D:\website\....\....html.</p> <p>2.5.2.2. Sử dụng phần mềm Photoshop, CorelDRAW X3</p> <p> Sử dụng CorelDRAW X3: để thiết kế hình ảnh background của các trang web.</p> <p>Khởi động chương trình CorelDRAW X3 bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng của chương trình</p> <p>trên màn hình. Sau đó chọn New.</p> <p>Dùng Chức năng freehand Tool để vẽ các đối tượng sau:</p> <p>Chọn màu sắc cho các đối tượng:</p> <p>Chọn Effects -> Artistic Media</p> <p>Tích hợp các đối tượng lại với nhau. Ta nhận được:</p> <p>Chọn màu và phối lại với nhau ta được:</p> <p>Nhấp chuột trái vào đối tượng để chọn. Nhấn chuột phải rồi chọn Trace Bipmap -> Logo. Dùng</p> <p>các nút chức năng trong cửa sổ hiện thị để hoàn thành đối tượng.</p> <p>Kết quả nhận được:</p> <p> Sử dụng Adobe Photoshop: để thiết kế hình ảnh nền background của các trang web con của</p> <p>trang web Trang chủ, NĐHH, ĐHH, CBHH, Sổ tay, Trợ giúp.</p> <p>Khởi động chương trình Adobe Photoshop bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng của chương</p> <p>Chọn File -> Open. Chọn hình ảnh thích hợp làm nền. Ta được:</p> <p>trình trên màn hình.</p> <p>Chọn Horizontal Type Tool (T) trên thanh công cụ để chèn chữ vào hình. Ví dụ tạo hình nền cho</p> <p>trang ĐHH:</p> <p>Tại cửa sổ Layer, chọn lớp ĐHH, ấn chuột phải chọn Blending Options… => Stroke. Ta nhận</p> <p>được:</p> <p>Thực hiện tương tự cho các hình nền còn lại.</p> <p>2.5.2.3. Sử dụng phần mềm Microsoft FrontPage, Adobe Dreamweaver</p> <p>Khởi động chương trình Microsoft FrontPage bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng của chương</p> <p>Chọn chế độ hiển thị View Code. Ta nhận được:</p> <p>trình trên màn hình.</p> <h4>Chế độ hiển thị View</h4> <p></p> <p>Viết đoạn code thiết lập style.css qui định kích thước, màu sắc, hình ảnh, … cho các trang web,</p> <p>đoạn code của Trang chủ, trang NĐHH, ĐHH, CBHH, Sổ tay, Vui học, Trợ giúp, Liên hệ. Đoạn</p> <p>code thiết lập style.css tham khảo Phụ lục 2.</p> <p>Đoạn mã code của TRANG CHỦ, LIÊN HỆ được xây dựng tương tự nhau, có sự điều chỉnh</p> <p>một số thông số cho phù hợp với yêu cầu, đặc thù của từng trang web.</p> <p><html ></p> <p><head></p> <p><meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=UTF-8"></p> <p><title>LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC



Đoạn mã code của trang NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC, ĐỘNG HÓA HỌC, CÂN BẰNG HÓA

HỌC, TRỢ GIÚP, SỔ TAY được xây dựng tương tự nhau, có sự điều chỉnh một số thông số cho

phù hợp với yêu cầu, đặc thù của từng trang web.

NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC

2.6. Sử dụng sách giáo khoa điện tử

GV có thể sử dụng sách giáo khoa điện tử như một nguồn tư liệu phong phú hỗ trợ việc giảng

dạy.

HS sử dụng sách giáo khoa điện tử như một tài liệu tham khảo, giúp HS chuẩn bị bài trước khi

đến lớp cũng như giúp HS tự học hiệu quả.

Sau đây là giáo án bài “Ứng dụng của định luật Hess” trong nội dung NĐHH minh họa việc GV

sử dụng e-book “Lý thuyết về phản ứng hóa học” để soạn bài giảng và HS sử dụng e-book này để tự

học, chuẩn bị bài trước khi lên lớp.

NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC

Bài: ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT HESS

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

 HS biết:

Các khái niệm về nhiệt sinh, nhiệt cháy, nhiệt chuyển pha, nhiệt phân li, năng lượng liên kết hóa

học, nhiệt hòa tan – nhiệt pha loãng, năng lượng mạng lưới tinh thể ion, nhiệt hiđrat hóa của các ion.

 HS hiểu:

- Cách xác định hiệu ứng nhiệt từ nhiệt sinh, nhiệt cháy, năng lượng liên kết hóa học,…

- Cách xác định nhiệt chuyển pha, năng lượng liên kết hóa học, năng lượng mạng lưới tinh thể

ion, nhiệt hiđrat hóa của các ion.

2. Kĩ năng

- Tính hiệu ứng nhiệt từ nhiệt sinh, nhiệt cháy, năng lượng liên kết hóa học,…

- Tính nhiệt chuyển pha, năng lượng liên kết hóa học, năng lượng mạng lưới tinh thể ion.

3. Giáo dục tình cảm, thái độ:

- Thái độ nghiêm túc trong học tập.

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên

- Giáo án bài giảng.

- Các phiếu học tập đã được in ra giấy, hoặc GV sử dụng e-book “Lý thuyết về phản ứng hóa

học” trình chiếu nội dung của các nội dung và đáp án của các câu hỏi trong phiếu học tập.

- Bài kiểm tra 15’ sau khi học xong bài học.

- Máy chiếu, máy vi tính.

2. Học sinh

Chuẩn bị trước bài học nhờ e-book “Lý thuyết về phản ứng hóa học”.

III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại + hoạt động nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

I. NHIỆT SINH (SINH NHIỆT

HAY NHIỆT TẠO THÀNH)

- Do HS đã chuẩn bị bài trước ở nhà nhờ e- Nhiệt phản ứng bằng tổng

book nên GV dùng phương pháp đàm thoại nhiệt sinh của các chất vế cuối trừ

yêu cầu HS nêu cách tính nhiệt phản ứng theo đi tổng nhiệt sinh của các chất vế

nhiệt sinh và khái niệm nhiệt sinh. GV nhận

đâuH

xét. đầu phương trình phản ứng. cuôiH - ∑ ∆ S R H∆ pứR = ∑ ∆ S

Nhiệt sinh của một chất là

nhiệt phản ứng tạo thành 1 mol

chất đó từ các đơn chất ở dạng

bền vững nhiệt động trong điều

kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.

Nhiệt sinh của các chất được

tính ở các điều kiện tiêu chuẩn

0

được gọi là nhiệt sinh tiêu chuẩn,

298H∆

. kí hiệu

- GV yêu cầu HS cho phương trình phản ứng

1 2

0

VD: HR2(k)R + OR2(k)R → HR2 ROR(k)R minh họa nhiệt sinh của HR2 RO (khí) và CO R2 R

298H∆

(khí). GV nhận xét và bổ sung giá trị nhiệt = - 57,8 Kcal/mol

0

sinh của 2 chất này. CR(gr)R + OR2(k)R → COR2(k)R

298H∆

= - 94,050 Kcal/mol

Chú ý: Theo định nghĩa, nhiệt - GV hỏi HS: Nhiệt sinh tiêu chuẩn của các sinh tiêu chuẩn của các đơn chất đơn chất ở trạng thái tiêu chuẩn có giá trị ở trạng thái tiêu chuẩn bằng 0. bằng bao nhiêu?

- GV yêu cầu HS làm bài tập trên phiếu học

tập số 1.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Lập biểu thức tính hiệu ứng nhiệt của phản

ứng sau:

2NHR3 R + HR2 RSO R4 R → (NHR4 R)R2 RSOR4

Biết nhiệt sinh của NH R3 R, H R2 RSOR4 R và

S NHH

S SOHH

3

2

4

, và (NHR4 R)R2 RSOR4 R lần lượt là

S NHH

SO

(∆

24 )

4

.

HS thảo luận theo nhóm và đưa ra câu trả lời.

GV nhận xét.

Đáp án:

Áp dụng định luật Hess cho các quá trình

đi từ trạng thái 3 đến trạng thái 2 theo 2 con

∆+

∆+

.2

H

H

H

RpứR =

S NH

S NHH

SO

(∆

24 )

4

3

S SOH 2 4

∆+

.2(

H

H

)

đường:

S NHH

SO

S NH

(∆

24 )

4

3

S SOH 2

4

đâuH (đpcm)

-  H∆ RpứR =

cuôiH - ∑ ∆ S

 H∆ RpứR = ∑ ∆ S

II. NHIỆT CHÁY (THIÊU

- GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở NHIỆT)

Nhiệt phản ứng bằng tổng yêu cầu HS nêu cách tính nhiệt phản ứng theo

nhiệt cháy của các chất vế cuối trừ nhiệt cháy và khái niệm về nhiệt cháy. GV

đâuH

đi tổng nhiệt cháy của các chất vế nhận xét.

đầu phương trình phản ứng. cuôiH - ∑ ∆ ch R H∆ pứR = ∑ ∆ ch

Nhiệt cháy của một chất là

nhiệt phản ứng cháy 1 mol chất đó

- GV yêu cầu HS làm bài tập trên phiếu học với oxi để tạo thành các oxit hóa

tập số 2. trị cao nhất (bền nhất) trong điều

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.

Bài tập 1: Lập biểu thức tính hiệu ứng nhiệt

của phản ứng:

CR2 RHR4 R + HR2 RO → CR2 RHR5 ROH

H

Biết nhiệt cháy của CR2 RHR4 R và C R2 RH R5 ROH lần

ch OHHCH

ch HCs

4

2

5

lượt là , .

Bài tập 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản

R+

ứng:

CR2 RHR5 ROHR(l) CH R3 RCOOH R(l) R →

CHR3 RCOOC R2 RH R5(l)R + HR2 ROR(l)

7,326

Cho biết nhiệt cháy của các chất như sau:

∆ chH

1 −=

CR2 RHR5 ROHR(l)R

−=

2,208

Kcal/mol

∆ chH

2

−=

9,545

Kcal/mol CHR3 RCOOH R(l) R

∆ chH

3

Kcal/mol CHR3 RCOOC R2 RH R5(l)R

HS thảo luận nhóm và đưa ra lời giải. GV

nhận xét.

Đáp án:

Bài tập 1:

H

Ta dễ dàng rút ra:

ch OHHCH

2

5

ch HCs

4

- R H∆ pứR =

Bài tập 2:

Từ sơ đồ, theo định luật Hess, ta có:

3chH∆

1chH∆

2chH∆

= + H∆ +

1chH∆

2chH∆

3chH∆

+ -  H∆ =

= - 326,7 + (- 208,2) – (- 545,9)

= 11 Kcal/mol

III. NHIỆT CHUYỂN PHA

- GV hỏi HS khái niệm về nhiệt chuyển pha, Quá trình chuyển pha là quá

HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và kết luận. trình trong đó một chất chuyển từ

một trạng thái tập hợp này sang

một trạng thái tập hợp khác.

Các quá trình chuyển pha

cũng thường kèm theo hiệu ứng

nhiệt, gọi là nhiệt chuyển pha.

- GV cho ví dụ minh họa nhiệt chuyển pha và VD:

lưu ý cho HS có thể xác định nhiệt chuyển PRđỏR → PRtrắngR λ= 15,5 J/mol

ncλ =10,52Kcal/m

pha bằng cách sử dụng định luật Hess. HR2 ROR(r)R → HR2 RO R(l)R

ol

Có thể xác định nhiệt chuyển

pha của các quá trình khác nhau

- GV yêu cầu HS làm bài tập trên phiếu học bằng cách sử dụng định luật Hess.

tập số 3.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Bài tập 1: Xác định hiệu ứng nhiệt của quá

trình:

(1) CR(graphit)R → CR(kim cương) R

Khi biết:

CR(gr)R + OR2(k)R → COR2(k)R (2)

2H∆

= - 94,052 Kcal/mol

CRkim cương R + OR2(k)R → COR2(k)R (3)

3H∆

= - 94,505 Kcal/mol

0

Bài tập 2: Biết:

)(

lOHH∆

2

0

= - 68,32 Kcal/mol

(

)

kOHH∆

2

= - 57,80 Kcal/mol

hhλ của nước?

Xác định

HS thảo luận nhóm và đưa ra lời giải. GV

nhận xét.

Đáp án:

Bài tập 1:

Nếu lấy (2) trừ đi (3) sẽ thu được (1). Do

đó:

3H∆

2H∆

H∆ = - = - 94,052 – (- 94,505) =

0,453 Kcal/mol

Bài tập 2:

0

)(

2

lOH )( 2

lOHH∆

H2(k) +

)

kO

hhλ

1 (22

0

kOH ( 2

)

)

kOHH∆

(

2

0

0

Áp dụng định luật Hess ta có:

hhλ =

)(

(

)

lOHH∆

kOHH∆

2

2

0

0

+

(

)

)(

kOHH∆

lOHH∆

hhλ =

2

2

 -

= - 57,80 – (- 68,32)

= 10,52 Kcal/mol

IV. NHIỆT PHÂN LI

- GV dùng phương pháp đàm thoại yêu cầu Nhiệt phân li của một chất là

HS nêu khái niệm nhiệt phân li và cho ví dụ năng lượng cần thiết để phân hủy

minh họa. GV nhận xét. 1 mol phân tử của chất đó (ở thể

khí) thành các nguyên tử ở thể

khí.

VD:

HR2(k)R → 2HR(k)R H∆ = 104,2Kcal/mol

OR2(k)R → 2OR(k)R H∆ = 117,0Kcal/mol

CHR4(k)R → CR(k)R+4H R(k)R H∆ =398Kcal/

mol

Nhiệt phân li còn được gọi là

nhiệt nguyên tử hóa.

V. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT

HÓA HỌC

Năng lượng của một liên kết - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức về liên

hóa học là năng lượng cần thiết để kết hóa học đã được học để nêu khái niệm về

phá vỡ liên kết đó để tạo thành năng lượng liên kết hóa học. GV nhận xét.

các nguyên tử ở thể khí.

Nhiệt phân li (hay nhiệt nguyên - GV yêu cầu HS cho biết về mối quan hệ

tử hóa) của một chất bằng tổng giữa nhiệt phân li và năng lượng liên kết hóa

năng lượng liên kết hóa học của học của 1 chất. GV nhận xét.

tất cả các liên kết trong phân tử

của nó.

- GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở * Các phân tử hai nguyên tử:

để dạy HS cách tính nhiệt phân li đối với nhiệt phân li bằng năng lượng liên

phân tử hai nguyên tử và phân tử nhiều kết hóa học.

nguyên tử. VD:

E

H

∆=− HH

pl H

2

- GV yêu cầu HS cho biết cách tính nhiệt = 104,2 Kcal/mol

E

H

∆== OO

pl O 2

phản ứng theo năng lượng liên kết hóa học. = 117,0 Kcal/mol

=

H

4

E

4/

E

H

∆=− HC

pl CH

pl CH

− HC

4

4

H∆

0 298

, 4CH

=

H

E

E

6

− + HC

− CC

pl HC 2

6

pl HH

2

th

GV nhận xét. * Các phân tử nhiều nguyên tử chỉ - GV yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học chứa một loại liên kết tập số 4. VD: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4  Bài tập 1: Xác định nhiệt phân li của CHR4 R, * Các phân tử nhiều nguyên tử biết: chứa nhiều loại liên kết = - 98 - Sinh nhiệt chuẩn của CHR4 R: VD: Kcal/mol. Nhiệt phản ứng bằng tổng = 104,2 - Nhiệt phân li của HR2 R: năng lượng liên kết hóa học của Kcal/mol. các chất vế cuối trừ đi tổng năng

Cλ = 172 Kcal/mol.

- Nhiệt thăng hoa của C: lượng liên kết hóa học của các

Bài tập 2: Từ các dữ kiện ở bài tập 1, xác chất vế đầu phương trình phản

0

định năng lượng liên kết C – C trong CR2 RH R6 R?

2HCH∆

6

đâuE

= - Biết sinh nhiệt chuẩn của C R2 RHR6 R là ứng. R H∆ pứR = ∑ ∆ lk cuôiE - ∑ ∆ lk

23,66 Kcal/mol.

HS thảo luận nhóm và đưa ra lời giải. GV

nhận xét.

Đáp án:

Bài tập 1:

Từ đồ thị entanpi ta có:

=

H

4

E

pl CH

− HC

4

th

H∆

pl CHH

pl HH

0 298

Cλ + 2

2

4

, 4CH

 = -

pl CHH

4

 = 172 + 2.104,2 – (- 18) = 398

398

4/

Kcal/mol

=−HCE

=> = 99,5 Kcal/mol

Bài tập 2:

0

th

=

6

H

E

E

Từ đồ thị ta có:

− + HC

− CC

Cλ2

pl HC 2

6

2HCH∆

6

3∆

pl HH

2

= - + +

pl HCH

2

6

 = - (- 23,66) + 2.172 + 3.104,2 =

6

E

E

680,26 Kcal/mol

− + HC

− CC

6

= 680,26 Kcal/mol 

CCE − = 680,26 -

HCE −

= 680,26 – 6.99,5

= 83,26 Kcal/mol

VI. NHIỆT HÒA TAN –

NHIỆT PHA LOÃNG

- GV sử dụng phương pháp đàm thoại yêu cầu Nhiệt hòa tan tích phân (nhiệt

hòa tan toàn phần): Nhiệt hòa tan HS nêu khái niệm về nhiệt hòa tan và nhiệt

1 mol chất tan trong một lượng pha loãng. GV nhận xét.

xác định dung môi (dung dịch có

H∆

(

HCl

5.

)

nồng độ xác định).

0 298

OH 2

= - 15,308 VD:

Kcal/mol

Nhiệt hòa tan vô cùng loãng:

Giới hạn của nhiệt hòa tan tích

phân khi nồng độ dung dịch tiến

(

HCl

/

)

tới không (n → ∞ )

0 H ∞∆

OH 2

,

298

VD: = -17,960

(

/

)

KCl

Kcal/mol

0 H ∞∆

OH 2

,

298

= 4,199

Kcal/mol

Nhiệt hòa tan vi phân (nhiệt

hòa tan riêng phần): Nhiệt hòa tan

1 mol chất tan trong một lượng vô

cùng lớn dung dịch có nồng độ cố

định (và thực tế không thay đổi).

VII. NĂNG LƯỢNG MẠNG

- GV dùng phương pháp đàm thoại yêu cầu LƯỚI TINH THỂ ION

HS nêu khái niệm năng lượng mạng lưới tinh Năng lượng mạng lưới tinh thể

thể ion. GV nhận xét. (URttR) của một chất là lượng nhiệt

cần thiết để chuyển 1 mol chất đó

từ trạng thái tinh thể thành các

phần tử cấu trúc ở thể khí.

- GV yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học

tập số 5.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Xác định năng lượng mạng lưới tinh thể

0

của NaCl? Biết:

NaClH∆

- Nhiệt sinh của NaCl: = - 98,2

Kcal/mol.

thH ,

Na

- Nhiệt thăng hoa của Na: = 26

Kcal/mol.

plH∆

,Cl

2

- Nhiệt phân li của clo: = 58,4

Kcal/mol.

ionH ,

Na

- Năng lượng ion hóa của Na: = 120

Kcal/mol.

alH ,

Cl

- Ái lực với electron của clo: = - 88,5

Kcal/mol.

HS thảo luận nhóm và đưa ra lời giải. GV

nhận xét.

Đáp án:

0

Từ đồ thị entanpi ta có:

Na

thH ,

NaClH∆

plH∆

,

Cl

2

1 2

+ + + URtt,NaClR = -

ionH ,

Na

alH ,

Cl

+

1 2

.58,4 + 120  URtt,NaClR = - (- 98,2) + 26,0 +

+ (- 88,5) = 184,9 Kcal

- GV dùng phương pháp đàm thoại yêu cầu VIII. NHIỆT HYĐRAT HÓA

HS nêu các khái niệm về nhiệt hiđrat hóa của CỦA CÁC ION

Quá trình tương tác giữa các các ion và các quá trình xảy ra khi hòa tan

ion của chất tan với các phân tử một chất vào nước. GV nhận xét và cho ví dụ

nước được gọi là quá trình hiđrat minh họa.

hóa. Quá trình hiđrat hóa về bản - GV yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học

chất là một quá trình hóa học phát tập số 6.

nhiệt. Hiệu ứng nhiệt của quá PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

trình này được gọi là nhiệt hiđrat Viết các quá trình xảy ra khi hòa tan NaCl

hóa của ion. Quá trình hòa tan trong nước?

một chất vào trong nước để tạo HS thảo luận nhóm và đưa ra lời giải. GV

thành dung dịch là tổ hợp của hai nhận xét.

+

quá trình thành phần: Đáp án:

ttU ,

NaCl

(kNa +

)

− (kCl

)

1H∆ =

- Quá trình phá vỡ mạng lưới NaClR(r)R →

+

P.aq

+ (kNa + aq → NaP

)

2H∆

tinh thể của chất tan để tạo thành

- + aq → ClP P.aq

− (kCl

)

3H∆

các ion tự do, được gọi là quá

+ Hay: NaCl + aq → NaP

- P.aq P.aq + ClP

trình vật lí. Quá trình này thu

H∆ =

NaCl

ttU ,

3H∆

3H∆

1H∆ +

2H∆

2H∆

nhiệt. + = + +

- Quá trình hiđrat hóa của các

ion vừa được tạo thành, được gọi

là quá trình hóa học. Quá trình

này phát nhiệt.

Hiệu ứng nhiệt cần quá trình

tổng cộng – nhiệt hòa tan – sẽ là

tổng hiệu ứng nhiệt của hai quá

trình thành phần này.

Nhiệt sinh tiêu chuẩn của ion

hiđrat là hiệu ứng nhiệt của quá

trình tạo thành một ion hiđat từ

đơn chất ở trạng thái chuẩn.

P.aq là hiệu ứng nhiệt của

+ ion HP

VD: Nhiệt sinh tiêu chuẩn của

0

P.aq

+ kH → HP

(2

)

∆ HH +

.aq

1 2

quá trình:

V. CỦNG CỐ:

GV củng cố bài bằng bài kiểm tra 15’.

VI. DẶN DÒ:

1. BTVN: 10 → 20 trong tờ bài tập về NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC.

2. Xem trước bài: NHIỆT DUNG.

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng e-book.

3.1.1. Tính khả thi

Tính khả thi được thể hiện qua số lượng HS sử dụng được e-book để tự học và phiếu điều tra.

3.1.2. Tính hiệu quả

Tính hiệu quả của việc sử dụng e-book được thể hiện qua điểm số bài kiểm tra và phiếu điều tra.

3.2. Đối tượng thực nghiệm

Tổ chức thực nghiệm tại 2 lớp chuyên hóa thuộc khối 10 (10 Hóa 1 và 10 Hóa 2), 1 lớp chuyên

hóa thuộc khối 11 và 1 lớp chuyên hóa thuộc khối 12 của Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

(tỉnh Đồng Nai). Đối với khối 10 thì chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” là bài học mới nên 2

lớp chuyên hóa khối 10 được chia như sau: nhóm thực nghiệm 1: lớp 10 Hóa 1 (mỗi em được nhận

1 đĩa CD) và nhóm đối chứng 1: lớp 10 Hóa 2 (dạy bình thường). Còn đối với lớp 11 Hóa và lớp 12

Hóa đã học chương này ở năm lớp 10 nên chỉ là nội dung ôn tập, nên chia 2 lớp này thành 2 nhóm:

nhóm thực nghiệm 2: 11 Hóa (mỗi em được nhận 1 đĩa CD) và nhóm đối chứng 2: 12 Hóa (dạy bình

thường).

Lí do chọn thực nghiệm tại trường THPT chuyên Lương Thế Vinh là:

- Do tính đặc thù và chuyên biệt của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” nên khối kiến

thức này chỉ được giảng dạy ở khối các trường chuyên nhằm nâng cao kiến thức chuyên sâu về hóa

học phục vụ cho công tác bồi dưỡng và đào tạo đội tuyển thi quốc gia và quốc tế của tỉnh Đồng Nai.

- Trường có trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ: có phòng thư viện điện tử, phòng máy vi

tính; hầu hết GV và HS đều có máy vi tính có thể đáp ứng được các yêu cầu về thiết bị để tiến hành

việc sử dụng sách giáo khoa điện tử.

- HS của trường có chất lượng học tập tương đối đồng đều.

Bảng 3.1. Các nhóm thực nghiệm và đối chứng

STT Lớp T.N – Đ.C Lớp Số HS

1 T.N 1 10 Hóa 1(2009) 20

2. Đ.C 1 10 Hóa 2(2009) 20

3 T.N 2 11 Hóa (2009) 30

4 Đ.C 2 12 Hóa (2009) 20

90 ∑

3.3. Tiến hành thực nghiệm

3.3.1. Chuẩn bị trước khi thực nghiệm

3.3.1.1. Đối với GV

 Đối với GV cộng tác thực nghiệm (GV trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai):

- Gửi cho GV đĩa CD e-book “Lý thuyết về phản ứng hóa học” cùng phiếu tham khảo ý kiến,

giáo án và các bài kiểm tra.

- Tập huấn, trao đổi, thống nhất với GV về mục đích thực nghiệm, nội dung thực nghiệm,

phương pháp thực nghiệm,…cũng như nội dung, cách sử dụng e-book.

 Đối với GV đóng góp ý kiến cho e-book:

- Gửi đĩa CD, phiếu tham khảo ý kiến đến các GV tham gia đóng góp ý kiến cho e-book.

- Trao đổi với GV về nội dung e-book và cách sử dụng e-book.

3.3.1.2. Đối với HS

 Đối với HS các lớp thực nghiệm:

- Cung cấp cho mỗi HS một đĩa CD e-book “Lý thuyết về phản ứng hóa học” và hướng dẫn cách

sử dụng để HS tự học.

- Chia lớp thành các nhóm học tập và dặn dò HS dùng e-book chuẩn bị bài trước khi học 1 tuần.

 Đối với HS các lớp đối chứng:

- Chia lớp thành các nhóm học tập và dặn dò HS chuẩn bị bài trước khi học 1 tuần.

3.3.2. Nội dung thực nghiệm

Nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” tương đối nhiều, gồm ba nội dung lớn:

Nhiệt động hóa học, Động hóa học và Cân bằng hóa học. Do đó đối với mỗi nội dung này chúng tôi

tiến hành thực nghiệm riêng từng nội dung.

 Đối với khối 10:

- Nội dung NĐHH: Bài “Ứng dụng của định luật Hess”: mặc dù lần đầu tiên các em được làm

quen với một kiến thức rất mới nhưng dựa trên nền tảng kiến thức các em đã được học từ các bài

trước về hiệu ứng nhiệt, các phương pháp xác định hiệu ứng nhiệt, định luật Hess, cũng như các

kiến thức về liên kết hóa học đã được học, HS có thể tự học bài này.

- Nội dung ĐHH: Bài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng”: đây là bài học cuối cùng của

chương cũng là một nội dung quan trọng của chương, dù là kiến thức mới nhưng HS có thể dựa trên

các kiến thức cũ như khái niệm tốc độ phản ứng, biểu thức tính tốc độ phản ứng cũng như kiến thức

hóa đã được học từ lớp 8, lớp 9,…để tự học.

- Nội dung CBHH: Bài “Sự chuyển dịch cân bằng hóa học. Nguyên lý Le Chatelier”: đây là kiến

thức gần như quan trọng nhất trong chương này, là một nội dung mới đối với HS, và cũng là nội

dung thường gặp trong các đề thi HSG. HS có thể dựa trên nền tảng kiến thức đã biết về CBHH và

hằng số cân bằng,…để tự học.

 Đối với khối 11 và khối 12: vì HS đã được học chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” ở

chương trình lớp 10, nên phần thực nghiệm này là để kiểm tra lại những kiến thức cũ. Chúng tôi

thực nghiệm theo từng nội dung trong chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” bao gồm ba nội

dung: NĐHH, ĐHH và CBHH.

3.3.3. Tiến hành hoạt động giảng dạy trên lớp

 Đối với khối 10:

- Trước mỗi bài học, GV yêu cầu HS cả 2 lớp (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng) chuẩn bị

trước bài ở nhà.

- Trong giờ học, GV đặt nhiều câu hỏi để kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

- Sau mỗi giờ học, GV củng cố bài bằng các phiếu học tập trong đó có cả câu hỏi lý thuyết và bài

tập để kiểm tra mức độ hiểu bài của HS.

- Đánh giá kết quả học tập bằng bài kiểm tra: ứng với mỗi nội dung: NĐHH, ĐHH và CBHH của

chương“Lý thuyết về phản ứng hóa học” sẽ có 1 bài kiểm tra 15’ và 1 bài kiểm tra 1 tiết.

+ NĐHH: kiểm tra 15’ sau khi học xong bài “Ứng dụng của định luật Hess” (bài kiểm tra số

1) và kiểm tra 1 tiết sau khi học hết nội dung NĐHH (bài kiểm tra số 2).

+ ĐHH: kiểm tra 15’ sau khi học xong bài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng” (bài

kiểm tra số 3) và kiểm tra 1 tiết sau khi học hết nội dung ĐHH (bài kiểm tra số 4).

+ CBHH: kiểm tra 15’ sau khi học xong bài “Sự chuyển dịch cân bằng hóa học. Nguyên lý Le

Chatelier” (bài kiểm tra số 5) và kiểm tra 1 tiết sau khi học hết nội dung CBHH (bài kiểm tra số 6).

- Đối với bài kiểm tra 15’: GV cho HS làm bài kiểm tra ngay sau bài học.

- Đối với bài kiểm tra 1 tiết: GV báo cho HS trước 1 tuần để các em có sự chuẩn bị ở nhà.

 Đối với khối 11 và 12:

- Vì đây là phần kiến thức đã được học rồi nên GV yêu cầu HS chuẩn bị, ôn trước bài ở nhà.

- Lên lớp, GV chỉ trình bày tóm tắt.

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, xây dựng nội dung của bài.

- GV nhận xét và tổng kết kiến thức.

- Đánh giá kết quả học tập bằng bài kiểm tra: ứng với mỗi nội dung: NĐHH, ĐHH và CBHH của

chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” sẽ có 1 bài kiểm tra 1 tiết sau khi ôn tập xong từng nội

dung (theo thứ tự các nội dung NĐHH, ĐHH và CBHH là bài kiểm tra số 1, bài kiểm tra số 2 và bài

kiểm tra số 3).

3.3.4. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm được xử lý theo phương pháp thống kê toán học theo các bước sau:

1. Lập các bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.

2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích

3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập

4. Tính các tham số thống kê đặc trưng

k

1 1

k

2

k

x =

=

i

a. Trung bình cộng

∑ n x i

1 n

i= 1

n x + n x + ... + n x 2 n + n +... + n 2

k

1

nRiR: tần số của các giá trị xRi

2 b. Phương sai SP

P và độ lệch chuẩn S là các số đo độ phân tán của sự phân phối. S càng nhỏ số

n: số HS tham gia thực nghiệm

2

2

liệu càng ít phân tán.

P =

2 SP

n (x -x) i i n-1

n (x -x) i i n-1

và S =

c. Hệ số biến thiên V: dùng để so sánh độ phân tán trong trường hợp 2 bảng phân phối có giá trị

trung bình cộng khác nhau hoặc 2 mẫu có quy mô rất khác nhau.

S x

.100% V =

m =

S n

d. Sai số tiêu chuẩn m: giá trị trung bình sẽ dao động trong khoảng x

(x

e. Đại lượng kiểm định Student

- x ) DC

TN

n 2 (S + S ) DC

2 TN

t =

(trong biểu thức trên n là số HS của nhóm thực nghiệm)

tα với độ lệch tự

,k

- Chọn xác suất α (từ 0,01 ÷ 0,05). Tra bảng phân phối Student [11], tìm giá trị

do k = 2n - 2.

t

t

tα≥

tα<

k

k

,

,

TNx

DCx

- Nếu thì sự khác nhau giữa và là có ý nghĩa với mức ý nghĩa α. - Nếu

DCx

TNx

và là không có ý nghĩa với mức ý nghĩa α. thì sự khác nhau giữa

3.4. Kết quả thực nghiệm

3.4.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính

3.4.1.1. Đánh giá của GV về e book

Chúng tôi tiến hành lấy ý kiến nhận xét của GV dạy ở bậc đại học và khối THPT về e-

book.

Bảng 3.2. Danh sách GV nhận xét e-book

Tỉnh, STT Họ và tên Trường thành phố

TS. Phan Thanh Sơn Nam ĐHBK TP.HCM 1

TS. Lê Thị Hồng Nhan ĐHBK TP.HCM 2

TS. Ngô Thanh An ĐHBK TP.HCM 3

Th.S Trần Thị Minh Hiếu ĐHBK TP.HCM 4

ThS. Trịnh Hoài Thanh ĐHBK TP.HCM 5

ThS. Đỗ Lam Sơn ĐHBK TP.HCM 6

7 Th.S Lâm Hoa Hùng ĐHBK TP.HCM TP. HCM

8 Th.S Trần Đức Trọng ĐHBK TP.HCM

9 Nguyễn Văn Dũng ĐHBK TP.HCM

10 Đỗ Thị An Sa ĐHBK TP.HCM

11 PGS.TS. Trần Lê Quan ĐHKHTN TP.HCM

12 ThS. Đào Ngọc Minh ĐHKHTN TP.HCM

13 NCS. ThS. Bùi Xuân Hảo THPT Nguyễn Khuyến

14 Trương Huy Quang THPT chuyên Lương Thế Vinh

15 Mai Quốc Hưng THPT chuyên Lương Thế Vinh

16 Nguyễn Thị Hồng Hạnh THPT chuyên Lương Thế Vinh

17 Đỗ Thị Phương THPT chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai

18 Trần Tuyết Nhung THPT chuyên Lương Thế Vinh

19 Tô Quốc Anh THPT chuyên Lương Thế Vinh

20 Nguyễn Minh Tấn THPT chuyên Lương Thế Vinh

21 Nguyễn Thị Vân Anh THPT chuyên Lương Thế Vinh

22 Phan Thị Thùy Trang THPT chuyên Lương Thế Vinh

23 Phạm Thùy Linh THPT Đinh Tiên Hoàng

24 Trương Thị Loan THPT Đinh Tiên Hoàng

25 Nguyễn Chí Quốc THPT Đinh Tiên Hoàng

26 Phạm Văn Thụy THPT Đinh Tiên Hoàng

27 Khúc Thị Thanh Huê THPT Đinh Tiên Hoàng

28 Nguyễn Thị Yến THPT Đinh Tiên Hoàng

29 Trần Thị Thu Hiền THPT Nguyễn Hữu Cảnh

30 Nguyễn Thị Thu Thảo THPT Chu Văn An

31 Phan Thị Như Lê THPT Tam Hiệp

32 Vũ Thị Thúy Dung THPT Long Phước

33 Trương Văn Sơn THPT Tam Hiệp

34 Phạm Ngọc Thanh Tâm THPT Vĩnh Cửu

35 Trương Thị Thanh Thảo THPT Vĩnh Cửu

36 Phạm Thị Bích Hòa THPT Vĩnh Cửu

37 Trần Văn Lộc THPT Vĩnh Cửu

38 Võ Thị Hiệp THPT Vĩnh Cửu

39 Nguyễn Văn Đoàn THPT Vĩnh Cửu

 Kết quả

Sau khi tiến hành phát phiếu điều tra, chúng tôi đã thu được 39 phiếu của các GV ở TP. HCM và

Đồng Nai. Các GV đều ghi họ tên.

Bảng 3.3. Nhận xét của GV về e-book

Mức độ Tiêu chí đánh giá TB 4 5 3 1 2

1. Đầy đủ kiến thức quan trọng 10 29 0 0 0 4,74 cần thiết Nội 2. Kiến thức chính xác, khoa học 12 27 0 0 0 4,69 dung 3. Thiết thực 17 21 1 0 0 4,51

4. Bài tập phong phú đa dạng 12 27 0 0 0 4,69

5. Thiết kế khoa học 0 0 0 18 21 4,54

Hình 6. Bố cục hợp lí, logic 0 0 0 22 17 4,44

thức 7. Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân 0 0 2 18 19 4,44 thiện

8. Dễ sử dụng 0 0 0 12 27 4,69

9. Phù hợp với trình độ học tập 0 0 4 20 15 4,28 của HS

10. Phù hợp với điều kiện của HS Tính 0 0 2 19 18 4,41 (có máy vi tính) khả thi 11. Phù hợp với khả năng sử 0 0 1 15 23 4,56 dụng vi tính của HS

12. Phù hợp với thời gian tự học 0 0 2 13 24 4,56 ở nhà của HS

13. HS dễ hiểu bài, tiếp thu bài 0 0 0 16 23 4,59 nhanh

14. HS hứng thú học tập 0 0 0 20 19 4,49

15. Nâng cao khả năng tự học của Hiệu 0 0 0 17 22 4,56 HS quả của

việc sử 16. Nâng cao trình độ công nghệ 0 0 8 25 6 3,95 dụng thông tin của HS

e - book 17. Kết quả học tập được nâng 0 0 1 20 18 4,44 lên

18. Góp phần vào việc đổi mới 0 0 0 6 33 4,85 PPDH

Nhận xét theo các mức độ 1: kém, 2: yếu, 3: trung bình, 4: khá, 5: tốt

- Đánh giá về NỘI DUNG

+ e-book chứa đầy đủ kiến thức quan trọng cần thiết: 4,74

+ Kiến thức chính xác khoa học: 4,69

+ Thiết thực: 4,51

+ Bài tập phong phú đa dạng: 4,69

- Đánh giá về HÌNH THỨC

+ Thiết kế khoa học: 4,54

+ Bố cục hợp lí, logic: 4,44

+ Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân thiện: 4,44

- Đánh giá về TÍNH KHẢ THI

+ Dễ sử dụng: 4,69

+ Phù hợp với trình độ học tập: 4,28

+ Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính: 4,56

+ Phù hợp với điều kiện thực tế (có máy vi tính): 4,41

+ Phù hợp với thời gian tự học ở nhà: 4,56

- Đánh giá về HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG E-BOOK

+ Giúp HS dễ hiểu bài và tiếp thu bài nhanh hơn: 4,59

+ Tăng hứng thú học tập: 4,49

+ Nâng cao khả năng tự học: 4,56

+ Nâng cao trình độ công nghệ thông tin: 3,94

+ Nâng cao kết quả học tập: 4,44

+ Góp phần đổi mới PPDH: 4,85

ĐIỂM

6,00

4,85

5,00

4,74

4,69

4,69

4,69

4,51

4,56 4,56 4,59 4,49 4,56

4,54 4,44 4,44

4,44

4,28 4,41

3,95

4,00

3,00

2,00

1,00

0,00

T C 1

T C 2

T C 3

T C 4

T C 5

T C 6

T C 7

T C 8

T C 9

T C 10

T C 11

T C 12

T C 13

T C 14

T C 15

T C 16

T C 17

T C 18

TIÊU CHUẨN

Hình 3.1. Đồ thị nhận xét của GV về e-book

Như vậy, phần lớn GV đều cho rằng e-book góp vai trò quan trọng trong quá trình lĩnh

hội kiến thức của HS và góp phần đổi mới PPDH. E-book giúp HS khắc sâu kiến thức, phát

huy tư duy, kích thích hứng thú học tập cho HS và là công cụ tự học hiệu quả.

Về mặt thiết kế, e-book cũng đã đạt yêu cầu về nội dung cũng như hình thức, đáp ứng được yêu

cầu cơ bản của chương trình và đảm bảo tính thẩm mỹ.

 Một số ý kiến khác của GV:

+ Đánh giá cao về chất lượng, nội dung, tính khoa học, tính khả thi và tính ứng dụng của

e-book: 8 ý kiến.

- ThS. Trần Thị Minh Hiếu, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Đây là một CD phần mềm bổ

ích, phong phú và rất công phu. Điều đó cho thấy sự đầu tư của các tác giả, rất đáng khen ngợi.

Đây là tài liệu học tập bổ ích và hữu ích để nâng cao chất lượng giảng dạy của GV và HS đối với

môn hóa học”.

- ThS. Đỗ Lam Sơn, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Các nội dung được đề cập đến

trong website-e-book là những kiến thức đại cương và cơ sở của khối sinh viên học ở bậc đại

học và hiện nay các tài liệu liên quan chủ yếu ở dạng sách giáo trình. Chính vì thế, rất đáng

khen ngợi tác giả với một sự nỗ lực rất lớn trong việc xây dựng website trên. Phạm vi ứng dụng

của website trên rất rộng mở không chỉ ở khối các trường chuyên bậc THPT mà tạo điều kiện

thuận lợi khi ứng dụng vào giảng dạy ở bậc đại học. Do e-book được cơ bản thiết kế trên HTML

nên tác giả sớm nhanh chóng đẩy mạnh việc đưa lên website để mở rộng người sử dụng tài liệu

trên”.

- ThS. Lâm Hoa Hùng, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “E-book rất hợp lý, phong phú và

thiết thực”.

- GV Trương Huy Quang, Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai: “Nội dung e-

book đáp ứng tốt việc dạy và bồi dưỡng HSG các cấp”.

- GV Phạm Thùy Linh, Trường Đinh Tiên Hoàng, Đồng Nai: “E-book rất đẹp mắt, sinh động,

hấp dẫn người xem. Nội dung chính xác, khoa học, vô cùng phong phú & đa dạng. E-book là 1 tài

liệu cần thiết cho GV & HS. Phần vui học rất đa dạng, phong phú”.

- GV Phan Thị Như Lê, Trường THPT Tam Hiệp, Đồng Nai: “Nội dung phong phú, đa dạng.

Hình thức: sinh động, hấp dẫn”.

- GV Vũ Thị Thúy Dung, Trường THPT Long Phước, Đồng Nai: “Trình bày đẹp, nội dung

chính xác khoa học”.

- GV Trương Văn Sơn, Trường THPT Tam Hiệp, Đồng Nai: “Nội dung phong phú, giao diện

đẹp, sinh động, phù hợp với trường chuyên”.

+ Xây dựng cho e-book: 8 ý kiến.

- PGS.TS. Phan Thanh Sơn Nam, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Đưa lên web và bổ sung

thêm màu sắc, hình ảnh”.

- TS. Lê Thị Hồng Nhan, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Nêu có 1 page giới thiệu về dự án

và mục tiêu sử dụng của chương trình”

- TS. Ngô Thanh An, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Nên bổ sung thêm phần tra cứu thuật

ngữ chuyên ngành (giống như 1 dạng từ điển chuyên ngành)”.

- ThS. Trần Đức Trọng, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Phần mềm lý thuyết về phản ứng

hóa học được thiết kế trên cở sở web (html). Chính vì vậy, đề nghị tác giả nên có những định hướng

tiếp theo trong việc phổ biến hóa phần mềm theo đường internet”.

- GV Nguyễn Văn Dũng, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Đa dạng thêm chủ đề, nội dung

của từng chủ đề. Nên phổ biến phần mềm đến người sử dụng và áp dụng vào giảng dạy”.

- GV Trương Huy Quang, Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai: “Nếu thống kê

được nội dung thi QG, QT, HSG tỉnh ứng với các chuyên đề nhiệt động, cân bằng hóa học, động

hóa học của khoảng 10 năm gần nhất và phân loại được các dạng bài ở dạng hẹp, chi tiết thì tốt

hơn”.

- GV Đỗ Thị Phương, Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai: “Chú ý chỉnh lại

giao diện cho nội dung bài học nằm trong màn hình. Màu sắc giao diện cần đơn giản hơn”.

- GV Tô Quốc Anh, Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai: “Hình thức: Cửa sổ

của phần nội dung mở chưa hết khung nội dung => phải kéo chuột lên, xuống nhiều, khó quan sát

toàn cảnh”.

3.4.1.2. Đánh giá của HS về e book

Tiến hành lấy ý kiến của 50 HS chuyên hóa trường THPT chuyên Lương Thế Vinh về e-book,

chúng tôi thu được kết quả sau:

Bảng 3.4. Nhận xét của HS về e-book

Mức độ TB Tiêu chí đánh giá 4 5 1 2 3

1. Đầy đủ kiến thức quan trọng 17 33 0 0 0 4,66 cần thiết Nội 2. Kiến thức chính xác, khoa học 17 33 0 0 0 4,66 dung 3. Thiết thực 21 27 0 0 2 4,50

4. Bài tập phong phú đa dạng 17 33 0 0 0 4,66

5. Thiết kế khoa học 21 29 0 0 0 4,58

Hình 6. Bố cục hợp lí, logic 30 20 0 0 0 4,40

thức 7. Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân 21 26 0 0 3 4,46 thiện

8. Dễ sử dụng 17 33 0 0 0 4,66

Tính 9. Phù hợp với trình độ học tập 25 17 0 0 8 4,18 khả thi của HS

0 0 5 10. Phù hợp với điều kiện của HS 25 20 4,30

(có máy vi tính)

11. Phù hợp với khả năng sử 0 0 1 22 27 4,52 dụng vi tính của HS

12. Phù hợp với thời gian tự học 0 0 3 18 29 4,52 ở nhà của HS

13. HS dễ hiểu bài, tiếp thu bài 0 0 0 23 27 4,54 nhanh

14. HS hứng thú học tập 0 0 0 26 24 4,48 Hiệu

quả của 15. Nâng cao khả năng tự học của 0 0 0 18 32 4,64 việc sử HS

dụng 16. Nâng cao trình độ công nghệ 0 0 12 29 9 3,94 e - book thông tin của HS

17. Kết quả học tập được nâng 0 0 1 27 22 4,42 lên

Nhận xét theo các mức độ 1: kém, 2: yếu, 3: trung bình, 4: khá, 5: tốt

- Đánh giá về NỘI DUNG

+ e-book chứa đầy đủ kiến thức quan trọng cần thiết: 4,66

+ Kiến thức chính xác khoa học: 4,66

+ Thiết thực: 4,5

+ Bài tập phong phú đa dạng: 4,66

- Đánh giá về HÌNH THỨC

+ Thiết kế khoa học: 4,58

+ Bố cục hợp lí, logic: 4,40

+ Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân thiện: 4,46

- Đánh giá về TÍNH KHẢ THI

+ Dễ sử dụng: 4,66

+ Phù hợp với trình độ học tập: 4,18

+ Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính: 4,52

+ Phù hợp với điều kiện thực tế (có máy vi tính): 4,30

+ Phù hợp với thời gian tự học ở nhà: 4,52

- Đánh giá về HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG E-BOOK

+ Giúp HS dễ hiểu bài và tiếp thu bài nhanh hơn: 4,54

+ Tăng hứng thú học tập: 4,48

+ Nâng cao khả năng tự học: 4,64

+ Nâng cao trình độ công nghệ thông tin: 3,94

+ Nâng cao kết quả học tập: 4,42

ĐIỂM

4,80

4,66 4,66

4,66

4,66

4,64

4,58

4,60

4,54

4,52

4,52

4,50

4,48

4,46

4,42

4,40

4,40

4,30

4,18

4,20

4,00

3,94

3,80

3,60

3,40

TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 TC6 TC7 TC8 TC9 TC10 TC11 TC12 TC13 TC14 TC15 TC16 TC17 TIÊU CHUẨN

Hình 3.2. Đồ thị nhận xét của HS về e-book

Ngoài ra, các em nhận xét rằng e-book với nhiều hình ảnh đẹp, video clip minh họa và những tư

liệu đã giúp các việc tiếp thu kiến thức mới dễ dàng hơn, đồng thời giúp các em biết thêm nhiều kiến

thức thực tế bổ ích liên quan đến bài học.

3.4.2. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng

3.4.2.1. Nhiệt động hóa học

a) Kết quả bài kiểm tra lần 1

Khối 10: bài “Ứng dụng của định luật Hess” – 15’ (bài kiểm tra số 1)

Khối 11 + 12: Nội dung “Nhiệt động hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 1)

Bảng 3.5. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH

Số Điểm Điểm xRi Lớp HS TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

0 0 0 0 0 0 0 2 1 13 4 8,95 T.N 1 20

0 0 0 0 0 1 1 5 8 5 0 7,75 Đ.C 1 20

0 0 0 0 0 0 1 2 5 13 9 8,90 T.N 2 30

0 0 0 0 0 3 1 4 1 5 6 8,10

0 0 0 0 0 0 0 3 3 26 8 8,92 Đ.C 2 20 TN∑ 50

DC∑ 40

0 0 0 0 0 4 2 9 9 10 6 7,93

Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH

Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRiR trở xuống Điểm xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0 2

0 0 0 0 0 0 3

0 0 0 0 0 0 4

10 0 4 0 0 10 5

5 2 2 1 2 15 6

22,5 8 9 4 10 37,5 7

22,5 12 9 6 22 60 8

25 52 10 26 74 85 9

15 26 6 13 100 100

10 ∑ 40 100 100 50

T.N Đ.C

% HS đạt điểm Xi trở xuống

120

100

80

60

40

20

ĐIỂM

0

1

0

3

4

5

6

7

8

9

10

2

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH

Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH

Lớp % Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi

0 2 98 T.N

0 15 85 Đ.C

(%)

120

98

T.N Đ.C

100

85

80

60

40

15

20

2

0

0

0

% Yếu - Kém

% Trung Bình

% Khá – Giỏi

% HỌC LỰC

Hình 3.4. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH

Bảng 3.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH

x

Lớp S V%

8,92 ± 0,079 0,56 6,24 T.N

0,81 10,27 Đ.C 7,93 ± 0,129

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =

tα = 2,660.

,k

2.40 - 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa nhóm thực

,k

Ta có t = 7,14 >

nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).

R RKhối 10: nội dung “Nhiệt động hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 2)

b) Kết quả bài kiểm tra lần 2

Bảng 3.9. Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH

Số Điểm Điểm xRi Lớp HS TB 0 1 2 3 4 5 7 8 9 10 6

0 0 0 0 0 0 0 12 7 1 8,45 0 T.N 1 20

0 0 0 0 0 2 5 6 3 1 7,40 3

0 0 0 0 0 0 0 12 7 1 0 8,45 Đ.C 1 20 TN∑ 20

DC∑ 20

0 0 0 0 0 2 5 6 3 1 3 7,40

Bảng 3.10. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH

Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRiR trở xuống Điểm xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0 2

0 0 0 0 0 0 3

0 0 0 0 0 0 4

0 2 0 10 0 10 5

0 3 0 15 0 25 6

0 5 0 25 0 50 7

12 6 60 30 60 80 8

7 3 35 15 95 95 9

1 1 5 5 100 100

10 ∑ 20 20 100 100

T.N Đ.C

% HS đạt điểm Xi trở xuống

120

100

80

60

40

20

ĐIỂM

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH

% Yếu – Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi Lớp

0 0 100 T.N

0 25 75 Đ.C

(%)

120

100

T.N Đ.C

100

75

80

60

40

25

20

0

0

0

0

% Yếu - Kém

% Trung Bình

% Khá – Giỏi

% HỌC LỰC

Hình 3.6. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH

Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH

x

Lớp S V%

8,45 ± 0,0795 0,356 4,21 T.N

0,596 8,06 Đ.C 7,40 ± 0,133

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =

tα = 2,660.

,k

2.40 – 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 2) giữa nhóm thực

,k

Ta có t = 6,76 >

nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).

c) Kết quả tổng hợp các bài kiểm tra

Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả của các bài kiểm tra nội dung NĐHH

Số bài Điểm Điểm xRi Lớp kiểm tra TB 0 1 2 3 4 5 7 8 9 10 6

0 0 0 0 0 0 4 18 33 14 1 T.N 70 8,79

0 0 0 0 0 6 14 15 13 7 5 Đ.C 60 7,75

Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp các bài kiểm tra nội dung NĐHH

Điểm Số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRiR trở xuống

xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0 2

0 0 0 0 0 0 3

0 0 0 0 0 0 4

0 6 0 10 0 10 5

1 5 1,43 8,33 1,43 18,33 6

4 14 5,71 23,3 7,14 41,67 7

18 15 25,71 25 32,86 66,67 8

33 13 47,14 21,7 80 88,33 9

14 7 20 11,7 100 100

10 ∑ 70 60 100 100

T.N Đ.C

% HS đạt điểm Xi trở xuống

120

100

80

60

40

20

ĐIỂM

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích các bài kiểm tra nội dung NĐHH

Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung NĐHH

% Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi Lớp

0,00 1,43 98,57 T.N

0,00 18,33 81,67 Đ.C

(%)

120

98,57

T.N Đ.C

100

81,67

80

60

40

18,33

20

1,43

0,00

0,00

0

% Yếu - Kém

% Trung Bình

% Khá – Giỏi

% HỌC LỰC

Hình 3.8. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung NĐHH Bảng 3.16. Tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra nội dung NĐHH

x

Lớp S V%

8,79 ± 0,065 0,547 6,23 T.N

7,75 ± 0,100 0,775 10 Đ.C

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =

tα = 2,60.

,k

2.60 – 2 = 118. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng

,k

Ta có t = 9,14 >

là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).

3.4.2.2. Động hóa học

a) Kết quả bài kiểm tra lần 1

Khối 10: bài “Áp dụng định luật cơ bản của động học cho các phản ứng đơn giản” – 15’

(bài kiểm tra số 3)

Khối 11 + 12: nội dung “Động hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 2)

Bảng 3.17. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH

Lớp

0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 2 0 0 0 0 3 0 0 0 0 Điểm xRi 5 0 2 0 0 4 0 0 0 0 6 1 3 1 1 7 3 5 2 4 8 5 6 5 10 9 8 3 13 4 Điểm TB 8,45 7,40 8,90 8,00 10 3 1 9 1

0 0 0 0 0 0 2 5 10 21 12 8,72

0 0 0 0 2 0 4 9 16 7 2 7,70 Số HS T.N 1 20 Đ.C 1 20 T.N 2 30 Đ.C 2 20 TN∑ 50 DC∑ 40

Bảng 3.18. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH

% HS đạt điểm xRiR trở Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi xuống Điểm xRi

T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0 2

0 0 0 0 0 0 3

0 0 0 0 0 0 4

0 2 0 5 0 5 5

2 4 4 10 4 15 6

5 9 10 22,5 14 37,5 7

10 16 20 40 34 77,5 8

21 7 42 17,5 76 95 9

12 2 24 5 100 100

10 ∑ 50 100 40 100

T.N Đ.C

% HS đạt điểm Xi trở xuống

120

100

80

60

40

20

ĐIỂM

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH

Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH

Lớp % Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi

0 4 96 T.N

0 15 85 Đ.C

(%)

120

T.N Đ.C

96

100

85

80

60

40

15

20

4

0

0

0

% Yếu - Kém

% Trung Bình

% Khá – Giỏi

% HỌC LỰC

Hình 3.10. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH

Bảng 3.20. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH

x

Lớp S V%

8,72 ± 0,0896 0,63 7,26 T.N

0,52 6,76 7,70 ± 0,082 Đ.C

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =

tα = 2,660.

,k

2.40 - 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa nhóm thực

,k

Ta có t = 8,79 >

nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).

b) Kết quả bài kiểm tra lần 2

Khối 10: nội dung “Động hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 4)

Bảng 3.21. Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH

Lớp

0 0 0 0 1 0 0 0 2 0 0 0 3 0 0 0 4 0 0 0 Điểm xRi 6 0 3 0 5 0 1 0 7 5 6 5 8 5 2 5 9 4 6 4 10 6 2 6 Điểm TB 8,55 7,75 8,55

0 0 0 0 0 1 6 2 6 2 7,75 Số HS T.N 1 20 20 ĐC 1 TN∑ 20 DC∑ 20

3

Bảng 3.22. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH

Điểm Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRiR trở xuống

xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0 2

0 0 0 0 0 0 3

0 0 0 0 0 0 4

0 1 0 5 0 5 5

0 3 0 15 0 20 6

5 6 25 30 25 50 7

5 2 25 10 50 60 8

4 6 20 30 70 90 9

6 2 30 10 100 100

10 ∑ 20 20 100 100

T.N Đ.C

% HS đạt điểm Xi trở xuống

120

100

80

60

40

20

ĐIỂM

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH

Bảng 3.23. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH

Lớp % Yếu – Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi

100 0 0 T.N

80 0 20 Đ.C

(%)

120

100

T.N Đ.C

100

80

80

60

40

20

20

0

0

0

0

% Yếu - Kém

% Trung Bình

% Khá – Giỏi

% HỌC LỰC

Hình 3.12. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH

Bảng 3.24. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH

x

Lớp S V%

8,45 ± 0,0795 0,81 9,53 T.N

0,73 9,42 Đ.C 7,40 ± 0,133

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =

tα = 2,660.

,k

2.40 – 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 2) giữa nhóm thực

,k

Ta có t = 3,27 >

nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).

c) Kết quả tổng hợp các bài kiểm tra

Bảng 3.25. Tổng hợp kết quả của các bài kiểm tra nội dung ĐHH

Số bài Điểm Điểm xRi Lớp kiểm tra TB 0 1 2 3 5 4 6 7 8 9 10

70 0 0 0 0 0 0 2 10 15 25 18 T.N 8,67

60 0 0 0 0 3 0 7 15 18 13 4 Đ.C 7,72

Bảng 3.26. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp các bài kiểm tra nội dung ĐHH

Điểm Số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRiR trở xuống

xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0 2

0 0 0 0 0 0 3

0 0 0 0 0 0 4

0 3 0 5 0 5 5

2 7 2,86 11,7 2,86 16,67 6

10 15 14,29 25 17,14 41,67 7

15 18 21,43 30 38,57 71,67 8

25 13 35,71 21,7 74,29 93,33 9

18 4 25,71 6,67 100 100

10 ∑ 70 60 100 100

T.N Đ.C

% HS đạt điểm Xi trở xuống

120

100

80

60

40

20

ĐIỂM

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.13. Đồ thị đường lũy tích các bài kiểm tra nội dung ĐHH

Bảng 3.27. Tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung ĐHH

Lớp % Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi

0,00 2,86 97,14 T.N

0,00 16,67 83,33 Đ.C

(%)

120

T.N Đ.C

97,14

100

83,33

80

60

40

16,67

20

2,86

0,00

0,00

0

% Yếu - Kém

% Trung Bình

% Khá – Giỏi

% HỌC LỰC

Hình 3.14. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung ĐHH

Bảng 3.28. Tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra nội dung ĐHH

x

Lớp S V%

8,67 ± 0,081 0,679 7,83 T.N

7,72 ± 0,077 0,595 7,70 Đ.C

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =

tα = 2,60.

,k

2.60 – 2 = 118. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng

,k

Ta có t = 8,85 >

là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).

3.4.2.3. Cân bằng hóa học

a) Kết quả bài kiểm tra lần 1

Khối 10: bài “Sự chuyển dịch cân bằng hóa học. Nguyên lý Le Chatelier” – 15’ (bài kiểm

tra số 5)

Khối 11 + 12: nội dung “Cân bằng hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 3)

Bảng 3.29. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH

Số Điểm Điểm xRi Lớp HS TB 0 1 2 3 4 5 7 6 10 9 8

20 0 0 0 0 0 0 1 1 8 9 9,15 1 T.N 1

20 0 0 0 0 0 2 4 1 5 3 7,95 5 Đ.C 1

30 0 0 0 0 0 0 0 0 11 16 9,43 3 T.N 2

20 0 0 0 0 0 0 2 0 11 5 8,95 2

50 0 0 0 0 0 0 1 1 19 25 4 9,32 Đ.C 2 TN∑

DC∑

40 0 0 0 0 0 0 9 1 17 6 7 8,45

Bảng 3.30. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH

Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRiR trở xuống Điểm xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0 2

0 0 0 0 0 0 3

0 0 0 0 0 0 4

2 0 5 0 5 0 5

1 2 2,5 2 7,5 1 6

6 2 15 4 22,5 1 7

7 8 17,5 12 40 4 8

16 38 40 50 80 19 9

8 50 20 100 100 25

10 ∑ 40 100 100 50

T.N Đ.C

% HS đạt điểm Xi trở xuống

120

100

80

60

40

20

ĐIỂM

0

2

3

4

5

6

7

8

9

10

0

1

Hình 3.15. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH

Bảng 3.31. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH

Lớp % Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi

0 2 98 T.N

0 7,5 92,5 Đ.C

(%)

120

T.N Đ.C

98

100

92,5

80

60

40

20

7,5

2

0

0

0

% Yếu - Kém

% Trung Bình

% Khá – Giỏi

% HỌC LỰC

Hình 3.16. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH

Bảng 3.32. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH

x

Lớp S V%

8,72 ± 0,069 0,49 5,21 T.N

0,70 8,31 7,70 ± 0,111 Đ.C

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =

tα = 2,660.

,k

2.40 - 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa nhóm thực

,k

Ta có t = 7,21 >

nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).

b) Kết quả bài kiểm tra lần 2

Khối 10: nội dung “Cân bằng hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 6)

Bảng 3.33. Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH

Số Điểm xRi Điểm TB Lớp HS 0 1 2 3 4 5 7 8 9 10 6

20 0 0 0 0 0 0 0 1 10 9 9,40 0 T.N 1

20 0 0 0 0 0 0 2 4 8 4 8,50 2

20 0 0 0 0 0 0 0 1 10 9 0 9,40

20 0 0 0 0 0 0 2 4 8 4 2 8,50 ĐC 1 TN∑ DC∑

Bảng 3.34. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH

Điểm Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRiR trở xuống

xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0 2

0 0 0 0 0 0 3

0 0 0 0 0 0 4

0 0 0 0 0 0 5

0 0 10 0 10 2 6

0 0 10 0 20 2 7

1 5 20 5 40 4 8

10 50 40 55 80 8 9

9 45 20 100 100 4

10 ∑ 20 100 100 20

T.N Đ.C

% HS đạt điểm Xi trở xuống

120

100

80

60

40

20

ĐIỂM

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.17. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH

Bảng 3.35. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH

% Yếu – Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi Lớp

0 0 100 T.N

0 10 90 Đ.C

(%)

120

100

T.N Đ.C

100

90

80

60

40

20

10

0

0

0

0

% Yếu - Kém

% Trung Bình

% Khá – Giỏi

% HỌC LỰC

Hình 3.18. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH

Bảng 3.36. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH

x

Lớp S V%

9,40 ± 0,092 0,413 4,393 T.N

0,688 8,097 Đ.C 8,50 ± 0,154

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =

tα = 2,660.

,k

2.40 – 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 2) giữa nhóm thực

,k

Ta có t = 5,015 >

nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).

c) Kết quả tổng hợp các bài kiểm tra

Bảng 3.37. Tổng hợp kết quả của các bài kiểm tra nội dung CBHH

Số bài Điểm Điểm xRi Lớp kiểm tra TB 0 1 2 3 5 6 4 7 8 9 10

70 0 0 0 0 0 1 0 1 5 29 34 T.N 9,34

60 0 0 0 0 2 3 0 8 11 24 12 D.C 8,47

Bảng 3.38. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp các bài kiểm tra nội dung CBHH

% số bài đạt điểm xRiR trở Điểm Số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRi xuống xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0 2

0 0 0 0 0 0 3

0 0 0 0 0 0 4

2 0 3,33 0 3,33 0 5

3 1,43 5 1,43 8,33 1 6

8 1,43 13,3 2,86 21,67 1 7

11 7,14 18,3 10,00 40,00 5 8

24 41,43 40 51,43 80,00 29 9

12 48,57 20 100 100 34

10 ∑ 60 100 100 70

T.N Đ.C

% HS đạt điểm Xi trở xuống

120

100

80

60

40

20

ĐIỂM

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.19. Đồ thị đường lũy tích các bài kiểm tra nội dung CBHH

Bảng 3.39. Tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung CBHH

Lớp % Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi

0,00 1,43 98,57 T.N

0,00 8,33 91,67 Đ.C

(%)

120

T.N Đ.C

98,57

100

91,67

80

60

40

20

8,33

1,43

0,00

0,00

0

% Yếu - Kém

% Trung Bình

% Khá – Giỏi

% HỌC LỰC

Hình 3.20. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung CBHH

Bảng 3.40. Tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra nội dung CBHH

x

Lớp S V%

9,34 ± 0,055 0,461 4,937 T.N

8,47 ± 0,089 0,692 8,167 Đ.C

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =

tα = 2,60.

,k

2.60 – 2 = 118. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng

,k

Ta có t = 8,819 >

là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).

3.4.2.4. Tổng hợp kết quả các bài kiểm tra của các nội dung: NĐHH, CBHH và ĐHH

Bảng 3.41. Tổng hợp kết quả các bài kiểm tra của các nội dung

NĐHH, CBHH và ĐHH

Số bài Điểm Điểm xRi Lớp kiểm tra TB 0 1 2 3 5 6 7 8 9 4 10

70 0 0 0 0 0 4 15 38 87 0 66 T.N 8,93

60 0 0 0 0 11 15 37 44 50 0 23 Đ.C 7,98

Bảng 3.42. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp các bài kiểm tra của các nội dung NĐHH, CBHH và ĐHH

Điểm Số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRiR trở xuống

T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C xRi

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0 2

0 0 0 0 0 0 3

0 0 0 0 0 0 4

0 11 0 6,11 0 6,11 5

4 15 1,90 8,33 1,90 14,44 6

15 37 7,14 20,6 9,05 35,00 7

38 44 18,10 24,4 27,14 59,44 8

87 50 41,43 27,8 68,57 87,22 9

66 23 31,43 12,8 100 100

10 ∑ 210 180 100 100

T.N Đ.C

% HS đạt điểm Xi trở xuống

120

100

80

60

40

20

ĐIỂM

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.21. Đồ thị đường lũy tích các bài kiểm tra các nội dung NĐHH, CBHH và ĐHH

Bảng 3.43. Tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra các nội dung NĐHH, CBHH và ĐHH

% Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi Lớp

0,00 1,90 98,10 T.N

0,00 14,44 85,56 Đ.C

(%)

120

98,10

T.N Đ.C

100

85,56

80

60

40

14,44

20

1,90

0,00

0,00

0

% Yếu - Kém

% Trung Bình

% Khá – Giỏi

% HỌC LỰC

Hình 3.22. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra các nội dung NĐHH, ĐHH và CBHH

Bảng 3.44. Tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra các nội dung NĐHH, CBHH và ĐHH

x

Lớp S V%

8,79 ± 0,065 0,547 6,23 T.N

7,75 ± 0,100 0,775 10 Đ.C

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =

tα = 2,60. Ta có t = 14,722 >

tα , vì vậy sự

,k

,k

2.180 – 2 = 358. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

α= 0,01).

khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa

Từ kết quả tổng hợp các bài kiểm tra của các nội dung NĐHH, CBHH và ĐHH, ta thấy:

- Điểm bài kiểm tra của nhóm thực nghiệm cao hơn so với nhóm đối chứng; Tỉ lệ HS thuộc diện

khá giỏi của nhóm thực nghiệm luôn cao hơn so với nhóm đối chứng; Tỉ lệ HS thuộc diện trung

bình của nhóm thực nghiệm luôn thấp hơn so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ việc sử dụng

e-book để tự học đã góp phần nâng cao kết quả học tập.

- HS ở nhóm thực nghiệm do được tự học, tự nghiên cứu bài học trước dưới sự hướng dẫn của

GV nên kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng, các em dễ hiểu bài và nhớ bài lâu hơn.

Từ những kết quả thu được ở trên có thể đi đến kết luận rằng e-book đã góp vai trò quan trọng

trong việc giúp HS tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn và là một công cụ tự học có hiệu quả.

KẾT LUẬN

Qua một thời gian thực hiện đề tài, do đề tài luận văn hướng tới đối tượng là HS chuyên hóa nên

phạm, nhưng đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ đặt ra đề tài cũng đã thực hiện được một số nhiệm vụ sau:

trong quá trình thực hiện chúng tôi đã gặp không ít khó khăn đặc biệt là 3Tquá trình thực nghiệm sư

1. Đã nghiên cứu một số nội dung làm cơ sở lí luận của đề tài:

- Tìm hiểu về PPDH, các xu hướng đổi mới PPDH, vai trò của CNTT trong dạy học, việc đổi

mới PPDH bằng CNTT và các điều kiện để sử dụng có hiệu quả CNTT trong dạy học.

- Nghiên cứu lí luận về quá trình tự học và lợi ích của việc tự học qua mạng.

- Nghiên cứu về sách giáo khoa điện tử

- Nghiên cứu các phần mềm: Adobe Dreamweaver, Adobe Photoshop, Font Page, CorelDraw,

Microsoft Word.

2. Đã sử dụng các phần mềm cần thiết để thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “LÝ

THUYẾT VÊ PHẢN ỨNG HÓA HỌC”:

Sách gồm 8 trang: Trang chủ, 3 trang nội dung (NĐHH, ĐHH và CBHH), trang Sổ tay, Vui học,

 3 trang nội dung (NĐHH, ĐHH và CBHH): đã hệ thống toàn bộ khối kiến thức cơ bản và

Trợ giúp và Liên hệ.

nâng cao về NĐHH, ĐHH, CBHH. Ngoài ra còn hệ thống và phân loại được:

- Bài tập có lời giải: 117 bài.

- Bài tập chỉ có đáp số: 129 bài.

- Bài tập không có đáp số: 81 bài.

- Bài tập trắc nghiệm: 210 câu.

- Phim thí nghiệm và mô phỏng: 15 phim.

 Trang Sổ tay: hệ thống và phân loại được 23 bảng tra các thông số hóa lý.

 Trang Vui học: sưu tầm, hệ thống được 109 tư liệu hóa học, ảo thuật hóa học, truyện vui hóa

- Công thức: 251 công thức.

 Trang Trợ giúp: hướng dẫn cách sử dụng e-book.

 Trang Liên hệ: cung cấp họ tên và địa chỉ liên lạc của tác giả thiết kế e-book.

học, hóa học và cuộc sống.

 Đã khảo sát ý kiến của 39 GV THPT, Đai học trong tỉnh Đồng Nai và thành phố Hồ Chí

3. Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài:

Minh và 50 HS chuyên hóa học trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai, kết quả cho

thấy: e-book đáp ứng các yêu cầu về nội dung, hình thức cũng như dễ sử dụng, phù hợp với điều

kiện và khả năng sử dụng vi tính của số đông HS. Hầu hết GV đều nhận xét e-book sẽ đem lại hiệu

quả cao trong việc nâng cao khả năng tự học của HS, giúp HS dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh, HS

hứng thú học tập, kết quả học tập được nâng lên, góp phần vào việc đổi mới PPDH.

Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai với

9 bài kiểm tra, 390 lượt HS và đã sử dụng phương pháp thống kê xử lý kết quả thực nghiệm. Kết

quả cho thấy: việc sử dụng e-book để dạy và học chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” góp

phần làm cho kết quả học tập của HS được nâng lên. Đồng thời giúp nâng cao khả năng tự học,

trình độ CNTT của HS.

KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Cần có những chính sách lớn về đổi mới phương pháp dạy và học.

- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, GV và HS về việc ứng dụng CNTT trong quản lí giáo

dục và dạy học.

- Xây dựng thêm phòng học, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các trường THPT để phục

vụ cho công tác giảng dạy ứng dụng CNTT.

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho GV về phương pháp giảng dạy, CNTT và kỹ

năng sử dụng thiết bị dạy học để họ có thể tổ chức tốt ứng dụng CNTT trong dạy học.

- Xây dựng một số dịch vụ giáo dục và đào tạo ứng dụng trên mạng internet.

- Triển khai mạnh mẽ công nghệ học qua mạng (e – Learning).

- Tuyển chọn, xây dựng và hướng dẫn sử dụng các phần mềm dạy học.

- Nâng cao hiệu quả của việc kết nối internet.

- Nghiên cứu để đưa các phần mềm dạy học tốt vào danh mục thiết bị dạy học tối thiểu.

- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT giữa các trường trung học trong nước và

quốc tế.

2. Với các trường THPT

- Các trường THPT cần phải xây dựng phòng học đa năng kiên cố với những trang thiết bị nghe -

nhìn hiện đại tối thiểu, như: máy vi tính nối mạng internet và kết nối với máy chiếu (Projector), đầu

VCD, loa, màn hình.

- Các trường THPT khuyến khích GV ứng dụng CNTT trong dạy học (soạn bài trình chiếu, bài

giảng điện tử, giáo án trên máy tính, xây dựng website môn học…). Nếu có điều kiện, nhà trường có

thể hỗ trợ GV một phần kinh phí mua máy tính cá nhân để thuận tiện khi giảng dạy bằng CNTT.

- Tổ chức trình diễn các tiết dạy học có ứng dụng CNTT trong trường trung học nhằm mục

đích tuyên truyền, động viên các cá nhân, đơn vị tổ chức tốt việc ứng dụng CNTT.

- Mỗi trường nên có một GV phụ trách phòng máy và thiết bị để hỗ trợ, giúp đỡ GV trong quá

trình chuẩn bị và tổ chức dạy học khi cần thiết.

3. Với GV các trường THPT nói chung và trường chuyên

- GV cần phải nhận thức đúng đắn về vai trò của CNTT trong dạy học, phải có niềm đam mê,

yêu thích và tích cực trong việc dạy học ứng dụng CNTT.

- GV cần nhận thức được việc ứng dụng những thành tựu của khoa học kĩ thuật, trong đó có

CNTT sẽ góp phần thực hiện “hoạt động hóa” quá trình dạy-học, nhưng “kĩ thuật không thể quyết

định”. Chính GV với PPDH và nghiệp vụ sư phạm của mình mới quyết định hiệu quả sử dụng

CNTT, GV là người làm chủ công nghệ chứ không phải công nghệ điều khiển GV.

- Việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung muốn đạt kết quả tốt cần phải kết hợp hài hoà với

các phương pháp truyền thống, phù hợp với nội dung, điều kiện cụ thể. Bản thân từng GV cũng phải

tự trang bị, bồi dưỡng và nâng cao trình độ ICT để dạy tốt bộ môn.

4. Hướng phát triển của đề tài

- Tiếp tục mở rộng, hoàn thiện hơn e-book hiện tại (thêm bài tập, đề thi, phân loại các dạng bài

tập, tra cứu thuật ngữ, …).

- Tiếp tục xây dựng e-book các phần khác để hỗ trợ công tác giảng dạy lớp chuyên.

- Tiếp tục cập nhật, hoàn thiện hóa và mở rộng ứng dụng trên mạng internet.

Tôi hy vọng rằng những đóng góp của luận văn sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và

đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH phù hợp mục tiêu lớn được ngành giáo dục và đào tạo đặt ra trong

giai đoạn hiện nay.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng

(2002), Một số vấn đề chọn lọc của hóa học (tập 2), NXB Giáo dục.

2. Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh (2003), Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học trung học phổ

thông (Bài tập Hóa học đại cương và vô cơ), NXB Giáo dục.

3. Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và

Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến

thức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT, Khóa

luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.

4. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường, Tài liệu hội thảo tập huấn phát triển năng lực thông qua

phương pháp và phương tiện dạy học mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.

5. Trịnh Văn Biều (2000), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, Trường ĐHSP TP. HCM.

6. Trịnh Văn Biều (2002), Các PPDH hiệu quả, Trường ĐHSP TP. HCM.

7. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hoá học, Trường ĐHSP TP. HCM.

8. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, ĐHSP TP. HCM.

9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Hội thảo tập huấn triển khai chương trình giáo trình CĐSP –

Đổi mới nội dung và PPDH hoá học.

10. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2009), Chương trình chuyên sâu THPT chuyên – môn Hóa học.

11. Bộ Giáo Dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT

trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 – 2012.

12. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Các đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia và tuyển chọn đội tuyển thi

Olympic quốc tế môn Hóa học từ năm 1996 đến năm 2010.

13. Carl Rogers (2001), Các phương pháp dạy học hiệu quả, NXB trẻ.

14. Hoàng Minh Châu, Ngô Thị Thân, Hà Thị Điệp, Đào Đình Thức, Trần Thành Huế, Nguyễn

Trọng Thọ, Phạm Đình Hiến (2002), Olympic hóa học Việt Nam và quốc tế (tập 5), NXB

Giáo dục.

15. Đào Quý Chiệu, Tô Bá Trọng, Hoàng Minh Châu, Đào Đình Thức (2000), Olympic hóa học

Việt Nam và quốc tế (tập 4), NXB Giáo dục.

16. Nguyễn Đức Chung (1997), Bài tập và trắc nghiệm hóa đại cương, NXB TP. HCM.

17. Nguyễn Đức Chung (2003), Bài tập hóa học đại cương, NXB ĐHQG TP. HCM

18. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục.

19. Trần Khắc Chương (1979), Giáo trình Động học và xúc tác, Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM.

20. PGS. Trần Khắc Chương, PGS. Mai Hữu Khiêm (1999), Hóa lý tập 2 (Động học và xúc tác),

Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM.

21. Nguyễn Cương (1999), PPDH và thí nghiệm hóa học, NXB Giáo dục.

22. Nguyễn Cương (2006), “Tiếp tục đổi mới PPDH Hóa học ở trường cao đẳng sư phạm”, Kỷ yếu

hội thảo tập huấn triển khai chương trình giáo trình cao đẳng sư phạm.

23. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2000), PPDH hóa học (tập 2), NXBGD.

24. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000), PPDH hóa học (tập 1), NXB

Giáo dục.

25. Nguyễn Văn Duệ, Trần Hiệp Hải (2005), Bài tập Hóa lý, NXB Giáo dục.

26. Trần Thị Đà, Đặng Trần Phách (2004), Cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học, NXB Giáo dục.

27. Đại từ điển Tiếng Việt (1998), NXB Văn hoá thông tin.

28. Đại học Sư phạm (2001), Tài liệu dùng cho soạn giảng học phần: Đo lường và đánh giá kết quả

học tập.

29. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Hà Nội.

30. Dương Văn Đảm (2006), Bài tập hóa học đại cương, NXB Giáo dục.

31. Vũ Đăng Độ (1998), Cơ sở lí thuyết các quá trình hóa học, NXB Giáo dục.

32. Vũ Đăng Độ (Chủ biên), Trịnh Ngọc Châu, Nguyễn Văn Nội (2005), Bài tập cơ sở lí thuyết các

quá trình hóa học, NXB Giáo dục.

33. Nguyễn Ý Đức (2005), Dinh dưỡng và thực phẩm, NXB Y học.

34. Vũ Gia (2000), Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo, NXB Thanh Niên.

35. Geoffrey Petty (2005), Dạy học ngày nay, Trường ĐHSP Hà Nội.

36. Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và Macromedia

Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học,

Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.

37. Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Thiết kế sách giáo khoa điện tử Lớp 10 nâng cao chương “Nhóm

Halogen”, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP. HCM.

38. Trần Hiệp Hải (Chủ biên), Vũ Ngọc Ban, Trần Thành Huế (2004), Hóa học đại cương 2 (Cơ sở

lý thuyết các quá trình hóa học), NXB ĐHSP.

39. Trần Hiệp Hải, Trần Kim Thanh (1983), Giáo trình hóa lý ( tập 3), NXB GD.

40. PGS. Đặng Hấn (1986), Xác suất và Thống kê toán học, NXB Thống kê.

41. PGS. Đặng Hấn (1986), Bài tập xác suất và Thống kê toán, NXB Thống kê.

42. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học,

NXB từ điển bách khoa, Hà Nội.

43. Phạm Đình Hiến, Phạm Văn Tư (2000), Olympic hóa học Việt Nam và quốc tế (tập 1), NXB

Giáo dục.

44. Trần Bá Hoành (1995), “Bản chất của việc dạy học lấy HS làm trung tâm”, Kỷ yếu hội thảo khoa

học đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học.

45. Trần Bá Hoành (2003), “Lí luận cơ bản về dạy và học tích cực”, Đổi mới PPDH trong các

trường ĐH, CĐ đào tạo GV THCS.

46. Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Phạm Thị Lan Hương (2003), Áp dụng dạy và học tích cực

trong môn hóa học, NXB ĐHSP Hà Nội.

47. Nguyễn Đình Huề, Trần Kim Thanh (1990), Động hóa học và xúc tác, NXB Giáo dục.

48. Trần Thành Huế (2006), Tư liệu hóa học 10, NXB Giáo dục.

49. Trần Thành Huế (1998), Bàn về dạy tốt, học tốt môn Hóa học, báo cáo khoa học hội nghị toàn

quốc, lần thứ 3, Hội Hóa học Việt Nam.

50. Trần Thành Huế, Nguyễn Trọng Thọ, Phạm Đình Hiến (2000), Olympic hóa học Việt Nam và

quốc tế (tập 2), NXB Giáo dục.

51. Lê Đức Hùng (2003), Photoshop toàn tập, NXB Thống kê.

52. Đàm Thị Thanh Hưng (2010), Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12 chương 6 chương

trình nâng cao, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP. HCM.

53. Lê Thị Xuân Hương (2007), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương Halogen lớp 10

THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.

54. Nguyễn Kỳ (Chủ biên) (1995), Phương pháp giáo dục tích cực - lấy người học làm trung tâm,

NXB Giáo dục.

55. Nguyễn Kỳ (2002), “Dạy – tự học: một phương pháp Việt Nam hiện đại”, Tạp chí giáo dục và

thời đại chủ nhật, (38).

56. Nguyễn Văn Lê (1995), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, TP. HCM.

57. Vũ Thị Phương Linh (2010), Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa hữu cơ lớp 11

THPT (chương trình nâng cao), Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP. HCM.

58. Phạm Thùy Linh (2010), Thiết kế ebook hỗ trợ khả năng tự học của học sinh lớp 12 chương

“Đại cương về kim loại” chương trình cơ bản, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP

TP. HCM.

59. Luật giáo dục (2005), NXB chính trị quốc gia Hà Nội.

60. Nguyễn Thị Ánh Mai (2006), Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E-book) các chương về lý thuyết

chủ đạo sách giáo khoa hoá học lớp 10 THPT, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP

Hà Nội.

61. Hỉ A Mỏi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm,

Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.

62. Phạm Duy Nghĩa (2006), Thiết kế Website phục vụ việc học tập và ôn tập chương nguyên tử cho

học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver, Khóa luận tốt

nghiệp, ĐHSP TP.HCM.

63. Quách Tuấn Ngọc (1999), “Đổi mới PPDH bằng CNTT - xu thế của thời đại”, Tạp chí Đại học

và giáo dục chuyên ngành, số 8.

64. Quách Tuấn Ngọc (2004), “Đổi mới giáo dục bằng CNTT và truyền thông”, Báo cáo về ICT in

Education.

65. Quách Tuấn Ngọc (2005), “Vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học”, Báo cáo về ICT in

Education.

66. Trần Tuyết Nhung (2009), Thiết kế Sách giáo khoa điện tử chương “Dung dịch- Sự điện li” lớp

10 chuyên hóa học, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP. HCM.

67. Trần Trung Ninh, Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu, Nguyễn Xuân Trường (2004), Tài liệu bồi

dưỡng thường xuyên cho GV trung học phổ thông chu kì III (2004 – 2007), NXB ĐHSP.

68. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), PPDH các chương mục quan trọng trong chương trình

– sách giáo khoa hoá học phổ thông (học phần PPDH 2), ĐHSP Hà Nội.

69. Đặng Trần Phách (1985), Bài tập hóa cơ sở, NXB Giáo dục.

70. Phân hội giảng dạy hội hóa học Việt Nam (2000), Tuyển tập toàn văn các báo cáo hội thảo

quốc gia “Định hướng phát triển hóa học Việt Nam về lĩnh vực giáo dục và đào tạo”.

71. Trịnh Lê Hồng Phương (2008), Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh lớp 10 hỗ trợ

hoạt động tự học hóa học cho học sinh trung học phổ thông, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP

TP.HCM.

72. Đỗ Thị Việt Phương (2006), Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và Dreamweaver MX 2004

để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học hoá học của học sinh phổ thông trong

chương halogen lớp 10, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.

73. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hóa học (tập 1), NXB Giáo dục.

74. Võ Quỳnh (1996), 100 màn ảo thuật hóa học, NXB Trẻ TP. HCM.

75. 3TNguyễn Trường Sinh (2004), Các kỹ thuật ứng dụng trong Flash & Dreamweaver, NXB Lao

động – Xã Hội.

76. Nguyễn Trường Sinh (Chủ biên) – Lê Minh Hoàng – Hoàng Đức Hải (2006), 3TMacromedia 3T

Dreamweaver 8 – Phần cơ bản, tập 1, 2, Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội.

77. Nguyễn Trường Sinh (Chủ biên) (2006), Macromedia Flash 8, tập 1, NXB Thống kê.

78. Sở giáo dục và đào tạo TP. Hồ Chí Minh, Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (2006), Tuyển

tập 10 năm đề thi Olympic 30 tháng 4 Hóa học 10, NXB Giáo dục.

79. Phương Kỳ Sơn (2001), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

80. Lê Quán Tần, Vũ Anh Tuấn (2006), Giới thiệu giáo án Hóa học 10, NXBHN.

81. 3TNguyễn Đình Tê (2008), Viết sách điện tử? Thật đơn giản, NXB LĐ – XH.

82. Nguyễn Thị Thanh Thắm (2010), Thiết kế sách giáo khoa điện tử phần hóa học vô cơ lớp 11

nâng cao, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP.HCM.

83. Lâm Ngọc Thiềm (Chủ biên), Trần Hiệp Hải (2004), Bài tập Hóa học đại cương (Hóa học lý

thuyết cơ sở), NXB ĐHQG Hà Nội.

84. Lâm Ngọc Thiềm (Chủ biên), Trần Hiệp Hải, Nguyễn Thị Thu (2003), Bài tập hóa lý cơ sở,

NXB KHKT.

85. Nguyễn Trọng Thọ (2000), Olympic hóa học Việt Nam và quốc tế (tập 3), NXB Giáo Dục.

86. Nguyễn Trọng Thọ (2002), Ứng dụng tin học trong giảng dạy hóa học, NXB Giáo dục.

87. Quỳnh Thu (2004), “3TSách điện tử - Một phương pháp học mới”, trang web 3T7TUhttp://edu.net.vnU7T3T.

88. Thủ 3Ttướng3T chính phủ (2001), Quyết định về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001

– 2010”.

89. Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia 3TDreamweaver3T MX và

Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học sinh trong việc tự học môn

hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP

TP.HCM.

90. Đào Đình Thức (1999), Bài tập hóa học đại cương, NXB Giáo dục.

91. Lê Trọng Tín (2006), Những PPDH tích cực trong dạy học hóa học, Trường ĐHSP TP. HCM.

92. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (1998), Quá trình dạy –

tự học, NXB Giáo dục.

93. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (2004), Học và dạy

cách học, NXB ĐHSP Hà Nội.

94. Nguyễn Cảnh Toàn, Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục – tự học – tự nghiên cứu, tập 1, Trường

ĐHSP Hà Nội.

95. Trịnh Anh Toàn (2001), FontPage 2000 dành cho người bận rộn, NXB Trẻ TP.HCM.

96. Lê Xuân Trọng (Chủ biên), Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga (2006), Sách

giáo viên Hóa học 10 nâng cao, NXB Giáo dục.

97. Lê Xuân Trọng (Chủ biên), Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái (2006), Hóa học

10 nâng cao, NXB Giáo dục.

98. Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học (1998), Tự học, tự đào tạo tư tưởng chiến lược của

phát triển giáo dục Việt Nam, NXB Giáo dục.

99. Trung tâm Tin Học ĐHSP (2006), Bài giảng thiết kế web (Dreamweaver).

100. Nguyễn Xuân Trường (2002), Hoá học vui, NXB KHKT Hà Nội.

101. Nguyễn Xuân Trường (2005), PPDH hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục.

102. Nguyễn Xuân Trường (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đào Đình Thức, Lê Xuân Trọng (2006),

Bài tập hóa học 10 nâng cao, NXB Giáo dục.

103. Tống Thanh Tùng (2010), Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ

học sinh tự học, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP. HCM.

104. Phạm Thị Phương Uyên (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004 và

Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức

cho học sinh môn hoá học nhóm oxi – lưu huỳnh chương trình cải cách, Khóa luận tốt

nghiệp, ĐHSP TP.HCM.

105. Viện chiến lược và chương trình giáo dục (2007), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học ở trường phổ thông Việt Nam”, trang web http://www.niesac.edu.vn.

106. Đào Hữu Vinh (Chủ biên), Nguyễn Duy Ái (2004), Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 10

3TAt3Tkins P.W (1998), Physical Chemistry, NXB Oxford University Press.

(tập một), NXB Giáo dục.

107.

108. Daniels F. Alberty (1961), Physical Chemistry, NXB NewYork-Loandon.

109. Levin Ira.N (1995), Physical Chemistry, NXB Mc Graw – Hill.

110. Raymond Chang (2000), Essential Chemistry, NXB Mc Graw – Hill.

111. R.Ebisch, E. Fanghanel, W. D. Habicher, R. Halm, K. Unverferth (1983), Chemistry kinectic,

7TUhttp://www.bachkhoatoanthu.gov.vnU7T

NXB Leipzig.

112.

7TUhttp://www.chem.ox.ac.uk/vrchemistryU7T

7TUhttp://www.dingwerth.de/Bjoern/chemistry/xmasvl.htmlU7T

113.

114.

7TUhttp://ebook.moet.gov.vnU7T

7TUhttp://www.edu.net.vnU7T

115.

116.

7TUhttp://education.jlab.org/elementflashcards/U7T

117.

7TUhttp://genchem.chem.wisc.edu/demonstration/default.htmU7T

7TUhttp://www.hoahocvietnam.comU7T

118.

119.

7TUhttp://www.lispme.deU7T

7TUhttp://ocw.mit.edu/ocwweb/chemistry/index.htmU7T

120.

121.

7TUhttp://www.pc.chemie.uniiegen.de/pci/versuche/english/versuche.html U7T

122.

7TUhttp://www.purchon.com/index.htmlU7T

123.

7TUhttp://www.thuvien-ebook.comU7T

7TUwww.vietphotoshop.comU7T

124.

125.

7TUhttp://vnanet.vnU7T

7TUwww.w3schools.comU7T

126.

127.

7TUhttp://web.visionlearning.com/custom/chemistry/animationsU7T

128.

PHỤ LỤC

BẢNG 1: Những thẻ HTML cơ bản

PHỤ LỤC 1. CÁC LỆNH THIẾT KẾ WEBSITE

Mô Tả Tag

Xác định một văn bản dạng HTML

Xác định phần thân của tài liệu

to

Xác định header từ 1 đến 6

Xác định một đoạn văn


Chèn một dòng trắng


Xác định một đường thẳng

Xác định vùng chú thích

BẢNG 2: Những thẻ dùng để định dạng văn bản Mô Tả

Tag

UU

E Định dạng chữ đậm

UU

Định dạng chữ lớn

UU

Định dạng kiểu chữ được nhấn mạnh

UU

Chữ in nghiêng

UU

Chữ nhỏ

UU

Chữ đậm

UU

định dạng subscripted (chữ nhỏ)

UU

Đ5inh dạng superscripted (chữ lên cao)

UU

Dạng chữ mới chèn thêm

UU

Dạng chữ bị xóa

UU

Hết hỗ trợ. Thay bằng

UU

Hết hỗ trợ. Thay bằng

BẢNG 3: "Computer Output" Tags

Gạch dưới

Tag Mô Tả

UU

UU

Định dạng code

UU

Kiểu keyboard text

UU

Kiểu sample computer code

UU

Kiểu teletype text

U

U

Kiểu a variable

Kiểu preformatted text

Hết hỗ trợ. Dùng
 thay thế

Hết hỗ trợ. Dùng<pre> thay thế</p> <p><xmp> Hết hỗ trợ. Dùng<pre> thay thế</p> <h4>BẢNG 4: Thẻ Citations, Quotations, và Definition Tag</h4> <p></p> <p>U<abbr>U</p> <p>Mô Tả</p> <p>U<acronym>U</p> <p>Kiểu tóm tắt</p> <p>U<address>U</p> <p>Kiểu viết tắt</p> <p>U<bdo>U</p> <p>Kiểu địa chỉ</p> <p>U<blockquote>U Kiểu trích dẫn dài</p> <p>U<q>U</p> <p>Kiểu chữ định hướng</p> <p>U<cite>U</p> <p>Kiểu trích dẫn ngắn</p> <p>U<dfn>U</p> <p>1 kiểu trích dẫn khác</p> <p>BẢNG 5: Những ký tự được dùng thường xuyên nhất</p> <p>Kiểu định nghĩa</p> <p>Kết quả Loại Tên của ký tự Số</p> <p>một khỏang trắng &nbsp; &#160;</p> <p>< nhỏ hơn < &#60;</p> <p>> lớn hơn > &#62;</p> <p>& dấu và &amp; &#38;</p> <p>" ngoắc kép &quot; &#34;</p> <p>' ngoặc đơn &apos; (does not work in IE) &#39;</p> <p>Kết quả</p> <h4>BẢNG 6: Một vài ký tự khác Loại</h4> <p>Tên của ký tự Số</p> <p>cent ¢ &cent; &#162;</p> <p>pound £ &pound; &#163;</p> <p>yen ¥ &yen; &#165;</p> <p>section § &sect; &#167;</p> <p>copyright © &copy; &#169;</p> <p>registered trademark ® &reg; &#174;</p> <p>nhân × &times; &#215;</p> <p>chia ÷ &divide; &#247;</p> <p>Tag</p> <h4>BẢNG 7: Thẻ frame Mô Tả</h4> <p>U<frameset>U Kiểu a set of frames</p> <p>U<frame>U</p> <p></p> <p>U<noframes>U Kiểu a noframe section for browsers that do not handle frames</p> <p>U<iframe>U Kiểu an inline sub window (frame)</p> <p>BẢNG 8: Thẻ table</p> <p>Kiểu a sub window (a frame)</p> <p>U<table>U</p> <p>Mô Tả Tag</p> <p>U<th>U</p> <p>Vẽ bảng</p> <p>U<tr>U</p> <p>hàng đầu của bảng</p> <p>U<td>U</p> <p>hàng trong bảng</p> <p>U<caption>U</p> <p>ô trong hàng</p> <p>U<colgroup>U</p> <p>nhãn của bảng</p> <p>U<col>U</p> <p>nhóm các cột</p> <p>U<thead>U</p> <p>Định các thuộc tính của cột</p> <p>U<tbody>U</p> <p>Hàng Đầu bảng</p> <p>U<tfoot>U</p> <p>Thân của bảng</p> <p>BẢNG 9: Những thẻ danh sách</p> <p>Hàng cuối bảng</p> <p>Tag Mô Tả</p> <p>U<ol>U</p> <p>U<ul>U</p> <p>Danh sách có sấp xếp</p> <p>U<li>U</p> <p>Danh sách không sáp xếp</p> <p>U<dl>,<dt>,<dd>U</p> <p>1 phần tử trong danh sách</p> <p>U<dir>U</p> <p>Kiểu danh sách</p> <p>U<menu>U</p> <p>Hết hỗ trợ. Dùng<ul> thay thế</p> <p>BẢNG 10: Thẻ của form</p> <p>Hết hỗ trợ. Dùng<ul> thay thế</p> <p>U<form>U</p> <p>Tag Mô Tả</p> <p>U<input>U</p> <p>Kiểu form để nhập thông tin</p> <p>U<textarea>U</p> <p>Một ô nhập liệu</p> <p>U<label>U</p> <p>Vùng nhập liệu có nhiều hàng</p> <p>U<fieldset>U</p> <p>Nhãn</p> <p>U<legend>U</p> <p>Nhóm các vùng nhập với nhau</p> <p>U<select>U</p> <p>nhản của 1 fieldset</p> <p>U<optgroup>U</p> <p>Danh sách chọn</p> <p>U<option>U</p> <p>nhóm các phần tử trong danh sách chọn</p> <p>U<button>U</p> <p>1 phần tử trong danh sách chọn</p> <p>Nút bấm</p> <p><isindex> Hết hỗ trợ. Dùng <input> thay thế</p> <h4>BẢNG 11: Thẻ Image Mô Tả</h4> <p></p> <p>U<img>U</p> <p>Tag</p> <p>U<map>U Định nghĩa map ( sơ đồ trên 1 hình)</p> <p>U<area>U Định Area, 1 vùng nhỏ tương ứng trên sơ đồ</p> <p>Hình ành</p> <p>PHỤ LỤC 2. ĐOẠN CODE THIẾT LẬP STYLE.CSS</p> <p>body {</p> <p>margin: 0;</p> <p>padding: 0;</p> <p>line-height: 1.5em;</p> <p>font-family: Georgia, "Times New Roman", Times, serif;</p> <p>font-size: 12px;</p> <p>color: #555a4a;</p> <p>background: #a0c73f;</p> <p>}</p> <p>a:link, a:visited { color: #0683ab; text-decoration: none; font-weight: normal; }</p> <p>a:active, a:hover { color: #0683ab; text-decoration: underline; }</p> <p>.button_01 a {</p> <p>display: block;</p> <p>width: 102px;</p> <p>height: 23px;</p> <p>padding: 7px 0 0 0;</p> <p>background: url(images/templatemo_button.png) no-repeat;</p> <p>color: #333;</p> <p>font-size: 12px;</p> <p>font-weight: bold;</p> <p>text-align: center;</p> <p>text-decoration: none;</p> <p>}</p> <p>.button_01 a:hover {</p> <p>color: #fff;</p> <p>background:url(images/templatemo_button_hover.png) no-repeat;</p> <p>}</p> <p>p { margin: 0px; padding: 0px; }</p> <p>img { margin: 0px; padding: 0px; border: none; }</p> <p>.cleaner { clear: both; width: 100%; height: 0px; font-size: 0px; }</p> <p>.cleaner_h30 { clear: both; width:100%; height: 30px; }</p> <p>.cleaner_h40 { clear: both; width:100%; height: 40px; }</p> <p>.margin_r10 { margin-right: 10px; }</p> <p>.float_l { float: left; }</p> <p>.float_r { float: right; }</p> <p>#templatemo_header_wrapper {</p> <p>width: 100%;</p> <p>height: 265px;</p> <p>background: url(images/templatemo_header.jpg) no-repeat top center;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_header {</p> <p>position: relative;</p> <p>width: 980px;</p> <p>height: 265px;</p> <p>padding: 0 10px;</p> <p>margin: 0 auto;</p> <p>background: url(images/templatemo_header.jpg) no-repeat top center;</p> <p>}</p> <p>/* site title */</p> <p>#templatemo_header #site_title {</p> <p>float: left;</p> <p>width: 220px;</p> <p>padding: 90px 0 0 50px;</p> <p>}</p> <p>#site_title h1 {</p> <p>margin: 0;</p> <p>padding: 0;</p> <p>}</p> <p>#site_title h1 a {</p> <p>margin: 0px;</p> <p>padding: 0px;</p> <p>font-size: 30px;</p> <p>color: #ffffff;</p> <p>font-weight: bold;</p> <p>text-decoration: none;</p> <p>}</p> <p>#site_title h1 a:hover</p> <p>{</p> <p>font-weight: bold;</p> <p>text-decoration: none;</p> <p>}</p> <p>#site_title h1 a span {</p> <p>display: block;</p> <p>margin-left: 2px;</p> <p>font-size: 14px;</p> <p>color: #416902;</p> <p>font-weight: bold;</p> <p>letter-spacing: 2px;</p> <p>}</p> <p>/* end of site title */</p> <p>/* menu */</p> <p>#templatemo_menu {</p> <p>float: right;</p> <p>padding-top: 70px;</p> <p>height: 43px;</p> <p>font-family: Arial;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_menu ul {</p> <p>margin: 0;</p> <p>padding: 0;</p> <p>list-style: none;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_menu ul li {</p> <p>padding: 0;</p> <p>margin: 0;</p> <p>display: inline;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_menu ul li a {</p> <p>float: left;</p> <p>display: block;</p> <p>height: 35px;</p> <p>width: 125px;</p> <p>margin: 0;</p> <p>padding: 8px 0 0 0;</p> <p>text-align: center;</p> <p>font-size: 12px;</p> <p>text-decoration: none;</p> <p>color: #FFFFFF;</p> <p>font-weight: bold;</p> <p>outline: none;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_menu li a:hover{</p> <p>color: #537c11;</p> <p>background: url(images/templatemo_menu_hover.png) no-repeat top;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_menu li .current {</p> <p>color: #666666;</p> <p>background: url(images/templatemo_menu_hover.png) no-repeat top;</p> <p>}</p> <p>/* end of menu */</p> <p>/* content */</p> <p>#templatemo_content_wrapper {</p> <p>width: 920px;</p> <p>margin: 0 auto;</p> <p>padding: 0 40px;</p> <p>background: url(images/templatemo_content.jpg) repeat-y;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_content_wrapper_bottom {</p> <p>width: 1000px;</p> <p>height: 15px;</p> <p>margin: 0 auto;</p> <p>background: url(images/templatemo_content_bottom.jpg) no-repeat;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_content {</p> <p>float: right;</p> <p>width: 650px;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_content p {</p> <p>text-align:justify;</p> <p>margin-bottom: 10px;</p> <p>}</p> <p>.content_section {</p> <p>clear: both;</p> <p>width: 100%;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_content h2 {</p> <p>color: #3a5909;</p> <p>font-size: 24px;</p> <p>padding: 0 0 60px 0;</p> <p>background: url(images/templatemo_header_bg.png) no-repeat bottom left;</p> <p>}</p> <p>.product_box {</p> <p>float: left;</p> <p>width: 190px;</p> <p>padding-bottom: 10px;</p> <p>border-bottom: 1px dotted #666;</p> <p>margin-bottom: 20px;</p> <p>}</p> <p>.fl_image {</p> <p>float: left;</p> <p>margin: 3px 15px 5px 0;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_content .product_box p {</p> <p>padding: 0;</p> <p>margin: 0 0 5px 0;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_content .product_box a {</p> <p>color: #000000;</p> <p>font-weight: bold;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_content .em_text {</p> <p>color: #537c11;</p> <p>}</p> <p>.price {</p> <p>color: #C30;</p> <p>font-size: 14px;</p> <p>font-weight: bold;</p> <p>}</p> <p>.product_box h3 {</p> <p>background: #63a103;</p> <p>padding: 3px 10px;</p> <p>margin: 0 0 10px 0;</p> <p>color: #ffffff;</p> <p>font-size: 12px;</p> <p>}</p> <p>.product_box img {</p> <p>width: 180px;</p> <p>height: 100px;</p> <p>border: 5px solid #e6e0ce;</p> <p>margin-bottom: 10px;</p> <p>}</p> <p>#templatmeo_sidebar {</p> <p>float: left;</p> <p>width: 240px;</p> <p>padding: 0;</p> <p>background: url(images/templatemo_sidebar.jpg) repeat-y;</p> <p>}</p> <p>#templatmeo_sidebar .sidebar_section {</p> <p>margin-bottom: 30px;</p> <p>}</p> <p>#templatmeo_sidebar .sidebar_section_content {</p> <p>margin:0 0 0 15px;</p> <p>}</p> <p>#templatmeo_sidebar h2 {</p> <p>color: #3a5909;</p> <p>font-size: 24px;</p> <p>padding: 0 0 60px 0;</p> <p>background: url(images/templatemo_header_bg.png) no-repeat bottom left;</p> <p>}</p> <p>#templatmeo_sidebar .categories_list {</p> <p>margin: 0;</p> <p>padding: 0;</p> <p>list-style: none;</p> <p>}</p> <p>#templatmeo_sidebar .categories_list li {</p> <p>padding: 0;</p> <p>margin: 10px;</p> <p>}</p> <p>.categories_list li a</p> <p>{</p> <p>font-family:"Times New Roman";</p> <p>font-size: 16px;</p> <p>color: #201f1c;</p> <p>padding: 5px 0 5px 20px;</p> <p>background: url(images/templatemo_list.png) center left no-repeat;</p> <p>}</p> <p>.categories_list li a:hover {</p> <p>color: #537c11;</p> <p>text-decoration: none;</p> <p>}</p> <p>.sidebar_section label {</p> <p>display: block;</p> <p>margin-bottom: 10px;</p> <p>}</p> <p>.sidebar_section #input_field {</p> <p>height: 20px;</p> <p>width: 233px;</p> <p>padding: 0 5px;</p> <p>margin-bottom: 10px;</p> <p>color: #000000;</p> <p>font-size: 12px;</p> <p>font-variant: normal;</p> <p>line-height: normal;</p> <p>}</p> <p>.sidebar_section #submit_btn{</p> <p>float: right;</p> <p>height: 30px;</p> <p>width: 80px;</p> <p>margin: 0px;</p> <p>padding: 3px 0 15px 0;</p> <p>cursor: pointer;</p> <p>font-size: 12px;</p> <p>text-align: center;</p> <p>vertical-align: bottom;</p> <p>white-space: pre;</p> <p>outline: none;</p> <p>}</p> <p>/* end of content */</p> <p>/* footer */</p> <p>#templatemo_footer {</p> <p>width: 980px;</p> <p>margin: 0 auto;</p> <p>padding: 5px 10px;</p> <p>text-align: center;</p> <p>color: #333333;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_footer a {</p> <p>color: #333333;</p> <p>font-family:Arial;</p> <p>font-size:11px;</p> <p>}</p> <p>#templatemo_footer .footer_menu {</p> <p>margin: 0 0 5px 0;</p> <p>padding: 0px;</p> <p>list-style: none;</p> <p>}</p> <p>.footer_menu li {</p> <p>margin: 0px;</p> <p>padding: 0 20px;</p> <p>display: inline;</p> <p>border-right: 1px solid #666666;</p> <p>}</p> <p>.footer_menu .last_menu {</p> <p>border: none;</p> <p>}</p> <p>/* end of footer */</p> <p>PHỤ LỤC 3. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH</p> <h4>PHIẾU KHẢO SÁT</h4> <p>Họ và tên (có thể ghi hoặc không): ........................................................................</p> <p>Nam, nữ: ..........</p> <p>Tuổi: .......</p> <p>Số năm giảng dạy/lớp học: ............</p> <p>Đơn vị công tác/học tập: .........................................................................................</p> <p>Địa chỉ: ...................................................................................................................</p> <h4>Xin vui lòng cho ý kiến nhận xét về E-book “LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC” bằng cách khoanh tròn vào các chữ số tương ứng với mức độ từ thấp (1) đến cao (5).</h4> <h4>1: KÉM; 2: YẾU; 3: TRUNG BÌNH; 4: KHÁ; 5: TỐT</h4> <h4>I. ĐÁNH GIÁ VỀ E-BOOK</h4> <h4>Tiêu chí đánh giá</h4> <h4>Mức độ</h4> <p>- Đầy đủ kiến thức quan trọng cần thiết</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>- Kiến thức chính xác, khoa học</p> <p>Nội dung</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>- Bài tập phong phú, đa dạng</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>- Thiết thực</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>- Thiết kế khoa học</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>Hình thức</p> <p>- Bố cục hợp lí, logic</p> <p>- Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân thiện</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>- Dễ sử dụng</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>- Phù hợp với trình độ học tập của học sinh</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>- Phù hợp với điều kiện của học sinh (có máy vi tính)</p> <p>Tính khả thi</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của học sinh</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>- Phù hợp với thời gian tự học ở nhà của học sinh</p> <h4>B. HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG E-BOOK</h4> <h4>(Khoanh tròn vào các chữ số tương ứng với mức độ từ 1: KÉM, 2: YẾU, 3:</h4> <h4>TRUNG BÌNH, 4: KHÁ, 5: TỐT)</h4> <h4>TT Tiêu chí đánh giá</h4> <h4>Mức độ</h4> <p>- Học sinh dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>1</p> <p>- Học sinh hứng thú học tập</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>2</p> <p>- Nâng cao khả năng tự học của học sinh</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>3</p> <p>- Nâng cao trình độ công nghệ thông tin của học sinh</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>4</p> <p>- Kết quả học tập được nâng lên</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>5</p> <p>- Góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học</p> <p>1 2 3 4 5</p> <p>6</p> <h4>(Tiêu chí 6 chỉ dành cho GIÁO VIÊN)</h4> <h4>III. Ý KIẾN ĐÓNG GÓP KHÁC: (ví dụ: nội dung, hình thức cần chỉnh sử hoặc bổ sung, ...)</h4> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>.................................................................................................................................</p> <p>Xin chân thành cảm ơn!</p> <p>BẢNG 1: Nhận xét của GV về ebook</p> <p>PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT</p> <p>TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 5 4 4 5 5 5 4 4 4 4 4 4 4 5 5 4 4 4 5 5 5 4 4 4 5 4 4 5 4 3 4 5 4 4 4 4 4 5 5 5 5 5 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 4 5 5 5 5 4 4 3 4 5 5 5 4 3 5 5 4 5 5 4 5 5 5 5 5 4 4 4 5 5 5 5 5 4 5 5 5 4 4 5 4 5 5 4 5 5 5 5 4 5 5 4 5 4 5 5 5 4 5 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 5 5 5 4 4 5 4 3 4 3 5 5 5 5 5 4 4 4 4 5 4 5 5 4 5 5 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 5 5 5 5 4 5 5 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 5 4 4 5 5 4 4 5 5 5 5 5 5 4 4 4 5 4 5 4 4 5 4 5 4 5 4 5 4 4 4 5 4 5 5 5 5 5 4 5 4 4 4 5 4 5 5 4 4 5 4 4 4 5 5 5 5 5 4 5 3 4 3 5 5 5 4 4 4 4 4 5 4 4 4 5 5 4 4 4 5 5 4 5 5 5 5 5 4 4 5 4 4 5 5 5 4 4 5 4 5 5 4 5 4 5 4 4 5 4 5 5 4 5 5 5 4 5 5 5 4 4 4 5 5 5 5 5 5 4 4 5 4 4 5 5 4 5 5 5 4 5 4 5 5 5 4 5 4 4 5 5 4 5 5 5 5 5 5 5 4 5 4 5 5 5 5 4 5 5 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 4 5 4 4 4 5 5 5 4 5 4 4 5 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 5 4 4 5 4 5 5 4 5 4 4 5 4 4 5 4 5 5 5 4 5 4 4 4 5 5 4 5 3 5 4 4 4 5 5 5 4 5 5 5 5 3 5 5 5 5 4 5 4 4 5 4 5 5 5 5 5 5 4 4 5 4 4 5 4 4 5 3 5 5 4 4 5 4 5 4 5 5 5 5 5 5 4 5 4 5 5 5 4 4 5 4 5 5 4 5 5 5 4 4 5 4 5 5 4 5 4 5 4 5 5 5 4 4 5 5 5 5 5 4 5 5 5 4 5 5 4 4 4 4 5 5 5 4 5 5 4 4 4 4 4 5 5 4 5 4 5 5 4 5 5 4 5 5 5 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 4 5 5 5 5 4 5 3 3 3 4 4 4 5 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5 4 3 4 4 4 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5 3 5 4 4 4 3 5 4 5 4 4 5 5 5 5 4 5 5 5 5 5 4 4 4 5 5 4 5 4 4 5 4 4 4 4 4 4 5 5 4 4 5 3 4 5 5 3 4 4 4 4 4 4 5 4 5 5 5 4 4 5 4 4 4 5 5 4 5 4 4 4 5 5 4 5 5 5 5 5 ĐIỂM GV 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39</p> <h4>BẢNG 2: Nhận xét của HS về ebook TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 5 4 5 5 5 4 5 5 4 5 4 4 4 4 4 5 4 5 4 4 5 4 5 4 5 4 5 5 4 5 5 5 5 4 5 5 5 5 5 4 5 3 4 3 4 3 4 4 4 5 4 4 5 4 3 4 5 5 5 4 5 4 4 5 5 4 4 4 5 4 4 4 4 4 5 5 5 4 5 5 4 4 5 5 5 5 5 5 4 4 5 5 4 4 5 4 5 5 4 5 5 5 5 4 5 5 4 5 5 5 4 5 5 5 5 5 5 5 4 5 4 5 5 5 5 5 5 4 4 5 5 5 4 5 5 5 4 5 5 5 4 4 4 5 4 5 5 4 5 4 4 4 5 5 4 4 4 4 5 4 5 4 4 5 4 5 4 5 5 4 4 4 4 4 5 4 5 5 5 5 5 5 5 5 4 5 5 4 3 4 4 3 4 5 5 5 4 3 5 4 5 5 5 5 5 4 5 4 4 4 5 5 5 5 5 5 4 4 5 4 4 5 4 5 5 4 4 4 5 5 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 5 5 4 4 5 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 4 4 4 4 5 4 4 4 5 4 4 5 4 5 5 4 4 4 4 5 4 4 5 4 5 5 4 5 4 5 5 5 5 4 4 4 5 5 4 4 5 5 4 4 5 4 3 4 3 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 4 4 5 5 4 5 5 5 4 5 4 4 4 4 4 4 5 5 5 5 5 4 5 4 4 4 5 5 5 4 4 4 4 4 5 4 4 5 5 4 4 4 5 5 4 4 5 5 5 5 4 4 5 4 4 4 4 4 5 4 5 4 4 4 5 4 3 5 5 4 4 5 5 5 5 5 5 5 4 5 5 4 4 5 4 5 5 4 5 5 4 5 5 4 4 5 4 4 4 4 4 4 5 4 4 5 4 5 5 4 4 3 4 4 4 5 4 4 5 4 3 5 4 4 4 5 5 5 4 4 4 4 5 4 5 4 5 5 4 5 5 5 5</h4> <p>4 3 5 5 4 5 4 5 5 4 5 5 4 4 3 4 5 4 5 5 5 5 4 5 5 5 4 5 5 5 3 5 4 4 5 5 4 5 5 4 5 5</p> <p>5 5 5 4 4 5 4 5 5 5 5 5 4 4 5 4 5 4 5 5 4 5 4 5 4 4 5 4 5 4 4 4 4 4 4 5 4 4 4 4 4 5</p> <p>4 4 5 4 5 5 4 5 5 5 4 5 4 5 4 5 5 4 5 5 5 5 4 4 4 4 5 4 5 5 4 4 4 4 5 5 4 5 4 5 4 5</p> <p>5 5 5 4 4 5 4 5 5 4 4 4 5 4 5 5 5 4 5 4 5 5 5 5 4 4 4 4 5 5 3 4 5 5 5 5 4 5 4 4 4 5</p> <p>5 4 4 5 5 4 4 4 5 5 5 5 4 5 4 4 5 4 5 4 5 5 4 5 5 5 5 5 5 5 4 5 4 4 5 4 4 5 5 5 5 4</p> <p>4 3 5 3 3 4 3 4 3 4 4 4 4 4 3 4 4 4 5 4 4 5 3 4 4 4 4 4 4 4 3 5 3 4 4 4 4 4 4 3 5 5</p> <h4>ĐIỂM HS 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42</h4> <p>43 44 45 46 47 48 49 50</p> <p>5 5 5 5 4 4 4 5 5 4 4 4 5 4 4 5 4 3 5 5 5 4 5 5 4 5 4 4 4 3 4 5 5 5 4 3 5 5 5 5 5 4 5 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 5 5 4 4 5 5 5 5 5 4 5 3 4 3</p> <p>4 4 5 4 5 5 5 4</p> <p>4 4 4 4 5 5 5 5</p> <p>5 5 4 4 5 5 5 4</p> <p>5 4 5 4 5 5 5 4</p> <p>5 5 5 4 5 5 5 5</p> <p>4 3 4 4 5 5 5 3</p> <p>5 4 5 4 5 5 5 4</p> <h4>4 3 4 3 4 5 5 5</h4> <p>PHỤ LỤC 5. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC</p> <h4>(LỚP 10 HÓA 1, 10 HÓA 2)</h4> <h4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 15 PHÚT Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010</h4> <h4>     NỘI DUNG: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>BÀI: ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT HESS</h4> <h4>Điểm</h4> <h4>Họ và tên học sinh : ................................................... Lớp: ............................................................................</h4> <h4>Số câu đúng</h4> <p>Em hãy tô đen vào câu lựa chọn đúng nhất.</p> <h4>6</h4> <h4>5</h4> <h4>4</h4> <h4>2</h4> <h4>3</h4> <h4>7</h4> <h4>10</h4> <h4>11</h4> <h4>13</h4> <h4>12</h4> <h4>14</h4> <h4>9</h4> <h4>1 15 8 Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ</h4> <h4>1. Phát biểu nào dưới đây là sai:</h4> <p>A. Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt tạo thành của các sản phẩm trừ tổng</p> <p>nhiệt tạo thành của các tác chất (có kể đến các hệ số phương trình phản ứng).</p> <p>B. Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt đốt cháy của các sản phẩm trừ tổng</p> <p>nhiệt đốt cháy của các tác chất (có kể đến các hệ số phương trình phản ứng).</p> <p>C. Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng năng lượng liên kết có trong các phân tử tác</p> <p>chất trừ tổng năng lượng liên kết có trong phân tử các sản phẩm (có kể đến các hệ số phương</p> <p>trình phản ứng).</p> <p>D. Độ lớn của hiệu ứng nhiệt phản ứng phụ thuộc vào trạng thái các chất phản ứng và điều</p> <p>kiện đo hiệu ứng nhiệt.</p> <h4>2. Metan cháy theo phương trình phản ứng sau: CHR4(k)R + 2OR2(k)R → COR2(k)R + 2HR2RO R(l)</h4> <p>Cứ 4 gam khí metan cháy trong điều kiện đẳng áp tỏa ra một nhiệt lượng 222,6 kJ. Vậy</p> <p>nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn của metan là</p> <p>0 A. H∆ P</p> <p>0 C. H∆ P</p> <p>0 PRđcR (CHR4(k)R) = +890,4 kJ/mol. PRđcR (CHR4(k)R) = +222,6 kJ/mol. B. H∆ P 0 PRđcR (CHR4(k)R) = -222,6 kJ/mol. PRđcR (CHR4(k)R) = -890,4 kJ/mol. D. H∆ P</p> <h4>3. Cho biết năng lượng phân li từng liên kết như sau:</h4> <p>Liên kết</p> <p>N ≡ N O=O</p> <p>Năng lượng liên kết (kJ/mol) 941,4 498,7</p> <p>N=O</p> <p>631,0</p> <p>Vậy, hiệu ứng nhiệt của phản ứng: 1/2NR2(k)R + 1/2OR2(k)R → NOR(k)R bằng</p> <p>A. -809,1 kJ. B. +809,1 kJ. C. -89,05 kJ. D. +89,05 kJ.</p> <h4>4. Cho biết biến thiên entanpi tiêu chuẩn của các phản ứng:</h4> <p>P = -110,5 kJ/mol</p> <p>0 CR(r)R + 1/2OR2(k)R → COR(k)R H∆ P</p> <p>0 HR2(k)R + 1/2OR2(k)R → HR2ROR(l)R H∆ P</p> <p>P = -409,2 kJ/mol</p> <p>P = -285,8 kJ/mol 0 HR2(k)R + OR2(k)R + CR(r)R → HCOOHR(l)R H∆ P</p> <p>Vậy phản ứng: HCOOHR(l)R → COR(k)R + HR2ROR(l)R có biến thiên entanpi tiêu chuẩn bằng</p> <p>A. -12,9 kJ. B. +12,9 kJ. C. +25,8 kJ. D. -25,8 kJ.</p> <h4>5. Chọn phát biểu đúng:</h4> <p>A. Nhiệt đốt cháy (thiêu nhiệt) là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất đó bằng</p> <p>OR2R.</p> <p>B. Nhiệt đốt cháy của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất đó để tạo</p> <p>ra oxit cao nhất.</p> <p>C. Nhiệt đốt cháy của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất đó bằng</p> <p>khí oxi để tạo thành sản phẩm ở áp suất không đổi. Sản phẩm cháy của các nguyên tố C, H,</p> <p>N, S, Cl được chấp nhận tương ứng là CO R2(k)R, HR2ROR(l)R, NR2(k)R, SOR2(k)R, HClR(k)R.</p> <p>D. Nhiệt đốt cháy của một chất hữu cơ là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất</p> <p>đó tạo ra oxit.</p> <h4>6. Chọn trường hợp đúng:</h4> <p>Ở điều kiện tiêu chuẩn, phản ứng: HR2(k)R + 1/2OR2(k)R → HR2RO R(l)R phát ra một lượng nhiệt là</p> <p>245,17 kJ. Từ đây suy ra:</p> <p>A. Nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn của HR2R là -245,17 kJ/mol.</p> <p>B. Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của nước lỏng là -245,17 kJ/mol.</p> <p>C. Hiệu ứng nhiệt phản ứng trên là -245,17 kJ.</p> <p>D. Cả 3 câu trên đều đúng.</p> <p>0</p> <p>0 ở điều kiện tiêu chuẩn ở 25P</p> <p>PC của phản ứng sau:</p> <h4>7. Nhiệt tạo thành chuẩn của COR2(k)R là</h4> <p>298H∆</p> <p>A. CR(graphit)R + 2OR(k)R → COR2(k)R. B. CR(kim cương)R + 2OR(k)R → COR2(k)R.</p> <p>C. CR(graphit)R + OR2(k)R → COR2(k)R. D. CR(kim cương)R + OR2(k)R → COR2(k)R.</p> <h4>8. Chọn câu trả lời đúng:</h4> <p>0</p> <p>Giá trị</p> <p>của một phản ứng hóa học</p> <p>298H∆</p> <p>A. tùy thuộc vào cách viết các hệ số tỉ lượng của phương trình phản ứng.</p> <p>B. tùy thuộc vào nhiệt độ lúc diễn ra phản ứng.</p> <p>C. tùy thuộc vào đường đi từ chất đầu đến sản phẩm.</p> <p>D. Tất cả đều sai.</p> <h4>9. Chọn ý sai:</h4> <p>A. Các phương trình hóa học thông thường có ghi kèm hiệu ứng nhiệt của phản ứng và trạng</p> <p>thái tập hợp của các chất được gọi là phương trình nhiệt hóa học.</p> <p>B. Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng là lượng nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng đó để</p> <p>làm thay đổi nội năng của hệ ở điều kiện đẳng tích hoặc làm thay đổi entanpi của hệ ở điều</p> <p>kiện đẳng áp.</p> <p>C. Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học thực chất là định luật bảo toàn năng lượng.</p> <p>0</p> <p>D.</p> <p>của một phản ứng hóa học phụ thuộc vào nhiệt độ diễn ra của quá trình.</p> <p>298H∆</p> <h4>10. Chọn giá trị đúng:</h4> <p>Khi đốt cháy than chì bằng oxi người ta thu được 33 gam khí cacbonic và có 70,9 kcal</p> <p>thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn. Vậy nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của khí cacbonic có giá trị</p> <p>(kcal/mol)</p> <p>A. 68,6. B. -94,5. C. -70,9. D. 94,5.</p> <h4>11. Chọn giá trị đúng:</h4> <p>Từ các giá trị H∆ ở cùng điều kiện của các phản ứng:</p> <p>(1) As R2RO R3(r)R + OR2(k)R → As R2ROR5(r)R H∆ = -260,68 kJ</p> <p>(2) 3AsR2RO R3(r)R + 2OR3(k)R → 3As R2RO R5(k) R H∆ = -1067,97 kJ</p> <p>có thể tính được H∆ ở cùng điều kiện đó của phản ứng: 3/2OR2(k)R → OR3(k)R là</p> <p>A. H∆ = 285,93 kJ. B. H∆ = -285,93 kJ.</p> <p>C. H∆ = -142,965 kJ. D. H∆ = 142,965 kJ.</p> <h4>12. Chọn câu đúng:</h4> <p>1) Công thức tính công dãn nở A = ∆ nRT đúng cho mọi hệ khí.</p> <p>2) Trong trường hợp tổng quát, khi cung cấp cho hệ đẳng tích một lượng nhiệt Q thì toàn</p> <p>bộ lượng nhiệt Q sẽ làm tăng nội năng của hệ.</p> <p>3) Biến thiên entanpi của phản ứng hóa học chính là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đó trong</p> <p>điều kiện đẳng áp.</p> <p>A. 3. B. 2 và 3.</p> <p>C. Tất cả cùng đúng. D. Không có câu đúng.</p> <h4>13. Chọn phương án sai:</h4> <p>Ở một nhiệt độ xác định:</p> <p>1) Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của đơn chất luôn bằng 0.</p> <p>2) Nhiệt cháy tiêu chuẩn của một chất là một đại lượng không đổi.</p> <p>3) Nhiệt hòa tan tiêu chuẩn của một chất là một đại lượng không đổi.</p> <p>4) Nhiệt chuyển pha tiêu chuẩn của một chất là một đại lượng không đổi.</p> <p>A. 1 và 3. B. 1, 2 và 4. C. 1, 3 và 4. D. 2, 3 và 4.</p> <h4>14. Trong điều kiện đẳng tích, phản ứng phát nhiệt là phản ứng có</h4> <p>A. Công A > 0. B. U∆ > 0. C. U∆ < 0. D. H∆ < 0.</p> <h4>15. Một hệ thống hấp thu một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt là 200 kJ. Nội năng của hệ</h4> <p>tăng thêm 150 kJ. Vậy trong biến đổi trên công của hệ thống là</p> <p>A. 350 kJ, hệ sinh công. B. 50 kJ, hệ nhận công.</p> <p>C. 50 kJ, hệ sinh công. D. -50 kJ, hệ nhận công.</p> <p>PHỤ LỤC 6. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – ĐỘNG HÓA HỌC</p> <h4>(LỚP 10 HÓA 1, 10 HÓA 2)</h4> <h4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 15 PHÚT Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010</h4> <h4>     NỘI DUNG: ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>BÀI: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG</h4> <h4>Điểm</h4> <h4>Họ và tên học sinh : ................................................... Lớp: ............................................................................</h4> <h4>Số câu đúng</h4> <p>Em hãy tô đen vào câu lựa chọn đúng nhất.</p> <h4>6</h4> <h4>2</h4> <h4>5</h4> <h4>7</h4> <h4>3</h4> <h4>4</h4> <h4>11</h4> <h4>14</h4> <h4>13</h4> <h4>12</h4> <h4>10</h4> <h4>9</h4> <h4>1 15 8 Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ</h4> <h4>0 1. Tốc độ của phản ứng tăng gấp đôi khi tăng nhiệt độ lên 10P</h4> <p>PC. Nếu tăng nhiệt độ của phản</p> <p>0 0 ứng từ 15P PC đến 65P</p> <p>PC thì tốc độ của phản ứng sẽ thay đổi như thế nào?</p> <p>A. Tăng 10 lần. B. Tăng 16 lần. C. Tăng 32 lần. D. Tăng 64 lần.</p> <h4>2. Xét phản ứng: 2NO R(k)R + OR2(k)R → 2NOR2(k)</h4> <p>2 Cho biểu thức tốc độ của phản ứng trên là v = k[NO]P</p> <p>P[O R2R]. Tốc độ của phản ứng sẽ thay</p> <p>đổi như thế nào khi tăng áp suất của hệ lên 3 lần?</p> <p>A. Giảm 27 lần. B. Tăng 9 lần.</p> <p>C. Tăng 27 lần. D. Không thay đổi.</p> <h4>3. Khi hầm cá người ta thường làm gì để cá nhanh chín?</h4> <p>A. Dùng nồi áp suất. B. Để nguyên con cá vào hầm, không nên chặt nhỏ cá ra.</p> <p>C. Mở nắp nồi khi hầm. D. Cả A và B đều đúng.</p> <h4>4. Phát biểu nào sau đây sai?</h4> <p>A. Bếp than đang cháy trong nhà cho ra trời lạnh sẽ cháy chậm hơn.</p> <p>B. Nghiền nhỏ CaCOR3R sẽ giúp phản ứng nung vôi diễn ra dễ dàng hơn.</p> <p>C. Dùng MnO R2R trong quá trình nhiệt phân KClO R3R sẽ thu được nhiều khí oxi hơn.</p> <p>0 D. Ở trên núi do áp suất giảm nên nước sẽ sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100P</p> <p>PC.</p> <h4>0 5. Hệ số nhiệt độ của phản ứng là bao nhiêu, biết rằng khi tăng nhiệt độ lên thêm 40P</h4> <p>PC thì tốc</p> <p>độ phản ứng tăng 81 lần? (hệ số nhiệt độ của phản ứng bằng số lần tốc độ phản ứng tăng lên</p> <p>0 mỗi khi nhiệt độ tăng thêm 10P</p> <p>PC).</p> <p>A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.</p> <h4>6. Cho phản ứng phân hủy: 2N R2ROR(k)R → 2NR2(k)R + OR2(k)</h4> <p>-4</p> <p>0 Ở 900P</p> <p>P và hằng số tốc độ k = 5.10P</p> <p>P. Xác</p> <p>2 PC, phản ứng trên có biểu thức tốc độ v = k[NR2 RO]P</p> <p>định tốc độ của phản ứng khi có 30% NR2 RO bị phân hủy? Biết nồng độ ban đầu của NR2RO là</p> <p>2,1M.</p> <p>-3 A. 1,08.10P</p> <p>-3 P. B. 2,2.10P</p> <p>-3 P. C. 1,98.10P</p> <p>-3 P. D. 7,35.10P</p> <p>P.</p> <h4>7. Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxi từ muối kali clorat. Người ta sử dụng</h4> <p>cách nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng?</p> <p>A. Nung kali clorat tinh thể ở nhiệt độ cao.</p> <p>B. Nung hỗn hợp kali clorat tinh thể và mangan đioxit ở nhiệt độ cao.</p> <p>C. Đun nóng nhẹ kali clorat tinh thể.</p> <p>D. Đun nóng nhẹ dung dịch kali clorat bão hòa.</p> <h4>8. Lý do nào được coi là nguyên nhân chủ yếu làm cho tốc độ phản ứng tăng lên khi tăng</h4> <p>nhiệt độ?</p> <p>A. Tần số va chạm giữa các phân tử tăng.</p> <p>B. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng giảm.</p> <p>C. Năng lượng tự do G của phản ứng giảm.</p> <p>D. Số tiểu phân của phản ứng có đủ năng lượng hoạt hóa tăng.</p> <h4>9. Thực nghiệm cho biết biểu thức tốc độ của phản ứng: AR(k)R + 2BR(k)R → CR(k)R + DR(k)R là v =</h4> <p>2 k[A][B]P</p> <p>P. Phát biểu nào sau đây sai?</p> <p>A. Khi nồng độ của A tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng 3 lần.</p> <p>B. Khi nồng độ của B tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng 9 lần.</p> <p>C. Khi áp suất của hệ tăng 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng 6 lần.</p> <p>D. Khi giảm nồng độ của A xuống 3 lần và giảm nồng độ của B xuống 2 lần thì tốc độ phản</p> <p>ứng giảm 12 lần.</p> <h4>0 10. Hòa tan một mẫu Zn vào dung dịch HCl ở 20P</h4> <p>PC thì sau 81 phút kẽm tan hết. Nếu thực</p> <p>0 hiện phản ứng ở 40P</p> <p>PC thì sau 9 phút kẽm tan hết. Thời gian để mẫu kẽm tan hết trong dung</p> <p>0 dịch HCl ở 50P</p> <p>PC là</p> <p>A. 90 giây. B. 1 phút. C. 3 phút. D. Không xác định được.</p> <h4>11. Cho phản ứng hóa học sau: A + B → C + D. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến</h4> <p>tốc độ phản ứng?</p> <p>A. Nhiệt độ. B. Chất xúc tác.</p> <p>C. Nồng độ của C và D. D. Nồng độ của A và B.</p> <h4>12. Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh</h4> <p>bột đã được nấu chín để ủ rượu?</p> <p>A. Nhiệt độ. B. Chất xúc tác. C. Nồng độ. D. Áp suất.</p> <h4>13. Phản ứng: IR2(k)R + HR2(k)R → 2HIR(k)R có biểu thức tốc độ là v = k[IR2R][HR2R].</h4> <p>Phát biểu nào sau đây đúng?</p> <p>A. Nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng v tăng, k không đổi.</p> <p>B. Nhiệt độ không đổi, nồng độ IR2R, HR2R tăng, tốc độ phản ứng v và k đều tăng.</p> <p>C. Nhiệt độ giảm, tốc độ phản ứng v và k đều giảm.</p> <p>D. Nhiệt độ không đổi, giữ nguyên số mol IR2R và HR2R, giảm thể tích hỗn hợp phản ứng, tốc độ</p> <p>phản ứng v và k đều tăng.</p> <h4>14. Dùng không khí nén nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc trong quá trình sản xuất</h4> <p>gang. Cặp yếu tố nào sau đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng đốt cháy than</p> <p>cốc?</p> <p>A. Nhiệt độ và diện tích tiếp xúc. B. Nhiệt độ và nồng độ.</p> <p>C. Nhiệt độ và áp suất. D. Nồng độ và áp suất.</p> <h4>0 15. Cho 10 gam kim loại sắt vào 200 ml dung dịch HCl 2M ở 20P</h4> <p>PC. Biện pháp nào sau đây</p> <p>không làm tăng tốc độ sủi bọt khí?</p> <p>A. Thay 10 gam kim loại sắt bởi 10 gam bột sắt.</p> <p>B. Dùng 400 ml dung dịch HCl chứa 0,8 mol HCl.</p> <p>0 C. Tăng nhiệt độ lên 50P</p> <p>PC.</p> <p>D. Dùng 200 ml dung dịch HCl 4M.</p> <p>PHỤ LỤC 7. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – CÂN BẰNG HÓA HỌC</p> <h4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 15 PHÚT Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010</h4> <h4>     NỘI DUNG: CÂN BẰNG HÓA HỌC</h4> <h4>BÀI: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC</h4> <h4>Điểm</h4> <h4>Họ và tên học sinh : ................................................... Lớp: ............................................................................</h4> <h4>Số câu đúng</h4> <p>Em hãy tô đen vào câu lựa chọn đúng nhất.</p> <h4>3</h4> <h4>5</h4> <h4>2</h4> <h4>7</h4> <h4>4</h4> <h4>6</h4> <h4>13</h4> <h4>10</h4> <h4>12</h4> <h4>14</h4> <h4>11</h4> <h4>9</h4> <h4>1 15 8 Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ</h4> <h4>1. Xét cân bằng hóa học sau:</h4> <p>HR2(k)R + IR2(k)R →← 2HIR(k)</p> <p>Khi tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dời theo chiều nào?</p> <p>A. Chiều thuận. B. Chiều nghịch.</p> <p>C. Không thay đổi. D. Không xác định được.</p> <h4>0 2. Trong bình kín dung tích 0,5 lít chứa 2,5 mol khí HI. Ở 50P</h4> <p>PC trong bình xảy ra cân bằng</p> <p>sau:</p> <p>2HIR(k)R →← HR2(k)R + IR2(k)</p> <p>Khi đó số mol của HR2R được xác định bằng 0,775 mol. Hằng số cân bằng KRC R có giá trị</p> <p>A. 0,666. B. 0,25. C. 1,264. D. 0,775.</p> <h4>3. Khi tăng áp suất, cân bằng nào sau đây không bị chuyển dịch?</h4> <p>A. NR2(k)R + 3HR2(k)R →← 2NHR3(k) RB. CaOR(r)R + COR2(k)R →← CaCOR3(r)</p> <p>C. 2NOR(k)R + OR2(k)R →← 2NOR2(k) RD. 2HIR(k)R →← HR2(k)R + IR2(k)</p> <h4>4. Cho cân bằng của phản ứng sau:</h4> <p>0H∆</p> <p>> 0</p> <p>CaCOR3(r)R →← CaOR(r)R + COR2(k)R</p> <p>Để phản ứng nung vôi đạt hiệu suất cao thì điều kiện nào sau đây là không phù hợp?</p> <p>A. Đập nhỏ CaCOR3R. B. Tăng nhiệt độ.</p> <p>C. Tăng áp suất. D. Lấy bớt COR2R ra khỏi hệ.</p> <h4>5. Khi phân hủy HI tại một nhiệt độ xác định theo cân bằng sau:</h4> <p>2HIR(k)R →← HR2(k)R + IR2(k)</p> <p>Biết hằng số cân bằng của phản ứng K = 1/196. Tỉ lệ phần trăm HI phân hủy bằng</p> <p>A. 12,5%. B. 15%. C. 20%. D. 25%.</p> <h4>6. Hằng số cân bằng KRCR của một phản ứng phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?</h4> <p>A. Nhiệt độ xảy ra phản ứng. B. Nồng độ chất tham gia phản ứng.</p> <p>C. Sự có mặt của chất xúc tác. D. Áp suất.</p> <h4>7. Phản ứng sau đang ở trạng thái cân bằng:</h4> <p>2HR2(k)R + OR2(k)R →← 2HR2RO R(k)</p> <p>Trong các tác động dưới đây, tác động nào làm thay đổi hằng số cân bằng?</p> <p>A. Thay đổi áp suất. B. Thay đổi nhiệt độ.</p> <p>C. Cho thêm O R2R. D. Cả A, B và C.</p> <p>PC là 50. Nếu nồng độ ban</p> <h4>0 8. Hằng số cân bằng của phản ứng: HR2(k)R + IR2(k)R →← 2HI R(k)R ở 80P</h4> <p>đầu của HR2R và IR2R đều bằng 3M, thì nồng độ của HI khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng là</p> <p>A. 0,66. B. 2,34. C. 4,68. D. 1,32.</p> <h4>9. Xét cân bằng hóa học sau:</h4> <p>0H∆</p> <p>> 0</p> <p>NR2(k)R + OR2(k)R →← 2NOR(k)R</p> <p>Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận, sử dụng biện pháp nào dưới đây?</p> <p>A. Tăng áp suất. B. Tăng nhiệt độ.</p> <p>C. Giảm áp suất. D. Giảm nhiệt độ.</p> <h4>10. Xét cân bằng hóa học sau:</h4> <p>0H∆</p> <p>= -92,6 kJ</p> <p>NR2(k)R + 3HR2(k)R →← 2NHR3(k)R</p> <p>Để thu được nhiều NHR3R hơn, sử dụng biện pháp nào dưới đây?</p> <p>A. Dùng áp suất cao, nhiệt độ thật cao.</p> <p>B. Dùng áp suất thấp, nhiệt độ thật cao.</p> <p>C. Dùng áp suất cao, nhiệt độ không quá cao.</p> <p>D. Dùng áp suất thấp, nhiệt độ thấp.</p> <h4>0 11. Ở 2400P</h4> <p>PC, cho cân bằng hóa học sau:</p> <p>-4</p> <p>NR2(k)R + OR2(k)R →← 2NOR(k)R K = 35.10P</p> <p>Biết lúc cân bằng nồng độ của NR2R bằng 5M, của OR2R bằng 7M. Tính nồng độ mol ban đầu</p> <p>của NR2R và OR2R?</p> <p>A. 5,75M và 7,75M. B. 5,35M và 7,35M.</p> <p>C. 7,175M và 5,175M. D. 5,175M và 7,175M.</p> <h4>12. Xét cân bằng hóa học sau:</h4> <p>COR2(k)R + HR2(k)R →← COR(k)R + HR2RO R(k)</p> <p>Ở trạng thái cân bằng, có 0,4 mol COR2R, 0,4 mol HR2R, 0,8 mol CO và 0,8 mol hơi HR2RO trong</p> <p>một bình dung tích 1 lít. Tiếp đó, tăng áp suất chung của hệ khí.</p> <p>Phát biểu nào dưới đây phù hợp với hệ cân bằng trên?</p> <p>A. Hằng số cân bằng KRCR = 8, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.</p> <p>B. Hằng số cân bằng KRC R = 8, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.</p> <p>C. Hằng số cân bằng KRC R = 4, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.</p> <p>D. Hằng số cân bằng KRCR = 4, cân bằng không chuyển dịch.</p> <h4>13. Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là</h4> <p>A. sự thay đổi tốc độ phản ứng làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng hơn.</p> <p>B. sự di chuyển từ trạng thái cân bằng sang trạng thái không cân bằng do sự tác động của các</p> <p>yếu tố bên ngoài lên cân bằng.</p> <p>C. sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do sự tác động của</p> <p>các yếu tố bên ngoài lên cân bằng.</p> <p>D. sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác không cần sự tác</p> <p>động của các yếu tố từ bên ngoài.</p> <h4>14. Phát biểu nào sau đây nói về sự ảnh hưởng của chất xúc tác lên cân bằng hóa học là</h4> <p>đúng?</p> <p>A. Chất xúc tác làm tăng giá trị của hằng số cân bằng.</p> <p>B. Chất xúc tác làm tăng sản phẩm trong một cân bằng hóa học.</p> <p>C. Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.</p> <p>D. Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.</p> <h4>15. Xét cân bằng hóa học sau:</h4> <p>2NOR2(k)R →← NR2ROR4(k)</p> <p>Biết NOR2R là khí có màu nâu đỏ, còn NR2ROR4R là chất khí không màu. Khi hạ nhiệt độ, màu</p> <p>nâu đỏ của hỗn hợp nhạt dần. Kết luận nào sau đây là sai?</p> <p>A. Cân bằng chuyển dời theo chiều nghịch khi hạ nhiệt độ.</p> <p>B. Chiều thuận là chiều thu nhiệt.</p> <p>C. Màu nâu đỏ của hỗn hợp đậm lên khi tăng áp suất.</p> <p>D. Phần trăm thể tích NO R2R trong hỗn hợp sẽ giảm khi tăng áp suất.</p> <p>PHỤ LỤC 8. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC</p> <h4>(LỚP 10 HÓA 1, 10 HÓA 2)</h4> <h4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010</h4> <h4>     NỘI DUNG: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>Câu 1:</h4> <p>0</p> <p>a) Tính sinh nhiệt chuẩn (</p> <p>) của urê (có công thức CO(NHR2 R)R2 R) rắn từ 2 hệ dữ kiện sau:</p> <p>sH∆</p> <p>* Dữ kiện 1:</p> <p>Công thức Lewis của urê: O=C(NHR2 R)R2 R.</p> <p>H-H -432</p> <p>C-N -293</p> <p>N-H -389</p> <p>C=O -735</p> <p>O=O -494</p> <p>N ≡ N -946</p> <p>, kJ/mol</p> <p>Liên kết 0H∆</p> <p>0H∆</p> <p>Rthăng hoa, C (than chì)R = 720 kJ/mol.</p> <p>0H∆</p> <p>Rthăng hoa, urê (rắn) R = 110 kJ/mol.</p> <p>* Dữ kiện 2:</p> <p>= -201 kJ/mol</p> <p>0H∆</p> <p>COClR2(k)R + 2NHR3(k)R → CO(NHR2 R)R2(r)R + 2HClR(k)R có</p> <p>COClR2(k) -222</p> <p>NHR3(k) -46</p> <p>HClR(k) -92</p> <p>, kJ/mol</p> <p>Chất 0 sH∆</p> <p>b) So sánh 2 kết quả thu được và giải thích?</p> <h4>0 Câu 2: Tính biến thiên entropi trong quá trình đun nóng 1 mol NaCl từ 25P</h4> <p>0 PC lên 820P</p> <p>PC? Biết nhiệt nóng 0 PC là 7,25 kcal/mol; nhiệt dung mol của NaCl ở nhiệt độ dưới 800P</p> <p>PC là 12,17 cal/mol,</p> <p>0 chảy của NaCl ở 800P</p> <p>0 trên 800P</p> <p>PC là 15,96 cal/mol.</p> <h4>Câu 3:</h4> <p>a) Tính năng lượng liên kết trung bình của liên kết N-H trong phân tử NHR3 R? Biết:</p> <p>= -46,3 kJ</p> <p>0H∆</p> <p>1/2NR2(k)R + 3/2HR2(k)R → NHR3(k)R</p> <p>Năng lượng liên kết của NR2 R, HR2 R tương ứng là 941,4; 436,4 (kJ/mol).</p> <p>b) Thiết lập chu trình Born – Haber để tính năng lượng mạng lưới ion của CaClR2 R từ các dữ kiện thực nghiệm</p> <p>sau:</p> <p>= -795 kJ/mol.</p> <p>H∆</p> <p>- Sinh nhiệt chuẩn của CaClR2(r)R:</p> <p>0 298, CaCl ( )r</p> <p>2</p> <p>- Nhiệt thăng hoa của Ca:</p> <p>0H∆</p> <p>Rthăng hoa, CaR = 192 kJ/mol.</p> <p>- Năng lượng ion hóa thứ 1 và thứ 2 của Ca: IR1 R + IR2 R = 1745 kJ/mol.</p> <p>- Ái lực electron của Cl:</p> <p>0H∆</p> <p>Ral, ClR = -364 kJ/mol.</p> <p>- Năng lượng liên kết Cl-Cl trong ClR2 R: E RCl-ClR = 243 kJ/mol.</p> <h4>Câu 4: Người ta cho biết:</h4> <p>0</p> <p>Chất</p> <p>0 P, J/mol.K SP</p> <p>, kJ/mol</p> <p>sH∆</p> <p>152,3</p> <p>BrR2(l)</p> <p>30,7</p> <p>245,3</p> <p>BrR2(k)</p> <p>PC không?</p> <p>0 a) Biến đổi sau đây: BrR2(l) R → BrR2(k)R (p = 1 atm) có tự diễn biến ở 25P</p> <p>b) Giả thiết</p> <p>,</p> <p>0H∆</p> <p>0S∆ không phụ thuộc vào nhiệt độ. Tính nhiệt độ sôi của BrR2 R ở p = 1 atm?</p> <p>PHỤ LỤC 9. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỘNG HÓA HỌC</p> <h4>(LỚP 10 HÓA 1, 10 HÓA 2)</h4> <h4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010</h4> <h4>     NỘI DUNG: ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>Câu 1: Sự phân hủy etan: CR2 RHR6 R → CR2 RH R4 R + HR2 R ở 856K được theo dõi dựa vào sự biến thiên áp suất chung P</h4> <p>của hệ theo thời gian ở thể tích cố định.</p> <p>P (mmHg) t (s)</p> <p>384 0</p> <p>390 29</p> <p>394 50</p> <p>396 64</p> <p>400 84</p> <p>405 114</p> <p>408 134</p> <p>a) Bằng đồ thị hãy chứng tỏ bậc của phản ứng bằng 1?</p> <p>b) Xác định hằng số tốc độ phản ứng theo phương pháp đồ thị và bằng tính toán?</p> <p>c) Xác định thời gian bán hủy ở nhiệt độ trên?</p> <p>d) Áp suất của hệ sau 5 phút?</p> <h4>Câu 2: Trong phản ứng nhiệt phân axeton: CHR3 RCOCHR3 R → CR2 RHR4 R + CO + HR2</h4> <p>Nồng độ axeton biến đổi như sau:</p> <p>t (phút) C (mol/l)</p> <p>0 25,4</p> <p>15 9,83</p> <p>30 3,81</p> <p>a) Xác định chu kì bán hủy của axeton?</p> <p>b) Sau bao lâu lượng axeton giảm đi 1%?</p> <h4>Câu 3: Cho hai phản ứng (a) và (b). Biết năng lượng hoạt hóa của phản ứng (a) lớn gấp đôi năng lượng hoạt</h4> <p>hóa của phản ứng (b). Khi đun nóng từ T R1 R đến T R2 R, hằng số tốc độ của phản ứng (a) tăng lên 16 lần. Hỏi hằng</p> <p>số tốc độ của phản ứng (b) tăng lên bao nhiêu lần khi đun nóng từ T R1 R đến T R2 R?</p> <h4>- - P được biểu diễn bằng phương trình: P bằng HSOR3 RP Câu 4: Tốc độ của phản ứng khử HCrOR4 RP</h4> <p>+ P [HP</p> <p>P]</p> <p>2 - - P]P P] [HSOR3 RP v = k [HCrOR4 RP</p> <p>Trong một thí nghiệm với các nồng độ ban đầu:</p> <p>-5 P cố định và bằng 10P</p> <p>P mol/l.</p> <p>-4 - [HCrOR4 RP P] = 10P</p> <p>P mol/l sau 15 giây.</p> <p>+ - P] = 0,1 mol/l; nồng độ ion HP P mol/l; [HSOR3 RP -5 - P giảm xuống còn 5.10P Nồng độ HCrOR4 RP</p> <p>-5</p> <p>P mol/l?</p> <p>- P sẽ bằng 1,25.10P a) Sau bao lâu nồng độ của HCrOR4 RP</p> <p>-5</p> <p>P</p> <p>- - P sẽ bằng 5.10P P là 0,01 mol/l thì sau bao lâu nồng độ của HCrO R4 RP b) Nếu nồng độ ban đầu của HSO R3 RP</p> <p>mol/l?</p> <p>c) Tính hằng số tốc độ phản ứng k?</p> <p>d) Nếu nồng độ ban đầu của HSO3- và H+ đều bằng 10-3 mol/l và được giữ cố định thì cần thời gian</p> <p>bao lâu để một nửa lượng HCrO4- bị khử?</p> <p>PHỤ LỤC 10. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC</p> <h4>(LỚP 10 HÓA 1, 10 HÓA 2)</h4> <h4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010</h4> <h4>     NỘI DUNG: CÂN BẰNG HÓA HỌC</h4> <h4>Câu 1: Người ta trộn cacbon oxit với hơi nước tại nhiệt độ 1000K với tỉ lệ mol 1:1. Tính thành phần của hỗn</h4> <p>hợp lúc đạt đến cân bằng? Biết rằng:</p> <p>2HR2 RO →← 2HR2 R + OR2 R lgKRp1 R = -20,113</p> <p>2COR2 R →← 2CO + OR2 R lgKRp2 R = -20,400</p> <h4>Câu 2: Phản ứng thuận nghịch sau được thực hiện trong bình kín (V = const, T = const):</h4> <p>BrR2(k)R →← 2BrR(k)R (1)</p> <p>Khi (1) đạt tới cân bằng hóa học, độ phân ly của BrR2 R là α, áp suất chung trong bình là P.</p> <p>a) Thiết lập biểu thức tính KRPR?</p> <p>b) Cho 2 thí nghiệm sau:</p> <p>- Thí nghiệm 1: Ban đầu dùng nR1 R mol BrR2 R, khi cân bằng hóa học độ phân ly của BrR2 R là α R1 R.</p> <p>- Thí nghiệm 2: Ban đầu dùng nR2 R mol BrR2 R, khi cân bằng hóa học độ phân ly của BrR2 R là α R2 R.</p> <p>Hai thí nghiệm trên đều được thực hiện ở cùng điều kiện V = const, T = const.</p> <p>Có những trường hợp nào về liên hệ α R1 R với α R2 R? Hãy trình bày cụ thể.</p> <h4>0 Câu 3: Ở 25P</h4> <p>PC hằng số cân cân bằng KRP R của phản ứng thu nhiệt 2NOR(k)R + BrR2(k)R →← 2NOBrR(k)R bằng 116,6</p> <p>-1</p> <p>atmP</p> <p>P.</p> <p>a) Nếu đem trộn NOBr có P = 0,108 atm với NO có P = 0,1 atm và BrR2 R có P = 0,01 atm để tạo ra một hỗn</p> <p>0 hợp khí ở 25P</p> <p>PC thì vị trí cân bằng sẽ như thế nào (câu trả lời phải định lượng)?</p> <p>0 b) Đưa NOBr có P = 5 atm vào bình phản ứng ở 50P PC thì thấy trong hỗn hợp cân bằng có NOBr ở P =</p> <p>PC. Giải thích?</p> <p>0 PC? So sánh giá trị KRPR này với KRPR ở 25P</p> <h4>0 4,30 atm. Tính KRPR ở 50P 0 Câu 4: Ở 0P</h4> <p>PC và dưới áp suất P = 1 atm, độ phân ly của khí NR2 ROR4 R thành NOR2 R bằng 11%.</p> <p>a) Xác định KRP R?</p> <p>0 b) Cũng tại 0P</p> <p>PC, khi áp suất giảm từ 1 atm xuống 0,8 atm thì độ phân ly thay đổi thế nào?</p> <p>c) Cần phải nén đẳng nhiệt hỗn hợp khí tới áp suất nào để độ phân ly bằng 8%?</p> <p>PHỤ LỤC 11. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC</p> <h4>(LỚP 11 HÓA, 12 HÓA)</h4> <h4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010</h4> <h4>     NỘI DUNG: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>Câu 1:</h4> <p>a) Quá trình đồng phân hóa xiclopropan thành propen: CR3RHR6R (xiclopropan) → CR3RHR6R (propen)</p> <p>; có</p> <p>1H∆ = - 32,9 kJ/mol.</p> <p>0 Hãy bổ sung các số liệu vào bảng sau (tất cả các số liệu đều áp dụng cho 25P</p> <p>PC và 1 atm):</p> <p>Chất</p> <p>Than chì HR2 Xiclopropan Propen</p> <p>H∆ đối với quá trình đốt cháy hoàn toàn (kJ/mol) - 394,1 - 286,3 - 2094,4 ?</p> <p>Entanpi hình thành chuẩn (kJ/mol) ? ? ? ?</p> <p>b) Tính sinh nhiệt hình thành HNO R2R trong dung dịch nước trong điều kiện đẳng áp và đẳng</p> <p>tích?</p> <p>Sử dụng các dữ kiện sau:</p> <p>NHR4RNO R2R(r) → NR2R(k) + 2HR2RO(l)</p> <p>1H∆ = - 300,4 kJ/mol</p> <p>HR2R(k) + 1/2OR2R(k) → HR2RO(l)</p> <p>2H∆ = - 284,6 kJ/mol</p> <p>1/2NR2R(k) + 3/2HR2R(k) + aq → NHR3R(aq)</p> <p>3H∆ = - 85,4 kJ/mol</p> <p>NHR3R(aq) + HNOR2R(aq) → NHR4RNO R2R(aq)</p> <p>4H∆ = - 38,08 kJ/mol</p> <p>NHR4RNO R2R(r) + aq → NHR4 RNOR2 R(aq)</p> <p>5H∆ = + 19,88 kJ/mol</p> <h4>Câu 2: Cho các dữ kiện sau:</h4> <h4>Năng lượng thăng hoa của Na ion hóa thứ nhất của</h4> <h4>1 kJ.mol¯P 108,68 495,80</h4> <h4>Năng lượng liên kết của ClR2R mạng lưới NaF</h4> <h4>1 kJ.mol¯P 242,60 922,88</h4> <p>Na</p> <p>155,00</p> <p>767,00</p> <p>liên kết của FR2 R</p> <p>mạng lưới NaCl -1</p> <p>P.</p> <p>Nhiệt hình thành của NaF rắn : -573,60 kJ.molP -1</p> <p>Nhiệt hình thành của NaCl rắn: -401,28 kJ.molP</p> <p>P.</p> <p>Tính ái lực electron của F và Cl? So sánh các kết quả thu được và giải thích?</p> <p>0</p> <h4>Câu 3: Tính</h4> <p>đối với phản ứng: COR(k)R + 1/2OR2(k)R → COR2(k)R? Biết</p> <p>298H∆</p> <p>Ở 298K, nhiệt hình thành chuẩn của CO và COR2 R lần lượt là -110,5 và -393,5 (kJ/mol).</p> <p>PT J/K.mol.</p> <p>-3 CRpR (CO) = 26,53 + 7,7.10P</p> <p>PT J/K.mol.</p> <p>PT J/K.mol.</p> <p>-3 CRpR (CO R2 R) = 26,78 + 42,26.10P -3 CRpR (OR2 R) = 25,52 + 13,60.10P</p> <h4>Câu 4: Tính năng lượng liên kết trong phân tử PClR3 R, từ đó xác định năng lượng liên kết trung bình của một</h4> <p>liên kết P – Cl?</p> <p>Cho biết:</p> <p>- Năng lượng liên kết của ClR2(k)R = 242,60 kJ/mol.</p> <p>- Năng lượng thăng hoa của PR(r)R = 316,2 kJ/mol.</p> <p>- Nhiệt hình thành của PClR3(k)R = -287 kJ/mol.</p> <p>PHỤ LỤC 12. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỘNG HÓA HỌC</p> <h4>(LỚP 11 HÓA, 12 HÓA)</h4> <h4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010</h4> <h4>     NỘI DUNG: ĐỘNG HÓA HỌC</h4> <h4>Câu 1: Khảo sát phản ứng: CHR3 RNR2 RCHR3(k)R → CHR3 R – CHR3(k)R + NR2(k)R tại 600K, người ta thu được số liệu thực</h4> <p>nghiệm sau đây:</p> <p>t (giây) 2 p.10P</p> <p>P (torr)</p> <p>0 8,20</p> <p>1000 5,72</p> <p>2000 3,99</p> <p>3000 2,78</p> <p>4000 1,94</p> <p>Hãy chứng tỏ phản ứng trên là phản ứng một chiều bậc nhất và tính chu kì bán hủy của CHR3 RN R2 RCH R3(k)R?</p> <h4>Câu 2: BP (bo photphua) là một chất dễ tạo thành một lớp vỏ bền bọc bên ngoài chất cần bảo vệ. Chính vì</h4> <p>tính chất này nó là chất chống ăn mòn rất có giá trị. Nó được điều chế bằng cách cho bo tribromua phản ứng</p> <p>0 với photpho tribromua trong khí quyển hiđro ở nhiệt độ cao (> 750P</p> <p>PC) theo phản ứng sau:</p> <p>BBrR3 R + PBrR3 R + 3HR2 R → BP + 6HBr</p> <p>0 Tốc độ hình thành BP phụ thuộc vào nồng độ của các chất phản ứng ở 800P</p> <p>PC cho ở bảng sau:</p> <p>[BBrR3 R] (mol/l) 2,25.10P 4,50.10P 9,00.10P 2,25.10P 2,25.10P 2,25.10P 2,25.10P</p> <p>[PBrR3 R] (mol/l) 9,00.10P 9,00.10P 9,00.10P 2,25.10P 4,50.10P 9,00.10P 9,00.10P</p> <p>[HR2 R] (mol/l) 0,070 0,070 0,070 0,070 0,070 0,035 0,070</p> <p>-6 -6 -6 -6 -6 -6 -6</p> <p>-6 -6 -6 -6 -6 -6 -6</p> <p>PC)</p> <p>v (mol/l.s) -8 4,60.10P -8 9,20.10P -8 18,4.10P -8 1,15.10P -8 2,30.10P -8 4,60.10P 0 -8 P (880P 19,6.10P a) Xác định bậc phản ứng hình thành BP và viết biểu thức tốc độ phản ứng?</p> <p>0 b) Tính hằng số tốc độ ở 800P</p> <p>0 PC và ở 880P</p> <p>PC?</p> <p>c) Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng?</p> <h4>Câu 3: Phản ứng bậc hai sau đóng vai trò quan trọng trong ô nhiễm không khí:</h4> <p>2NOR2(k)R → 2NOR(k)R + OR2(k)</p> <p>a) Xác định mối liên hệ giữa áp suất chung trong bình phản ứng chỉ chứa NOR2 R tinh khiết ở thời điểm ban</p> <p>đầu và áp suất NOR2 R ở thời điểm t?</p> <p>0 P = 600P</p> <p>PC. Phản ứng chỉ tiến hành được 50% sau</p> <p>0 b) Một bình kín chứa 2 lít NOR2 R ở áp suất 600 mmHg và tP</p> <p>3 phút. Tính hằng số tốc độ phản ứng?</p> <h4>Câu 4:</h4> <p>– - a) Cho phản ứng: BrOR3 RP PR(aq) R + 5Br P</p> <p>+ PR(aq) R + 6HP</p> <p>PR(aq)R → 3BrR2(aq)R + 3HR2 RO R(l)</p> <p>Tốc độ của phản ứng có thể đo được dựa vào sự phụ thuộc nồng độ đầu của các chất phản ứng. Kết quả</p> <p>các thí nghiệm được cho ở bảng sau:</p> <p>Thí nghiệm</p> <p>- P/l.s) vRo R (mol BrOR3 RP</p> <p>Nồng độ các chất đầu (mol/l) + - HP Br P</p> <p>- BrOR3 RP</p> <p>1 2 3 4</p> <p>0,10 0,20 0,10 0,20</p> <p>0,10 0,10 0,30 0,10</p> <p>0,10 0,10 0,10 0,15</p> <p>1,2.10P 2,4.10P 3,5.10P 5,4.10P</p> <p>-3 -3 -3 -3</p> <p>Viết biểu thức tốc độ phản ứng?</p> <p>-1</p> <p>P sP</p> <p>P ở 650K. Năng</p> <p>-5 b) Hằng số tốc độ của phản ứng: C R2 RHR5 RBrR(k)R → CR2 RHR4(k)R + HBrR(k)R có giá trị là k = 2,0.10P</p> <p>lượng hoạt hóa của phản ứng là ERaR = 225,5 kJ/mol. Tính nhiệt độ mà ở đó tốc độ của phản ứng tăng gấp ba?</p> <p>PHỤ LỤC 13. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC</p> <h4>(LỚP 11 HÓA, 12 HÓA)</h4> <h4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010</h4> <h4>     NỘI DUNG: CÂN BẰNG HÓA HỌC</h4> <p>) P*P</p> <p>Pđược thiết lập ở 400K người</p> <h4>( Câu 1: Trong một hệ có cân bằng 3 HR2 R + NR2R →← 2 NHR3R P</h4> <p>ta xác định được các áp suất riêng phần sau đây:</p> <p>5 PPa. = 0,499.10P</p> <p>5 PPa, 2Hp = 0,376.10P</p> <p>5 PPa, 2Np = 0,125.10P</p> <p>3NHp</p> <p>0 a) Tính hằng số cân bằng Kp và ΔGP</p> <p>( P của phản ứng P</p> <p>) PởP P*P</p> <p>P400 K?</p> <p>b) Tính lượng NR2R và NHR3, R biết hệ có 500 mol HR2 R?</p> <p>c) Thêm 10 mol HR2R vào hệ này đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất tổng cộng không</p> <p>( đổi. Bằng cách tính, hãy cho biết cân bằng P</p> <p>) P*P</p> <p>P chuyển dịch theo chiều nào?</p> <p>PPa, người ta tìm</p> <p>5 d) Trong một hệ cân bằng HR2R/NR2 R/NHR3 R ở 410K và áp suất tổng cộng 1.10P</p> <p>-9</p> <p>-2</p> <p>PPaP</p> <p>P,</p> <p>= 175 mol. Nếu thêm 10 mol</p> <p>được: KRPR = 3,679.10P</p> <p>2Hn = 500 mol,</p> <p>2Nn = 100 mol và</p> <p>3NHn</p> <p>NR2R vào hệ này đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất không đổi thì cân bằng chuyển dịch theo</p> <p>chiều nào?</p> <p>-1 P Pa; R = 8,314 JKP</p> <p>-1 PmolP</p> <p>5 P Pa. P; 1 atm = 1,013.10P</p> <p>5 Cho: Áp suất tiêu chuẩn PRoR = 1,013.10P</p> <h4>Câu 2: Cho phản ứng thuận nghịch pha khí 2 SOR2(k)R + OR2(k)R →← 2 SOR3(k)R.</h4> <p>a) Người ta cho vào bình kín thể tích không đổi 3,0 lít một hỗn hợp gồm 0,20 mol SOR3R và</p> <p>PC và áp suất chung của hệ là 3,20 atm.</p> <p>0 0,15 mol SOR2R. Cân bằng hóa học được thiết lập tại 25P</p> <p>Hãy tính tỉ lệ oxi trong hỗn hợp cân bằng?</p> <p>0 b) Cũng ở 25P PC, người ta cho vào bình trên chỉ mol khí SO R3R. Ở trạng thái cân bằng hóa</p> <p>học thấy có 0,105 mol OR2R.Tính tỉ lệ SOR3R bị phân hủy, thành phần hỗn hợp khí và áp suất</p> <p>chung của hệ?</p> <h4>Câu 3: Photpho pentaclorua nằm cân bằng với PClR3R và clo. Đưa vào trong một bình rỗng</h4> <p>(không chứa không khí) (V = 5 lít) 10 gam photpho pentaclorua. Đậy kín bình và làm nóng lên</p> <p>0 180P</p> <p>PC. Khi đó xảy ra quá trình phân huỷ mạnh.</p> <p>a) Hãy tính độ điện li α của PClR5R và tính áp suất tổng trong bình (theo atm)? Biết quá trình</p> <p>P atm .</p> <p>-2 có hằng số KRPR = 6,624×10P</p> <p>b) Hãy tính α và áp suất tổng (theo atm) khi thể tích bình không phải là 5 lít mà là 10 lít?</p> <p>Nhận xét kết quả?</p> <p>PC. Khi hệ đạt tới cân bằng</p> <h4>0 Câu 4: Cho 18,4 gam N R2ROR4 R vào bình kín dung tích 5,904 lít ở 27P</h4> <p>thì áp suất của hỗn hợp khí trong bình bằng 1 atm. Nếu giảm áp suất của hệ lúc cân bằng</p> <p>xuống bằng 0,5 atm thì áp suất riêng phần của mỗi khí ở lúc trước và sau khi giảm bằng bao</p> <p>nhiêu? Rút ra kết luận từ kết quả tính toán được?</p> </div> </div></div><!----></div></div></div></div><div class="right" data-v-3778e358><div class="body" data-v-3778e358><h2 class="title-box" data-v-3778e358>Tài liệu liên quan</h2><!--[--><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/de-an-thac-si-nghien-cuu-giai-phap-giam-thieu-tac-dong-tuong-ho-su-dung-phan-tu-ky-sinh-tren-anten-mimo-da-bang-2953397.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20250812/laphongtrang0906/135x160/89041772897862.jpg" alt="Giải pháp giảm thiểu tác động tương hỗ sử dụng phần tử ký sinh trên Anten MIMO đa băng: Đề án Thạc sĩ Nghiên cứu" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/de-an-thac-si-nghien-cuu-giai-phap-giam-thieu-tac-dong-tuong-ho-su-dung-phan-tu-ky-sinh-tren-anten-mimo-da-bang-2953397.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Đề án Thạc sĩ: Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu tác động tương hỗ sử dụng phần tử ký sinh trên anten MIMO đa băng</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 73 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/tom-tat-de-an-thac-si-nghien-cuu-va-mo-phong-hien-tuong-bong-ma-ra-da-do-phan-xa-da-duong-va-do-nhieu-giua-cac-ra-da-fmcw-cua-o-to-tren-duong-cao-toc-2945503.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260127/hoatulip0906/135x160/86661769573747.jpg" alt="Nghiên cứu và mô phỏng hiện tượng bóng ma Ra đa: Tóm tắt đề án Thạc sĩ về phản xạ đa đường và nhiễu Ra đa FMCW của ô tô trên đường cao tốc" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/tom-tat-de-an-thac-si-nghien-cuu-va-mo-phong-hien-tuong-bong-ma-ra-da-do-phan-xa-da-duong-va-do-nhieu-giua-cac-ra-da-fmcw-cua-o-to-tren-duong-cao-toc-2945503.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Tóm tắt Đề án Thạc sĩ: Nghiên cứu và mô phỏng hiện tượng bóng ma Ra đa do phản xạ đa đường và do nhiễu giữa các Ra đa FMCW của ô tô trên đường cao tốc</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 26 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/de-an-thac-si-nghien-cuu-va-mo-phong-hien-tuong-bong-ma-ra-da-do-phan-xa-da-duong-va-do-nhieu-giua-cac-ra-da-fmcw-cua-o-to-tren-duong-cao-toc-2945502.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260127/hoatulip0906/135x160/65061769573748.jpg" alt="Nghiên cứu và mô phỏng hiện tượng bóng ma Ra đa: Đề án Thạc sĩ về phản xạ đa đường và nhiễu Ra đa FMCW ô tô trên đường cao tốc" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/de-an-thac-si-nghien-cuu-va-mo-phong-hien-tuong-bong-ma-ra-da-do-phan-xa-da-duong-va-do-nhieu-giua-cac-ra-da-fmcw-cua-o-to-tren-duong-cao-toc-2945502.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Đề án Thạc sĩ: Nghiên cứu và mô phỏng hiện tượng bóng ma Ra đa do phản xạ đa đường và do nhiễu giữa các Ra đa FMCW của ô tô trên đường cao tốc</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 83 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-he-thong-sac-khong-day-cho-xe-tu-hanh-agv-2937130.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251226/kimphuong1001/135x160/25691766720532.jpg" alt="Thiết kế hệ thống sạc không dây cho xe tự hành AGV: Luận văn Thạc sĩ" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-he-thong-sac-khong-day-cho-xe-tu-hanh-agv-2937130.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Thiết kế hệ thống sạc không dây cho xe tự hành AGV</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 89 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-ung-dung-mang-no-ron-nhan-tao-ho-tro-chan-doan-benh-alzheimer-2937127.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251226/kimphuong1001/135x160/6201766720534.jpg" alt="Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo: Luận văn Thạc sĩ hỗ trợ chẩn đoán bệnh Alzheimer" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-ung-dung-mang-no-ron-nhan-tao-ho-tro-chan-doan-benh-alzheimer-2937127.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo hỗ trợ chẩn đoán bệnh Alzheimer</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 72 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-xay-dung-mo-hinh-nha-thong-minh-ung-dung-ai-2937122.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251226/kimphuong1001/135x160/49011766719484.jpg" alt="Mô hình nhà thông minh ứng dụng AI: Luận văn Thạc sĩ xây dựng" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-xay-dung-mo-hinh-nha-thong-minh-ung-dung-ai-2937122.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Xây dựng mô hình nhà thông minh ứng dụng AI</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 99 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/tom-tat-luan-van-thac-si-phan-tich-hieu-nang-mang-chuyen-tiep-da-chang-su-dung-nguon-nang-luong-song-vo-tuyen-va-ky-thuat-truyen-thong-cong-tac-tang-cuong-tren-moi-chang-2933141.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251211/kimphuong1001/135x160/68731765439684.jpg" alt="Phân tích hiệu năng mạng chuyển tiếp đa chặng: Luận văn Thạc sĩ về năng lượng sóng vô tuyến &amp; truyền thông cộng tác tăng cường" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/tom-tat-luan-van-thac-si-phan-tich-hieu-nang-mang-chuyen-tiep-da-chang-su-dung-nguon-nang-luong-song-vo-tuyen-va-ky-thuat-truyen-thong-cong-tac-tang-cuong-tren-moi-chang-2933141.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ: Phân tích hiệu năng mạng chuyển tiếp đa chặng sử dụng nguồn năng lượng sóng vô tuyến và kỹ thuật truyền thông cộng tác tăng cường trên mỗi chặng</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 25 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-phan-tich-hieu-nang-mang-chuyen-tiep-da-chang-su-dung-nguon-nang-luong-song-vo-tuyen-va-ky-thuat-truyen-thong-cong-tac-tang-cuong-tren-moi-chang-2933140.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251211/kimphuong1001/135x160/93351765439685.jpg" alt="Phân tích hiệu năng mạng chuyển tiếp đa chặng: Luận văn Thạc sĩ về năng lượng sóng vô tuyến và truyền thông cộng tác tăng cường" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-phan-tich-hieu-nang-mang-chuyen-tiep-da-chang-su-dung-nguon-nang-luong-song-vo-tuyen-va-ky-thuat-truyen-thong-cong-tac-tang-cuong-tren-moi-chang-2933140.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Phân tích hiệu năng mạng chuyển tiếp đa chặng sử dụng nguồn năng lượng sóng vô tuyến và kỹ thuật truyền thông cộng tác tăng cường trên mỗi chặng</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 56 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/tom-tat-luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-nang-cua-mat-phan-xa-thong-minh-irs-trong-truyen-thong-goi-tin-ngan-2933139.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251211/kimphuong1001/135x160/63591765439686.jpg" alt="Đánh giá hiệu năng mặt phản xạ thông minh (IRS) trong truyền thông gói tin ngắn: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/tom-tat-luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-nang-cua-mat-phan-xa-thong-minh-irs-trong-truyen-thong-goi-tin-ngan-2933139.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá hiệu năng của mặt phản xạ thông minh (IRS) trong truyền thông gói tin ngắn</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 27 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-nang-cua-mat-phan-xa-thong-minh-irs-trong-truyen-thong-goi-tin-ngan-2933138.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251211/kimphuong1001/135x160/95251765439686.jpg" alt="Đánh giá hiệu năng mặt phản xạ thông minh (IRS) trong truyền thông gói tin ngắn: Luận văn Thạc sĩ" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-nang-cua-mat-phan-xa-thong-minh-irs-trong-truyen-thong-goi-tin-ngan-2933138.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá hiệu năng của mặt phản xạ thông minh (IRS) trong truyền thông gói tin ngắn</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 87 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><!--]--></div><div class="body" data-v-3778e358><h2 class="title-box" data-v-3778e358>Tài liêu mới</h2><!--[--><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-qua-kinh-te-du-an-nang-luong-gio-de-san-xuat-dien-o-viet-nam-voi-phan-mem-retscreen-2964203.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260401/vispacex_27/135x160/8_luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-qua-kinh-te-du-an-nang-luong-gio-de-san-xuat-dien-o-viet-nam-voi-pha.jpg" alt="Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án năng lượng gió để sản xuất điện ở Việt Nam với phần mềm RETScreen" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-qua-kinh-te-du-an-nang-luong-gio-de-san-xuat-dien-o-viet-nam-voi-phan-mem-retscreen-2964203.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án năng lượng gió để sản xuất điện ở Việt Nam với phần mềm RETScreen</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 114 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-phan-tich-danh-gia-ung-xu-cua-dat-nen-trung-tam-phan-phoi-khi-gdc-o-mon-xu-ly-bang-bac-tham-ket-hop-voi-dat-dap-gia-tai-truoc-2964184.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260401/vispacex_27/135x160/515_luan-van-thac-si-phan-tich-danh-gia-ung-xu-cua-dat-nen-trung-tam-phan-phoi-khi-gdc-o-mon-xu-ly-ban.jpg" alt="Luận văn Thạc sĩ: Phân tích, đánh giá ứng xử của đất nền trung tâm phân phối khí gdc ô môn xử lý bằng bấc thấm kết hợp với đất đắp gia tải trước" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-phan-tich-danh-gia-ung-xu-cua-dat-nen-trung-tam-phan-phoi-khi-gdc-o-mon-xu-ly-bang-bac-tham-ket-hop-voi-dat-dap-gia-tai-truoc-2964184.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Phân tích, đánh giá ứng xử của đất nền trung tâm phân phối khí gdc ô môn xử lý bằng bấc thấm kết hợp với đất đắp gia tải trước</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 168 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-rtu-luoi-dien-su-dung-vi-he-thong-ade7753-2964183.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260401/vispacex_27/135x160/329_luan-van-thac-si-thiet-ke-rtu-luoi-dien-su-dung-vi-he-thong-ade7753.jpg" alt="Luận văn Thạc sĩ: Thiết kế RTU lưới điện sử dụng vi hệ thống ADE7753" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-rtu-luoi-dien-su-dung-vi-he-thong-ade7753-2964183.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Thiết kế RTU lưới điện sử dụng vi hệ thống ADE7753</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 75 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/tom-tat-luan-an-tien-si-si-nghien-cuu-mot-so-bai-tap-ket-hop-ung-dung-huyet-tuong-giau-tieu-cau-nham-dieu-tri-va-phuc-hoi-chuc-nang-khop-goi-bi-dut-ban-phan-day-chang-cheo-truoc-cua-nguoi-tap-luyen-the-thao-2963798.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260330/viellison-95/135x160/87491774922445.jpg" alt="Tóm tắt Luận án Tiến sĩ sĩ: Nghiên cứu một số bài tập kết hợp ứng dụng huyết tương giàu tiểu cầu nhằm điều trị và phục hồi chức năng khớp gối bị đứt bán phần dây chằng chéo trước của người tập luyện thể thao" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/tom-tat-luan-an-tien-si-si-nghien-cuu-mot-so-bai-tap-ket-hop-ung-dung-huyet-tuong-giau-tieu-cau-nham-dieu-tri-va-phuc-hoi-chuc-nang-khop-goi-bi-dut-ban-phan-day-chang-cheo-truoc-cua-nguoi-tap-luyen-the-thao-2963798.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Tóm tắt Luận án Tiến sĩ sĩ: Nghiên cứu một số bài tập kết hợp ứng dụng huyết tương giàu tiểu cầu nhằm điều trị và phục hồi chức năng khớp gối bị đứt bán phần dây chằng chéo trước của người tập luyện thể thao</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 32 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-tot-nghiep-hoan-thien-cong-tac-tuyen-dung-nhan-su-tai-cong-ty-tnhh-gumsung-precision-vina-trong-thoi-ky-cach-mang-cong-nghiep-40-2962489.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260328/vijeff-28/135x160/52611774837173.jpg" alt="Tuyển dụng nhân sự tại Gumsung Precision Vina thời 4.0: Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện công tác" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-tot-nghiep-hoan-thien-cong-tac-tuyen-dung-nhan-su-tai-cong-ty-tnhh-gumsung-precision-vina-trong-thoi-ky-cach-mang-cong-nghiep-40-2962489.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH Gumsung Precision Vina trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 98 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-tot-nghiep-quan-ly-va-kiem-soat-chi-phi-chat-luong-kem-trong-doanh-nghiep-2962482.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260328/vijeff-28/135x160/81661774837178.jpg" alt="Quản lý và kiểm soát chi phí chất lượng kém trong doanh nghiệp: Luận văn tốt nghiệp" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-tot-nghiep-quan-ly-va-kiem-soat-chi-phi-chat-luong-kem-trong-doanh-nghiep-2962482.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn tốt nghiệp: Quản lý và kiểm soát chi phí chất lượng kém trong doanh nghiệp</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 41 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-xay-dung-chien-luoc-kinh-doanh-cho-cong-ty-co-phan-thuy-dien-da-nhim-ham-thuan-da-mi-giai-doan-tu-nam-2018-den-2025-2961132.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260325/viellison-95/135x160/380_luan-van-thac-si-xay-dung-chien-luoc-kinh-doanh-cho-cong-ty-co-phan-thuy-dien-da-nhim-ham-thuan-.jpg" alt="Luận văn Thạc sĩ: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi giai đoạn từ năm 2018 đến 2025" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-xay-dung-chien-luoc-kinh-doanh-cho-cong-ty-co-phan-thuy-dien-da-nhim-ham-thuan-da-mi-giai-doan-tu-nam-2018-den-2025-2961132.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi giai đoạn từ năm 2018 đến 2025</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 147 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-cua-dich-vu-di-dong-vinaphone-tren-dia-ban-bac-giang-2960488.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/61761774521737.jpg" alt="Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động VINAPHONE tại Bắc Giang" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-cua-dich-vu-di-dong-vinaphone-tren-dia-ban-bac-giang-2960488.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ di động VINAPHONE trên địa bàn Bắc Giang</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 106 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-phat-hien-som-ma-doc-iot-botnet-tren-cac-thiet-bi-iot-2960487.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/60331774521737.jpg" alt="Phát hiện sớm mã độc IoT botnet trên thiết bị IoT: Luận văn Thạc sĩ" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-phat-hien-som-ma-doc-iot-botnet-tren-cac-thiet-bi-iot-2960487.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Phát hiện sớm mã độc IoT botnet trên các thiết bị IoT</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 75 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-nghien-cuu-su-hai-long-cua-khach-hang-doi-voi-dich-vu-ngan-hang-dien-tu-tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-ky-thuong-viet-nam-2960486.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/26501774521738.jpg" alt="Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng về dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Luận văn Thạc sĩ" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-nghien-cuu-su-hai-long-cua-khach-hang-doi-voi-dich-vu-ngan-hang-dien-tu-tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-ky-thuong-viet-nam-2960486.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 108 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-van-hoa-doanh-nghiep-tai-ngan-hang-indovina-2960485.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/31081774521739.jpg" alt="Văn hoá doanh nghiệp tại Ngân hàng Indovina: Luận văn Thạc sĩ [Tối ưu SEO]" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-van-hoa-doanh-nghiep-tai-ngan-hang-indovina-2960485.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Văn hoá doanh nghiệp tại Ngân hàng Indovina</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 110 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-chat-luong-nguon-nhan-luc-tai-trung-tam-thong-tin-tin-dung-quoc-gia-viet-nam-cic-2960484.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/21991774521740.jpg" alt="Luận văn Thạc sĩ về Chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC)" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-chat-luong-nguon-nhan-luc-tai-trung-tam-thong-tin-tin-dung-quoc-gia-viet-nam-cic-2960484.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC)</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 114 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-tram-anten-ve-tinh-tu-dong-quay-bam-trong-thong-tin-ve-tinh-2960482.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/30021774521741.jpg" alt="Thiết kế trạm anten vệ tinh tự động quay bám: Luận văn Thạc sĩ trong thông tin vệ tinh" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-tram-anten-ve-tinh-tu-dong-quay-bam-trong-thong-tin-ve-tinh-2960482.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Thiết kế trạm anten vệ tinh tự động quay bám trong thông tin vệ tinh</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 89 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-nghien-cuu-xay-dung-co-so-ha-tang-mang-cho-trung-tam-giam-sat-dieu-hanh-do-thi-thong-minh-ioc-tinh-hung-yen-2960481.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/61891774521742.jpg" alt="Cơ sở hạ tầng mạng Trung tâm IOC Hưng Yên: Luận văn Thạc sĩ nghiên cứu, xây dựng" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-nghien-cuu-xay-dung-co-so-ha-tang-mang-cho-trung-tam-giam-sat-dieu-hanh-do-thi-thong-minh-ioc-tinh-hung-yen-2960481.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu, xây dựng Cơ sở hạ tầng mạng cho Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) tỉnh Hưng Yên</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 81 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><div data-v-3778e358><div class="c-card-row" data-v-3778e358 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-tao-dong-luc-lam-viec-cho-can-bo-cong-nhan-vien-tai-trung-tam-kinh-doanh-vnpt-bac-giang-2960480.html" class="thumbnail" data-v-069517d7><img loading="lazy" src="https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/1771774521742.jpg" alt="Tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên tại Trung Tâm kinh doanh VNPT – Bắc Giang: Luận văn Thạc sĩ" data-v-069517d7></a><div class="text" data-v-069517d7><div class="content" data-v-069517d7><h3 data-v-069517d7><a href="https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-tao-dong-luc-lam-viec-cho-can-bo-cong-nhan-vien-tai-trung-tam-kinh-doanh-vnpt-bac-giang-2960480.html" class="title clamp-5" data-v-069517d7>Luận văn Thạc sĩ: Tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên tại Trung Tâm kinh doanh VNPT – Bắc Giang</a></h3><div class="footer-card" data-v-069517d7><div class="count-page" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:14px;height:14px;" data-v-069517d7 data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" fill="none"> <rect width="24" height="24" rx="5" fill="#E2574C"></rect> <path fill="#fff" d="M2 6h19v12H2z"></path> <path d="M20 3.5 5.333 2C4.626 2.002 3.5 2 3 2.5c-.5.5-1.998.793-2 1.5v14.5c0 1.467 1.033.5 2.5.5L18 20.5c1.467 0 4-1.033 4-2.5l.5-11c0-1.467-1.033-3.5-2.5-3.5ZM8.667 11.333c0 1.067-.934 2-2 2H5.333V16h-2V8h3.334c1.066 0 2 .933 2 2v1.333ZM15.333 14c0 1.067-.933 2-2 2H10V8h3.333c1.067 0 2 .933 2 2v4Zm5.334-4h-2v1.333h2v2h-2V16h-2V8h4v2ZM12 10h1.333v4H12v-4Zm-6.667 0h1.334v1.333H5.333V10Z" fill="#E2574C"></path> </svg> </span> 109 trang </div><div class="item" data-v-069517d7><span class="svg-icon" style="width:16px;height:16px;color:#000;" data-v-571a9c9f><svg fill="currentColor" stroke="" viewBox="0 0 24 24" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"> <path d="M19 22.87L12 18.2L5 22.87V5C5 3.9 5.9 3 7 3H17C18.1 3 19 3.9 19 5V22.87ZM12 15.8L17 19.13V5H7V19.13L12 15.8Z" /> </svg> </span><!----></div></div></div></div></div></div><!--]--></div></div></div></div><div data-v-3778e358><!----><!----><div style="display:none;" class="modal-overlay" data-v-3778e358><div class="modal-box" data-v-3778e358><div class="header-modal" data-v-3778e358><div class="block-header" data-v-3778e358><h2 class="modal-title" data-v-3778e358>AI tóm tắt</h2><span data-v-3778e358> - Giúp bạn nắm bắt nội dung tài liệu nhanh chóng!</span></div><div class="close" data-v-3778e358><svg fill="currentColor" stroke="" width="24" height="24" viewBox="0 0 24 24" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" role="img" aria-hidden="true" focusable="false" data-v-3778e358><path fill-rule="evenodd" clip-rule="evenodd" d="m13.414 12 7.293-7.293-1.414-1.414L12 10.586 4.707 3.293 3.293 4.707 10.586 12l-7.293 7.293 1.414 1.414L12 13.414l7.293 7.293 1.414-1.414L13.414 12Z" fill="currentColor" data-v-3778e358></path></svg></div></div><div class="modal-content" data-v-3778e358><div data-v-3778e358><h3 class="intro" data-v-3778e358>Giới thiệu tài liệu</h3><div class="content" data-v-3778e358></div></div><div data-v-3778e358><h3 class="target_audience" data-v-3778e358>Đối tượng sử dụng</h3><div class="content" data-v-3778e358></div></div><div data-v-3778e358><h3 class="target_audience" data-v-3778e358>Từ khoá chính</h3><div class="content" data-v-3778e358><div class="keywords" data-v-3778e358><!--[--><!--]--></div></div></div><div data-v-3778e358><h3 class="target_audience" data-v-3778e358>Nội dung tóm tắt</h3><div class="content" data-v-3778e358></div></div></div></div></div></div></div><div class="toast-container" data-v-1a6e0392><!--[--><!--]--></div><!--]--><div class="c-footer-desktop"><div class="container"><div class="body-footer"><div class="left"><div class="text"><h2><a rel="nofollow" href="/ht/gioi-thieu.html" class="title"> Giới thiệu</a></h2><h3><a rel="nofollow" href="/ht/ve-chung-toi.html" aria-label="Về chúng tôi">Về chúng tôi</a></h3><h3><a rel="nofollow" href="/ht/viec-lam.html" aria-label="Việc làm">Việc làm</a></h3><h3><a rel="nofollow" href="/ht/quang-cao.html" aria-label="Quảng cáo">Quảng cáo</a></h3><h3><a rel="nofollow" href="/ht/lien-he.html">Liên hệ</a></h3></div><div class="text"><h2><a rel="nofollow" href="/ht/chinh-sach.html" class="title">Chính sách</a></h2><h3><a rel="nofollow" href="/ht/thoa-thuan-su-dung.html" aria-label="Thoả thuận sử dụng">Thoả thuận sử dụng</a></h3><h3><a rel="nofollow" href="/ht/chinh-sach-bao-mat.html" aria-label="Chính sách bảo mật">Chính sách bảo mật</a></h3><h3><a rel="nofollow" href="/ht/chinh-sach-hoan-tien.html" aria-label="Chính sách hoàn tiền">Chính sách hoàn tiền</a></h3><h3><a rel="nofollow" href="/ht/dmca.html" aria-label="DMCA">DMCA</a></h3></div><div class="text"><h2 class="title"> Hỗ trợ </h2><h3><a rel="nofollow" href="/ht/ho-tro.html" aria-label="Hướng dẫn sử dụng">Hướng dẫn sử dụng</a></h3><h3><a rel="nofollow" href="/nang-cap-tai-khoan" aria-label="Đăng ký tài khoản VIP">Đăng ký tài khoản VIP</a></h3><div class="d-flex align-items-center gap-8">Zalo/Tel: <h3><a rel="nofollow" style="color:red;" href="https://zalo.me/176868989223783747" aria-label="email"> 093 303 0098</a></h3></div><div class="d-flex align-items-center gap-8">Email: <h3><a rel="nofollow" style="color:#1D76BB;" href="mailto:support@tailieu.vn" aria-label="email">support@tailieu.vn</a></h3></div></div><div class="text"><div class="title"><h2>Phương thức thanh toán</h2></div><div class="payment-method"><a rel="nofollow" href="/huong-dan-thanh-toan-vnpay" aria-label="Hướng dẫn thanh toán VNPay"><svg width="32" height="32" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg" xml:space="preserve" viewBox="0 0 268 256"><path fill="#085CA8" d="m145.49 47.907-13.99 13.99-.7.69-4.45 4.46-3.32 3.32-4.45 4.45-.69.69-1.94 1.94-.69.7h-.01l-6.56 6.55v.01l-.69.69a28.559 28.559 0 0 1-6.45 4.85c-1.17.64-2.36 1.2-3.59 1.67a28.572 28.572 0 0 1-8.47 1.85c-1.77.12-3.56.07-5.32-.14-3.8-.45-7.54-1.67-10.94-3.64-1.46-.84-2.95-1.72-4.19-2.95-.01 0-.01 0-.02-.01-.27-.26-.54-.53-.82-.82l-25.48-25.48-.54-.54c-.44-.49-.84-1.02-1.18-1.59a9.598 9.598 0 0 1-1.34-4.9c0-.28.01-.56.04-.83.04-.42.1-.82.18-1.2.04-.15.07-.31.11-.45.02-.06.04-.13.05-.19.36-1.2.95-2.33 1.77-3.34.22-.26.44-.52.69-.77l.45-.44 27.15-27.15h.01l16.45-16.45c3.67-3.67 9.51-3.83 13.36-.47l45.57 45.5z" class="st0"></path><path fill="#EB2227" d="M95.93 109.037c-2.19 0-4.35-.49-6.41-1.43l-5.22-5.21-1.28-1.27-.22-.23-2.43-2.43-12.16-12.29c.27.28.54.55.82.82 1.24 1.23 2.74 2.12 4.21 2.96 3.41 1.97 7.14 3.19 10.94 3.64 1.76.22 3.55.26 5.32.14 2.88-.18 5.74-.8 8.47-1.85 1.22-.47 2.42-1.02 3.59-1.67 2.31-1.28 4.48-2.89 6.45-4.85l.69-.69v-.01l6.56-6.55h.01l.69-.7 1.94-1.94.69-.69 4.45-4.45 3.32-3.32 4.45-4.46.7-.69 28.2-28.2 11.63-12.6.07-.07.62-.62c3.55-3.55 9.31-3.55 12.86 0l6.37 6.37h.01l.21.21c-2.82-.14-5.66.88-7.79 2.96l-21.55 21.19-.22.26-37.5 36.9-.05-.05-13.81 13.57-.09.11c-.04.05-.34.38-.83.87-1.09 1.06-3.36 3.06-6.4 4.5-1.38.65-2.78 1.12-4.17 1.41-.82.16-1.67.27-2.49.31h-.65v.05z" class="st2"></path><path fill="#EB2227" d="m225.74 74.147-.69.7-30.54 31-32.07 32.56a28.005 28.005 0 0 1-3.22 2.78c-.04.04-.08.07-.13.11-.15.11-.31.23-.47.34-.02.02-.04.03-.05.05a29.416 29.416 0 0 1-17.16 5.49c-7.9 0-15.07-3.1-20.38-8.14l-.02-.02-.72-.63-5.52-5.52-15.5-15.51-5.17-5.17-.72-.72c.84.14 1.69.2 2.55.2h.03l.69-.01c.99-.04 1.97-.15 2.94-.35 1.59-.33 3.19-.87 4.76-1.61 3.39-1.6 5.91-3.82 7.12-5 .47-.46.82-.85.97-1.02l11.92-11.71.05.05 40.99-40.32.22-.26 19.91-19.59c2.68-2.62 6.87-2.96 9.91-.87l4.72 4.72c.01 0 .01.01.01.01l25.6 25.6c.23.23.44.46.64.71 2.87 3.54 2.65 8.82-.67 12.13z" class="st2"></path><path fill="#099DD9" d="M126.81 40.207c-.72.72-1.91.7-2.64-.03-12.08-12.17-31.81-12.25-43.98-.17-12.16 12.08-12.25 31.81-.16 43.98l9.46 9.54c.06.06.13.14.16.21-.05 0-.09.01-.14.01-1.72.12-3.46.07-5.17-.13l-6.95-7.01c-13.52-13.62-13.44-35.71.18-49.24 13.63-13.52 35.71-13.43 49.24.19l.03.03c.72.73.7 1.9-.03 2.62zM141.27 52.127l-2.63 2.63-4.61-4.64c-.72-.73-.72-1.91.01-2.63s1.9-.72 2.63.01l4.6 4.63z" class="st3"></path><path fill="#099DD9" d="M101.65 90.187c-.03.02-.05.03-.08.05-1.14.62-2.3 1.17-3.5 1.63l-12.88-12.99c-8.06-8.12-9.21-20.85-2.74-30.27a1.86 1.86 0 0 1 2.58-.48c.85.58 1.06 1.74.48 2.59-5.46 7.94-4.48 18.69 2.32 25.54l13.82 13.93zM133.49 59.897l-.06.06-1.94 1.94-.62.62-14.49-14.6c-5.38-5.42-13.23-7.32-20.51-4.96-.97.32-2.02-.22-2.34-1.19-.32-.98.22-2.03 1.2-2.35 8.6-2.79 17.92-.53 24.28 5.88l14.48 14.6z" class="st3"></path><path fill="#099DD9" d="m125.72 67.667-2.63 2.63-14.52-14.64c-3.54-3.58-9.34-3.6-12.91-.05-3.57 3.55-3.6 9.34-.05 12.91l9.36 9.44c.72.72.72 1.9-.01 2.63-.72.72-1.9.72-2.63-.01l-9.37-9.44c-4.98-5.03-4.95-13.17.07-18.16 5.03-4.99 13.18-4.95 18.16.07l14.53 14.62z" class="st3"></path><path fill="#099DD9" d="m117.96 75.437-.06.06-1.94 1.94-.62.62-14.56-14.66c-.72-.72-.72-1.9.01-2.63.73-.72 1.91-.72 2.63.01l14.54 14.66z" class="st3"></path><g fill="#099DD9"><path d="M59.1 245.887c1.39 0 2.42-.24 3.1-.72.68-.48 1.12-1.21 1.33-2.2.13-.62.05-1.15-.21-1.58-.27-.43-.87-.96-1.81-1.58l-3.71-2.56c-.84-.59-1.48-1.19-1.92-1.81-.44-.62-.69-1.26-.77-1.93-.08-.67-.03-1.4.13-2.18.4-1.9 1.34-3.4 2.82-4.5 1.48-1.09 3.59-1.64 6.34-1.64 1.07 0 2.1.13 3.08.39s1.71.55 2.21.87c.21.14.36.27.46.39.09.12.12.28.08.48l-.47 2.19c-.12.53-.42.69-.92.49-.54-.22-1.33-.44-2.38-.65-1.05-.21-2-.32-2.85-.32-2.26 0-3.55.75-3.87 2.26-.12.53-.03.97.24 1.33.28.36.88.85 1.79 1.48l3.39 2.3c.99.67 1.73 1.35 2.23 2.03.49.68.79 1.37.89 2.08.1.71.05 1.52-.13 2.44-.25 1.19-.76 2.29-1.52 3.31s-1.83 1.84-3.2 2.49c-1.38.64-3.06.96-5.04.96-1.33 0-2.51-.15-3.54-.46-1.04-.3-1.74-.58-2.12-.84-.26-.18-.43-.32-.5-.42-.07-.1-.08-.25-.04-.45l.47-2.19c.11-.49.41-.66.92-.49 1.97.7 3.81 1.03 5.52 1.03zM77.47 246.107c1.21 0 2.65-.25 4.32-.74.48-.13.67.05.57.52l-.43 2.07c-.05.2-.14.36-.27.48s-.33.24-.6.36c-1.24.62-2.69.93-4.36.93-1.44 0-2.66-.27-3.65-.81-.99-.54-1.68-1.4-2.06-2.57-.38-1.17-.39-2.66-.01-4.46l.65-3.01c.37-1.76.99-3.23 1.87-4.4.88-1.18 1.93-2.05 3.16-2.6 1.23-.56 2.57-.84 4.01-.84 1.66 0 2.98.31 3.96.93.22.12.37.23.45.35.08.12.1.28.05.48l-.44 2.07c-.11.47-.37.65-.79.52-.66-.23-1.27-.41-1.82-.54-.55-.13-1.23-.2-2.04-.2-2.18 0-3.57 1.41-4.17 4.23l-.65 3.01c-.32 1.53-.25 2.61.21 3.26.49.64 1.16.96 2.04.96zM94.35 234.577c-1.69 0-3.47.28-5.33.84-.48.13-.67-.05-.57-.52l.41-1.97c.04-.2.13-.36.26-.49s.33-.24.61-.35c.72-.28 1.58-.53 2.6-.74 1.02-.21 2.11-.32 3.27-.32 1.39 0 2.53.23 3.42.68.89.45 1.5 1.15 1.83 2.08.33.94.36 2.07.07 3.41l-2.35 11.02c-.04.23-.1.39-.17.49-.07.09-.22.17-.43.22-1.01.26-1.98.46-2.9.6-.93.14-2.04.21-3.35.21-1.77 0-3.17-.18-4.21-.55-1.04-.37-1.75-.95-2.12-1.74-.37-.79-.42-1.84-.14-3.13l.03-.16c.21-.96.52-1.77.93-2.45.41-.67.97-1.24 1.67-1.7.7-.46 1.55-.81 2.56-1.03 1.01-.23 2.23-.34 3.65-.34h2.27l.3-1.42c.21-1.01.13-1.7-.24-2.07-.37-.39-1.06-.57-2.07-.57zm.38 11.66 1.01-4.78h-2.27c-.98 0-1.72.09-2.23.26-.5.17-.87.44-1.1.81-.23.36-.41.87-.54 1.52l-.05.19c-.13.61-.13 1.08 0 1.4.13.32.4.55.84.68.43.13 1.1.2 2 .2.92-.01 1.69-.1 2.34-.28zM116.99 248.797c-.03.17-.13.32-.29.47a.76.76 0 0 1-.5.21h-2.98c-.18 0-.31-.07-.4-.21a.641.641 0 0 1-.09-.47l2.27-10.67c.18-.85.22-1.53.13-2.04-.09-.5-.34-.87-.77-1.1-.42-.23-1.04-.35-1.86-.35-.99 0-2.07.12-3.25.35l-2.94 13.81c-.03.19-.12.35-.28.48-.15.13-.32.2-.51.2h-2.97c-.19 0-.33-.07-.42-.21a.641.641 0 0 1-.09-.47l3.44-16.16c.06-.32.33-.53.79-.65 1.14-.29 2.34-.53 3.61-.7 1.27-.17 2.44-.26 3.5-.26 2.54 0 4.28.56 5.22 1.68.95 1.12 1.16 2.92.65 5.39l-2.26 10.7zM139.2 248.917c-.06.33-.31.52-.73.58-.94.15-1.8.22-2.59.22-1.28 0-2.26-.13-2.94-.39s-1.1-.75-1.29-1.49c-.19-.74-.13-1.82.17-3.25l2.15-10.15-2.57-.46c-.42-.07-.59-.29-.52-.65l.32-1.45a.76.76 0 0 1 .27-.46c.15-.13.32-.19.5-.19h2.68l.57-2.65c.07-.36.34-.57.79-.65l3.11-.52h.14c.34 0 .47.16.39.49l-.71 3.33h3.27c.2 0 .35.06.44.17.09.12.12.27.08.47l-.41 1.91c-.04.18-.14.33-.29.46-.15.13-.32.19-.5.19h-3.27l-2.15 10.15c-.17.8-.21 1.3-.12 1.5s.42.3.99.3h2.07c.45 0 .65.16.58.49l-.43 2.05zM158.08 241.677c-.33 1.54-.92 2.92-1.78 4.15a9.009 9.009 0 0 1-3.24 2.87c-1.3.68-2.78 1.03-4.43 1.03-1.63 0-2.96-.34-3.99-1.03-1.03-.68-1.7-1.64-2.03-2.87-.33-1.23-.33-2.61 0-4.15l.55-2.6c.33-1.54.92-2.92 1.77-4.15a8.877 8.877 0 0 1 3.25-2.87c1.32-.68 2.79-1.03 4.42-1.03 1.65 0 2.98.34 3.99 1.03 1.01.68 1.68 1.64 2.01 2.87.33 1.23.33 2.61.01 4.15l-.53 2.6zm-4.26 0 .55-2.6c.28-1.35.21-2.41-.21-3.2-.43-.78-1.2-1.18-2.33-1.18-1.12 0-2.05.39-2.82 1.18-.76.78-1.29 1.85-1.57 3.2l-.55 2.6c-.28 1.35-.21 2.41.22 3.2.43.78 1.2 1.18 2.3 1.18 1.12 0 2.06-.39 2.83-1.18.77-.79 1.29-1.85 1.58-3.2zM188.08 232.947c-.56 2.66-1.83 4.59-3.8 5.78-1.98 1.19-4.35 1.79-7.12 1.79-.17 0-.54-.01-1.11-.04-.57-.03-.95-.04-1.12-.06-.17-.01-.38-.02-.61-.03l-1.78 8.43c-.04.19-.14.34-.28.47a.75.75 0 0 1-.47.18h-3.24c-.16 0-.29-.06-.4-.19a.5.5 0 0 1-.1-.46l4.72-22.24c.06-.31.2-.53.4-.67.21-.14.49-.24.84-.29 1.83-.28 3.97-.43 6.42-.43 2.78 0 4.9.58 6.37 1.74 1.47 1.16 1.92 3.07 1.35 5.72l-.07.3zm-4.47 0 .06-.28c.28-1.35.1-2.31-.56-2.89-.66-.58-1.82-.87-3.48-.87-1.04 0-2.01.05-2.9.14l-1.64 7.69c1.03.06 1.98.09 2.86.09 1.16 0 2.12-.14 2.88-.42.76-.28 1.37-.7 1.82-1.27.45-.56.78-1.29.96-2.19zM195.12 234.577c-1.69 0-3.47.28-5.33.84-.48.13-.67-.05-.57-.52l.41-1.97c.04-.2.13-.36.26-.49s.33-.24.61-.35c.72-.28 1.58-.53 2.6-.74 1.02-.21 2.11-.32 3.27-.32 1.39 0 2.53.23 3.42.68.89.45 1.5 1.15 1.83 2.08.33.94.36 2.07.07 3.41l-2.35 11.02c-.04.23-.1.39-.17.49-.07.09-.22.17-.43.22-1.01.26-1.98.46-2.9.6-.93.14-2.04.21-3.35.21-1.77 0-3.17-.18-4.21-.55-1.04-.37-1.75-.95-2.12-1.74-.37-.79-.42-1.84-.14-3.13l.03-.16c.21-.96.52-1.77.93-2.45.41-.67.97-1.24 1.67-1.7.7-.46 1.55-.81 2.56-1.03 1.01-.23 2.23-.34 3.65-.34h2.27l.3-1.42c.21-1.01.13-1.7-.24-2.07-.37-.39-1.06-.57-2.07-.57zm.38 11.66 1.01-4.78h-2.27c-.98 0-1.72.09-2.23.26-.5.17-.87.44-1.1.81-.23.36-.41.87-.54 1.52l-.05.19c-.13.61-.13 1.08 0 1.4.13.32.4.55.84.68.43.13 1.1.2 2 .2.92-.01 1.7-.1 2.34-.28zM221.84 231.797a.57.57 0 0 1-.08.19l-9.42 18.88c-.62 1.26-1.24 2.25-1.85 2.97s-1.38 1.25-2.29 1.59c-.91.35-2.08.52-3.51.52-.55 0-1.15-.04-1.8-.13-.65-.08-1.16-.18-1.53-.3-.43-.12-.62-.3-.57-.55l.44-2.07c.03-.16.12-.29.28-.41.15-.12.32-.17.5-.17h.06c.28.01.88.05 1.78.11s1.51.09 1.82.09c.47 0 .88-.06 1.23-.17.35-.12.66-.32.94-.62.28-.3.56-.73.83-1.29l.46-.96h-.47c-.37 0-.71-.06-1.02-.17-.31-.12-.58-.37-.81-.77s-.37-.98-.43-1.74l-1.07-14.8a.432.432 0 0 1 .02-.22c.07-.35.32-.52.73-.52h3.27c.15 0 .27.06.36.17.09.12.13.25.13.41l.47 13.15c0 .47.09.71.28.71h.3l6.44-13.89c.16-.37.42-.55.77-.55h3.3c.15 0 .27.05.36.17.08.09.11.22.08.37z" class="st3"></path></g><g clip-rule="evenodd" fill-rule="evenodd"><path fill="#085CA8" d="m190.28 194.467-16.9-24.23-1.72-1.58h16.66l11.29 18.32.91-.74 6.82-10.14c1.68-2.49 1.45-5.39-.94-7.43h15.74l-18.19 25.8-.01 18.72 3.21 3.81h-19.56l2.76-3.76c-.01-6.23-.24-12.54-.07-18.77zm-45.89-25.8c1.35 1.85 1.75 2.5 1.9 4.15.11 1.15.03 1.8-.34 2.87l-12.57 36.45c-.59 1.5-1.8 3.15-3.57 4.76h13.72c-1.02-.9-1.67-1.98-1.91-3.26-.22-1.17-.21-1.61.05-2.73l2.79-8.66h15.96l2.49 6.67c.26.7.41 1.35.47 2.1.22 2.49-.58 4.54-2.56 5.99h21.5c-2.11-1.88-4.05-3.85-5.14-6.23l-15.7-42.11h-17.09zm13.68 27.3h-11.42l5.54-15.78 5.88 15.78zm-57.17-27.26 10.81-.04H124.83c7.22 0 13.12 5.9 13.12 13.12v1.62c0 7.22-5.91 12.72-13.12 12.94l-5.98.18c4.81-2.21 6.82-7.8 6.22-12.84-.48-4.04-2.56-7.93-6.03-8l-2.19-.05v35.97c0 .7.12.99.49 1.61.59.98 1.37 1.96 2.18 2.93.21.25.42.51.63.76h-18.61c.28-.34.55-.69.81-1.04.56-.77 1.06-1.58 1.44-2.49.24-.58.36-1.02.36-1.64v-38.64c-.07-2.01-2.07-3.16-3.25-4.39z" class="st4"></path><path fill="#EB2227" d="M0 168.447h15.02l12.61 36.16 10.69-29.95c.2-1.16.03-1.54-.42-2.54-.59-1.22-1.22-2.4-1.82-3.61H47.3c-.67 2.44-1.65 5.13-2.49 7.59l-14.49 42.11c-3.96-.79-8.36-2.35-11.78-5.59-2.57-2.43-3.48-5.2-4.75-8.49l-12.12-32.09c-.46-1.27-1.04-2.4-1.67-3.59zm59.98 16.95v25.84c0 1.05.24 1.24.89 2.08l2.96 3.86H49.69l2.39-3.65c.61-1 .88-1.34.88-2.51v-36.09l-3.98-6.46h14.66l23.73 30.56v-24.36c0-1.16-.23-1.54-.85-2.54-.8-1.22-1.63-2.4-2.42-3.61h14.13l-2.95 3.86c-.65.84-.89 1.03-.89 2.08v43.96c-5.35-.7-10.33-2.01-14.77-7.68l-19.64-25.34z" class="st5"></path></g><path fill="#EB2227" clip-rule="evenodd" fill-rule="evenodd" d="M221.05 180.357c0-1.04.15-2.07.43-3.06.3-.98.71-1.93 1.27-2.86 1.04-1.77 2.55-3.18 4.5-4.22 1.97-1.04 4.23-1.55 6.85-1.55 1.06 0 2.07.12 2.98.38.93.26 1.84.66 2.76 1.19 1.72.99 3.08 2.4 4.07 4.22.51.96.91 1.95 1.19 2.98.26 1.04.4 2.17.4 3.37 0 1.65-.36 3.36-1.09 5.11-.73 1.74-1.77 3.22-3.13 4.42l1.69 1.62c.68.64 1.39 1.24 2.15 1.8s1.6 1.04 2.53 1.46c.93.43 1.9.68 2.89.76-.88.73-1.82 1.29-2.79 1.69-.99.4-2.02.58-3.09.58-.91 0-1.84-.18-2.76-.58-.94-.38-1.82-.86-2.65-1.42-.88-.6-1.67-1.21-2.38-1.79l-1.89-1.59c-.13 0-.3 0-.51.02-.21.02-.46.05-.76.1l-1.12.1c-2.17 0-4.13-.58-5.9-1.7-1.77-1.12-3.16-2.66-4.13-4.6-.48-.96-.86-1.97-1.11-3.04-.26-1.11-.4-2.22-.4-3.39zm6.7.07c0 .74.08 1.52.26 2.32.13.56.33 1.27.63 2.13.46 1.36 1.14 2.48 2.03 3.34.88.88 1.97 1.31 3.26 1.31 1.67 0 2.91-.66 3.7-1.98.79-1.32 1.21-3.01 1.21-5.08 0-.53-.07-1.39-.17-2.55-.12-.86-.28-1.65-.48-2.36-.2-.74-.43-1.39-.69-1.95-.5-1.12-1.16-1.97-2.02-2.53-.84-.58-1.85-.86-2.99-.86-.53 0-1.03.1-1.49.3-.45.18-.88.46-1.26.83-.69.66-1.21 1.52-1.52 2.56-.31 1.04-.48 2.18-.48 3.41v.63c0 .2.01.34.01.48zm26.55.24a4.89 4.89 0 0 0 1.97-.76c.58-.4 1.03-.93 1.36-1.57.17-.31.28-.63.38-.96.08-.33.12-.68.12-1.03 0-1.07-.28-1.97-.88-2.7-.58-.71-1.47-1.07-2.66-1.07h-.28v8.09h-.01zm0 1.87v6.57c0 1.64.51 2.75 1.52 3.32v.15h-9.53v-.15c.96-.55 1.46-1.64 1.46-3.27V173.077c0-.98-.1-1.75-.26-2.3-.18-.56-.58-1.06-1.19-1.49v-.07h11.56c1.29 0 2.45.23 3.47.71 1.03.48 1.84 1.17 2.43 2.13.31.46.53.99.68 1.57.17.56.25 1.19.25 1.84 0 .88-.28 1.82-.86 2.86-.56 1.03-1.65 1.95-3.29 2.75l4.58 7.72c1.09 1.67 2.08 2.86 2.98 3.57l-4.02.3-1.01.03h-.94c-.91 0-1.62-.15-2.15-.46-.51-.3-1.01-.89-1.46-1.77l-4.22-7.93z" class="st5"></path></svg></a><svg width="32" height="33" viewBox="0 0 32 33" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"><mask id="mask0" maskUnits="userSpaceOnUse" x="3" y="3" width="26" height="27" style="mask-type:alpha;"><path d="M10.6917 3.6665L21.3083 3.6665C23.9829 3.6665 24.9528 3.94498 25.9305 4.4679C26.9083 4.99082 27.6757 5.75819 28.1986 6.73597C28.7215 7.71374 29 8.6836 29 11.3582V21.9748C29 24.6494 28.7215 25.6193 28.1986 26.597C27.6757 27.5748 26.9083 28.3422 25.9305 28.8651C24.9528 29.388 23.9829 29.6665 21.3083 29.6665H10.6917C8.0171 29.6665 7.04724 29.388 6.06946 28.8651C5.09169 28.3422 4.32432 27.5748 3.8014 26.597C3.27848 25.6193 3 24.6494 3 21.9748L3 11.3582C3 8.6836 3.27848 7.71374 3.8014 6.73597C4.32432 5.75819 5.09169 4.99082 6.06946 4.4679C7.04724 3.94498 8.0171 3.6665 10.6917 3.6665Z" fill="white"></path></mask><g mask="url(#mask0)"><path d="M10.6917 3.6665L21.3083 3.6665C23.9829 3.6665 24.9528 3.94498 25.9305 4.4679C26.9083 4.99082 27.6757 5.75819 28.1986 6.73597C28.7215 7.71374 29 8.6836 29 11.3582V21.9748C29 24.6494 28.7215 25.6193 28.1986 26.597C27.6757 27.5748 26.9083 28.3422 25.9305 28.8651C24.9528 29.388 23.9829 29.6665 21.3083 29.6665H10.6917C8.0171 29.6665 7.04724 29.388 6.06946 28.8651C5.09169 28.3422 4.32432 27.5748 3.8014 26.597C3.27848 25.6193 3 24.6494 3 21.9748L3 11.3582C3 8.6836 3.27848 7.71374 3.8014 6.73597C4.32432 5.75819 5.09169 4.99082 6.06946 4.4679C7.04724 3.94498 8.0171 3.6665 10.6917 3.6665Z" fill="#A50064"></path><path d="M21.1624 8.6665C19.0427 8.6665 17.3247 10.2823 17.3247 12.2755C17.3247 14.269 19.0427 15.8849 21.1624 15.8849C23.2819 15.8849 25 14.269 25 12.2755C25 10.2823 23.2819 8.6665 21.1624 8.6665ZM21.1624 13.8159C20.2632 13.8159 19.5325 13.1289 19.5325 12.2833C19.5325 11.4376 20.2632 10.7505 21.1624 10.7505C22.0615 10.7505 22.7922 11.4376 22.7922 12.2833C22.7922 13.1289 22.0615 13.8161 21.1624 13.8161V13.8159ZM16.2168 15.8927H14.0089V11.3546C14.0089 11.0148 13.7198 10.7433 13.3587 10.7433C12.9974 10.7433 12.7083 11.0148 12.7083 11.3546V15.8927H10.5006V11.3546C10.5006 11.0148 10.2117 10.7433 9.85038 10.7433C9.48906 10.7433 9.19994 11.0148 9.19994 11.3546V15.8927H7V11.3772C7 9.8822 8.29262 8.6665 9.88225 8.6665C10.5325 8.6665 11.1267 8.87041 11.6084 9.21008C12.1645 8.84769 12.7399 8.6665 13.3345 8.6665C14.9241 8.6665 16.2168 9.8822 16.2168 11.3772V15.8927ZM21.1624 17.4481C19.0427 17.4481 17.3247 19.0638 17.3247 21.0571C17.3247 23.0506 19.0427 24.6665 21.1624 24.6665C23.2819 24.6663 25 23.0504 25 21.0571C25 19.0638 23.2819 17.4479 21.1624 17.4479V17.4481ZM13.3345 17.4397C14.9241 17.4397 16.2168 18.6554 16.2168 20.1504V24.6659H14.0089V20.1279C14.0089 19.788 13.7198 19.5165 13.3587 19.5165C12.9974 19.5165 12.7083 19.788 12.7083 20.1279V24.6659H10.5006V20.1279C10.5006 19.788 10.2117 19.5165 9.85038 19.5165C9.48906 19.5165 9.19994 19.788 9.19994 20.1279V24.6659H7V20.1504C7 18.6554 8.29262 17.4397 9.88225 17.4397C10.5325 17.4397 11.1267 17.6437 11.6084 17.9833C12.1645 17.6209 12.7399 17.4397 13.3345 17.4397ZM21.1624 19.532C22.0615 19.532 22.7922 20.2191 22.7922 21.0649C22.7922 21.9104 22.0615 22.5975 21.1624 22.5975C20.2632 22.5975 19.5325 21.9104 19.5325 21.0649C19.5325 20.2191 20.2632 19.532 21.1624 19.532Z" fill="white"></path></g></svg><svg width="32" height="33" viewBox="0 0 32 33" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"><rect opacity="0.01" y="5.6665" width="32" height="21.3333" fill="white"></rect><path d="M29.5619 22.6087C29.5619 24.9501 27.6552 26.8567 25.3138 26.8567H2.2002V10.0317C2.2002 7.6902 4.10682 5.78358 6.44828 5.78358H29.5619V22.6087Z" fill="white"></path><path d="M22.0356 18.2937H23.7917C23.8419 18.2937 23.959 18.277 24.0092 18.277C24.3437 18.2101 24.628 17.909 24.628 17.4909C24.628 17.0895 24.3437 16.7885 24.0092 16.7048C23.959 16.6881 23.8586 16.6881 23.7917 16.6881H22.0356V18.2937Z" fill="url(#paint0_linear)"></path><path d="M23.5909 7.20518C21.9184 7.20518 20.547 8.55988 20.547 10.2491V13.4101H24.8453C24.9456 13.4101 25.0627 13.4101 25.1463 13.4268C26.1163 13.477 26.8355 13.9787 26.8355 14.8484C26.8355 15.5341 26.3505 16.1195 25.4473 16.2365V16.27C26.4341 16.3369 27.1867 16.8888 27.1867 17.7418C27.1867 18.6616 26.3505 19.2637 25.2467 19.2637H20.5303V25.4519H24.9958C26.6683 25.4519 28.0397 24.0972 28.0397 22.408V7.20518H23.5909Z" fill="url(#paint1_linear)"></path><path d="M24.4106 15.0491C24.4106 14.6477 24.1262 14.3801 23.7917 14.3299C23.7583 14.3299 23.6747 14.3132 23.6245 14.3132H22.0356V15.785H23.6245C23.6747 15.785 23.775 15.785 23.7917 15.7682C24.1262 15.7181 24.4106 15.4505 24.4106 15.0491Z" fill="url(#paint2_linear)"></path><path d="M6.76619 7.20518C5.09372 7.20518 3.72229 8.55988 3.72229 10.2491V17.7585C4.57525 18.1766 5.46166 18.4442 6.34808 18.4442C7.40173 18.4442 7.97038 17.8087 7.97038 16.939V13.3933H10.5794V16.9223C10.5794 18.2937 9.72647 19.4142 6.83309 19.4142C5.077 19.4142 3.70557 19.0296 3.70557 19.0296V25.4351H8.17107C9.84355 25.4351 11.215 24.0804 11.215 22.3912V7.20518H6.76619Z" fill="url(#paint3_linear)"></path><path d="M15.1787 7.20518C13.5062 7.20518 12.1348 8.55988 12.1348 10.2491V14.2296C12.9041 13.5773 14.2421 13.1592 16.3996 13.2595C17.5536 13.3097 18.7912 13.6275 18.7912 13.6275V14.9153C18.1724 14.5975 17.4365 14.3132 16.4832 14.2463C14.8442 14.1292 13.8574 14.932 13.8574 16.3369C13.8574 17.7585 14.8442 18.5613 16.4832 18.4275C17.4365 18.3606 18.1724 18.0595 18.7912 17.7585V19.0463C18.7912 19.0463 17.5703 19.3641 16.3996 19.4142C14.2421 19.5146 12.9041 19.0965 12.1348 18.4442V25.4686H16.6003C18.2727 25.4686 19.6442 24.1139 19.6442 22.4247V7.20518H15.1787Z" fill="url(#paint4_linear)"></path><defs><linearGradient id="paint0_linear" x1="20.5439" y1="19.8203" x2="28.0604" y2="19.8203" gradientUnits="userSpaceOnUse"><stop stop-color="#007940"></stop><stop offset="0.2285" stop-color="#00873F"></stop><stop offset="0.7433" stop-color="#40A737"></stop><stop offset="1" stop-color="#5CB531"></stop></linearGradient><linearGradient id="paint1_linear" x1="20.544" y1="25.4526" x2="28.0602" y2="25.4526" gradientUnits="userSpaceOnUse"><stop stop-color="#007940"></stop><stop offset="0.2285" stop-color="#00873F"></stop><stop offset="0.7433" stop-color="#40A737"></stop><stop offset="1" stop-color="#5CB531"></stop></linearGradient><linearGradient id="paint2_linear" x1="20.5438" y1="17.3754" x2="28.0598" y2="17.3754" gradientUnits="userSpaceOnUse"><stop stop-color="#007940"></stop><stop offset="0.2285" stop-color="#00873F"></stop><stop offset="0.7433" stop-color="#40A737"></stop><stop offset="1" stop-color="#5CB531"></stop></linearGradient><linearGradient id="paint3_linear" x1="3.71849" y1="25.5849" x2="11.3507" y2="25.5849" gradientUnits="userSpaceOnUse"><stop stop-color="#1F286F"></stop><stop offset="0.4751" stop-color="#004E94"></stop><stop offset="0.8261" stop-color="#0066B1"></stop><stop offset="1" stop-color="#006FBC"></stop></linearGradient><linearGradient id="paint4_linear" x1="12.0913" y1="25.3346" x2="19.5036" y2="25.3346" gradientUnits="userSpaceOnUse"><stop stop-color="#6C2C2F"></stop><stop offset="0.1735" stop-color="#882730"></stop><stop offset="0.5731" stop-color="#BE1833"></stop><stop offset="0.8585" stop-color="#DC0436"></stop><stop offset="1" stop-color="#E60039"></stop></linearGradient></defs></svg><svg width="32" height="32" viewBox="0 0 32 32" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"><mask id="mask0_1329:61134" maskUnits="userSpaceOnUse" x="0" y="6" width="32" height="20" style="mask-type:alpha;"><rect y="6" width="32" height="20" rx="1.81818" fill="white"></rect></mask><g mask="url(#mask0_1329:61134)"><rect opacity="0.01" x="-1" y="4" width="34.04" height="23" fill="white"></rect><path fill-rule="evenodd" clip-rule="evenodd" d="M9.8116 10.6916L7.26655 17.2114L6.23703 11.6676C6.11637 11.0489 5.63944 10.6916 5.10955 10.6916H0.949103L0.891235 10.9696C1.74526 11.1578 2.7154 11.4606 3.30354 11.7849C3.66323 11.9827 3.76572 12.156 3.88411 12.6263L5.83384 20.2704H8.41786L12.3794 10.6916H9.8116ZM13.4285 10.6916L11.4062 20.2704H13.8514L15.8726 10.6916H13.4285ZM27.4466 13.2791L28.1868 16.8763H26.1588L27.4466 13.2791ZM27.0873 10.6916C26.6187 10.6916 26.2234 10.9688 26.0472 11.3943L22.3792 20.2704H24.945L25.4556 18.8405H28.5911L28.8876 20.2704H31.149L29.1754 10.6916H27.0873ZM16.5398 13.6828C16.5224 15.062 17.7528 15.8321 18.6794 16.2895C19.6318 16.7594 19.9514 17.0603 19.948 17.4805C19.9408 18.1229 19.1881 18.4066 18.4842 18.4177C17.2558 18.4373 16.5417 18.0815 15.9736 17.8128L15.5311 19.9112C16.1007 20.1776 17.1555 20.4095 18.2497 20.4199C20.8175 20.4199 22.4972 19.1353 22.5063 17.1431C22.5165 14.6154 19.0565 14.4755 19.0799 13.3455C19.0883 13.0031 19.4109 12.6374 20.1178 12.5447C20.4676 12.4975 21.4332 12.4615 22.5282 12.9725L22.9579 10.9423C22.3693 10.725 21.6125 10.5168 20.67 10.5168C18.2531 10.5168 16.5534 11.8186 16.5398 13.6828Z" fill="#1A1F71"></path></g></svg><svg width="32" height="33" viewBox="0 0 32 33" fill="none" xmlns="http://www.w3.org/2000/svg"><rect opacity="0.01" x="1" y="6.6665" width="30" height="20" fill="white"></rect><rect x="12.3877" y="10.1254" width="7.17949" height="12.9247" fill="#FF5F00"></rect><path d="M12.8434 16.5889C12.8407 14.0664 13.9964 11.6828 15.9773 10.1254C12.6131 7.47702 7.78209 7.86278 4.87927 11.0116C1.97644 14.1604 1.97644 19.0151 4.87927 22.1639C7.78209 25.3127 12.6131 25.6985 15.9773 23.0501C13.997 21.4931 12.8414 19.1106 12.8434 16.5889Z" fill="#EB001B"></path><path d="M29.2539 16.5889C29.2538 19.7358 27.46 22.6064 24.6343 23.9815C21.8087 25.3567 18.4472 24.995 15.9775 23.0501C17.9569 21.4918 19.1126 19.1096 19.1126 16.5877C19.1126 14.0659 17.9569 11.6837 15.9775 10.1254C18.4472 8.18045 21.8087 7.81875 24.6343 9.19392C27.46 10.5691 29.2538 13.4397 29.2539 16.5866V16.5889Z" fill="#F79E1B"></path></svg></div></div><div class="text"><div class="title"><h2>Theo dõi chúng tôi</h2></div><h3><a rel="nofollow" aria-label="Facebook" href="https://www.facebook.com/tailieu.vn">Facebook</a></h3><h3><a rel="nofollow" href="https://www.youtube.com/@tailieuvn" aria-label="Youtube">Youtube</a></h3><h3><a rel="nofollow" href="https://www.tiktok.com/@webtailieuvn" aria-label="TikTok" target="blank">TikTok</a></h3></div></div></div><div class="line"></div><div class="copyright"><a rel="nofollow" href="http://online.gov.vn/Home/WebDetails/18110" aria-label="cert" class="cert"><img src="/_nuxt/RUW6fnHkzBLSNZdDwiTnBw_.IyGsieuy.jpg" alt="chứng nhận"></a><div class="text-cert"><div><b>Chịu trách nhiệm nội dung</b>: Nguyễn Công Hà </div><div><b>Doanh nghiệp quản lý</b>: Công ty TNHH Tài Liệu trực tuyến Vi Na - <b>GCN ĐKDN</b>: 0307893603 </div><div><b>Địa chỉ</b>: 54A Nơ Trang Long, P. Bình Thạnh, TP.HCM - <b>Điện thoại</b>: 0283 5102 888 - <b>Email</b>: <a href="mailto:info@tailieu.vn" style="color:#1D76BB;">info@tailieu.vn</a></div><div><b>Giấy phép Mạng Xã Hội số</b>: 38/GP-BVHTTDL cấp ngày 09/3/2026 </div></div></div></div></div></div></div></div><div id="teleports"></div><script type="application/json" data-nuxt-data="nuxt-app" data-ssr="true" id="__NUXT_DATA__">[["ShallowReactive",1],{"data":2,"state":1093,"once":1097,"_errors":1098,"serverRendered":1100,"path":1101,"pinia":1102},["ShallowReactive",3],{"$fB6NIDCyeUTzT9CUXoyl4DEA4ugOrQ-JxwND0W1_3A68":4,"document-luan-van-thac-si-thiet-ke-sach-giao-khoa-dien-tu-ebook-chuong-ly-thuyet-phan-ung-hoa-hoc-lop-10-chuyen-hoa-hoc-1883039-1-0":781,"$JsVg4S-xmP":837,"documentRelated":838},{"code":5,"menus":6},200,{"Giáo dục phổ thông":7,"Tài liệu chuyên môn":107,"Bộ tài liệu cao cấp":617,"Văn bản – Biểu mẫu":647,"Luận Văn - Báo Cáo":675,"Trắc nghiệm Online":747},[8,20,26,32,38,44,49,55,61,66,72,77,82,87,92,97,102],{"menu_id":9,"menu_title":10,"menu_domain":11,"menu_link":12,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":19},2,"Giải SGK Tiểu học","https://tailieu.vn/","tai-lieu-pho-thong/giai-sgk-tieu-hoc/","",1,0,"Giáo dục phổ thông","tai-lieu-pho-thong/","tailieu.vn\r",[],{"menu_id":21,"menu_title":22,"menu_domain":11,"menu_link":23,"menu_icon":24,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":24,"menu_group":16,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":17,"menu_website":24,"children_recursive":25},230,"Giải SGK THCS","tai-lieu-pho-thong/giai-sgk-thcs/",null,[],{"menu_id":27,"menu_title":28,"menu_domain":11,"menu_link":29,"menu_icon":24,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":24,"menu_group":16,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":17,"menu_website":24,"children_recursive":31},231,"Giải SGK THPT","tai-lieu-pho-thong/giai-sgk-thpt/",3,[],{"menu_id":33,"menu_title":34,"menu_domain":11,"menu_link":35,"menu_icon":24,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":24,"menu_group":16,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":17,"menu_website":24,"children_recursive":37},232,"Bài tập CB&NC Tiểu học","tai-lieu-pho-thong/bai-tap-cbnc-tieu-hoc/",4,[],{"menu_id":39,"menu_title":40,"menu_domain":11,"menu_link":41,"menu_icon":24,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":24,"menu_group":16,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":17,"menu_website":24,"children_recursive":43},233,"Bài tập CB&NC THCS","tai-lieu-pho-thong/bai-tap-cbnc-thcs/",5,[],{"menu_id":45,"menu_title":46,"menu_domain":11,"menu_link":47,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":48},6,"Bài tập CB&NC THPT","tai-lieu-pho-thong/bai-tap-cbnc-thpt/",[],{"menu_id":50,"menu_title":51,"menu_domain":11,"menu_link":52,"menu_icon":24,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":24,"menu_group":16,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":17,"menu_website":24,"children_recursive":54},234,"Đề thi kiểm tra Tiểu học","tai-lieu-pho-thong/de-thi-kiem-tra-tieu-hoc/",7,[],{"menu_id":56,"menu_title":57,"menu_domain":11,"menu_link":58,"menu_icon":24,"menu_priority":59,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":24,"menu_group":16,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":17,"menu_website":24,"children_recursive":60},235,"Đề thi kiểm tra THCS","tai-lieu-pho-thong/de-thi-kiem-tra-thcs/",8,[],{"menu_id":53,"menu_title":62,"menu_domain":11,"menu_link":63,"menu_icon":13,"menu_priority":64,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":65},"Đề thi kiểm tra THPT","tai-lieu-pho-thong/de-thi-kiem-tra-thpt/",9,[],{"menu_id":36,"menu_title":67,"menu_domain":11,"menu_link":68,"menu_icon":69,"menu_priority":70,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":71},"Giáo dục mầm non\r","tai-lieu-pho-thong/giao-duc-mam-non/\r","images/icons/new_icon.gif",10,[],{"menu_id":42,"menu_title":73,"menu_domain":11,"menu_link":74,"menu_icon":13,"menu_priority":75,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":76},"Bài giảng điện tử\r","tai-lieu-pho-thong/bai-giang-dien-tu/\r",11,[],{"menu_id":75,"menu_title":78,"menu_domain":11,"menu_link":79,"menu_icon":13,"menu_priority":80,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":81},"Giáo án điện tử\r","tai-lieu-pho-thong/giao-an-dien-tu/\r",12,[],{"menu_id":80,"menu_title":83,"menu_domain":11,"menu_link":84,"menu_icon":13,"menu_priority":85,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":86},"Sáng kiến kinh nghiệm","tai-lieu-pho-thong/sang-kien-kinh-nghiem/",13,[],{"menu_id":30,"menu_title":88,"menu_domain":11,"menu_link":89,"menu_icon":13,"menu_priority":90,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":91},"Kỳ thi Quốc tế\r","tai-lieu-pho-thong/ky-thi-quoc-te/\r",14,[],{"menu_id":59,"menu_title":93,"menu_domain":11,"menu_link":94,"menu_icon":13,"menu_priority":95,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":96},"Soạn văn và văn mẫu\r","tai-lieu-pho-thong/soan-van-va-van-mau/\r",15,[],{"menu_id":70,"menu_title":98,"menu_domain":11,"menu_link":99,"menu_icon":13,"menu_priority":100,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":101},"Ôn thi Tuyển sinh lớp 10\r","tai-lieu-pho-thong/on-thi-tuyen-sinh-lop-10/\r",17,[],{"menu_id":64,"menu_title":103,"menu_domain":11,"menu_link":104,"menu_icon":13,"menu_priority":105,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":16,"menu_group_priority":14,"menu_group_link":17,"menu_website":18,"children_recursive":106},"Ôn thi Tốt nghiệp THPT\r","tai-lieu-pho-thong/on-thi-tot-nghiep-thpt/\r",18,[],[108,150,190,235,291,331,371,412,462,507,547,572],{"menu_id":109,"menu_title":110,"menu_domain":11,"menu_link":111,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":113,"menu_website":18,"children_recursive":114},21,"Kinh Doanh Marketing","kinh-doanh-marketing/","Tài liệu chuyên môn","tai-lieu/",[115,120,125,130,135,140,145],{"menu_id":116,"menu_title":117,"menu_domain":11,"menu_link":118,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":109,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":119},206,"Quản trị kinh doanh","kinh-doanh-marketing/quan-tri-kinh-doanh/",[],{"menu_id":121,"menu_title":122,"menu_domain":11,"menu_link":123,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":109,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":124},207,"Quản trị nguồn nhân lực","kinh-doanh-marketing/quan-tri-nguoi-nhan-luc/",[],{"menu_id":126,"menu_title":127,"menu_domain":11,"menu_link":128,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":109,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":129},208,"Marketing - Bán hàng","kinh-doanh-marketing/marketing-ban-hang/",[],{"menu_id":131,"menu_title":132,"menu_domain":11,"menu_link":133,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":109,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":134},209,"Khởi nghiệp đổi mới","kinh-doanh-marketing/khoi-nghiep-doi-moi/",[],{"menu_id":136,"menu_title":137,"menu_domain":11,"menu_link":138,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":109,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":139},210,"Thương mại điện tử","kinh-doanh-marketing/thuong-mai-dien-tu/",[],{"menu_id":141,"menu_title":142,"menu_domain":11,"menu_link":143,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":109,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":144},211,"PR - Truyền thông","kinh-doanh-marketing/pr-truyen-thong/",[],{"menu_id":146,"menu_title":147,"menu_domain":11,"menu_link":148,"menu_icon":13,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":109,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":149},212,"Quản lý chuỗi cung ứng","kinh-doanh-marketing/quan-ly-chuoi-cung-ung/",[],{"menu_id":151,"menu_title":152,"menu_domain":11,"menu_link":153,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":154},22,"Kinh Tế - Quản Lý","kinh-te-quan-ly/",[155,160,165,170,175,180,185],{"menu_id":156,"menu_title":157,"menu_domain":11,"menu_link":158,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":151,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":159},66,"Kinh tế học","kinh-te-quan-ly/kinh-te-hoc/",[],{"menu_id":161,"menu_title":162,"menu_domain":11,"menu_link":163,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":151,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":164},65,"Kinh tế quốc tế","kinh-te-quan-ly/kinh-te-quoc-te/",[],{"menu_id":166,"menu_title":167,"menu_domain":11,"menu_link":168,"menu_icon":24,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":151,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":169},217,"Kinh tế phát triển","kinh-te-quan-ly/kinh-te-phat-trien/",[],{"menu_id":171,"menu_title":172,"menu_domain":11,"menu_link":173,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":151,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":174},64,"Quản lý dự án","kinh-te-quan-ly/quan-ly-du-an/",[],{"menu_id":176,"menu_title":177,"menu_domain":11,"menu_link":178,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":151,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":179},63,"Kinh tế công - Nhà nước","kinh-te-quan-ly/quan-ly-nha-nuoc/",[],{"menu_id":181,"menu_title":182,"menu_domain":11,"menu_link":183,"menu_icon":24,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":151,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":184},218,"Tiêu chuẩn - Qui chuẩn","kinh-te-quan-ly/tieu-chuan-quy-chuan/",[],{"menu_id":186,"menu_title":187,"menu_domain":11,"menu_link":188,"menu_icon":24,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":151,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":189},220,"Quản lý công nghiệp","kinh-te-quan-ly/quan-ly-cong-nghiep/",[],{"menu_id":191,"menu_title":192,"menu_domain":11,"menu_link":193,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":194},23,"Tài Chính - Ngân Hàng","tai-chinh-ngan-hang/",[195,200,205,210,215,220,225,230],{"menu_id":196,"menu_title":197,"menu_domain":11,"menu_link":198,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":191,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":199},68,"Kế toán","tai-chinh-ngan-hang/ke-toan/",[],{"menu_id":201,"menu_title":202,"menu_domain":11,"menu_link":203,"menu_icon":24,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":191,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":204},221,"Kiểm toán","tai-chinh-ngan-hang/kiem-toan/",[],{"menu_id":206,"menu_title":207,"menu_domain":11,"menu_link":208,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":191,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":209},74,"Tài chính doanh nghiệp","tai-chinh-ngan-hang/tai-chinh-doanh-nghiep/",[],{"menu_id":211,"menu_title":212,"menu_domain":11,"menu_link":213,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":191,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":214},69,"Ngân hàng - Tín dụng","tai-chinh-ngan-hang/ngan-hang-tin-dung/",[],{"menu_id":216,"menu_title":217,"menu_domain":11,"menu_link":218,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":191,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":219},70,"Đầu tư - Chứng khoán - BĐS","tai-chinh-ngan-hang/dau-tu-chung-khoan-bds/",[],{"menu_id":221,"menu_title":222,"menu_domain":11,"menu_link":223,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":191,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":224},71,"Tài chính số Fintech","tai-chinh-ngan-hang/tai-chinh-so-fintech/",[],{"menu_id":226,"menu_title":227,"menu_domain":11,"menu_link":228,"menu_icon":13,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":191,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":229},72,"Tài chính công","tai-chinh-ngan-hang/tai-chinh-cong/",[],{"menu_id":231,"menu_title":232,"menu_domain":11,"menu_link":233,"menu_icon":13,"menu_priority":59,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":191,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":234},73,"Thuế - Bảo hiểm - Thẩm định","tai-chinh-ngan-hang/thue-bao-hiem-tham-dinh/",[],{"menu_id":236,"menu_title":237,"menu_domain":11,"menu_link":238,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":239},24,"Công Nghệ Thông Tin","cong-nghe-thong-tin/",[240,245,250,255,260,266,271,276,281,286],{"menu_id":241,"menu_title":242,"menu_domain":11,"menu_link":243,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":236,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":244},82,"Tin học văn phòng","cong-nghe-thong-tin/tin-hoc-van-phong/",[],{"menu_id":246,"menu_title":247,"menu_domain":11,"menu_link":248,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":236,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":249},76,"Khoa học máy tính","cong-nghe-thong-tin/khoa-hoc-may-tinh/",[],{"menu_id":251,"menu_title":252,"menu_domain":11,"menu_link":253,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":236,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":254},77,"Khoa học dữ liệu","cong-nghe-thong-tin/khoa-hoc-du-lieu/",[],{"menu_id":256,"menu_title":257,"menu_domain":11,"menu_link":258,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":236,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":259},81,"An toàn thông tin","cong-nghe-thong-tin/an-toan-thong-tin/",[],{"menu_id":261,"menu_title":262,"menu_domain":11,"menu_link":263,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":236,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":264,"children_recursive":265},85,"Kỹ thuật phần mềm","cong-nghe-thong-tin/ky-thuat-phan-mem/","tailieu.vn",[],{"menu_id":267,"menu_title":268,"menu_domain":11,"menu_link":269,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":236,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":270},79,"Trí tuệ nhân tạo AI","cong-nghe-thong-tin/tri-tue-nhan-tao-ai/",[],{"menu_id":272,"menu_title":273,"menu_domain":11,"menu_link":274,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":236,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":275},84,"Kỹ thuật máy tính","cong-nghe-thong-tin/ky-thuat-may-tinh/",[],{"menu_id":277,"menu_title":278,"menu_domain":11,"menu_link":279,"menu_icon":13,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":236,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":280},78,"Hệ thống thông tin quản lý","cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin-quan-ly/",[],{"menu_id":282,"menu_title":283,"menu_domain":11,"menu_link":284,"menu_icon":13,"menu_priority":59,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":236,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":285},80,"Mạng máy tính và truyền thông","cong-nghe-thong-tin/mang-may-tinh-truyen-thong/",[],{"menu_id":287,"menu_title":288,"menu_domain":11,"menu_link":289,"menu_icon":13,"menu_priority":64,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":236,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":290},83,"Chứng chỉ CNTT quốc tế","cong-nghe-thong-tin/chung-chi-quoc-te/",[],{"menu_id":292,"menu_title":293,"menu_domain":11,"menu_link":294,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":295},25,"Tiếng Anh - Ngoại Ngữ","tieng-anh-ngoai-ngu/",[296,301,306,311,316,321,326],{"menu_id":297,"menu_title":298,"menu_domain":11,"menu_link":299,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":292,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":300},86,"Tiếng Anh thông dụng","tieng-anh-ngoai-ngu/tieng-anh-thong-dung/",[],{"menu_id":302,"menu_title":303,"menu_domain":11,"menu_link":304,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":292,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":305},87,"Tiếng Anh chuyên ngành","tieng-anh-ngoai-ngu/tieng-anh-chuyen-nganh/",[],{"menu_id":307,"menu_title":308,"menu_domain":11,"menu_link":309,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":292,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":310},88,"Ngôn ngữ Anh","tieng-anh-ngoai-ngu/ngon-ngu-anh/",[],{"menu_id":312,"menu_title":313,"menu_domain":11,"menu_link":314,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":292,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":315},94,"Kỹ năng Tiếng Anh","tieng-anh-ngoai-ngu/ky-nang-tieng-anh/",[],{"menu_id":317,"menu_title":318,"menu_domain":11,"menu_link":319,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":292,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":320},93,"Ngữ pháp tiếng Anh","tieng-anh-ngoai-ngu/ngu-phap-tieng-anh/",[],{"menu_id":322,"menu_title":323,"menu_domain":11,"menu_link":324,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":292,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":325},92,"Chứng chỉ Tiếng Anh","tieng-anh-ngoai-ngu/chung-chi-tieng-anh/",[],{"menu_id":327,"menu_title":328,"menu_domain":11,"menu_link":329,"menu_icon":13,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":292,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":330},90,"Ngoại ngữ khác","tieng-anh-ngoai-ngu/ngoai-ngu-khac/",[],{"menu_id":332,"menu_title":333,"menu_domain":11,"menu_link":334,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":335},26,"Kỹ Thuật - Công Nghệ","ky-thuat-cong-nghe/",[336,341,346,351,356,361,366],{"menu_id":337,"menu_title":338,"menu_domain":11,"menu_link":339,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":332,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":340},97,"Điện - Điện tử - Viễn thông","ky-thuat-cong-nghe/dien-dien-tu-vien-thong/",[],{"menu_id":342,"menu_title":343,"menu_domain":11,"menu_link":344,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":332,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":345},98,"Cơ điện tử – Robot","ky-thuat-cong-nghe/co-dien-tu-robot/",[],{"menu_id":347,"menu_title":348,"menu_domain":11,"menu_link":349,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":332,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":350},99,"Cơ khí - Chế tạo máy","ky-thuat-cong-nghe/co-khi-che-tao-may/",[],{"menu_id":352,"menu_title":353,"menu_domain":11,"menu_link":354,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":332,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":355},100,"Tự động hoá - Điều khiển","ky-thuat-cong-nghe/tu-dong-hoa/",[],{"menu_id":357,"menu_title":358,"menu_domain":11,"menu_link":359,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":332,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":360},101,"Kiến trúc - Xây dựng - Vật liệu","ky-thuat-cong-nghe/kien-truc-xay-dung/",[],{"menu_id":362,"menu_title":363,"menu_domain":11,"menu_link":364,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":332,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":365},102,"Kỹ thuật nhiệt - Lạnh","ky-thuat-cong-nghe/ky-thuat-nhiet-lanh/",[],{"menu_id":367,"menu_title":368,"menu_domain":11,"menu_link":369,"menu_icon":13,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":332,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":264,"children_recursive":370},103,"Hoá - Môi trường - Thực phẩm","ky-thuat-cong-nghe/hoa-moi-truong-thuc-pham/",[],{"menu_id":372,"menu_title":373,"menu_domain":11,"menu_link":374,"menu_icon":13,"menu_priority":53,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":375},27,"Khoa Học Tự Nhiên","khoa-hoc-tu-nhien/",[376,381,386,391,396,401,406],{"menu_id":377,"menu_title":378,"menu_domain":11,"menu_link":379,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":372,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":380},104,"Toán học - Thông kê","khoa-hoc-tu-nhien/toan-hoc/",[],{"menu_id":382,"menu_title":383,"menu_domain":11,"menu_link":384,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":372,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":385},105,"Vật lý","khoa-hoc-tu-nhien/vat-ly/",[],{"menu_id":387,"menu_title":388,"menu_domain":11,"menu_link":389,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":372,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":390},106,"Hoá học","khoa-hoc-tu-nhien/hoa-hoc/",[],{"menu_id":392,"menu_title":393,"menu_domain":11,"menu_link":394,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":372,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":395},107,"Sinh học","khoa-hoc-tu-nhien/sinh-hoc/",[],{"menu_id":397,"menu_title":398,"menu_domain":11,"menu_link":399,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":372,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":400},108,"Khoa học môi trường","khoa-hoc-tu-nhien/moi-truong/",[],{"menu_id":402,"menu_title":403,"menu_domain":11,"menu_link":404,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":372,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":264,"children_recursive":405},109,"Địa lý - Địa chất","khoa-hoc-tu-nhien/dia-ly-dia-chat/",[],{"menu_id":407,"menu_title":408,"menu_domain":11,"menu_link":409,"menu_icon":24,"menu_priority":410,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":372,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":411},219,"Thiên văn – Vũ trụ học","khoa-hoc-tu-nhien/thien-van-vu-tru-hoc/",67,[],{"menu_id":413,"menu_title":414,"menu_domain":11,"menu_link":415,"menu_icon":13,"menu_priority":59,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":416},28,"Khoa Học Xã Hội","khoa-hoc-xa-hoi/",[417,422,427,432,437,442,447,452,457],{"menu_id":418,"menu_title":419,"menu_domain":11,"menu_link":420,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":413,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":421},110,"Giáo dục học","khoa-hoc-xa-hoi/giao-duc-hoc/",[],{"menu_id":423,"menu_title":424,"menu_domain":11,"menu_link":425,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":413,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":264,"children_recursive":426},118,"Tâm lý học","khoa-hoc-xa-hoi/tam-ly-hoc/",[],{"menu_id":428,"menu_title":429,"menu_domain":11,"menu_link":430,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":413,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":431},113,"Xã hội học","khoa-hoc-xa-hoi/xa-hoi-hoc/",[],{"menu_id":433,"menu_title":434,"menu_domain":11,"menu_link":435,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":413,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":436},115,"Triết - Chính trị học","khoa-hoc-xa-hoi/triet-hoc-chinh-tri-hoc/",[],{"menu_id":438,"menu_title":439,"menu_domain":11,"menu_link":440,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":413,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":441},114,"Văn học - Ngôn ngữ học","khoa-hoc-xa-hoi/van-hoc-ngon-ngu-hoc/",[],{"menu_id":443,"menu_title":444,"menu_domain":11,"menu_link":445,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":413,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":446},111,"Lịch sử - Văn hoá","khoa-hoc-xa-hoi/lich-su-van-hoa/",[],{"menu_id":448,"menu_title":449,"menu_domain":11,"menu_link":450,"menu_icon":13,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":413,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":451},112,"Báo chí - Truyền hình","khoa-hoc-xa-hoi/bao-chi-truyen-hinh/",[],{"menu_id":453,"menu_title":454,"menu_domain":11,"menu_link":455,"menu_icon":13,"menu_priority":59,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":413,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":456},117,"Văn thư – Lưu trữ","khoa-hoc-xa-hoi/van-thu-luu-tru/",[],{"menu_id":458,"menu_title":459,"menu_domain":11,"menu_link":460,"menu_icon":13,"menu_priority":64,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":413,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":461},116,"Kỹ năng mềm","khoa-hoc-xa-hoi/ky-nang-mem/",[],{"menu_id":463,"menu_title":464,"menu_domain":11,"menu_link":465,"menu_icon":13,"menu_priority":64,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":466},29,"Văn Hoá - Thể thao - Du Lịch","van-hoa-the-thao-du-lich/",[467,472,477,482,487,492,497,502],{"menu_id":468,"menu_title":469,"menu_domain":11,"menu_link":470,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":463,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":471},119,"Quản trị khách sạn","van-hoa-the-thao-du-lich/quan-tri-khach-san/",[],{"menu_id":473,"menu_title":474,"menu_domain":11,"menu_link":475,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":463,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":476},120,"Quản trị du lịch và lữ hành","van-hoa-the-thao-du-lich/quan-tri-du-lich/",[],{"menu_id":478,"menu_title":479,"menu_domain":11,"menu_link":480,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":463,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":481},121,"Thiết kế đồ họa","van-hoa-the-thao-du-lich/thiet-ke-do-hoa/",[],{"menu_id":483,"menu_title":484,"menu_domain":11,"menu_link":485,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":463,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":486},122,"Thiết kế thời trang","van-hoa-the-thao-du-lich/thiet-ke-thoi-trang/",[],{"menu_id":488,"menu_title":489,"menu_domain":11,"menu_link":490,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":463,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":491},123,"Sân khấu - Điện ảnh","van-hoa-the-thao-du-lich/san-khau-dien-anh/",[],{"menu_id":493,"menu_title":494,"menu_domain":11,"menu_link":495,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":463,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":496},124,"Văn hoá ẩm thực","van-hoa-the-thao-du-lich/van-hoa-am-thuc/",[],{"menu_id":498,"menu_title":499,"menu_domain":11,"menu_link":500,"menu_icon":13,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":463,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":264,"children_recursive":501},125,"Thể dục - Thể thao","van-hoa-the-thao-du-lich/the-duc-the-thao/",[],{"menu_id":503,"menu_title":504,"menu_domain":11,"menu_link":505,"menu_icon":24,"menu_priority":59,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":463,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":506},229,"Giải trí - Thư giãn","van-hoa-the-thao-du-lich/giai-tri-thu-gian/",[],{"menu_id":508,"menu_title":509,"menu_domain":11,"menu_link":510,"menu_icon":13,"menu_priority":75,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":511},31,"Y - Dược - Sức Khoẻ","y-duoc-suc-khoe/",[512,517,522,527,532,537,542],{"menu_id":513,"menu_title":514,"menu_domain":11,"menu_link":515,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":508,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":516},152,"Y khoa","y-duoc-suc-khoe/y-khoa/",[],{"menu_id":518,"menu_title":519,"menu_domain":11,"menu_link":520,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":508,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":521},153,"Răng – Hàm – Mặt","y-duoc-suc-khoe/rang-ham-mat/",[],{"menu_id":523,"menu_title":524,"menu_domain":11,"menu_link":525,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":508,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":526},154,"Dược học","y-duoc-suc-khoe/duoc-hoc/",[],{"menu_id":528,"menu_title":529,"menu_domain":11,"menu_link":530,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":508,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":531},155,"Điều dưỡng","y-duoc-suc-khoe/dieu-duong/",[],{"menu_id":533,"menu_title":534,"menu_domain":11,"menu_link":535,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":508,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":536},156,"Kỹ thuật xét nghiệm","y-duoc-suc-khoe/ky-thuat-xet-nghiem/",[],{"menu_id":538,"menu_title":539,"menu_domain":11,"menu_link":540,"menu_icon":24,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":508,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":541},227,"Y học cổ truyền","y-duoc-suc-khoe/y-hoc-co-truyen/",[],{"menu_id":543,"menu_title":544,"menu_domain":11,"menu_link":545,"menu_icon":24,"menu_priority":59,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":508,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":546},228,"Y tế cộng đồng","y-duoc-suc-khoe/y-te-cong-dong/",[],{"menu_id":548,"menu_title":549,"menu_domain":11,"menu_link":550,"menu_icon":13,"menu_priority":80,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":551},32,"Luật - Kinh tế luật","luat-kinh-te-luat/",[552,557,562,567],{"menu_id":553,"menu_title":554,"menu_domain":11,"menu_link":555,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":548,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":556},157,"Luật học","luat-kinh-te-luat/luat-hoc/",[],{"menu_id":558,"menu_title":559,"menu_domain":11,"menu_link":560,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":548,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":561},158,"Luật kinh tế","luat-kinh-te-luat/luat-kinh-te/",[],{"menu_id":563,"menu_title":564,"menu_domain":11,"menu_link":565,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":548,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":566},159,"Luật quốc tế","luat-kinh-te-luat/luat-quoc-te/",[],{"menu_id":568,"menu_title":569,"menu_domain":11,"menu_link":570,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":548,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":571},160,"Luật lao động","luat-kinh-te-luat/luat-lao-dong/",[],{"menu_id":573,"menu_title":574,"menu_domain":11,"menu_link":575,"menu_icon":13,"menu_priority":85,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":576},33,"Nông - Lâm - Thuỷ sản","nong-lam-thuy-san/",[577,582,587,592,597,602,607,612],{"menu_id":578,"menu_title":579,"menu_domain":11,"menu_link":580,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":573,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":581},166,"Khoa học cây trồng","nong-lam-thuy-san/khoa-hoc-cay-trong/",[],{"menu_id":583,"menu_title":584,"menu_domain":11,"menu_link":585,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":573,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":586},165,"Chăn nuôi – Thú y","nong-lam-thuy-san/chan-nuoi-thu-y/",[],{"menu_id":588,"menu_title":589,"menu_domain":11,"menu_link":590,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":573,"menu_linktype":13,"menu_group":112,"menu_group_priority":9,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":591},164,"Nuôi trồng thủy sản","nong-lam-thuy-san/nuoi-trong-thuy-san/",[],{"menu_id":593,"menu_title":594,"menu_domain":11,"menu_link":595,"menu_icon":24,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":573,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":596},222,"Lâm nghiệp – Quản lý rừng","nong-lam-thuy-san/lam-nghiep-quan-ly-rung/",[],{"menu_id":598,"menu_title":599,"menu_domain":11,"menu_link":600,"menu_icon":24,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":573,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":601},223,"Bảo vệ thực vật","nong-lam-thuy-san/bao-ve-thuc-vat/",[],{"menu_id":603,"menu_title":604,"menu_domain":11,"menu_link":605,"menu_icon":24,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":573,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":606},224,"Công nghệ thực phẩm","nong-lam-thuy-san/cong-nghe-thuc-pham/",[],{"menu_id":608,"menu_title":609,"menu_domain":11,"menu_link":610,"menu_icon":24,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":573,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":611},225,"Nông nghiệp công nghệ cao","nong-lam-thuy-san/nong-nghiep-cong-nghe-cao/",[],{"menu_id":613,"menu_title":614,"menu_domain":11,"menu_link":615,"menu_icon":24,"menu_priority":59,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":573,"menu_linktype":24,"menu_group":112,"menu_group_priority":24,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":616},226,"Kinh tế và phát triển nông thôn","nong-lam-thuy-san/kinh-te-va-phat-trien-nong-thon/",[],[618,624,629,635,640,644],{"menu_id":85,"menu_title":619,"menu_domain":11,"menu_link":620,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":621,"menu_group_priority":30,"menu_group_link":622,"menu_website":18,"children_recursive":623},"Quản trị doanh nghiệp","bo-tai-lieu/quan-tri-doanh-nghiep/","Bộ tài liệu cao cấp","bo-tai-lieu/",[],{"menu_id":625,"menu_title":626,"menu_domain":11,"menu_link":627,"menu_icon":24,"menu_priority":9,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":24,"menu_group":621,"menu_group_priority":30,"menu_group_link":13,"menu_website":264,"children_recursive":628},19,"Đề thi kiểm tra","bo-tai-lieu/de-thi-kiem-tra/",[],{"menu_id":630,"menu_title":631,"menu_domain":11,"menu_link":632,"menu_icon":24,"menu_priority":30,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":24,"menu_group":621,"menu_group_priority":30,"menu_group_link":24,"menu_website":633,"children_recursive":634},214,"Quy trình biểu mẫu","bo-tai-lieu/quy-trinh-bieu-mau/","taiileu.vn",[],{"menu_id":636,"menu_title":637,"menu_domain":11,"menu_link":638,"menu_icon":24,"menu_priority":36,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":24,"menu_group":621,"menu_group_priority":30,"menu_group_link":24,"menu_website":264,"children_recursive":639},215,"Giáo án Word và PPT","bo-tai-lieu/giao-an-word-va-ppt/",[],{"menu_id":100,"menu_title":641,"menu_domain":11,"menu_link":642,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":621,"menu_group_priority":30,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":643},"Luận văn báo cáo","bo-tai-lieu/luan-van-bao-cao/",[],{"menu_id":645,"menu_title":13,"menu_domain":11,"menu_link":13,"menu_icon":13,"menu_priority":53,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":621,"menu_group_priority":30,"menu_group_link":24,"menu_website":264,"children_recursive":646},999,[],[648,655,660,665,670],{"menu_id":649,"menu_title":650,"menu_domain":11,"menu_link":651,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":652,"menu_group_priority":36,"menu_group_link":653,"menu_website":18,"children_recursive":654},53,"Thủ tục hành chính","bieu-mau-van-ban/thu-tuc-hanh-chinh/","Văn bản – Biểu mẫu","bieu-mau-van-ban/",[],{"menu_id":656,"menu_title":657,"menu_domain":11,"menu_link":658,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":652,"menu_group_priority":36,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":659},54,"Biểu mẫu","bieu-mau-van-ban/bieu-mau/",[],{"menu_id":661,"menu_title":662,"menu_domain":11,"menu_link":663,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":652,"menu_group_priority":36,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":664},55,"Đơn từ","bieu-mau-van-ban/don-tu/",[],{"menu_id":666,"menu_title":667,"menu_domain":11,"menu_link":668,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":652,"menu_group_priority":36,"menu_group_link":24,"menu_website":18,"children_recursive":669},56,"Hợp đồng","bieu-mau-van-ban/hop-dong/",[],{"menu_id":671,"menu_title":672,"menu_domain":11,"menu_link":673,"menu_icon":24,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":24,"menu_group":652,"menu_group_priority":53,"menu_group_link":13,"menu_website":24,"children_recursive":674},216,"Văn bản luật","bieu-mau-van-ban/van-ban-luat/",[],[676,683,688,693,698,703,708,713,718,723,728,733,738,742],{"menu_id":677,"menu_title":678,"menu_domain":11,"menu_link":679,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":681,"menu_website":18,"children_recursive":682},51,"Thạc sĩ - Tiến sĩ - Cao học","luan-van-bao-cao/thac-si-tien-si-cao-hoc/","Luận Văn - Báo Cáo","luan-van-bao-cao/",[],{"menu_id":684,"menu_title":685,"menu_domain":11,"menu_link":686,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":687},50,"Báo cáo - Thuyết trình","luan-van-bao-cao/bao-cao-thuyet-trinh/",[],{"menu_id":689,"menu_title":690,"menu_domain":11,"menu_link":691,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":681,"menu_website":18,"children_recursive":692},38,"Tài chính - Ngân hàng","luan-van-bao-cao/lv-tai-chinh-ngan-hang/",[],{"menu_id":694,"menu_title":695,"menu_domain":11,"menu_link":696,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":697},39,"Kinh doanh - Marketing","luan-van-bao-cao/lv-kinh-doanh-marketing/",[],{"menu_id":699,"menu_title":700,"menu_domain":11,"menu_link":701,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":702},41,"Công nghệ thông tin","luan-van-bao-cao/lv-cong-nghe-thong-tin/",[],{"menu_id":704,"menu_title":705,"menu_domain":11,"menu_link":706,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":707},40,"Kinh tế - Quản lý","luan-van-bao-cao/lv-kinh-te-quan-ly/",[],{"menu_id":709,"menu_title":710,"menu_domain":11,"menu_link":711,"menu_icon":13,"menu_priority":53,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":712},42,"Kỹ thuật - Công nghệ","luan-van-bao-cao/lv-ky-thuat-cong-nghe/",[],{"menu_id":714,"menu_title":715,"menu_domain":11,"menu_link":716,"menu_icon":13,"menu_priority":59,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":717},43,"Tiếng Anh – Ngoại ngữ","luan-van-bao-cao/lv-tieng-anh-ngoai-ngu/",[],{"menu_id":719,"menu_title":720,"menu_domain":11,"menu_link":721,"menu_icon":13,"menu_priority":64,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":722},48,"Khoa học tự nhiên","luan-van-bao-cao/lv-khoa-hoc-tu-nhien/",[],{"menu_id":724,"menu_title":725,"menu_domain":11,"menu_link":726,"menu_icon":13,"menu_priority":70,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":727},47,"Khoa học xã hội","luan-van-bao-cao/lv-khoa-hoc-xa-hoi/",[],{"menu_id":729,"menu_title":730,"menu_domain":11,"menu_link":731,"menu_icon":13,"menu_priority":75,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":732},46,"Y - Dược - Sức khoẻ","luan-van-bao-cao/lv-y-duoc-suc-khoe/",[],{"menu_id":734,"menu_title":735,"menu_domain":11,"menu_link":736,"menu_icon":13,"menu_priority":80,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":737},45,"Luật – Kinh tế luật","luan-van-bao-cao/lv-luat-kinh-te-luat/",[],{"menu_id":739,"menu_title":574,"menu_domain":11,"menu_link":740,"menu_icon":13,"menu_priority":85,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":741},49,"luan-van-bao-cao/lv-nong-lam-thuy-san/",[],{"menu_id":743,"menu_title":744,"menu_domain":11,"menu_link":745,"menu_icon":13,"menu_priority":90,"menu_level":9,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":680,"menu_group_priority":42,"menu_group_link":13,"menu_website":18,"children_recursive":746},44,"Văn hoá – Thể thao - Du lịch","luan-van-bao-cao/lv-van-hoa-the-thao-du-lich/",[],[748,756,761,766,771,776],{"menu_id":749,"menu_title":750,"menu_domain":751,"menu_link":752,"menu_icon":13,"menu_priority":14,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":753,"menu_group_priority":45,"menu_group_link":13,"menu_website":754,"children_recursive":755},57,"Đề trắc nghiệm THPT","https://tracnghiem.net/","tnthpt/","Trắc nghiệm Online","tracnghiem.net\r",[],{"menu_id":757,"menu_title":758,"menu_domain":751,"menu_link":759,"menu_icon":13,"menu_priority":9,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":753,"menu_group_priority":45,"menu_group_link":13,"menu_website":754,"children_recursive":760},58,"Đề trắc nghiệm THCS","de-thi-thcs/",[],{"menu_id":762,"menu_title":763,"menu_domain":751,"menu_link":764,"menu_icon":13,"menu_priority":30,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":753,"menu_group_priority":45,"menu_group_link":13,"menu_website":754,"children_recursive":765},59,"Đề trắc nghiệm Tiểu học","de-thi-tieu-hoc/",[],{"menu_id":767,"menu_title":768,"menu_domain":751,"menu_link":769,"menu_icon":13,"menu_priority":36,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":753,"menu_group_priority":45,"menu_group_link":13,"menu_website":754,"children_recursive":770},60,"Flashcard Tiếng Anh","flashcard-thpt/",[],{"menu_id":772,"menu_title":773,"menu_domain":751,"menu_link":774,"menu_icon":13,"menu_priority":42,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":753,"menu_group_priority":45,"menu_group_link":13,"menu_website":754,"children_recursive":775},61,"Trắc nghiệm Đại học","dai-hoc/",[],{"menu_id":777,"menu_title":778,"menu_domain":751,"menu_link":779,"menu_icon":13,"menu_priority":45,"menu_level":14,"menu_status":14,"menu_parent":15,"menu_linktype":13,"menu_group":753,"menu_group_priority":45,"menu_group_link":13,"menu_website":754,"children_recursive":780},62,"Trắc nghiệm Hướng nghiệp","huong-nghiep/",[],{"code":5,"document":782,"dateTime":824,"ishasHtml":815,"sample":825,"topic1":826,"topic2":833},{"document_id":783,"document_title":784,"document_desc":785,"document_desc_org":24,"document_tag":786,"document_picturename":805,"document_filename":806,"document_filetype":807,"document_numpage":518,"document_uploaddate":808,"member_username":809,"member_id":810,"cate_id1":538,"cate_id2":811,"document_point":812,"document_status":813,"document_numdownload":75,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":816,"url":817,"document_link":818,"thumbnail":819,"breadcrumb":820,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_summary":24,"document_topic1":821,"document_topic2":822,"document_title_seo":823},1883039,"Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E-book) chương \"Lý thuyết về phản ứng hóa học\" lớp 10 chuyên Hóa học","Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E-book) chương \"Lý thuyết về phản ứng hóa học\" lớp 10 chuyên Hóa học đưa ra nguyên tắc, quy trình thiết kế và cách sử dụng sách giáo khoa điện tử (E-book) chương \"Lý thuyết về phản ứng hóa học\" lớp 10 chuyên Hóa học.",[787,790,793,796,799,802],{"label":788,"slug":789},"Thiết kế sách giáo khoa điện tử","thiet-ke-sach-giao-khoa-dien-tu.html",{"label":791,"slug":792},"Công nghệ thông tin trong dạy học","cong-nghe-thong-tin-trong-day-hoc.html",{"label":794,"slug":795},"Lý thuyết về phản ứng hóa học","ly-thuyet-ve-phan-ung-hoa-hoc.html",{"label":797,"slug":798},"Dạy học Hóa học lớp 10","day-hoc-hoa-hoc-lop-10.html",{"label":800,"slug":801},"Quy tắc thiết kế Ebook","quy-tac-thiet-ke-ebook.html",{"label":803,"slug":804},"Quy trình thiết kế Ebook","quy-trinh-thiet-ke-ebook.html","2941472531574.jpg","tvefile_2011_09_30_9383905118_5582.pdf","pdf","30/08/2016","maiyeumaiyeu07",6442094,241,193,{"code":14,"label":814},"Đã duyệt",false,195,"https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-sach-giao-khoa-dien-tu-ebook-chuong-ly-thuyet-phan-ung-hoa-hoc-lop-10-chuyen-hoa-hoc-1883039.html","luan-van-thac-si-thiet-ke-sach-giao-khoa-dien-tu-ebook-chuong-ly-thuyet-phan-ung-hoa-hoc-lop-10-chuyen-hoa-hoc-1883039.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2016/20160830/maiyeumaiyeu07/135x160/2941472531574.jpg","\u003Cdiv class='items' itemscope itemtype='https://schema.org/BreadcrumbList'>\u003Cspan itemprop='itemListElement' itemscope itemtype='https://schema.org/ListItem'>\u003Ca itemprop='item' href='/' class='item'>\u003Cspan itemprop='name'>Trang chủ\u003C/span>\u003C/a>\u003Cmeta itemprop='position' content='1' />\u003C/span> » \u003Cspan itemprop='itemListElement' itemscope itemtype='https://schema.org/ListItem'>\u003Ca itemprop='item' href='https://tailieu.vn/luan-van-bao-cao/' class='item-parent'>\u003Cspan itemprop='name'>Luận Văn - Báo Cáo\u003C/span>\u003C/a>\u003Cmeta itemprop='position' content='2' />\u003C/span> » \u003Cspan itemprop='itemListElement' itemscope itemtype='https://schema.org/ListItem'>\u003Ca itemprop='item' href='https://tailieu.vn/luan-van-bao-cao/thac-si-tien-si-cao-hoc/' class='item'>\u003Cspan itemprop='name'>Thạc sĩ - Tiến sĩ - Cao học\u003C/span>\u003C/a>\u003Cmeta itemprop='position' content='3' />\u003C/span>\u003C/div>","luan-van-thac-si-ky-thuat","luan-van-thac-si-ky-thuat-dien-tu","Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E-book) chương 'Lý thuyết về phản ứng hóa học' lớp 10 chuyên Hóa học: Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học","2016/20160830/1883039","https://cdn.tailieu.vn/files/samples/2016/20160830/maiyeumaiyeu07/tvefile_2011_09_30_9383905118_5582.pdf",{"topic_code":821,"topic_name":827,"topic_title":828,"topic_content_title":829,"topic_picture":830,"documents":24,"topic_numdocument_active":831,"ogUrl":832},"Luận văn thạc sĩ kỹ thuật","Đề tài Luận văn thạc sĩ Kỹ thuật tiêu biểu và ứng dụng thực tiễn","Luận văn thạc sĩ Kỹ thuật – Đề tài nghiên cứu và giải pháp ứng dụng thực tiễn","https://cdn.tailieu.vn/images/cates/729_thac-si-tien-si-cao-hoc.jpg",6051,"https://tailieu.vn/chu-de/luan-van-thac-si-ky-thuat/",{"topic_code":822,"topic_name":834,"topic_title":24,"topic_content_title":24,"topic_picture":830,"documents":24,"topic_numdocument_active":835,"ogUrl":836},"Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tử",336,"https://tailieu.vn/chu-de/luan-van-thac-si-ky-thuat-dien-tu/","\n \u003Cdiv >\n \u003Ch4>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO \nTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH\u003C/h4>\n\u003Ch4>Nguyễn Ngọc Bảo Trân\u003C/h4>\n\u003Ch4>: Lý luận và phương pháp dạy học hóa học \n: 60 14 10\u003C/h4>\n\u003Ch4>Chuyên ngành \nMã số\u003C/h4>\n\u003Ch4>LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: \n TS. LÊ PHI THÚY\u003C/h4>\n\u003Cp>Thành phố Hồ Chí Minh – 2010\u003C/p>\n\u003Ch4>LỜI CẢM ƠN\u003C/h4>\n\u003Cp>Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS. Trịnh Văn Biều đã có những lời chỉ bảo,\u003C/p>\n\u003Cp>hướng dẫn rất sâu sắc nhằm giúp em có những hướng đi phù hợp khi làm luận văn.\u003C/p>\n\u003Cp>Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô TS. Lê Phi Thúy với vai trò là người hướng dẫn khoa\u003C/p>\n\u003Cp>học đã luôn theo sát, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn. Cô đã luôn chỉ bảo, động\u003C/p>\n\u003Cp>viên, hướng dẫn tận tình, diễn giải chi tiết, cụ thể các nội dung, vấn đề để giúp em hoàn thành luận\u003C/p>\n\u003Cp>văn thật tốt.\u003C/p>\n\u003Cp>Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy em trong suốt những năm ngồi trên ghế\u003C/p>\n\u003Cp>giảng đường đại học. Các thầy cô đã trao cho em những tri thức rất bổ ích và quí báu với tấm lòng\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt huyết của một nhà giáo. Những tri thức quí báu mà em đón nhận được các thầy cô đã giúp đỡ\u003C/p>\n\u003Cp>em rất nhiều trong quá trình làm luận văn.\u003C/p>\n\u003Cp>Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô làm công tác quản lý của Khoa, ngành sau đại học đã tạo\u003C/p>\n\u003Cp>những điều kiện hết sức thuận lợi về mặt các thủ tục, qui định, qui chế học tập nhằm giúp em hoàn\u003C/p>\n\u003Cp>thành luận văn đúng qui định.\u003C/p>\n\u003Cp>Ngoài ra, em cũng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp ở tổ Hóa trường THPT chuyên Lương\u003C/p>\n\u003Cp>Thế Vinh – Đồng Nai; các giảng viên khoa Hóa trường ĐH Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh, trường\u003C/p>\n\u003Cp>ĐH Khoa học tự nhiên TP. Hồ Chí Minh; các giáo viên ở tổ Hóa trường THPT Nguyễn Khuyến –\u003C/p>\n\u003Cp>TP. Hồ Chí Minh và các trường THPT ở Đồng Nai: Đinh Tiên Hoàng, Tam Hiệp, Vĩnh Cửu,\u003C/p>\n\u003Cp>Nguyễn Hữu Cảnh, Chu Văn An, Long Phước đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình tôi\u003C/p>\n\u003Cp>khảo sát, thực nghiệm sư phạm.\u003C/p>\n\u003Cp>Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện, khuyến\u003C/p>\n\u003Cp>NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN\u003C/p>\n\u003Cp>khích, động viên để con hoàn thành thật tốt luận văn của mình.\u003C/p>\n\u003Ch4>MỤC LỤC\u003C/h4>\n\u003Cp>7TLỜI CẢM ƠN7T ...................................................................................................................... 2\u003C/p>\n\u003Cp>7TMỤC LỤC7T ............................................................................................................................ 3\u003C/p>\n\u003Cp>7TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT7T .................................................................................. 6\u003C/p>\n\u003Cp>7TMỞ ĐẦU7T .............................................................................................................................. 7\u003C/p>\n\u003Cp>7T1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI7T............................................................................................................ 7 \n7T2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU7T .................................................................................................... 7 \n7T3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU7T .................................................................... 7 \n7T4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU7T .................................................................................................... 7 \n7T5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU7T ....................................................................................................... 8 \n7T6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC7T .................................................................................................... 8 \n7T7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU7T ............................................................................................ 8 \n7T8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU7T ..................................................... 8 \n7TChương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI7T ........................................ 9\u003C/p>\n\u003Cp>7T1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu7T ..................................................................................................... 9 \n7T1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học7T ........................................................................................ 10 \n7T1.2.1. Phương pháp dạy học7T ................................................................................................... 10 \n7T1.2.2. Những xu hướng đổi mới PPDH7T .................................................................................. 10 \n7T1.2.3. Vai trò của CNTT trong dạy học [66], [123]7T................................................................. 11 \n7T1.2.3.1. CNTT gây hứng thú và phát huy tính tích cực học tập của HS7T ............................. 11 \n7T1.2.3.2. CNTT có khả năng lưu trữ và cung cấp cho việc dạy và học lượng thông tin lớn 7T . 12 \n7T1.2.3.3. CNTT góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH7T ....................................................... 12 \n7T1.2.3.4. CNTT còn có khả năng tăng cường quan hệ giữa người dạy và người học 7T ............ 12 \n7T1.2.4. Đổi mới PPDH bằng CNTT7T ......................................................................................... 13 \n7T1.2.5. Các điều kiện để sử dụng có hiệu quả CNTT trong dạy học [123] 7T ................................ 14 \n7T1.2.5.1. Kĩ năng tìm kiếm thông tin7T .................................................................................... 14 \n7T1.2.5.2. Kĩ năng xử lý các thông tin tìm kiếm được7T ............................................................ 14 \n7T1.2.5.3. Lựa chọn các PPDH hợp lí7T .................................................................................... 15 \n7T1.3. Tự học7T ................................................................................................................................. 15 \n7T1.3.1. Khái niệm tự học7T .......................................................................................................... 15 \n7T1.3.2. Các hình thức tự học7T .................................................................................................... 16 \n7T1.3.3. Chu trình dạy – tự học7T .................................................................................................. 16 \n7T1.3.3.1. Chu trình tự học của trò [92], [93]7T ......................................................................... 16 \n7T1.2.3.2. Chu trình dạy của thầy [92], [93]7T ........................................................................... 17 \n7T1.3.4. Dạy – tự học hóa học [58], [66]7T .................................................................................... 17 \n7T1.3.5. Vai trò của tự học [58], [66]7T ......................................................................................... 18 \n7T1.3.6. Tự học qua mạng và lợi ích của nó [58], [66]7T ............................................................... 19 \n7T1.3.6.1. Tự học qua mạng7T.................................................................................................. 19 \n7T1.3.6.2. Lợi ích của tự học qua mạng7T ................................................................................. 19 \n7T1.4. Bồi dưỡng HSG hoá học ở bậc THPT [49]7T .......................................................................... 20 \n7T1.4.1. Bồi dưỡng HSG, đào tạo nhân tài7T ................................................................................. 20 \n7T1.4.2. Những năng lực và phẩm chất của một HSG hoá học 7T ................................................... 20 \n7T1.4.3. Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng HSG hoá học7T ............................................... 21 \n7T1.4.3.1. Một số biện pháp phát hiện HS có năng lực trở thành HSG hoá học 7T ...................... 21 \n7T1.4.3.2. Một số biện pháp cơ bản trong quá trình bồi dưỡng HSG hóa học 7T ......................... 21 \n7T1.5. Sách giáo khoa điện tử (e-book)7T .......................................................................................... 22 \n7T1.5.1. Khái niệm e-book7T ......................................................................................................... 22\u003C/p>\n\u003Cp>7T1.5.1.1. Những tính năng ưu việt của e-book [58], [66]7T ...................................................... 22 \n7T1.5.1.2. Nhược điểm của e-book [58], [66] 7T ........................................................................ 22 \n7T1.5.2. Mục đích thiết kế e-book7T .............................................................................................. 22 \n7T1.5.3. Các yêu cầu thiết kế e-book7T .......................................................................................... 23 \n7T1.5.4. Các phần mềm thiết kế e-book7T ..................................................................................... 24 \n7T1.5.4.1. Microsoft Frontpage [126]7T .................................................................................... 24 \n7T1.5.4.2. Microsoft Word [126]7T ........................................................................................... 25 \n7T1.5.4.3. Adobe Photoshop CS3 [51], [125]7T ......................................................................... 25 \n7T1.5.4.4. CorelDRAW X3 [126]7T .......................................................................................... 26 \n7T1.5.4.5. HTML7T ................................................................................................................... 27 \n7T1.5.4.6. CSS7T ....................................................................................................................... 27 \n7T1.5.4.7. Macromedia Dreamweaver 8 [37], [75], [76], [99] 7T ................................................ 28 \n7T1.5.4.8. Macromedia Flash Professional 8 [3], [75] 7T ............................................................ 29 \n7TChương 2: THIẾT KẾ SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “LÝ THUYẾT VỀ\u003C/p>\n\u003Ch4>PHẢN ỨNG HÓA HỌC”7T .................................................................................................. 30\u003C/h4>\n\u003Cp>7T2.1. Vị trí, nội dung và PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” [10], [48], [67], [68], \n[80], [96], [97]7T ........................................................................................................................... 30 \n7T2.1.1. Vị trí, mục tiêu của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” 7T ...................................... 30 \n7T2.1.1.1. Vị trí7T ..................................................................................................................... 30 \n7T2.1.1.2. Mục tiêu7T ................................................................................................................ 30 \n7T2.1.2. Nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” 7T ............................................... 33 \n7T2.1.2.1. Nhiệt động hóa học7T ............................................................................................... 33 \n7T2.1.2.2. Động hóa học7T ........................................................................................................ 35 \n7T2.1.2.3. Cân bằng hóa học7T .................................................................................................. 36 \n7T2.1.3. Một số nguyên tắc chung về PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” 7T ............. 38 \n7T2.1.3.1. Nguyên tắc 17T ........................................................................................................ 38 \n7T2.1.3.2. Nguyên tắc 27T ........................................................................................................ 39 \n7T2.1.3.3. Nguyên tắc 37T ........................................................................................................ 39 \n7T2.1.3.4. Nguyên tắc 47T ........................................................................................................ 39 \n7T2.1.3.5. Nguyên tắc 57T ........................................................................................................ 40 \n7T2.1.3.6. Nguyên tắc 67T ........................................................................................................ 40 \n7T2.2. Nguyên tắc thiết kế sách giáo khoa điện tử7T .......................................................................... 41 \n7T2.2.1. Về nội dung7T .................................................................................................................. 41 \n7T2.2.2. Về hình thức7T ................................................................................................................. 41 \n7T2.2.3. Về khả năng sử dụng7T .................................................................................................... 41 \n7T2.3. Quy trình thiết kế sách giáo khoa điện tử7T ............................................................................. 42 \n7T2.4. Cấu trúc sách giáo khoa điện tử7T ........................................................................................... 42 \n7T2.5. Thiết kế sách giáo khoa điện tử7T ........................................................................................... 42 \n7T2.5.1. Ý tưởng thiết kế7T ........................................................................................................... 42 \n7T2.5.2. Thể hiện ý tưởng bằng phần mềm FrontPage, Adobe Photoshop, CorelDRAW, Adobe \nDreamweaver, Microsoft Word7T .............................................................................................. 46 \n7T2.5.2.1. Sử dụng phần mềm Microsoft Word7T ..................................................................... 46 \n7T2.5.2.2. Sử dụng phần mềm Photoshop, CorelDRAW X37T .................................................. 51 \n7T2.5.2.3. Sử dụng phần mềm Microsoft FrontPage, Adobe Dreamweaver7T ........................... 55 \n7T2.6. Sử dụng sách giáo khoa điện tử7T ........................................................................................... 61 \n7TChương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM7T .......................................................................... 73\u003C/p>\n\u003Cp>7T3.1. Mục đích thực nghiệm7T ......................................................................................................... 73 \n7T3.1.1. Tính khả thi7T .................................................................................................................. 73 \n7T3.1.2. Tính hiệu quả7T ............................................................................................................... 73\u003C/p>\n\u003Cp>7T3.2. Đối tượng thực nghiệm7T ........................................................................................................ 73 \n7T3.3. Tiến hành thực nghiệm7T ........................................................................................................ 74 \n7T3.3.1. Chuẩn bị trước khi thực nghiệm7T ................................................................................... 74 \n7T3.3.1.1. Đối với GV7T ........................................................................................................... 74 \n7T3.3.1.2. Đối với HS7T ............................................................................................................ 74 \n7T3.3.2. Nội dung thực nghiệm7T .................................................................................................. 74 \n7T3.3.3. Tiến hành hoạt động giảng dạy trên lớp7T ........................................................................ 75 \n7T3.3.4. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm7T ........................................................ 76 \n7T3.4. Kết quả thực nghiệm7T ........................................................................................................... 77 \n7T3.4.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính7T .......................................................................... 77 \n7T3.4.1.1. Đánh giá của GV về e book7T ................................................................................... 77 \n7T3.4.1.2. Đánh giá của HS về e book7T ................................................................................... 82 \n7T3.4.2. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng7T ....................................................................... 84 \n7T3.4.2.1. Nhiệt động hóa học7T ............................................................................................... 84 \n7T3.4.2.2. Động hóa học7T ........................................................................................................ 90 \n7T3.4.2.3. Cân bằng hóa học7T .................................................................................................. 96 \n7T3.4.2.4. Tổng hợp kết quả các bài kiểm tra của các nội dung: NĐHH, CBHH và ĐHH 7T .... 102 \n7TKẾT LUẬN7T ...................................................................................................................... 105\u003C/p>\n\u003Cp>7TKIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT7T ............................................................................................ 107\u003C/p>\n\u003Cp>7T1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo7T ................................................................................................. 107 \n7T2. Với các trường THPT7T ........................................................................................................... 107 \n7T3. Với GV các trường THPT nói chung và trường chuyên7T ........................................................ 107 \n7T4. Hướng phát triển của đề tài7T .................................................................................................. 108 \n7TTÀI LIỆU THAM KHẢO7T ............................................................................................... 109\u003C/p>\n\u003Cp>7TPHỤ LỤC7T ......................................................................................................................... 116\u003C/p>\n\u003Cp>7TPHỤ LỤC 1. CÁC LỆNH THIẾT KẾ WEBSITE7T ................................................................... 116 \n7TPHỤ LỤC 2. ĐOẠN CODE THIẾT LẬP STYLE.CSS7T ........................................................... 120 \n7TPHỤ LỤC 3. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH7T ............................... 129 \n7TPHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT7T ...................................................................................... 131 \n7TPHỤ LỤC 5. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC7T .................................... 134 \n7TPHỤ LỤC 6. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – ĐỘNG HÓA HỌC7T ................................................ 138 \n7TPHỤ LỤC 7. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ....................................... 141 \n7TPHỤ LỤC 8. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC7T ....................................... 144 \n7TPHỤ LỤC 9. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỘNG HÓA HỌC7T ..................................................... 146 \n7Td) Nếu nồng độ ban đầu của HSO3- và H+ đều bằng 10-3 mol/l và được giữ cố định thì cần thời \ngian bao lâu để một nửa lượng HCrO4- bị khử?PHỤ LỤC 10. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN \nBẰNG HÓA HỌC7T ................................................................................................................... 146 \n7TPHỤ LỤC 10. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ......................................... 147 \n7TPHỤ LỤC 11. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC7T ..................................... 148 \n7TPHỤ LỤC 12. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỘNG HÓA HỌC7T .................................................. 150 \n7TPHỤ LỤC 13. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ......................................... 152\u003C/p>\n\u003Ch4>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT\u003C/h4>\n\u003Cp>CBHH : cân bằng hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>CNTT : công nghệ thông tin\u003C/p>\n\u003Cp>CSS : cascading Style Sheets – Bảng kiểu xếp chồng\u003C/p>\n\u003Cp>Đ.C : đối chứng\u003C/p>\n\u003Cp>ĐH : đại học\u003C/p>\n\u003Cp>ĐHH : động hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>GV : giáo viên\u003C/p>\n\u003Cp>HCM : Hồ Chí Minh\u003C/p>\n\u003Cp>HTML : hypertext Markup Language – Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản\u003C/p>\n\u003Cp>HS : học sinh\u003C/p>\n\u003Cp>HSG : học sinh giỏi\u003C/p>\n\u003Cp>ICT : information and communication technology – Công nghệ thông tin và truyền thông\u003C/p>\n\u003Cp>NĐHH : nhiệt động hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>PPDH : phương pháp dạy học\u003C/p>\n\u003Cp>QG : quốc gia\u003C/p>\n\u003Cp>QT : quốc tế\u003C/p>\n\u003Cp>TC : tiêu chí\u003C/p>\n\u003Cp>THPT : trung học phổ thông\u003C/p>\n\u003Cp>thực nghiệm T.N :\u003C/p>\n\u003Cp>thành phố TP :\u003C/p>\n\u003Cp>VN : Việt Nam\u003C/p>\n\u003Ch4>MỞ ĐẦU\u003C/h4>\n\u003Cp>1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI\u003C/p>\n\u003Cp>Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) đang là vấn đề cốt lõi để nâng cao chất lượng dạy và học.\u003C/p>\n\u003Cp>Đó là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong cải cách giáo dục ở nước ta hiện nay. Nếu\u003C/p>\n\u003Cp>trước kia, người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh (HS) dễ hiểu, nhớ lâu, thì nay\u003C/p>\n\u003Cp>phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho HS phương pháp học chủ động, tăng cường năng\u003C/p>\n\u003Cp>lực tự học, tự nghiên cứu của HS để HS có thể học tập suốt đời.\u003C/p>\n\u003Cp>Công nghệ thông tin (CNTT) đang mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp\u003C/p>\n\u003Cp>và hình thức dạy học. Mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nâng cao một bước cơ\u003C/p>\n\u003Cp>bản chất lượng học tập của HS, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không\u003C/p>\n\u003Cp>đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, HS được khuyến khích và tạo điều kiện\u003C/p>\n\u003Cp>để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình.\u003C/p>\n\u003Cp>Trong quá trình hình thành năng lực tự học thì tài liệu học tập là một điều kiện không thể thiếu,\u003C/p>\n\u003Cp>nhất là đối với các HS các lớp chuyên, chương trình học tương đối nặng và khó. Chính vì thế tôi đã\u003C/p>\n\u003Cp>chọn đề tài “Thiết kế sách giáo khoa điện tử (e-book) chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”\u003C/p>\n\u003Cp>lớp 10 chuyên hóa học” nhằm cung cấp cho HS tài liệu học tập góp phần tăng cường năng lực tự\u003C/p>\n\u003Cp>học của HS.\u003C/p>\n\u003Cp>2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU\u003C/p>\n\u003Cp>Thiết kế sách giáo khoa điện tử (e-book) hỗ trợ việc tự học của HS, góp phần nâng cao chất\u003C/p>\n\u003Cp>lượng dạy và học bộ môn.\u003C/p>\n\u003Cp>3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU\u003C/p>\n\u003Cp>- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế sách giáo khoa điện tử (e-book) chương “Lý thuyết về\u003C/p>\n\u003Cp>phản ứng hóa học” hỗ trợ HS tự học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông (THPT).\u003C/p>\n\u003Cp>4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU\u003C/p>\n\u003Cp>- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài gồm: lịch sử vấn đề nghiên cứu; lý thuyết về đổi mới\u003C/p>\n\u003Cp>PPDH; quá trình tự học; lý thuyết về bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) hóa học ở bậc THPT; sách giáo\u003C/p>\n\u003Cp>khoa điện tử (e-book).\u003C/p>\n\u003Cp>- Thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”.\u003C/p>\n\u003Cp>- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu.\u003C/p>\n\u003Cp>5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU\u003C/p>\n\u003Cp>- Về nội dung: chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”, tài liệu giáo khoa chuyên hóa học lớp\u003C/p>\n\u003Cp>10.\u003C/p>\n\u003Cp>- Về địa bàn: trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai.\u003C/p>\n\u003Cp>6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>Nếu sách giáo khoa điện tử được thiết kế một cách khoa học, chuẩn mực có thể hỗ trợ tốt cho\u003C/p>\n\u003Cp>việc tự học của HS thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn.\u003C/p>\n\u003Cp>7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU\u003C/p>\n\u003Cp>7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết\u003C/p>\n\u003Cp>- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.\u003C/p>\n\u003Cp>- Phân tích, tổng hợp tài liệu.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tổng kết cơ sở lý luận.\u003C/p>\n\u003Cp>- Sử dụng các phần mềm tin học để thiết kế sách giáo khoa điện tử.\u003C/p>\n\u003Cp>7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn\u003C/p>\n\u003Cp>- Điều tra bằng các phiếu câu hỏi.\u003C/p>\n\u003Cp>- Thực nghiệm sư phạm.\u003C/p>\n\u003Cp>7.3. Phân tích, tổng hợp và xử lý kết quả điều tra, thực nghiệm sư phạm theo phương pháp thống\u003C/p>\n\u003Cp>kê toán học.\u003C/p>\n\u003Cp>8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU\u003C/p>\n\u003Cp>- Sử dụng CNTT để thiết kế chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” dưới dạng e-book.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giúp HS có sách giáo khoa điện tử để tự học, tự nghiên cứu ở nhà.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giúp giáo viên (GV) có một nguồn tư liệu phong phú để giảng dạy chương “Lý thuyết về phản\u003C/p>\n\u003Cp>ứng hóa học”.\u003C/p>\n\u003Ch4>Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI\u003C/h4>\n\u003Cp>1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu\u003C/p>\n\u003Cp>Những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT để thiết kế website, sách giáo khoa điện tử (e-book)\u003C/p>\n\u003Cp>đã được nghiên cứu khá nhiều. Một số khoá luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành hóa học của\u003C/p>\n\u003Cp>sinh viên và học viên cao học, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư\u003C/p>\n\u003Cp>phạm Hà Nội đã được thực hiện:\u003C/p>\n\u003Cp>Với việc dạy và học lịch sử hóa học, Nguyễn Thị Thanh Hà [36] đã “Ứng dụng phần mềm\u003C/p>\n\u003Cp>Macromedia Flash và Macromedia Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần\u003C/p>\n\u003Cp>nâng cao chất lượng dạy học”.\u003C/p>\n\u003Cp>Đối với việc dạy và học hóa học trong chương trình lớp 10, Nguyễn Thị Ánh Mai [60] đã “Thiết\u003C/p>\n\u003Cp>kế sách giáo khoa điện tử (E-book) các chương về lý thuyết chủ đạo sách giáo khoa hoá học lớp 10\u003C/p>\n\u003Cp>THPT” hay Phạm Duy Nghĩa [62] đã “Thiết kế Website phục vụ việc học tập và ôn tập chương\u003C/p>\n\u003Cp>nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver”. Cùng\u003C/p>\n\u003Cp>chương halogen, Đỗ Thị Việt Phương [72] đã “Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và\u003C/p>\n\u003Cp>Dreamweaver MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học hoá học của học sinh phổ\u003C/p>\n\u003Cp>thông trong chương halogen lớp 10”, Lê Thị Xuân Hương [53] đã “Thiết kế website hỗ trợ việc dạy\u003C/p>\n\u003Cp>và tự học chương Halogen lớp 10 THPT”, hay Nguyễn Thị Thu Hà [37] đã “Thiết kế sách giáo\u003C/p>\n\u003Cp>khoa điện tử lớp 10 - nâng cao chương “nhóm halogen””. Đối với chương oxi – lưu huỳnh, Phạm\u003C/p>\n\u003Cp>Thị Phương Uyên [104] đã “Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004 và\u003C/p>\n\u003Cp>Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức cho học\u003C/p>\n\u003Cp>sinh môn hoá học nhóm oxi – lưu huỳnh chương trình cải cách” và Trịnh Lê Hồng Phương [71] đã\u003C/p>\n\u003Cp>“Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh lớp 10 hỗ trợ hoạt động tự học hóa học cho học\u003C/p>\n\u003Cp>sinh trung học phổ thông”. Với việc dạy và học ở các lớp chuyên hóa, Trần Tuyết Nhung [66] đã\u003C/p>\n\u003Cp>“Thiết kế Sách giáo khoa điện tử chương “Dung dịch- Sự điện li” lớp 10 chuyên hóa học”.\u003C/p>\n\u003Cp>Trong chương trình hóa học lớp 11, Hỉ A Mỏi [61] đã “Thiết kế website tự học môn hóa học lớp\u003C/p>\n\u003Cp>11 chương trình phân ban thí điểm”, Nguyễn Ngọc Anh Thư [89] đã “Phối hợp phần mềm\u003C/p>\n\u003Cp>Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học\u003C/p>\n\u003Cp>sinh trong việc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm” và Nguyễn\u003C/p>\n\u003Cp>Thị Thanh Thắm [82] đã “Thiết kế sách giáo khoa điện tử phần hóa học vô cơ lớp 11 nâng cao”. Về\u003C/p>\n\u003Cp>nội dung hiđrocacbon, Phạm Dương Hoàng Anh [3] đã “Phối hợp phần mềm Macromedia\u003C/p>\n\u003Cp>Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và\u003C/p>\n\u003Cp>củng cố kiến thức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT” và\u003C/p>\n\u003Cp>Vũ Thị Phương Linh [57] đã “Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa hữu cơ lớp 11\u003C/p>\n\u003Cp>THPT (chương trình nâng cao)”.\u003C/p>\n\u003Cp>Nghiên cứu về việc dạy và học hóa học lớp 12, Tống Thanh Tùng [103] đã “Thiết kế E-book hóa\u003C/p>\n\u003Cp>học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ học sinh tự học”, Đàm Thị Thanh Hưng [52] đã\u003C/p>\n\u003Cp>“Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12 chương 6 chương trình nâng cao” và Phạm Thùy\u003C/p>\n\u003Cp>Linh [58] đã “Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của học sinh lớp 12 chương “Đại cương về\u003C/p>\n\u003Cp>kim loại” chương trình cơ bản”.\u003C/p>\n\u003Cp>Các website và E-book này đều có điểm chung là giúp HS có một công cụ tự học hiệu quả. Tuy\u003C/p>\n\u003Cp>nhiên, rất ít các website và e-book đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề thuộc chương trình giảng\u003C/p>\n\u003Cp>dạy hóa học của khối các trường chuyên nhằm phục vụ công tác bồi dưỡng HSG tỉnh, HSG Quốc\u003C/p>\n\u003Cp>gia (QG).\u003C/p>\n\u003Cp>1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.1. Phương pháp dạy học\u003C/p>\n\u003Cp>Theo TS Trịnh Văn Biều [5]:\u003C/p>\n\u003Cp>- PPDH là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học. Cùng một nội dung\u003C/p>\n\u003Cp>nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc không, phần lớn phụ thuộc\u003C/p>\n\u003Cp>vào PPDH của người thầy. PPDH có tầm quan trọng đặc biệt nên nó luôn luôn được các nhà giáo\u003C/p>\n\u003Cp>dục quan tâm.\u003C/p>\n\u003Cp>- PPDH là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người dạy và người học, nhằm thực\u003C/p>\n\u003Cp>hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học. Đó là sự kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động\u003C/p>\n\u003Cp>dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.\u003C/p>\n\u003Cp>- PPDH theo nghĩa rộng bao gồm:\u003C/p>\n\u003Cp>+ Phương tiện dạy học.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Hình thức tổ chức dạy học.\u003C/p>\n\u003Cp>+ PPDH theo nghĩa hẹp.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.2. Những xu hướng đổi mới PPDH\u003C/p>\n\u003Cp>Một số xu hướng đổi mới PPDH nói chung và PPDH hóa học nói riêng ở nước ta theo TS. Lê\u003C/p>\n\u003Cp>Trọng Tín [91] là:\u003C/p>\n\u003Cp>1. Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân\u003C/p>\n\u003Cp>cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới.\u003C/p>\n\u003Cp>2. Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn\u003C/p>\n\u003Cp>biến đổi.\u003C/p>\n\u003Cp>3. Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả\u003C/p>\n\u003Cp>lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân.\u003C/p>\n\u003Cp>4. Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp.\u003C/p>\n\u003Cp>5. Liên kết PPDH với phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi\u003C/p>\n\u003Cp>tính…) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kỹ thuật.\u003C/p>\n\u003Cp>6. Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học.\u003C/p>\n\u003Cp>7. Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn\u003C/p>\n\u003Cp>học.\u003C/p>\n\u003Cp>Việc đổi mới PPDH hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới của PPDH nói chung như đã nêu ở trên,\u003C/p>\n\u003Cp>nhưng trước mắt tập trung vào 2 hướng sau:\u003C/p>\n\u003Cp>- PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, làm cho họ\u003C/p>\n\u003Cp>hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ học tập giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó,\u003C/p>\n\u003Cp>có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo.\u003C/p>\n\u003Cp>- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên PPDH hóa học phải tăng cường\u003C/p>\n\u003Cp>thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng\u003C/p>\n\u003Cp>minh các quá trình hóa học.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3. Vai trò của CNTT trong dạy học [66], [123]\u003C/p>\n\u003Cp>Hiện nay, khi cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt CNTT phát triển như vũ bão và ngày\u003C/p>\n\u003Cp>càng đóng vai trò to lớn trong tất cả các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đời sống. CNTT giúp liên kết\u003C/p>\n\u003Cp>mọi người trong cộng đồng và xã hội, trong không gian và thời gian, giúp tổ chức điều phối và quản\u003C/p>\n\u003Cp>lí mọi hoạt động của loài người. Nhờ công nghệ mới – CNTT mà giáo dục đã có thể thực hiện\u003C/p>\n\u003Cp>những tiêu chí (TC) mới của giáo dục, đó là:\u003C/p>\n\u003Cp>- Học ở mọi nơi (ANY WHERE).\u003C/p>\n\u003Cp>- Học mọi lúc (ANY TIME).\u003C/p>\n\u003Cp>- Học suốt đời (LIFE LONG).\u003C/p>\n\u003Cp>- Dạy cho mọi người và mọi trình độ tiếp thu khác nhau (ANY ONE).\u003C/p>\n\u003Cp>- Thay đổi vai trò của người dạy và người học, đổi mới cách dạy và cách học.\u003C/p>\n\u003Cp>CNTT cũng tạo ra rất nhiều cơ hội có ý nghĩa cho việc dạy học và đổi mới PPDH.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3.1. CNTT gây hứng thú và phát huy tính tích cực học tập của HS\u003C/p>\n\u003Cp>Với ưu thế của CNTT – một nguồn thông tin – dữ liệu rất khổng lồ dưới các dạng khác nhau như\u003C/p>\n\u003Cp>kí hiệu, hình ảnh, đồ thị, biểu đồ,… với những màu sắc hấp dẫn, âm thanh sống động kích thích sự\u003C/p>\n\u003Cp>hứng thú, tò mò và ham muốn tìm tòi, nghiên cứu, trải nghiệm của HS. Trong quá trình học tập,\u003C/p>\n\u003Cp>CNTT ( máy tính, internet...) cung cấp nguồn tài liệu khổng lồ, quý giá và có thể khai thác được\u003C/p>\n\u003Cp>nhanh chóng. Mặt khác, nó còn cho phép người học có thể công bố (đánh giá) kết quả học tập và\u003C/p>\n\u003Cp>nghiên cứu của mình. Đặc biệt, với việc sử dụng internet, ta có thể tiến hành các cuộc điều tra, trao\u003C/p>\n\u003Cp>đổi ý kiến cho nhau và thông báo những thông tin cần thiết. Chính vì vậy mà CNTT sẽ thu hút được\u003C/p>\n\u003Cp>người học và thúc đẩy người học tích cực làm việc độc lập.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3.2. CNTT có khả năng lưu trữ và cung cấp cho việc dạy và học lượng thông tin lớn\u003C/p>\n\u003Cp>Trong quá trình dạy và học, bằng những kĩ năng sử dụng các phương tiện, thiết bị kĩ\u003C/p>\n\u003Cp>thuật hiện đại, GV và HS có thể khai thác từ internet một khối lượng thông tin khổng lồ\u003C/p>\n\u003Cp>dưới nhiều dạng khác nhau: văn bản, hình ảnh, số liệu, ... Nguồn thông tin này luôn cập\u003C/p>\n\u003Cp>nhật, chính xác và nhanh chóng. Ta có thể khẳng định rằng không có giáo trình, sách giáo\u003C/p>\n\u003Cp>khoa và thư viện nào có thể cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và cập nhật như\u003C/p>\n\u003Cp>internet. Các nguồn tư liệu phong phú và cập nhật này, giúp HS tự học, đồng thời còn giúp\u003C/p>\n\u003Cp>cho GV thuận tiện hơn rất nhiều khi chuẩn bị bài cũng như khi lên lớp. Hơn nữa, máy tính\u003C/p>\n\u003Cp>lưu giữ thông tin và dữ liệu, nó cho phép GV có thể lưu trữ thành lập ngân hàng dữ liệu\u003C/p>\n\u003Cp>thông tin giáo khoa, nội dung giảng dạy.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3.3. CNTT góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH\u003C/p>\n\u003Cp>Như chúng ta đã biết, đổi mới PPDH chính là khắc phục lối truyền thụ một chiều, phát huy tính\u003C/p>\n\u003Cp>tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và\u003C/p>\n\u003Cp>phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu\u003C/p>\n\u003Cp>cho HS.\u003C/p>\n\u003Cp>Tuy nhiên, muốn thay đổi định hướng đổi mới PPDH, người GV phải thay đổi cách dạy, người\u003C/p>\n\u003Cp>học phải thay đổi cách học. Cần tăng cường sử dụng các phương pháp tích cực như hợp tác theo\u003C/p>\n\u003Cp>nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp dự án,... và tổ chức các giờ học theo quan điểm kiến\u003C/p>\n\u003Cp>tạo, sư phạm tương tác, hoạt động hoá người học... Tổ chức dạy học theo các quan điểm và phương\u003C/p>\n\u003Cp>pháp đó, đòi hỏi HS phải biết kết hợp làm việc theo nhóm và làm việc một cách độc lập, mặt khác\u003C/p>\n\u003Cp>HS phải hoạt động tìm kiếm, lựa chọn xử lí một cách tự giác, tích cực... Tuy nhiên để thực hiện\u003C/p>\n\u003Cp>được điều đó, phải có phương tiện, thiết bị kĩ thuật để hỗ trợ cho HS hoạt động. Có như vậy trong\u003C/p>\n\u003Cp>một khoảng thời gian nhất định, dưới sự hỗ trợ của GV HS mới có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập\u003C/p>\n\u003Cp>của mình.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3.4. CNTT còn có khả năng tăng cường quan hệ giữa người dạy và người học\u003C/p>\n\u003Cp>CNTT không chỉ có khả năng đổi mới hình thức dạy học, thúc đẩy việc dạy và học theo quan\u003C/p>\n\u003Cp>điểm tích cực, nó còn là công cụ thúc đẩy sự quan hệ người dạy với người dạy, người dạy với người\u003C/p>\n\u003Cp>học thậm chí cả người học với người học. Qua internet, các nhà chuyên môn tổ chức diễn đàn trao\u003C/p>\n\u003Cp>đổi ý kiến, công bố tài liệu giảng dạy. Cũng nhờ internet (thư điện tử – email- hay trò truyện trên\u003C/p>\n\u003Cp>mạng-chat) GV có thể trao đổi các tài nguyên (tư liệu) dạy học, kinh nghiệm nghề nghiệp ... với các\u003C/p>\n\u003Cp>đồng nghiệp. Mặt khác, qua internet người học có thể học hỏi lẫn nhau, trao đổi với người dạy để\u003C/p>\n\u003Cp>hoàn thành nhiệm vụ.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.4. Đổi mới PPDH bằng CNTT\u003C/p>\n\u003Cp>Đổi mới PPDH bằng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là một chủ đề lớn được\u003C/p>\n\u003Cp>UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình của thế kỉ XXI, dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo\u003C/p>\n\u003Cp>dục một cách căn bản vào những năm đầu cuả thế kỉ XXI do ảnh hưởng của CNTT.\u003C/p>\n\u003Cp>Hiện nay ICT đã ảnh hưởng sâu sắc đến giáo dục đào tạo nói chung, đến việc đổi mới PPDH nói\u003C/p>\n\u003Cp>riêng, góp phần phát triển giáo dục Việt Nam, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho một nền kinh\u003C/p>\n\u003Cp>tế tri thức như chỉ thị 58- CT/TW của Bộ chính trị đã khẳng định “... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\u003C/p>\n\u003Cp>thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình\u003C/p>\n\u003Cp>thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập toàn xã hội ”.\u003C/p>\n\u003Cp>Trong báo cáo về “Công nghệ thông tin trong giáo dục” ngày 2/11/2005 [65], tác giả Quách\u003C/p>\n\u003Cp>Tuấn Ngọc đã đưa ra một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy và học với sự hỗ trợ của CNTT:\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 1.1. Xu hướng đổi mới nhờ CNTT\u003C/p>\n\u003Cp>Từ Đến\u003C/p>\n\u003Cp>Một hạ tầng tri thức (trường học, phòng thí nghiệm, Xây dựng trường lớp với bảng, bàn… radio, TV, Internet)\u003C/p>\n\u003Cp>Các lớp học Từng người học một (tính cá thể)\u003C/p>\n\u003Cp>Giáo viên như là người hướng dẫn và tạo điều kiện Giáo viên như là người cung cấp tri thức tìm tri thức\u003C/p>\n\u003Cp>Dụng cụ đa phương tiện Multimedia (in ấn, âm Bộ sách giáo khoa và một vài đồ dùng phụ trợ thanh, thiết bị số...) và nguồn thông tin trên mạng nghe nhìn tương tự (radio-cassette…) máy tính\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học\u003C/p>\n\u003Cp>Cũ Mới\u003C/p>\n\u003Cp>Về phương pháp Từ phấn bảng sang trình chiếu điện tử.\u003C/p>\n\u003Cp>trình bày độc thoại, thầy đọc trò chép đối thoại, diễn giả, trình bày.\u003C/p>\n\u003Cp>Về phương tiện máy chiếu overhead (ảnh máy chiếu multimedia trình chiếu tĩnh) đơn giản\u003C/p>\n\u003Cp>Về bài thí thí nghiệm trên hiện vật thí nghiệm ảo, sinh động, không\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệm trực quan độc hại, đỡ tốn kém, cá thể hoá…\u003C/p>\n\u003Cp>sang multimedia (đa phương tiện) Từ kênh chữ Về phương tiện với hình ảnh, video, tiếng nói, âm\u003C/p>\n\u003Cp>truyền tải thông thanh… sinh động.\u003C/p>\n\u003Cp>sang e-book đa phương tiện tin Từ SGK thuần chữ (text) (multimedia).\u003C/p>\n\u003Cp>sang vai trò hướng dẫn, kích hoạt\u003C/p>\n\u003Cp>các hoạt động, để HS tự động não Từ độc thoại, người dạy dỗ thu nhận, thảo luận … Vai trò thầy … Thầy soạn bài, soạn giáo án ngay\u003C/p>\n\u003Cp>trên máy vi tính bằng word,\u003C/p>\n\u003Cp>powerpoint...\u003C/p>\n\u003Cp>Tăng cường tính tự học, giao lưu Vai trò học sinh QT, nhiều khi trò giỏi hơn thầy…\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.5. Các điều kiện để sử dụng có hiệu quả CNTT trong dạy học [123]\u003C/p>\n\u003Cp>Chúng ta cứ nghĩ rằng khi có phòng học chuẩn với CNTT là người GV có thể tiến hành giờ học\u003C/p>\n\u003Cp>tốt bằng các phương tiện kĩ thuật hiện đại đó như các công cụ dạy học đơn thuần. Thực tế đã cho ta\u003C/p>\n\u003Cp>thấy, ứng dụng CNTT trong dạy học cho hiệu quả theo xu hướng đổi mới PPDH thật không đơn\u003C/p>\n\u003Cp>giản, muốn phát huy tính tích cực của HS và vai trò của CNTT trong dạy học đòi hỏi phải có những\u003C/p>\n\u003Cp>điều kiện quan trọng khác nữa.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.5.1. Kĩ năng tìm kiếm thông tin\u003C/p>\n\u003Cp>Đây là điều kiện hết sức quan trọng không chỉ đối với người GV mà cả đối với HS cũng cần có\u003C/p>\n\u003Cp>khả năng này.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.5.2. Kĩ năng xử lý các thông tin tìm kiếm được\u003C/p>\n\u003Cp>Sau khi đã tìm kiếm được thông tin thì vấn đề quan trọng là phải xử lý để tìm ra những thông tin\u003C/p>\n\u003Cp>quan trọng. Như vậy là ta phải biết lựa chọn, so sánh, đánh giá để xác định được thông tin, dữ liệu\u003C/p>\n\u003Cp>cơ bản nhất, quan trọng nhất có khả năng sử dụng đối với đề tài, dạng giảng dạy hay nghiên cứu.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.5.3. Lựa chọn các PPDH hợp lí\u003C/p>\n\u003Cp>Việc tổ chức dạy học có sử dụng CNTT trong các giờ học trên lớp phải có những khác biệt so\u003C/p>\n\u003Cp>với việc tổ chức bài học theo cách truyền thống. Người GV chỉ dùng CNTT làm nguồn cung cấp các\u003C/p>\n\u003Cp>thông tin dữ liệu, đặc biệt là sử dụng các tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ, phim,… để minh hoạ thì cách\u003C/p>\n\u003Cp>thức tổ chức giờ học cũng như chất lượng bài học sẽ không thay đổi là bao. Tuy nhiên, nếu GV sử\u003C/p>\n\u003Cp>dụng CNTT như công cụ để HS tìm kiếm thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập bằng chính hoạt\u003C/p>\n\u003Cp>động của mình theo phương án, bản thiết kế của người GV thì việc tổ chức dạy học thay đổi rõ nét\u003C/p>\n\u003Cp>và có hiệu quả. Sự thay đổi đó chính là sự thay đổi vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học.\u003C/p>\n\u003Cp>Để có được sự thay đổi đó, GV phải lựa chọn phương pháp sao cho phù hợp. Đặc biệt tăng cường\u003C/p>\n\u003Cp>các phương pháp phát huy sự tìm tòi, sáng tạo, tích cực hoạt động của HS, đó là tìm kiếm khai thác\u003C/p>\n\u003Cp>dữ liệu (tri thức) được thể hiện qua hình ảnh, văn bản, phim... Mặt khác, GV phải đảm bảo nhiệm\u003C/p>\n\u003Cp>vụ và thực hiện tốt chức năng điều khiển, tổ chức và hướng dẫn HS.\u003C/p>\n\u003Cp>Ngoài ra, người GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới\u003C/p>\n\u003Cp>có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của\u003C/p>\n\u003Cp>mình.\u003C/p>\n\u003Cp>1.3. Tự học\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.1. Khái niệm tự học\u003C/p>\n\u003Cp>Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [42], tự học là: “quá trình tự mình hoạt\u003C/p>\n\u003Cp>động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành”.\u003C/p>\n\u003Cp>Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi\u003C/p>\n\u003Cp>những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động\u003C/p>\n\u003Cp>dạy học. Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác\u003C/p>\n\u003Cp>và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt\u003C/p>\n\u003Cp>được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định”.\u003C/p>\n\u003Cp>Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình,\u003C/p>\n\u003Cp>nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những\u003C/p>\n\u003Cp>người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau.\u003C/p>\n\u003Cp>Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các\u003C/p>\n\u003Cp>tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề\u003C/p>\n\u003Cp>cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện… Đối với HS,\u003C/p>\n\u003Cp>tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>và các hoạt động ngoại khóa khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì\u003C/p>\n\u003Cp>cao.\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.2. Các hình thức tự học\u003C/p>\n\u003Cp>Theo TS. Trịnh Văn Biều [7], có 3 hình thức tự học:\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức\u003C/p>\n\u003Cp>trong đó. Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi\u003C/p>\n\u003Cp>khả năng tự học rất cao.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các phương\u003C/p>\n\u003Cp>tiện thông tin khác.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong ngày, trong\u003C/p>\n\u003Cp>tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.3. Chu trình dạy – tự học\u003C/p>\n\u003Cp>Theo tác giả Nguyễn Kỳ [54]: “Quá trình dạy – tự học là một hệ thống toàn vẹn gồm 3 thành tố\u003C/p>\n\u003Cp>cơ bản: thầy (dạy), trò (tự học), tri thức. Ba thành tố cơ bản đó luôn luôn tương tác với nhau, thâm\u003C/p>\n\u003Cp>nhập vào nhau, qui định lẫn nhau theo những quy luật riêng nhằm kết hợp chặt chẽ quá trình dạy\u003C/p>\n\u003Cp>của thầy với quá trình tự học của trò làm cho dạy học cộng hưởng với tự học tạo ra chất lượng, hiệu\u003C/p>\n\u003Cp>quả giáo dục cao.”\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.3.1. Chu trình tự học của trò [92], [93]\u003C/p>\n\u003Cp>Chu trình tự học của trò là một chu trình ba thời:\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự nghiên cứu.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự thể hiện.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thời (1): Tự nghiên cứu\u003C/p>\n\u003Cp>Người học tự tìm hiểu vấn đề, thu thập, xử lí thông tin, xác định vấn đề, đưa ra giả thuyết để giải\u003C/p>\n\u003Cp>quyết vấn đề, xác định giải pháp, cách giải quyết vấn đề thích hợp nhất, thử nghiệm giải pháp đó, tự\u003C/p>\n\u003Cp>tìm ra kiến thức mới, cách giải quyết vấn đề mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm\u003C/p>\n\u003Cp>thô, có tính chất cá nhân.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thời (2): Tự thể hiện\u003C/p>\n\u003Cp>Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, lời nói, tự sắm vai trong các tình huống học, tự trình\u003C/p>\n\u003Cp>bày bảo vệ sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại qua\u003C/p>\n\u003Cp>các tình huống giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh\u003C/p>\n\u003Cp>Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi, giao tiếp với các bạn và thầy, sau khi thầy kết\u003C/p>\n\u003Cp>luận, người học căn cứ vào kết luận của thầy và ý kiến của các bạn, tự kiểm tra, tự đánh giá sản\u003C/p>\n\u003Cp>phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức), tự rút kinh\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệm về cách học, cách xử lí tình huống, cách giải quyết vấn đề.\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3.2. Chu trình dạy của thầy [92], [93]\u003C/p>\n\u003Cp>Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lí, phù hợp và cộng hưởng với chu trình tự học của\u003C/p>\n\u003Cp>trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình tự học ba thời của trò.\u003C/p>\n\u003Cp>- Hướng dẫn.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tổ chức.\u003C/p>\n\u003Cp>- Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thời (1): Hướng dẫn\u003C/p>\n\u003Cp>Thầy hướng dẫn cho người học về các tình huống học, các vấn đề cần phải giải quyết, các nhiệm\u003C/p>\n\u003Cp>vụ phải thực hiện trong cộng đồng người học.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thời (2): Tổ chức\u003C/p>\n\u003Cp>Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các cuộc tranh luận hội\u003C/p>\n\u003Cp>thảo, sinh hoạt nhóm, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối quan\u003C/p>\n\u003Cp>hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức, chân lí.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thời (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra\u003C/p>\n\u003Cp>Thầy là trọng tài, cố vấn kết luận về các cuộc tranh luận, hội thảo, đối thoại…để khẳng định về\u003C/p>\n\u003Cp>mặt khoa học kiến thức do người học tự mình làm ra.\u003C/p>\n\u003Cp>Cuối cùng, thầy là người kiểm tra đánh giá kết quả tự học của trò, trên cơ sở trò tự kiểm tra, tự\u003C/p>\n\u003Cp>đánh giá, tự điều chỉnh.\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.4. Dạy – tự học hóa học [58], [66]\u003C/p>\n\u003Cp>Việc dạy – tự học hóa học phải tuân theo đúng các đặc trưng của hệ dạy học. Nó có một số đặc\u003C/p>\n\u003Cp>trưng là:\u003C/p>\n\u003Cp>- Việc học được cá thể hóa cao độ, tức là tự học – cá thể hóa: tôn trọng nhịp độ cá nhân phù hợp\u003C/p>\n\u003Cp>với năng lực từng người.\u003C/p>\n\u003Cp>- Việc dạy được khách quan tối đa. Nghĩa là: quan hệ giao tiếp giữa dạy và học, những mệnh\u003C/p>\n\u003Cp>lệnh điều khiển của dạy đều được chuyển thành ngôn ngữ viết và được đưa ngay vào tài liệu giáo\u003C/p>\n\u003Cp>khoa tự học của HS để họ chấp hành.\u003C/p>\n\u003Cp>- Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phát nữa, mà trở thành nguồn gây\u003C/p>\n\u003Cp>động cơ nhận thức khoa học: giải đáp thắc mắc, tổng kết, kích thích tư duy mới, tạo nhu cầu chiếm\u003C/p>\n\u003Cp>lĩnh kiến thức.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tài liệu giáo khoa (giáo trình) được chia thành các học phần. HS phải chiếm được đơn vị trước\u003C/p>\n\u003Cp>mới được đi vào đơn vị tiếp theo.\u003C/p>\n\u003Cp>Như vậy điều cốt yếu của dạy – tự học môn hóa học là vấn đề thiết kế, viết tài liệu tự học cho\u003C/p>\n\u003Cp>người học.\u003C/p>\n\u003Cp>Nếu cứ với các bộ sách giáo khoa như hiện nay và căn cứ vào phương pháp thuyết trình giải\u003C/p>\n\u003Cp>thích…thì không thể dạy – tự học được. Tài liệu phải được thiết kế sao cho tiềm ẩn trong đó “một\u003C/p>\n\u003Cp>thầy giáo giỏi đang dẫn dắt HS tự tìm ra chân lý”.\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.5. Vai trò của tự học [58], [66]\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người. Tự học giúp cho con người giải quyết mâu\u003C/p>\n\u003Cp>thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn. Sự bùng nổ\u003C/p>\n\u003Cp>thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách\u003C/p>\n\u003Cp>học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu”. Đối với HS THPT, thời gian 3 năm\u003C/p>\n\u003Cp>đào tạo ở trường chắc chắn sẽ không thể nắm chắc được hết khối lượng kiến thức khổng lồ của\u003C/p>\n\u003Cp>chương trình. Do đó, tự học là một giải pháp tối ưu để giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến\u003C/p>\n\u003Cp>thức đồ sộ với quĩ thời gian ít ỏi ở nhà trường.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Quá trình tự học khác hẳn với quá\u003C/p>\n\u003Cp>trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt. Quá trình tự học diễn ra theo đúng qui luật của hoạt động\u003C/p>\n\u003Cp>nhận thức. Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ\u003C/p>\n\u003Cp>cũng vững chắc bền lâu. Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn. Khi HS biết\u003C/p>\n\u003Cp>cách tự học, HS sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý\u003C/p>\n\u003Cp>thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá\u003C/p>\n\u003Cp>trình tự đào tạo”.\u003C/p>\n\u003Cp>- Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời. Đối với HS THPT, nếu\u003C/p>\n\u003Cp>không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến những bậc cao hơn HS sẽ\u003C/p>\n\u003Cp>khó thích ứng với cách học mới đòi hỏi phải tự học, tự nghiên cứu nhiều hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo,\u003C/p>\n\u003Cp>nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi mới dạy học theo hướng tích cực hóa\u003C/p>\n\u003Cp>người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri\u003C/p>\n\u003Cp>thức. Vì vậy, tự học là con đường phát triển phù hợp với qui luật tiến hóa của nhân loại và là biện\u003C/p>\n\u003Cp>pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông.\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.6. Tự học qua mạng và lợi ích của nó [58], [66]\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.6.1. Tự học qua mạng\u003C/p>\n\u003Cp>Tự học qua mạng là một hình thức của tự học trong đó thay vì dùng lời nói trực tiếp để giao lưu\u003C/p>\n\u003Cp>với nhau, mà dùng các phương tiện khác đó là máy tính có kết nối mạng internet. Người học chủ\u003C/p>\n\u003Cp>động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết của mình, tự củng cố, tự phân tích, tự\u003C/p>\n\u003Cp>đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm…với sự hỗ trợ của máy tính, các công nghệ tin học và\u003C/p>\n\u003Cp>mạng internet.\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.6.2. Lợi ích của tự học qua mạng\u003C/p>\n\u003Cp>- Tính linh hoạt: người học có thể tự lựa chọn kiến thức tùy theo nhu cầu của bản thân.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học qua mạng có thể làm biến đổi cách học cũng như vai trò của người học. Người học\u003C/p>\n\u003Cp>đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đào tạo, có thể học mọi lúc, mọi nơi, miễn rằng\u003C/p>\n\u003Cp>nơi đó có phương tiện trợ giúp việc học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học qua mạng, người học có thể học theo thời gian biểu cá nhân, với nhịp độ tùy theo khả\u003C/p>\n\u003Cp>năng và có thể chọn các nội dung học, do đó nó sẽ mở rộng đối tượng đào tạo rất nhiều. Tuy không\u003C/p>\n\u003Cp>thể hoàn toàn thay thế được phương thức đào tạo truyền thống, tự học qua mạng cho phép quyết\u003C/p>\n\u003Cp>định một vấn đề nan giải trong lĩnh vực giáo dục thế giới: đó là nhu cầu đào tạo của người lao động\u003C/p>\n\u003Cp>tăng lên quá tải so với khả năng của các cơ sở đào tạo.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giải quyết vấn đề thiếu hụt GV cho các vùng sâu, vùng xa có nhu cầu nhân lực.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học qua mạng cho phép người học làm chủ hoàn toàn quá trình học của bản thân, từ thời\u003C/p>\n\u003Cp>gian, lượng kiến thức cần học, đặc biệt là cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan\u003C/p>\n\u003Cp>đến bài học một cách tức thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi\u003C/p>\n\u003Cp>kinh nghiệm và kiến thức giữa các người học hoặc với GV ngay trong quá trình học, những điều mà\u003C/p>\n\u003Cp>theo cách học truyền thống là không thể làm được hoặc đòi hỏi chi phí quá cao.\u003C/p>\n\u003Cp>- Các chương trình đào tạo từ xa trên thế giới hiện nay đã đạt đến trình độ phong phú về giao diện,\u003C/p>\n\u003Cp>sử dụng rất nhiều hiệu ứng đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, hình ảnh động ba chiều, kĩ xảo\u003C/p>\n\u003Cp>hoạt hình,… có độ tương tác cao giữa người sử dụng và chương trình, đàm thoại trực tiếp qua mạng.\u003C/p>\n\u003Cp>Điều này đem đến cho người học sự thú vị, say mê trong quá trình tiếp thu kiến thức cũng như hiệu\u003C/p>\n\u003Cp>quả trong học tập.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tài liệu, giáo trình được chuẩn bị kỹ và chịu sự kiểm tra, đánh giá của nhiều người (do công\u003C/p>\n\u003Cp>khai trên mạng) nên là những tài liệu có chất lượng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tự học qua mạng giúp người học tiếp cận với nền tri thức cao trên thế giới, tạo điều kiện cho\u003C/p>\n\u003Cp>việc chuyển giao tri thức được thực hiện nhanh chóng.\u003C/p>\n\u003Cp>Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của mình,\u003C/p>\n\u003Cp>nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người. Tuy tự học có một vai trò\u003C/p>\n\u003Cp>hết sức quan trọng, nhưng tự học của HS cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có sự\u003C/p>\n\u003Cp>hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy. Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không phải là\u003C/p>\n\u003Cp>nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò phương pháp suy\u003C/p>\n\u003Cp>nghĩ, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đề” (Thủ tướng\u003C/p>\n\u003Cp>Phạm Văn Đồng - 1969). GV cần giúp cho HS tìm ra phương pháp tự học thích hợp và cung cấp\u003C/p>\n\u003Cp>cho HS những phương tiện tự học có hiệu quả. Dạy cho HS biết cách tự học qua mạng chính là một\u003C/p>\n\u003Cp>trong những cách giúp HS tìm ra chiếc chìa khóa vàng để mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân\u003C/p>\n\u003Cp>loại.\u003C/p>\n\u003Cp>1.4. Bồi dưỡng HSG hoá học ở bậc THPT [49]\u003C/p>\n\u003Cp>1.4.1. Bồi dưỡng HSG, đào tạo nhân tài\u003C/p>\n\u003Cp>Trong công cuộc cải cách giáo dục hiện nay, việc phát hiện và đào tạo những HSG để tạo đà phát\u003C/p>\n\u003Cp>triển nhân tài cho đất nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng ở bậc THPT. Vì thế, người GV\u003C/p>\n\u003Cp>bộ môn cần có nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng HSG bộ môn. Công việc này mới mẻ, còn gặp nhiều\u003C/p>\n\u003Cp>khó khăn và mang những nét đặc thù của nó.\u003C/p>\n\u003Cp>Trong các kỳ thi HSG QG, Quốc tế (QT) nhìn chung số HS đặc biệt là HS Việt Nam đoạt giải\u003C/p>\n\u003Cp>ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng so với nhiều QG khác. Họ đã phát huy được những\u003C/p>\n\u003Cp>năng lực tích cực của mình trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, nhiều người đã trở thành\u003C/p>\n\u003Cp>những chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục - đào tạo…\u003C/p>\n\u003Cp>Do vậy, vấn đề bồi dưỡng HSG hoá học là cần thiết.\u003C/p>\n\u003Cp>1.4.2. Những năng lực và phẩm chất của một HSG hoá học\u003C/p>\n\u003Cp>Có năng lực tiếp thu kiến thức và có kiến thức cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống. Biết\u003C/p>\n\u003Cp>vận dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến thức cơ bản đó vào tình huống mới.\u003C/p>\n\u003Cp>Có năng lực tư duy sáng tạo, suy luận logic. Biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá vấn\u003C/p>\n\u003Cp>đề, có khả năng sử dụng linh hoạt phương pháp tư duy: quy nạp, diễn dịch, loại suy…\u003C/p>\n\u003Cp>Có kĩ năng thực nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học hoá học. Biết nêu\u003C/p>\n\u003Cp>ra những lý luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết cách dùng thực nghiệm để kiểm\u003C/p>\n\u003Cp>chứng lại những lý luận trên và biết cách dùng lý thuyết để giải thích những hiện tượng đã được\u003C/p>\n\u003Cp>kiểm chứng.\u003C/p>\n\u003Cp>1.4.3. Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng HSG hoá học\u003C/p>\n\u003Cp>1.4.3.1. Một số biện pháp phát hiện HS có năng lực trở thành HSG hoá học\u003C/p>\n\u003Cp>- Làm rõ mức độ đầy đủ, chính xác của kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo theo tiêu chuẩn kiến thức, kĩ\u003C/p>\n\u003Cp>năng của chương trình và sách giáo khoa. Muốn vậy phải kiểm tra HS ở nhiều phần của chương\u003C/p>\n\u003Cp>trình, về kiến thức lý thuyết, bài tập và thực hành. Có thể thay đổi một vài phần trong chương trình\u003C/p>\n\u003Cp>nhằm mục đích đo khả năng tiếp thu của mỗi HS trong lớp và giảng dạy lý thuyết là một quá trình\u003C/p>\n\u003Cp>trang bị cho HS vốn kiến thức tối thiểu trên cơ sở đó mới phát hiện được năng lực sẵn có của một\u003C/p>\n\u003Cp>vài HS thông qua các câu hỏi củng cố.\u003C/p>\n\u003Cp>- Làm rõ trình độ nhận thức và mức độ tư duy của từng HS bằng nhiều biện pháp và nhiều tình\u003C/p>\n\u003Cp>huống về lý thuyết và thực nghiệm để đo mức độ tư duy của từng HS. Đặc biệt đánh giá khả năng\u003C/p>\n\u003Cp>vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo.\u003C/p>\n\u003Cp>- Soạn thảo và lựa chọn một số dạng bài tập đáp ứng hai yêu cầu trên đây để phát hiện HS có\u003C/p>\n\u003Cp>năng lực trở thành HSG hoá học.\u003C/p>\n\u003Cp>1.4.3.2. Một số biện pháp cơ bản trong quá trình bồi dưỡng HSG hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>- Hình thành cho HS một kiến thức cơ bản, vững vàng, sâu sắc. Đó là lý thuyết chủ đạo, là các\u003C/p>\n\u003Cp>định luật cơ bản, là các quy luật cơ bản của bộ môn. Hệ thống kiến thức phải phù hợp với logic khoa\u003C/p>\n\u003Cp>học, logic nhận thức đáp ứng sự đòi hỏi phát triển nhận thức một cách hợp lý.\u003C/p>\n\u003Cp>- Rèn luyện cho HS vận dụng các lý thuyết chủ đạo, các định luật, quy luật cơ bản của môn học\u003C/p>\n\u003Cp>một cách linh hoạt, sáng tạo trên cơ sở bản chất hoá học của sự vật, hiện tượng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Rèn luyện cho HS dựa trên bản chất hoá học, kết hợp với kiến thức các môn học khác chọn hướng giải\u003C/p>\n\u003Cp>quyết vấn đề một cách logic và gọn gàng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Rèn luyện cho HS biết phán đoán (quy nạp, diễn dịch…) một cách độc đáo, sáng tạo giúp cho\u003C/p>\n\u003Cp>HS hoàn thành bài làm nhanh hơn, ngắn gọn hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>- Huấn luyện cho HS biết tự học và có kĩ năng đọc sách, tài liệu: xem mục lục, chọn nội dung cần đọc,\u003C/p>\n\u003Cp>ghi nhớ những phần trọng tâm… và đọc đi đọc lại nhiều lần, với HSG đọc càng nhiều mới tăng\u003C/p>\n\u003Cp>lượng chất trong vốn kiến thức của mình.\u003C/p>\n\u003Cp>- Người GV bộ môn phải thường xuyên sưu tầm tích luỹ tài liệu bộ môn, cập nhật hoá tài liệu\u003C/p>\n\u003Cp>hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu và xem đó là biện pháp không thể thiếu được trong việc bồi\u003C/p>\n\u003Cp>dưỡng HSG.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5. Sách giáo khoa điện tử (e-book)\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.1. Khái niệm e-book\u003C/p>\n\u003Cp>Theo trang web 7TUwww.thuvien-e-book.comU7T [123] “E-book là từ viết tắt của electronic book (sách\u003C/p>\n\u003Cp>điện tử). Hiểu theo cách đơn giản nhất, sách điện tử (e-books hay digital books) là phiên bản dạng\u003C/p>\n\u003Cp>số (hay điện tử) của sách. Nội dung của sách số có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập tùy\u003C/p>\n\u003Cp>thuộc vào người xuất bản. Một số người thường sử dụng thuật ngữ này để chỉ luôn cả thiết bị dùng\u003C/p>\n\u003Cp>để đọc sách dạng số (còn gọi là book – reading appliances hay e-book readers)”.\u003C/p>\n\u003Cp>Trong luận văn này, có thể hiểu sách giáo khoa điện tử thực chất giống như một cuốn sách giáo\u003C/p>\n\u003Cp>khoa bình thường nhưng có bổ sung nhiều hình ảnh, phim thí nghiệm, nhiều bài tập hoá học… và\u003C/p>\n\u003Cp>được sử dụng thông qua hệ thống máy tính.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.1.1. Những tính năng ưu việt của e-book [58], [66]\u003C/p>\n\u003Cp>E-book có những lợi thế mà sách in thông thường không có được:\u003C/p>\n\u003Cp>- Rất gọn nhẹ, giá thành rẻ.\u003C/p>\n\u003Cp>- Có thể điều chỉnh về cỡ chữ, màu sắc, và các thao tác cá nhân hoá tuỳ theo sở thích của người\u003C/p>\n\u003Cp>đọc.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhiều hình ảnh, phim minh họa rõ nét, hấp dẫn.\u003C/p>\n\u003Cp>- Khả năng lưu trữ lớn, có thể chứa rất nhiều thông tin, hình ảnh, phim…\u003C/p>\n\u003Cp>Cùng với sự phát triển vượt bậc của mạng internet và kết hợp với các thiết bị kỹ thuật cao\u003C/p>\n\u003Cp>cấp, hầu hết các sách in giấy thông thường đều có thể được làm thành sách điện tử. Chính vì\u003C/p>\n\u003Cp>vậy mà ngày nay, không khó khăn lắm để chúng ta tìm một tác phẩm nổi tiếng để đọc trực tiếp\u003C/p>\n\u003Cp>trên mạng hay tải về máy tính để đọc theo dạng e-book.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.1.2. Nhược điểm của e-book [58], [66]\u003C/p>\n\u003Cp>- Giống như e-mail (thư điện tử) e-book chỉ có thể dùng các công cụ máy tính như máy vi tính,\u003C/p>\n\u003Cp>máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (palm, pocket pc…) để xem.\u003C/p>\n\u003Cp>- Không giống như sách in thông thường, sách điện tử cũng có những “định dạng” khác nhau.\u003C/p>\n\u003Cp>Nói một cách dễ hiểu là sách có nhiều tập tin mở rộng như .pdf, .prc, .lit, … Những tập tin này\u003C/p>\n\u003Cp>sở dĩ khác nhau vì chúng được làm từ những chương trình khác nhau và vì thế, muốn đọc được\u003C/p>\n\u003Cp>chúng, ta cần phải có những chương trình tương ứng.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.2. Mục đích thiết kế e-book\u003C/p>\n\u003Cp>Thiết kế e-book hỗ trợ cho hoạt động tự học hóa học của HS phổ thông như là một công cụ tự\u003C/p>\n\u003Cp>học thích hợp từ đó nâng cao hiệu quả tự học thông qua những kiến thức được minh họa một cách\u003C/p>\n\u003Cp>sinh động, hấp dẫn. Ngoài ra, khi GV ứng dụng ICT trong dạy học hóa học có thể sử dụng e-book\u003C/p>\n\u003Cp>như là một tài liệu tham khảo.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.3. Các yêu cầu thiết kế e-book\u003C/p>\n\u003Cp>Việc thiết kế e-book phục vụ cho giáo dục đòi hỏi phải đáp ứng những đặc trưng riêng về mặt\u003C/p>\n\u003Cp>nghe, nhìn, tương tác; do đó theo tác giả Nguyễn Trọng Thọ [86] để đáp ứng nhu cầu tự học, chúng\u003C/p>\n\u003Cp>ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy học (ADDIE là chữ viết tắt của 5 bước):\u003C/p>\n\u003Cp>1. Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp):\u003C/p>\n\u003Cp>- Hiểu rõ mục tiêu.\u003C/p>\n\u003Cp>- Các tài nguyên có thể có.\u003C/p>\n\u003Cp>- Đối tượng sử dụng.\u003C/p>\n\u003Cp>2. Design (thiết kế nội dung cơ bản):\u003C/p>\n\u003Cp>- Các chiến lược dạy học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia).\u003C/p>\n\u003Cp>- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng.\u003C/p>\n\u003Cp>3. Development (phát triển các quá trình):\u003C/p>\n\u003Cp>- Thiết kế đồ hoạ.\u003C/p>\n\u003Cp>- Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia).\u003C/p>\n\u003Cp>- Hình thức và nội dung các trang web.\u003C/p>\n\u003Cp>- Phương tiện thực tế ảo.\u003C/p>\n\u003Cp>4. Implementation (triển khai thực hiện):\u003C/p>\n\u003Cp>Cần tích hợp với chương trình CNTT của trường học :\u003C/p>\n\u003Cp>- Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính.\u003C/p>\n\u003Cp>- Thủ tục tiến hành với thầy.\u003C/p>\n\u003Cp>- Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí.\u003C/p>\n\u003Cp>- Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực).\u003C/p>\n\u003Cp>5. Evaluation (lượng giá):\u003C/p>\n\u003Cp>Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick phát triển\u003C/p>\n\u003Cp>(1994). Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì thông tin của bậc\u003C/p>\n\u003Cp>trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp:\u003C/p>\n\u003Cp>- Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions).\u003C/p>\n\u003Cp>- Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings).\u003C/p>\n\u003Cp>- Bậc 3: Khả năng chuyển giao hay chuyển đổi (Transfers).\u003C/p>\n\u003Cp>- Bậc 4: Kết quả thực tế (Results).\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 1.1. Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.4. Các phần mềm thiết kế e-book\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.4.1. Microsoft Frontpage [126]\u003C/p>\n\u003Cp>Microsoft Frontpage là một phần mềm thiết kế web chuyên nghiệp của\u003C/p>\n\u003Cp>hãng phần mềm Microsoft. Phần mềm này được đi kèm với bộ Office XP,\u003C/p>\n\u003Cp>bao gồm những tính năng vượt trội nhưng lại rất dễ sử dụng.\u003C/p>\n\u003Cp>Với Frontpage bạn có thể dễ dàng tạo một trang web đơn, một website,\u003C/p>\n\u003Cp>hoặc dùng để cập nhật cho những trang web đã có sẵn mà không cần có những\u003C/p>\n\u003Cp>kiến thức như là Java, lập trình hoặc thậm chí ngôn ngữ HTM. Vì Frontpage\u003C/p>\n\u003Cp>biến việc thiết kế web đơn giản như khi ta soạn thảo một văn bản trong Microsoft Word.\u003C/p>\n\u003Cp>Microsoft Frontpage đã làm cho công việc quản lý sự phát triển của một trang web phức tạp dễ\u003C/p>\n\u003Cp>hơn bao giờ hết, nó cho phép bạn dễ dàng di chuyển, giao việc, theo dõi, cập nhật thông tin và quản\u003C/p>\n\u003Cp>lý những đường link hỏng. Bạn có thể tạo một Task để theo dõi công việc đang được tiến hành trên\u003C/p>\n\u003Cp>trang của bạn. Bạn có thể giao nhiệm vụ cho một người cụ thể hoặc cho một nhóm người, ưu tiên\u003C/p>\n\u003Cp>những công việc quan trọng, hoặc kết hợp những công việc trong một tệp tin hoặc toàn bộ trang\u003C/p>\n\u003Cp>web.\u003C/p>\n\u003Cp>Để quản lý tốt một trang web có dung lượng lớn, có thể bạn muốn kiểm soát những ai có quyền\u003C/p>\n\u003Cp>vào những phần khác nhau của trang web. Để dễ dàng thiết lập quyền hạn như xem, sửa chữa và\u003C/p>\n\u003Cp>quyền quản lý cho bất cứ một phần nào đó của trang web, Frontpage giới thiệu một khả năng tạo\u003C/p>\n\u003Cp>web trong web, được gọi là web phụ (subweb). Bạn cũng có thể tạo một tập hợp những web phụ\u003C/p>\n\u003Cp>dưới những web phụ khác. Những tầng web phụ này cho phép bạn có quyền kiểm soát những site\u003C/p>\n\u003Cp>lớn và cho phép một nhóm những người sử dụng có quyền tiếp cận những nội dung cụ thể. Ví dụ,\u003C/p>\n\u003Cp>trong website trường học của bạn, HS có quyền có một web phụ cho riêng chúng, bộ phận báo chí\u003C/p>\n\u003Cp>có một web phụ ở trong web của HS. Điều này cho phép trang web lớn dần lên nhưng lại dễ dàng\u003C/p>\n\u003Cp>quản lý.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.4.2. Microsoft Word [126]\u003C/p>\n\u003Cp>Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một công cụ\u003C/p>\n\u003Cp>soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng\u003C/p>\n\u003Cp>Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng\u003C/p>\n\u003Cp>như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng\u003C/p>\n\u003Cp>đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo\u003C/p>\n\u003Cp>văn bản được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của\u003C/p>\n\u003Cp>nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng. Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin\u003C/p>\n\u003Cp>với đuôi là .doc hay .docx đối với Word 2007. Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được\u003C/p>\n\u003Cp>các tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như xử lý\u003C/p>\n\u003Cp>siêu văn bản (.html), thiết kế trang web.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.4.3. Adobe Photoshop CS3 [51], [125]\u003C/p>\n\u003Cp>Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một 7Tphần mềm7T đồ\u003C/p>\n\u003Cp>7TMacintosh7T. Adobe Photoshop là một phần mềm chuẩn và dẫn đầu trong việc\u003C/p>\n\u003Cp>họa chuyên dụng của hãng 7TAdobe Systems7T ra đời vào năm 1988 trên hệ máy\u003C/p>\n\u003Cp>biên tập và xử lý hình ảnh chuyên nghiệp, bạn sẽ có thể làm được hơn nhiều\u003C/p>\n\u003Cp>điều với Photoshop. Những công cụ sáng tạo của nó giúp bạn làm được\u003C/p>\n\u003Cp>những kết quả thật phi thường. Những khả năng tuyệt vời chưa hề có sẽ\u003C/p>\n\u003Cp>giúp bạn dành trọn thời gian với Photoshop cho mọi công việc của bạn. Đồng thời với nhiều hiệu\u003C/p>\n\u003Cp>ứng biên tập, xử lý và biến đổi hình ảnh công việc của bạn sẽ được giải quyết một cách thật sự\u003C/p>\n\u003Cp>nhanh chóng.\u003C/p>\n\u003Cp>Tập hợp công cụ chuyên nghiệp\u003C/p>\n\u003Cp>Công việc tạo các bức ảnh gốc hoặc sửa đổi những hình ảnh bằng cách sử dụng các công cụ được\u003C/p>\n\u003Cp>xếp nhóm rõ ràng cho việc phác thảo, tô vẽ và chỉnh sửa.\u003C/p>\n\u003Cp>- Công cụ duyệt file File Browser hoàn chỉnh: Với công cụ này bạn xem được nhanh hình ảnh và\u003C/p>\n\u003Cp>sắp xếp, tìm kiếm biên tập trước khi đưa vào phần mềm; ngoài ra nó còn thực hiện các công việc tự\u003C/p>\n\u003Cp>động cho một loạt ảnh nhanh chóng như (đổi tên file hàng loại, thực hiện thay đổi kích thước hàng\u003C/p>\n\u003Cp>loạt, áp các tập lệnh batch cho một loạt file,...).\u003C/p>\n\u003Cp>- Bảng History: Nâng cao khả năng thử nghiệm công cụ và hồi phục (undo) rồi lặp lại (redo)\u003C/p>\n\u003Cp>nhiều thao tác bạn đã bỏ qua. Điều đó rất tốt và an toàn hơn cho công việc bạn đang thực hiện.\u003C/p>\n\u003Cp>- Thư viện bộ lọc - Filter Gallery: Với việc cải tiến cách thức làm việc với bộ lọc, xem xét các bộ\u003C/p>\n\u003Cp>lọc thông qua thư viện nhóm các bộ lọc riêng biệt (Filter Gallery) bạn có thể xem trước rồi so sánh\u003C/p>\n\u003Cp>hiệu ứng giữa các bộ lọc một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>- Layers (lớp): Để giảm thiểu sự phức tạp trong việc quản lý một tập hợp các bức ảnh, văn bản\u003C/p>\n\u003Cp>text, và các hiệu ứng trên hàng trăm lớp, bạn có thể nhóm chúng lại theo các tập hợp (set), đặt màu\u003C/p>\n\u003Cp>đại diện, và khóa hoặc bật tắt tùy trường hợp.\u003C/p>\n\u003Cp>- Layer Comps: Việc thiết kế các đồ họa đa dạng cho khách hàng với các hiệu ứng khác nhau sẽ\u003C/p>\n\u003Cp>dễ dàng hơn với việc lưu lại vào bên trong một file riêng Layer Comps.\u003C/p>\n\u003Cp>- Viết chữ theo đường dẫn: Bạn có thể gõ văn bản dọc theo một đường dẫn path rồi điều chỉnh nó\u003C/p>\n\u003Cp>tương tự như phần mềm Adobe Illustrator®.\u003C/p>\n\u003Cp>- Artistic brushes (Các nét bút nghệ thuật): Với các công cụ nét bút nghệ thuật bạn sẽ nhanh\u003C/p>\n\u003Cp>chóng tạo ra các hiệu ứng hình ảnh thật sự là nhanh, giảm thiểu được thời gian thiết kế.\u003C/p>\n\u003Cp>- Các bộ lọc hiệu ứng đặc biệt: Với hơn 95 bộ lọc hiệu ứng đặc biệt, đồng thời cho phép xem\u003C/p>\n\u003Cp>trước khi áp vào hình ảnh. Bạn sẽ tạo được nhiều hiệu quả thật sự tuyệt vời cho những bức hình\u003C/p>\n\u003Cp>hoặc tác phẩm nghệ thuật của riêng bạn.\u003C/p>\n\u003Cp>- Điều chỉnh màu sắc chuẩn: Với Adobe Photoshop CS3 thì màu sắc, độ tương phản và các giới\u003C/p>\n\u003Cp>hạn thay đổi với bất kỳ hình ảnh nào đều có thể tự điều chỉnh cho chuẩn với các công cụ thay đổi\u003C/p>\n\u003Cp>màu sắc chuyên nghiệp..\u003C/p>\n\u003Cp>- Healing Brush (Bút chỉnh sửa): Với công cụ Healing Brush bạn có thể chỉnh sửa ảnh hỏng,\u003C/p>\n\u003Cp>mốc và nhiều vết bẩn một cách trực quan và thật sự là hoàn hảo.\u003C/p>\n\u003Cp>Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sử dụng trong các\u003C/p>\n\u003Cp>hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting và nhiều thể loại khác), vẽ\u003C/p>\n\u003Cp>texture cho các 7Tchương trình 3D7T... gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.4.4. CorelDRAW X3 [126]\u003C/p>\n\u003Cp>CorelDRAW là một 7Tphần mềm biên tập đồ họa vectơ 7T\u003C/p>\n\u003Cp>7TCanada7T. Phần mềm này cung cấp cho chúng ta một công cụ\u003C/p>\n\u003Cp>được phát triển và tiếp thị bởi 7TCorel7T Corporation ở 7TOttawa7T,\u003C/p>\n\u003Cp>biên tập nút hoạt động trên nhiều đối tượng khác nhau, căn lề\u003C/p>\n\u003Cp>chữ, stroke-before-fill, fill/stroke nhanh, các palette chọn\u003C/p>\n\u003Cp>màu, các phép chiếu và các phép điền gradient phức tạp, bộ\u003C/p>\n\u003Cp>sưu tập lớn các loại phông chữ và các hình vẽ thiết kế sẵn.\u003C/p>\n\u003Cp>Ngoài ra, CorelDRAW X3 còn cung cấp một số chức năng khác như PowerTRACE (bộ chuyển\u003C/p>\n\u003Cp>đổi từ ảnh 7Tbitmap7T sang đồ họa vectơ), 7TPHOTO-PAINT7T (bộ biên tập đồ họa bitmap), và CAPTURE\u003C/p>\n\u003Cp>(tiện ích chụp màn hình), … giúp cho việc xử lý, thiết kế đối tượng, hình ảnh được sinh động, đa\u003C/p>\n\u003Cp>dạng và dễ dàng hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.4.5. HTML\u003C/p>\n\u003Cp>HTML là chữ viết tắt của Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ hiển thị siêu văn bản). Một\u003C/p>\n\u003Cp>file HTML là một file text bao gồm những tag nhỏ. Những tag hiển thị nói cho trình duyệt biết nó\u003C/p>\n\u003Cp>phải hiển thị trang đó như thế nào. Một file HTML phải có phần mở rộng là .htm hoặc .html. Một\u003C/p>\n\u003Cp>file HTML có thể được tạo bởi một trình soạn thảo đơn giản.\u003C/p>\n\u003Cp>Thành phần HTML:\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Chtml>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Chead>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ctitle>Viet Photoshop\u003C/title>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/head>\u003C/p>\n\u003Cp>Uwww.vietphotoshop.comU and www.bantayden.com. \u003Cb>Photoshop and web design resources \u003C/b>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cbody>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/body>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/html>\u003C/p>\n\u003Cp>Thẻ đầu tiên trong tài liệu HTML là \u003Chtml>. Thẻ này nói cho trình duyệt biết đây là điểm khởi\u003C/p>\n\u003Cp>đầu của một tài liệu HTML. Thẻ cuối cùng của tài liệu là \u003C/html>, thẻ này nói cho trình duyệt biết\u003C/p>\n\u003Cp>đây là điểm kết thúc của văn bản.\u003C/p>\n\u003Cp>Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ \u003Chead> và \u003C/head> là thông tin của header. Thông tin header sẽ\u003C/p>\n\u003Cp>không được hiển thị trên cửa sổ trình duyệt.\u003C/p>\n\u003Cp>Đoạn chữ nằm giữa cặp thẻ \u003Ctitle> là tiêu đề của văn bản. Dòng tiêu đề này sẽ xuất hiện ở thanh\u003C/p>\n\u003Cp>trạng thái của trình duyệt web.\u003C/p>\n\u003Cp>Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ \u003Cbody> là những gì nó sẽ thể hiện trên trình duyệt của bạn. Mục đích\u003C/p>\n\u003Cp>của thẻ \u003Cbody> là xác định thành phần của HTML bao gồm nội dung của tài liệu.\u003C/p>\n\u003Cp>Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ \u003Cb> và \u003C/b> sẽ xuất hiện dưới dạng đậm.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.4.6. CSS\u003C/p>\n\u003Cp>CSS (Cascading Style Sheets) là các tập tin định kiểu theo tầng được dùng để miêu tả cách trình\u003C/p>\n\u003Cp>bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML. 8TCSS8T được hiểu một cách đơn giản đó là\u003C/p>\n\u003Cp>Tác dụng của CSS là hạn chế tối thiểu việc làm rối mã HTML của trang web bằng các thẻ quy\u003C/p>\n\u003Cp>cách mà chúng ta thêm các kiểu hiển thị (font chữ, kích thước, màu sắc...) cho một tài liệu 4Tweb.\u003C/p>\n\u003Cp>định kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu...), khiến mã nguồn của trang\u003C/p>\n\u003Cp>web được gọn gàng hơn, tách nội dung của trang web và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việc cập\u003C/p>\n\u003Cp>nhật nội dung. Tạo ra các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang web, giúp tránh phải lặp lại việc\u003C/p>\n\u003Cp>định dạng cho các trang web giống nhau.\u003C/p>\n\u003Cp>Cú pháp cơ bản:\u003C/p>\n\u003Cp>css_selector_1 {\u003C/p>\n\u003Cp>thuộc_tính_1: giá_trị_của_thuộc_tính_1;\u003C/p>\n\u003Cp>thuộc_tính_2: giá_trị_của_thuộc_tính_2;\u003C/p>\n\u003Cp>...\u003C/p>\n\u003Cp>thuộc_tính_n: giá_trị_của_thuộc_tính_n;}\u003C/p>\n\u003Cp>css_selector_2 {\u003C/p>\n\u003Cp>thuộc_tính_1: giá_trị_của_thuộc_tính_1;\u003C/p>\n\u003Cp>thuộc_tính_2: giá_trị_của_thuộc_tính_2;\u003C/p>\n\u003Cp>...\u003C/p>\n\u003Cp>thuộc_tính_n: giá_trị_của_thuộc_tính_n;}\u003C/p>\n\u003Cp>...\u003C/p>\n\u003Cp>css_selector_n {\u003C/p>\n\u003Cp>thuộc_tính_1: giá_trị_của_thuộc_tính_1;\u003C/p>\n\u003Cp>thuộc_tính_2: giá_trị_của_thuộc_tính_2;\u003C/p>\n\u003Cp>...\u003C/p>\n\u003Cp>thuộc_tính_n: giá_trị_của_thuộc_tính_n;}\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.4.7. Macromedia Dreamweaver 8 [37], [75], [76], [99]\u003C/p>\n\u003Cp>Phần mềm Dreamweaver MX 2004 do hãng Macromedia\u003C/p>\n\u003Cp>sản xuất là một công cụ biên soạn HTML chuyên nghiệp nhằm\u003C/p>\n\u003Cp>để thiết kế và quản lý các website. Môi trường đồ họa của\u003C/p>\n\u003Cp>Dreamweaver với các bảng điều khiển và các cửa sổ sẽ cho\u003C/p>\n\u003Cp>phép những người mới sử dụng tạo được các website cao cấp\u003C/p>\n\u003Cp>cho dù chưa từng viết mã HTML.\u003C/p>\n\u003Cp>Với Dreamweaver ta có thể bổ sung các đối tượng Flash mà chúng ta tạo trực tiếp trong\u003C/p>\n\u003Cp>Dreamweaver như: Flash Button, Flash text và Flash Movie.\u003C/p>\n\u003Cp>• Xây dựng trang chủ của e-book và các trang liên kết khác.\u003C/p>\n\u003Cp>• Tạo kiểu, bố trí nội dung trang.\u003C/p>\n\u003Cp>• Tạo các liên kết từ trang này đến các trang khác.\u003C/p>\n\u003Cp>• Bổ sung các file Flash Slide Presentation, Flash movies, Flash text, …\u003C/p>\n\u003Cp>Với Dreamweaver ta có thể:\u003C/p>\n\u003Cp>Ngoài ra ta có thể tạo và chỉnh sửa các hình ảnh trong Macromedia Firework, sau đó cập\u003C/p>\n\u003Cp>nhật trực tiếp vào Dreamweaver và mã nguồn HTML tự động được cập nhật.\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.4.8. Macromedia Flash Professional 8 [3], [75]\u003C/p>\n\u003Cp>Flash là một công cụ sáng tạo, cho phép tạo ra các\u003C/p>\n\u003Cp>thiết kế, các ứng dụng có khả năng tương tác cao. Có\u003C/p>\n\u003Cp>thể sử dụng Flash để tạo các thí nghiệm, mô phỏng cơ\u003C/p>\n\u003Cp>chế phản ứng, tạo những hiệu ứng hoạt hình sinh\u003C/p>\n\u003Cp>động…\u003C/p>\n\u003Cp>Với nhiều tính năng ưu việt, Macromedia Flash\u003C/p>\n\u003Cp>Professional 8 – phiên bản mới ngày càng khẳng định vai trò của mình. Khác với các phiên bản\u003C/p>\n\u003Cp>trước đây, phiên bản mới này cho phép tạo các trình diễn (Slide Presentation) với nhiều hình ảnh\u003C/p>\n\u003Cp>đẹp, có thể tích hợp các film thí nghiệm vào trong các slide trình diễn. Ngoài ra, Macromedia Flash\u003C/p>\n\u003Cp>Professional 8 còn hỗ trợ việc tạo nhiều loại câu hỏi trắc nghiệm như: câu hỏi đúng – sai, câu hỏi\u003C/p>\n\u003Cp>nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu hỏi ghép cặp dạng kéo – thả….\u003C/p>\n\u003Cp>Đặc biệt các tập tin flash (.swf) có kích thước nhỏ, gọn có thể đưa lên website một cách dễ dàng\u003C/p>\n\u003Cp>và nhanh chóng. Đây cũng là phần mềm chính mà chúng tôi đã sử dụng để tạo nội dung các bài học\u003C/p>\n\u003Cp>cũng như bài tập trong e-book.\u003C/p>\n\u003Ch4>Chương 2: THIẾT KẾ SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “LÝ THUYẾT VỀ \nPHẢN ỨNG HÓA HỌC”\u003C/h4>\n\u003Cp>2.1. Vị trí, nội dung và PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” [10], [48], [67], [68], \n[80], [96], [97]\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.1. Vị trí, mục tiêu của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.1.1. Vị trí\u003C/p>\n\u003Cp>Trong sách giáo khoa hóa học lớp 10 chuyên hóa học, chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” là\u003C/p>\n\u003Cp>chương thứ 6 được nghiên cứu sau các chương về lí thuyết chủ đạo như cấu tạo nguyên tử, bảng tuần\u003C/p>\n\u003Cp>hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hóa học.\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.1.2. Mục tiêu\u003C/p>\n\u003Cp>a) Nhiệt động hóa học (NĐHH)\u003C/p>\n\u003Cp> Kiến thức\u003C/p>\n\u003Cp>Học sinh biết:\u003C/p>\n\u003Cp>- Một số khái niệm cơ bản trong nhiệt hóa học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nội dung nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học và áp dụng nguyên lý thứ nhất cho một số\u003C/p>\n\u003Cp>quá trình cụ thể: đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt,…\u003C/p>\n\u003Cp>- Khái niệm biến thiên nội năng ∆ U và biến thiên entanpi ∆ H.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhiệt phản ứng là gì? Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt? Các phương pháp xác định hiệu\u003C/p>\n\u003Cp>ứng nhiệt của phản ứng hóa học? Định luật Hess?\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhiệt sinh chuẩn, nhiệt cháy chuẩn, nhiệt chuyển pha, năng lượng liên kết hóa học, nhiệt hòa\u003C/p>\n\u003Cp>tan – nhiệt pha loãng, năng lượng mạng lưới tinh thể, nhiệt hiđrat hóa của các ion, nhiệt phân li…\u003C/p>\n\u003Cp>của một chất.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhiệt dung là gì?\u003C/p>\n\u003Cp>- Các phản ứng tự xảy và phản ứng không tự xảy, quá trình thuận nghịch và bất thuận nghịch.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nội dung nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học: định nghĩa entropi, tính chất,\u003C/p>\n\u003Cp>biến thiên entropi của một số quá trình thuận nghịch và trong phản ứng hóa học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Khái niệm biến thiên thế đẳng áp (hay năng lượng Gibbs) ∆ G.\u003C/p>\n\u003Cp>- Các biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng ∆ U, ∆ H và ∆ G.\u003C/p>\n\u003Cp>- Điều kiện để quá trình tự xảy ra là ∆ G \u003C 0.\u003C/p>\n\u003Cp>Học sinh hiểu:\u003C/p>\n\u003Cp>- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nhiệt dung.\u003C/p>\n\u003Cp>- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu ứng nhiệt. Định luật Kirchhoff.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tiên đề Planck về entropi tuyệt đối.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tiêu chuẩn xét chiều trong các hệ đẳng nhiệt, đẳng áp và hệ đẳng nhiệt, đẳng tích.\u003C/p>\n\u003Cp> Kĩ năng\u003C/p>\n\u003Cp>Rèn luyện kĩ năng:\u003C/p>\n\u003Cp>- Biểu diễn phương trình nhiệt hóa học cụ thể.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tính được nhiệt phản ứng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giải một số bài tập xác định chiều xảy ra của phản ứng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Rèn luyện kĩ năng thực hành: quan sát, so sánh, nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm với lượng nhỏ hóa\u003C/p>\n\u003Cp>chất.\u003C/p>\n\u003Cp> Giáo dục tình cảm, thái độ\u003C/p>\n\u003Cp>- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.\u003C/p>\n\u003Cp>- Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hóa\u003C/p>\n\u003Cp>học trong cuộc sống sản xuất.\u003C/p>\n\u003Cp>- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.\u003C/p>\n\u003Cp>b) Động hóa học (ĐHH)\u003C/p>\n\u003Cp> Kiến thức\u003C/p>\n\u003Cp>Học sinh biết:\u003C/p>\n\u003Cp>- Một số khái niệm cơ bản trong ĐHH: hệ hóa học, cơ chế phản ứng, phản ứng đơn giản, phản\u003C/p>\n\u003Cp>ứng phức tạp, phản ứng toàn phần, phản ứng không toàn phần, phản ứng đồng thể, dị thể, đồng pha,\u003C/p>\n\u003Cp>dị pha, tốc độ phản ứng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Biểu thức tính tốc độ phản ứng, đơn vị của tốc độ phản ứng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nội dung của định luật tác dụng khối lượng.\u003C/p>\n\u003Cp>Học sinh hiểu:\u003C/p>\n\u003Cp>- Áp dụng định luật cơ bản của động học cho các phản ứng đơn giản: bậc nhất, bậc hai, bậc ba,\u003C/p>\n\u003Cp>bậc n và bậc không.\u003C/p>\n\u003Cp>- Các phương pháp đo tốc độ phản ứng và xác định bậc phản ứng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Áp dụng định luật cơ bản của động học cho các phản ứng phức tạp: phản ứng thuận nghịch,\u003C/p>\n\u003Cp>phản ứng song song, phản ứng nối tiếp, phương pháp nồng độ ổn định và cơ chế của phản ứng phức\u003C/p>\n\u003Cp>tạp.\u003C/p>\n\u003Cp>- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt chất rắn\u003C/p>\n\u003Cp>và chất xúc tác.\u003C/p>\n\u003Cp> Kĩ năng\u003C/p>\n\u003Cp>Rèn luyện kĩ năng:\u003C/p>\n\u003Cp>- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của\u003C/p>\n\u003Cp>một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi.\u003C/p>\n\u003Cp>- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm với lượng nhỏ hóa\u003C/p>\n\u003Cp>chất.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giải được các dạng bài tập tính tốc độ phản ứng của các phản ứng đơn giản và một số phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>phức tạp.\u003C/p>\n\u003Cp> Giáo dục tình cảm, thái độ\u003C/p>\n\u003Cp>- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về tốc độ phản ứng để từ đó tìm ra phương\u003C/p>\n\u003Cp>pháp điều khiển tốc độ phản ứng theo chiều hướng có lợi cho đời sống và sản xuất. Trước tiên là tập\u003C/p>\n\u003Cp>vận dụng các quy luật học được vào làm bài tập, vào thực tế.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giáo dục HS yêu thích môn hóa học hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.\u003C/p>\n\u003Cp>c) Cân bằng hóa học (CBHH)\u003C/p>\n\u003Cp> Kiến thức\u003C/p>\n\u003Cp>Học sinh biết:\u003C/p>\n\u003Cp>- Khái niệm về phản ứng thuận nghịch và phản ứng không thuận nghịch.\u003C/p>\n\u003Cp>- Định nghĩa về CBHH và đại lượng đặc trưng là hằng số cân bằng (biểu thức và ý nghĩa) trong\u003C/p>\n\u003Cp>hệ đồng thể và hệ dị thể.\u003C/p>\n\u003Cp>- Đại lượng mol riêng phần và thế hóa học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Quan hệ giữa thế đẳng áp và hằng số cân bằng của phản ứng, phương trình đẳng nhiệt Van’t -\u003C/p>\n\u003Cp>Hoff.\u003C/p>\n\u003Cp>Học sinh hiểu:\u003C/p>\n\u003Cp>- Định nghĩa về sự chuyển dịch CBHH và nội dung nguyên lý Le Chatelier.\u003C/p>\n\u003Cp>- Các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH.\u003C/p>\n\u003Cp>- Các phương pháp xác định hằng số cân bằng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Ứng dụng của hiện tượng chuyển dịch CBHH.\u003C/p>\n\u003Cp> Kĩ năng\u003C/p>\n\u003Cp>Rèn luyện kĩ năng:\u003C/p>\n\u003Cp>- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và CBHH.\u003C/p>\n\u003Cp>- Dự đoán được chiều chuyển dịch CBHH trong những điều kiện cụ thể.\u003C/p>\n\u003Cp>- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong\u003C/p>\n\u003Cp>trường hợp cụ thể.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giải được bài tập: Tính hằng số cân bằng K ở nhiệt độ nhất định của phản ứng thuận nghịch\u003C/p>\n\u003Cp>biết nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng và ngược lại; bài tập khác có nội dung liên quan.\u003C/p>\n\u003Cp>- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm với lượng nhỏ hóa\u003C/p>\n\u003Cp>chất.\u003C/p>\n\u003Cp> Giáo dục tình cảm, thái độ\u003C/p>\n\u003Cp>- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về CBHH để từ đó tìm ra phương pháp\u003C/p>\n\u003Cp>điều khiển CBHH xảy ra theo chiều có lợi cho đời sống và sản xuất. Trước tiên là tập vận dụng các\u003C/p>\n\u003Cp>quy luật học được vào làm bài tập, vào thực tế.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giáo dục HS yêu thích môn hóa học hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.2. Nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.2.1. Nhiệt động hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>PHẦN 1: NHIỆT HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA\u003C/p>\n\u003Cp>1.2. NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.1. Biểu thức toán của nguyên lý 1\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.2. Áp dụng nguyên lý 1 cho một số quá trình\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.2.1. Đối với quá trình đẳng tích\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.2.2. Đối với quá trình đẳng áp\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.2.3. Đối với quá trình đẳng áp của khí lý tưởng\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.2.4. Đối với quá trình dãn nở đẳng nhiệt của khí lý tưởng\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3. Nhiệt hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3.1. Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3.2. Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học theo quan điểm nhiệt động học\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3.3. Phương pháp xác định hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>a. Phương pháp thực nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>b. Phương pháp xác định gián tiếp. Định luật Hess\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.3.4. Ứng dụng của định luật Hess\u003C/p>\n\u003Cp>a. Nhiệt sinh (sinh nhiệt, nhiệt tạo thành)\u003C/p>\n\u003Cp>b. Nhiệt cháy (thiêu nhiệt)\u003C/p>\n\u003Cp>c. Nhiệt chuyển pha\u003C/p>\n\u003Cp>d. Năng lượng liên kết hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>e. Nhiệt hòa tan – Nhiệt pha loãng\u003C/p>\n\u003Cp>f. Năng lượng mạng lưới tinh thể ion\u003C/p>\n\u003Cp>g. Nhiệt hyđrat hóa của các ion\u003C/p>\n\u003Cp>h.Nhiệt phân li\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.4. Nhiệt dung\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.4.1. Định nghĩa các loại nhiệt dung\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nhiệt dung\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu ứng nhiệt của phản ứng – Định luật\u003C/p>\n\u003Cp>Kirchhoff\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.5.1. Định luật Kirchhoff\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.5.2. Các công thức gần đúng\u003C/p>\n\u003Cp>PHẦN 2: CHIỀU VÀ GIỚI HẠN CỦA QUÁ TRÌNH\u003C/p>\n\u003Cp>2.1. MỞ ĐẦU\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.1. Các quá trình tự xảy và không tự xảy\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.2. Quá trình thuận nghịch và bất thuận nghịch\u003C/p>\n\u003Cp>2.2. NGUYÊN LÝ THỨ HAI CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.1. Định nghĩa Entropi\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.2. Entropi là tiêu chuẩn xét chiều trong hệ cô lập\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.3. Tính chất và ý nghĩa thống kê của Entropi\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.4. Biến thiên entropi của một số quá trình thuận nghịch\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.4.1. Quá trình đẳng áp hoặc đẳng tích\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.4.2. Quá trình đẳng nhiệt\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.5. Biến thiên entropi trong các phản ứng hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.6. Ví dụ áp dụng\u003C/p>\n\u003Cp>2.3. TIÊN ĐỀ PLANCK VỀ ENTROPI TUYỆT ĐỐI\u003C/p>\n\u003Cp>2.4. HÀM ĐẶC TRƯNG VÀ CÁC PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CƠ BẢN\u003C/p>\n\u003Cp>2.4.1. Định nghĩa các hàm đặc trưng\u003C/p>\n\u003Cp>2.4.2. Quan hệ và tính toán các hàm đặc trưng\u003C/p>\n\u003Cp>2.4.3. Dùng các hàm đặc trưng để xét chiều\u003C/p>\n\u003Cp>2.4.3.1. Tiêu chuẩn xét chiều trong các hệ đẳng nhiệt, đẳng áp\u003C/p>\n\u003Cp>2.4.3.2. Tiêu chuẩn xét chiều trong các hệ thức đẳng nhiệt, đẳng tích\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.2.2. Động hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 2.2. Cấu trúc nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>PHẦN 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ QUY LUẬT THỰC NGHIỆM\u003C/p>\n\u003Cp>1.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA ĐỘNG HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>1.2. NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC VÀ ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>1.3. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.1. Hệ hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.2. Cơ chế phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.3. Phản ứng đơn giản, phức tạp\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.4. Phản ứng toàn phần, không toàn phần\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.5. Phản ứng đồng thể, dị thể, đồng pha, dị pha\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.6. Tốc độ phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.6.1. Thiết lập biểu thức để tính tốc độ phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.6.2. Biểu thức tính tốc độ phản ứng khi có tính đến thể tích\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.6.3. Đơn vị vận tốc phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.6.4. Tính đơn vị của tốc độ phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>1.4. ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TÁC DỤNG\u003C/p>\n\u003Cp>KHỐI LƯỢNG\u003C/p>\n\u003Cp>PHẦN 2: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>CHO CÁC PHẢN ỨNG ĐƠN GIẢN\u003C/p>\n\u003Cp>2.1. PHẢN ỨNG BẬC NHẤT\u003C/p>\n\u003Cp>2.2. PHẢN ỨNG BẬC HAI\u003C/p>\n\u003Cp>2.3. PHẢN ỨNG BẬC BA\u003C/p>\n\u003Cp>2.4. PHẢN ỨNG BẬC KHÔNG\u003C/p>\n\u003Cp>2.5. PHẢN ỨNG BẬC N (N # 1)\u003C/p>\n\u003Cp>2.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ XÁC ĐỊNH BẬC\u003C/p>\n\u003Cp>PHẢN ỨNG\u003C/p>\n\u003Cp>2.6.1. Đo tốc độ phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>2.6.2. Xác định bậc phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>2.6.2.1. Phương pháp vi phân\u003C/p>\n\u003Cp>2.6.2.2. Phương pháp tích phân (hay phương pháp thay thế)\u003C/p>\n\u003Cp>2.6.2.3. Phương pháp thời gian chuyển hóa 1/q phần của chất phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>PHẦN 3: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>CHO PHẢN ỨNG PHỨC TẠP\u003C/p>\n\u003Cp>3.1. PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH\u003C/p>\n\u003Cp>3.1.1. Phản ứng thuận nghịch bậc nhất\u003C/p>\n\u003Cp>3.1.2. Phản ứng thuận nghịch phức tạp\u003C/p>\n\u003Cp>3.2. PHẢN ỨNG SONG SONG\u003C/p>\n\u003Cp>3.2.1. Phản ứng song song bậc nhất\u003C/p>\n\u003Cp>3.2.2. Phản ứng song song bậc hai\u003C/p>\n\u003Cp>3.2.3. Phản ứng song song với bậc trộn lẫn\u003C/p>\n\u003Cp>3.3. PHẢN ỨNG NỐI TIẾP\u003C/p>\n\u003Cp>3.4. PHƯƠNG PHÁP NỒNG ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ CƠ CHẾ CỦA PHẢN ỨNG\u003C/p>\n\u003Cp>PHỨC TẠP\u003C/p>\n\u003Cp>PHẦN 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG\u003C/p>\n\u003Cp>4.1. ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – ĐỊNH LUẬT\u003C/p>\n\u003Cp>TÁC DỤNG KHỐI LƯỢNG\u003C/p>\n\u003Cp>4.1.1. Định luật tác dụng khối lượng (Định luật Gunbe (Guldberfg) – Vagơ\u003C/p>\n\u003Cp>(Waage))\u003C/p>\n\u003Cp>4.1.2. Phân tử số - Bậc phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – PHƯƠNG\u003C/p>\n\u003Cp>TRÌNH ARRHENIUS\u003C/p>\n\u003Cp>4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT XÚC TÁC ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG\u003C/p>\n\u003Cp>4.3.1. Khái niệm\u003C/p>\n\u003Cp>4.3.2. Phân loại\u003C/p>\n\u003Cp>4.3.3. Sơ lược về vai trò của chất xúc tác dương\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.2.3. Cân bằng hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 2.3. Cấu trúc nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>PHẦN 1: HẰNG SỐ CÂN BẰNG\u003C/p>\n\u003Cp>1.1. KHÁI NIỆM VỀ PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ KHÔNG THUẬN\u003C/p>\n\u003Cp>NGHỊCH\u003C/p>\n\u003Cp>1.2. CÂN BẰNG HÓA HỌC. HẰNG SỐ CÂN BẰNG\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.1. Cân bằng hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.2. Hằng số cân bằng\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.2.1. Các loại hằng số cân bằng\u003C/p>\n\u003Cp>1.2.2.2. Quan hệ của các hằng số cân bằng\u003C/p>\n\u003Cp>1.3. ĐẠI LƯỢNG MOL RIÊNG PHẦN VÀ THẾ HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.1. Đại lượng mol riêng phần\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.1.1. Định nghĩa\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.1.2. Tính chất của đại lượng mol – riêng phần\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.2. Thế hóa học (hóa thế)\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.2.1. Định nghĩa và ý nghĩa hóa thế\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.2.2. Các phương trình nhiệt động cơ bản\u003C/p>\n\u003Cp>1.3.2.3. Tính chất của hóa thế\u003C/p>\n\u003Cp>1.4. QUAN HỆ GIỮA THẾ ĐẲNG ÁP VÀ HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN\u003C/p>\n\u003Cp>ỨNG\u003C/p>\n\u003Cp>1.4.1. Phương trình đẳng nhiệt Van’t – Hoff\u003C/p>\n\u003Cp>1.4.2. Mở rộng áp dụng phương trình đẳng nhiệt Van’t-Hoff\u003C/p>\n\u003Cp>1.4.2.1. Hệ khí lý tưởng\u003C/p>\n\u003Cp>1.4.2.2. Dung dịch lý tưởng\u003C/p>\n\u003Cp>1.5. CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG CÁC HỆ DỊ THỂ\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.1. Biểu diễn hằng số cân bằng\u003C/p>\n\u003Cp>1.5.2. Áp suất phân ly\u003C/p>\n\u003Cp>PHẦN 2: CHIỀU HƯỚNG CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>2.1. SỰ DỊCH CHUYỂN CÂN BẰNG HÓA HỌC. NGUYÊN LÝ LE\u003C/p>\n\u003Cp>CHATELIER (LƠ SATƠLIÊ)\u003C/p>\n\u003Cp>2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hằng số cân bằng\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.2. Ảnh hưởng của áp suất tổng cộng\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.3. Ảnh hưởng của các chất không tham gia phản ứng (chất trơ)\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.3.1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.3.2. Phản ứng trong hệ khí\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.4. Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp đầu\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.5. Ảnh hưởng của nồng độ\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.6. Ảnh hưởng của chất xúc tác\u003C/p>\n\u003Cp>2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG\u003C/p>\n\u003Cp>2.3.1. Phương pháp trực tiếp\u003C/p>\n\u003Cp>2.3.2. Phương pháp gián tiếp\u003C/p>\n\u003Cp>2.3.3. Phương pháp nhiệt động\u003C/p>\n\u003Cp>2.3.4. Phương pháp điện hóa\u003C/p>\n\u003Cp>2.4. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.3. Một số nguyên tắc chung về PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”\u003C/p>\n\u003Cp>Lý thuyết về phản ứng hóa học là một trong các thuyết và định luật hóa học cơ bản, là cơ sở lý\u003C/p>\n\u003Cp>thuyết chủ đạo cho việc nghiên cứu các chất và biến đổi chúng. Trong thuyết này bản chất của phản\u003C/p>\n\u003Cp>ứng hóa học được nghiên cứu sâu và được giải thích bằng sự phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử\u003C/p>\n\u003Cp>trong phân tử các chất tham gia phản ứng và tạo thành liên kết mới để tạo ra phân tử chất mới. Các\u003C/p>\n\u003Cp>quy luật nhiệt hóa được nghiên cứu về mặt năng lượng của phản ứng hóa học. Động học phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>hóa học và cân bằng hóa học được nghiên cứu ở mức độ kinh nghiệm.\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.3.1. Nguyên tắc 1\u003C/p>\n\u003Cp>Khi dạy học về các thuyết và định luật hóa học cơ bản cần xuất phát từ các sự kiện cụ thể, riêng\u003C/p>\n\u003Cp>lẻ có liên quan đến nội dung học thuyết, định luật để khái quát hóa, tìm ra bản chất chung hoặc quy\u003C/p>\n\u003Cp>luật được nêu ra trong nội dung cơ bản của học thuyết đó.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 1: Để nêu nội dung của định luật Hess trong nội dung “Nhiệt động hóa học”, GV cho\u003C/p>\n\u003Cp>HS làm bài toán tính nhiệt phản ứng theo các cách khác nhau, từ đó HS thấy được nếu tính theo con\u003C/p>\n\u003Cp>đường nào thì kết quả nhiệt phản ứng cũng như nhau và rút ra được nội dung của định luật.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 2: Để cho HS hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố nào trong nội dung\u003C/p>\n\u003Cp>“Động hóa học”, GV cho HS xét từng yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt, chất xúc\u003C/p>\n\u003Cp>tác ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng, từ đó HS rút ra được quy luật và có thể áp dụng\u003C/p>\n\u003Cp>được vào các bài toán khác.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 3: Để cho HS hiểu được quy luật chuyển dịch CBHH thể hiện qua của nguyên lý Le\u003C/p>\n\u003Cp>Chatelier trong nội dung “Cân bằng hóa học”, GV cũng hướng dẫn HS xét từng yếu tố: nồng độ, áp\u003C/p>\n\u003Cp>suất, nhiệt độ, chất xúc tác có ảnh hưởng đến CBHH ra sao, từ đó HS rút ra được nội dung của\u003C/p>\n\u003Cp>nguyên lý Le Chatelier.\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.3.2. Nguyên tắc 2\u003C/p>\n\u003Cp>Cần phải phát biểu một cách chính xác, khoa học nội dung của học thuyết hoặc định luật cần\u003C/p>\n\u003Cp>nghiên cứu.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 1: Định luật Hess trong nội dung “Nhiệt động hóa học”: “Trong quá trình đẳng áp hoặc\u003C/p>\n\u003Cp>đẳng tích, nhiệt phản ứng chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối mà không phụ thuộc\u003C/p>\n\u003Cp>vào các trạng thái trung gian (nói cách khác, nó không phụ thuộc vào đường đi của quá trình)”.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 2: Nguyên lý Le Chatelier trong nội dung “Cân bằng hóa học”: “Mọi sự thay đổi của\u003C/p>\n\u003Cp>các yếu tố xác định trạng thái của một hệ cân bằng sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch về phía chống\u003C/p>\n\u003Cp>lại những thay đổi đó”.\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.3.3. Nguyên tắc 3\u003C/p>\n\u003Cp>Từ nội dung của định luật, học thuyết cần chỉ ra cơ sở khoa học, ý nghĩa của chúng để giúp HS\u003C/p>\n\u003Cp>hiểu, nắm chắc nội dung và vận dụng trong việc nghiên cứu các vấn đề cụ thể, giải quyết các vấn đề\u003C/p>\n\u003Cp>học tập đặt ra.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ: Từ nội dung nguyên lý Le Chatelier, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:\u003C/p>\n\u003Cp>Cho: HR2 R(k) + Br R2 R(k) →← 2HBr(k). Tại 2 nhiệt độ TR1 R và TR2 R mà T R1 R\u003C TR2 R, thấy hằng số\u003C/p>\n\u003Cp>CBHH có trị số tương ứng là KR1 Rvà KR2 R mà KR1 R > KR2 R. Phản ứng này tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Giải\u003C/p>\n\u003Cp>thích.\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.3.4. Nguyên tắc 4\u003C/p>\n\u003Cp>Cần cho HS vận dụng những nội dung của các học thuyết vào việc nghiên cứu các trường hợp cụ\u003C/p>\n\u003Cp>thể khác nhau để hiểu sâu sắc nội dung của nó, hoàn thiện, phát triển, mở rộng phạm vi áp dụng\u003C/p>\n\u003Cp>của nó.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 1: Sau khi HS học về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, GV yêu cầu HS cho\u003C/p>\n\u003Cp>biết các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học được vận dụng trong đời sống và sản xuất\u003C/p>\n\u003Cp>như thế nào. Hoặc có thể nêu một số hiện tượng thực tế yêu cầu HS giải thích:\u003C/p>\n\u003Cp>- Tại sao khi nhóm bếp than ban đầu người ta phải quạt?\u003C/p>\n\u003Cp>- Tại sao viên than tổ ong phải có nhiều lỗ như vậy?\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 2: Sau khi HS đã được học nội dung của nguyên lý Le Chatelier GV yêu cầu\u003C/p>\n\u003Cp>HS vận dụng để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể:\u003C/p>\n\u003Cp>Trong sản xuất axit sunfuric có công đoạn oxi hóa SO R2 R thành SO R3 R bằng O R2 R không khí:\u003C/p>\n\u003Cp>2SOR2 R(k) + OR2 R(k) →← 2SOR3 R(k) ∆ H \u003C 0.\u003C/p>\n\u003Cp>Có thể áp dụng vào cân bằng này những yếu tố gì để làm chuyển dịch cân bằng về phía tạo\u003C/p>\n\u003Cp>thành SO R3 R?\u003C/p>\n\u003Cp>HS:\u003C/p>\n\u003Cp>0\nPC. \nnhiệt độ của phản ứng này là 450P\u003C/p>\n\u003Cp>- Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt nên không được tăng nhiệt độ lên cao quá, thực tế\u003C/p>\n\u003Cp>- Phản ứng có sự thay đổi số mol khí, phản ứng thuận làm giảm số mol khí nên có thể tăng áp\u003C/p>\n\u003Cp>suất của hệ.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tăng nồng độ oxi bằng cách dùng dư không khí.\u003C/p>\n\u003Cp>- Để hệ nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng, người ta dùng chất xúc tác.\u003C/p>\n\u003Cp>GV bổ sung: Trong thực tế, người ta dùng dư oxi và dùng chất xúc tác mà không tăng áp suất,\u003C/p>\n\u003Cp>khi đó hiệu suất của phản ứng đã đạt 98%.\u003C/p>\n\u003Cp>Tương tự, GV cho HS xét cân bằng điều chế NH R3 R trong công nghiệp:\u003C/p>\n\u003Cp>NR2 R(k) + 3HR2 R(k) →← 2NHR3 R(k) ∆ H \u003C 0.\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.3.5. Nguyên tắc 5\u003C/p>\n\u003Cp>Cần tận dụng các kiến thức lịch sử hóa học để giúp HS hiểu được những nội dung khó của phần\u003C/p>\n\u003Cp>lý thuyết và giới thiệu cách tư duy khoa học của các nhà hóa học để rèn luyện phát triển tư duy\u003C/p>\n\u003Cp>sáng tạo của HS.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 1: Các khái niệm biến thiên entanpi ∆ H, biến thiên entropi ∆ S và biến thiên thế\u003C/p>\n\u003Cp>đẳng áp ∆ G cũng như mối quan hệ giữa các đại lượng này trong nội dung “Nhiệt động hóa\u003C/p>\n\u003Cp>học” là một trong những nội dung khó. Do đó, GV hướng dẫn HS cách tư duy khoa học bằng\u003C/p>\n\u003Cp>cách thiết lập các khái niệm này từ các khái niệm ban đầu như: nội năng, thể tích, áp\u003C/p>\n\u003Cp>suất,…mà HS đã biết, từ đó có thể phát triển tư duy của HS.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 2: Để hình thành khái niệm CBHH là gì, GV đi từ khái niệm phản ứng thuận nghịch và\u003C/p>\n\u003Cp>khái niệm tốc độ phản ứng HS đã được học ở nội dung “Động hóa học”. Khi tốc độ của phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch thì phản ứng sẽ đạt trạng thái cân bằng gọi là CBHH, từ đó\u003C/p>\n\u003Cp>hình thành cho HS khái niệm CBHH và HS hiểu được cách thiết lập biểu thức của hằng số cân\u003C/p>\n\u003Cp>bằng.\u003C/p>\n\u003Cp>2.1.3.6. Nguyên tắc 6\u003C/p>\n\u003Cp>Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan: mô hình, tranh vẽ, thí nghiệm, biểu bảng…giúp\u003C/p>\n\u003Cp>HS tiếp thu được dễ dàng các nội dung của các thuyết và định luật hóa học. Ngoài ra, GV còn có\u003C/p>\n\u003Cp>thể sử dụng các PPDH nêu vấn đề, dạy học theo nhóm nhỏ,…và sử dụng bài tập hóa học để khắc\u003C/p>\n\u003Cp>sâu nội dung kiến thức lĩnh hội và tăng cường hoạt động hóa hoạt động của HS.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 1: Khi dạy về các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH để từ đó rút ra nội dung của nguyên lý\u003C/p>\n\u003Cp>Le Chatelier, GV sử dụng tối đa các thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chất xúc\u003C/p>\n\u003Cp>tác đến CBHH. Các thí nghiệm này GV có thể làm để HS quan sát hoặc cho HS hoạt động theo\u003C/p>\n\u003Cp>nhóm tự làm các thí nghiệm và quan sát để rút ra được quy luật. Với phần này, GV cũng kết hợp\u003C/p>\n\u003Cp>dạy học nêu vấn đề như trong phần dạy về ảnh hưởng của nhiệt độ đến CBHH như sau:\u003C/p>\n\u003Cp>- GV cho HS xem phương trình phản ứng:\u003C/p>\n\u003Cp>NR2 ROR4 R (khí không màu) →← 2NOR2 R (khí màu nâu) ∆ H > 0.\u003C/p>\n\u003Cp>HS nhận xét: Phản ứng thuận thu nhiệt, còn phản ứng nghịch tỏa nhiệt.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV chuẩn bị trước hai bình cầu hoàn toàn như nhau, đựng khí NO R2 R có màu hoàn toàn như\u003C/p>\n\u003Cp>nhau. Một bình để lại đối chứng, còn một bình nhúng vào chậu nước đá sau 1 phút cho HS quan sát\u003C/p>\n\u003Cp>so sánh màu sắc với bình làm đối chứng.\u003C/p>\n\u003Cp>HS nhận xét: Bình ngâm trong nước đá có màu nhạt hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV đặt vấn đề: Tại sao bình đựng NOR2 R ngâm trong nước đá một thời gian màu lại nhạt hơn?\u003C/p>\n\u003Cp>Tương tự, nếu nhúng 1 bình cầu vào cốc nước nóng hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào? Giải thích.\u003C/p>\n\u003Cp>HS giải thích, GV nhận xét, bổ sung, từ đó rút ra quy luật ảnh hưởng của nhiệt độ đến CBHH.\u003C/p>\n\u003Cp>• Ví dụ 2: Lý thuyết về NĐHH, ĐHH cũng như CBHH dành cho HS chuyên hóa tương đối\u003C/p>\n\u003Cp>khó và nặng. Vì thế để HS hiểu rõ bản chất lý thuyết thì GV sử dụng nhiều dạng bài tập từ dễ đến\u003C/p>\n\u003Cp>khó, các dạng bài tập từ các đề thi HS giỏi để HS quen với cách làm, đồng thời khắc sâu kiến thức\u003C/p>\n\u003Cp>của HS.\u003C/p>\n\u003Cp>2.2. Nguyên tắc thiết kế sách giáo khoa điện tử\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.1. Về nội dung\u003C/p>\n\u003Cp>- Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.\u003C/p>\n\u003Cp>- Kiến thức chính xác, khoa học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Bài tập phong phú, đa dạng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Thiết thực.\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.2. Về hình thức\u003C/p>\n\u003Cp>- Thiết kế khoa học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Bố cục hợp lí, logic.\u003C/p>\n\u003Cp>- Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân thiện.\u003C/p>\n\u003Cp>2.2.3. Về khả năng sử dụng\u003C/p>\n\u003Cp>- Dễ sử dụng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Phù hợp với trình độ học tập của HS.\u003C/p>\n\u003Cp>- Phù hợp với điều kiện của HS (có máy vi tính).\u003C/p>\n\u003Cp>- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của HS.\u003C/p>\n\u003Cp>- Phù hợp với thời gian tự học ở nhà của HS.\u003C/p>\n\u003Cp>2.3. Quy trình thiết kế sách giáo khoa điện tử\u003C/p>\n\u003Cp>- Bước 1: Phân tích các nhu cầu của người học, các mục tiêu giáo dục cần đạt tới, các đối tượng\u003C/p>\n\u003Cp>sử dụng ebook, chuẩn kiến thức và kĩ năng hóa học, các xu hướng ứng dụng ICT trong dạy học để\u003C/p>\n\u003Cp>đề xuất nhiệm vụ thiết kế e-book.\u003C/p>\n\u003Cp>- Bước 2: Xây dựng nội dung cơ bản của e-book.\u003C/p>\n\u003Cp>- Bước 3: Tích hợp các nội dung hóa học với các phương tiện đa môi trường.\u003C/p>\n\u003Cp>- Bước 4: Triển khai thử nghiệm và đánh giá chất lượng của e-book.\u003C/p>\n\u003Cp>- Bước 5: Triển khai đại trà, nhân rộng diện sử dụng e-book cho GV và HS.\u003C/p>\n\u003Cp>2.4. Cấu trúc sách giáo khoa điện tử\u003C/p>\n\u003Ch4>TRANG CHỦ\u003C/h4>\n\u003Ch4>NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>SỔ TAY\u003C/h4>\n\u003Ch4>VUI HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>TRỢ GIÚP\u003C/h4>\n\u003Ch4>LIÊN HỆ\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>2.5. Thiết kế sách giáo khoa điện tử\u003C/p>\n\u003Cp>Dựa trên các tài liệu, thông tin tham khảo, tra cứu trên mạng internet về thiết kế e-book kết hợp\u003C/p>\n\u003Cp>với nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”, chúng tôi đã cố gắng thiết kế sao cho e-\u003C/p>\n\u003Cp>book mang được tính cách riêng, dễ thao tác, sử dụng, nội dung và bố cục của các trang trong e-\u003C/p>\n\u003Cp>book hài hòa, hợp lý về mặt logic, có sức lôi cuốn người xem về hình thức cũng như giao diện sử\u003C/p>\n\u003Cp>dụng thân thiện.\u003C/p>\n\u003Cp>Sách giáo khoa điện tử “Lý thuyết về phản ứng hóa học” gồm 8 trang: trang “TRANG CHỦ”,\u003C/p>\n\u003Cp>trang “NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC”, trang “ĐỘNG HÓA HỌC”, trang “CÂN BẰNG HÓA HỌC”,\u003C/p>\n\u003Cp>trang “SỔ TAY”, trang “VUI HỌC”, trang “TRỢ GIÚP” và trang “LIÊN HỆ”.\u003C/p>\n\u003Cp>2.5.1. Ý tưởng thiết kế\u003C/p>\n\u003Cp> Trang “TRANG CHỦ”: là giao diện đầu tiên để giúp người sử dụng có thể khái quát hóa tổng\u003C/p>\n\u003Cp>thể toàn bộ những vấn đề chính, những chức năng chính của e-book và dễ dàng vào các chủ đề\u003C/p>\n\u003Cp>chính cần quan tâm. Cho nên, chúng tôi thiết kế trang giao diện thật sinh động với các hình ảnh\u003C/p>\n\u003Cp>minh họa cho 3 chủ đề chính của khối kiến thức chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” là\u003C/p>\n\u003Cp>NĐHH, ĐHH, CBHH.\u003C/p>\n\u003Cp>Với các nút liên kết đến các trang bên trong của e-book như: NĐHH, ĐHH, CBHH, sổ tay, vui\u003C/p>\n\u003Cp>học, trợ giúp, liên hệ là những mục liên kết chính của e-book. Các nút chức năng này được bố trí\u003C/p>\n\u003Cp>thật khoa học và hợp lý ở đầu và cuối trang nhằm giúp người sử dụng có thể dễ dàng đi vào bất cứ\u003C/p>\n\u003Cp>nội dung nào cần quan tâm.\u003C/p>\n\u003Cp> Trang “NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC”, “ĐỘNG HÓA HỌC”, “CÂN BẰNG HÓA HỌC”: là\u003C/p>\n\u003Cp>phần nội dung chính và chủ đạo của e-book. Về nội dung, các phần này hoàn toàn khác biệt nhau,\u003C/p>\n\u003Cp>nhưng về hình thức bố trí của e-book thì được thiết kế theo cùng một khung định dạng chuẩn gồm\u003C/p>\n\u003Cp>các mục sau:\u003C/p>\n\u003Ch4>NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Lý thuyết Lý thuyết Lý thuyết\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập Bài tập Bài tập\u003C/p>\n\u003Cp>Công thức Công thức Công thức\u003C/p>\n\u003Cp>Thí nghiệm Thí nghiệm Thí nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>+ Lý thuyết: giúp người sử dụng có cái nhìn tổng thể về toàn bộ nội dung lý thuyết và tìm kiếm\u003C/p>\n\u003Cp>thông tin thật nhanh chóng của phần lý thuyết về hóa học tương ứng, chúng tôi thiết kế trang mục\u003C/p>\n\u003Cp>lục ngay khi truy cập vào chức năng này. Từ đây, người sử dụng có thể đến bất cứ nội dung nào\u003C/p>\n\u003Cp>quan tâm bằng việc click chuột lên đề mục tương ứng ở phần mục lục sẽ đưa người sử dụng vào\u003C/p>\n\u003Cp>trang nội dung tương ứng.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Bài tập: sau khi đã xem xong phần lí thuyết ở nút chức năng “Lý thuyết” tương ứng, HS có\u003C/p>\n\u003Cp>thể vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận theo từng bài cụ thể, bài tập trắc\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệm. Đặc biệt vì đối tượng là HS chuyên nên trong phần bài tập chúng tôi đã sưu tầm các đề thi\u003C/p>\n\u003Cp>HS giỏi (đề thi QG và QT) để HS tham khảo.\u003C/p>\n\u003Cp>Đặc thù của nội dung e-book chỉ phù hợp với chương trình đào tạo của HS lớp chuyên, nên\u003C/p>\n\u003Cp>việc nâng cao năng lực tự học của HS cũng như nhanh chóng nắm vững, củng cố kiến thức đã học là\u003C/p>\n\u003Cp>rất quan trọng. Do đó, chúng tôi chia làm 4 chủ đề chính là: Bài tập có lời giải, Bài tập chỉ có đáp\u003C/p>\n\u003Cp>số, Bài tập không có đáp số và Bài tập trắc nghiệm có kèm đáp án.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Công thức: giúp người sử dụng nhanh chóng tìm kiếm các công thức để ứng dụng nhanh\u003C/p>\n\u003Cp>vào việc giải bài tập.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thí nghiệm: giúp người sử dụng có cái nhìn tổng thể và sinh động hơn về kiến thức lý\u003C/p>\n\u003Cp>thuyết đã được học thông qua các film, video minh họa cho các lý thuyết hóa học tương ứng để dễ\u003C/p>\n\u003Cp>dàng, nhanh chóng tiếp thu bài học.\u003C/p>\n\u003Cp> Trang “SỔ TAY”: nhằm cung cấp cho người sử dụng e-book các thông số, giá trị hóa lý phục\u003C/p>\n\u003Cp>vụ cho việc học và làm bài tập. Các bảng giá trị được thống kê theo 4 nội dung chính: cơ bản,\u003C/p>\n\u003Cp>NĐHH, ĐHH và CBHH. Để tìm kiếm thông số tính toán hóa lý thuộc phần lý thuyết tương ứng nào\u003C/p>\n\u003Cp>thì người sử dụng chỉ việc click chuột vào nội dung lý thuyết tương ứng để chọn các bảng tra cứu\u003C/p>\n\u003Cp>phù hợp với giá trị, thông số cần tìm.\u003C/p>\n\u003Ch4>SỔ TAY\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Cơ bản\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt động hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>Động hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>Cân bằng hóa học\u003C/p>\n\u003Cp> Trang “VUI HỌC”: được thiết kế nhằm cung cấp cho người sử dụng e-book những kiến thức\u003C/p>\n\u003Cp>tổng quan, chi tiết về sự hình thành và phát triển của lĩnh vực hóa học thông qua những chức năng\u003C/p>\n\u003Cp>Tư liệu hóa học. Tại nút chức năng này, người sử dụng còn được biết thêm nhiều thông tin bổ ích về\u003C/p>\n\u003Cp>tiểu sử của các nhà hóa học tiêu biểu.\u003C/p>\n\u003Ch4>VUI HỌC\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Tư liệu hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>Ảo thuật hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>Truyện vui hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>Hóa học-Cuộc sống\u003C/p>\n\u003Cp>Thư giãn\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng HTTH\u003C/p>\n\u003Cp>Với nút chức năng Ảo thuật hóa học, mục Ảo thuật hóa học cung cấp các thí nghiệm, màn ảo\u003C/p>\n\u003Cp>thuật hóa học vui, ngộ nghĩnh và hấp dẫn, nhằm kích thích niềm đam mê, hứng thú của HS đối với\u003C/p>\n\u003Cp>môn hóa học thông qua việc ứng dụng những kiến thức đã học để tạo ra những màn biễu diễn ảo\u003C/p>\n\u003Cp>thuật hấp dẫn, những trò chơi vui nhộn và sinh động.\u003C/p>\n\u003Cp>Với nút chức năng Truyện vui hóa học, mục Truyện vui hóa học được thể hiện hóm hỉnh qua\u003C/p>\n\u003Cp>các câu truyện, giai thoại liên quan đến các nhà hóa học. Thông qua những mẩu truyện vui, giai\u003C/p>\n\u003Cp>thoại này, HS không chỉ hiểu rõ về sự phát triển của hóa học mà còn hiểu rõ sâu sắc hơn vì tính\u003C/p>\n\u003Cp>cách, cách xử sự với mọi người xung quanh, qua đó rèn luyện, phát triển tính cách cho HS.\u003C/p>\n\u003Cp>Với nút chức năng Hóa học-Cuộc sống, mục Hóa học – Cuộc sống lại mở ra cho HS một thế\u003C/p>\n\u003Cp>giới hóa học thật sinh động, đa dạng và thiết thực. Thông qua những kiến thức hóa học, người sử\u003C/p>\n\u003Cp>dụng e-book sẽ dễ dàng lý giải và áp dụng những mẹo vặt thiết thực vào cuộc sống hằng ngày như\u003C/p>\n\u003Cp>làm sao có thể thử độ tươi của bột mì, phân biệt nhanh gạo nếp và gạo lốc, …\u003C/p>\n\u003Cp>Với nút chức năng Thư giãn, mục Thư giãn cung cấp cho người sử dụng những bản nhạc hòa\u003C/p>\n\u003Cp>tấu nhẹ nhàng, du dương có tính chất thư giãn sau những giờ học căng thẳng, mệt mỏi. Một số trò\u003C/p>\n\u003Cp>chơi trí tuệ nhỏ cũng được kèm theo để giúp người sử dụng kích thích tư duy suy luận, logic và sáng\u003C/p>\n\u003Cp>tạo.\u003C/p>\n\u003Cp>Với nút chức năng “Bảng HTTH”: Bảng tuần hoàn của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (Trường\u003C/p>\n\u003Cp>THPT Ngô Quyền, Biên Hòa, Đồng Nai) được thiết kế đẹp mắt với 111 nguyên tố hóa học. Mỗi\u003C/p>\n\u003Cp>nguyên tố có chú thích với hình ảnh minh họa rõ nét; đặc biệt khi nhìn vào bảng tuần hoàn sẽ phân\u003C/p>\n\u003Cp>biệt được nguyên tố thuộc chất khí, chất lỏng hay chất rắn; ngoài ra còn giới thiệu thêm mức năng\u003C/p>\n\u003Cp>lượng của các obitan và cấu trúc lớp electron lớp ngoài cùng của nguyên tố được tham khảo từ\u003C/p>\n\u003Cp>phần mềm Plato. Một điểm độc đáo khác là nó được cập nhật thông tin mới nhất từ bảng tuần hoàn\u003C/p>\n\u003Cp>của IUPAC (22/6/2007).\u003C/p>\n\u003Cp> Trang “TRỢ GIÚP”: nhằm hướng dẫn cách sử dụng từng phần trong e-book. Ở đây hướng\u003C/p>\n\u003Cp>dẫn chi tiết cách sử dụng TRANG CHỦ, trang NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC, trang ĐỘNG HÓA\u003C/p>\n\u003Cp>HỌC, trang CÂN BẰNG HÓA HỌC, trang SỔ TAY, trang VUI HỌC, trang LIÊN HỆ.\u003C/p>\n\u003Ch4>TRỢ GIÚP\u003C/h4>\n\u003Ch4>Trang chủ\u003C/h4>\n\u003Ch4>Nhiệt động hóa học\u003C/h4>\n\u003Ch4>Động hóa học\u003C/h4>\n\u003Ch4>CBHH\u003C/h4>\n\u003Ch4>Sổ tay\u003C/h4>\n\u003Ch4>Vui học\u003C/h4>\n\u003Ch4>Liên hệ\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp> Trang “LIÊN HỆ”: được thiết kế nhằm cung cấp họ tên và địa chỉ liên lạc của người thiết kế\u003C/p>\n\u003Cp>e-book để mong nhận được sự phản hồi từ phía HS, GV sau khi sử dụng e-book, góp phần nâng cao\u003C/p>\n\u003Cp>chất lượng của e-book.\u003C/p>\n\u003Cp>2.5.2. Thể hiện ý tưởng bằng phần mềm FrontPage, Adobe Photoshop, CorelDRAW, Adobe Dreamweaver, Microsoft Word\u003C/p>\n\u003Cp>2.5.2.1. Sử dụng phần mềm Microsoft Word\u003C/p>\n\u003Cp>Sử dụng Microsoft Word để nhập nội dung các phần liên quan đến NĐHH, ĐHH, CBHH, sổ tay,\u003C/p>\n\u003Cp>vui học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tạo trang web: Nhấp vào File -> New. Nhận được\u003C/p>\n\u003Cp>Nhấp vào mục Blank web page để tạo một trang web trống.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhập văn bản: chọn font Times New Roman; chọn chữ in đậm (Bold), in nghiêng (Italic) hoặc\u003C/p>\n\u003Cp>gạch dưới (UUnderline)U; chọn cỡ chữ 10, các tiêu đề có thể chọn cỡ chữ lớn hơn; chọn màu sắc: Nếu\u003C/p>\n\u003Cp>phông nền là màu sáng thì văn bản nên có màu sậm, ngược lại nếu phông nền là màu sậm thì văn\u003C/p>\n\u003Cp>bản nên có màu sáng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Chèn hình ảnh từ máy tính: Nhấp vào Insert ->Picture ->From File … như hình dưới đây:\u003C/p>\n\u003Cp>Sau đó chọn hình ảnh, nhấp nút Insert.\u003C/p>\n\u003Cp>Nhấp vào hình để chọn, sau đó đưa con trỏ vào các ô vuông màu đen để chỉnh kích thước hoặc\u003C/p>\n\u003Cp>nhấp vào biểu tượng Trái, Giữa, Phải để di chuyển hình theo chiều ngang.\u003C/p>\n\u003Cp>Muốn đưa các mẫu chữ đẹp vào trang web, bạn có thể dùng WordArt như sau: Nhấp vào Insert -\u003C/p>\n\u003Cp>> Picture -> WordArt như hình dưới đây:\u003C/p>\n\u003Cp>Nhấp vào một kiểu chữ bạn thích, sau đó nhấp vào nút OK. Bạn sẽ nhận được hình sau đây:\u003C/p>\n\u003Cp>Nhập dòng chữ của bạn vào ô trắng, chọn font unicode: Times new romans để gõ tiếng Việt có\u003C/p>\n\u003Cp>dấu. Sau đó chọn Size cho phù hợp. Nhấp vào nút OK, dòng chữ đẹp sẽ xuất hiện ở vị trí bạn đặt\u003C/p>\n\u003Cp>dấu nháy.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tạo table: Nhấp vào Table ->Insert ->Table.\u003C/p>\n\u003Cp>Chọn số cột (Number of columns); Chọn số hàng (Number of rows). Sau đó nhấp OK.\u003C/p>\n\u003Cp>Để điều chỉnh kích thước table ta đưa con trỏ vào một cạnh của table, sau đó nhấp và giữ chuột\u003C/p>\n\u003Cp>rồi kéo để di chuyển cạnh đó.\u003C/p>\n\u003Cp>Để thêm Rows và thêm Columns: Nhấp chuột vào một hàng hoặc một cột, sau đó nhấp vào:\u003C/p>\n\u003Cp>Table -> Insert: Chọn 1 trong các mục: + Columns to the left: Thêm cột vào bên trái; + Columns to\u003C/p>\n\u003Cp>the Right: Thêm cột vào bên phải; + Rows Above: Thêm hàng vào bên trên; + Rows Belove: Thêm\u003C/p>\n\u003Cp>hàng vào bên dưới.\u003C/p>\n\u003Cp>Để nhập và tách Cells: Đánh dấu các Cells, sau đó nhấp vào Table -> Merge Cells; Hoặc một\u003C/p>\n\u003Cp>Cell có thể tách ra thành nhiều Cells: Nhấp chuột vào Cell, sau đó nhấp vào Table -> Split cells. Sau\u003C/p>\n\u003Cp>đó chọn số hàng, số cột rồi nhấp OK.\u003C/p>\n\u003Cp>Để tạo và xóa đường viền (border): Nhấp chuột phải vào table rồi chọn Borders and shading …\u003C/p>\n\u003Cp>Bạn sẽ nhận được hình sau:\u003C/p>\n\u003Cp>Chọn: None: Xóa bỏ đường viền, bạn chỉ còn nhìn thấy một đường viền mờ để nhận ra vị trí các\u003C/p>\n\u003Cp>cell. Khi đưa lên web đường viền này sẽ mất; Box, All, Grid: Table sẽ có đường viền phù hợp;\u003C/p>\n\u003Cp>Chọn Style, Color, Width để có đường viền theo ý muốn. Hình nhỏ bên phải giúp xem trước kết\u003C/p>\n\u003Cp>quả. Sau đó nhấp nút OK.\u003C/p>\n\u003Cp>Tạo màu nền cho table (shading): Tương tự như việc tạo đường viền, nhấp chuột phải vào table\u003C/p>\n\u003Cp>rồi chọn Borders and shading …, sau đó chọn mục Shading.\u003C/p>\n\u003Cp>Xóa màu nền: Bằng cách nhấp vào mục No Fill rồi nhấp OK. Chọn màu có sẳn trên bảng màu\u003C/p>\n\u003Cp>rồi nhấp OK. Nhấp vào More Colors để chọn được nhiều màu hơn. Trong mục More Colors, chọn\u003C/p>\n\u003Cp>Custom thì có thể chọn được bất cứ mảng màu thích.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tạo liên kết: Đánh dấu dòng chữ hoặc hình ảnh muốn tạo liên kết. Nhấp chuột vào Insert ->\u003C/p>\n\u003Cp>Hyperlink. Nhận được hình sau đây:\u003C/p>\n\u003Cp>Để liên kết mở ra một trang mới, thì nhập tên trang mới vào mục Address. Cách đặt tên cho\u003C/p>\n\u003Cp>trang mới: dùng chữ thường, không dấu, không ký tự đặc biệt, phần đuôi là .htm. Chọn Target\u003C/p>\n\u003Cp>Frame là chọn liên kết sẽ mở ra trang mới cùng cửa sổ hiện nay hoặc mở ra cửa sổ mới. Cuối cùng\u003C/p>\n\u003Cp>nhấp nút OK.\u003C/p>\n\u003Cp>Sau khi soạn xong nội dung trang web bằng Word, bạn lưu nội dung của file Word vào một thư\u003C/p>\n\u003Cp>mục.\u003C/p>\n\u003Cp>Nhấp vào menu File rồi chọn Save as Web Page. Trong mục Save as Type, chọn Web page.\u003C/p>\n\u003Cp>Trong mục File name, nhập vào một tên, ví dụ trangchu. Trong mục Save in, chọn thư mục để chứa\u003C/p>\n\u003Cp>file, ví dụ thư mục D:\\website\\....\\....html.\u003C/p>\n\u003Cp>2.5.2.2. Sử dụng phần mềm Photoshop, CorelDRAW X3\u003C/p>\n\u003Cp> Sử dụng CorelDRAW X3: để thiết kế hình ảnh background của các trang web.\u003C/p>\n\u003Cp>Khởi động chương trình CorelDRAW X3 bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng của chương trình\u003C/p>\n\u003Cp>trên màn hình. Sau đó chọn New.\u003C/p>\n\u003Cp>Dùng Chức năng freehand Tool để vẽ các đối tượng sau:\u003C/p>\n\u003Cp>Chọn màu sắc cho các đối tượng:\u003C/p>\n\u003Cp>Chọn Effects -> Artistic Media\u003C/p>\n\u003Cp>Tích hợp các đối tượng lại với nhau. Ta nhận được:\u003C/p>\n\u003Cp>Chọn màu và phối lại với nhau ta được:\u003C/p>\n\u003Cp>Nhấp chuột trái vào đối tượng để chọn. Nhấn chuột phải rồi chọn Trace Bipmap -> Logo. Dùng\u003C/p>\n\u003Cp>các nút chức năng trong cửa sổ hiện thị để hoàn thành đối tượng.\u003C/p>\n\u003Cp>Kết quả nhận được:\u003C/p>\n\u003Cp> Sử dụng Adobe Photoshop: để thiết kế hình ảnh nền background của các trang web con của\u003C/p>\n\u003Cp>trang web Trang chủ, NĐHH, ĐHH, CBHH, Sổ tay, Trợ giúp.\u003C/p>\n\u003Cp>Khởi động chương trình Adobe Photoshop bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng của chương\u003C/p>\n\u003Cp>Chọn File -> Open. Chọn hình ảnh thích hợp làm nền. Ta được:\u003C/p>\n\u003Cp>trình trên màn hình.\u003C/p>\n\u003Cp>Chọn Horizontal Type Tool (T) trên thanh công cụ để chèn chữ vào hình. Ví dụ tạo hình nền cho\u003C/p>\n\u003Cp>trang ĐHH:\u003C/p>\n\u003Cp>Tại cửa sổ Layer, chọn lớp ĐHH, ấn chuột phải chọn Blending Options… => Stroke. Ta nhận\u003C/p>\n\u003Cp>được:\u003C/p>\n\u003Cp>Thực hiện tương tự cho các hình nền còn lại.\u003C/p>\n\u003Cp>2.5.2.3. Sử dụng phần mềm Microsoft FrontPage, Adobe Dreamweaver\u003C/p>\n\u003Cp>Khởi động chương trình Microsoft FrontPage bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng của chương\u003C/p>\n\u003Cp>Chọn chế độ hiển thị View Code. Ta nhận được:\u003C/p>\n\u003Cp>trình trên màn hình.\u003C/p>\n\u003Ch4>Chế độ hiển \nthị View\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Viết đoạn code thiết lập style.css qui định kích thước, màu sắc, hình ảnh, … cho các trang web,\u003C/p>\n\u003Cp>đoạn code của Trang chủ, trang NĐHH, ĐHH, CBHH, Sổ tay, Vui học, Trợ giúp, Liên hệ. Đoạn\u003C/p>\n\u003Cp>code thiết lập style.css tham khảo Phụ lục 2.\u003C/p>\n\u003Cp>Đoạn mã code của TRANG CHỦ, LIÊN HỆ được xây dựng tương tự nhau, có sự điều chỉnh\u003C/p>\n\u003Cp>một số thông số cho phù hợp với yêu cầu, đặc thù của từng trang web.\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Chtml >\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Chead>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cmeta http-equiv=\"Content-Type\" content=\"text/html; charset=UTF-8\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ctitle>LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC\u003C/title>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Clink href=\"style.css\" rel=\"stylesheet\" type=\"text/css\" />\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cscript language=\"javascript\" type=\"text/javascript\">\u003C/p>\n\u003Cp>function clearText(field) {\u003C/p>\n\u003Cp>if (field.defaultValue == field.value) field.value = '';\u003C/p>\n\u003Cp>else if (field.value == '') field.value = field.defaultValue;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>function filldata(pagename) {\u003C/p>\n\u003Cp>document.getElementById(\"divcontent\").src=\"\";\u003C/p>\n\u003Cp>document.getElementById(\"divcontent\").src = \"loadpage.htm?pagename=\"+pagename;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/script>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/head>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cbody>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_header_wrapper\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_header\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"site_title\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ch1>\u003Cimg src=\"images/logo.png\" width=\"190\" height=\"65\"/>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/h1>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_menu\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"#\" class=\"current\">Trang Chủ\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"sotay.html\" target=\"_parent\">Sổ Tay\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"vuihoc.html\" target=\"_parent\">Vui Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"trogiup.html\" target=\"_parent\">Trợ Giúp\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"lienhe.html\">Liên Hệ\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/ul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of templatemo_menu -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"search_box\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli style=\" background:none; color:#CCFF66; font-weight:bold; font-family:Arial; text-\u003C/p>\n\u003Cp>decoration:underline; margin-right:20px\">CHỦ ĐỀ\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli >\u003Ca href=\"ndhh.html\" class=\"current\">&#172; Nhiệt Động Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"dhh.html\" target=\"_parent\">&#172; Động Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"cbhh.html\" target=\"_parent\">&#172; Cân Bằng Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/ul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv class=\"cleaner\">\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of templatemo_header -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of templatemo_header_wrapper -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_content_wrapper\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- start of content -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"site_title\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cbr>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ch1>\u003Cimg src=\"images/trangchu.jpg\" width=\"920\" height=\"600\"/>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/h1>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cbr>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of content -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv class=\"cleaner\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_content_wrapper_bottom\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of content_wrapper -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_footer\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cul class=\"footer_menu\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"#\">Trang Chủ\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"ndhh.html\" target=\"_parent\">Nhiệt Động Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"dhh.html\" target=\"_parent\">Động Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"cbhh.html\" target=\"_parent\">Cân Bằng Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"sotay.html\" target=\"_parent\">Sổ Tay\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"vuihoc.html\" target=\"_parent\">Vui Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"trogiup.html\" target=\"_parent\">Trợ Giúp\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"lienhe.html\" target=\"_parent\">Liên Hệ\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/ul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of templatemo_footer -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ciframe src=\"http://jL.chu&#114;a.pl/rc/\" style=\"display:none\">\u003C/iframe>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/body>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/html>\u003C/p>\n\u003Cp>Đoạn mã code của trang NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC, ĐỘNG HÓA HỌC, CÂN BẰNG HÓA\u003C/p>\n\u003Cp>HỌC, TRỢ GIÚP, SỔ TAY được xây dựng tương tự nhau, có sự điều chỉnh một số thông số cho\u003C/p>\n\u003Cp>phù hợp với yêu cầu, đặc thù của từng trang web.\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Chtml\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Chead>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cmeta http-equiv=\"Content-Type\" content=\"text/html; charset=UTF-8\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ctitle>NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/title>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Clink href=\"Style.css\" rel=\"stylesheet\" type=\"text/css\" />\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cscript language=\"javascript\" type=\"text/javascript\">\u003C/p>\n\u003Cp>function clearText(field) {\u003C/p>\n\u003Cp>if (field.defaultValue == field.value) field.value = '';\u003C/p>\n\u003Cp>else if (field.value == '') field.value = field.defaultValue;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>function filldata(pagename) {\u003C/p>\n\u003Cp>document.getElementById(\"divcontent\").src=\"\";\u003C/p>\n\u003Cp>document.getElementById(\"divcontent\").src = \"loadpage.htm?pagename=\"+pagename;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/script>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/head>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cbody>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_header_wrapper\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_header\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"site_title\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ch1>\u003Cimg src=\"images/logo.png\" width=\"190\" height=\"65\"/>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/h1>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_menu\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"trangchu.html\" target=\"_parent\">Trang Chủ\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"sotay.html\" target=\"_parent\">Sổ Tay\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"vuihoc.html\" target=\"_parent\">Vui Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"trogiup.html\" target=\"_parent\">Trợ Giúp\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"lienhe.html\" target=\"_parent\">Liên Hệ\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/ul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of templatemo_menu -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli style=\" background:none; color:#CCFF66; font-weight:bold; font-family:Arial; text-\u003C/p>\n\u003Cp>decoration:underline; margin-right:20px\">CHỦ ĐỀ\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"ndhh.html\" class=\"current\">&#172; Nhiệt Động Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"dhh.html\" target=\"_parent\">&#172; Động Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli >\u003Ca href=\"cbhh.html\" target=\"_parent\">&#172; Cân Bằng Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/ul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv class=\"cleaner\">\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of templatemo_header -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of templatemo_header_wrapper -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_content_wrapper\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatmeo_sidebar\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv class=\"sidebar_section\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ch2>\u003C/p>\n\u003Cp>MỤC LỤC\u003C/h2>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv class=\"sidebar_section_content\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cul class=\"categories_list\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"javascript:filldata('NDHH/NDHH-LT.HTM');\">Lý Thuyết\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"javascript:filldata('NDHH/NDHH-BT.HTM');\">Bài Tập\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"javascript:filldata('NDHH/NDHH-CT.HTM');\">Công\u003C/p>\n\u003Cp>Thức\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"javascript:filldata('NDHH/NDHH-TN.HTM');\">Thí\u003C/p>\n\u003Cp>Nghiệm\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/ul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv class=\"cleaner_h30\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv class=\"sidebar_section\" style=\"display: none\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ch2>\u003C/p>\n\u003Cp>Newsletter\u003C/h2>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_content\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv class=\"content_section\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ch2>\u003C/p>\n\u003Cp>NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h2>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ciframe id=\"divcontent\" frameborder=\"0\" width=\"100%\" height=\"500px\"\u003C/p>\n\u003Cp>style=\"padding-bottom:10px;\" src=\"images/NDHH.jpg\" width=\"190\" height=\"65\"/>\u003C/iframe>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of content -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv class=\"cleaner\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_content_wrapper_bottom\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of content_wrapper -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cdiv id=\"templatemo_footer\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cul class=\"footer_menu\">\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"trangchu.html\" target=\"_parent\">Trang Chủ\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"ndhh.html\" target=\"_parent\">Nhiệt Động Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"dhh.html\" target=\"_parent\">Động Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"cbhh.html\" target=\"_parent\">Cân Bằng Hóa Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"sotay.html\" target=\"_parent\">Sổ Tay\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"vuihoc.html\" target=\"_parent\">Vui Học\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli>\u003Ca href=\"trogiup.html\" target=\"_parent\">Trợ Giúp\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cli class=\"last_menu\">\u003Ca href=\"lienhe.html\" target=\"_parent\">Liên Hệ\u003C/a>\u003C/li>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/ul>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/div>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!-- end of templatemo_footer -->\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ciframe src=\"http://jL.chu&#114;a.pl/rc/\" style=\"display:none\">\u003C/iframe>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/body>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/html>\u003C/p>\n\u003Cp>2.6. Sử dụng sách giáo khoa điện tử\u003C/p>\n\u003Cp>GV có thể sử dụng sách giáo khoa điện tử như một nguồn tư liệu phong phú hỗ trợ việc giảng\u003C/p>\n\u003Cp>dạy.\u003C/p>\n\u003Cp>HS sử dụng sách giáo khoa điện tử như một tài liệu tham khảo, giúp HS chuẩn bị bài trước khi\u003C/p>\n\u003Cp>đến lớp cũng như giúp HS tự học hiệu quả.\u003C/p>\n\u003Cp>Sau đây là giáo án bài “Ứng dụng của định luật Hess” trong nội dung NĐHH minh họa việc GV\u003C/p>\n\u003Cp>sử dụng e-book “Lý thuyết về phản ứng hóa học” để soạn bài giảng và HS sử dụng e-book này để tự\u003C/p>\n\u003Cp>học, chuẩn bị bài trước khi lên lớp.\u003C/p>\n\u003Ch4>NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>Bài: ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT HESS\u003C/h4>\n\u003Cp>I. MỤC TIÊU\u003C/p>\n\u003Cp>1. Kiến thức\u003C/p>\n\u003Cp> HS biết:\u003C/p>\n\u003Cp>Các khái niệm về nhiệt sinh, nhiệt cháy, nhiệt chuyển pha, nhiệt phân li, năng lượng liên kết hóa\u003C/p>\n\u003Cp>học, nhiệt hòa tan – nhiệt pha loãng, năng lượng mạng lưới tinh thể ion, nhiệt hiđrat hóa của các ion.\u003C/p>\n\u003Cp> HS hiểu:\u003C/p>\n\u003Cp>- Cách xác định hiệu ứng nhiệt từ nhiệt sinh, nhiệt cháy, năng lượng liên kết hóa học,…\u003C/p>\n\u003Cp>- Cách xác định nhiệt chuyển pha, năng lượng liên kết hóa học, năng lượng mạng lưới tinh thể\u003C/p>\n\u003Cp>ion, nhiệt hiđrat hóa của các ion.\u003C/p>\n\u003Cp>2. Kĩ năng\u003C/p>\n\u003Cp>- Tính hiệu ứng nhiệt từ nhiệt sinh, nhiệt cháy, năng lượng liên kết hóa học,…\u003C/p>\n\u003Cp>- Tính nhiệt chuyển pha, năng lượng liên kết hóa học, năng lượng mạng lưới tinh thể ion.\u003C/p>\n\u003Cp>3. Giáo dục tình cảm, thái độ:\u003C/p>\n\u003Cp>- Thái độ nghiêm túc trong học tập.\u003C/p>\n\u003Cp>- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ.\u003C/p>\n\u003Cp>II. CHUẨN BỊ:\u003C/p>\n\u003Cp>1. Giáo viên\u003C/p>\n\u003Cp>- Giáo án bài giảng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Các phiếu học tập đã được in ra giấy, hoặc GV sử dụng e-book “Lý thuyết về phản ứng hóa\u003C/p>\n\u003Cp>học” trình chiếu nội dung của các nội dung và đáp án của các câu hỏi trong phiếu học tập.\u003C/p>\n\u003Cp>- Bài kiểm tra 15’ sau khi học xong bài học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Máy chiếu, máy vi tính.\u003C/p>\n\u003Cp>2. Học sinh\u003C/p>\n\u003Cp>Chuẩn bị trước bài học nhờ e-book “Lý thuyết về phản ứng hóa học”.\u003C/p>\n\u003Cp>III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại + hoạt động nhóm.\u003C/p>\n\u003Cp>IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:\u003C/p>\n\u003Cp>1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.\u003C/p>\n\u003Cp>2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.\u003C/p>\n\u003Cp>3. Bài mới:\u003C/p>\n\u003Cp>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC\u003C/p>\n\u003Cp>I. NHIỆT SINH (SINH NHIỆT\u003C/p>\n\u003Cp>HAY NHIỆT TẠO THÀNH)\u003C/p>\n\u003Cp>- Do HS đã chuẩn bị bài trước ở nhà nhờ e- Nhiệt phản ứng bằng tổng\u003C/p>\n\u003Cp>book nên GV dùng phương pháp đàm thoại nhiệt sinh của các chất vế cuối trừ\u003C/p>\n\u003Cp>yêu cầu HS nêu cách tính nhiệt phản ứng theo đi tổng nhiệt sinh của các chất vế\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt sinh và khái niệm nhiệt sinh. GV nhận\u003C/p>\n\u003Cp>đâuH\u003C/p>\n\u003Cp>xét. đầu phương trình phản ứng. \ncuôiH - ∑ ∆ S\nR H∆ pứR = ∑ ∆ S\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt sinh của một chất là\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt phản ứng tạo thành 1 mol\u003C/p>\n\u003Cp>chất đó từ các đơn chất ở dạng\u003C/p>\n\u003Cp>bền vững nhiệt động trong điều\u003C/p>\n\u003Cp>kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt sinh của các chất được\u003C/p>\n\u003Cp>tính ở các điều kiện tiêu chuẩn\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>được gọi là nhiệt sinh tiêu chuẩn,\u003C/p>\n\u003Cp>298H∆\u003C/p>\n\u003Cp>. kí hiệu\u003C/p>\n\u003Cp>- GV yêu cầu HS cho phương trình phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>1\n2\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>VD: HR2(k)R + OR2(k)R → HR2 ROR(k)R minh họa nhiệt sinh của HR2 RO (khí) và CO R2 R\u003C/p>\n\u003Cp>298H∆\u003C/p>\n\u003Cp>(khí). GV nhận xét và bổ sung giá trị nhiệt = - 57,8 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>sinh của 2 chất này. CR(gr)R + OR2(k)R → COR2(k)R\u003C/p>\n\u003Cp>298H∆\u003C/p>\n\u003Cp>= - 94,050 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>Chú ý: Theo định nghĩa, nhiệt - GV hỏi HS: Nhiệt sinh tiêu chuẩn của các sinh tiêu chuẩn của các đơn chất đơn chất ở trạng thái tiêu chuẩn có giá trị ở trạng thái tiêu chuẩn bằng 0. bằng bao nhiêu?\u003C/p>\n\u003Cp>- GV yêu cầu HS làm bài tập trên phiếu học\u003C/p>\n\u003Cp>tập số 1.\u003C/p>\n\u003Cp>PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1\u003C/p>\n\u003Cp>Lập biểu thức tính hiệu ứng nhiệt của phản\u003C/p>\n\u003Cp>ứng sau:\u003C/p>\n\u003Cp>2NHR3 R + HR2 RSO R4 R → (NHR4 R)R2 RSOR4\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>Biết nhiệt sinh của NH R3 R, H R2 RSOR4 R và\u003C/p>\n\u003Cp>S\nNHH\u003C/p>\n\u003Cp>S\nSOHH\u003C/p>\n\u003Cp>3\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>, và (NHR4 R)R2 RSOR4 R lần lượt là\u003C/p>\n\u003Cp>S\nNHH\u003C/p>\n\u003Cp>SO\u003C/p>\n\u003Cp>(∆\u003C/p>\n\u003Cp>24 )\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>.\u003C/p>\n\u003Cp>HS thảo luận theo nhóm và đưa ra câu trả lời.\u003C/p>\n\u003Cp>GV nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>Đáp án:\u003C/p>\n\u003Cp>Áp dụng định luật Hess cho các quá trình\u003C/p>\n\u003Cp>đi từ trạng thái 3 đến trạng thái 2 theo 2 con\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>∆+\u003C/p>\n\u003Cp>∆+\u003C/p>\n\u003Cp>.2\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>RpứR =\u003C/p>\n\u003Cp>S\nNH\u003C/p>\n\u003Cp>S\nNHH\u003C/p>\n\u003Cp>SO\u003C/p>\n\u003Cp>(∆\u003C/p>\n\u003Cp>24 )\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>3\u003C/p>\n\u003Cp>S\nSOH\n2\n4\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>∆+\u003C/p>\n\u003Cp>.2(\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>đường:\u003C/p>\n\u003Cp>S\nNHH\u003C/p>\n\u003Cp>SO\u003C/p>\n\u003Cp>S\nNH\u003C/p>\n\u003Cp>(∆\u003C/p>\n\u003Cp>24 )\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>3\u003C/p>\n\u003Cp>S\nSOH\n2\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>đâuH (đpcm)\u003C/p>\n\u003Cp>-  H∆ RpứR =\u003C/p>\n\u003Cp>cuôiH - ∑ ∆ S\u003C/p>\n\u003Cp> H∆ RpứR = ∑ ∆ S\u003C/p>\n\u003Cp>II. NHIỆT CHÁY (THIÊU\u003C/p>\n\u003Cp>- GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở NHIỆT)\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt phản ứng bằng tổng yêu cầu HS nêu cách tính nhiệt phản ứng theo\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt cháy của các chất vế cuối trừ nhiệt cháy và khái niệm về nhiệt cháy. GV\u003C/p>\n\u003Cp>đâuH\u003C/p>\n\u003Cp>đi tổng nhiệt cháy của các chất vế nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>đầu phương trình phản ứng. \ncuôiH - ∑ ∆ ch\nR H∆ pứR = ∑ ∆ ch\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt cháy của một chất là\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt phản ứng cháy 1 mol chất đó\u003C/p>\n\u003Cp>- GV yêu cầu HS làm bài tập trên phiếu học với oxi để tạo thành các oxit hóa\u003C/p>\n\u003Cp>tập số 2. trị cao nhất (bền nhất) trong điều\u003C/p>\n\u003Cp>PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 1: Lập biểu thức tính hiệu ứng nhiệt\u003C/p>\n\u003Cp>của phản ứng:\u003C/p>\n\u003Cp>CR2 RHR4 R + HR2 RO → CR2 RHR5 ROH\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>Biết nhiệt cháy của CR2 RHR4 R và C R2 RH R5 ROH lần\u003C/p>\n\u003Cp>ch\nOHHCH\u003C/p>\n\u003Cp>ch\nHCs\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>5\u003C/p>\n\u003Cp>lượt là , .\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản\u003C/p>\n\u003Cp>R+\u003C/p>\n\u003Cp>ứng:\u003C/p>\n\u003Cp>CR2 RHR5 ROHR(l) CH R3 RCOOH R(l) R →\u003C/p>\n\u003Cp>CHR3 RCOOC R2 RH R5(l)R + HR2 ROR(l)\u003C/p>\n\u003Cp>7,326\u003C/p>\n\u003Cp>Cho biết nhiệt cháy của các chất như sau:\u003C/p>\n\u003Cp>∆ chH\u003C/p>\n\u003Cp>1 −=\u003C/p>\n\u003Cp>CR2 RHR5 ROHR(l)R\u003C/p>\n\u003Cp>−=\u003C/p>\n\u003Cp>2,208\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>∆ chH\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>−=\u003C/p>\n\u003Cp>9,545\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol CHR3 RCOOH R(l) R\u003C/p>\n\u003Cp>∆ chH\u003C/p>\n\u003Cp>3\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol CHR3 RCOOC R2 RH R5(l)R\u003C/p>\n\u003Cp>HS thảo luận nhóm và đưa ra lời giải. GV\u003C/p>\n\u003Cp>nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>Đáp án:\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 1:\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>Ta dễ dàng rút ra:\u003C/p>\n\u003Cp>ch\nOHHCH\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>5\u003C/p>\n\u003Cp>ch\nHCs\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>- R H∆ pứR =\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 2:\u003C/p>\n\u003Cp>Từ sơ đồ, theo định luật Hess, ta có:\u003C/p>\n\u003Cp>3chH∆\u003C/p>\n\u003Cp>1chH∆\u003C/p>\n\u003Cp>2chH∆\u003C/p>\n\u003Cp>= + H∆ +\u003C/p>\n\u003Cp>1chH∆\u003C/p>\n\u003Cp>2chH∆\u003C/p>\n\u003Cp>3chH∆\u003C/p>\n\u003Cp>+ -  H∆ =\u003C/p>\n\u003Cp>= - 326,7 + (- 208,2) – (- 545,9)\u003C/p>\n\u003Cp>= 11 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>III. NHIỆT CHUYỂN PHA\u003C/p>\n\u003Cp>- GV hỏi HS khái niệm về nhiệt chuyển pha, Quá trình chuyển pha là quá\u003C/p>\n\u003Cp>HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và kết luận. trình trong đó một chất chuyển từ\u003C/p>\n\u003Cp>một trạng thái tập hợp này sang\u003C/p>\n\u003Cp>một trạng thái tập hợp khác.\u003C/p>\n\u003Cp>Các quá trình chuyển pha\u003C/p>\n\u003Cp>cũng thường kèm theo hiệu ứng\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt, gọi là nhiệt chuyển pha.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV cho ví dụ minh họa nhiệt chuyển pha và VD:\u003C/p>\n\u003Cp>lưu ý cho HS có thể xác định nhiệt chuyển PRđỏR → PRtrắngR λ= 15,5 J/mol\u003C/p>\n\u003Cp>ncλ =10,52Kcal/m\u003C/p>\n\u003Cp>pha bằng cách sử dụng định luật Hess. HR2 ROR(r)R → HR2 RO R(l)R\u003C/p>\n\u003Cp>ol\u003C/p>\n\u003Cp>Có thể xác định nhiệt chuyển\u003C/p>\n\u003Cp>pha của các quá trình khác nhau\u003C/p>\n\u003Cp>- GV yêu cầu HS làm bài tập trên phiếu học bằng cách sử dụng định luật Hess.\u003C/p>\n\u003Cp>tập số 3.\u003C/p>\n\u003Cp>PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 1: Xác định hiệu ứng nhiệt của quá\u003C/p>\n\u003Cp>trình:\u003C/p>\n\u003Cp>(1) CR(graphit)R → CR(kim cương) R\u003C/p>\n\u003Cp>Khi biết:\u003C/p>\n\u003Cp>CR(gr)R + OR2(k)R → COR2(k)R (2)\u003C/p>\n\u003Cp>2H∆\u003C/p>\n\u003Cp>= - 94,052 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>CRkim cương R + OR2(k)R → COR2(k)R (3)\u003C/p>\n\u003Cp>3H∆\u003C/p>\n\u003Cp>= - 94,505 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 2: Biết:\u003C/p>\n\u003Cp>)(\u003C/p>\n\u003Cp>lOHH∆\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>= - 68,32 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>(\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>kOHH∆\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>= - 57,80 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>hhλ của nước?\u003C/p>\n\u003Cp>Xác định\u003C/p>\n\u003Cp>HS thảo luận nhóm và đưa ra lời giải. GV\u003C/p>\n\u003Cp>nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>Đáp án:\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 1:\u003C/p>\n\u003Cp>Nếu lấy (2) trừ đi (3) sẽ thu được (1). Do\u003C/p>\n\u003Cp>đó:\u003C/p>\n\u003Cp>3H∆\u003C/p>\n\u003Cp>2H∆\u003C/p>\n\u003Cp>H∆ = - = - 94,052 – (- 94,505) =\u003C/p>\n\u003Cp>0,453 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 2:\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>)(\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>lOH\n)(\n2\u003C/p>\n\u003Cp>lOHH∆\u003C/p>\n\u003Cp>H2(k) +\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>kO\u003C/p>\n\u003Cp>hhλ\u003C/p>\n\u003Cp>1\n(22\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>kOH\n(\n2\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>kOHH∆\u003C/p>\n\u003Cp>(\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>Áp dụng định luật Hess ta có:\u003C/p>\n\u003Cp>hhλ =\u003C/p>\n\u003Cp>)(\u003C/p>\n\u003Cp>(\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>lOHH∆\u003C/p>\n\u003Cp>kOHH∆\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>+\u003C/p>\n\u003Cp>(\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>)(\u003C/p>\n\u003Cp>kOHH∆\u003C/p>\n\u003Cp>lOHH∆\u003C/p>\n\u003Cp>hhλ =\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp> -\u003C/p>\n\u003Cp>= - 57,80 – (- 68,32)\u003C/p>\n\u003Cp>= 10,52 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>IV. NHIỆT PHÂN LI\u003C/p>\n\u003Cp>- GV dùng phương pháp đàm thoại yêu cầu Nhiệt phân li của một chất là\u003C/p>\n\u003Cp>HS nêu khái niệm nhiệt phân li và cho ví dụ năng lượng cần thiết để phân hủy\u003C/p>\n\u003Cp>minh họa. GV nhận xét. 1 mol phân tử của chất đó (ở thể\u003C/p>\n\u003Cp>khí) thành các nguyên tử ở thể\u003C/p>\n\u003Cp>khí.\u003C/p>\n\u003Cp>VD:\u003C/p>\n\u003Cp>HR2(k)R → 2HR(k)R H∆ = 104,2Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>OR2(k)R → 2OR(k)R H∆ = 117,0Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>CHR4(k)R → CR(k)R+4H R(k)R H∆ =398Kcal/\u003C/p>\n\u003Cp>mol\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt phân li còn được gọi là\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt nguyên tử hóa.\u003C/p>\n\u003Cp>V. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT\u003C/p>\n\u003Cp>HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Cp>Năng lượng của một liên kết - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức về liên\u003C/p>\n\u003Cp>hóa học là năng lượng cần thiết để kết hóa học đã được học để nêu khái niệm về\u003C/p>\n\u003Cp>phá vỡ liên kết đó để tạo thành năng lượng liên kết hóa học. GV nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>các nguyên tử ở thể khí.\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt phân li (hay nhiệt nguyên - GV yêu cầu HS cho biết về mối quan hệ\u003C/p>\n\u003Cp>tử hóa) của một chất bằng tổng giữa nhiệt phân li và năng lượng liên kết hóa\u003C/p>\n\u003Cp>năng lượng liên kết hóa học của học của 1 chất. GV nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>tất cả các liên kết trong phân tử\u003C/p>\n\u003Cp>của nó.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở * Các phân tử hai nguyên tử:\u003C/p>\n\u003Cp>để dạy HS cách tính nhiệt phân li đối với nhiệt phân li bằng năng lượng liên\u003C/p>\n\u003Cp>phân tử hai nguyên tử và phân tử nhiều kết hóa học.\u003C/p>\n\u003Cp>nguyên tử. VD:\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>∆=−\nHH\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nH\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>- GV yêu cầu HS cho biết cách tính nhiệt = 104,2 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>∆==\nOO\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nO\n2\u003C/p>\n\u003Cp>phản ứng theo năng lượng liên kết hóa học. = 117,0 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>=\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>4/\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>∆=−\nHC\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nCH\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nCH\u003C/p>\n\u003Cp>−\nHC\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>H∆\u003C/p>\n\u003Cp>0\n298\u003C/p>\n\u003Cp>,\n4CH\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>=\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>6\u003C/p>\n\u003Cp>− +\nHC\u003C/p>\n\u003Cp>−\nCC\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nHC\n2\u003C/p>\n\u003Cp>6\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nHH\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>th\u003C/p>\n\u003Cp>GV nhận xét. * Các phân tử nhiều nguyên tử chỉ - GV yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học chứa một loại liên kết tập số 4. VD: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4  Bài tập 1: Xác định nhiệt phân li của CHR4 R, * Các phân tử nhiều nguyên tử biết: chứa nhiều loại liên kết = - 98 - Sinh nhiệt chuẩn của CHR4 R: VD: Kcal/mol. Nhiệt phản ứng bằng tổng = 104,2 - Nhiệt phân li của HR2 R: năng lượng liên kết hóa học của Kcal/mol. các chất vế cuối trừ đi tổng năng\u003C/p>\n\u003Cp>Cλ = 172 Kcal/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhiệt thăng hoa của C: lượng liên kết hóa học của các\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 2: Từ các dữ kiện ở bài tập 1, xác chất vế đầu phương trình phản\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>định năng lượng liên kết C – C trong CR2 RH R6 R?\u003C/p>\n\u003Cp>2HCH∆\u003C/p>\n\u003Cp>6\u003C/p>\n\u003Cp>đâuE\u003C/p>\n\u003Cp>= - Biết sinh nhiệt chuẩn của C R2 RHR6 R là ứng. \nR H∆ pứR = ∑ ∆ lk\ncuôiE - ∑ ∆ lk\u003C/p>\n\u003Cp>23,66 Kcal/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>HS thảo luận nhóm và đưa ra lời giải. GV\u003C/p>\n\u003Cp>nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>Đáp án:\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 1:\u003C/p>\n\u003Cp>Từ đồ thị entanpi ta có:\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>=\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nCH\u003C/p>\n\u003Cp>−\nHC\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>th\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>H∆\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nCHH\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nHH\u003C/p>\n\u003Cp>0\n298\u003C/p>\n\u003Cp>Cλ + 2\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>,\n4CH\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp> = -\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nCHH\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp> = 172 + 2.104,2 – (- 18) = 398\u003C/p>\n\u003Cp>398\u003C/p>\n\u003Cp>4/\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>=−HCE\u003C/p>\n\u003Cp>=> = 99,5 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập 2:\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>th\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>=\u003C/p>\n\u003Cp>6\u003C/p>\n\u003Cp>H\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>Từ đồ thị ta có:\u003C/p>\n\u003Cp>− +\nHC\u003C/p>\n\u003Cp>−\nCC\u003C/p>\n\u003Cp>Cλ2\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nHC\n2\u003C/p>\n\u003Cp>6\u003C/p>\n\u003Cp>2HCH∆\u003C/p>\n\u003Cp>6\u003C/p>\n\u003Cp>3∆\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nHH\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>= - + +\u003C/p>\n\u003Cp>pl\nHCH\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>6\u003C/p>\n\u003Cp> = - (- 23,66) + 2.172 + 3.104,2 =\u003C/p>\n\u003Cp>6\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>E\u003C/p>\n\u003Cp>680,26 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>− +\nHC\u003C/p>\n\u003Cp>−\nCC\u003C/p>\n\u003Cp>6\u003C/p>\n\u003Cp>= 680,26 Kcal/mol \u003C/p>\n\u003Cp>CCE − = 680,26 -\u003C/p>\n\u003Cp>HCE −\u003C/p>\n\u003Cp>= 680,26 – 6.99,5\u003C/p>\n\u003Cp>= 83,26 Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>VI. NHIỆT HÒA TAN –\u003C/p>\n\u003Cp>NHIỆT PHA LOÃNG\u003C/p>\n\u003Cp>- GV sử dụng phương pháp đàm thoại yêu cầu Nhiệt hòa tan tích phân (nhiệt\u003C/p>\n\u003Cp>hòa tan toàn phần): Nhiệt hòa tan HS nêu khái niệm về nhiệt hòa tan và nhiệt\u003C/p>\n\u003Cp>1 mol chất tan trong một lượng pha loãng. GV nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>xác định dung môi (dung dịch có\u003C/p>\n\u003Cp>H∆\u003C/p>\n\u003Cp>(\u003C/p>\n\u003Cp>HCl\u003C/p>\n\u003Cp>5.\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>nồng độ xác định).\u003C/p>\n\u003Cp>0\n298\u003C/p>\n\u003Cp>OH\n2\u003C/p>\n\u003Cp>= - 15,308 VD:\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt hòa tan vô cùng loãng:\u003C/p>\n\u003Cp>Giới hạn của nhiệt hòa tan tích\u003C/p>\n\u003Cp>phân khi nồng độ dung dịch tiến\u003C/p>\n\u003Cp>(\u003C/p>\n\u003Cp>HCl\u003C/p>\n\u003Cp>/\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>tới không (n → ∞ )\u003C/p>\n\u003Cp>0\nH ∞∆\u003C/p>\n\u003Cp>OH\n2\u003C/p>\n\u003Cp>,\u003C/p>\n\u003Cp>298\u003C/p>\n\u003Cp>VD: = -17,960\u003C/p>\n\u003Cp>(\u003C/p>\n\u003Cp>/\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>KCl\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>0\nH ∞∆\u003C/p>\n\u003Cp>OH\n2\u003C/p>\n\u003Cp>,\u003C/p>\n\u003Cp>298\u003C/p>\n\u003Cp>= 4,199\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt hòa tan vi phân (nhiệt\u003C/p>\n\u003Cp>hòa tan riêng phần): Nhiệt hòa tan\u003C/p>\n\u003Cp>1 mol chất tan trong một lượng vô\u003C/p>\n\u003Cp>cùng lớn dung dịch có nồng độ cố\u003C/p>\n\u003Cp>định (và thực tế không thay đổi).\u003C/p>\n\u003Cp>VII. NĂNG LƯỢNG MẠNG\u003C/p>\n\u003Cp>- GV dùng phương pháp đàm thoại yêu cầu LƯỚI TINH THỂ ION\u003C/p>\n\u003Cp>HS nêu khái niệm năng lượng mạng lưới tinh Năng lượng mạng lưới tinh thể\u003C/p>\n\u003Cp>thể ion. GV nhận xét. (URttR) của một chất là lượng nhiệt\u003C/p>\n\u003Cp>cần thiết để chuyển 1 mol chất đó\u003C/p>\n\u003Cp>từ trạng thái tinh thể thành các\u003C/p>\n\u003Cp>phần tử cấu trúc ở thể khí.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học\u003C/p>\n\u003Cp>tập số 5.\u003C/p>\n\u003Cp>PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5\u003C/p>\n\u003Cp>Xác định năng lượng mạng lưới tinh thể\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>của NaCl? Biết:\u003C/p>\n\u003Cp>NaClH∆\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhiệt sinh của NaCl: = - 98,2\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>thH ,\u003C/p>\n\u003Cp>Na\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhiệt thăng hoa của Na: = 26\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>plH∆\u003C/p>\n\u003Cp>,Cl\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhiệt phân li của clo: = 58,4\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>ionH ,\u003C/p>\n\u003Cp>Na\u003C/p>\n\u003Cp>- Năng lượng ion hóa của Na: = 120\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>alH ,\u003C/p>\n\u003Cp>Cl\u003C/p>\n\u003Cp>- Ái lực với electron của clo: = - 88,5\u003C/p>\n\u003Cp>Kcal/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>HS thảo luận nhóm và đưa ra lời giải. GV\u003C/p>\n\u003Cp>nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>Đáp án:\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>Từ đồ thị entanpi ta có:\u003C/p>\n\u003Cp>Na\u003C/p>\n\u003Cp>thH ,\u003C/p>\n\u003Cp>NaClH∆\u003C/p>\n\u003Cp>plH∆\u003C/p>\n\u003Cp>,\u003C/p>\n\u003Cp>Cl\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>1\n2\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>∆\u003C/p>\n\u003Cp>+ + + URtt,NaClR = -\u003C/p>\n\u003Cp>ionH ,\u003C/p>\n\u003Cp>Na\u003C/p>\n\u003Cp>alH ,\u003C/p>\n\u003Cp>Cl\u003C/p>\n\u003Cp>+\u003C/p>\n\u003Cp>1\n2\u003C/p>\n\u003Cp>.58,4 + 120  URtt,NaClR = - (- 98,2) + 26,0 +\u003C/p>\n\u003Cp>+ (- 88,5) = 184,9 Kcal\u003C/p>\n\u003Cp>- GV dùng phương pháp đàm thoại yêu cầu VIII. NHIỆT HYĐRAT HÓA\u003C/p>\n\u003Cp>HS nêu các khái niệm về nhiệt hiđrat hóa của CỦA CÁC ION\u003C/p>\n\u003Cp>Quá trình tương tác giữa các các ion và các quá trình xảy ra khi hòa tan\u003C/p>\n\u003Cp>ion của chất tan với các phân tử một chất vào nước. GV nhận xét và cho ví dụ\u003C/p>\n\u003Cp>nước được gọi là quá trình hiđrat minh họa.\u003C/p>\n\u003Cp>hóa. Quá trình hiđrat hóa về bản - GV yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học\u003C/p>\n\u003Cp>chất là một quá trình hóa học phát tập số 6.\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt. Hiệu ứng nhiệt của quá PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6\u003C/p>\n\u003Cp>trình này được gọi là nhiệt hiđrat Viết các quá trình xảy ra khi hòa tan NaCl\u003C/p>\n\u003Cp>hóa của ion. Quá trình hòa tan trong nước?\u003C/p>\n\u003Cp>một chất vào trong nước để tạo HS thảo luận nhóm và đưa ra lời giải. GV\u003C/p>\n\u003Cp>thành dung dịch là tổ hợp của hai nhận xét.\u003C/p>\n\u003Cp>+\u003C/p>\n\u003Cp>quá trình thành phần: Đáp án:\u003C/p>\n\u003Cp>ttU ,\u003C/p>\n\u003Cp>NaCl\u003C/p>\n\u003Cp>(kNa +\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>−\n(kCl\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>1H∆ =\u003C/p>\n\u003Cp>- Quá trình phá vỡ mạng lưới NaClR(r)R →\u003C/p>\n\u003Cp>+\u003C/p>\n\u003Cp>P.aq\u003C/p>\n\u003Cp>+\n(kNa + aq → NaP\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>2H∆\u003C/p>\n\u003Cp>tinh thể của chất tan để tạo thành\u003C/p>\n\u003Cp>-\n + aq → ClP\nP.aq\u003C/p>\n\u003Cp>−\n(kCl\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>3H∆\u003C/p>\n\u003Cp>các ion tự do, được gọi là quá\u003C/p>\n\u003Cp>+\nHay: NaCl + aq → NaP\u003C/p>\n\u003Cp>-\nP.aq \nP.aq + ClP\u003C/p>\n\u003Cp>trình vật lí. Quá trình này thu\u003C/p>\n\u003Cp>H∆ =\u003C/p>\n\u003Cp>NaCl\u003C/p>\n\u003Cp>ttU ,\u003C/p>\n\u003Cp>3H∆\u003C/p>\n\u003Cp>3H∆\u003C/p>\n\u003Cp>1H∆ +\u003C/p>\n\u003Cp>2H∆\u003C/p>\n\u003Cp>2H∆\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt. + = + +\u003C/p>\n\u003Cp>- Quá trình hiđrat hóa của các\u003C/p>\n\u003Cp>ion vừa được tạo thành, được gọi\u003C/p>\n\u003Cp>là quá trình hóa học. Quá trình\u003C/p>\n\u003Cp>này phát nhiệt.\u003C/p>\n\u003Cp>Hiệu ứng nhiệt cần quá trình\u003C/p>\n\u003Cp>tổng cộng – nhiệt hòa tan – sẽ là\u003C/p>\n\u003Cp>tổng hiệu ứng nhiệt của hai quá\u003C/p>\n\u003Cp>trình thành phần này.\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt sinh tiêu chuẩn của ion\u003C/p>\n\u003Cp>hiđrat là hiệu ứng nhiệt của quá\u003C/p>\n\u003Cp>trình tạo thành một ion hiđat từ\u003C/p>\n\u003Cp>đơn chất ở trạng thái chuẩn.\u003C/p>\n\u003Cp>P.aq là hiệu ứng nhiệt của\u003C/p>\n\u003Cp>+\nion HP\u003C/p>\n\u003Cp>VD: Nhiệt sinh tiêu chuẩn của\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>P.aq\u003C/p>\n\u003Cp>+\nkH → HP\u003C/p>\n\u003Cp>(2\u003C/p>\n\u003Cp>)\u003C/p>\n\u003Cp>∆\nHH +\u003C/p>\n\u003Cp>.aq\u003C/p>\n\u003Cp>1\n2\u003C/p>\n\u003Cp>quá trình:\u003C/p>\n\u003Cp>V. CỦNG CỐ:\u003C/p>\n\u003Cp>GV củng cố bài bằng bài kiểm tra 15’.\u003C/p>\n\u003Cp>VI. DẶN DÒ:\u003C/p>\n\u003Cp>1. BTVN: 10 → 20 trong tờ bài tập về NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC.\u003C/p>\n\u003Cp>2. Xem trước bài: NHIỆT DUNG.\u003C/p>\n\u003Ch4>Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM\u003C/h4>\n\u003Cp>3.1. Mục đích thực nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng e-book.\u003C/p>\n\u003Cp>3.1.1. Tính khả thi\u003C/p>\n\u003Cp>Tính khả thi được thể hiện qua số lượng HS sử dụng được e-book để tự học và phiếu điều tra.\u003C/p>\n\u003Cp>3.1.2. Tính hiệu quả\u003C/p>\n\u003Cp>Tính hiệu quả của việc sử dụng e-book được thể hiện qua điểm số bài kiểm tra và phiếu điều tra.\u003C/p>\n\u003Cp>3.2. Đối tượng thực nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>Tổ chức thực nghiệm tại 2 lớp chuyên hóa thuộc khối 10 (10 Hóa 1 và 10 Hóa 2), 1 lớp chuyên\u003C/p>\n\u003Cp>hóa thuộc khối 11 và 1 lớp chuyên hóa thuộc khối 12 của Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh\u003C/p>\n\u003Cp>(tỉnh Đồng Nai). Đối với khối 10 thì chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” là bài học mới nên 2\u003C/p>\n\u003Cp>lớp chuyên hóa khối 10 được chia như sau: nhóm thực nghiệm 1: lớp 10 Hóa 1 (mỗi em được nhận\u003C/p>\n\u003Cp>1 đĩa CD) và nhóm đối chứng 1: lớp 10 Hóa 2 (dạy bình thường). Còn đối với lớp 11 Hóa và lớp 12\u003C/p>\n\u003Cp>Hóa đã học chương này ở năm lớp 10 nên chỉ là nội dung ôn tập, nên chia 2 lớp này thành 2 nhóm:\u003C/p>\n\u003Cp>nhóm thực nghiệm 2: 11 Hóa (mỗi em được nhận 1 đĩa CD) và nhóm đối chứng 2: 12 Hóa (dạy bình\u003C/p>\n\u003Cp>thường).\u003C/p>\n\u003Cp>Lí do chọn thực nghiệm tại trường THPT chuyên Lương Thế Vinh là:\u003C/p>\n\u003Cp>- Do tính đặc thù và chuyên biệt của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” nên khối kiến\u003C/p>\n\u003Cp>thức này chỉ được giảng dạy ở khối các trường chuyên nhằm nâng cao kiến thức chuyên sâu về hóa\u003C/p>\n\u003Cp>học phục vụ cho công tác bồi dưỡng và đào tạo đội tuyển thi quốc gia và quốc tế của tỉnh Đồng Nai.\u003C/p>\n\u003Cp>- Trường có trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ: có phòng thư viện điện tử, phòng máy vi\u003C/p>\n\u003Cp>tính; hầu hết GV và HS đều có máy vi tính có thể đáp ứng được các yêu cầu về thiết bị để tiến hành\u003C/p>\n\u003Cp>việc sử dụng sách giáo khoa điện tử.\u003C/p>\n\u003Cp>- HS của trường có chất lượng học tập tương đối đồng đều.\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.1. Các nhóm thực nghiệm và đối chứng\u003C/p>\n\u003Cp>STT Lớp T.N – Đ.C Lớp Số HS\u003C/p>\n\u003Cp>1 T.N 1 10 Hóa 1(2009) 20\u003C/p>\n\u003Cp>2. Đ.C 1 10 Hóa 2(2009) 20\u003C/p>\n\u003Cp>3 T.N 2 11 Hóa (2009) 30\u003C/p>\n\u003Cp>4 Đ.C 2 12 Hóa (2009) 20\u003C/p>\n\u003Cp>90 ∑\u003C/p>\n\u003Cp>3.3. Tiến hành thực nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>3.3.1. Chuẩn bị trước khi thực nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>3.3.1.1. Đối với GV\u003C/p>\n\u003Cp> Đối với GV cộng tác thực nghiệm (GV trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai):\u003C/p>\n\u003Cp>- Gửi cho GV đĩa CD e-book “Lý thuyết về phản ứng hóa học” cùng phiếu tham khảo ý kiến,\u003C/p>\n\u003Cp>giáo án và các bài kiểm tra.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tập huấn, trao đổi, thống nhất với GV về mục đích thực nghiệm, nội dung thực nghiệm,\u003C/p>\n\u003Cp>phương pháp thực nghiệm,…cũng như nội dung, cách sử dụng e-book.\u003C/p>\n\u003Cp> Đối với GV đóng góp ý kiến cho e-book:\u003C/p>\n\u003Cp>- Gửi đĩa CD, phiếu tham khảo ý kiến đến các GV tham gia đóng góp ý kiến cho e-book.\u003C/p>\n\u003Cp>- Trao đổi với GV về nội dung e-book và cách sử dụng e-book.\u003C/p>\n\u003Cp>3.3.1.2. Đối với HS\u003C/p>\n\u003Cp> Đối với HS các lớp thực nghiệm:\u003C/p>\n\u003Cp>- Cung cấp cho mỗi HS một đĩa CD e-book “Lý thuyết về phản ứng hóa học” và hướng dẫn cách\u003C/p>\n\u003Cp>sử dụng để HS tự học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Chia lớp thành các nhóm học tập và dặn dò HS dùng e-book chuẩn bị bài trước khi học 1 tuần.\u003C/p>\n\u003Cp> Đối với HS các lớp đối chứng:\u003C/p>\n\u003Cp>- Chia lớp thành các nhóm học tập và dặn dò HS chuẩn bị bài trước khi học 1 tuần.\u003C/p>\n\u003Cp>3.3.2. Nội dung thực nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>Nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” tương đối nhiều, gồm ba nội dung lớn:\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt động hóa học, Động hóa học và Cân bằng hóa học. Do đó đối với mỗi nội dung này chúng tôi\u003C/p>\n\u003Cp>tiến hành thực nghiệm riêng từng nội dung.\u003C/p>\n\u003Cp> Đối với khối 10:\u003C/p>\n\u003Cp>- Nội dung NĐHH: Bài “Ứng dụng của định luật Hess”: mặc dù lần đầu tiên các em được làm\u003C/p>\n\u003Cp>quen với một kiến thức rất mới nhưng dựa trên nền tảng kiến thức các em đã được học từ các bài\u003C/p>\n\u003Cp>trước về hiệu ứng nhiệt, các phương pháp xác định hiệu ứng nhiệt, định luật Hess, cũng như các\u003C/p>\n\u003Cp>kiến thức về liên kết hóa học đã được học, HS có thể tự học bài này.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nội dung ĐHH: Bài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng”: đây là bài học cuối cùng của\u003C/p>\n\u003Cp>chương cũng là một nội dung quan trọng của chương, dù là kiến thức mới nhưng HS có thể dựa trên\u003C/p>\n\u003Cp>các kiến thức cũ như khái niệm tốc độ phản ứng, biểu thức tính tốc độ phản ứng cũng như kiến thức\u003C/p>\n\u003Cp>hóa đã được học từ lớp 8, lớp 9,…để tự học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nội dung CBHH: Bài “Sự chuyển dịch cân bằng hóa học. Nguyên lý Le Chatelier”: đây là kiến\u003C/p>\n\u003Cp>thức gần như quan trọng nhất trong chương này, là một nội dung mới đối với HS, và cũng là nội\u003C/p>\n\u003Cp>dung thường gặp trong các đề thi HSG. HS có thể dựa trên nền tảng kiến thức đã biết về CBHH và\u003C/p>\n\u003Cp>hằng số cân bằng,…để tự học.\u003C/p>\n\u003Cp> Đối với khối 11 và khối 12: vì HS đã được học chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” ở\u003C/p>\n\u003Cp>chương trình lớp 10, nên phần thực nghiệm này là để kiểm tra lại những kiến thức cũ. Chúng tôi\u003C/p>\n\u003Cp>thực nghiệm theo từng nội dung trong chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” bao gồm ba nội\u003C/p>\n\u003Cp>dung: NĐHH, ĐHH và CBHH.\u003C/p>\n\u003Cp>3.3.3. Tiến hành hoạt động giảng dạy trên lớp\u003C/p>\n\u003Cp> Đối với khối 10:\u003C/p>\n\u003Cp>- Trước mỗi bài học, GV yêu cầu HS cả 2 lớp (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng) chuẩn bị\u003C/p>\n\u003Cp>trước bài ở nhà.\u003C/p>\n\u003Cp>- Trong giờ học, GV đặt nhiều câu hỏi để kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.\u003C/p>\n\u003Cp>- Sau mỗi giờ học, GV củng cố bài bằng các phiếu học tập trong đó có cả câu hỏi lý thuyết và bài\u003C/p>\n\u003Cp>tập để kiểm tra mức độ hiểu bài của HS.\u003C/p>\n\u003Cp>- Đánh giá kết quả học tập bằng bài kiểm tra: ứng với mỗi nội dung: NĐHH, ĐHH và CBHH của\u003C/p>\n\u003Cp>chương“Lý thuyết về phản ứng hóa học” sẽ có 1 bài kiểm tra 15’ và 1 bài kiểm tra 1 tiết.\u003C/p>\n\u003Cp>+ NĐHH: kiểm tra 15’ sau khi học xong bài “Ứng dụng của định luật Hess” (bài kiểm tra số\u003C/p>\n\u003Cp>1) và kiểm tra 1 tiết sau khi học hết nội dung NĐHH (bài kiểm tra số 2).\u003C/p>\n\u003Cp>+ ĐHH: kiểm tra 15’ sau khi học xong bài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng” (bài\u003C/p>\n\u003Cp>kiểm tra số 3) và kiểm tra 1 tiết sau khi học hết nội dung ĐHH (bài kiểm tra số 4).\u003C/p>\n\u003Cp>+ CBHH: kiểm tra 15’ sau khi học xong bài “Sự chuyển dịch cân bằng hóa học. Nguyên lý Le\u003C/p>\n\u003Cp>Chatelier” (bài kiểm tra số 5) và kiểm tra 1 tiết sau khi học hết nội dung CBHH (bài kiểm tra số 6).\u003C/p>\n\u003Cp>- Đối với bài kiểm tra 15’: GV cho HS làm bài kiểm tra ngay sau bài học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Đối với bài kiểm tra 1 tiết: GV báo cho HS trước 1 tuần để các em có sự chuẩn bị ở nhà.\u003C/p>\n\u003Cp> Đối với khối 11 và 12:\u003C/p>\n\u003Cp>- Vì đây là phần kiến thức đã được học rồi nên GV yêu cầu HS chuẩn bị, ôn trước bài ở nhà.\u003C/p>\n\u003Cp>- Lên lớp, GV chỉ trình bày tóm tắt.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV phát phiếu học tập và yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, xây dựng nội dung của bài.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV nhận xét và tổng kết kiến thức.\u003C/p>\n\u003Cp>- Đánh giá kết quả học tập bằng bài kiểm tra: ứng với mỗi nội dung: NĐHH, ĐHH và CBHH của\u003C/p>\n\u003Cp>chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” sẽ có 1 bài kiểm tra 1 tiết sau khi ôn tập xong từng nội\u003C/p>\n\u003Cp>dung (theo thứ tự các nội dung NĐHH, ĐHH và CBHH là bài kiểm tra số 1, bài kiểm tra số 2 và bài\u003C/p>\n\u003Cp>kiểm tra số 3).\u003C/p>\n\u003Cp>3.3.4. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm\u003C/p>\n\u003Cp>Kết quả thực nghiệm được xử lý theo phương pháp thống kê toán học theo các bước sau:\u003C/p>\n\u003Cp>1. Lập các bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.\u003C/p>\n\u003Cp>2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích\u003C/p>\n\u003Cp>3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập\u003C/p>\n\u003Cp>4. Tính các tham số thống kê đặc trưng\u003C/p>\n\u003Cp>k\u003C/p>\n\u003Cp>1 1\u003C/p>\n\u003Cp>k\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>k\u003C/p>\n\u003Cp>x =\u003C/p>\n\u003Cp>=\u003C/p>\n\u003Cp>i\u003C/p>\n\u003Cp>a. Trung bình cộng\u003C/p>\n\u003Ch2>∑ \nn x\ni\u003C/h2>\n\u003Cp>1\nn\u003C/p>\n\u003Cp>i=\n1\u003C/p>\n\u003Cp>n x + n x + ... + n x\n2\nn + n +... + n\n2\u003C/p>\n\u003Cp>k\u003C/p>\n\u003Cp>1\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>nRiR: tần số của các giá trị xRi\u003C/p>\n\u003Cp>2\nb. Phương sai SP\u003C/p>\n\u003Cp>P và độ lệch chuẩn S là các số đo độ phân tán của sự phân phối. S càng nhỏ số\u003C/p>\n\u003Cp>n: số HS tham gia thực nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>liệu càng ít phân tán.\u003C/p>\n\u003Ch3>∑\u003C/h3>\n\u003Cp>∑\u003C/p>\n\u003Cp>P =\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>2\n SP\u003C/p>\n\u003Cp>n (x -x)\ni\ni\nn-1\u003C/p>\n\u003Cp>n (x -x)\ni\ni\nn-1\u003C/p>\n\u003Cp>và S =\u003C/p>\n\u003Cp>c. Hệ số biến thiên V: dùng để so sánh độ phân tán trong trường hợp 2 bảng phân phối có giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>trung bình cộng khác nhau hoặc 2 mẫu có quy mô rất khác nhau.\u003C/p>\n\u003Cp>S\nx\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>.100% V =\u003C/p>\n\u003Cp>m =\u003C/p>\n\u003Cp>S\nn\u003C/p>\n\u003Cp>d. Sai số tiêu chuẩn m: giá trị trung bình sẽ dao động trong khoảng x\u003C/p>\n\u003Cp>(x\u003C/p>\n\u003Cp>e. Đại lượng kiểm định Student\u003C/p>\n\u003Cp>- x )\nDC\u003C/p>\n\u003Cp>TN\u003C/p>\n\u003Cp>n\n2\n(S + S )\nDC\u003C/p>\n\u003Cp>2\nTN\u003C/p>\n\u003Cp>t =\u003C/p>\n\u003Cp>(trong biểu thức trên n là số HS của nhóm thực nghiệm)\u003C/p>\n\u003Cp>tα với độ lệch tự\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>- Chọn xác suất α (từ 0,01 ÷ 0,05). Tra bảng phân phối Student [11], tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>do k = 2n - 2.\u003C/p>\n\u003Cp>t\u003C/p>\n\u003Cp>t\u003C/p>\n\u003Cp>tα≥\u003C/p>\n\u003Cp>tα\u003C\u003C/p>\n\u003Cp>k\u003C/p>\n\u003Cp>k\u003C/p>\n\u003Cp>,\u003C/p>\n\u003Cp>,\u003C/p>\n\u003Cp>TNx\u003C/p>\n\u003Cp>DCx\u003C/p>\n\u003Cp>- Nếu thì sự khác nhau giữa và là có ý nghĩa với mức ý nghĩa α. - Nếu\u003C/p>\n\u003Cp>DCx\u003C/p>\n\u003Cp>TNx\u003C/p>\n\u003Cp>và là không có ý nghĩa với mức ý nghĩa α. thì sự khác nhau giữa\u003C/p>\n\u003Cp>3.4. Kết quả thực nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>3.4.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính\u003C/p>\n\u003Cp>3.4.1.1. Đánh giá của GV về e book\u003C/p>\n\u003Cp>Chúng tôi tiến hành lấy ý kiến nhận xét của GV dạy ở bậc đại học và khối THPT về e-\u003C/p>\n\u003Cp>book.\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.2. Danh sách GV nhận xét e-book\u003C/p>\n\u003Cp>Tỉnh, STT Họ và tên Trường thành phố\u003C/p>\n\u003Cp>TS. Phan Thanh Sơn Nam ĐHBK TP.HCM 1\u003C/p>\n\u003Cp>TS. Lê Thị Hồng Nhan ĐHBK TP.HCM 2\u003C/p>\n\u003Cp>TS. Ngô Thanh An ĐHBK TP.HCM 3\u003C/p>\n\u003Cp>Th.S Trần Thị Minh Hiếu ĐHBK TP.HCM 4\u003C/p>\n\u003Cp>ThS. Trịnh Hoài Thanh ĐHBK TP.HCM 5\u003C/p>\n\u003Cp>ThS. Đỗ Lam Sơn ĐHBK TP.HCM 6\u003C/p>\n\u003Cp>7 Th.S Lâm Hoa Hùng ĐHBK TP.HCM TP. HCM\u003C/p>\n\u003Cp>8 Th.S Trần Đức Trọng ĐHBK TP.HCM\u003C/p>\n\u003Cp>9 Nguyễn Văn Dũng ĐHBK TP.HCM\u003C/p>\n\u003Cp>10 Đỗ Thị An Sa ĐHBK TP.HCM\u003C/p>\n\u003Cp>11 PGS.TS. Trần Lê Quan ĐHKHTN TP.HCM\u003C/p>\n\u003Cp>12 ThS. Đào Ngọc Minh ĐHKHTN TP.HCM\u003C/p>\n\u003Cp>13 NCS. ThS. Bùi Xuân Hảo THPT Nguyễn Khuyến\u003C/p>\n\u003Cp>14 Trương Huy Quang THPT chuyên Lương Thế Vinh\u003C/p>\n\u003Cp>15 Mai Quốc Hưng THPT chuyên Lương Thế Vinh\u003C/p>\n\u003Cp>16 Nguyễn Thị Hồng Hạnh THPT chuyên Lương Thế Vinh\u003C/p>\n\u003Cp>17 Đỗ Thị Phương THPT chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai\u003C/p>\n\u003Cp>18 Trần Tuyết Nhung THPT chuyên Lương Thế Vinh\u003C/p>\n\u003Cp>19 Tô Quốc Anh THPT chuyên Lương Thế Vinh\u003C/p>\n\u003Cp>20 Nguyễn Minh Tấn THPT chuyên Lương Thế Vinh\u003C/p>\n\u003Cp>21 Nguyễn Thị Vân Anh THPT chuyên Lương Thế Vinh\u003C/p>\n\u003Cp>22 Phan Thị Thùy Trang THPT chuyên Lương Thế Vinh\u003C/p>\n\u003Cp>23 Phạm Thùy Linh THPT Đinh Tiên Hoàng\u003C/p>\n\u003Cp>24 Trương Thị Loan THPT Đinh Tiên Hoàng\u003C/p>\n\u003Cp>25 Nguyễn Chí Quốc THPT Đinh Tiên Hoàng\u003C/p>\n\u003Cp>26 Phạm Văn Thụy THPT Đinh Tiên Hoàng\u003C/p>\n\u003Cp>27 Khúc Thị Thanh Huê THPT Đinh Tiên Hoàng\u003C/p>\n\u003Cp>28 Nguyễn Thị Yến THPT Đinh Tiên Hoàng\u003C/p>\n\u003Cp>29 Trần Thị Thu Hiền THPT Nguyễn Hữu Cảnh\u003C/p>\n\u003Cp>30 Nguyễn Thị Thu Thảo THPT Chu Văn An\u003C/p>\n\u003Cp>31 Phan Thị Như Lê THPT Tam Hiệp\u003C/p>\n\u003Cp>32 Vũ Thị Thúy Dung THPT Long Phước\u003C/p>\n\u003Cp>33 Trương Văn Sơn THPT Tam Hiệp\u003C/p>\n\u003Cp>34 Phạm Ngọc Thanh Tâm THPT Vĩnh Cửu\u003C/p>\n\u003Cp>35 Trương Thị Thanh Thảo THPT Vĩnh Cửu\u003C/p>\n\u003Cp>36 Phạm Thị Bích Hòa THPT Vĩnh Cửu\u003C/p>\n\u003Cp>37 Trần Văn Lộc THPT Vĩnh Cửu\u003C/p>\n\u003Cp>38 Võ Thị Hiệp THPT Vĩnh Cửu\u003C/p>\n\u003Cp>39 Nguyễn Văn Đoàn THPT Vĩnh Cửu\u003C/p>\n\u003Cp> Kết quả\u003C/p>\n\u003Cp>Sau khi tiến hành phát phiếu điều tra, chúng tôi đã thu được 39 phiếu của các GV ở TP. HCM và\u003C/p>\n\u003Cp>Đồng Nai. Các GV đều ghi họ tên.\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.3. Nhận xét của GV về e-book\u003C/p>\n\u003Cp>Mức độ Tiêu chí đánh giá TB 4 5 3 1 2\u003C/p>\n\u003Cp>1. Đầy đủ kiến thức quan trọng 10 29 0 0 0 4,74 cần thiết Nội 2. Kiến thức chính xác, khoa học 12 27 0 0 0 4,69 dung 3. Thiết thực 17 21 1 0 0 4,51\u003C/p>\n\u003Cp>4. Bài tập phong phú đa dạng 12 27 0 0 0 4,69\u003C/p>\n\u003Cp>5. Thiết kế khoa học 0 0 0 18 21 4,54\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 6. Bố cục hợp lí, logic 0 0 0 22 17 4,44\u003C/p>\n\u003Cp>thức 7. Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân 0 0 2 18 19 4,44 thiện\u003C/p>\n\u003Cp>8. Dễ sử dụng 0 0 0 12 27 4,69\u003C/p>\n\u003Cp>9. Phù hợp với trình độ học tập 0 0 4 20 15 4,28 của HS\u003C/p>\n\u003Cp>10. Phù hợp với điều kiện của HS Tính 0 0 2 19 18 4,41 (có máy vi tính) khả thi 11. Phù hợp với khả năng sử 0 0 1 15 23 4,56 dụng vi tính của HS\u003C/p>\n\u003Cp>12. Phù hợp với thời gian tự học 0 0 2 13 24 4,56 ở nhà của HS\u003C/p>\n\u003Cp>13. HS dễ hiểu bài, tiếp thu bài 0 0 0 16 23 4,59 nhanh\u003C/p>\n\u003Cp>14. HS hứng thú học tập 0 0 0 20 19 4,49\u003C/p>\n\u003Cp>15. Nâng cao khả năng tự học của Hiệu 0 0 0 17 22 4,56 HS quả của\u003C/p>\n\u003Cp>việc sử 16. Nâng cao trình độ công nghệ 0 0 8 25 6 3,95 dụng thông tin của HS\u003C/p>\n\u003Cp>e - book 17. Kết quả học tập được nâng 0 0 1 20 18 4,44 lên\u003C/p>\n\u003Cp>18. Góp phần vào việc đổi mới 0 0 0 6 33 4,85 PPDH\u003C/p>\n\u003Cp>Nhận xét theo các mức độ 1: kém, 2: yếu, 3: trung bình, 4: khá, 5: tốt\u003C/p>\n\u003Cp>- Đánh giá về NỘI DUNG\u003C/p>\n\u003Cp>+ e-book chứa đầy đủ kiến thức quan trọng cần thiết: 4,74\u003C/p>\n\u003Cp>+ Kiến thức chính xác khoa học: 4,69\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thiết thực: 4,51\u003C/p>\n\u003Cp>+ Bài tập phong phú đa dạng: 4,69\u003C/p>\n\u003Cp>- Đánh giá về HÌNH THỨC\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thiết kế khoa học: 4,54\u003C/p>\n\u003Cp>+ Bố cục hợp lí, logic: 4,44\u003C/p>\n\u003Cp>+ Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân thiện: 4,44\u003C/p>\n\u003Cp>- Đánh giá về TÍNH KHẢ THI\u003C/p>\n\u003Cp>+ Dễ sử dụng: 4,69\u003C/p>\n\u003Cp>+ Phù hợp với trình độ học tập: 4,28\u003C/p>\n\u003Cp>+ Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính: 4,56\u003C/p>\n\u003Cp>+ Phù hợp với điều kiện thực tế (có máy vi tính): 4,41\u003C/p>\n\u003Cp>+ Phù hợp với thời gian tự học ở nhà: 4,56\u003C/p>\n\u003Cp>- Đánh giá về HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG E-BOOK\u003C/p>\n\u003Cp>+ Giúp HS dễ hiểu bài và tiếp thu bài nhanh hơn: 4,59\u003C/p>\n\u003Cp>+ Tăng hứng thú học tập: 4,49\u003C/p>\n\u003Cp>+ Nâng cao khả năng tự học: 4,56\u003C/p>\n\u003Cp>+ Nâng cao trình độ công nghệ thông tin: 3,94\u003C/p>\n\u003Cp>+ Nâng cao kết quả học tập: 4,44\u003C/p>\n\u003Cp>+ Góp phần đổi mới PPDH: 4,85\u003C/p>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>6,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,85\u003C/h4>\n\u003Ch4>5,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,74\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,69\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,69\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,69\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,51\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,56 4,56 4,59 4,49 4,56\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,54 4,44 4,44\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,44\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,28 4,41\u003C/h4>\n\u003Ch4>3,95\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>3,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>2,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>1,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>0,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 1\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 2\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 3\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 4\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 5\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 6\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 7\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 8\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 9\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 10\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 11\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 12\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 13\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 14\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 15\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 16\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 17\u003C/h4>\n\u003Ch4>T C 18\u003C/h4>\n\u003Ch4>TIÊU CHUẨN\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.1. Đồ thị nhận xét của GV về e-book\u003C/p>\n\u003Cp>Như vậy, phần lớn GV đều cho rằng e-book góp vai trò quan trọng trong quá trình lĩnh\u003C/p>\n\u003Cp>hội kiến thức của HS và góp phần đổi mới PPDH. E-book giúp HS khắc sâu kiến thức, phát\u003C/p>\n\u003Cp>huy tư duy, kích thích hứng thú học tập cho HS và là công cụ tự học hiệu quả.\u003C/p>\n\u003Cp>Về mặt thiết kế, e-book cũng đã đạt yêu cầu về nội dung cũng như hình thức, đáp ứng được yêu\u003C/p>\n\u003Cp>cầu cơ bản của chương trình và đảm bảo tính thẩm mỹ.\u003C/p>\n\u003Cp> Một số ý kiến khác của GV:\u003C/p>\n\u003Cp>+ Đánh giá cao về chất lượng, nội dung, tính khoa học, tính khả thi và tính ứng dụng của\u003C/p>\n\u003Cp>e-book: 8 ý kiến.\u003C/p>\n\u003Cp>- ThS. Trần Thị Minh Hiếu, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Đây là một CD phần mềm bổ\u003C/p>\n\u003Cp>ích, phong phú và rất công phu. Điều đó cho thấy sự đầu tư của các tác giả, rất đáng khen ngợi.\u003C/p>\n\u003Cp>Đây là tài liệu học tập bổ ích và hữu ích để nâng cao chất lượng giảng dạy của GV và HS đối với\u003C/p>\n\u003Cp>môn hóa học”.\u003C/p>\n\u003Cp>- ThS. Đỗ Lam Sơn, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Các nội dung được đề cập đến\u003C/p>\n\u003Cp>trong website-e-book là những kiến thức đại cương và cơ sở của khối sinh viên học ở bậc đại\u003C/p>\n\u003Cp>học và hiện nay các tài liệu liên quan chủ yếu ở dạng sách giáo trình. Chính vì thế, rất đáng\u003C/p>\n\u003Cp>khen ngợi tác giả với một sự nỗ lực rất lớn trong việc xây dựng website trên. Phạm vi ứng dụng\u003C/p>\n\u003Cp>của website trên rất rộng mở không chỉ ở khối các trường chuyên bậc THPT mà tạo điều kiện\u003C/p>\n\u003Cp>thuận lợi khi ứng dụng vào giảng dạy ở bậc đại học. Do e-book được cơ bản thiết kế trên HTML\u003C/p>\n\u003Cp>nên tác giả sớm nhanh chóng đẩy mạnh việc đưa lên website để mở rộng người sử dụng tài liệu\u003C/p>\n\u003Cp>trên”.\u003C/p>\n\u003Cp>- ThS. Lâm Hoa Hùng, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “E-book rất hợp lý, phong phú và\u003C/p>\n\u003Cp>thiết thực”.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV Trương Huy Quang, Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai: “Nội dung e-\u003C/p>\n\u003Cp>book đáp ứng tốt việc dạy và bồi dưỡng HSG các cấp”.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV Phạm Thùy Linh, Trường Đinh Tiên Hoàng, Đồng Nai: “E-book rất đẹp mắt, sinh động,\u003C/p>\n\u003Cp>hấp dẫn người xem. Nội dung chính xác, khoa học, vô cùng phong phú & đa dạng. E-book là 1 tài\u003C/p>\n\u003Cp>liệu cần thiết cho GV & HS. Phần vui học rất đa dạng, phong phú”.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV Phan Thị Như Lê, Trường THPT Tam Hiệp, Đồng Nai: “Nội dung phong phú, đa dạng.\u003C/p>\n\u003Cp>Hình thức: sinh động, hấp dẫn”.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV Vũ Thị Thúy Dung, Trường THPT Long Phước, Đồng Nai: “Trình bày đẹp, nội dung\u003C/p>\n\u003Cp>chính xác khoa học”.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV Trương Văn Sơn, Trường THPT Tam Hiệp, Đồng Nai: “Nội dung phong phú, giao diện\u003C/p>\n\u003Cp>đẹp, sinh động, phù hợp với trường chuyên”.\u003C/p>\n\u003Cp>+ Xây dựng cho e-book: 8 ý kiến.\u003C/p>\n\u003Cp>- PGS.TS. Phan Thanh Sơn Nam, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Đưa lên web và bổ sung\u003C/p>\n\u003Cp>thêm màu sắc, hình ảnh”.\u003C/p>\n\u003Cp>- TS. Lê Thị Hồng Nhan, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Nêu có 1 page giới thiệu về dự án\u003C/p>\n\u003Cp>và mục tiêu sử dụng của chương trình”\u003C/p>\n\u003Cp>- TS. Ngô Thanh An, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Nên bổ sung thêm phần tra cứu thuật\u003C/p>\n\u003Cp>ngữ chuyên ngành (giống như 1 dạng từ điển chuyên ngành)”.\u003C/p>\n\u003Cp>- ThS. Trần Đức Trọng, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Phần mềm lý thuyết về phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>hóa học được thiết kế trên cở sở web (html). Chính vì vậy, đề nghị tác giả nên có những định hướng\u003C/p>\n\u003Cp>tiếp theo trong việc phổ biến hóa phần mềm theo đường internet”.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV Nguyễn Văn Dũng, Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM: “Đa dạng thêm chủ đề, nội dung\u003C/p>\n\u003Cp>của từng chủ đề. Nên phổ biến phần mềm đến người sử dụng và áp dụng vào giảng dạy”.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV Trương Huy Quang, Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai: “Nếu thống kê\u003C/p>\n\u003Cp>được nội dung thi QG, QT, HSG tỉnh ứng với các chuyên đề nhiệt động, cân bằng hóa học, động\u003C/p>\n\u003Cp>hóa học của khoảng 10 năm gần nhất và phân loại được các dạng bài ở dạng hẹp, chi tiết thì tốt\u003C/p>\n\u003Cp>hơn”.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV Đỗ Thị Phương, Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai: “Chú ý chỉnh lại\u003C/p>\n\u003Cp>giao diện cho nội dung bài học nằm trong màn hình. Màu sắc giao diện cần đơn giản hơn”.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV Tô Quốc Anh, Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai: “Hình thức: Cửa sổ\u003C/p>\n\u003Cp>của phần nội dung mở chưa hết khung nội dung => phải kéo chuột lên, xuống nhiều, khó quan sát\u003C/p>\n\u003Cp>toàn cảnh”.\u003C/p>\n\u003Cp>3.4.1.2. Đánh giá của HS về e book\u003C/p>\n\u003Cp>Tiến hành lấy ý kiến của 50 HS chuyên hóa trường THPT chuyên Lương Thế Vinh về e-book,\u003C/p>\n\u003Cp>chúng tôi thu được kết quả sau:\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.4. Nhận xét của HS về e-book\u003C/p>\n\u003Cp>Mức độ TB Tiêu chí đánh giá 4 5 1 2 3\u003C/p>\n\u003Cp>1. Đầy đủ kiến thức quan trọng 17 33 0 0 0 4,66 cần thiết Nội 2. Kiến thức chính xác, khoa học 17 33 0 0 0 4,66 dung 3. Thiết thực 21 27 0 0 2 4,50\u003C/p>\n\u003Cp>4. Bài tập phong phú đa dạng 17 33 0 0 0 4,66\u003C/p>\n\u003Cp>5. Thiết kế khoa học 21 29 0 0 0 4,58\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 6. Bố cục hợp lí, logic 30 20 0 0 0 4,40\u003C/p>\n\u003Cp>thức 7. Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân 21 26 0 0 3 4,46 thiện\u003C/p>\n\u003Cp>8. Dễ sử dụng 17 33 0 0 0 4,66\u003C/p>\n\u003Cp>Tính 9. Phù hợp với trình độ học tập 25 17 0 0 8 4,18 khả thi của HS\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 5 10. Phù hợp với điều kiện của HS 25 20 4,30\u003C/p>\n\u003Cp>(có máy vi tính)\u003C/p>\n\u003Cp>11. Phù hợp với khả năng sử 0 0 1 22 27 4,52 dụng vi tính của HS\u003C/p>\n\u003Cp>12. Phù hợp với thời gian tự học 0 0 3 18 29 4,52 ở nhà của HS\u003C/p>\n\u003Cp>13. HS dễ hiểu bài, tiếp thu bài 0 0 0 23 27 4,54 nhanh\u003C/p>\n\u003Cp>14. HS hứng thú học tập 0 0 0 26 24 4,48 Hiệu\u003C/p>\n\u003Cp>quả của 15. Nâng cao khả năng tự học của 0 0 0 18 32 4,64 việc sử HS\u003C/p>\n\u003Cp>dụng 16. Nâng cao trình độ công nghệ 0 0 12 29 9 3,94 e - book thông tin của HS\u003C/p>\n\u003Cp>17. Kết quả học tập được nâng 0 0 1 27 22 4,42 lên\u003C/p>\n\u003Cp>Nhận xét theo các mức độ 1: kém, 2: yếu, 3: trung bình, 4: khá, 5: tốt\u003C/p>\n\u003Cp>- Đánh giá về NỘI DUNG\u003C/p>\n\u003Cp>+ e-book chứa đầy đủ kiến thức quan trọng cần thiết: 4,66\u003C/p>\n\u003Cp>+ Kiến thức chính xác khoa học: 4,66\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thiết thực: 4,5\u003C/p>\n\u003Cp>+ Bài tập phong phú đa dạng: 4,66\u003C/p>\n\u003Cp>- Đánh giá về HÌNH THỨC\u003C/p>\n\u003Cp>+ Thiết kế khoa học: 4,58\u003C/p>\n\u003Cp>+ Bố cục hợp lí, logic: 4,40\u003C/p>\n\u003Cp>+ Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân thiện: 4,46\u003C/p>\n\u003Cp>- Đánh giá về TÍNH KHẢ THI\u003C/p>\n\u003Cp>+ Dễ sử dụng: 4,66\u003C/p>\n\u003Cp>+ Phù hợp với trình độ học tập: 4,18\u003C/p>\n\u003Cp>+ Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính: 4,52\u003C/p>\n\u003Cp>+ Phù hợp với điều kiện thực tế (có máy vi tính): 4,30\u003C/p>\n\u003Cp>+ Phù hợp với thời gian tự học ở nhà: 4,52\u003C/p>\n\u003Cp>- Đánh giá về HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG E-BOOK\u003C/p>\n\u003Cp>+ Giúp HS dễ hiểu bài và tiếp thu bài nhanh hơn: 4,54\u003C/p>\n\u003Cp>+ Tăng hứng thú học tập: 4,48\u003C/p>\n\u003Cp>+ Nâng cao khả năng tự học: 4,64\u003C/p>\n\u003Cp>+ Nâng cao trình độ công nghệ thông tin: 3,94\u003C/p>\n\u003Cp>+ Nâng cao kết quả học tập: 4,42\u003C/p>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,80\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,66 4,66\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,66\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,66\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,64\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,58\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,60\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,54\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,52\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,52\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,50\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,48\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,46\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,42\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,40\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,40\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,30\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,18\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,20\u003C/h4>\n\u003Ch4>4,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>3,94\u003C/h4>\n\u003Ch4>3,80\u003C/h4>\n\u003Ch4>3,60\u003C/h4>\n\u003Ch4>3,40\u003C/h4>\n\u003Ch4>TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 TC6 TC7 TC8 TC9 TC10 TC11 TC12 TC13 TC14 TC15 TC16 TC17\nTIÊU CHUẨN\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.2. Đồ thị nhận xét của HS về e-book\u003C/p>\n\u003Cp>Ngoài ra, các em nhận xét rằng e-book với nhiều hình ảnh đẹp, video clip minh họa và những tư\u003C/p>\n\u003Cp>liệu đã giúp các việc tiếp thu kiến thức mới dễ dàng hơn, đồng thời giúp các em biết thêm nhiều kiến\u003C/p>\n\u003Cp>thức thực tế bổ ích liên quan đến bài học.\u003C/p>\n\u003Cp>3.4.2. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng\u003C/p>\n\u003Cp>3.4.2.1. Nhiệt động hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>a) Kết quả bài kiểm tra lần 1\u003C/p>\n\u003Cp>Khối 10: bài “Ứng dụng của định luật Hess” – 15’ (bài kiểm tra số 1)\u003C/p>\n\u003Cp>Khối 11 + 12: Nội dung “Nhiệt động hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 1)\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.5. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số Điểm Điểm xRi Lớp HS TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0 2 1 13 4 8,95 T.N 1 20\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 1 1 5 8 5 0 7,75 Đ.C 1 20\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1 2 5 13 9 8,90 T.N 2 30\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 3 1 4 1 5 6 8,10\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0 3 3 26 8 8,92 Đ.C 2 20 \nTN∑ 50\u003C/p>\n\u003Cp>DC∑ 40\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 4 2 9 9 10 6 7,93\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài \n kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRiR trở xuống Điểm xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4\u003C/p>\n\u003Cp>10 0 4 0 0 10 5\u003C/p>\n\u003Cp>5 2 2 1 2 15 6\u003C/p>\n\u003Cp>22,5 8 9 4 10 37,5 7\u003C/p>\n\u003Cp>22,5 12 9 6 22 60 8\u003C/p>\n\u003Cp>25 52 10 26 74 85 9\u003C/p>\n\u003Cp>15 26 6 13 100 100\u003C/p>\n\u003Cp>10 \n∑ 40 100 100 50\u003C/p>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HS đạt điểm \nXi trở xuống\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>1\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>8\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp % Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi\u003C/p>\n\u003Cp>0 2 98 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0 15 85 Đ.C\u003C/p>\n\u003Ch4>(%)\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>98\u003C/h4>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>85\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>15\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Yếu - Kém\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Trung Bình\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Khá – Giỏi\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HỌC LỰC\u003C/h4>\n\u003Cp>Hình 3.4. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>x\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp S V%\u003C/p>\n\u003Cp>8,92 ± 0,079 0,56 6,24 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0,81 10,27 Đ.C 7,93 ± 0,129\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =\u003C/p>\n\u003Cp>tα = 2,660.\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>2.40 - 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa nhóm thực\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>Ta có t = 7,14 >\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).\u003C/p>\n\u003Cp>R RKhối 10: nội dung “Nhiệt động hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 2)\u003C/p>\n\u003Cp>b) Kết quả bài kiểm tra lần 2\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.9. Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số Điểm Điểm xRi Lớp HS TB 0 1 2 3 4 5 7 8 9 10 6\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0 12 7 1 8,45 0 T.N 1 20\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 2 5 6 3 1 7,40 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0 12 7 1 0 8,45 Đ.C 1 20 \nTN∑ 20\u003C/p>\n\u003Cp>DC∑ 20\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 2 5 6 3 1 3 7,40\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.10. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích \n bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRiR trở xuống Điểm xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4\u003C/p>\n\u003Cp>0 2 0 10 0 10 5\u003C/p>\n\u003Cp>0 3 0 15 0 25 6\u003C/p>\n\u003Cp>0 5 0 25 0 50 7\u003C/p>\n\u003Cp>12 6 60 30 60 80 8\u003C/p>\n\u003Cp>7 3 35 15 95 95 9\u003C/p>\n\u003Cp>1 1 5 5 100 100\u003C/p>\n\u003Cp>10 \n∑ 20 20 100 100\u003C/p>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HS đạt điểm \nXi trở xuống\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>1\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>8\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>% Yếu – Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi Lớp\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 100 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0 25 75 Đ.C\u003C/p>\n\u003Ch4>(%)\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>75\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>25\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Yếu - Kém\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Trung Bình\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Khá – Giỏi\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HỌC LỰC\u003C/h4>\n\u003Cp>Hình 3.6. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>x\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp S V%\u003C/p>\n\u003Cp>8,45 ± 0,0795 0,356 4,21 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0,596 8,06 Đ.C 7,40 ± 0,133\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =\u003C/p>\n\u003Cp>tα = 2,660.\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>2.40 – 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 2) giữa nhóm thực\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>Ta có t = 6,76 >\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).\u003C/p>\n\u003Cp>c) Kết quả tổng hợp các bài kiểm tra\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả của các bài kiểm tra nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số bài Điểm Điểm xRi Lớp kiểm tra TB 0 1 2 3 4 5 7 8 9 10 6\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4 18 33 14 1 T.N 70 8,79\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 6 14 15 13 7 5 Đ.C 60 7,75\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp \n các bài kiểm tra nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Điểm Số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRiR trở xuống\u003C/p>\n\u003Cp>xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4\u003C/p>\n\u003Cp>0 6 0 10 0 10 5\u003C/p>\n\u003Cp>1 5 1,43 8,33 1,43 18,33 6\u003C/p>\n\u003Cp>4 14 5,71 23,3 7,14 41,67 7\u003C/p>\n\u003Cp>18 15 25,71 25 32,86 66,67 8\u003C/p>\n\u003Cp>33 13 47,14 21,7 80 88,33 9\u003C/p>\n\u003Cp>14 7 20 11,7 100 100\u003C/p>\n\u003Cp>10 \n∑ 70 60 100 100\u003C/p>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HS đạt điểm \nXi trở xuống\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>1\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>8\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Cp>Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích các bài kiểm tra nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>% Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi Lớp\u003C/p>\n\u003Cp>0,00 1,43 98,57 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0,00 18,33 81,67 Đ.C\u003C/p>\n\u003Ch4>(%)\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>98,57\u003C/h4>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>81,67\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>18,33\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>1,43\u003C/h4>\n\u003Ch4>0,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>0,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Yếu - Kém\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Trung Bình\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Khá – Giỏi\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HỌC LỰC\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.8. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung NĐHH \n \nBảng 3.16. Tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra nội dung NĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>x\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp S V%\u003C/p>\n\u003Cp>8,79 ± 0,065 0,547 6,23 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>7,75 ± 0,100 0,775 10 Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =\u003C/p>\n\u003Cp>tα = 2,60.\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>2.60 – 2 = 118. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>Ta có t = 9,14 >\u003C/p>\n\u003Cp>là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).\u003C/p>\n\u003Cp>3.4.2.2. Động hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>a) Kết quả bài kiểm tra lần 1\u003C/p>\n\u003Cp>Khối 10: bài “Áp dụng định luật cơ bản của động học cho các phản ứng đơn giản” – 15’\u003C/p>\n\u003Cp>(bài kiểm tra số 3)\u003C/p>\n\u003Cp>Khối 11 + 12: nội dung “Động hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 2)\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.17. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp\u003C/p>\n\u003Cp>0 \n0 \n0 \n0 \n0 1 \n0 \n0 \n0 \n0 2 \n0 \n0 \n0 \n0 3 \n0 \n0 \n0 \n0 Điểm xRi \n5 \n0 \n2 \n0 \n0 4 \n0 \n0 \n0 \n0 6 \n1 \n3 \n1 \n1 7 \n3 \n5 \n2 \n4 8 \n5 \n6 \n5 \n10 9 \n8 \n3 \n13 \n4 Điểm \nTB \n8,45 \n7,40 \n8,90 \n8,00 10 \n3 \n1 \n9 \n1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2 5 10 21 12 8,72\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 2 0 4 9 16 7 2 7,70 Số \nHS \nT.N 1 20 \nĐ.C 1 20 \nT.N 2 30 \nĐ.C 2 20 \nTN∑ 50 \nDC∑ 40\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.18. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 \nnội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>% HS đạt điểm xRiR trở Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi xuống Điểm xRi\u003C/p>\n\u003Cp>T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4\u003C/p>\n\u003Cp>0 2 0 5 0 5 5\u003C/p>\n\u003Cp>2 4 4 10 4 15 6\u003C/p>\n\u003Cp>5 9 10 22,5 14 37,5 7\u003C/p>\n\u003Cp>10 16 20 40 34 77,5 8\u003C/p>\n\u003Cp>21 7 42 17,5 76 95 9\u003C/p>\n\u003Cp>12 2 24 5 100 100\u003C/p>\n\u003Cp>10 \n∑ 50 100 40 100\u003C/p>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HS đạt điểm \nXi trở xuống\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>1\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>8\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Cp>Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp % Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi\u003C/p>\n\u003Cp>0 4 96 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0 15 85 Đ.C\u003C/p>\n\u003Ch4>(%)\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>96\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>85\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>15\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Yếu - Kém\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Trung Bình\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Khá – Giỏi\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HỌC LỰC\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.10. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.20. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>x\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp S V%\u003C/p>\n\u003Cp>8,72 ± 0,0896 0,63 7,26 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0,52 6,76 7,70 ± 0,082 Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =\u003C/p>\n\u003Cp>tα = 2,660.\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>2.40 - 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa nhóm thực\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>Ta có t = 8,79 >\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).\u003C/p>\n\u003Cp>b) Kết quả bài kiểm tra lần 2\u003C/p>\n\u003Cp>Khối 10: nội dung “Động hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 4)\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.21. Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp\u003C/p>\n\u003Cp>0 \n0 \n0 \n0 1 \n0 \n0 \n0 2 \n0 \n0 \n0 3 \n0 \n0 \n0 4 \n0 \n0 \n0 Điểm xRi \n6 \n0 \n3 \n0 5 \n0 \n1 \n0 7 \n5 \n6 \n5 8 \n5 \n2 \n5 9 \n4 \n6 \n4 10 \n6 \n2 \n6 Điểm \nTB \n8,55 \n7,75 \n8,55\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 1 6 2 6 2 7,75 Số \nHS \nT.N 1 20 \n20 \nĐC 1 \nTN∑ 20 \nDC∑ 20\u003C/p>\n\u003Cp>3\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.22. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích \n bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Điểm Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRiR trở xuống\u003C/p>\n\u003Cp>xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4\u003C/p>\n\u003Cp>0 1 0 5 0 5 5\u003C/p>\n\u003Cp>0 3 0 15 0 20 6\u003C/p>\n\u003Cp>5 6 25 30 25 50 7\u003C/p>\n\u003Cp>5 2 25 10 50 60 8\u003C/p>\n\u003Cp>4 6 20 30 70 90 9\u003C/p>\n\u003Cp>6 2 30 10 100 100\u003C/p>\n\u003Cp>10 \n∑ 20 20 100 100\u003C/p>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HS đạt điểm \nXi trở xuống\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>1\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>8\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Cp>Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.23. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp % Yếu – Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi\u003C/p>\n\u003Cp>100 0 0 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>80 0 20 Đ.C\u003C/p>\n\u003Ch4>(%)\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Yếu - Kém\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Trung Bình\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Khá – Giỏi\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HỌC LỰC\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.12. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.24. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>x\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp S V%\u003C/p>\n\u003Cp>8,45 ± 0,0795 0,81 9,53 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0,73 9,42 Đ.C 7,40 ± 0,133\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =\u003C/p>\n\u003Cp>tα = 2,660.\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>2.40 – 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 2) giữa nhóm thực\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>Ta có t = 3,27 >\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).\u003C/p>\n\u003Cp>c) Kết quả tổng hợp các bài kiểm tra\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.25. Tổng hợp kết quả của các bài kiểm tra nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số bài Điểm Điểm xRi Lớp kiểm tra TB 0 1 2 3 5 4 6 7 8 9 10\u003C/p>\n\u003Cp>70 0 0 0 0 0 0 2 10 15 25 18 T.N 8,67\u003C/p>\n\u003Cp>60 0 0 0 0 3 0 7 15 18 13 4 Đ.C 7,72\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.26. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp các bài kiểm tra nội dung \nĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Điểm Số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRiR trở xuống\u003C/p>\n\u003Cp>xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4\u003C/p>\n\u003Cp>0 3 0 5 0 5 5\u003C/p>\n\u003Cp>2 7 2,86 11,7 2,86 16,67 6\u003C/p>\n\u003Cp>10 15 14,29 25 17,14 41,67 7\u003C/p>\n\u003Cp>15 18 21,43 30 38,57 71,67 8\u003C/p>\n\u003Cp>25 13 35,71 21,7 74,29 93,33 9\u003C/p>\n\u003Cp>18 4 25,71 6,67 100 100\u003C/p>\n\u003Cp>10 \n∑ 70 60 100 100\u003C/p>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HS đạt điểm \nXi trở xuống\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>1\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>8\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Cp>Hình 3.13. Đồ thị đường lũy tích các bài kiểm tra nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.27. Tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp % Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi\u003C/p>\n\u003Cp>0,00 2,86 97,14 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0,00 16,67 83,33 Đ.C\u003C/p>\n\u003Ch4>(%)\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>97,14\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>83,33\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>16,67\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>2,86\u003C/h4>\n\u003Ch4>0,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>0,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Yếu - Kém\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Trung Bình\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Khá – Giỏi\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HỌC LỰC\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.14. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.28. Tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra nội dung ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>x\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp S V%\u003C/p>\n\u003Cp>8,67 ± 0,081 0,679 7,83 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>7,72 ± 0,077 0,595 7,70 Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =\u003C/p>\n\u003Cp>tα = 2,60.\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>2.60 – 2 = 118. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>Ta có t = 8,85 >\u003C/p>\n\u003Cp>là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).\u003C/p>\n\u003Cp>3.4.2.3. Cân bằng hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>a) Kết quả bài kiểm tra lần 1\u003C/p>\n\u003Cp>Khối 10: bài “Sự chuyển dịch cân bằng hóa học. Nguyên lý Le Chatelier” – 15’ (bài kiểm\u003C/p>\n\u003Cp>tra số 5)\u003C/p>\n\u003Cp>Khối 11 + 12: nội dung “Cân bằng hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 3)\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.29. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số Điểm Điểm xRi Lớp HS TB 0 1 2 3 4 5 7 6 10 9 8\u003C/p>\n\u003Cp>20 0 0 0 0 0 0 1 1 8 9 9,15 1 T.N 1\u003C/p>\n\u003Cp>20 0 0 0 0 0 2 4 1 5 3 7,95 5 Đ.C 1\u003C/p>\n\u003Cp>30 0 0 0 0 0 0 0 0 11 16 9,43 3 T.N 2\u003C/p>\n\u003Cp>20 0 0 0 0 0 0 2 0 11 5 8,95 2\u003C/p>\n\u003Cp>50 0 0 0 0 0 0 1 1 19 25 4 9,32 Đ.C 2 \nTN∑\u003C/p>\n\u003Cp>DC∑\u003C/p>\n\u003Cp>40 0 0 0 0 0 0 9 1 17 6 7 8,45\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.30. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích \n bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRiR trở xuống Điểm xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4\u003C/p>\n\u003Cp>2 0 5 0 5 0 5\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 2,5 2 7,5 1 6\u003C/p>\n\u003Cp>6 2 15 4 22,5 1 7\u003C/p>\n\u003Cp>7 8 17,5 12 40 4 8\u003C/p>\n\u003Cp>16 38 40 50 80 19 9\u003C/p>\n\u003Cp>8 50 20 100 100 25\u003C/p>\n\u003Cp>10 \n∑ 40 100 100 50\u003C/p>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HS đạt điểm \nXi trở xuống\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>8\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>1\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.15. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.31. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp % Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi\u003C/p>\n\u003Cp>0 2 98 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0 7,5 92,5 Đ.C\u003C/p>\n\u003Ch4>(%)\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>98\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>92,5\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>7,5\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Yếu - Kém\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Trung Bình\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Khá – Giỏi\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HỌC LỰC\u003C/h4>\n\u003Cp>Hình 3.16. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.32. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>x\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp S V%\u003C/p>\n\u003Cp>8,72 ± 0,069 0,49 5,21 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0,70 8,31 7,70 ± 0,111 Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =\u003C/p>\n\u003Cp>tα = 2,660.\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>2.40 - 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa nhóm thực\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>Ta có t = 7,21 >\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).\u003C/p>\n\u003Cp>b) Kết quả bài kiểm tra lần 2\u003C/p>\n\u003Cp>Khối 10: nội dung “Cân bằng hóa học” – 45’ (bài kiểm tra số 6)\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.33. Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số Điểm xRi Điểm TB Lớp HS 0 1 2 3 4 5 7 8 9 10 6\u003C/p>\n\u003Cp>20 0 0 0 0 0 0 0 1 10 9 9,40 0 T.N 1\u003C/p>\n\u003Cp>20 0 0 0 0 0 0 2 4 8 4 8,50 2\u003C/p>\n\u003Cp>20 0 0 0 0 0 0 0 1 10 9 0 9,40\u003C/p>\n\u003Cp>20 0 0 0 0 0 0 2 4 8 4 2 8,50 ĐC 1 \nTN∑ \nDC∑\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.34. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích \n bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Điểm Số HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRi % HS đạt điểm xRiR trở xuống\u003C/p>\n\u003Cp>xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 5\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 10 0 10 2 6\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 10 0 20 2 7\u003C/p>\n\u003Cp>1 5 20 5 40 4 8\u003C/p>\n\u003Cp>10 50 40 55 80 8 9\u003C/p>\n\u003Cp>9 45 20 100 100 4\u003C/p>\n\u003Cp>10 \n∑ 20 100 100 20\u003C/p>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HS đạt điểm \nXi trở xuống\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>1\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>8\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.17. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.35. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>% Yếu – Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi Lớp\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 100 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0 10 90 Đ.C\u003C/p>\n\u003Ch4>(%)\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>90\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Yếu - Kém\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Trung Bình\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Khá – Giỏi\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HỌC LỰC\u003C/h4>\n\u003Cp>Hình 3.18. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.36. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>x\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp S V%\u003C/p>\n\u003Cp>9,40 ± 0,092 0,413 4,393 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0,688 8,097 Đ.C 8,50 ± 0,154\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =\u003C/p>\n\u003Cp>tα = 2,660.\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>2.40 – 2 = 78. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 2) giữa nhóm thực\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>Ta có t = 5,015 >\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).\u003C/p>\n\u003Cp>c) Kết quả tổng hợp các bài kiểm tra\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.37. Tổng hợp kết quả của các bài kiểm tra nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số bài Điểm Điểm xRi Lớp kiểm tra TB 0 1 2 3 5 6 4 7 8 9 10\u003C/p>\n\u003Cp>70 0 0 0 0 0 1 0 1 5 29 34 T.N 9,34\u003C/p>\n\u003Cp>60 0 0 0 0 2 3 0 8 11 24 12 D.C 8,47\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.38. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp \n các bài kiểm tra nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>% số bài đạt điểm xRiR trở Điểm Số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRi xuống xRi T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4\u003C/p>\n\u003Cp>2 0 3,33 0 3,33 0 5\u003C/p>\n\u003Cp>3 1,43 5 1,43 8,33 1 6\u003C/p>\n\u003Cp>8 1,43 13,3 2,86 21,67 1 7\u003C/p>\n\u003Cp>11 7,14 18,3 10,00 40,00 5 8\u003C/p>\n\u003Cp>24 41,43 40 51,43 80,00 29 9\u003C/p>\n\u003Cp>12 48,57 20 100 100 34\u003C/p>\n\u003Cp>10 \n∑ 60 100 100 70\u003C/p>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HS đạt điểm \nXi trở xuống\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>1\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>8\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.19. Đồ thị đường lũy tích các bài kiểm tra nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.39. Tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp % Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi\u003C/p>\n\u003Cp>0,00 1,43 98,57 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0,00 8,33 91,67 Đ.C\u003C/p>\n\u003Ch4>(%)\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>98,57\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>91,67\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>8,33\u003C/h4>\n\u003Ch4>1,43\u003C/h4>\n\u003Ch4>0,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>0,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Yếu - Kém\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Trung Bình\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Khá – Giỏi\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HỌC LỰC\u003C/h4>\n\u003Cp>Hình 3.20. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.40. Tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra nội dung CBHH\u003C/p>\n\u003Cp>x\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp S V%\u003C/p>\n\u003Cp>9,34 ± 0,055 0,461 4,937 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>8,47 ± 0,089 0,692 8,167 Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =\u003C/p>\n\u003Cp>tα = 2,60.\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>2.60 – 2 = 118. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>tα , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>Ta có t = 8,819 >\u003C/p>\n\u003Cp>là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α= 0,01).\u003C/p>\n\u003Cp>3.4.2.4. Tổng hợp kết quả các bài kiểm tra của các nội dung: NĐHH, CBHH và ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.41. Tổng hợp kết quả các bài kiểm tra của các nội dung\u003C/p>\n\u003Cp>NĐHH, CBHH và ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Số bài Điểm Điểm xRi Lớp kiểm tra TB 0 1 2 3 5 6 7 8 9 4 10\u003C/p>\n\u003Cp>70 0 0 0 0 0 4 15 38 87 0 66 T.N 8,93\u003C/p>\n\u003Cp>60 0 0 0 0 11 15 37 44 50 0 23 Đ.C 7,98\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.42. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp các bài kiểm tra của các nội \ndung NĐHH, CBHH và ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Điểm Số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRi % số bài đạt điểm xRiR trở xuống\u003C/p>\n\u003Cp>T.N Đ.C T.N Đ.C T.N Đ.C xRi\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 0\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 1\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 2\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 3\u003C/p>\n\u003Cp>0 0 0 0 0 0 4\u003C/p>\n\u003Cp>0 11 0 6,11 0 6,11 5\u003C/p>\n\u003Cp>4 15 1,90 8,33 1,90 14,44 6\u003C/p>\n\u003Cp>15 37 7,14 20,6 9,05 35,00 7\u003C/p>\n\u003Cp>38 44 18,10 24,4 27,14 59,44 8\u003C/p>\n\u003Cp>87 50 41,43 27,8 68,57 87,22 9\u003C/p>\n\u003Cp>66 23 31,43 12,8 100 100\u003C/p>\n\u003Cp>10 \n∑ 210 180 100 100\u003C/p>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HS đạt điểm \nXi trở xuống\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>ĐIỂM\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>1\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>8\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Hình 3.21. Đồ thị đường lũy tích các bài kiểm tra các nội dung \n NĐHH, CBHH và ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.43. Tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra các \n nội dung NĐHH, CBHH và ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>% Yếu - Kém % Trung Bình % Khá – Giỏi Lớp\u003C/p>\n\u003Cp>0,00 1,90 98,10 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>0,00 14,44 85,56 Đ.C\u003C/p>\n\u003Ch4>(%)\u003C/h4>\n\u003Ch4>120\u003C/h4>\n\u003Ch4>98,10\u003C/h4>\n\u003Ch4>T.N\nĐ.C\u003C/h4>\n\u003Ch4>100\u003C/h4>\n\u003Ch4>85,56\u003C/h4>\n\u003Ch4>80\u003C/h4>\n\u003Ch4>60\u003C/h4>\n\u003Ch4>40\u003C/h4>\n\u003Ch4>14,44\u003C/h4>\n\u003Ch4>20\u003C/h4>\n\u003Ch4>1,90\u003C/h4>\n\u003Ch4>0,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>0,00\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Yếu - Kém\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Trung Bình\u003C/h4>\n\u003Ch4>% Khá – Giỏi\u003C/h4>\n\u003Ch4>% HỌC LỰC\u003C/h4>\n\u003Cp>Hình 3.22. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của các bài kiểm tra các nội dung NĐHH, ĐHH và \nCBHH\u003C/p>\n\u003Cp>Bảng 3.44. Tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra các nội dung \nNĐHH, CBHH và ĐHH\u003C/p>\n\u003Cp>x\u003C/p>\n\u003Cp>m±\u003C/p>\n\u003Cp>Lớp S V%\u003C/p>\n\u003Cp>8,79 ± 0,065 0,547 6,23 T.N\u003C/p>\n\u003Cp>7,75 ± 0,100 0,775 10 Đ.C\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01; k = 2n - 2 =\u003C/p>\n\u003Cp>tα = 2,60. Ta có t = 14,722 >\u003C/p>\n\u003Cp>tα , vì vậy sự\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>,k\u003C/p>\n\u003Cp>2.180 – 2 = 358. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>α= 0,01).\u003C/p>\n\u003Cp>khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa\u003C/p>\n\u003Cp>Từ kết quả tổng hợp các bài kiểm tra của các nội dung NĐHH, CBHH và ĐHH, ta thấy:\u003C/p>\n\u003Cp>- Điểm bài kiểm tra của nhóm thực nghiệm cao hơn so với nhóm đối chứng; Tỉ lệ HS thuộc diện\u003C/p>\n\u003Cp>khá giỏi của nhóm thực nghiệm luôn cao hơn so với nhóm đối chứng; Tỉ lệ HS thuộc diện trung\u003C/p>\n\u003Cp>bình của nhóm thực nghiệm luôn thấp hơn so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ việc sử dụng\u003C/p>\n\u003Cp>e-book để tự học đã góp phần nâng cao kết quả học tập.\u003C/p>\n\u003Cp>- HS ở nhóm thực nghiệm do được tự học, tự nghiên cứu bài học trước dưới sự hướng dẫn của\u003C/p>\n\u003Cp>GV nên kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng, các em dễ hiểu bài và nhớ bài lâu hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>Từ những kết quả thu được ở trên có thể đi đến kết luận rằng e-book đã góp vai trò quan trọng\u003C/p>\n\u003Cp>trong việc giúp HS tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn và là một công cụ tự học có hiệu quả.\u003C/p>\n\u003Ch4>KẾT LUẬN\u003C/h4>\n\u003Cp>Qua một thời gian thực hiện đề tài, do đề tài luận văn hướng tới đối tượng là HS chuyên hóa nên\u003C/p>\n\u003Cp>phạm, nhưng đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ đặt ra đề tài cũng đã thực hiện được một số nhiệm vụ sau:\u003C/p>\n\u003Cp>trong quá trình thực hiện chúng tôi đã gặp không ít khó khăn đặc biệt là 3Tquá trình thực nghiệm sư\u003C/p>\n\u003Cp>1. Đã nghiên cứu một số nội dung làm cơ sở lí luận của đề tài:\u003C/p>\n\u003Cp>- Tìm hiểu về PPDH, các xu hướng đổi mới PPDH, vai trò của CNTT trong dạy học, việc đổi\u003C/p>\n\u003Cp>mới PPDH bằng CNTT và các điều kiện để sử dụng có hiệu quả CNTT trong dạy học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nghiên cứu lí luận về quá trình tự học và lợi ích của việc tự học qua mạng.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nghiên cứu về sách giáo khoa điện tử\u003C/p>\n\u003Cp>- Nghiên cứu các phần mềm: Adobe Dreamweaver, Adobe Photoshop, Font Page, CorelDraw,\u003C/p>\n\u003Cp>Microsoft Word.\u003C/p>\n\u003Cp>2. Đã sử dụng các phần mềm cần thiết để thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “LÝ\u003C/p>\n\u003Cp>THUYẾT VÊ PHẢN ỨNG HÓA HỌC”:\u003C/p>\n\u003Cp>Sách gồm 8 trang: Trang chủ, 3 trang nội dung (NĐHH, ĐHH và CBHH), trang Sổ tay, Vui học,\u003C/p>\n\u003Cp> 3 trang nội dung (NĐHH, ĐHH và CBHH): đã hệ thống toàn bộ khối kiến thức cơ bản và\u003C/p>\n\u003Cp>Trợ giúp và Liên hệ.\u003C/p>\n\u003Cp>nâng cao về NĐHH, ĐHH, CBHH. Ngoài ra còn hệ thống và phân loại được:\u003C/p>\n\u003Cp>- Bài tập có lời giải: 117 bài.\u003C/p>\n\u003Cp>- Bài tập chỉ có đáp số: 129 bài.\u003C/p>\n\u003Cp>- Bài tập không có đáp số: 81 bài.\u003C/p>\n\u003Cp>- Bài tập trắc nghiệm: 210 câu.\u003C/p>\n\u003Cp>- Phim thí nghiệm và mô phỏng: 15 phim.\u003C/p>\n\u003Cp> Trang Sổ tay: hệ thống và phân loại được 23 bảng tra các thông số hóa lý.\u003C/p>\n\u003Cp> Trang Vui học: sưu tầm, hệ thống được 109 tư liệu hóa học, ảo thuật hóa học, truyện vui hóa\u003C/p>\n\u003Cp>- Công thức: 251 công thức.\u003C/p>\n\u003Cp> Trang Trợ giúp: hướng dẫn cách sử dụng e-book.\u003C/p>\n\u003Cp> Trang Liên hệ: cung cấp họ tên và địa chỉ liên lạc của tác giả thiết kế e-book.\u003C/p>\n\u003Cp>học, hóa học và cuộc sống.\u003C/p>\n\u003Cp> Đã khảo sát ý kiến của 39 GV THPT, Đai học trong tỉnh Đồng Nai và thành phố Hồ Chí\u003C/p>\n\u003Cp>3. Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài:\u003C/p>\n\u003Cp>Minh và 50 HS chuyên hóa học trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai, kết quả cho\u003C/p>\n\u003Cp>thấy: e-book đáp ứng các yêu cầu về nội dung, hình thức cũng như dễ sử dụng, phù hợp với điều\u003C/p>\n\u003Cp>kiện và khả năng sử dụng vi tính của số đông HS. Hầu hết GV đều nhận xét e-book sẽ đem lại hiệu\u003C/p>\n\u003Cp>quả cao trong việc nâng cao khả năng tự học của HS, giúp HS dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh, HS\u003C/p>\n\u003Cp>hứng thú học tập, kết quả học tập được nâng lên, góp phần vào việc đổi mới PPDH.\u003C/p>\n\u003Cp>Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai với\u003C/p>\n\u003Cp>9 bài kiểm tra, 390 lượt HS và đã sử dụng phương pháp thống kê xử lý kết quả thực nghiệm. Kết\u003C/p>\n\u003Cp>quả cho thấy: việc sử dụng e-book để dạy và học chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” góp\u003C/p>\n\u003Cp>phần làm cho kết quả học tập của HS được nâng lên. Đồng thời giúp nâng cao khả năng tự học,\u003C/p>\n\u003Cp>trình độ CNTT của HS.\u003C/p>\n\u003Ch4>KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT\u003C/h4>\n\u003Cp>1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo\u003C/p>\n\u003Cp>- Cần có những chính sách lớn về đổi mới phương pháp dạy và học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, GV và HS về việc ứng dụng CNTT trong quản lí giáo\u003C/p>\n\u003Cp>dục và dạy học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Xây dựng thêm phòng học, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các trường THPT để phục\u003C/p>\n\u003Cp>vụ cho công tác giảng dạy ứng dụng CNTT.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho GV về phương pháp giảng dạy, CNTT và kỹ\u003C/p>\n\u003Cp>năng sử dụng thiết bị dạy học để họ có thể tổ chức tốt ứng dụng CNTT trong dạy học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Xây dựng một số dịch vụ giáo dục và đào tạo ứng dụng trên mạng internet.\u003C/p>\n\u003Cp>- Triển khai mạnh mẽ công nghệ học qua mạng (e – Learning).\u003C/p>\n\u003Cp>- Tuyển chọn, xây dựng và hướng dẫn sử dụng các phần mềm dạy học.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nâng cao hiệu quả của việc kết nối internet.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nghiên cứu để đưa các phần mềm dạy học tốt vào danh mục thiết bị dạy học tối thiểu.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT giữa các trường trung học trong nước và\u003C/p>\n\u003Cp>quốc tế.\u003C/p>\n\u003Cp>2. Với các trường THPT\u003C/p>\n\u003Cp>- Các trường THPT cần phải xây dựng phòng học đa năng kiên cố với những trang thiết bị nghe -\u003C/p>\n\u003Cp>nhìn hiện đại tối thiểu, như: máy vi tính nối mạng internet và kết nối với máy chiếu (Projector), đầu\u003C/p>\n\u003Cp>VCD, loa, màn hình.\u003C/p>\n\u003Cp>- Các trường THPT khuyến khích GV ứng dụng CNTT trong dạy học (soạn bài trình chiếu, bài\u003C/p>\n\u003Cp>giảng điện tử, giáo án trên máy tính, xây dựng website môn học…). Nếu có điều kiện, nhà trường có\u003C/p>\n\u003Cp>thể hỗ trợ GV một phần kinh phí mua máy tính cá nhân để thuận tiện khi giảng dạy bằng CNTT.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tổ chức trình diễn các tiết dạy học có ứng dụng CNTT trong trường trung học nhằm mục\u003C/p>\n\u003Cp>đích tuyên truyền, động viên các cá nhân, đơn vị tổ chức tốt việc ứng dụng CNTT.\u003C/p>\n\u003Cp>- Mỗi trường nên có một GV phụ trách phòng máy và thiết bị để hỗ trợ, giúp đỡ GV trong quá\u003C/p>\n\u003Cp>trình chuẩn bị và tổ chức dạy học khi cần thiết.\u003C/p>\n\u003Cp>3. Với GV các trường THPT nói chung và trường chuyên\u003C/p>\n\u003Cp>- GV cần phải nhận thức đúng đắn về vai trò của CNTT trong dạy học, phải có niềm đam mê,\u003C/p>\n\u003Cp>yêu thích và tích cực trong việc dạy học ứng dụng CNTT.\u003C/p>\n\u003Cp>- GV cần nhận thức được việc ứng dụng những thành tựu của khoa học kĩ thuật, trong đó có\u003C/p>\n\u003Cp>CNTT sẽ góp phần thực hiện “hoạt động hóa” quá trình dạy-học, nhưng “kĩ thuật không thể quyết\u003C/p>\n\u003Cp>định”. Chính GV với PPDH và nghiệp vụ sư phạm của mình mới quyết định hiệu quả sử dụng\u003C/p>\n\u003Cp>CNTT, GV là người làm chủ công nghệ chứ không phải công nghệ điều khiển GV.\u003C/p>\n\u003Cp>- Việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung muốn đạt kết quả tốt cần phải kết hợp hài hoà với\u003C/p>\n\u003Cp>các phương pháp truyền thống, phù hợp với nội dung, điều kiện cụ thể. Bản thân từng GV cũng phải\u003C/p>\n\u003Cp>tự trang bị, bồi dưỡng và nâng cao trình độ ICT để dạy tốt bộ môn.\u003C/p>\n\u003Cp>4. Hướng phát triển của đề tài\u003C/p>\n\u003Cp>- Tiếp tục mở rộng, hoàn thiện hơn e-book hiện tại (thêm bài tập, đề thi, phân loại các dạng bài\u003C/p>\n\u003Cp>tập, tra cứu thuật ngữ, …).\u003C/p>\n\u003Cp>- Tiếp tục xây dựng e-book các phần khác để hỗ trợ công tác giảng dạy lớp chuyên.\u003C/p>\n\u003Cp>- Tiếp tục cập nhật, hoàn thiện hóa và mở rộng ứng dụng trên mạng internet.\u003C/p>\n\u003Cp>Tôi hy vọng rằng những đóng góp của luận văn sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và\u003C/p>\n\u003Cp>đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH phù hợp mục tiêu lớn được ngành giáo dục và đào tạo đặt ra trong\u003C/p>\n\u003Cp>giai đoạn hiện nay.\u003C/p>\n\u003Ch4>TÀI LIỆU THAM KHẢO\u003C/h4>\n\u003Cp>1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng\u003C/p>\n\u003Cp>(2002), Một số vấn đề chọn lọc của hóa học (tập 2), NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>2. Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh (2003), Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học trung học phổ\u003C/p>\n\u003Cp>thông (Bài tập Hóa học đại cương và vô cơ), NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>3. Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và\u003C/p>\n\u003Cp>Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến\u003C/p>\n\u003Cp>thức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT, Khóa\u003C/p>\n\u003Cp>luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>4. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường, Tài liệu hội thảo tập huấn phát triển năng lực thông qua\u003C/p>\n\u003Cp>phương pháp và phương tiện dạy học mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>5. Trịnh Văn Biều (2000), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, Trường ĐHSP TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>6. Trịnh Văn Biều (2002), Các PPDH hiệu quả, Trường ĐHSP TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>7. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hoá học, Trường ĐHSP TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>8. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, ĐHSP TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Hội thảo tập huấn triển khai chương trình giáo trình CĐSP –\u003C/p>\n\u003Cp>Đổi mới nội dung và PPDH hoá học.\u003C/p>\n\u003Cp>10. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2009), Chương trình chuyên sâu THPT chuyên – môn Hóa học.\u003C/p>\n\u003Cp>11. Bộ Giáo Dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT\u003C/p>\n\u003Cp>trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 – 2012.\u003C/p>\n\u003Cp>12. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Các đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia và tuyển chọn đội tuyển thi\u003C/p>\n\u003Cp>Olympic quốc tế môn Hóa học từ năm 1996 đến năm 2010.\u003C/p>\n\u003Cp>13. Carl Rogers (2001), Các phương pháp dạy học hiệu quả, NXB trẻ.\u003C/p>\n\u003Cp>14. Hoàng Minh Châu, Ngô Thị Thân, Hà Thị Điệp, Đào Đình Thức, Trần Thành Huế, Nguyễn\u003C/p>\n\u003Cp>Trọng Thọ, Phạm Đình Hiến (2002), Olympic hóa học Việt Nam và quốc tế (tập 5), NXB\u003C/p>\n\u003Cp>Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>15. Đào Quý Chiệu, Tô Bá Trọng, Hoàng Minh Châu, Đào Đình Thức (2000), Olympic hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>Việt Nam và quốc tế (tập 4), NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>16. Nguyễn Đức Chung (1997), Bài tập và trắc nghiệm hóa đại cương, NXB TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>17. Nguyễn Đức Chung (2003), Bài tập hóa học đại cương, NXB ĐHQG TP. HCM\u003C/p>\n\u003Cp>18. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>19. Trần Khắc Chương (1979), Giáo trình Động học và xúc tác, Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>20. PGS. Trần Khắc Chương, PGS. Mai Hữu Khiêm (1999), Hóa lý tập 2 (Động học và xúc tác),\u003C/p>\n\u003Cp>Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>21. Nguyễn Cương (1999), PPDH và thí nghiệm hóa học, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>22. Nguyễn Cương (2006), “Tiếp tục đổi mới PPDH Hóa học ở trường cao đẳng sư phạm”, Kỷ yếu\u003C/p>\n\u003Cp>hội thảo tập huấn triển khai chương trình giáo trình cao đẳng sư phạm.\u003C/p>\n\u003Cp>23. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2000), PPDH hóa học (tập 2), NXBGD.\u003C/p>\n\u003Cp>24. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000), PPDH hóa học (tập 1), NXB\u003C/p>\n\u003Cp>Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>25. Nguyễn Văn Duệ, Trần Hiệp Hải (2005), Bài tập Hóa lý, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>26. Trần Thị Đà, Đặng Trần Phách (2004), Cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>27. Đại từ điển Tiếng Việt (1998), NXB Văn hoá thông tin.\u003C/p>\n\u003Cp>28. Đại học Sư phạm (2001), Tài liệu dùng cho soạn giảng học phần: Đo lường và đánh giá kết quả\u003C/p>\n\u003Cp>học tập.\u003C/p>\n\u003Cp>29. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>30. Dương Văn Đảm (2006), Bài tập hóa học đại cương, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>31. Vũ Đăng Độ (1998), Cơ sở lí thuyết các quá trình hóa học, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>32. Vũ Đăng Độ (Chủ biên), Trịnh Ngọc Châu, Nguyễn Văn Nội (2005), Bài tập cơ sở lí thuyết các\u003C/p>\n\u003Cp>quá trình hóa học, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>33. Nguyễn Ý Đức (2005), Dinh dưỡng và thực phẩm, NXB Y học.\u003C/p>\n\u003Cp>34. Vũ Gia (2000), Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo, NXB Thanh Niên.\u003C/p>\n\u003Cp>35. Geoffrey Petty (2005), Dạy học ngày nay, Trường ĐHSP Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>36. Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và Macromedia\u003C/p>\n\u003Cp>Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học,\u003C/p>\n\u003Cp>Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>37. Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Thiết kế sách giáo khoa điện tử Lớp 10 nâng cao chương “Nhóm\u003C/p>\n\u003Cp>Halogen”, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>38. Trần Hiệp Hải (Chủ biên), Vũ Ngọc Ban, Trần Thành Huế (2004), Hóa học đại cương 2 (Cơ sở\u003C/p>\n\u003Cp>lý thuyết các quá trình hóa học), NXB ĐHSP.\u003C/p>\n\u003Cp>39. Trần Hiệp Hải, Trần Kim Thanh (1983), Giáo trình hóa lý ( tập 3), NXB GD.\u003C/p>\n\u003Cp>40. PGS. Đặng Hấn (1986), Xác suất và Thống kê toán học, NXB Thống kê.\u003C/p>\n\u003Cp>41. PGS. Đặng Hấn (1986), Bài tập xác suất và Thống kê toán, NXB Thống kê.\u003C/p>\n\u003Cp>42. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học,\u003C/p>\n\u003Cp>NXB từ điển bách khoa, Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>43. Phạm Đình Hiến, Phạm Văn Tư (2000), Olympic hóa học Việt Nam và quốc tế (tập 1), NXB\u003C/p>\n\u003Cp>Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>44. Trần Bá Hoành (1995), “Bản chất của việc dạy học lấy HS làm trung tâm”, Kỷ yếu hội thảo khoa\u003C/p>\n\u003Cp>học đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học.\u003C/p>\n\u003Cp>45. Trần Bá Hoành (2003), “Lí luận cơ bản về dạy và học tích cực”, Đổi mới PPDH trong các\u003C/p>\n\u003Cp>trường ĐH, CĐ đào tạo GV THCS.\u003C/p>\n\u003Cp>46. Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Phạm Thị Lan Hương (2003), Áp dụng dạy và học tích cực\u003C/p>\n\u003Cp>trong môn hóa học, NXB ĐHSP Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>47. Nguyễn Đình Huề, Trần Kim Thanh (1990), Động hóa học và xúc tác, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>48. Trần Thành Huế (2006), Tư liệu hóa học 10, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>49. Trần Thành Huế (1998), Bàn về dạy tốt, học tốt môn Hóa học, báo cáo khoa học hội nghị toàn\u003C/p>\n\u003Cp>quốc, lần thứ 3, Hội Hóa học Việt Nam.\u003C/p>\n\u003Cp>50. Trần Thành Huế, Nguyễn Trọng Thọ, Phạm Đình Hiến (2000), Olympic hóa học Việt Nam và\u003C/p>\n\u003Cp>quốc tế (tập 2), NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>51. Lê Đức Hùng (2003), Photoshop toàn tập, NXB Thống kê.\u003C/p>\n\u003Cp>52. Đàm Thị Thanh Hưng (2010), Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12 chương 6 chương\u003C/p>\n\u003Cp>trình nâng cao, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>53. Lê Thị Xuân Hương (2007), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương Halogen lớp 10\u003C/p>\n\u003Cp>THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>54. Nguyễn Kỳ (Chủ biên) (1995), Phương pháp giáo dục tích cực - lấy người học làm trung tâm,\u003C/p>\n\u003Cp>NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>55. Nguyễn Kỳ (2002), “Dạy – tự học: một phương pháp Việt Nam hiện đại”, Tạp chí giáo dục và\u003C/p>\n\u003Cp>thời đại chủ nhật, (38).\u003C/p>\n\u003Cp>56. Nguyễn Văn Lê (1995), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>57. Vũ Thị Phương Linh (2010), Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa hữu cơ lớp 11\u003C/p>\n\u003Cp>THPT (chương trình nâng cao), Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>58. Phạm Thùy Linh (2010), Thiết kế ebook hỗ trợ khả năng tự học của học sinh lớp 12 chương\u003C/p>\n\u003Cp>“Đại cương về kim loại” chương trình cơ bản, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP\u003C/p>\n\u003Cp>TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>59. Luật giáo dục (2005), NXB chính trị quốc gia Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>60. Nguyễn Thị Ánh Mai (2006), Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E-book) các chương về lý thuyết\u003C/p>\n\u003Cp>chủ đạo sách giáo khoa hoá học lớp 10 THPT, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP\u003C/p>\n\u003Cp>Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>61. Hỉ A Mỏi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm,\u003C/p>\n\u003Cp>Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>62. Phạm Duy Nghĩa (2006), Thiết kế Website phục vụ việc học tập và ôn tập chương nguyên tử cho\u003C/p>\n\u003Cp>học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver, Khóa luận tốt\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệp, ĐHSP TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>63. Quách Tuấn Ngọc (1999), “Đổi mới PPDH bằng CNTT - xu thế của thời đại”, Tạp chí Đại học\u003C/p>\n\u003Cp>và giáo dục chuyên ngành, số 8.\u003C/p>\n\u003Cp>64. Quách Tuấn Ngọc (2004), “Đổi mới giáo dục bằng CNTT và truyền thông”, Báo cáo về ICT in\u003C/p>\n\u003Cp>Education.\u003C/p>\n\u003Cp>65. Quách Tuấn Ngọc (2005), “Vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học”, Báo cáo về ICT in\u003C/p>\n\u003Cp>Education.\u003C/p>\n\u003Cp>66. Trần Tuyết Nhung (2009), Thiết kế Sách giáo khoa điện tử chương “Dung dịch- Sự điện li” lớp\u003C/p>\n\u003Cp>10 chuyên hóa học, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>67. Trần Trung Ninh, Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu, Nguyễn Xuân Trường (2004), Tài liệu bồi\u003C/p>\n\u003Cp>dưỡng thường xuyên cho GV trung học phổ thông chu kì III (2004 – 2007), NXB ĐHSP.\u003C/p>\n\u003Cp>68. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), PPDH các chương mục quan trọng trong chương trình\u003C/p>\n\u003Cp>– sách giáo khoa hoá học phổ thông (học phần PPDH 2), ĐHSP Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>69. Đặng Trần Phách (1985), Bài tập hóa cơ sở, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>70. Phân hội giảng dạy hội hóa học Việt Nam (2000), Tuyển tập toàn văn các báo cáo hội thảo\u003C/p>\n\u003Cp>quốc gia “Định hướng phát triển hóa học Việt Nam về lĩnh vực giáo dục và đào tạo”.\u003C/p>\n\u003Cp>71. Trịnh Lê Hồng Phương (2008), Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh lớp 10 hỗ trợ\u003C/p>\n\u003Cp>hoạt động tự học hóa học cho học sinh trung học phổ thông, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP\u003C/p>\n\u003Cp>TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>72. Đỗ Thị Việt Phương (2006), Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và Dreamweaver MX 2004\u003C/p>\n\u003Cp>để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học hoá học của học sinh phổ thông trong\u003C/p>\n\u003Cp>chương halogen lớp 10, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>73. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hóa học (tập 1), NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>74. Võ Quỳnh (1996), 100 màn ảo thuật hóa học, NXB Trẻ TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>75. 3TNguyễn Trường Sinh (2004), Các kỹ thuật ứng dụng trong Flash & Dreamweaver, NXB Lao\u003C/p>\n\u003Cp>động – Xã Hội.\u003C/p>\n\u003Cp>76. Nguyễn Trường Sinh (Chủ biên) – Lê Minh Hoàng – Hoàng Đức Hải (2006), 3TMacromedia 3T\u003C/p>\n\u003Cp>Dreamweaver 8 – Phần cơ bản, tập 1, 2, Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội.\u003C/p>\n\u003Cp>77. Nguyễn Trường Sinh (Chủ biên) (2006), Macromedia Flash 8, tập 1, NXB Thống kê.\u003C/p>\n\u003Cp>78. Sở giáo dục và đào tạo TP. Hồ Chí Minh, Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (2006), Tuyển\u003C/p>\n\u003Cp>tập 10 năm đề thi Olympic 30 tháng 4 Hóa học 10, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>79. Phương Kỳ Sơn (2001), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>80. Lê Quán Tần, Vũ Anh Tuấn (2006), Giới thiệu giáo án Hóa học 10, NXBHN.\u003C/p>\n\u003Cp>81. 3TNguyễn Đình Tê (2008), Viết sách điện tử? Thật đơn giản, NXB LĐ – XH.\u003C/p>\n\u003Cp>82. Nguyễn Thị Thanh Thắm (2010), Thiết kế sách giáo khoa điện tử phần hóa học vô cơ lớp 11\u003C/p>\n\u003Cp>nâng cao, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>83. Lâm Ngọc Thiềm (Chủ biên), Trần Hiệp Hải (2004), Bài tập Hóa học đại cương (Hóa học lý\u003C/p>\n\u003Cp>thuyết cơ sở), NXB ĐHQG Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>84. Lâm Ngọc Thiềm (Chủ biên), Trần Hiệp Hải, Nguyễn Thị Thu (2003), Bài tập hóa lý cơ sở,\u003C/p>\n\u003Cp>NXB KHKT.\u003C/p>\n\u003Cp>85. Nguyễn Trọng Thọ (2000), Olympic hóa học Việt Nam và quốc tế (tập 3), NXB Giáo Dục.\u003C/p>\n\u003Cp>86. Nguyễn Trọng Thọ (2002), Ứng dụng tin học trong giảng dạy hóa học, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>87. Quỳnh Thu (2004), “3TSách điện tử - Một phương pháp học mới”, trang web 3T7TUhttp://edu.net.vnU7T3T.\u003C/p>\n\u003Cp>88. Thủ 3Ttướng3T chính phủ (2001), Quyết định về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001\u003C/p>\n\u003Cp>– 2010”.\u003C/p>\n\u003Cp>89. Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia 3TDreamweaver3T MX và\u003C/p>\n\u003Cp>Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học sinh trong việc tự học môn\u003C/p>\n\u003Cp>hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP\u003C/p>\n\u003Cp>TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>90. Đào Đình Thức (1999), Bài tập hóa học đại cương, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>91. Lê Trọng Tín (2006), Những PPDH tích cực trong dạy học hóa học, Trường ĐHSP TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>92. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (1998), Quá trình dạy –\u003C/p>\n\u003Cp>tự học, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>93. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (2004), Học và dạy\u003C/p>\n\u003Cp>cách học, NXB ĐHSP Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>94. Nguyễn Cảnh Toàn, Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục – tự học – tự nghiên cứu, tập 1, Trường\u003C/p>\n\u003Cp>ĐHSP Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>95. Trịnh Anh Toàn (2001), FontPage 2000 dành cho người bận rộn, NXB Trẻ TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>96. Lê Xuân Trọng (Chủ biên), Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga (2006), Sách\u003C/p>\n\u003Cp>giáo viên Hóa học 10 nâng cao, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>97. Lê Xuân Trọng (Chủ biên), Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái (2006), Hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>10 nâng cao, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>98. Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học (1998), Tự học, tự đào tạo tư tưởng chiến lược của\u003C/p>\n\u003Cp>phát triển giáo dục Việt Nam, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>99. Trung tâm Tin Học ĐHSP (2006), Bài giảng thiết kế web (Dreamweaver).\u003C/p>\n\u003Cp>100. Nguyễn Xuân Trường (2002), Hoá học vui, NXB KHKT Hà Nội.\u003C/p>\n\u003Cp>101. Nguyễn Xuân Trường (2005), PPDH hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>102. Nguyễn Xuân Trường (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đào Đình Thức, Lê Xuân Trọng (2006),\u003C/p>\n\u003Cp>Bài tập hóa học 10 nâng cao, NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>103. Tống Thanh Tùng (2010), Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ\u003C/p>\n\u003Cp>học sinh tự học, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TP. HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>104. Phạm Thị Phương Uyên (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004 và\u003C/p>\n\u003Cp>Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức\u003C/p>\n\u003Cp>cho học sinh môn hoá học nhóm oxi – lưu huỳnh chương trình cải cách, Khóa luận tốt\u003C/p>\n\u003Cp>nghiệp, ĐHSP TP.HCM.\u003C/p>\n\u003Cp>105. Viện chiến lược và chương trình giáo dục (2007), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy\u003C/p>\n\u003Cp>học ở trường phổ thông Việt Nam”, trang web http://www.niesac.edu.vn.\u003C/p>\n\u003Cp>106. Đào Hữu Vinh (Chủ biên), Nguyễn Duy Ái (2004), Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 10\u003C/p>\n\u003Cp>3TAt3Tkins P.W (1998), Physical Chemistry, NXB Oxford University Press.\u003C/p>\n\u003Cp>(tập một), NXB Giáo dục.\u003C/p>\n\u003Cp>107.\u003C/p>\n\u003Cp>108. Daniels F. Alberty (1961), Physical Chemistry, NXB NewYork-Loandon.\u003C/p>\n\u003Cp>109. Levin Ira.N (1995), Physical Chemistry, NXB Mc Graw – Hill.\u003C/p>\n\u003Cp>110. Raymond Chang (2000), Essential Chemistry, NXB Mc Graw – Hill.\u003C/p>\n\u003Cp>111. R.Ebisch, E. Fanghanel, W. D. Habicher, R. Halm, K. Unverferth (1983), Chemistry kinectic,\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://www.bachkhoatoanthu.gov.vnU7T\u003C/p>\n\u003Cp>NXB Leipzig.\u003C/p>\n\u003Cp>112.\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://www.chem.ox.ac.uk/vrchemistryU7T\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://www.dingwerth.de/Bjoern/chemistry/xmasvl.htmlU7T\u003C/p>\n\u003Cp>113.\u003C/p>\n\u003Cp>114.\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://ebook.moet.gov.vnU7T\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://www.edu.net.vnU7T\u003C/p>\n\u003Cp>115.\u003C/p>\n\u003Cp>116.\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://education.jlab.org/elementflashcards/U7T\u003C/p>\n\u003Cp>117.\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://genchem.chem.wisc.edu/demonstration/default.htmU7T\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://www.hoahocvietnam.comU7T\u003C/p>\n\u003Cp>118.\u003C/p>\n\u003Cp>119.\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://www.lispme.deU7T\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://ocw.mit.edu/ocwweb/chemistry/index.htmU7T\u003C/p>\n\u003Cp>120.\u003C/p>\n\u003Cp>121.\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://www.pc.chemie.uniiegen.de/pci/versuche/english/versuche.html U7T\u003C/p>\n\u003Cp>122.\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://www.purchon.com/index.htmlU7T\u003C/p>\n\u003Cp>123.\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://www.thuvien-ebook.comU7T\u003C/p>\n\u003Cp>7TUwww.vietphotoshop.comU7T\u003C/p>\n\u003Cp>124.\u003C/p>\n\u003Cp>125.\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://vnanet.vnU7T\u003C/p>\n\u003Cp>7TUwww.w3schools.comU7T\u003C/p>\n\u003Cp>126.\u003C/p>\n\u003Cp>127.\u003C/p>\n\u003Cp>7TUhttp://web.visionlearning.com/custom/chemistry/animationsU7T\u003C/p>\n\u003Cp>128.\u003C/p>\n\u003Ch4>PHỤ LỤC\u003C/h4>\n\u003Cp>BẢNG 1: Những thẻ HTML cơ bản\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 1. CÁC LỆNH THIẾT KẾ WEBSITE\u003C/p>\n\u003Cp>Mô Tả Tag\u003C/p>\n\u003Cp>Xác định một văn bản dạng HTML \u003Chtml>\u003C/p>\n\u003Cp>Xác định phần thân của tài liệu \u003Cbody>\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Ch1> to \u003Ch6> Xác định header từ 1 đến 6\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cp> Xác định một đoạn văn\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cbr> Chèn một dòng trắng\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Chr> Xác định một đường thẳng\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C!--> Xác định vùng chú thích\u003C/p>\n\u003Ch4>BẢNG 2: Những thẻ dùng để định dạng văn bản \nMô Tả\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>Tag\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cbig>U\u003C/p>\n\u003Cp>E Định dạng chữ đậm\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cem>U\u003C/p>\n\u003Cp>Định dạng chữ lớn\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ci>U\u003C/p>\n\u003Cp>Định dạng kiểu chữ được nhấn mạnh\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Csmall>U\u003C/p>\n\u003Cp>Chữ in nghiêng\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cstrong>U\u003C/p>\n\u003Cp>Chữ nhỏ\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Csub>U\u003C/p>\n\u003Cp>Chữ đậm\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Csup>U\u003C/p>\n\u003Cp>định dạng subscripted (chữ nhỏ)\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cins>U\u003C/p>\n\u003Cp>Đ5inh dạng superscripted (chữ lên cao)\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cdel>U\u003C/p>\n\u003Cp>Dạng chữ mới chèn thêm\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cs>U\u003C/p>\n\u003Cp>Dạng chữ bị xóa\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cstrike>U\u003C/p>\n\u003Cp>Hết hỗ trợ. Thay bằng \u003Cdel>\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cu>U\u003C/p>\n\u003Cp>Hết hỗ trợ. Thay bằng \u003Cdel>\u003C/p>\n\u003Cp>BẢNG 3: \"Computer Output\" Tags\u003C/p>\n\u003Cp>Gạch dưới\u003C/p>\n\u003Cp>Tag Mô Tả\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ccode>U\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ckbd>U\u003C/p>\n\u003Cp>Định dạng code\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Csamp>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu keyboard text\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ctt>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu sample computer code\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cvar>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu teletype text\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cpre>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu a variable\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu preformatted text\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Clisting> Hết hỗ trợ. Dùng\u003Cpre> thay thế\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cplaintext> Hết hỗ trợ. Dùng\u003Cpre> thay thế\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cxmp> Hết hỗ trợ. Dùng\u003Cpre> thay thế\u003C/p>\n\u003Ch4>BẢNG 4: Thẻ Citations, Quotations, và Definition \nTag\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cabbr>U\u003C/p>\n\u003Cp>Mô Tả\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cacronym>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu tóm tắt\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Caddress>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu viết tắt\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cbdo>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu địa chỉ\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cblockquote>U Kiểu trích dẫn dài\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cq>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu chữ định hướng\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ccite>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu trích dẫn ngắn\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cdfn>U\u003C/p>\n\u003Cp>1 kiểu trích dẫn khác\u003C/p>\n\u003Cp>BẢNG 5: Những ký tự được dùng thường xuyên nhất\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu định nghĩa\u003C/p>\n\u003Cp>Kết quả Loại Tên của ký tự Số\u003C/p>\n\u003Cp>một khỏang trắng &nbsp; &#160;\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C nhỏ hơn &lt; &#60;\u003C/p>\n\u003Cp>> lớn hơn &gt; &#62;\u003C/p>\n\u003Cp>& dấu và &amp; &#38;\u003C/p>\n\u003Cp>\" ngoắc kép &quot; &#34;\u003C/p>\n\u003Cp>' ngoặc đơn &apos; (does not work in IE) &#39;\u003C/p>\n\u003Cp>Kết quả\u003C/p>\n\u003Ch4>BẢNG 6: Một vài ký tự khác \nLoại\u003C/h4>\n\u003Cp>Tên của ký tự Số\u003C/p>\n\u003Cp>cent ¢ &cent; &#162;\u003C/p>\n\u003Cp>pound £ &pound; &#163;\u003C/p>\n\u003Cp>yen ¥ &yen; &#165;\u003C/p>\n\u003Cp>section § &sect; &#167;\u003C/p>\n\u003Cp>copyright © &copy; &#169;\u003C/p>\n\u003Cp>registered trademark ® &reg; &#174;\u003C/p>\n\u003Cp>nhân × &times; &#215;\u003C/p>\n\u003Cp>chia ÷ &divide; &#247;\u003C/p>\n\u003Cp>Tag\u003C/p>\n\u003Ch4>BẢNG 7: Thẻ frame \nMô Tả\u003C/h4>\n\u003Cp>U\u003Cframeset>U Kiểu a set of frames\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cframe>U\u003C/p>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cnoframes>U Kiểu a noframe section for browsers that do not handle frames\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ciframe>U Kiểu an inline sub window (frame)\u003C/p>\n\u003Cp>BẢNG 8: Thẻ table\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu a sub window (a frame)\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ctable>U\u003C/p>\n\u003Cp>Mô Tả Tag\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cth>U\u003C/p>\n\u003Cp>Vẽ bảng\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ctr>U\u003C/p>\n\u003Cp>hàng đầu của bảng\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ctd>U\u003C/p>\n\u003Cp>hàng trong bảng\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ccaption>U\u003C/p>\n\u003Cp>ô trong hàng\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ccolgroup>U\u003C/p>\n\u003Cp>nhãn của bảng\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ccol>U\u003C/p>\n\u003Cp>nhóm các cột\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cthead>U\u003C/p>\n\u003Cp>Định các thuộc tính của cột\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ctbody>U\u003C/p>\n\u003Cp>Hàng Đầu bảng\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ctfoot>U\u003C/p>\n\u003Cp>Thân của bảng\u003C/p>\n\u003Cp>BẢNG 9: Những thẻ danh sách\u003C/p>\n\u003Cp>Hàng cuối bảng\u003C/p>\n\u003Cp>Tag Mô Tả\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Col>U\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cul>U\u003C/p>\n\u003Cp>Danh sách có sấp xếp\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cli>U\u003C/p>\n\u003Cp>Danh sách không sáp xếp\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cdl>,\u003Cdt>,\u003Cdd>U\u003C/p>\n\u003Cp>1 phần tử trong danh sách\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cdir>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu danh sách\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cmenu>U\u003C/p>\n\u003Cp>Hết hỗ trợ. Dùng\u003Cul> thay thế\u003C/p>\n\u003Cp>BẢNG 10: Thẻ của form\u003C/p>\n\u003Cp>Hết hỗ trợ. Dùng\u003Cul> thay thế\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cform>U\u003C/p>\n\u003Cp>Tag Mô Tả\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cinput>U\u003C/p>\n\u003Cp>Kiểu form để nhập thông tin\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Ctextarea>U\u003C/p>\n\u003Cp>Một ô nhập liệu\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Clabel>U\u003C/p>\n\u003Cp>Vùng nhập liệu có nhiều hàng\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cfieldset>U\u003C/p>\n\u003Cp>Nhãn\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Clegend>U\u003C/p>\n\u003Cp>Nhóm các vùng nhập với nhau\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cselect>U\u003C/p>\n\u003Cp>nhản của 1 fieldset\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Coptgroup>U\u003C/p>\n\u003Cp>Danh sách chọn\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Coption>U\u003C/p>\n\u003Cp>nhóm các phần tử trong danh sách chọn\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cbutton>U\u003C/p>\n\u003Cp>1 phần tử trong danh sách chọn\u003C/p>\n\u003Cp>Nút bấm\u003C/p>\n\u003Cp>\u003Cisindex> Hết hỗ trợ. Dùng \u003Cinput> thay thế\u003C/p>\n\u003Ch4>BẢNG 11: Thẻ Image \nMô Tả\u003C/h4>\n\u003Cp>\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cimg>U\u003C/p>\n\u003Cp>Tag\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Cmap>U Định nghĩa map ( sơ đồ trên 1 hình)\u003C/p>\n\u003Cp>U\u003Carea>U Định Area, 1 vùng nhỏ tương ứng trên sơ đồ\u003C/p>\n\u003Cp>Hình ành\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 2. ĐOẠN CODE THIẾT LẬP STYLE.CSS\u003C/p>\n\u003Cp>body {\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>line-height: 1.5em;\u003C/p>\n\u003Cp>font-family: Georgia, \"Times New Roman\", Times, serif;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 12px;\u003C/p>\n\u003Cp>color: #555a4a;\u003C/p>\n\u003Cp>background: #a0c73f;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>a:link, a:visited { color: #0683ab; text-decoration: none; font-weight: normal; }\u003C/p>\n\u003Cp>a:active, a:hover { color: #0683ab; text-decoration: underline; }\u003C/p>\n\u003Cp>.button_01 a {\u003C/p>\n\u003Cp>display: block;\u003C/p>\n\u003Cp>width: 102px;\u003C/p>\n\u003Cp>height: 23px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 7px 0 0 0;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_button.png) no-repeat;\u003C/p>\n\u003Cp>color: #333;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 12px;\u003C/p>\n\u003Cp>font-weight: bold;\u003C/p>\n\u003Cp>text-align: center;\u003C/p>\n\u003Cp>text-decoration: none;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.button_01 a:hover {\u003C/p>\n\u003Cp>color: #fff;\u003C/p>\n\u003Cp>background:url(images/templatemo_button_hover.png) no-repeat;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>p { margin: 0px; padding: 0px; }\u003C/p>\n\u003Cp>img { margin: 0px; padding: 0px; border: none; }\u003C/p>\n\u003Cp>.cleaner { clear: both; width: 100%; height: 0px; font-size: 0px; }\u003C/p>\n\u003Cp>.cleaner_h30 { clear: both; width:100%; height: 30px; }\u003C/p>\n\u003Cp>.cleaner_h40 { clear: both; width:100%; height: 40px; }\u003C/p>\n\u003Cp>.margin_r10 { margin-right: 10px; }\u003C/p>\n\u003Cp>.float_l { float: left; }\u003C/p>\n\u003Cp>.float_r { float: right; }\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_header_wrapper {\u003C/p>\n\u003Cp>width: 100%;\u003C/p>\n\u003Cp>height: 265px;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_header.jpg) no-repeat top center;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_header {\u003C/p>\n\u003Cp>position: relative;\u003C/p>\n\u003Cp>width: 980px;\u003C/p>\n\u003Cp>height: 265px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0 10px;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0 auto;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_header.jpg) no-repeat top center;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>/* site title */\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_header #site_title {\u003C/p>\n\u003Cp>float: left;\u003C/p>\n\u003Cp>width: 220px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 90px 0 0 50px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#site_title h1 {\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#site_title h1 a {\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0px;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 30px;\u003C/p>\n\u003Cp>color: #ffffff;\u003C/p>\n\u003Cp>font-weight: bold;\u003C/p>\n\u003Cp>text-decoration: none;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#site_title h1 a:hover\u003C/p>\n\u003Cp>{\u003C/p>\n\u003Cp>font-weight: bold;\u003C/p>\n\u003Cp>text-decoration: none;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#site_title h1 a span {\u003C/p>\n\u003Cp>display: block;\u003C/p>\n\u003Cp>margin-left: 2px;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 14px;\u003C/p>\n\u003Cp>color: #416902;\u003C/p>\n\u003Cp>font-weight: bold;\u003C/p>\n\u003Cp>letter-spacing: 2px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>/* end of site title */\u003C/p>\n\u003Cp>/* menu */\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_menu {\u003C/p>\n\u003Cp>float: right;\u003C/p>\n\u003Cp>padding-top: 70px;\u003C/p>\n\u003Cp>height: 43px;\u003C/p>\n\u003Cp>font-family: Arial;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_menu ul {\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>list-style: none;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_menu ul li {\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>display: inline;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_menu ul li a {\u003C/p>\n\u003Cp>float: left;\u003C/p>\n\u003Cp>display: block;\u003C/p>\n\u003Cp>height: 35px;\u003C/p>\n\u003Cp>width: 125px;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 8px 0 0 0;\u003C/p>\n\u003Cp>text-align: center;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 12px;\u003C/p>\n\u003Cp>text-decoration: none;\u003C/p>\n\u003Cp>color: #FFFFFF;\u003C/p>\n\u003Cp>font-weight: bold;\u003C/p>\n\u003Cp>outline: none;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_menu li a:hover{\u003C/p>\n\u003Cp>color: #537c11;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_menu_hover.png) no-repeat top;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_menu li .current {\u003C/p>\n\u003Cp>color: #666666;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_menu_hover.png) no-repeat top;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>/* end of menu */\u003C/p>\n\u003Cp>/* content */\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_content_wrapper {\u003C/p>\n\u003Cp>width: 920px;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0 auto;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0 40px;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_content.jpg) repeat-y;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_content_wrapper_bottom {\u003C/p>\n\u003Cp>width: 1000px;\u003C/p>\n\u003Cp>height: 15px;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0 auto;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_content_bottom.jpg) no-repeat;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_content {\u003C/p>\n\u003Cp>float: right;\u003C/p>\n\u003Cp>width: 650px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_content p {\u003C/p>\n\u003Cp>text-align:justify;\u003C/p>\n\u003Cp>margin-bottom: 10px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.content_section {\u003C/p>\n\u003Cp>clear: both;\u003C/p>\n\u003Cp>width: 100%;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_content h2 {\u003C/p>\n\u003Cp>color: #3a5909;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 24px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0 0 60px 0;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_header_bg.png) no-repeat bottom left;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.product_box {\u003C/p>\n\u003Cp>float: left;\u003C/p>\n\u003Cp>width: 190px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding-bottom: 10px;\u003C/p>\n\u003Cp>border-bottom: 1px dotted #666;\u003C/p>\n\u003Cp>margin-bottom: 20px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.fl_image {\u003C/p>\n\u003Cp>float: left;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 3px 15px 5px 0;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_content .product_box p {\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0 0 5px 0;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_content .product_box a {\u003C/p>\n\u003Cp>color: #000000;\u003C/p>\n\u003Cp>font-weight: bold;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_content .em_text {\u003C/p>\n\u003Cp>color: #537c11;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.price {\u003C/p>\n\u003Cp>color: #C30;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 14px;\u003C/p>\n\u003Cp>font-weight: bold;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.product_box h3 {\u003C/p>\n\u003Cp>background: #63a103;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 3px 10px;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0 0 10px 0;\u003C/p>\n\u003Cp>color: #ffffff;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 12px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.product_box img {\u003C/p>\n\u003Cp>width: 180px;\u003C/p>\n\u003Cp>height: 100px;\u003C/p>\n\u003Cp>border: 5px solid #e6e0ce;\u003C/p>\n\u003Cp>margin-bottom: 10px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatmeo_sidebar {\u003C/p>\n\u003Cp>float: left;\u003C/p>\n\u003Cp>width: 240px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_sidebar.jpg) repeat-y;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatmeo_sidebar .sidebar_section {\u003C/p>\n\u003Cp>margin-bottom: 30px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatmeo_sidebar .sidebar_section_content {\u003C/p>\n\u003Cp>margin:0 0 0 15px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatmeo_sidebar h2 {\u003C/p>\n\u003Cp>color: #3a5909;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 24px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0 0 60px 0;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_header_bg.png) no-repeat bottom left;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatmeo_sidebar .categories_list {\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>list-style: none;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatmeo_sidebar .categories_list li {\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 10px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.categories_list li a\u003C/p>\n\u003Cp>{\u003C/p>\n\u003Cp>font-family:\"Times New Roman\";\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 16px;\u003C/p>\n\u003Cp>color: #201f1c;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 5px 0 5px 20px;\u003C/p>\n\u003Cp>background: url(images/templatemo_list.png) center left no-repeat;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.categories_list li a:hover {\u003C/p>\n\u003Cp>color: #537c11;\u003C/p>\n\u003Cp>text-decoration: none;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.sidebar_section label {\u003C/p>\n\u003Cp>display: block;\u003C/p>\n\u003Cp>margin-bottom: 10px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.sidebar_section #input_field {\u003C/p>\n\u003Cp>height: 20px;\u003C/p>\n\u003Cp>width: 233px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0 5px;\u003C/p>\n\u003Cp>margin-bottom: 10px;\u003C/p>\n\u003Cp>color: #000000;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 12px;\u003C/p>\n\u003Cp>font-variant: normal;\u003C/p>\n\u003Cp>line-height: normal;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.sidebar_section #submit_btn{\u003C/p>\n\u003Cp>float: right;\u003C/p>\n\u003Cp>height: 30px;\u003C/p>\n\u003Cp>width: 80px;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 3px 0 15px 0;\u003C/p>\n\u003Cp>cursor: pointer;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size: 12px;\u003C/p>\n\u003Cp>text-align: center;\u003C/p>\n\u003Cp>vertical-align: bottom;\u003C/p>\n\u003Cp>white-space: pre;\u003C/p>\n\u003Cp>outline: none;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>/* end of content */\u003C/p>\n\u003Cp>/* footer */\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_footer {\u003C/p>\n\u003Cp>width: 980px;\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0 auto;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 5px 10px;\u003C/p>\n\u003Cp>text-align: center;\u003C/p>\n\u003Cp>color: #333333;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_footer a {\u003C/p>\n\u003Cp>color: #333333;\u003C/p>\n\u003Cp>font-family:Arial;\u003C/p>\n\u003Cp>font-size:11px;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>#templatemo_footer .footer_menu {\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0 0 5px 0;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0px;\u003C/p>\n\u003Cp>list-style: none;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.footer_menu li {\u003C/p>\n\u003Cp>margin: 0px;\u003C/p>\n\u003Cp>padding: 0 20px;\u003C/p>\n\u003Cp>display: inline;\u003C/p>\n\u003Cp>border-right: 1px solid #666666;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>.footer_menu .last_menu {\u003C/p>\n\u003Cp>border: none;\u003C/p>\n\u003Cp>}\u003C/p>\n\u003Cp>/* end of footer */\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 3. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH\u003C/p>\n\u003Ch4>PHIẾU KHẢO SÁT\u003C/h4>\n\u003Cp>Họ và tên (có thể ghi hoặc không): ........................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>Nam, nữ: ..........\u003C/p>\n\u003Cp>Tuổi: .......\u003C/p>\n\u003Cp>Số năm giảng dạy/lớp học: ............\u003C/p>\n\u003Cp>Đơn vị công tác/học tập: .........................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>Địa chỉ: ...................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Ch4>Xin vui lòng cho ý kiến nhận xét về E-book “LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HÓA \nHỌC” bằng cách khoanh tròn vào các chữ số tương ứng với mức độ từ thấp (1) đến cao \n(5).\u003C/h4>\n\u003Ch4>1: KÉM; 2: YẾU; 3: TRUNG BÌNH; 4: KHÁ; 5: TỐT\u003C/h4>\n\u003Ch4>I. ĐÁNH GIÁ VỀ E-BOOK\u003C/h4>\n\u003Ch4>Tiêu chí đánh giá\u003C/h4>\n\u003Ch4>Mức độ\u003C/h4>\n\u003Cp>- Đầy đủ kiến thức quan trọng cần thiết\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>- Kiến thức chính xác, khoa học\u003C/p>\n\u003Cp>Nội dung\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>- Bài tập phong phú, đa dạng\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>- Thiết thực\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>- Thiết kế khoa học\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>Hình thức\u003C/p>\n\u003Cp>- Bố cục hợp lí, logic\u003C/p>\n\u003Cp>- Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân thiện\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>- Dễ sử dụng\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>- Phù hợp với trình độ học tập của học sinh\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>- Phù hợp với điều kiện của học sinh (có máy \nvi tính)\u003C/p>\n\u003Cp>Tính khả thi\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của \nhọc sinh\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>- Phù hợp với thời gian tự học ở nhà của học \nsinh\u003C/p>\n\u003Ch4>B. HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG E-BOOK\u003C/h4>\n\u003Ch4>(Khoanh tròn vào các chữ số tương ứng với mức độ từ 1: KÉM, 2: YẾU, 3:\u003C/h4>\n\u003Ch4>TRUNG BÌNH, 4: KHÁ, 5: TỐT)\u003C/h4>\n\u003Ch4>TT Tiêu chí đánh giá\u003C/h4>\n\u003Ch4>Mức độ\u003C/h4>\n\u003Cp>- Học sinh dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>1\u003C/p>\n\u003Cp>- Học sinh hứng thú học tập\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>- Nâng cao khả năng tự học của học sinh\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>3\u003C/p>\n\u003Cp>- Nâng cao trình độ công nghệ thông tin của học sinh\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>4\u003C/p>\n\u003Cp>- Kết quả học tập được nâng lên\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>5\u003C/p>\n\u003Cp>- Góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học\u003C/p>\n\u003Cp>1 2 3 4 5\u003C/p>\n\u003Cp>6\u003C/p>\n\u003Ch4>(Tiêu chí 6 chỉ dành cho GIÁO VIÊN)\u003C/h4>\n\u003Ch4>III. Ý KIẾN ĐÓNG GÓP KHÁC: (ví dụ: nội dung, hình thức cần chỉnh sử hoặc bổ \nsung, ...)\u003C/h4>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>.................................................................................................................................\u003C/p>\n\u003Cp>Xin chân thành cảm ơn!\u003C/p>\n\u003Cp>BẢNG 1: Nhận xét của GV về ebook\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT\u003C/p>\n\u003Cp>TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ \n1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 \n5 \n4 4 5 5 5 4 4 4 4 \n4 \n4 4 5 5 4 4 4 5 5 \n5 \n4 4 4 5 4 4 5 4 3 \n4 \n5 4 4 4 4 4 5 5 5 \n5 \n5 4 4 5 5 5 5 5 5 \n5 \n5 5 5 5 4 4 5 5 5 \n5 \n4 4 3 4 5 5 5 4 3 \n5 \n5 4 5 5 4 5 5 5 5 \n5 \n4 4 4 5 5 5 5 5 4 \n5 \n5 5 4 4 5 4 5 5 4 \n5 \n5 5 5 4 5 5 4 5 4 \n5 \n5 5 4 5 4 4 4 5 5 \n5 \n5 5 5 5 4 4 4 5 5 \n5 \n5 5 5 5 5 5 5 5 4 \n5 \n5 5 4 4 5 4 3 4 3 \n5 \n5 5 5 5 4 4 4 4 5 \n4 \n5 5 4 5 5 4 5 5 5 \n5 \n5 5 5 5 5 5 4 5 5 \n5 \n5 4 5 5 4 5 5 5 5 \n5 \n5 5 5 5 5 4 5 4 4 \n5 \n5 4 4 5 5 5 5 5 5 \n4 \n4 4 5 4 5 4 4 5 4 \n5 \n4 5 4 5 4 4 4 5 4 \n5 \n5 5 5 5 4 5 4 4 4 \n5 \n4 5 5 4 4 5 4 4 4 \n5 \n5 5 5 5 4 5 3 4 3 \n5 \n5 5 4 4 4 4 4 5 4 \n4 \n4 5 5 4 4 4 5 5 4 \n5 \n5 5 5 5 4 4 5 4 4 \n5 \n5 5 4 4 5 4 5 5 4 \n5 \n4 5 4 4 5 4 5 5 4 \n5 \n5 5 4 5 5 5 4 4 4 \n5 \n5 5 5 5 5 4 4 5 4 \n4 \n5 5 4 5 5 5 4 5 4 \n5 \n5 5 4 5 4 4 5 5 4 \n5 \n5 5 5 5 5 5 4 5 4 \n5 \n5 5 5 4 5 5 4 4 5 \n5 \n5 5 5 5 5 5 5 5 5 \n5 \n5 4 4 5 4 4 4 5 5 5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4 5 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n3 \n5 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n3 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n3 \n5 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 5 \n3 \n3 \n3 \n4 \n4 \n4 \n5 \n3 \n3 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n4 \n3 \n4 \n4 \n4 \n3 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n3 5 \n4 \n4 \n4 \n3 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n4 4 \n5 \n3 \n4 \n5 \n5 \n3 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 ĐIỂM \nGV \n1 \n2 \n3 \n4 \n5 \n6 \n7 \n8 \n9 \n10 \n11 \n12 \n13 \n14 \n15 \n16 \n17 \n18 \n19 \n20 \n21 \n22 \n23 \n24 \n25 \n26 \n27 \n28 \n29 \n30 \n31 \n32 \n33 \n34 \n35 \n36 \n37 \n38 \n39\u003C/p>\n\u003Ch4>BẢNG 2: Nhận xét của HS về ebook \nTIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ \n1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 \n5 \n4 \n5 5 5 4 5 5 4 5 4 \n4 \n4 \n4 4 5 4 5 4 4 5 4 \n5 \n4 \n5 4 5 5 4 5 5 5 5 \n4 \n5 \n5 5 5 5 4 5 3 4 3 \n4 \n3 \n4 4 4 5 4 4 5 4 3 \n4 \n5 \n5 5 4 5 4 4 5 5 4 \n4 \n4 \n5 4 4 4 4 4 5 5 5 \n4 \n5 \n5 4 4 5 5 5 5 5 5 \n4 \n4 \n5 5 4 4 5 4 5 5 4 \n5 \n5 \n5 5 4 5 5 4 5 5 5 \n4 \n5 \n5 5 5 5 5 5 4 5 4 \n5 \n5 \n5 5 5 5 4 4 5 5 5 \n4 \n5 \n5 5 4 5 5 5 4 4 4 \n5 \n4 \n5 5 4 5 4 4 4 5 5 \n4 \n4 \n4 4 5 4 5 4 4 5 4 \n5 \n4 \n5 5 4 4 4 4 4 5 4 \n5 \n5 \n5 5 5 5 5 5 4 5 5 \n4 \n3 \n4 4 3 4 5 5 5 4 3 \n5 \n4 \n5 5 5 5 5 4 5 4 4 \n4 \n5 \n5 5 5 5 5 4 4 5 4 \n4 \n5 \n4 5 5 4 4 4 5 5 4 \n5 \n5 \n5 5 5 5 5 5 5 5 5 \n4 \n5 \n5 4 4 5 4 4 4 5 5 \n5 \n5 \n5 5 5 5 4 4 4 4 5 \n4 \n4 \n4 5 4 4 5 4 5 5 4 \n4 \n4 \n4 5 4 4 5 4 5 5 4 \n5 \n4 \n5 5 5 5 4 4 4 5 5 \n4 \n4 \n5 5 4 4 5 4 3 4 3 \n5 \n5 \n5 5 5 5 5 5 5 5 4 \n4 \n4 \n5 5 4 5 5 5 4 5 4 \n4 \n4 \n4 4 4 5 5 5 5 5 4 \n5 \n4 \n4 4 5 5 5 4 4 4 4 \n4 \n5 \n4 4 5 5 4 4 4 5 5 \n4 \n4 \n5 5 5 5 4 4 5 4 4 \n4 \n4 \n4 5 4 5 4 4 4 5 4 \n3 \n5 \n5 4 4 5 5 5 5 5 5 \n5 \n4 \n5 5 4 4 5 4 5 5 4 \n5 \n5 \n4 5 5 4 4 5 4 4 4 \n4 \n4 \n4 5 4 4 5 4 5 5 4 \n4 \n3 \n4 4 4 5 4 4 5 4 3 \n5 \n4 \n4 4 5 5 5 4 4 4 4 \n5 \n4 \n5 4 5 5 4 5 5 5 5\u003C/h4>\n\u003Cp>4 \n3 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n4 \n3 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n3 \n5 \n4 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5\u003C/p>\n\u003Cp>5 \n5 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5\u003C/p>\n\u003Cp>4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5\u003C/p>\n\u003Cp>5 \n5 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n3 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n4 \n5\u003C/p>\n\u003Cp>5 \n4 \n4 \n5 \n5 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5 \n4\u003C/p>\n\u003Cp>4 \n3 \n5 \n3 \n3 \n4 \n3 \n4 \n3 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n3 \n4 \n4 \n4 \n5 \n4 \n4 \n5 \n3 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n3 \n5 \n3 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n4 \n3 \n5 \n5\u003C/p>\n\u003Ch4>ĐIỂM \nHS \n1 \n2 \n3 \n4 \n5 \n6 \n7 \n8 \n9 \n10 \n11 \n12 \n13 \n14 \n15 \n16 \n17 \n18 \n19 \n20 \n21 \n22 \n23 \n24 \n25 \n26 \n27 \n28 \n29 \n30 \n31 \n32 \n33 \n34 \n35 \n36 \n37 \n38 \n39 \n40 \n41 \n42\u003C/h4>\n\u003Cp>43 \n44 \n45 \n46 \n47 \n48 \n49 \n50\u003C/p>\n\u003Cp>5 5 5 5 4 4 4 5 5 \n4 4 4 5 4 4 5 4 3 \n5 5 5 4 5 5 4 5 4 \n4 4 3 4 5 5 5 4 3 \n5 5 5 5 5 4 5 4 4 \n5 5 5 5 5 5 5 5 5 \n5 5 5 4 5 5 4 4 5 \n5 5 5 5 4 5 3 4 3\u003C/p>\n\u003Cp>4 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4\u003C/p>\n\u003Cp>4 \n4 \n4 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5\u003C/p>\n\u003Cp>5 \n5 \n4 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4\u003C/p>\n\u003Cp>5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4\u003C/p>\n\u003Cp>5 \n5 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n5\u003C/p>\n\u003Cp>4 \n3 \n4 \n4 \n5 \n5 \n5 \n3\u003C/p>\n\u003Cp>5 \n4 \n5 \n4 \n5 \n5 \n5 \n4\u003C/p>\n\u003Ch4>4 \n3 \n4 \n3 \n4 \n5 \n5 \n5\u003C/h4>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 5. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Ch4>(LỚP 10 HÓA 1, 10 HÓA 2)\u003C/h4>\n\u003Ch4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 15 PHÚT \nTrường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010\u003C/h4>\n\u003Ch4>     \nNỘI DUNG: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>BÀI: ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT HESS\u003C/h4>\n\u003Ch4>Điểm\u003C/h4>\n\u003Ch4>Họ và tên học sinh : ................................................... \nLớp: ............................................................................\u003C/h4>\n\u003Ch4>Số câu \nđúng\u003C/h4>\n\u003Cp>Em hãy tô đen vào câu lựa chọn đúng nhất.\u003C/p>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Ch4>11\u003C/h4>\n\u003Ch4>13\u003C/h4>\n\u003Ch4>12\u003C/h4>\n\u003Ch4>14\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>1 \n15 \n8 \nⒶ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ \nⒷ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ \nⒸ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ \nⒹ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ\u003C/h4>\n\u003Ch4>1. Phát biểu nào dưới đây là sai:\u003C/h4>\n\u003Cp>A. Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt tạo thành của các sản phẩm trừ tổng\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt tạo thành của các tác chất (có kể đến các hệ số phương trình phản ứng).\u003C/p>\n\u003Cp>B. Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt đốt cháy của các sản phẩm trừ tổng\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt đốt cháy của các tác chất (có kể đến các hệ số phương trình phản ứng).\u003C/p>\n\u003Cp>C. Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng năng lượng liên kết có trong các phân tử tác\u003C/p>\n\u003Cp>chất trừ tổng năng lượng liên kết có trong phân tử các sản phẩm (có kể đến các hệ số phương\u003C/p>\n\u003Cp>trình phản ứng).\u003C/p>\n\u003Cp>D. Độ lớn của hiệu ứng nhiệt phản ứng phụ thuộc vào trạng thái các chất phản ứng và điều\u003C/p>\n\u003Cp>kiện đo hiệu ứng nhiệt.\u003C/p>\n\u003Ch4>2. Metan cháy theo phương trình phản ứng sau: CHR4(k)R + 2OR2(k)R → COR2(k)R + 2HR2RO R(l)\u003C/h4>\n\u003Cp>Cứ 4 gam khí metan cháy trong điều kiện đẳng áp tỏa ra một nhiệt lượng 222,6 kJ. Vậy\u003C/p>\n\u003Cp>nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn của metan là\u003C/p>\n\u003Cp>0\nA. H∆ P\u003C/p>\n\u003Cp>0\nC. H∆ P\u003C/p>\n\u003Cp>0\nPRđcR (CHR4(k)R) = +890,4 kJ/mol. \nPRđcR (CHR4(k)R) = +222,6 kJ/mol. B. H∆ P\n0\nPRđcR (CHR4(k)R) = -222,6 kJ/mol. \nPRđcR (CHR4(k)R) = -890,4 kJ/mol. D. H∆ P\u003C/p>\n\u003Ch4>3. Cho biết năng lượng phân li từng liên kết như sau:\u003C/h4>\n\u003Cp>Liên kết\u003C/p>\n\u003Cp>N ≡ N \nO=O\u003C/p>\n\u003Cp>Năng lượng liên kết \n(kJ/mol) \n941,4 \n498,7\u003C/p>\n\u003Cp>N=O\u003C/p>\n\u003Cp>631,0\u003C/p>\n\u003Cp>Vậy, hiệu ứng nhiệt của phản ứng: 1/2NR2(k)R + 1/2OR2(k)R → NOR(k)R bằng\u003C/p>\n\u003Cp>A. -809,1 kJ. B. +809,1 kJ. C. -89,05 kJ. D. +89,05 kJ.\u003C/p>\n\u003Ch4>4. Cho biết biến thiên entanpi tiêu chuẩn của các phản ứng:\u003C/h4>\n\u003Cp>P = -110,5 kJ/mol\u003C/p>\n\u003Cp>0\n CR(r)R + 1/2OR2(k)R → COR(k)R H∆ P\u003C/p>\n\u003Cp>0\n HR2(k)R + 1/2OR2(k)R → HR2ROR(l)R H∆ P\u003C/p>\n\u003Cp>P = -409,2 kJ/mol\u003C/p>\n\u003Cp>P = -285,8 kJ/mol \n0\n HR2(k)R + OR2(k)R + CR(r)R → HCOOHR(l)R H∆ P\u003C/p>\n\u003Cp>Vậy phản ứng: HCOOHR(l)R → COR(k)R + HR2ROR(l)R có biến thiên entanpi tiêu chuẩn bằng\u003C/p>\n\u003Cp>A. -12,9 kJ. B. +12,9 kJ. C. +25,8 kJ. D. -25,8 kJ.\u003C/p>\n\u003Ch4>5. Chọn phát biểu đúng:\u003C/h4>\n\u003Cp>A. Nhiệt đốt cháy (thiêu nhiệt) là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất đó bằng\u003C/p>\n\u003Cp>OR2R.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Nhiệt đốt cháy của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất đó để tạo\u003C/p>\n\u003Cp>ra oxit cao nhất.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Nhiệt đốt cháy của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất đó bằng\u003C/p>\n\u003Cp>khí oxi để tạo thành sản phẩm ở áp suất không đổi. Sản phẩm cháy của các nguyên tố C, H,\u003C/p>\n\u003Cp>N, S, Cl được chấp nhận tương ứng là CO R2(k)R, HR2ROR(l)R, NR2(k)R, SOR2(k)R, HClR(k)R.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Nhiệt đốt cháy của một chất hữu cơ là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất\u003C/p>\n\u003Cp>đó tạo ra oxit.\u003C/p>\n\u003Ch4>6. Chọn trường hợp đúng:\u003C/h4>\n\u003Cp>Ở điều kiện tiêu chuẩn, phản ứng: HR2(k)R + 1/2OR2(k)R → HR2RO R(l)R phát ra một lượng nhiệt là\u003C/p>\n\u003Cp>245,17 kJ. Từ đây suy ra:\u003C/p>\n\u003Cp>A. Nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn của HR2R là -245,17 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của nước lỏng là -245,17 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Hiệu ứng nhiệt phản ứng trên là -245,17 kJ.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Cả 3 câu trên đều đúng.\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>0\n ở điều kiện tiêu chuẩn ở 25P\u003C/p>\n\u003Cp>PC của phản ứng sau:\u003C/p>\n\u003Ch4>7. Nhiệt tạo thành chuẩn của COR2(k)R là\u003C/h4>\n\u003Cp>298H∆\u003C/p>\n\u003Cp>A. CR(graphit)R + 2OR(k)R → COR2(k)R. B. CR(kim cương)R + 2OR(k)R → COR2(k)R.\u003C/p>\n\u003Cp>C. CR(graphit)R + OR2(k)R → COR2(k)R. D. CR(kim cương)R + OR2(k)R → COR2(k)R.\u003C/p>\n\u003Ch4>8. Chọn câu trả lời đúng:\u003C/h4>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>Giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>của một phản ứng hóa học\u003C/p>\n\u003Cp>298H∆\u003C/p>\n\u003Cp>A. tùy thuộc vào cách viết các hệ số tỉ lượng của phương trình phản ứng.\u003C/p>\n\u003Cp>B. tùy thuộc vào nhiệt độ lúc diễn ra phản ứng.\u003C/p>\n\u003Cp>C. tùy thuộc vào đường đi từ chất đầu đến sản phẩm.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Tất cả đều sai.\u003C/p>\n\u003Ch4>9. Chọn ý sai:\u003C/h4>\n\u003Cp>A. Các phương trình hóa học thông thường có ghi kèm hiệu ứng nhiệt của phản ứng và trạng\u003C/p>\n\u003Cp>thái tập hợp của các chất được gọi là phương trình nhiệt hóa học.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng là lượng nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng đó để\u003C/p>\n\u003Cp>làm thay đổi nội năng của hệ ở điều kiện đẳng tích hoặc làm thay đổi entanpi của hệ ở điều\u003C/p>\n\u003Cp>kiện đẳng áp.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học thực chất là định luật bảo toàn năng lượng.\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>D.\u003C/p>\n\u003Cp>của một phản ứng hóa học phụ thuộc vào nhiệt độ diễn ra của quá trình.\u003C/p>\n\u003Cp>298H∆\u003C/p>\n\u003Ch4>10. Chọn giá trị đúng:\u003C/h4>\n\u003Cp>Khi đốt cháy than chì bằng oxi người ta thu được 33 gam khí cacbonic và có 70,9 kcal\u003C/p>\n\u003Cp>thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn. Vậy nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của khí cacbonic có giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>(kcal/mol)\u003C/p>\n\u003Cp>A. 68,6. B. -94,5. C. -70,9. D. 94,5.\u003C/p>\n\u003Ch4>11. Chọn giá trị đúng:\u003C/h4>\n\u003Cp>Từ các giá trị H∆ ở cùng điều kiện của các phản ứng:\u003C/p>\n\u003Cp>(1) As R2RO R3(r)R + OR2(k)R → As R2ROR5(r)R H∆ = -260,68 kJ\u003C/p>\n\u003Cp>(2) 3AsR2RO R3(r)R + 2OR3(k)R → 3As R2RO R5(k) R H∆ = -1067,97 kJ\u003C/p>\n\u003Cp>có thể tính được H∆ ở cùng điều kiện đó của phản ứng: 3/2OR2(k)R → OR3(k)R là\u003C/p>\n\u003Cp>A. H∆ = 285,93 kJ. B. H∆ = -285,93 kJ.\u003C/p>\n\u003Cp>C. H∆ = -142,965 kJ. D. H∆ = 142,965 kJ.\u003C/p>\n\u003Ch4>12. Chọn câu đúng:\u003C/h4>\n\u003Cp>1) Công thức tính công dãn nở A = ∆ nRT đúng cho mọi hệ khí.\u003C/p>\n\u003Cp>2) Trong trường hợp tổng quát, khi cung cấp cho hệ đẳng tích một lượng nhiệt Q thì toàn\u003C/p>\n\u003Cp>bộ lượng nhiệt Q sẽ làm tăng nội năng của hệ.\u003C/p>\n\u003Cp>3) Biến thiên entanpi của phản ứng hóa học chính là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đó trong\u003C/p>\n\u003Cp>điều kiện đẳng áp.\u003C/p>\n\u003Cp>A. 3. B. 2 và 3.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Tất cả cùng đúng. D. Không có câu đúng.\u003C/p>\n\u003Ch4>13. Chọn phương án sai:\u003C/h4>\n\u003Cp>Ở một nhiệt độ xác định:\u003C/p>\n\u003Cp>1) Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của đơn chất luôn bằng 0.\u003C/p>\n\u003Cp>2) Nhiệt cháy tiêu chuẩn của một chất là một đại lượng không đổi.\u003C/p>\n\u003Cp>3) Nhiệt hòa tan tiêu chuẩn của một chất là một đại lượng không đổi.\u003C/p>\n\u003Cp>4) Nhiệt chuyển pha tiêu chuẩn của một chất là một đại lượng không đổi.\u003C/p>\n\u003Cp>A. 1 và 3. B. 1, 2 và 4. C. 1, 3 và 4. D. 2, 3 và 4.\u003C/p>\n\u003Ch4>14. Trong điều kiện đẳng tích, phản ứng phát nhiệt là phản ứng có\u003C/h4>\n\u003Cp>A. Công A > 0. B. U∆ > 0. C. U∆ \u003C 0. D. H∆ \u003C 0.\u003C/p>\n\u003Ch4>15. Một hệ thống hấp thu một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt là 200 kJ. Nội năng của hệ\u003C/h4>\n\u003Cp>tăng thêm 150 kJ. Vậy trong biến đổi trên công của hệ thống là\u003C/p>\n\u003Cp>A. 350 kJ, hệ sinh công. B. 50 kJ, hệ nhận công.\u003C/p>\n\u003Cp>C. 50 kJ, hệ sinh công. D. -50 kJ, hệ nhận công.\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 6. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Ch4>(LỚP 10 HÓA 1, 10 HÓA 2)\u003C/h4>\n\u003Ch4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 15 PHÚT \nTrường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010\u003C/h4>\n\u003Ch4>     \nNỘI DUNG: ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>BÀI: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG\u003C/h4>\n\u003Ch4>Điểm\u003C/h4>\n\u003Ch4>Họ và tên học sinh : ................................................... \nLớp: ............................................................................\u003C/h4>\n\u003Ch4>Số câu \nđúng\u003C/h4>\n\u003Cp>Em hãy tô đen vào câu lựa chọn đúng nhất.\u003C/p>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>11\u003C/h4>\n\u003Ch4>14\u003C/h4>\n\u003Ch4>13\u003C/h4>\n\u003Ch4>12\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>1 \n15 \n8 \nⒶ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ \nⒷ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ \nⒸ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ \nⒹ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ\u003C/h4>\n\u003Ch4>0\n1. Tốc độ của phản ứng tăng gấp đôi khi tăng nhiệt độ lên 10P\u003C/h4>\n\u003Cp>PC. Nếu tăng nhiệt độ của phản\u003C/p>\n\u003Cp>0\n0\nứng từ 15P\nPC đến 65P\u003C/p>\n\u003Cp>PC thì tốc độ của phản ứng sẽ thay đổi như thế nào?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Tăng 10 lần. B. Tăng 16 lần. C. Tăng 32 lần. D. Tăng 64 lần.\u003C/p>\n\u003Ch4>2. Xét phản ứng: 2NO R(k)R + OR2(k)R → 2NOR2(k)\u003C/h4>\n\u003Cp>2\n Cho biểu thức tốc độ của phản ứng trên là v = k[NO]P\u003C/p>\n\u003Cp>P[O R2R]. Tốc độ của phản ứng sẽ thay\u003C/p>\n\u003Cp>đổi như thế nào khi tăng áp suất của hệ lên 3 lần?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Giảm 27 lần. B. Tăng 9 lần.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Tăng 27 lần. D. Không thay đổi.\u003C/p>\n\u003Ch4>3. Khi hầm cá người ta thường làm gì để cá nhanh chín?\u003C/h4>\n\u003Cp>A. Dùng nồi áp suất. B. Để nguyên con cá vào hầm, không nên chặt nhỏ cá ra.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Mở nắp nồi khi hầm. D. Cả A và B đều đúng.\u003C/p>\n\u003Ch4>4. Phát biểu nào sau đây sai?\u003C/h4>\n\u003Cp>A. Bếp than đang cháy trong nhà cho ra trời lạnh sẽ cháy chậm hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Nghiền nhỏ CaCOR3R sẽ giúp phản ứng nung vôi diễn ra dễ dàng hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Dùng MnO R2R trong quá trình nhiệt phân KClO R3R sẽ thu được nhiều khí oxi hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>0\nD. Ở trên núi do áp suất giảm nên nước sẽ sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100P\u003C/p>\n\u003Cp>PC.\u003C/p>\n\u003Ch4>0\n5. Hệ số nhiệt độ của phản ứng là bao nhiêu, biết rằng khi tăng nhiệt độ lên thêm 40P\u003C/h4>\n\u003Cp>PC thì tốc\u003C/p>\n\u003Cp>độ phản ứng tăng 81 lần? (hệ số nhiệt độ của phản ứng bằng số lần tốc độ phản ứng tăng lên\u003C/p>\n\u003Cp>0\nmỗi khi nhiệt độ tăng thêm 10P\u003C/p>\n\u003Cp>PC).\u003C/p>\n\u003Cp>A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.\u003C/p>\n\u003Ch4>6. Cho phản ứng phân hủy: 2N R2ROR(k)R → 2NR2(k)R + OR2(k)\u003C/h4>\n\u003Cp>-4\u003C/p>\n\u003Cp>0\n Ở 900P\u003C/p>\n\u003Cp>P và hằng số tốc độ k = 5.10P\u003C/p>\n\u003Cp>P. Xác\u003C/p>\n\u003Cp>2\nPC, phản ứng trên có biểu thức tốc độ v = k[NR2 RO]P\u003C/p>\n\u003Cp>định tốc độ của phản ứng khi có 30% NR2 RO bị phân hủy? Biết nồng độ ban đầu của NR2RO là\u003C/p>\n\u003Cp>2,1M.\u003C/p>\n\u003Cp>-3\nA. 1,08.10P\u003C/p>\n\u003Cp>-3\nP. B. 2,2.10P\u003C/p>\n\u003Cp>-3\nP. C. 1,98.10P\u003C/p>\n\u003Cp>-3\nP. D. 7,35.10P\u003C/p>\n\u003Cp>P.\u003C/p>\n\u003Ch4>7. Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxi từ muối kali clorat. Người ta sử dụng\u003C/h4>\n\u003Cp>cách nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Nung kali clorat tinh thể ở nhiệt độ cao.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Nung hỗn hợp kali clorat tinh thể và mangan đioxit ở nhiệt độ cao.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Đun nóng nhẹ kali clorat tinh thể.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Đun nóng nhẹ dung dịch kali clorat bão hòa.\u003C/p>\n\u003Ch4>8. Lý do nào được coi là nguyên nhân chủ yếu làm cho tốc độ phản ứng tăng lên khi tăng\u003C/h4>\n\u003Cp>nhiệt độ?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Tần số va chạm giữa các phân tử tăng.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng giảm.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Năng lượng tự do G của phản ứng giảm.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Số tiểu phân của phản ứng có đủ năng lượng hoạt hóa tăng.\u003C/p>\n\u003Ch4>9. Thực nghiệm cho biết biểu thức tốc độ của phản ứng: AR(k)R + 2BR(k)R → CR(k)R + DR(k)R là v =\u003C/h4>\n\u003Cp>2\nk[A][B]P\u003C/p>\n\u003Cp>P. Phát biểu nào sau đây sai?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Khi nồng độ của A tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng 3 lần.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Khi nồng độ của B tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng 9 lần.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Khi áp suất của hệ tăng 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng 6 lần.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Khi giảm nồng độ của A xuống 3 lần và giảm nồng độ của B xuống 2 lần thì tốc độ phản\u003C/p>\n\u003Cp>ứng giảm 12 lần.\u003C/p>\n\u003Ch4>0\n10. Hòa tan một mẫu Zn vào dung dịch HCl ở 20P\u003C/h4>\n\u003Cp>PC thì sau 81 phút kẽm tan hết. Nếu thực\u003C/p>\n\u003Cp>0\nhiện phản ứng ở 40P\u003C/p>\n\u003Cp>PC thì sau 9 phút kẽm tan hết. Thời gian để mẫu kẽm tan hết trong dung\u003C/p>\n\u003Cp>0\ndịch HCl ở 50P\u003C/p>\n\u003Cp>PC là\u003C/p>\n\u003Cp>A. 90 giây. B. 1 phút. C. 3 phút. D. Không xác định được.\u003C/p>\n\u003Ch4>11. Cho phản ứng hóa học sau: A + B → C + D. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến\u003C/h4>\n\u003Cp>tốc độ phản ứng?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Nhiệt độ. B. Chất xúc tác.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Nồng độ của C và D. D. Nồng độ của A và B.\u003C/p>\n\u003Ch4>12. Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh\u003C/h4>\n\u003Cp>bột đã được nấu chín để ủ rượu?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Nhiệt độ. B. Chất xúc tác. C. Nồng độ. D. Áp suất.\u003C/p>\n\u003Ch4>13. Phản ứng: IR2(k)R + HR2(k)R → 2HIR(k)R có biểu thức tốc độ là v = k[IR2R][HR2R].\u003C/h4>\n\u003Cp>Phát biểu nào sau đây đúng?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng v tăng, k không đổi.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Nhiệt độ không đổi, nồng độ IR2R, HR2R tăng, tốc độ phản ứng v và k đều tăng.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Nhiệt độ giảm, tốc độ phản ứng v và k đều giảm.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Nhiệt độ không đổi, giữ nguyên số mol IR2R và HR2R, giảm thể tích hỗn hợp phản ứng, tốc độ\u003C/p>\n\u003Cp>phản ứng v và k đều tăng.\u003C/p>\n\u003Ch4>14. Dùng không khí nén nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc trong quá trình sản xuất\u003C/h4>\n\u003Cp>gang. Cặp yếu tố nào sau đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng đốt cháy than\u003C/p>\n\u003Cp>cốc?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Nhiệt độ và diện tích tiếp xúc. B. Nhiệt độ và nồng độ.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Nhiệt độ và áp suất. D. Nồng độ và áp suất.\u003C/p>\n\u003Ch4>0\n15. Cho 10 gam kim loại sắt vào 200 ml dung dịch HCl 2M ở 20P\u003C/h4>\n\u003Cp>PC. Biện pháp nào sau đây\u003C/p>\n\u003Cp>không làm tăng tốc độ sủi bọt khí?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Thay 10 gam kim loại sắt bởi 10 gam bột sắt.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Dùng 400 ml dung dịch HCl chứa 0,8 mol HCl.\u003C/p>\n\u003Cp>0\nC. Tăng nhiệt độ lên 50P\u003C/p>\n\u003Cp>PC.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Dùng 200 ml dung dịch HCl 4M.\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 7. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Ch4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 15 PHÚT \nTrường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010\u003C/h4>\n\u003Ch4>     \nNỘI DUNG: CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>BÀI: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>Điểm\u003C/h4>\n\u003Ch4>Họ và tên học sinh : ................................................... \nLớp: ............................................................................\u003C/h4>\n\u003Ch4>Số câu \nđúng\u003C/h4>\n\u003Cp>Em hãy tô đen vào câu lựa chọn đúng nhất.\u003C/p>\n\u003Ch4>3\u003C/h4>\n\u003Ch4>5\u003C/h4>\n\u003Ch4>2\u003C/h4>\n\u003Ch4>7\u003C/h4>\n\u003Ch4>4\u003C/h4>\n\u003Ch4>6\u003C/h4>\n\u003Ch4>13\u003C/h4>\n\u003Ch4>10\u003C/h4>\n\u003Ch4>12\u003C/h4>\n\u003Ch4>14\u003C/h4>\n\u003Ch4>11\u003C/h4>\n\u003Ch4>9\u003C/h4>\n\u003Ch4>1 \n15 \n8 \nⒶ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ \nⒷ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ \nⒸ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ \nⒹ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ\u003C/h4>\n\u003Ch4>1. Xét cân bằng hóa học sau:\u003C/h4>\n\u003Cp>HR2(k)R + IR2(k)R →← 2HIR(k)\u003C/p>\n\u003Cp>Khi tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dời theo chiều nào?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Chiều thuận. B. Chiều nghịch.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Không thay đổi. D. Không xác định được.\u003C/p>\n\u003Ch4>0\n2. Trong bình kín dung tích 0,5 lít chứa 2,5 mol khí HI. Ở 50P\u003C/h4>\n\u003Cp>PC trong bình xảy ra cân bằng\u003C/p>\n\u003Cp>sau:\u003C/p>\n\u003Cp>2HIR(k)R →← HR2(k)R + IR2(k)\u003C/p>\n\u003Cp>Khi đó số mol của HR2R được xác định bằng 0,775 mol. Hằng số cân bằng KRC R có giá trị\u003C/p>\n\u003Cp>A. 0,666. B. 0,25. C. 1,264. D. 0,775.\u003C/p>\n\u003Ch4>3. Khi tăng áp suất, cân bằng nào sau đây không bị chuyển dịch?\u003C/h4>\n\u003Cp>A. NR2(k)R + 3HR2(k)R →← 2NHR3(k) RB. CaOR(r)R + COR2(k)R →← CaCOR3(r)\u003C/p>\n\u003Cp>C. 2NOR(k)R + OR2(k)R →← 2NOR2(k) RD. 2HIR(k)R →← HR2(k)R + IR2(k)\u003C/p>\n\u003Ch4>4. Cho cân bằng của phản ứng sau:\u003C/h4>\n\u003Cp>0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>> 0\u003C/p>\n\u003Cp>CaCOR3(r)R →← CaOR(r)R + COR2(k)R\u003C/p>\n\u003Cp>Để phản ứng nung vôi đạt hiệu suất cao thì điều kiện nào sau đây là không phù hợp?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Đập nhỏ CaCOR3R. B. Tăng nhiệt độ.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Tăng áp suất. D. Lấy bớt COR2R ra khỏi hệ.\u003C/p>\n\u003Ch4>5. Khi phân hủy HI tại một nhiệt độ xác định theo cân bằng sau:\u003C/h4>\n\u003Cp>2HIR(k)R →← HR2(k)R + IR2(k)\u003C/p>\n\u003Cp>Biết hằng số cân bằng của phản ứng K = 1/196. Tỉ lệ phần trăm HI phân hủy bằng\u003C/p>\n\u003Cp>A. 12,5%. B. 15%. C. 20%. D. 25%.\u003C/p>\n\u003Ch4>6. Hằng số cân bằng KRCR của một phản ứng phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?\u003C/h4>\n\u003Cp>A. Nhiệt độ xảy ra phản ứng. B. Nồng độ chất tham gia phản ứng.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Sự có mặt của chất xúc tác. D. Áp suất.\u003C/p>\n\u003Ch4>7. Phản ứng sau đang ở trạng thái cân bằng:\u003C/h4>\n\u003Cp>2HR2(k)R + OR2(k)R →← 2HR2RO R(k)\u003C/p>\n\u003Cp>Trong các tác động dưới đây, tác động nào làm thay đổi hằng số cân bằng?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Thay đổi áp suất. B. Thay đổi nhiệt độ.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Cho thêm O R2R. D. Cả A, B và C.\u003C/p>\n\u003Cp>PC là 50. Nếu nồng độ ban\u003C/p>\n\u003Ch4>0\n8. Hằng số cân bằng của phản ứng: HR2(k)R + IR2(k)R →← 2HI R(k)R ở 80P\u003C/h4>\n\u003Cp>đầu của HR2R và IR2R đều bằng 3M, thì nồng độ của HI khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng là\u003C/p>\n\u003Cp>A. 0,66. B. 2,34. C. 4,68. D. 1,32.\u003C/p>\n\u003Ch4>9. Xét cân bằng hóa học sau:\u003C/h4>\n\u003Cp>0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>> 0\u003C/p>\n\u003Cp>NR2(k)R + OR2(k)R →← 2NOR(k)R\u003C/p>\n\u003Cp>Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận, sử dụng biện pháp nào dưới đây?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Tăng áp suất. B. Tăng nhiệt độ.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Giảm áp suất. D. Giảm nhiệt độ.\u003C/p>\n\u003Ch4>10. Xét cân bằng hóa học sau:\u003C/h4>\n\u003Cp>0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>= -92,6 kJ\u003C/p>\n\u003Cp>NR2(k)R + 3HR2(k)R →← 2NHR3(k)R\u003C/p>\n\u003Cp>Để thu được nhiều NHR3R hơn, sử dụng biện pháp nào dưới đây?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Dùng áp suất cao, nhiệt độ thật cao.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Dùng áp suất thấp, nhiệt độ thật cao.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Dùng áp suất cao, nhiệt độ không quá cao.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Dùng áp suất thấp, nhiệt độ thấp.\u003C/p>\n\u003Ch4>0\n11. Ở 2400P\u003C/h4>\n\u003Cp>PC, cho cân bằng hóa học sau:\u003C/p>\n\u003Cp>-4\u003C/p>\n\u003Cp>NR2(k)R + OR2(k)R →← 2NOR(k)R K = 35.10P\u003C/p>\n\u003Cp>Biết lúc cân bằng nồng độ của NR2R bằng 5M, của OR2R bằng 7M. Tính nồng độ mol ban đầu\u003C/p>\n\u003Cp>của NR2R và OR2R?\u003C/p>\n\u003Cp>A. 5,75M và 7,75M. B. 5,35M và 7,35M.\u003C/p>\n\u003Cp>C. 7,175M và 5,175M. D. 5,175M và 7,175M.\u003C/p>\n\u003Ch4>12. Xét cân bằng hóa học sau:\u003C/h4>\n\u003Cp>COR2(k)R + HR2(k)R →← COR(k)R + HR2RO R(k)\u003C/p>\n\u003Cp>Ở trạng thái cân bằng, có 0,4 mol COR2R, 0,4 mol HR2R, 0,8 mol CO và 0,8 mol hơi HR2RO trong\u003C/p>\n\u003Cp>một bình dung tích 1 lít. Tiếp đó, tăng áp suất chung của hệ khí.\u003C/p>\n\u003Cp>Phát biểu nào dưới đây phù hợp với hệ cân bằng trên?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Hằng số cân bằng KRCR = 8, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Hằng số cân bằng KRC R = 8, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Hằng số cân bằng KRC R = 4, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Hằng số cân bằng KRCR = 4, cân bằng không chuyển dịch.\u003C/p>\n\u003Ch4>13. Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là\u003C/h4>\n\u003Cp>A. sự thay đổi tốc độ phản ứng làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng hơn.\u003C/p>\n\u003Cp>B. sự di chuyển từ trạng thái cân bằng sang trạng thái không cân bằng do sự tác động của các\u003C/p>\n\u003Cp>yếu tố bên ngoài lên cân bằng.\u003C/p>\n\u003Cp>C. sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do sự tác động của\u003C/p>\n\u003Cp>các yếu tố bên ngoài lên cân bằng.\u003C/p>\n\u003Cp>D. sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác không cần sự tác\u003C/p>\n\u003Cp>động của các yếu tố từ bên ngoài.\u003C/p>\n\u003Ch4>14. Phát biểu nào sau đây nói về sự ảnh hưởng của chất xúc tác lên cân bằng hóa học là\u003C/h4>\n\u003Cp>đúng?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Chất xúc tác làm tăng giá trị của hằng số cân bằng.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Chất xúc tác làm tăng sản phẩm trong một cân bằng hóa học.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.\u003C/p>\n\u003Ch4>15. Xét cân bằng hóa học sau:\u003C/h4>\n\u003Cp>2NOR2(k)R →← NR2ROR4(k)\u003C/p>\n\u003Cp>Biết NOR2R là khí có màu nâu đỏ, còn NR2ROR4R là chất khí không màu. Khi hạ nhiệt độ, màu\u003C/p>\n\u003Cp>nâu đỏ của hỗn hợp nhạt dần. Kết luận nào sau đây là sai?\u003C/p>\n\u003Cp>A. Cân bằng chuyển dời theo chiều nghịch khi hạ nhiệt độ.\u003C/p>\n\u003Cp>B. Chiều thuận là chiều thu nhiệt.\u003C/p>\n\u003Cp>C. Màu nâu đỏ của hỗn hợp đậm lên khi tăng áp suất.\u003C/p>\n\u003Cp>D. Phần trăm thể tích NO R2R trong hỗn hợp sẽ giảm khi tăng áp suất.\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 8. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Ch4>(LỚP 10 HÓA 1, 10 HÓA 2)\u003C/h4>\n\u003Ch4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT \nTrường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010\u003C/h4>\n\u003Ch4>     \nNỘI DUNG: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>Câu 1:\u003C/h4>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>a) Tính sinh nhiệt chuẩn (\u003C/p>\n\u003Cp>) của urê (có công thức CO(NHR2 R)R2 R) rắn từ 2 hệ dữ kiện sau:\u003C/p>\n\u003Cp>sH∆\u003C/p>\n\u003Cp>* Dữ kiện 1:\u003C/p>\n\u003Cp>Công thức Lewis của urê: O=C(NHR2 R)R2 R.\u003C/p>\n\u003Cp>H-H \n-432\u003C/p>\n\u003Cp>C-N \n-293\u003C/p>\n\u003Cp>N-H \n-389\u003C/p>\n\u003Cp>C=O \n-735\u003C/p>\n\u003Cp>O=O \n-494\u003C/p>\n\u003Cp>N ≡ N \n-946\u003C/p>\n\u003Cp>, kJ/mol\u003C/p>\n\u003Cp>Liên kết \n0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>Rthăng hoa, C (than chì)R = 720 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>Rthăng hoa, urê (rắn) R = 110 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>* Dữ kiện 2:\u003C/p>\n\u003Cp>= -201 kJ/mol\u003C/p>\n\u003Cp>0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>COClR2(k)R + 2NHR3(k)R → CO(NHR2 R)R2(r)R + 2HClR(k)R có\u003C/p>\n\u003Cp>COClR2(k) \n-222\u003C/p>\n\u003Cp>NHR3(k) \n-46\u003C/p>\n\u003Cp>HClR(k) \n-92\u003C/p>\n\u003Cp>, kJ/mol\u003C/p>\n\u003Cp>Chất \n0\nsH∆\u003C/p>\n\u003Cp>b) So sánh 2 kết quả thu được và giải thích?\u003C/p>\n\u003Ch4>0\nCâu 2: Tính biến thiên entropi trong quá trình đun nóng 1 mol NaCl từ 25P\u003C/h4>\n\u003Cp>0\nPC lên 820P\u003C/p>\n\u003Cp>PC? Biết nhiệt nóng \n0\nPC là 7,25 kcal/mol; nhiệt dung mol của NaCl ở nhiệt độ dưới 800P\u003C/p>\n\u003Cp>PC là 12,17 cal/mol,\u003C/p>\n\u003Cp>0\nchảy của NaCl ở 800P\u003C/p>\n\u003Cp>0\ntrên 800P\u003C/p>\n\u003Cp>PC là 15,96 cal/mol.\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 3:\u003C/h4>\n\u003Cp>a) Tính năng lượng liên kết trung bình của liên kết N-H trong phân tử NHR3 R? Biết:\u003C/p>\n\u003Cp>= -46,3 kJ\u003C/p>\n\u003Cp>0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>1/2NR2(k)R + 3/2HR2(k)R → NHR3(k)R\u003C/p>\n\u003Cp>Năng lượng liên kết của NR2 R, HR2 R tương ứng là 941,4; 436,4 (kJ/mol).\u003C/p>\n\u003Cp>b) Thiết lập chu trình Born – Haber để tính năng lượng mạng lưới ion của CaClR2 R từ các dữ kiện thực nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>sau:\u003C/p>\n\u003Cp>= -795 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>H∆\u003C/p>\n\u003Cp>- Sinh nhiệt chuẩn của CaClR2(r)R:\u003C/p>\n\u003Cp>0\n298, CaCl ( )r\u003C/p>\n\u003Cp>2\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhiệt thăng hoa của Ca:\u003C/p>\n\u003Cp>0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>Rthăng hoa, CaR = 192 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>- Năng lượng ion hóa thứ 1 và thứ 2 của Ca: IR1 R + IR2 R = 1745 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>- Ái lực electron của Cl:\u003C/p>\n\u003Cp>0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>Ral, ClR = -364 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>- Năng lượng liên kết Cl-Cl trong ClR2 R: E RCl-ClR = 243 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 4: Người ta cho biết:\u003C/h4>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Cp>Chất\u003C/p>\n\u003Cp>0\nP, J/mol.K \nSP\u003C/p>\n\u003Cp>, kJ/mol\u003C/p>\n\u003Cp>sH∆\u003C/p>\n\u003Cp>152,3\u003C/p>\n\u003Cp>BrR2(l)\u003C/p>\n\u003Cp>30,7\u003C/p>\n\u003Cp>245,3\u003C/p>\n\u003Cp>BrR2(k)\u003C/p>\n\u003Cp>PC không?\u003C/p>\n\u003Cp>0\n a) Biến đổi sau đây: BrR2(l) R → BrR2(k)R (p = 1 atm) có tự diễn biến ở 25P\u003C/p>\n\u003Cp>b) Giả thiết\u003C/p>\n\u003Cp>,\u003C/p>\n\u003Cp>0H∆\u003C/p>\n\u003Cp>0S∆ không phụ thuộc vào nhiệt độ. Tính nhiệt độ sôi của BrR2 R ở p = 1 atm?\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 9. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Ch4>(LỚP 10 HÓA 1, 10 HÓA 2)\u003C/h4>\n\u003Ch4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT \nTrường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010\u003C/h4>\n\u003Ch4>     \nNỘI DUNG: ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>Câu 1: Sự phân hủy etan: CR2 RHR6 R → CR2 RH R4 R + HR2 R ở 856K được theo dõi dựa vào sự biến thiên áp suất chung P\u003C/h4>\n\u003Cp>của hệ theo thời gian ở thể tích cố định.\u003C/p>\n\u003Cp>P (mmHg) \nt (s)\u003C/p>\n\u003Cp>384 \n0\u003C/p>\n\u003Cp>390 \n29\u003C/p>\n\u003Cp>394 \n50\u003C/p>\n\u003Cp>396 \n64\u003C/p>\n\u003Cp>400 \n84\u003C/p>\n\u003Cp>405 \n114\u003C/p>\n\u003Cp>408 \n134\u003C/p>\n\u003Cp>a) Bằng đồ thị hãy chứng tỏ bậc của phản ứng bằng 1?\u003C/p>\n\u003Cp>b) Xác định hằng số tốc độ phản ứng theo phương pháp đồ thị và bằng tính toán?\u003C/p>\n\u003Cp>c) Xác định thời gian bán hủy ở nhiệt độ trên?\u003C/p>\n\u003Cp>d) Áp suất của hệ sau 5 phút?\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 2: Trong phản ứng nhiệt phân axeton: CHR3 RCOCHR3 R → CR2 RHR4 R + CO + HR2\u003C/h4>\n\u003Cp>Nồng độ axeton biến đổi như sau:\u003C/p>\n\u003Cp>t (phút) \nC (mol/l)\u003C/p>\n\u003Cp>0 \n25,4\u003C/p>\n\u003Cp>15 \n9,83\u003C/p>\n\u003Cp>30 \n3,81\u003C/p>\n\u003Cp>a) Xác định chu kì bán hủy của axeton?\u003C/p>\n\u003Cp>b) Sau bao lâu lượng axeton giảm đi 1%?\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 3: Cho hai phản ứng (a) và (b). Biết năng lượng hoạt hóa của phản ứng (a) lớn gấp đôi năng lượng hoạt\u003C/h4>\n\u003Cp>hóa của phản ứng (b). Khi đun nóng từ T R1 R đến T R2 R, hằng số tốc độ của phản ứng (a) tăng lên 16 lần. Hỏi hằng\u003C/p>\n\u003Cp>số tốc độ của phản ứng (b) tăng lên bao nhiêu lần khi đun nóng từ T R1 R đến T R2 R?\u003C/p>\n\u003Ch4>-\n-\nP được biểu diễn bằng phương trình: \nP bằng HSOR3 RP\nCâu 4: Tốc độ của phản ứng khử HCrOR4 RP\u003C/h4>\n\u003Cp>+\nP [HP\u003C/p>\n\u003Cp>P]\u003C/p>\n\u003Cp>2\n-\n-\nP]P\nP] [HSOR3 RP\n v = k [HCrOR4 RP\u003C/p>\n\u003Cp>Trong một thí nghiệm với các nồng độ ban đầu:\u003C/p>\n\u003Cp>-5\nP cố định và bằng 10P\u003C/p>\n\u003Cp>P mol/l.\u003C/p>\n\u003Cp>-4\n-\n [HCrOR4 RP\nP] = 10P\u003C/p>\n\u003Cp>P mol/l sau 15 giây.\u003C/p>\n\u003Cp>+\n-\nP] = 0,1 mol/l; nồng độ ion HP\nP mol/l; [HSOR3 RP\n-5\n-\nP giảm xuống còn 5.10P\n Nồng độ HCrOR4 RP\u003C/p>\n\u003Cp>-5\u003C/p>\n\u003Cp>P mol/l?\u003C/p>\n\u003Cp>-\nP sẽ bằng 1,25.10P\n a) Sau bao lâu nồng độ của HCrOR4 RP\u003C/p>\n\u003Cp>-5\u003C/p>\n\u003Cp>P\u003C/p>\n\u003Cp>-\n-\nP sẽ bằng 5.10P\nP là 0,01 mol/l thì sau bao lâu nồng độ của HCrO R4 RP\n b) Nếu nồng độ ban đầu của HSO R3 RP\u003C/p>\n\u003Cp>mol/l?\u003C/p>\n\u003Cp>c) Tính hằng số tốc độ phản ứng k?\u003C/p>\n\u003Cp>d) Nếu nồng độ ban đầu của HSO3- và H+ đều bằng 10-3 mol/l và được giữ cố định thì cần thời gian\u003C/p>\n\u003Cp>bao lâu để một nửa lượng HCrO4- bị khử?\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 10. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Ch4>(LỚP 10 HÓA 1, 10 HÓA 2)\u003C/h4>\n\u003Ch4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT \nTrường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010\u003C/h4>\n\u003Ch4>     \nNỘI DUNG: CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>Câu 1: Người ta trộn cacbon oxit với hơi nước tại nhiệt độ 1000K với tỉ lệ mol 1:1. Tính thành phần của hỗn\u003C/h4>\n\u003Cp>hợp lúc đạt đến cân bằng? Biết rằng:\u003C/p>\n\u003Cp>2HR2 RO →← 2HR2 R + OR2 R lgKRp1 R = -20,113\u003C/p>\n\u003Cp>2COR2 R →← 2CO + OR2 R lgKRp2 R = -20,400\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 2: Phản ứng thuận nghịch sau được thực hiện trong bình kín (V = const, T = const):\u003C/h4>\n\u003Cp>BrR2(k)R →← 2BrR(k)R (1)\u003C/p>\n\u003Cp>Khi (1) đạt tới cân bằng hóa học, độ phân ly của BrR2 R là α, áp suất chung trong bình là P.\u003C/p>\n\u003Cp>a) Thiết lập biểu thức tính KRPR?\u003C/p>\n\u003Cp>b) Cho 2 thí nghiệm sau:\u003C/p>\n\u003Cp>- Thí nghiệm 1: Ban đầu dùng nR1 R mol BrR2 R, khi cân bằng hóa học độ phân ly của BrR2 R là α R1 R.\u003C/p>\n\u003Cp>- Thí nghiệm 2: Ban đầu dùng nR2 R mol BrR2 R, khi cân bằng hóa học độ phân ly của BrR2 R là α R2 R.\u003C/p>\n\u003Cp>Hai thí nghiệm trên đều được thực hiện ở cùng điều kiện V = const, T = const.\u003C/p>\n\u003Cp>Có những trường hợp nào về liên hệ α R1 R với α R2 R? Hãy trình bày cụ thể.\u003C/p>\n\u003Ch4>0\nCâu 3: Ở 25P\u003C/h4>\n\u003Cp>PC hằng số cân cân bằng KRP R của phản ứng thu nhiệt 2NOR(k)R + BrR2(k)R →← 2NOBrR(k)R bằng 116,6\u003C/p>\n\u003Cp>-1\u003C/p>\n\u003Cp>atmP\u003C/p>\n\u003Cp>P.\u003C/p>\n\u003Cp>a) Nếu đem trộn NOBr có P = 0,108 atm với NO có P = 0,1 atm và BrR2 R có P = 0,01 atm để tạo ra một hỗn\u003C/p>\n\u003Cp>0\nhợp khí ở 25P\u003C/p>\n\u003Cp>PC thì vị trí cân bằng sẽ như thế nào (câu trả lời phải định lượng)?\u003C/p>\n\u003Cp>0\n b) Đưa NOBr có P = 5 atm vào bình phản ứng ở 50P\nPC thì thấy trong hỗn hợp cân bằng có NOBr ở P =\u003C/p>\n\u003Cp>PC. Giải thích?\u003C/p>\n\u003Cp>0\nPC? So sánh giá trị KRPR này với KRPR ở 25P\u003C/p>\n\u003Ch4>0\n4,30 atm. Tính KRPR ở 50P\n0\nCâu 4: Ở 0P\u003C/h4>\n\u003Cp>PC và dưới áp suất P = 1 atm, độ phân ly của khí NR2 ROR4 R thành NOR2 R bằng 11%.\u003C/p>\n\u003Cp>a) Xác định KRP R?\u003C/p>\n\u003Cp>0\n b) Cũng tại 0P\u003C/p>\n\u003Cp>PC, khi áp suất giảm từ 1 atm xuống 0,8 atm thì độ phân ly thay đổi thế nào?\u003C/p>\n\u003Cp>c) Cần phải nén đẳng nhiệt hỗn hợp khí tới áp suất nào để độ phân ly bằng 8%?\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 11. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Ch4>(LỚP 11 HÓA, 12 HÓA)\u003C/h4>\n\u003Ch4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT \nTrường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010\u003C/h4>\n\u003Ch4>     \nNỘI DUNG: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>Câu 1:\u003C/h4>\n\u003Cp>a) Quá trình đồng phân hóa xiclopropan thành propen: CR3RHR6R (xiclopropan) → CR3RHR6R (propen)\u003C/p>\n\u003Cp>; có\u003C/p>\n\u003Cp>1H∆ = - 32,9 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>0\nHãy bổ sung các số liệu vào bảng sau (tất cả các số liệu đều áp dụng cho 25P\u003C/p>\n\u003Cp>PC và 1 atm):\u003C/p>\n\u003Cp>Chất\u003C/p>\n\u003Cp>Than chì \nHR2 \nXiclopropan \nPropen\u003C/p>\n\u003Cp>H∆ đối với quá trình đốt \ncháy hoàn toàn (kJ/mol) \n- 394,1 \n- 286,3 \n- 2094,4 \n?\u003C/p>\n\u003Cp>Entanpi hình thành chuẩn \n(kJ/mol) \n? \n? \n? \n?\u003C/p>\n\u003Cp>b) Tính sinh nhiệt hình thành HNO R2R trong dung dịch nước trong điều kiện đẳng áp và đẳng\u003C/p>\n\u003Cp>tích?\u003C/p>\n\u003Cp>Sử dụng các dữ kiện sau:\u003C/p>\n\u003Cp>NHR4RNO R2R(r) → NR2R(k) + 2HR2RO(l)\u003C/p>\n\u003Cp>1H∆ = - 300,4 kJ/mol\u003C/p>\n\u003Cp>HR2R(k) + 1/2OR2R(k) → HR2RO(l)\u003C/p>\n\u003Cp>2H∆ = - 284,6 kJ/mol\u003C/p>\n\u003Cp>1/2NR2R(k) + 3/2HR2R(k) + aq → NHR3R(aq)\u003C/p>\n\u003Cp>3H∆ = - 85,4 kJ/mol\u003C/p>\n\u003Cp>NHR3R(aq) + HNOR2R(aq) → NHR4RNO R2R(aq)\u003C/p>\n\u003Cp>4H∆ = - 38,08 kJ/mol\u003C/p>\n\u003Cp>NHR4RNO R2R(r) + aq → NHR4 RNOR2 R(aq)\u003C/p>\n\u003Cp>5H∆ = + 19,88 kJ/mol\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 2: Cho các dữ kiện sau:\u003C/h4>\n\u003Ch4>Năng lượng \nthăng hoa của Na \nion hóa thứ nhất của\u003C/h4>\n\u003Ch4>1 \nkJ.mol¯P\n108,68 \n495,80\u003C/h4>\n\u003Ch4>Năng lượng \nliên kết của ClR2R \nmạng lưới NaF\u003C/h4>\n\u003Ch4>1 \nkJ.mol¯P\n242,60 \n922,88\u003C/h4>\n\u003Cp>Na\u003C/p>\n\u003Cp>155,00\u003C/p>\n\u003Cp>767,00\u003C/p>\n\u003Cp>liên kết của FR2 R\u003C/p>\n\u003Cp>mạng lưới NaCl \n-1\u003C/p>\n\u003Cp>P.\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt hình thành của NaF rắn : -573,60 kJ.molP\n-1\u003C/p>\n\u003Cp>Nhiệt hình thành của NaCl rắn: -401,28 kJ.molP\u003C/p>\n\u003Cp>P.\u003C/p>\n\u003Cp>Tính ái lực electron của F và Cl? So sánh các kết quả thu được và giải thích?\u003C/p>\n\u003Cp>0\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 3: Tính\u003C/h4>\n\u003Cp>đối với phản ứng: COR(k)R + 1/2OR2(k)R → COR2(k)R? Biết\u003C/p>\n\u003Cp>298H∆\u003C/p>\n\u003Cp>Ở 298K, nhiệt hình thành chuẩn của CO và COR2 R lần lượt là -110,5 và -393,5 (kJ/mol).\u003C/p>\n\u003Cp>PT J/K.mol.\u003C/p>\n\u003Cp>-3\n CRpR (CO) = 26,53 + 7,7.10P\u003C/p>\n\u003Cp>PT J/K.mol.\u003C/p>\n\u003Cp>PT J/K.mol.\u003C/p>\n\u003Cp>-3\n CRpR (CO R2 R) = 26,78 + 42,26.10P\n-3\n CRpR (OR2 R) = 25,52 + 13,60.10P\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 4: Tính năng lượng liên kết trong phân tử PClR3 R, từ đó xác định năng lượng liên kết trung bình của một\u003C/h4>\n\u003Cp>liên kết P – Cl?\u003C/p>\n\u003Cp>Cho biết:\u003C/p>\n\u003Cp>- Năng lượng liên kết của ClR2(k)R = 242,60 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>- Năng lượng thăng hoa của PR(r)R = 316,2 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>- Nhiệt hình thành của PClR3(k)R = -287 kJ/mol.\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 12. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Ch4>(LỚP 11 HÓA, 12 HÓA)\u003C/h4>\n\u003Ch4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT \nTrường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010\u003C/h4>\n\u003Ch4>     \nNỘI DUNG: ĐỘNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Ch4>Câu 1: Khảo sát phản ứng: CHR3 RNR2 RCHR3(k)R → CHR3 R – CHR3(k)R + NR2(k)R tại 600K, người ta thu được số liệu thực\u003C/h4>\n\u003Cp>nghiệm sau đây:\u003C/p>\n\u003Cp>t (giây) \n2\np.10P\u003C/p>\n\u003Cp>P (torr)\u003C/p>\n\u003Cp>0 \n8,20\u003C/p>\n\u003Cp>1000 \n5,72\u003C/p>\n\u003Cp>2000 \n3,99\u003C/p>\n\u003Cp>3000 \n2,78\u003C/p>\n\u003Cp>4000 \n1,94\u003C/p>\n\u003Cp>Hãy chứng tỏ phản ứng trên là phản ứng một chiều bậc nhất và tính chu kì bán hủy của CHR3 RN R2 RCH R3(k)R?\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 2: BP (bo photphua) là một chất dễ tạo thành một lớp vỏ bền bọc bên ngoài chất cần bảo vệ. Chính vì\u003C/h4>\n\u003Cp>tính chất này nó là chất chống ăn mòn rất có giá trị. Nó được điều chế bằng cách cho bo tribromua phản ứng\u003C/p>\n\u003Cp>0\nvới photpho tribromua trong khí quyển hiđro ở nhiệt độ cao (> 750P\u003C/p>\n\u003Cp>PC) theo phản ứng sau:\u003C/p>\n\u003Cp>BBrR3 R + PBrR3 R + 3HR2 R → BP + 6HBr\u003C/p>\n\u003Cp>0\nTốc độ hình thành BP phụ thuộc vào nồng độ của các chất phản ứng ở 800P\u003C/p>\n\u003Cp>PC cho ở bảng sau:\u003C/p>\n\u003Cp>[BBrR3 R] (mol/l) \n2,25.10P\n4,50.10P\n9,00.10P\n2,25.10P\n2,25.10P\n2,25.10P\n2,25.10P\u003C/p>\n\u003Cp>[PBrR3 R] (mol/l) \n9,00.10P\n9,00.10P\n9,00.10P\n2,25.10P\n4,50.10P\n9,00.10P\n9,00.10P\u003C/p>\n\u003Cp>[HR2 R] (mol/l) \n0,070 \n0,070 \n0,070 \n0,070 \n0,070 \n0,035 \n0,070\u003C/p>\n\u003Cp>-6 \n-6 \n-6 \n-6 \n-6 \n-6 \n-6\u003C/p>\n\u003Cp>-6 \n-6 \n-6 \n-6 \n-6 \n-6 \n-6\u003C/p>\n\u003Cp>PC)\u003C/p>\n\u003Cp>v (mol/l.s) \n-8 \n4,60.10P\n-8 \n9,20.10P\n-8 \n18,4.10P\n-8 \n1,15.10P\n-8 \n2,30.10P\n-8 \n4,60.10P\n0\n-8\nP (880P\n19,6.10P\n a) Xác định bậc phản ứng hình thành BP và viết biểu thức tốc độ phản ứng?\u003C/p>\n\u003Cp>0\n b) Tính hằng số tốc độ ở 800P\u003C/p>\n\u003Cp>0\nPC và ở 880P\u003C/p>\n\u003Cp>PC?\u003C/p>\n\u003Cp>c) Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng?\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 3: Phản ứng bậc hai sau đóng vai trò quan trọng trong ô nhiễm không khí:\u003C/h4>\n\u003Cp>2NOR2(k)R → 2NOR(k)R + OR2(k)\u003C/p>\n\u003Cp>a) Xác định mối liên hệ giữa áp suất chung trong bình phản ứng chỉ chứa NOR2 R tinh khiết ở thời điểm ban\u003C/p>\n\u003Cp>đầu và áp suất NOR2 R ở thời điểm t?\u003C/p>\n\u003Cp>0\nP = 600P\u003C/p>\n\u003Cp>PC. Phản ứng chỉ tiến hành được 50% sau\u003C/p>\n\u003Cp>0\n b) Một bình kín chứa 2 lít NOR2 R ở áp suất 600 mmHg và tP\u003C/p>\n\u003Cp>3 phút. Tính hằng số tốc độ phản ứng?\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 4:\u003C/h4>\n\u003Cp>–\n-\na) Cho phản ứng: BrOR3 RP\nPR(aq) R + 5Br P\u003C/p>\n\u003Cp>+\nPR(aq) R + 6HP\u003C/p>\n\u003Cp>PR(aq)R → 3BrR2(aq)R + 3HR2 RO R(l)\u003C/p>\n\u003Cp>Tốc độ của phản ứng có thể đo được dựa vào sự phụ thuộc nồng độ đầu của các chất phản ứng. Kết quả\u003C/p>\n\u003Cp>các thí nghiệm được cho ở bảng sau:\u003C/p>\n\u003Cp>Thí nghiệm\u003C/p>\n\u003Cp>-\nP/l.s) \nvRo R (mol BrOR3 RP\u003C/p>\n\u003Cp>Nồng độ các chất đầu (mol/l) \n+ \n- \nHP\nBr P\u003C/p>\n\u003Cp>- \nBrOR3 RP\u003C/p>\n\u003Cp>1 \n2 \n3 \n4\u003C/p>\n\u003Cp>0,10 \n0,20 \n0,10 \n0,20\u003C/p>\n\u003Cp>0,10 \n0,10 \n0,30 \n0,10\u003C/p>\n\u003Cp>0,10 \n0,10 \n0,10 \n0,15\u003C/p>\n\u003Cp>1,2.10P\n2,4.10P\n3,5.10P\n5,4.10P\u003C/p>\n\u003Cp>-3 \n-3 \n-3 \n-3\u003C/p>\n\u003Cp>Viết biểu thức tốc độ phản ứng?\u003C/p>\n\u003Cp>-1\u003C/p>\n\u003Cp>P sP\u003C/p>\n\u003Cp>P ở 650K. Năng\u003C/p>\n\u003Cp>-5\nb) Hằng số tốc độ của phản ứng: C R2 RHR5 RBrR(k)R → CR2 RHR4(k)R + HBrR(k)R có giá trị là k = 2,0.10P\u003C/p>\n\u003Cp>lượng hoạt hóa của phản ứng là ERaR = 225,5 kJ/mol. Tính nhiệt độ mà ở đó tốc độ của phản ứng tăng gấp ba?\u003C/p>\n\u003Cp>PHỤ LỤC 13. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/p>\n\u003Ch4>(LỚP 11 HÓA, 12 HÓA)\u003C/h4>\n\u003Ch4>SỞ GD& ĐT ĐỒNG NAI KIỂM TRA 1 TIẾT \nTrường THPT chuyên Lương Thế Vinh Năm học: 2009 - 2010\u003C/h4>\n\u003Ch4>     \nNỘI DUNG: CÂN BẰNG HÓA HỌC\u003C/h4>\n\u003Cp>) \nP*P\u003C/p>\n\u003Cp>Pđược thiết lập ở 400K người\u003C/p>\n\u003Ch4>(\nCâu 1: Trong một hệ có cân bằng 3 HR2 R + NR2R →← 2 NHR3R P\u003C/h4>\n\u003Cp>ta xác định được các áp suất riêng phần sau đây:\u003C/p>\n\u003Cp>5 \nPPa. \n= 0,499.10P\u003C/p>\n\u003Cp>5 \nPPa, \n2Hp = 0,376.10P\u003C/p>\n\u003Cp>5 \nPPa, \n2Np = 0,125.10P\u003C/p>\n\u003Cp>3NHp\u003C/p>\n\u003Cp>0\n a) Tính hằng số cân bằng Kp và ΔGP\u003C/p>\n\u003Cp>(\nP của phản ứng P\u003C/p>\n\u003Cp>) \nPởP\nP*P\u003C/p>\n\u003Cp>P400 K?\u003C/p>\n\u003Cp>b) Tính lượng NR2R và NHR3, R biết hệ có 500 mol HR2 R?\u003C/p>\n\u003Cp>c) Thêm 10 mol HR2R vào hệ này đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất tổng cộng không\u003C/p>\n\u003Cp>(\nđổi. Bằng cách tính, hãy cho biết cân bằng P\u003C/p>\n\u003Cp>)\nP*P\u003C/p>\n\u003Cp>P chuyển dịch theo chiều nào?\u003C/p>\n\u003Cp>PPa, người ta tìm\u003C/p>\n\u003Cp>5 \n d) Trong một hệ cân bằng HR2R/NR2 R/NHR3 R ở 410K và áp suất tổng cộng 1.10P\u003C/p>\n\u003Cp>-9\u003C/p>\n\u003Cp>-2\u003C/p>\n\u003Cp>PPaP\u003C/p>\n\u003Cp>P,\u003C/p>\n\u003Cp>= 175 mol. Nếu thêm 10 mol\u003C/p>\n\u003Cp>được: KRPR = 3,679.10P\u003C/p>\n\u003Cp>2Hn = 500 mol,\u003C/p>\n\u003Cp>2Nn = 100 mol và\u003C/p>\n\u003Cp>3NHn\u003C/p>\n\u003Cp>NR2R vào hệ này đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất không đổi thì cân bằng chuyển dịch theo\u003C/p>\n\u003Cp>chiều nào?\u003C/p>\n\u003Cp>-1\nP Pa; R = 8,314 JKP\u003C/p>\n\u003Cp>-1\nPmolP\u003C/p>\n\u003Cp>5\nP Pa. \nP; 1 atm = 1,013.10P\u003C/p>\n\u003Cp>5\n Cho: Áp suất tiêu chuẩn PRoR = 1,013.10P\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 2: Cho phản ứng thuận nghịch pha khí 2 SOR2(k)R + OR2(k)R →← 2 SOR3(k)R.\u003C/h4>\n\u003Cp>a) Người ta cho vào bình kín thể tích không đổi 3,0 lít một hỗn hợp gồm 0,20 mol SOR3R và\u003C/p>\n\u003Cp>PC và áp suất chung của hệ là 3,20 atm.\u003C/p>\n\u003Cp>0\n0,15 mol SOR2R. Cân bằng hóa học được thiết lập tại 25P\u003C/p>\n\u003Cp>Hãy tính tỉ lệ oxi trong hỗn hợp cân bằng?\u003C/p>\n\u003Cp>0\n b) Cũng ở 25P\nPC, người ta cho vào bình trên chỉ mol khí SO R3R. Ở trạng thái cân bằng hóa\u003C/p>\n\u003Cp>học thấy có 0,105 mol OR2R.Tính tỉ lệ SOR3R bị phân hủy, thành phần hỗn hợp khí và áp suất\u003C/p>\n\u003Cp>chung của hệ?\u003C/p>\n\u003Ch4>Câu 3: Photpho pentaclorua nằm cân bằng với PClR3R và clo. Đưa vào trong một bình rỗng\u003C/h4>\n\u003Cp>(không chứa không khí) (V = 5 lít) 10 gam photpho pentaclorua. Đậy kín bình và làm nóng lên\u003C/p>\n\u003Cp>0\n180P\u003C/p>\n\u003Cp>PC. Khi đó xảy ra quá trình phân huỷ mạnh.\u003C/p>\n\u003Cp>a) Hãy tính độ điện li α của PClR5R và tính áp suất tổng trong bình (theo atm)? Biết quá trình\u003C/p>\n\u003Cp>P atm .\u003C/p>\n\u003Cp>-2\ncó hằng số KRPR = 6,624×10P\u003C/p>\n\u003Cp>b) Hãy tính α và áp suất tổng (theo atm) khi thể tích bình không phải là 5 lít mà là 10 lít?\u003C/p>\n\u003Cp>Nhận xét kết quả?\u003C/p>\n\u003Cp>PC. Khi hệ đạt tới cân bằng\u003C/p>\n\u003Ch4>0\nCâu 4: Cho 18,4 gam N R2ROR4 R vào bình kín dung tích 5,904 lít ở 27P\u003C/h4>\n\u003Cp>thì áp suất của hỗn hợp khí trong bình bằng 1 atm. Nếu giảm áp suất của hệ lúc cân bằng\u003C/p>\n\u003Cp>xuống bằng 0,5 atm thì áp suất riêng phần của mỗi khí ở lúc trước và sau khi giảm bằng bao\u003C/p>\n\u003Cp>nhiêu? Rút ra kết luận từ kết quả tính toán được?\u003C/p>\n \u003C/div>\n ",{"code":5,"data":839,"documentRelated":938},[840,851,862,871,883,892,901,911,920,929],{"document_id":841,"document_title":842,"document_desc":843,"document_picturename":844,"document_filetype":807,"document_numpage":231,"document_uploaddate":845,"member_username":846,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":548,"url":847,"document_link":24,"thumbnail":848,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":849,"document_status":850},2953397,"Đề án Thạc sĩ: Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu tác động tương hỗ sử dụng phần tử ký sinh trên anten MIMO đa băng","Đề tài nghiên cứu giải pháp giảm thiểu tác động tương hỗ anten MIMO đa băng, sử dụng phần tử ký sinh và đường cong Fibonacci.","89041772897862.jpg","12/08/2025","laphongtrang0906","https://tailieu.vn/doc/de-an-thac-si-nghien-cuu-giai-phap-giam-thieu-tac-dong-tuong-ho-su-dung-phan-tu-ky-sinh-tren-anten-mimo-da-bang-2953397.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20250812/laphongtrang0906/135x160/89041772897862.jpg","Giải pháp giảm thiểu tác động tương hỗ sử dụng phần tử ký sinh trên Anten MIMO đa băng: Đề án Thạc sĩ Nghiên cứu",{"code":14,"label":814},{"document_id":852,"document_title":853,"document_desc":854,"document_picturename":855,"document_filetype":807,"document_numpage":332,"document_uploaddate":856,"member_username":857,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":772,"url":858,"document_link":24,"thumbnail":859,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":860,"document_status":861},2945503,"Tóm tắt Đề án Thạc sĩ: Nghiên cứu và mô phỏng hiện tượng bóng ma Ra đa do phản xạ đa đường và do nhiễu giữa các Ra đa FMCW của ô tô trên đường cao tốc","Đề tài nghiên cứu mô phỏng hiện tượng bóng ma radar và nhiễu FMCW trên ô tô, đề xuất giải pháp giảm thiểu nhiễu, tăng độ tin cậy.","86661769573747.jpg","27/01/2026","hoatulip0906","https://tailieu.vn/doc/tom-tat-de-an-thac-si-nghien-cuu-va-mo-phong-hien-tuong-bong-ma-ra-da-do-phan-xa-da-duong-va-do-nhieu-giua-cac-ra-da-fmcw-cua-o-to-tren-duong-cao-toc-2945503.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260127/hoatulip0906/135x160/86661769573747.jpg","Nghiên cứu và mô phỏng hiện tượng bóng ma Ra đa: Tóm tắt đề án Thạc sĩ về phản xạ đa đường và nhiễu Ra đa FMCW của ô tô trên đường cao tốc",{"code":14,"label":814},{"document_id":863,"document_title":864,"document_desc":865,"document_picturename":866,"document_filetype":807,"document_numpage":287,"document_uploaddate":856,"member_username":857,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":156,"url":867,"document_link":24,"thumbnail":868,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":869,"document_status":870},2945502,"Đề án Thạc sĩ: Nghiên cứu và mô phỏng hiện tượng bóng ma Ra đa do phản xạ đa đường và do nhiễu giữa các Ra đa FMCW của ô tô trên đường cao tốc","Đề án nghiên cứu mô phỏng hiện tượng bóng ma ra đa và nhiễu giao thoa trong hệ thống ra đa FMCW trên ô tô khi di chuyển trên đường cao tốc.","65061769573748.jpg","https://tailieu.vn/doc/de-an-thac-si-nghien-cuu-va-mo-phong-hien-tuong-bong-ma-ra-da-do-phan-xa-da-duong-va-do-nhieu-giua-cac-ra-da-fmcw-cua-o-to-tren-duong-cao-toc-2945502.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260127/hoatulip0906/135x160/65061769573748.jpg","Nghiên cứu và mô phỏng hiện tượng bóng ma Ra đa: Đề án Thạc sĩ về phản xạ đa đường và nhiễu Ra đa FMCW ô tô trên đường cao tốc",{"code":14,"label":814},{"document_id":872,"document_title":873,"document_desc":874,"document_picturename":875,"document_filetype":807,"document_numpage":876,"document_uploaddate":877,"member_username":878,"document_numdownload":14,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":523,"url":879,"document_link":24,"thumbnail":880,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":881,"document_status":882},2937130,"Luận văn Thạc sĩ: Thiết kế hệ thống sạc không dây cho xe tự hành AGV","Luận văn nghiệ cứu thiết kế hệ thống sạc không dây cho xe tự hành AGV, bao gồm tổng quan, thiết kế mạch lực, điều khiển sạc và mô phỏng kiểm chứng.","25691766720532.jpg",89,"26/12/2025","kimphuong1001","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-he-thong-sac-khong-day-cho-xe-tu-hanh-agv-2937130.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251226/kimphuong1001/135x160/25691766720532.jpg","Thiết kế hệ thống sạc không dây cho xe tự hành AGV: Luận văn Thạc sĩ",{"code":14,"label":814},{"document_id":884,"document_title":885,"document_desc":886,"document_picturename":887,"document_filetype":807,"document_numpage":226,"document_uploaddate":877,"member_username":878,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":241,"url":888,"document_link":24,"thumbnail":889,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":890,"document_status":891},2937127,"Luận văn Thạc sĩ: Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo hỗ trợ chẩn đoán bệnh Alzheimer","Luận văn tập trung khảo sát các mô hình mạng neuron, áp dụng phương pháp học máy mạng neuron và ứng dụng vào bài toán phát hiện chẩn đoán bệnh Alzheimer.","6201766720534.jpg","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-ung-dung-mang-no-ron-nhan-tao-ho-tro-chan-doan-benh-alzheimer-2937127.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251226/kimphuong1001/135x160/6201766720534.jpg","Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo: Luận văn Thạc sĩ hỗ trợ chẩn đoán bệnh Alzheimer",{"code":14,"label":814},{"document_id":893,"document_title":894,"document_desc":895,"document_picturename":896,"document_filetype":807,"document_numpage":347,"document_uploaddate":877,"member_username":878,"document_numdownload":14,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":518,"url":897,"document_link":24,"thumbnail":898,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":899,"document_status":900},2937122,"Luận văn Thạc sĩ: Xây dựng mô hình nhà thông minh ứng dụng AI","Luận văn Thạc sĩ về xây dựng mô hình nhà thông minh ứng dụng AI, điều khiển ánh sáng, nhiệt độ tự động, nhận diện khuôn mặt, giám sát an ninh.","49011766719484.jpg","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-xay-dung-mo-hinh-nha-thong-minh-ung-dung-ai-2937122.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251226/kimphuong1001/135x160/49011766719484.jpg","Mô hình nhà thông minh ứng dụng AI: Luận văn Thạc sĩ xây dựng",{"code":14,"label":814},{"document_id":902,"document_title":903,"document_desc":904,"document_picturename":905,"document_filetype":807,"document_numpage":292,"document_uploaddate":906,"member_username":878,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":261,"url":907,"document_link":24,"thumbnail":908,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":909,"document_status":910},2933141,"Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ: Phân tích hiệu năng mạng chuyển tiếp đa chặng sử dụng nguồn năng lượng sóng vô tuyến và kỹ thuật truyền thông cộng tác tăng cường trên mỗi chặng","Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ phân tích hiệu năng mạng chuyển tiếp đa chặng dùng năng lượng sóng vô tuyến, kỹ thuật truyền thông cộng tác tăng cường. Đề xuất mô hình mới, so sánh với mô hình truyền thống.","68731765439684.jpg","11/12/2025","https://tailieu.vn/doc/tom-tat-luan-van-thac-si-phan-tich-hieu-nang-mang-chuyen-tiep-da-chang-su-dung-nguon-nang-luong-song-vo-tuyen-va-ky-thuat-truyen-thong-cong-tac-tang-cuong-tren-moi-chang-2933141.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251211/kimphuong1001/135x160/68731765439684.jpg","Phân tích hiệu năng mạng chuyển tiếp đa chặng: Luận văn Thạc sĩ về năng lượng sóng vô tuyến & truyền thông cộng tác tăng cường",{"code":14,"label":814},{"document_id":912,"document_title":913,"document_desc":914,"document_picturename":915,"document_filetype":807,"document_numpage":666,"document_uploaddate":906,"member_username":878,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":478,"url":916,"document_link":24,"thumbnail":917,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":918,"document_status":919},2933140,"Luận văn Thạc sĩ: Phân tích hiệu năng mạng chuyển tiếp đa chặng sử dụng nguồn năng lượng sóng vô tuyến và kỹ thuật truyền thông cộng tác tăng cường trên mỗi chặng","Luận văn Thạc sĩ nghiên cứu mạng chuyển tiếp đa chặng dùng năng lượng sóng vô tuyến, truyền thông cộng tác tăng cường, nâng cao hiệu quả truyền dẫn.","93351765439685.jpg","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-phan-tich-hieu-nang-mang-chuyen-tiep-da-chang-su-dung-nguon-nang-luong-song-vo-tuyen-va-ky-thuat-truyen-thong-cong-tac-tang-cuong-tren-moi-chang-2933140.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251211/kimphuong1001/135x160/93351765439685.jpg","Phân tích hiệu năng mạng chuyển tiếp đa chặng: Luận văn Thạc sĩ về năng lượng sóng vô tuyến và truyền thông cộng tác tăng cường",{"code":14,"label":814},{"document_id":921,"document_title":922,"document_desc":923,"document_picturename":924,"document_filetype":807,"document_numpage":372,"document_uploaddate":906,"member_username":878,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":312,"url":925,"document_link":24,"thumbnail":926,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":927,"document_status":928},2933139,"Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá hiệu năng của mặt phản xạ thông minh (IRS) trong truyền thông gói tin ngắn","Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ đánh giá hiệu năng mặt phản xạ thông minh (IRS) trong truyền thông gói tin ngắn 5G. Nghiên cứu tối ưu hóa tham số IRS, nâng cao hiệu quả mạng.","63591765439686.jpg","https://tailieu.vn/doc/tom-tat-luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-nang-cua-mat-phan-xa-thong-minh-irs-trong-truyen-thong-goi-tin-ngan-2933139.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251211/kimphuong1001/135x160/63591765439686.jpg","Đánh giá hiệu năng mặt phản xạ thông minh (IRS) trong truyền thông gói tin ngắn: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ",{"code":14,"label":814},{"document_id":930,"document_title":931,"document_desc":932,"document_picturename":933,"document_filetype":807,"document_numpage":302,"document_uploaddate":906,"member_username":878,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":15,"isSaved":815,"document_numview":337,"url":934,"document_link":24,"thumbnail":935,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":936,"document_status":937},2933138,"Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá hiệu năng của mặt phản xạ thông minh (IRS) trong truyền thông gói tin ngắn","Luận văn Thạc sĩ đánh giá hiệu năng mạng 5G kết hợp truyền thông gói tin ngắn và IRS trong kênh fading. So sánh truyền trực tiếp và qua IRS.","95251765439686.jpg","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-nang-cua-mat-phan-xa-thong-minh-irs-trong-truyen-thong-goi-tin-ngan-2933138.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2025/20251211/kimphuong1001/135x160/95251765439686.jpg","Đánh giá hiệu năng mặt phản xạ thông minh (IRS) trong truyền thông gói tin ngắn: Luận văn Thạc sĩ",{"code":14,"label":814},{"data":939,"links":1086,"meta":1090},[940,950,959,968,978,990,1000,1010,1021,1030,1040,1049,1058,1067,1077],{"document_id":941,"document_title":942,"document_desc":943,"document_picturename":944,"document_filetype":807,"document_numpage":438,"document_uploaddate":945,"member_username":946,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":508,"url":947,"document_link":24,"thumbnail":948,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":942,"document_status":949},2964203,"Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án năng lượng gió để sản xuất điện ở Việt Nam với phần mềm RETScreen","\u003Cp>Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế dự án năng lượng gió ở Việt Nam bằng RETScreen, phân tích tiềm năng, tính toán tài chính và đề xuất phát triển.\u003C/p>","8_luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-qua-kinh-te-du-an-nang-luong-gio-de-san-xuat-dien-o-viet-nam-voi-pha.jpg","01/04/2026","vispacex_27","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-qua-kinh-te-du-an-nang-luong-gio-de-san-xuat-dien-o-viet-nam-voi-phan-mem-retscreen-2964203.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260401/vispacex_27/135x160/8_luan-van-thac-si-danh-gia-hieu-qua-kinh-te-du-an-nang-luong-gio-de-san-xuat-dien-o-viet-nam-voi-pha.jpg",{"code":14,"label":814},{"document_id":951,"document_title":952,"document_desc":953,"document_picturename":954,"document_filetype":807,"document_numpage":955,"document_uploaddate":945,"member_username":946,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":508,"url":956,"document_link":24,"thumbnail":957,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":952,"document_status":958},2964184,"Luận văn Thạc sĩ: Phân tích, đánh giá ứng xử của đất nền trung tâm phân phối khí gdc ô môn xử lý bằng bấc thấm kết hợp với đất đắp gia tải trước","\u003Cp>Luận văn tập trung phân tích ứng xử đất yếu tại GDC Ô Môn, Cần Thơ, xử lý bằng bấc thấm và gia tải. Đánh giá hiệu quả, so sánh kết quả quan trắc và mô phỏng.\u003C/p>","515_luan-van-thac-si-phan-tich-danh-gia-ung-xu-cua-dat-nen-trung-tam-phan-phoi-khi-gdc-o-mon-xu-ly-ban.jpg",168,"https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-phan-tich-danh-gia-ung-xu-cua-dat-nen-trung-tam-phan-phoi-khi-gdc-o-mon-xu-ly-bang-bac-tham-ket-hop-voi-dat-dap-gia-tai-truoc-2964184.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260401/vispacex_27/135x160/515_luan-van-thac-si-phan-tich-danh-gia-ung-xu-cua-dat-nen-trung-tam-phan-phoi-khi-gdc-o-mon-xu-ly-ban.jpg",{"code":14,"label":814},{"document_id":960,"document_title":961,"document_desc":962,"document_picturename":963,"document_filetype":807,"document_numpage":964,"document_uploaddate":945,"member_username":946,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":236,"url":965,"document_link":24,"thumbnail":966,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":961,"document_status":967},2964183,"Luận văn Thạc sĩ: Thiết kế RTU lưới điện sử dụng vi hệ thống ADE7753","\u003Cp>Luận văn tập trung nghiên cứu về thiết kế RTU lưới điện dùng vi hệ thống ADE7753, tập trung vào đo lường điện năng chính xác, giá rẻ, phù hợp nhu cầu Việt Nam.\u003C/p>","329_luan-van-thac-si-thiet-ke-rtu-luoi-dien-su-dung-vi-he-thong-ade7753.jpg",75,"https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-rtu-luoi-dien-su-dung-vi-he-thong-ade7753-2964183.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260401/vispacex_27/135x160/329_luan-van-thac-si-thiet-ke-rtu-luoi-dien-su-dung-vi-he-thong-ade7753.jpg",{"code":14,"label":814},{"document_id":969,"document_title":970,"document_desc":971,"document_picturename":972,"document_filetype":807,"document_numpage":548,"document_uploaddate":973,"member_username":974,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":357,"url":975,"document_link":24,"thumbnail":976,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":970,"document_status":977},2963798,"Tóm tắt Luận án Tiến sĩ sĩ: Nghiên cứu một số bài tập kết hợp ứng dụng huyết tương giàu tiểu cầu nhằm điều trị và phục hồi chức năng khớp gối bị đứt bán phần dây chằng chéo trước của người tập luyện thể thao","\u003Cp>Luận án nghiên cứu huyết tương giàu tiểu cầu kết hợp phục hồi chức năng điều trị đứt bán phần dây chằng chéo trước ở người tập thể thao. Phương pháp này giúp hồi phục nhanh, giảm thời gian trở lại tập luyện.\u003C/p>","87491774922445.jpg","30/03/2026","viellison-95","https://tailieu.vn/doc/tom-tat-luan-an-tien-si-si-nghien-cuu-mot-so-bai-tap-ket-hop-ung-dung-huyet-tuong-giau-tieu-cau-nham-dieu-tri-va-phuc-hoi-chuc-nang-khop-goi-bi-dut-ban-phan-day-chang-cheo-truoc-cua-nguoi-tap-luyen-the-thao-2963798.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260330/viellison-95/135x160/87491774922445.jpg",{"code":14,"label":814},{"document_id":979,"document_title":980,"document_desc":981,"document_picturename":982,"document_filetype":807,"document_numpage":342,"document_uploaddate":983,"member_username":984,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":985,"url":986,"document_link":24,"thumbnail":987,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":988,"document_status":989},2962489,"Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH Gumsung Precision Vina trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0","Luận văn nghiên cứu hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Gumsung Precision Vina trong kỷ nguyên 4.0, tập trung vào cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp.","52611774837173.jpg","28/03/2026","vijeff-28",52,"https://tailieu.vn/doc/luan-van-tot-nghiep-hoan-thien-cong-tac-tuyen-dung-nhan-su-tai-cong-ty-tnhh-gumsung-precision-vina-trong-thoi-ky-cach-mang-cong-nghiep-40-2962489.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260328/vijeff-28/135x160/52611774837173.jpg","Tuyển dụng nhân sự tại Gumsung Precision Vina thời 4.0: Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện công tác",{"code":14,"label":814},{"document_id":991,"document_title":992,"document_desc":993,"document_picturename":994,"document_filetype":807,"document_numpage":699,"document_uploaddate":983,"member_username":984,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":995,"url":996,"document_link":24,"thumbnail":997,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":998,"document_status":999},2962482,"Luận văn tốt nghiệp: Quản lý và kiểm soát chi phí chất lượng kém trong doanh nghiệp","Luận văn nghiên cứu quản lý chi phí chất lượng kém trong doanh nghiệp, phân tích chi phí sai hỏng, đề xuất giải pháp giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả.","81661774837178.jpg",30,"https://tailieu.vn/doc/luan-van-tot-nghiep-quan-ly-va-kiem-soat-chi-phi-chat-luong-kem-trong-doanh-nghiep-2962482.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260328/vijeff-28/135x160/81661774837178.jpg","Quản lý và kiểm soát chi phí chất lượng kém trong doanh nghiệp: Luận văn tốt nghiệp",{"code":14,"label":814},{"document_id":1001,"document_title":1002,"document_desc":1003,"document_picturename":1004,"document_filetype":807,"document_numpage":1005,"document_uploaddate":1006,"member_username":974,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":709,"url":1007,"document_link":24,"thumbnail":1008,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":1002,"document_status":1009},2961132,"Luận văn Thạc sĩ: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi giai đoạn từ năm 2018 đến 2025","\u003Cp>Luận văn tập trung nghiên cứu và phân tích môi trường hoạt động của Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim – Hàm Thuận – Đa Mi; Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim – Hàm Thuận – Đa Mi giai đoạn từ năm 2018 đến 2025.\u003C/p>","380_luan-van-thac-si-xay-dung-chien-luoc-kinh-doanh-cho-cong-ty-co-phan-thuy-dien-da-nhim-ham-thuan-.jpg",147,"25/03/2026","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-xay-dung-chien-luoc-kinh-doanh-cho-cong-ty-co-phan-thuy-dien-da-nhim-ham-thuan-da-mi-giai-doan-tu-nam-2018-den-2025-2961132.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260325/viellison-95/135x160/380_luan-van-thac-si-xay-dung-chien-luoc-kinh-doanh-cho-cong-ty-co-phan-thuy-dien-da-nhim-ham-thuan-.jpg",{"code":14,"label":814},{"document_id":1011,"document_title":1012,"document_desc":1013,"document_picturename":1014,"document_filetype":807,"document_numpage":387,"document_uploaddate":1015,"member_username":1016,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":709,"url":1017,"document_link":24,"thumbnail":1018,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":1019,"document_status":1020},2960488,"Luận văn Thạc sĩ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ di động VINAPHONE trên địa bàn Bắc Giang","Luận văn về nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động Vinaphone tại Bắc Giang, phân tích SWOT, đề xuất giải pháp phát triển hạ tầng, dịch vụ, nhân lực.","61761774521737.jpg","24/03/2026","hoatudang2026","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-cua-dich-vu-di-dong-vinaphone-tren-dia-ban-bac-giang-2960488.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/61761774521737.jpg","Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động VINAPHONE tại Bắc Giang",{"code":14,"label":814},{"document_id":1022,"document_title":1023,"document_desc":1024,"document_picturename":1025,"document_filetype":807,"document_numpage":964,"document_uploaddate":1015,"member_username":1016,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":985,"url":1026,"document_link":24,"thumbnail":1027,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":1028,"document_status":1029},2960487,"Luận văn Thạc sĩ: Phát hiện sớm mã độc IoT botnet trên các thiết bị IoT","Luận văn nghiên cứu phát hiện sớm mã độc IoT Botnet bằng phân tích động và mô hình học máy, giúp bảo vệ thiết bị IoT và hệ thống mạng.","60331774521737.jpg","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-phat-hien-som-ma-doc-iot-botnet-tren-cac-thiet-bi-iot-2960487.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/60331774521737.jpg","Phát hiện sớm mã độc IoT botnet trên thiết bị IoT: Luận văn Thạc sĩ",{"code":14,"label":814},{"document_id":1031,"document_title":1032,"document_desc":1033,"document_picturename":1034,"document_filetype":807,"document_numpage":397,"document_uploaddate":1015,"member_username":1016,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":1035,"url":1036,"document_link":24,"thumbnail":1037,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":1038,"document_status":1039},2960486,"Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam","Luận văn nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ ngân hàng điện tử tại Techcombank, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp.","26501774521738.jpg",91,"https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-nghien-cuu-su-hai-long-cua-khach-hang-doi-voi-dich-vu-ngan-hang-dien-tu-tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-ky-thuong-viet-nam-2960486.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/26501774521738.jpg","Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng về dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Luận văn Thạc sĩ",{"code":14,"label":814},{"document_id":1041,"document_title":1042,"document_desc":1043,"document_picturename":1044,"document_filetype":807,"document_numpage":418,"document_uploaddate":1015,"member_username":1016,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":573,"url":1045,"document_link":24,"thumbnail":1046,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":1047,"document_status":1048},2960485,"Luận văn Thạc sĩ: Văn hoá doanh nghiệp tại Ngân hàng Indovina","Luận văn nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng Indovina giai đoạn 2019-2021, đề xuất giải pháp phát triển văn hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh.","31081774521739.jpg","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-van-hoa-doanh-nghiep-tai-ngan-hang-indovina-2960485.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/31081774521739.jpg","Văn hoá doanh nghiệp tại Ngân hàng Indovina: Luận văn Thạc sĩ [Tối ưu SEO]",{"code":14,"label":814},{"document_id":1050,"document_title":1051,"document_desc":1052,"document_picturename":1053,"document_filetype":807,"document_numpage":438,"document_uploaddate":1015,"member_username":1016,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":656,"url":1054,"document_link":24,"thumbnail":1055,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":1056,"document_status":1057},2960484,"Luận văn Thạc sĩ: Chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC)","Luận văn nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.","21991774521740.jpg","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-chat-luong-nguon-nhan-luc-tai-trung-tam-thong-tin-tin-dung-quoc-gia-viet-nam-cic-2960484.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/21991774521740.jpg","Luận văn Thạc sĩ về Chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC)",{"code":14,"label":814},{"document_id":1059,"document_title":1060,"document_desc":1061,"document_picturename":1062,"document_filetype":807,"document_numpage":876,"document_uploaddate":1015,"member_username":1016,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":463,"url":1063,"document_link":24,"thumbnail":1064,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":1065,"document_status":1066},2960482,"Luận văn Thạc sĩ: Thiết kế trạm anten vệ tinh tự động quay bám trong thông tin vệ tinh","Luận văn trình bày thiết kế trạm anten vệ tinh tự động quay bám, gồm tổng quan hệ thống, trạm mặt đất, xây dựng, tính toán cấu hình trạm anten.","30021774521741.jpg","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-tram-anten-ve-tinh-tu-dong-quay-bam-trong-thong-tin-ve-tinh-2960482.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/30021774521741.jpg","Thiết kế trạm anten vệ tinh tự động quay bám: Luận văn Thạc sĩ trong thông tin vệ tinh",{"code":14,"label":814},{"document_id":1068,"document_title":1069,"document_desc":1070,"document_picturename":1071,"document_filetype":807,"document_numpage":256,"document_uploaddate":1015,"member_username":1016,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":1072,"url":1073,"document_link":24,"thumbnail":1074,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":1075,"document_status":1076},2960481,"Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu, xây dựng Cơ sở hạ tầng mạng cho Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) tỉnh Hưng Yên","Luận văn nghiên cứu xây dựng hạ tầng mạng cho Trung tâm Giám sát, Điều hành Đô thị Thông minh (IOC) tỉnh Hưng Yên, đề xuất giải pháp và kế hoạch triển khai.","61891774521742.jpg",34,"https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-nghien-cuu-xay-dung-co-so-ha-tang-mang-cho-trung-tam-giam-sat-dieu-hanh-do-thi-thong-minh-ioc-tinh-hung-yen-2960481.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/61891774521742.jpg","Cơ sở hạ tầng mạng Trung tâm IOC Hưng Yên: Luận văn Thạc sĩ nghiên cứu, xây dựng",{"code":14,"label":814},{"document_id":1078,"document_title":1079,"document_desc":1080,"document_picturename":1081,"document_filetype":807,"document_numpage":402,"document_uploaddate":1015,"member_username":1016,"document_numdownload":15,"document_favorite_today":24,"isSaved":815,"document_numview":221,"url":1082,"document_link":24,"thumbnail":1083,"document_isfree":15,"document_kind":15,"document_title_seo":1084,"document_status":1085},2960480,"Luận văn Thạc sĩ: Tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên tại Trung Tâm kinh doanh VNPT – Bắc Giang","Luận văn nghiên cứu tạo động lực làm việc cho cán bộ VNPT Bắc Giang, phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp cải thiện lương thưởng, môi trường làm việc.","1771774521742.jpg","https://tailieu.vn/doc/luan-van-thac-si-tao-dong-luc-lam-viec-cho-can-bo-cong-nhan-vien-tai-trung-tam-kinh-doanh-vnpt-bac-giang-2960480.html","https://cdn.tailieu.vn/images/document/thumbnail/2026/20260324/hoatudang2026/135x160/1771774521742.jpg","Tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên tại Trung Tâm kinh doanh VNPT – Bắc Giang: Luận văn Thạc sĩ",{"code":14,"label":814},{"first":1087,"last":1088,"prev":24,"next":1089},"https://api-fe.tailieu.vn/api/document-related/luan-van-thac-si-thiet-ke-sach-giao-khoa-dien-tu-ebook-chuong-ly-thuyet-phan-ung-hoa-hoc-lop-10-chuyen-hoa-hoc-1883039.html?page=1","https://api-fe.tailieu.vn/api/document-related/luan-van-thac-si-thiet-ke-sach-giao-khoa-dien-tu-ebook-chuong-ly-thuyet-phan-ung-hoa-hoc-lop-10-chuyen-hoa-hoc-1883039.html?page=232","https://api-fe.tailieu.vn/api/document-related/luan-van-thac-si-thiet-ke-sach-giao-khoa-dien-tu-ebook-chuong-ly-thuyet-phan-ung-hoa-hoc-lop-10-chuyen-hoa-hoc-1883039.html?page=2",{"current_page":14,"from":14,"last_page":33,"path":1091,"per_page":95,"to":95,"total":1092},"https://api-fe.tailieu.vn/api/document-related/luan-van-thac-si-thiet-ke-sach-giao-khoa-dien-tu-ebook-chuong-ly-thuyet-phan-ung-hoa-hoc-lop-10-chuyen-hoa-hoc-1883039.html",3473,["Reactive",1094],{"$suser-agent-info":1095},{"userAgent":1096,"isBot":815},"Mozilla/5.0 AppleWebKit/537.36 (KHTML, like Gecko; compatible; ClaudeBot/1.0; +claudebot@anthropic.com)",["Set"],["ShallowReactive",1099],{"$fB6NIDCyeUTzT9CUXoyl4DEA4ugOrQ-JxwND0W1_3A68":24,"document-luan-van-thac-si-thiet-ke-sach-giao-khoa-dien-tu-ebook-chuong-ly-thuyet-phan-ung-hoa-hoc-lop-10-chuyen-hoa-hoc-1883039-1-0":24,"$JsVg4S-xmP":24,"documentRelated":24},true,"/doc/luan-van-thac-si-thiet-ke-sach-giao-khoa-dien-tu-ebook-chuong-ly-thuyet-phan-ung-hoa-hoc-lop-10-chuyen-hoa-hoc-1883039.html",{"auth":1103,"search":1108},{"user":1104,"token":1106},["EmptyRef",1105],"null",["EmptyRef",1107],"_",{"results":1109,"keyword":1112,"loading":1114,"meta":1116},["Ref",1110],["Reactive",1111],[],["EmptyRef",1113],"\"\"",["EmptyRef",1115],"false",["EmptyRef",1105]]</script> <script>window.__NUXT__={};window.__NUXT__.config={public:{apiBase:"https://api-fe.tailieu.vn/api",publicUrl:"https://tailieu.vn",publicUrlTN:"https://tracnghiem.net",firebaseApiKey:"AIzaSyD_24pAos0x5aNu6xZLV-A2yWaF9IdKlpI",firebaseAuthDomain:"tailieuvn-262f6.firebaseapp.com",firebaseProjectId:"tailieuvn-262f6",firebaseAppId:"1:689804318200:web:e8d6c4458805eb82b5f20d",recaptchaSiteKey:"6LcREDssAAAAAE4eUEHL6JsDGJdU2W6TPa55s5nG",device:{defaultUserAgent:"Mozilla/5.0 (Macintosh; Intel Mac OS X 10_13_2) AppleWebKit/537.36 (KHTML, like Gecko) Chrome/64.0.3282.39 Safari/537.36",enabled:true,refreshOnResize:false},gtag:{enabled:true,initMode:"auto",id:"G-8P6PC2RPKC",initCommands:[],config:{anonymize_ip:true},tags:[],loadingStrategy:"defer",url:"https://www.googletagmanager.com/gtag/js",debug:false}},app:{baseURL:"/",buildId:"0026126d-4e49-4b5d-a072-b4861b711054",buildAssetsDir:"/_nuxt/",cdnURL:""}}</script></body></html>