BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM -------------------------

Đàm Thị Thanh Hưng THIẾT KẾ E-BOOK DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC

LỚP 12 – CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. VŨ ANH TUẤN

Thành phố Hồ Chí Minh - 2009

-1-

LỜI CẢM ƠN 

Luận văn tốt nghiệp là kết quả sự nỗ lực học tập của tôi trong thời gian qua. Trong

quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, góp ý, động viên của các thầy

cô, đồng nghiệp, các em học sinh và những người thân trong gia đình.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ở trường ĐHSP Hà Nội và

ĐHSP. TP.HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tôi học tại

trường.

Tôi xin gửi lời tri ân đến TS. Trịnh Văn Biều, Trưởng khoa Hóa, người đã trực tiếp

giảng dạy môn Nghiên cứu khoa học trong dạy học Hóa học và truyền đạt những kinh

nghiệm để thực hiện một đề tài khoa học.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Vũ Anh Tuấn – Giáo viên hướng

dẫn trực tiếp đề tài, đã giúp đỡ và dành thời gian cũng như tâm huyết để sửa chữa những

thiếu sót, khuyết điểm cho đề tài và đề ra những hướng giải quyết tốt nhất để tôi hoàn

thành luận văn.

Tôi cũng xin cảm trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo Đồng Nai đã tạo điều

kiện cho tôi được tham gia khóa học này và hỗ trợ kinh phí thực hiện luận văn; Ban giám

hiệu, tổ Hóa trường THPT Trấn Biên, Ngô Quyền và các trường THPT khác trong tỉnh

cùng các em học sinh đã tạo điều kiện cho tôi điều tra, tham khảo ý kiến và tiến hành thực

nghiệm để có số liệu viết luận văn, cũng như những góp ý cho E-book để đề tài được hoàn

thiện hơn.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong phòng CN & SĐH đã hướng dẫn

thủ tục, tạo điều kiện cho tôi nộp luận văn đúng thời hạn.

Cuối cùng, không thể quên gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, đã giúp đỡ, ủng hộ về

vật chất và tinh thần để tôi yên tâm hoàn thành luận văn này.

Mặc dù đã có nhiều đầu tư về thời gian và công sức để thực hiện, nhưng luận văn

sẽ không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý

của thầy cô và các bạn.

Xin kính chúc mọi người sức khỏe và thành công!

-2-

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa ..............................................................................................................0

Lời cảm ơn .................................................................................................................1

Mục lục........................................................................................................................2

Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................................5

Danh mục các bảng .....................................................................................................6

Danh mục các hình vẽ, đồ thị......................................................................................7

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................9

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .....................12

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .......................................................................12

1.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học.....................................................13

1.2.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ...........................................13

1.2.2. Phương pháp dạy học tích cực ...............................................................13

1.3. Tự học................................................................................................................20

1.3.1. Thế nào là tự học? ..................................................................................20

1.3.2. Các hình thức tự học...............................................................................21

1.3.3. Chu trình tự học......................................................................................21

1.3.4. Vai trò của tự học ...................................................................................24

1.4. Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học .................................25

1.4.1. Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT)...............................25

1.4.2. Vai trò của CNTT&TT trong dạy học ...................................................26

1.4.3. Xu hướng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học.....................................27

1.4.4. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học và nghiên cứu hóa học................29

1.5. E-book..............................................................................................................29

1.5.1. Khái niệm về E-book .............................................................................29

1.5.2. Các yêu cầu thiết E-book .......................................................................30

1.5.3. Các phần mềm tin học dùng thiết kế E-book........................................32

-3-

1.6. Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn hóa học

tại trường trung học phổ thông ở Đồng Nai .........................................................45

Kết luận chương 1 ...................................................................................................48

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ E-BOOK DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC LỚP 12,

CHƯƠNG 6 – CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO ..................................................49

2.1. Nội dung sách giáo khoa chương 6, hóa học 12-Nâng cao ...........................49

2.1.1. Cấu trúc của chương...............................................................................49

2.1.2. Chuẩn kiến thức và kỹ năng ...................................................................53

2.1.3. Phương pháp dạy học cơ bản..................................................................57

2.2. Cấu trúc E-book ...............................................................................................58

2.3. Thiết kế E-book ................................................................................................60

2.3.1. “Trang chủ” ............................................................................................60

2.3.2. Trang “Giới thiệu”..................................................................................64

2.3.3. Trang “Hướng dẫn” ................................................................................66

2.3.4. Trang “Bài học”......................................................................................68

2.3.5. Trang “Bài tập”.......................................................................................70

2.3.6. Trang “Tư liệu” ......................................................................................76

2.3.7. Trang “Vui học” .....................................................................................78

2.4. Hướng dẫn sử dụng E-book ............................................................................80

Kết luận chương 2 ...................................................................................................81

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM..........................................................82

3.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................................82

3.2. Nội dung thực nghiệm......................................................................................82

3.3. Thời gian và đối tượng thực nghiệm ..............................................................82

3.4. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm .......................................................83

3.5. Tiến hành thực nghiệm....................................................................................85

3.6. Kết quả thực nghiệm........................................................................................85

3.6.1. Kết quả nhận xét của giáo viên về E-book.............................................85

3.6.2. Kết quả nhận xét của học sinh về E-book ..............................................89

-4-

3.6.3. Kết quả bài kiểm tra của học sinh ..........................................................93

Kết luận chương 3 .................................................................................................102

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..................................................................................103

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................105 PHỤ LỤC ...............................................................................................................112

-5-

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADSL:

Asymmetric Digital Subscriber Line - Đường dây thuê bao số bất

đối xứng

CNTT&TT: Công nghệ thông tin và truyền thông

ĐC: Đối chứng

GV: Giáo viên

HS: Học sinh

HTML: HyperText Markup Language – Ngôn ngữ siêu văn bản

LAN: Local area network – Mạng cục bộ

PP: Phương pháp

PPDH: Phương pháp dạy học

Sở GD-ĐT: Sở Giáo dục và Đào tạo

TN: Thực nghiệm

THCS: Trung học cơ sở

THPT: Trung học phổ thông

WAN: Wide area network – Mạng diện rộng

-6-

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Các lớp tham gia thực nghiệm và đối chứng ............................................83

Bảng 3.2. Danh sách các giáo viên nhận xét E-book................................................86

Bảng 3.3. Bảng kết quả nhận xét của GV về E-book................................................87

Bảng 3.4. Bảng kết quả nhận xét của HS về E-book ................................................90

Bảng 3.5. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1....................................................................93

Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 .............93

Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 ............................................94

Bảng 3.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 1 ...........................95

Bảng 3.9. Bảng điểm bài kiểm tra lần 2................................................................... 95

Bảng 3.10. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 ...........95

Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 ..........................................96

Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 2 .........................97

Bảng 3.13. Bảng điểm bài kiểm tra lần 2..................................................................97

Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 ...........98

Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 ..........................................99

Bảng 3.16. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 3 .........................99

Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả của 3 bài kiểm tra ....................................................100

Bảng 3.18. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 3 bài kiểm tra100

Bảng 3.18. Tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra........................................101

Bảng 3.20. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bài kiểm tra.............................101

-7-

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1. Chu trình học ba thời.................................................................................22

Hình 1.2. Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick............................................32

Hình 1.3. Màn hình khởi động Macromedia Dreamweaver 8 ..................................33

Hình 1.4. Cửa sổ làm việc của Macromedia Dreamweaver 8...................................33

Hình 1.5. Màn hình khởi động của Macromedia Flash 8 .........................................34

Hình 1.6. Cửa sổ làm việc của Macromedia Flash 8 ................................................34

Hình 1.7. Cửa sổ làm việc của Macromedia FlashPaper 2 .......................................35

Hình 1.8. Cửa sổ làm việc của Adobe Photoshop CS...............................................36

Hình 1.9. Cửa sổ làm việc của Sothink Glanda ........................................................37

Hình 1.10. Màn hình khởi động FLIP Flash Album Deluxe ....................................38

Hình 1.11. Cửa sổ làm việc của FLIP Flash Album Deluxe.....................................38

Hình 1.12. Cửa sổ làm việc của Easy Button & Menu Maker..................................39

Hình 1.13. Màn hình khởi động Crystal Button 2007...............................................40

Hình 1.14. Cửa sổ làm việc của Crystal Button 2007...............................................40

Hình 1.15. Màn hình khởi động ProShow Producer.................................................41

Hình 1.16. Cửa sổ làm việc của ProShow Producer .................................................42

Hình 1.17. Cửa sổ làm việc của EclipseCrossword ..................................................42

Hình 1.18. Màn hình kết quả của EclipseCrossword................................................43

Hình 1.19. Màn hình khởi động Articulate QuizMaker ’09 .....................................44

Hình 1.20. Cửa sổ làm việc của Articulate QuizMaker ’09......................................44

Hình 1.21. Cửa sổ làm việc của CamStudio .............................................................45

Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương 6 ............................................................51

Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc E-book...............................................................................59

Hình 2.3. Giao diện Trang chủ..................................................................................60

Hình 2.4. Cửa sổ làm việc Crystal Button- định dạng chữ cho nút liên kết .............62

Hình 2.5. Cửa sổ làm việc Crystal Button- thay đổi kích thước nút liên kết............63

Hình 2.6. Cửa sổ làm việc M.Dreamweaver – tạo bố cục trang bằng CSS ............63

Hình 2.7. Giao diện trang Giới thiệu.........................................................................65

-8-

Hình 2.8. Giao diện trang Hướng dẫn.......................................................................66

Hình 2.9. Cửa sổ làm việc PS – vẽ hình elip.............................................................67

Hình 2.10. Tô màu elip .............................................................................................67

Hình 2.11. Tạo dải màu Gradient..............................................................................67

Hình 2.12. Thao tác cuối cùng tạo nút nhấn liên kết ................................................68

Hình 2.13. Giao diện trang Bài học ..........................................................................69

Hình 2.14. Giao diện trang Bài tập ...........................................................................71

Hình 2.15. Điền thông tin tạo câu hỏi trắc nghiệm trên thẻ Start .............................72

Hình 2.16. Điền thông tin tạo câu hỏi trắc nghiệm trên thẻ Option..........................73

Hình 2.17. Điền thông tin tạo câu hỏi trắc nghiệm trên thẻ Assets ..........................74

Hình 2.18. Cửa sổ tạo câu hỏi trắc nghiệm bằng Articulate Quizmaker '09.............75

Hình 2.19. Cửa sổ tạo thuộc tính cho bài kiểm tra bằng Articulate Quizmaker '09 76

Hình 2.20. Giao diện trang Tư liệu ...........................................................................77

Hình 2.21. Giao diện trang Vui học ..........................................................................79

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 ...................................................94

Hình 3.2. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 ..................................................94

Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 ...................................................96

Hình 3.4. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 ..................................................97

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 ...................................................98

Hình 3.6. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 ..................................................99

Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích 3 bài kiểm tra .......................................................100

Hình 3.8. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra ................................101

-9-

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

“Công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu

thế kỉ XXI”, đó là dự báo mà UNESCO đã đưa ra từ thập niên 90 của thế kỉ trước.

Quả đúng như vậy, thế giới đang chịu những biến động về nhiều mặt dưới tác động

của công nghệ thông tin, trong đó nền giáo dục không phải là ngoại lệ. Công nghệ

thông tin ngày càng khẳng định vai trò và sức mạnh to lớn của nó trong mọi phương

diện của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội. Với ngành giáo dục nó đang và sẽ tạo ra

cuộc “cách mạng” trong công tác dạy- học. Hòa nhập với xu thế chung của toàn thế

giới, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến vấn đề này và đưa ra nhiều chỉ thị về

đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công

nghiệp hóa, hiện đại hóa - chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị

có viết: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào

tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục

vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy

tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục

và đào tạo”. Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT: “Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ

thông tin trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo

hướng sử dụng Công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi

mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”. Và mới đây, Chỉ thị số

55/2008/CT- BGDĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo Về tăng cường giảng dạy, đào

tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012:

“Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng

dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng

tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục

vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet

của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được

nội dung học phù hợp; xóa bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách

-10-

địa lý đem lại”. Nhận thấy tầm quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin

để góp phần đổi mới phương pháp dạy học, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“THIẾT KẾ E-BOOK DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC LỚP 12, CHƯƠNG 6 –

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO” nhằm tạo ra công cụ hỗ trợ giáo viên dạy học

được thuận tiện hơn và tích cực hóa hoạt động học tập ở học sinh, từ đó nâng cao

chất lượng dạy học.

2. Mục đích của việc nghiên cứu

Tạo ra một E-book hỗ trợ cho việc dạy và học môn Hóa học lớp 12, chương 6

– Chương trình nâng cao.

3. Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.

- Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12, chương 6 - Kim loại kiềm,

kim loại kiềm thổ, nhôm - Chương trình nâng cao.

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của E-book đã thiết kế.

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12,

chương 6 - Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - Chương trình nâng

cao.

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường trung học phổ

thông.

5. Phạm vi nghiên cứu

Thiết kế E-book dùng cho việc dạy học chương 6, môn Hóa học lớp 12 –

Chương trình nâng cao.

6. Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được E-book có chất lượng sẽ tạo điều kiện cho giáo viên ứng

dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy thường xuyên hơn; giúp giáo viên có thêm

tư liệu dạy học để đưa vào bài giảng, gây hứng thú học tập cho học sinh; tạo công

-11-

cụ giúp học sinh tự học, mở rộng kiến thức, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy

học môn Hóa học ở trường trung học phổ thông.

7. Đóng góp mới của đề tài

Sử dụng công nghệ thông tin để thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12,

chương 6 – Chương trình nâng cao.

8. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích và tổng hợp:

 Đọc và nghiên cứu các tài liệu về các phần mềm tin học phục vụ cho đề

tài.

 Đọc và chọn lọc các tư liệu dạy học hóa học trên các sách, báo tạp chí,

trên internet, …

- Phương pháp hệ thống- cấu trúc.

- Phương pháp chuyên gia.

- Điều tra bằng phiếu hỏi và phỏng vấn.

- Thực nghiệm sư phạm.

- Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu.

-12-

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin để tạo ra các phần mềm phục vụ cho dạy học

đã bắt đầu được nhen nhóm trong các phong trào học tập, nghiên cứu của sinh viên

các trường Sư phạm những năm gần đây. Có thể kể ra một số khóa luận tốt nghiệp

và luận văn cao học của các sinh viên, học viên như sau:

1. Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình

phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP.TP.HCM.

2. Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và

Macromedia Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần

nâng cao chất lượng dạy học, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP.TP.HCM.

3. Phạm Thị Phương Uyên (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia

Dreamweaver MX 2004 và Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ

trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức cho học sinh môn hóa học nhóm oxi

– lưu huỳnh chương trình cải cách, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP.TP.HCM.

4. Trịnh Lê Hồng Phương (2008), Thiết kế học liệu điện tử chương Oxi – Lưu

huỳnh lớp 10 hỗ trợ hoạt động tự học hoá học cho học sinh trung học phổ

thông, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP. TP.HCM.

5. Nguyễn Thị Ánh Mai (2006), Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E-book) các

chương về lý thuyết chủ đạo sách giáo khoa hóa học lớp 10 THPT, Luận văn

Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP. Hà Nội.

6. Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Thiết kế sách giáo khoa điện tử lớp 10 nâng cao

chương “Nhóm halogen”, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP.

TP.HCM.

7. Trần Tuyết Nhung (2008), Thiết kế Sách giáo khoa điện tử chương “Dung dịch

– Sự điện li” lớp 10 chuyên Hóa học, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục,

ĐHSP. TP.HCM.

-13-

Mặc dù các sinh viên, học viên này chưa qua đào tạo chính quy về tin học

nhưng cũng đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng, ý tưởng sáng tạo, hấp dẫn với

giao diện đẹp mắt, có thể ứng dụng được vào thực tế. Tuy nhiên, vẫn còn một số

hạn chế như: chưa cân xứng về bố cục, nội dung còn đơn giản, chưa nghiên cứu, sử

dụng thêm các phần mềm khác vào việc thiết kế mà chủ yếu chỉ là Macromedia

Dreamweaver và Flash.

1.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học

1.2.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị

Quyết Trung ương 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-

1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12/1998) và được khẳng định lại

trong Luật Giáo dục ban hành ngày 14/7/2005, điều 5.2, đã ghi “Phương pháp giáo

dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học;

bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập

và ý chí vươn lên”.

Điều 28.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích

cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp

học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức

vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học

sinh".

Có thể nói vấn đề chủ yếu của việc đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới

hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động với sự hỗ trợ đắc

lực của công nghệ thông tin.

1.2.2. Phương pháp dạy học tích cực

1.2.2.1. Tính tích cực [23], [24]

Tính tích cực là một phẩm chất của con người trong đời sống xã hội. Khác với

động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì có sẵn trong thiên nhiên mà còn

-14-

chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự sống, sự tồn tại và phát

triển của xã hội loài người. Từ đây, con người bộc lộ năng lực sáng tạo, khả năng

khám phá, tạo ra các nền văn minh ở mỗi thời đại, chủ động cải biến môi trường tự

nhiên cũng như môi trường xã hội.

Quá trình hình thành và phát triển tính tích cực của con người trong đời sống

xã hội hiện hành là một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục. Chính thông qua

giáo dục sẽ đào tạo nên những con người năng động, sáng tạo, chủ động, tích cực

trong công việc, biết thích ứng với mọi hoàn cảnh nhằm góp phần cải tạo và phát

triển cộng đồng.

Như vậy, có thể xem tính tích cực vừa là điều kiện vừa là kết quả của sự phát

triển nhân cách trong quá trình giáo dục tổng thể. Ở đây, khi bàn đến tính tích cực,

không thể không nói đến tính tự giác và tính độc lập trong nhận thức. Các phẩm

chất này nằm trong tổng thể nhân cách một con người.

a) Tính tự giác thể hiện ý thức trong hoạt động của mỗi người. Thông qua hoạt

động sẽ làm rõ ý thức, thái độ của con người với công việc, với đời sống xã hội

trong cộng đồng.

b) Tính độc lập là đề cập tới tự bản thân con người giải quyết các công việc,

không nhờ cậy vào người khác. Độc lập trong nhận thức thể hiện tính sáng tạo và

niềm tin vào bản thân của mỗi người.

1.2.2.2. Tính tích cực trong học tập [23], [24]

Tính tích cực được biểu hiện trong hoạt động của mỗi người, đặc biệt là các

hoạt động mang tính chủ động của chủ thể. Trong giáo dục, hoạt động học tập là

hoạt động chủ đạo của chủ thể giáo dục. Tính tích cực trong học tập, về bản chất, là

tính tích cực nhận thức, sự mong muốn hiểu biết và có khát vọng chiếm lĩnh tri thức

về thế giới khách quan.

Quá trình nhận thức của loài người là quá trình nghiên cứu, tìm kiếm khám

phá thế giới khách quan. Quá trình nghiên cứu khoa học có thể thành công, có thể

-15-

thất bại. Nếu thành công, nhà khoa học tìm ra cái mới cho loài người, mà chúng ta

quen gọi là các phát minh hay kết quả nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu được đưa

vào trong các loại hình nhà trường thông qua nội dung các môn học nhằm giúp

người học chiếm lĩnh những tri thức mà loài người đã tích lũy. So với quá trình

nghiên cứu khoa học, quá trình nhận thức trong học tập là quá trình nhận thức các

vấn đề đã được nghiên cứu, chủ động khám phá những điều chưa biết đối với bản

thân. Theo thời gian, người học sẽ tích lũy dần vốn tri thức và làm biến đổi chính

bản thân mình. Đến một trình độ nhất định nào đó, sự học tập tích cực sẽ mang tính

nghiên cứu khoa học và chính người học lại tìm ra những tri thức mới cho nhân

loại.

Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập có liên quan đến động cơ học

tập. Động cơ học tập đúng đắn sẽ tạo ra hứng thú. Hứng thú là cơ sở, tiền đề của

tính tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lý tạo nên tính tích cực. Tính tích

cực sản sinh ra nếp tư duy độc lập trong nhận thức. Suy nghĩ độc lập là nguồn gốc

của sáng tạo. Và đây chính là mục tiêu của giáo dục, đào tạo ra sản phẩm là những

con người năng động, sáng tạo, có tư duy độc lập và phát triển nhân cách hài hòa.

Tính tích cực trong học tập thể hiện ở các hoạt động khác nhau như hăng hái

phát biểu ý kiến xây dựng bài; tích cực trình bày các vấn đề được nêu; hay nêu thắc

mắc; không thỏa mãn với các câu trả lời của mọi người, kể cả câu trả lời của bản

thân; chịu khó tư duy trước các vấn đề khó; kiên trì giải quyết các bài tập theo nhiều

cách khác nhau…

Có thể nêu ra sau đây các mức độ từ thấp đến cao về tính tích cực học tập:

- Bắt chước: cố gắng hành động theo mẫu của giáo viên và bạn bè…(kĩ năng

thực hành).

- Tìm tòi: độc lập trong tư duy khi giải quyết các vấn đề, tìm kiếm các cách

giải quyết khác nhau về một vấn đề …(mức độ kỹ xảo).

- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo…

-16-

1.2.2.3. Phương pháp dạy học tích cực [24]

Phương pháp dạy học tích cực là thuật ngữ rút gọn, để chỉ các phương pháp

nhằm đề cao vai trò tự giác, tích cực, độc lập nhận thức của người học dưới vai trò

tổ chức, định hướng của người dạy. Như vậy, phương pháp dạy học tích cực

(PPDHTC) theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nhằm phát

huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

Thuật ngữ tích cực trong PPDHTC được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ

động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng trái nghĩa với tiêu

cực.

1.2.2.4. Đặc trưng của dạy học tích cực [24]

a. Dạy và học không qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động

"dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động

học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều

mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp

đặt. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan

sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình,

từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến

thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy

tiềm năng sáng tạo.

Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn

hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành

động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.

b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh

không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy

học.

-17-

Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa

học, kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão - thì không thể nhồi nhét vào đầu óc

học sinh khối lượng kiến thức ngày càng nhiều. Phải quan tâm dạy cho học sinh

phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được

chú trọng.

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện

cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho

họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ

được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học

trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự

học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ

tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo

viên.

c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng

đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân

hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được

thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.

Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng

lớn. Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng

yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh.

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được

hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp

thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường

chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến

mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên

một trình độ mới. Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của

người thầy giáo.

-18-

Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ,

lớp hoặc trường. Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong

nhóm nhỏ 4 đến 6 người. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc

phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa

các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ

không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ,

uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ. Mô hình hợp tác

trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự

phân công hợp tác trong lao động xã hội.

Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên

quốc gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải

chuẩn bị cho học sinh.

d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định

thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận

định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh. Trong phương pháp tích

cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều

chỉnh cách học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học

sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động

kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải

trang bị cho học sinh.

Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người

năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể

dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến

khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.

-19-

Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một

công việc nặng nhọc đối với giáo viên, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để

linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học.

Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng

vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ

chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực

chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ

theo yêu cầu của chương trình. Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có

vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công

sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên

lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt

động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh. Giáo viên phải có trình độ

chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn

các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên.

1.2.2.5. Một số phương pháp dạy học tích cực [24], [1]

Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền

thống. Trong hệ thống các PPDH quen thuộc đã có nhiều PPDH tích cực. Về mặt

hoạt động nhận thức, các phương pháp thực hành là “tích cực” hơn các phương

pháp trực quan, các phương pháp trực quan là “tích cực” hơn các phương pháp dùng

lời. Một số PPDH tích cực cần được áp dụng ở trường phổ thông là:

- Vấn đáp (đàm thoại) tìm tòi.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề.

- Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ.

Trên cơ sở các phương pháp dạy học tích cực ở trên có thể áp dụng cụ thể

cho việc dạy học hóa học như sau:

- Sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực.

+ Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu.

+ Sử dụng thí nghiệm đối chứng, kiểm chứng.

-20-

+ Sử dụng thí nghiệm nêu vấn đề.

- Sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực.

+ Sử dụng bài tập hóa học như nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi,

hình thành khái niệm.

+ Sử dụng bài tập mô phỏng một số tình huống thực tế đời sống.

+ Sử dụng bài tập dùng để tạo tình huống có vấn đề.

+ Sử dụng bài tập rèn luyện kĩ năng, năng lực nghiên cứu hóa học.

- Sử dụng phương tiện trực quan theo hướng dạy học tích cực.

- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hóa học.

Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ

thông tin và đặc biệt là ứng dụng các phần mềm tin học để thiết kế e-book phục vụ

cho dạy học các bài ở một chương trong sách giáo khoa.

1.3. Tự học

1.3.1. Thế nào là tự học?

Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [21], tự học là:

“quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực

hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ

sở giáo dục đào tạo”.

Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu [44], tự học là một phương pháp đào tạo

cho mọi đối tượng và là hình thức dạy học có thể phối hợp với các hình thức tổ

chức dạy học khác, phát huy được tính tích cực chủ động của người học.

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe

radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triển lãm, xem

phim, kịch, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia và những người

hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Người tự học phải biết cách lựa

chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã

nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề

cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư

-21-

viện, … Đối với HS, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn,

các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác. Tự học đòi

hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.

Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển mạnh, biết tự học cũng có

nghĩa là biết tra cứu những thông tin cần thiết, biết khai thác những ngân hàng dữ

liệu của những trung tâm lớn, kể cả trên internet để hỗ trợ cho nhiệm vụ học tập của

mình.

1.3.2. Các hình thức tự học [3], [44]

Tự học không có hướng dẫn: là hình thức học tập hoàn toàn không có sự

tương tác thầy trò, HS phải tự lực chiếm lĩnh kiến thức thông qua tài liệu, hoạt động

thực tế, thí nghiệm, ...

Tự học có hướng dẫn: là hoạt động tự lực của HS để chiếm lĩnh kiến thức

với sự hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp của GV thông qua các phương tiện học

tập (tài liệu học tập, tài liệu tra cứu, đĩa VCD, phần mềm dạy học, ...).

1.3.3. Chu trình học [48], [49]

Chu trình học là chu trình chủ thể tìm hiểu, xử lý, giải quyết vấn đề hay vật

cản của một tình huống học với sự hợp tác của tác nhân và sự hỗ trợ của môi

trường sư phạm”.

Chu trình học diễn biến theo ba thời: Tự nghiên cứu (I), Tự thể hiện, hợp tác

với bạn và thầy (II), Tự kiểm tra, tự điều chỉnh (III).

-22-

Hình 1.1. Chu trình học ba thời

 Thời (I): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định

hướng giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ yêu cầu mới đối với người

học) và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân.

 Thời (II): Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các

tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu

của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với bạn và thầy,

tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học.

 Thời (III): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy, sau khi

thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa

sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).

Chu trình học ba thời “Tự nghiên cứu – Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy

– Tự kiểm tra, tự điều chỉnh” – thực chất cũng chính là con đường “Nhận biết, phát

hiện vấn đề, định hướng giải quyết và giải quyết vấn đề” của việc nghiên cứu khoa

học – con đường xoắn ơristic kiểu học trò ở tầm vóc và trình độ của người học, dẫn

-23-

dắt người học đến tri thức khoa học, đến chân lý mới (chỉ mới đối với người học) và

chỉ có thể diễn ra dưới sự hướng dẫn của thầy.

Ngay tự thời (I), thầy đã hướng dẫn người học cách tự nghiên cứu như giới

thiệu vấn đề (ý nghĩa, mục tiêu, định hướng), hướng dẫn cách thu nhận, xử lý thông

tin, cách giải quyết vấn đề và tạo điều kiện thuận lợi cần thiết để trò có thể tự

nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức.

Ở thời (II), thầy là người tổ chức cách học hợp tác hai chiều đối thoại trò –

trò, trò – thầy, như giúp đỡ cá nhân trình bày, bảo vệ sản phẩm học, tổ chức thảo

luận ở cộng đồng lớp học, lái cuộc tranh luận theo đúng mục tiêu. Cuối cùng thầy là

người trọng tài kết luận về những gì người học đã tự tìm ra và tranh luận thành tri

thức khoa học.

Ở thời (III), thầy là người cố vấn cho trò tự kiểm tra, tự điều chỉnh như cung

cấp thông tin liên hệ ngược về sản phẩm học (kết luận, đánh giá, cho điểm…), giúp

đỡ trò tự đánh giá, tự sửa sai, tự rút kinh nghiệm về cách học.

Chu trình học ba thời không có nghĩa tuyệt đối là có “ba bước”, “ba giai

đoạn”, có ranh giới rạch ròi, máy móc, tách rời nhau, mà có thể đan xen, hoà nhập

lẫn nhau và có thể biến động theo hoàn cảnh người học. Ngay trong lúc đang tham

gia thảo luận (thời II), chủ thể có thể động não, suy nghĩ (tự nghiên cứu – thời I),

hoặc tự kiểm tra, tự phê bình về sản phẩm học của mình (thời III). Thời chỉ có nghĩa

là vào lúc đó, nổi bật lên vai trò của cá nhân người học, của lớp hay của thầy. Thời

nào cũng có vai trò và hoạt động của trò và thầy, song ở thời (I), nổi lên vai trò lao

động cá nhân (học cá nhân) của người học với kết quả là sản phẩm học ban đầu.

Thời (II) là vai trò của lao động hợp tác (học hợp tác) với thầy và bạn ở lớp học, tạo

ra sản phẩm học mang tính hợp tác – xã hội. Ở thời (III), nổi lên vai trò lao động cá

nhân (học cá nhân) ở trình độ cao hơn thời I: tự kiểm tra, tự phê bình, tự sửa sai, tự

điều chỉnh, rút kinh nghiệm…

-24-

Điều cốt yếu là cả ba thời đều diễn ra trên cái nền chung là hành động học, tự

học, tự nghiên cứu, tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của chủ thể, dưới sự

hướng dẫn hợp lý của nhà giáo.

Ba thời cũng có thể xem như là ba cách học tổng quát: cách tự nghiên cứu,

cách học hợp tác, cách tự kiểm tra, tự điều chỉnh.

Chu trình học ba thời bắt đầu từ “Tự nghiên cứu” dưới sự hướng dẫn của

thầy, qua các thời “Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy” và “Tự kiểm tra, tự điều

chỉnh” rồi trở lại “Tự nghiên cứu” ở một tình huống học mới, ở trình độ cao hơn

trình độ ban đầu “một ít”, theo con đường xoắn ốc nhiều tầng từ tự học đến học hợp

tác rồi trở lại tự học để dần dần kiến tạo cho bản thân chủ thể trình độ và năng lực

tự học, tự nghiên cứu, năng lực tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

Tổng thể các chu trình học là “cuộc hành trình nội tại” phát triển bền vững ở

mỗi người học năng lực tự học và thói quen tự học suốt đời “để hiểu”, “để làm”, “để

hợp tác cùng chung sống” và “để làm người” lao động tự chủ, năng động và sáng

tạo của thế kỷ XXI.

1.3.4. Vai trò của tự học [3], [20]

Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng

kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường. Nó giúp khắc phục nghịch lý:

học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn.

Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả

của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn. Có phương pháp tự học tốt sẽ

đem lại kết quả học tập cao hơn. Khi HS biết cách tự học, HS sẽ “có ý thức và xây

dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành,

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự

đào tạo”.

Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo

dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi mới

-25-

phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học. Vì

vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân

loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông.

Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặc biệt

đối với HS THPT. Vì nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu

thì khi lên đến các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng… HS sẽ khó thích ứng do

đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt. Hơn thế nữa, nếu không có khả

năng tự học thì chúng ta không thể đáp ứng được phương châm “Học suốt đời” mà

Hội đồng quốc tế về giáo dục đã đề ra vào tháng 4 năm 1996.

1.4. Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học

1.4.1. Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) [23]

1.4.1.1. Công nghệ thông tin (Information Technology) – (Năm 1995)

Công nghệ thông tin là công nghệ ứng dụng cho việc xử lý thông tin.

Công nghệ thông tin là thuật ngữ bao gồm tất cả những dạng công nghệ được

dùng để xây dựng, sắp xếp, biến đổi, và sử dụng thông tin trong các hình thức đa

dạng của nó.

Công nghệ thông tin là một tập hợp các phương pháp khoa học, các phương

tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại- chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm

tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú

và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.

1.4.1.2. Công nghệ thông tin và truyền thông

Information and Communication Technologies- ICT-(năm 2000)

Information and Communication Technologies- ICT-(năm 2003)

Là một tổ hợp được dùng để mô tả phạm vi các công nghệ thu nhận, sắp xếp,

khôi phục, xử lý, phân tích và truyền thông tin.

-26-

ICTs là công nghệ đòi hỏi cho các quá trình thông tin. Cụ thể là việc sử dụng

các máy tính điện tử và các phần mềm lưu trữ, sắp xếp, bảo mật, truyền dẫn, và khôi

phục thông tin ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào.

Trong một chừng mực nào đó có thể coi công nghệ thông tin và truyền thông

là sự giao thoa nhau của 3 ngành Điện tử + Tin học + Viễn thông.

Toàn bộ các thiết bị điện tử và cơ khí của máy tính được gọi chung là phần

cứng.

Các chương trình chạy trên máy tính được gọi là phần mềm.

1.4.2. Vai trò của CNTT&TT trong dạy học [23]

CNTT&TT có vai trò thúc đẩy, điều phối tư duy và xây dựng kiến thức thông

qua các nội dung sau:

- CNTT&TT hỗ trợ việc xây dựng kiến thức:

+ Giúp biểu thị các ý tưởng, sự hiểu biết của người học.

+ Giúp người học tạo ra các kiến thức có hệ thống và sử dụng đa phương

tiện.

- CNTT&TT góp phần khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ quá trình học tập qua

xây dựng kiến thức mới:

+ Giúp truy cập các thông tin cần thiết.

+ Giúp so sánh các điểm khác biệt.

- CNTT&TT tạo môi trường để hỗ trợ học tập thông qua thực hành trên máy

tính (thực hành ảo, thực tế ảo):

+ Giúp biểu diễn và mô phỏng các vấn đề, tình huống và hiện tượng của thế

giới vật chất thực.

+ Giúp xác định một không gian an toàn, kiểm tra được vấn đề tư duy của

học sinh.

- CNTT&TT tạo môi trường xã hội để hỗ trợ học tập qua trao đổi trong cộng

đồng:

-27-

+ Giúp cộng tác với nhau.

+ Tạo các cuộc tranh luận, bàn bạc thảo luận và đạt đến sự nhất trí của các

thành viên trong cộng đồng.

- CNTT&TT là người đồng hành với tri thức để hỗ trợ học tập qua phản ánh:

+ Hỗ trợ học sinh trình bày, diễn đạt điều mình biết.

+ Phản ánh những điều đã học và bằng cách nào để lĩnh hội các kiến thức

như thế.

+ Giúp kiến tạo cách biểu diễn ý nghĩa hiểu biết được theo phong cách

riêng của mỗi học sinh.

1.4.3. Xu hướng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học [23]

Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông hiện nay, việc ứng

dụng rộng rãi đa phương tiện (Multimedia) và quá trình dạy học là xu hướng tất yếu

của các trường học trên thế giới và ở Việt Nam nói riêng. Việc ứng dụng

Multimedia vào việc dạy học sẽ nâng cao tính tích cực tự lực nhận thức của học

sinh vì khi “thầy dạy bằng đa phương tiện, trò học bằng đa giác quan” thì vai trò

của người thầy lúc này chỉ giữ chức năng định hướng, tư vấn còn người học tùy vào

năng lực, điều kiện và nhu cầu của bản thân sẽ đầu tư một khoảng thời gian và công

sức hợp lý để chiếm lĩnh kiến thức mới, đạt được mục đích mình mong muốn.

Albert Einstein đã nói : “Nghệ thuật cao cả của người thầy là khơi dậy

niềm vui trong sự diễn tả và nhân thức sáng tao”.

Những thành tựu tiến bộ của các ngành khoa học kỹ thuật đã làm cho nhà

trường phải thay đổi cả về nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp

giảng dạy của thầy, phương pháp học của học sinh lẫn hình thức tổ chức dạy học…

Xu hướng phát triển của thiết bị dạy học:

- Các thiết bị nghe nhìn được số hóa.

-28-

Kỹ thuật điện tử số đầu tiên được áp dụng cho máy tính, sau đó vào các thiết

bị nghe nhìn trở nên chính xác, rõ ràng và được tải nhanh, tạo cho việc truyền tải

đồng bộ cả hình và tiếng trên cùng công cụ như sóng cực ngắn và vệ tinh.

- Thiết bị dạy học nhỏ và mạnh hơn.

Các thiết bị tương tác. Các thiết bị như máy vi tính hay truyền hình tương tác

không còn thụ động, chỉ thuần túy là một vật để biểu diễn theo sự điều khiển của

con người mà còn tạo điều kiện tương tác với học sinh, cho phép cá nhân hóa giáo

dục.

Giáo dục vượt ra ngoài biên giới. Mạng vi tính và internet làm cho việc trao

đổi thông tin vượt qua khỏi biên giới quốc gia. Hệ thống hóa đào tạo từ xa trở thành

một mạng lưới đào tạo toàn cầu.

Sự tác động của các ngành khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến sự phân bố

nhân lực trong hệ thống giáo dục, số học sinh theo học tại các trường tăng lên, kiến

thức truyền đạt trong nhà trường cũng nhiều hơn đòi hỏi thêm các nhân viên quản

lý, thầy giáo trực tiếp làm nhiệm vụ giảng dạy sẽ giảm đi.

Việc học tập của học sinh cũng có nhiều thay đổi, trước đây chủ yếu theo

SGK và một số sách tham khảo. Ngày nay họ phải tự tìm kiếm thêm thông tin từ

các thiết bị nghe nhìn, mạng máy tính (LAN, WAN, internet).

Vì vậy để ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách có hiệu quả

thì cần phải xây dựng các phần mềm dạy học, khai thác sử dụng các phần mềm

công cụ đa phương tiện khác nhau như Microsoft Producer for PowerPoint 2003,

Photoshop, Video Maker, ProshowGold… để thiết kế các bài giảng điện tử hỗ trợ

hoạt động nhận thức tự chủ, sáng tạo của HS.

Ngoài ra cùng với sự phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền

thông trong dạy học là sự thay đổi về nội dung, hình thức, phương pháp và phương

tiện dạy học với các thuật ngữ đã trở nên gần quen thuộc hiện nay như E-books, E-

-29-

learning, … Điều đó có nghĩa là tất yếu phải xây dựng hệ thống các bài giảng điện

tử cho từng môn học.

1.4.4. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học và nghiên cứu hóa học [14]

Có thể kể những ứng dụng quan trọng của CNTT&TT trong dạy học và

nghiên cứu hóa học hiện nay:

- Sử dụng các phương pháp tính số, giải quyết các bài toán lý thuyết hóa học

(hóa lượng tử, cơ học thống kê, động lực hóa học, nhiệt động học, động hóa

học,…).

- Ghép nối trợ giúp cho các đo đạc thí nghiệm, nâng cao tính năng các công

cụ đo đạc.

- Xây dựng các đĩa CD thí nghiệm mô phỏng hoặc thí nghiệm ảo, xây dựng

một số trang Web dạy học một số nội dung hóa học có các mô hình xây dựng khái

niệm và có thí nghiệm mô phỏng.

- Làm các bài giảng tiện nghi để có thể dạy cho lớp học đông người, dạy từ

xa, làm các phần mềm quản lý, chấm bài trắc nghiệm,…phục vụ dạy học.

1.5. E-book

1.5.1. Khái niệm về E-book

E-book là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử). Giống như e-mail (thư

điện tử) e-book chỉ có thể dùng các công cụ máy tính như máy vi tính, máy trợ giúp

kỹ thuật số cá nhân (palm, pocket pc…) để xem. Sách điện tử có những lợi thế mà

sách in thông thường không có được: rất gọn nhẹ, có thể tinh chỉnh về cỡ chữ, màu

sắc, và các thao tác cá nhân hóa tùy theo sở thích của người đọc. Một đặc điểm nổi

bật của sách điện tử - e-book chính là khả năng lưu trữ của nó. Mỗi tập tin sách

trung bình vào khoảng 300 đến 500Kb. Như vậy, với sức chứa của 1 CD-ROM, bạn

có thể lưu trữ đến hơn 2.000 quyển sách, một con số quá ấn tượng.

-30-

Cùng với sự phát triển vượt bậc của mạng internet và kết hợp với các thiết bị

kỹ thuật cao cấp, hầu hết các sách in giấy thông thường đều có thể được làm thành

sách điện tử. Chính vì vậy mà ngày nay, không khó khăn lắm để bạn tìm một tác

phẩm nổi tiếng để đọc trực tiếp trên mạng hay tải về máy tính để đọc theo dạng e-

book.

Không giống như sách in thông thường, sách điện tử cũng có những “định

dạng” khác nhau. Nói một cách dễ hiểu là sách có nhiều tập tin mở rộng như .PDF,

.PRC, .LIT v.v… Những tập tin này sở dĩ khác nhau là vì chúng được làm từ những

chương trình khác nhau và vì thế, muốn đọc được chúng, bạn cần phải có những

chương trình tương ứng.

* Một số ví dụ về E-book:

• E-book có thể là một cuốn tiểu thuyết 400 trang với nhiều tranh ảnh minh

họa hay một truyện ngắn.

• E-book có thể là một cuốn sổ tay đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp.

• Là một cuốn sách chuyên ngành, giải quyết một tình huống cụ thể nào đó.

• E-book có thể là một CD-ROMs đa năng có đầy đủ âm thanh, hình ảnh và

video clips. [80]

Trong đề tài thì E-book là một giáo trình hóa học, được thiết kế dựa theo nội

dung sách giáo khoa giấy của Bộ Giáo dục & Đào tạo, nhưng có bài tập cho phép tự

kiểm tra và đánh giá, bên cạnh đó còn bổ sung nhiều hình ảnh, thí nghiệm mô

phỏng, nhiều tư liệu và trò chơi hấp dẫn khác. E-book được thiết kế dưới dạng giao

diện Web, với nhiều tập tin được tạo bằng nhiều phần mềm khác nhau nhưng được

xuất dưới dạng tập tin .swf nên để đọc được E-book máy tính của bạn cần có một

trình duyệt Web (như Internet Explorer, Mozilla Firefox, …) và một chương trình

đọc tập tin .swf (như Macromedia Flash, Flash Player, …).

1.5.2. Các yêu cầu thiết E-book

-31-

Việc thiết kế e-book phục vụ cho giáo dục đòi hỏi phải đáp ứng những đặc

trưng riêng về mặt nghe, nhìn, tương tác; do đó theo Nguyễn Trọng Thọ [46] để đáp

ứng nhu cầu tự học, chúng ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy

học (ADDIE là chữ viết tắt của 5 bước):

 Hiểu rõ mục tiêu.

 Các tài nguyên có thể có.

 Đối tượng sử dụng.

1. Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp):

 Các chiến lược dạy học.

 Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia).

 Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng.

2. Design (thiết kế nội dung cơ bản):

 Thiết kế đồ họa.

 Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia).

 Hình thức và nội dung các trang Web.

 Phương tiện thực tế ảo.

3. Development (phát triển các quá trình):

4. Implementation (triển khai thực hiện):

 Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính.

 Thủ tục tiến hành với thầy.

 Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí.

 Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực).

Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học :

5. Evaluation (lượng giá):

Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald

Kirkpatrick phát triển (1994). Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến

hành theo thứ tự vì thông tin của bậc trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế

 Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions).

tiếp:

-32-

 Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings).

 Bậc 3: Khả năng chuyển giao hay chuyển đổi (Transfers).

 Bậc 4: Kết quả thực tế (Results).

Hình 1.2. Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick

1.5.3. Các phần mềm tin học dùng thiết kế E-book

1.5.3.1. Macromedia Dreamweaver [72]

Dreamweaver là một chương trình Visual Editor chuyên nghiệp để tạo và

quản lý các trang web. Dreamweaver cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao

cấp, hỗ trợ các tính năng DHTML (Dynamic HTML) mà không cần viết các dòng

lệnh giúp các bạn không biết lập trình web cũng có thể thiết kế được các trang web

động một cách dễ dàng, trực quan. Với Dreamweaver bạn có thể dễ dàng nhúng các

sản phẩm của các chương trình thiết kế web khác như Flash, Fireworks,

Shockwave, Generator, Authorwave vv.... Với Dreamweaver bạn có thể quản lý các

Local và Remote site giúp cho việc quản lý các trang web trong các site cục bộ và

các website điều khiển từ xa có thể đồng bộ.

Ngoài ra Dreamweaver còn cho phép bạn chỉnh sửa trực tiếp HTML.Với

Quick Tag Editorbạn có thể nhanh chóng bổ sung hoặc xóa bỏ một HTML mà

không cần thoát khỏi cửa sổ tài liệu. Chế độ soạn thảo trang web bằng HTML giúp

các bạn có thể thiết kế trang trực tiếp bằng ngôn ngữ HTML.

-33-

Dreamweaver còn hổ trợ các HTML Styles và Cascading Style Sheet

(CSS) giúp bạn định dạng trang web nhằm tăng tính hấp dẫn khi duyệt các trang

web này.

Hình 1.3. Màn hình khởi động Macromedia Dreamweaver 8

Hình 1.4. Cửa sổ làm việc của Macromedia Dreamweaver 8

-34-

1.5.3.2. Macromedia Flash [73]

Macromedia Flash là một phần mềm ứng dụng multimedia giúp bạn tạo ra

các ứng dụng chuyển động đơn giản cho đến các tương tác phức tạp trong web.

Flash cho phép bạn tích hợp các hình vẽ, hình ảnh, văn bản, âm thanh, video. Nhờ

vậy, bạn có thể tạo một đoạn phim hoạt hình, bản trình diễn, website, ứng dụng, …

Hình 1.5. Màn hình khởi động của Macromedia Flash 8

-35-

Hình 1.6. Cửa sổ làm việc của Macromedia Flash 8

1.5.3.3. Macromedia FlashPaper [74]

Flashpaper là một công cụ đặc biệt của hãng Macromedia, giúp chuyển đổi

các dạng văn bản thông thường như *.DOC (Word), *.XLS (Excel), *.PPT

(Powerpoint), *.PDF (Acrobat), v.v... sang dạng SWF. Như vậy, với công cụ này,

văn bản được soạn bằng bất kỳ chương trình nào đều có thể đưa được vào trang

web.

Hình 1.7. Cửa sổ làm việc của Macromedia FlashPaper 2

-36-

1.5.3.4. Adobe Photoshop CS [65]

Adobe Photoshop (PS) là một chương trình phần mềm đồ họa của hãng

Adobe System, ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh. PS hiện nay là sản

phẩm đứng đầu thị trường phần mềm chỉnh sửa ảnh, và được coi là tiêu chuẩn của

các nhà đồ họa chuyên nghiệp.

Photoshop CS, trình bày các kỹ thuật xử lý ảnh cao cấp, các tính năng mới

giúp bạn tạo được các hình ảnh đẹp mắt rõ nét, và mang tính mỹ thuật cao, hỗ trợ

đắc lực cho các chương trình dàn trang và tách màu điện tử, đặc biệt các hình thể

dạng Vector được sử dụng trong môi trường làm việc của Photoshop. Image Ready

với các kỹ thuật tối ưu ảnh, tạo được các đoạn hoạt hình Rollover ứng với các thao

tác Mouse, tạo các nút cho trang Web, bạn sẽ tạo đoạn hoạt hình từ một mảnh đơn

bằng cách sử dụng các file GIF hoạt hình, một file GIF hoạt hình là một chuỗi liên

tiếp nhiều ảnh hoặc nhiều Frame (khung) hợp thành.

Hình 1.8. Cửa sổ làm việc của Adobe Photoshop CS

1.5.3.5. Sothink Glanda 2005 [77]

-37-

Sothink glanda cung cấp cho bạn một thư viện hình ảnh tạo nền, tạo nút, tiêu

đề, âm thanh, biểu tượng, ảnh động, movie, thật phong phú. Ngoài ra bạn có thể tạo

liên kết trên đối tượng, có thể nhập hình ảnh có sẵn trên tài nguyên máy tính của

mình hoặc tài nguyên trên mạng.

Các file được xuất ra từ chương trình Sothink glanda có định dạng .swf . Với

định dạng .swf bạn có thể nhập vào chương trình Macromedia Dreamweaver để

xuất file lên web.

Hình 1.9. Cửa sổ làm việc của Sothink Glanda

1.5.3.6. Flip Flash Album Deluxe [71]

Sau khi bạn đi thăm thú nhiều nơi bạn sẽ có nhiều bức ảnh số. Làm thế nào

để gửi chúng đến những người bạn của bạn? Với FLIP Flash Album Deluxe bạn có

thể tạo một album dễ dàng, giống như một album bóng nhoáng thực sự với cả tiếng

sột soạt của giấy. Và hơn nữa, bạn có thể thiết kế trang bìa đầu và bìa cuối, thêm

nền cho bức ảnh và SWF, tựa đề và khung cho ảnh. Cuối cùng thêm một chút âm

nhạc, bạn đã có một album ảnh trong gia tài của mình.

-38-

FLIP Flash Album Deluxe là chương trình mạnh, nhưng để tạo một album

ảnh số thì chưa bao giờ dễ như thế này! Bạn cần thêm những bức ảnh của bạn và

chọn một khuôn mẫu, có thế thôi. Chúng tôi có nhiều khuôn mẫu cho những ngày lễ

và cuối khóa. Và bạn có thể tạo những khuôn mẫu của riêng bạn để chia sẻ.

Hình 1.10. Màn hình khởi động FLIP Flash Album Deluxe

Hình 1.11. Cửa sổ làm việc của FLIP Flash Album Deluxe

-39-

1.5.3.7. Easy Button & Menu Maker [69]

Với Easy Button & Menu Maker bạn có thể dễ dàng tạo ra những nút nhấn

phức tạp và thanh thực đơn động cho website của bạn trong khi chỉ mất có vài phút.

Những đặc tính:

Dễ dàng tạo ra những nút nhấn trên web. 

Dễ dàng tạo ra những thực đơn động nhiều cấp. 

 Trực tiếp biên soạn những thực đơn cho WYSIWYG (soạn thảo

web trực quan).

Dùng những kiểu chữ do bạn chọn. 

Thêm những biểu tượng cho nút và thực đơn. 

Dễ dàng chèn những nút và thực đơn đã tạo vào website. 

Tất cả những trình duyệt web và hệ thống đều được hỗ trợ. 

Hình 1.12. Cửa sổ làm việc của Easy Button & Menu Maker

1.5.3.8. Crystal Button 2007 [68]

-40-

Ứng dụng này cho phép bạn tạo ra những nút nhấn đơn nhất, gây được sự

chú ý cho trang web của bạn chỉ trong vài phút. Bạn có thể tạo ra những thực đơn

hay thanh trượt, với những hiệu ứng ánh sáng hoặc đưa những sáng tạo của bạn

chạm tới không gian 3 chiều. Những nút nhấn hoàn toàn có thể kết cấu được như

thay đổi chữ, đường viền, hình thù, màu sắc, độ bóng. Bạn sẽ có nhiều sự chọn lựa

cho các nút nhấn cho web của bạn như nút nhấn pha lê, chất dẻo, kim loại hay thậm

chí một phong cách Windows XP.

Hình 1.13. Màn hình khởi động Crystal Button 2007

Hình 1.14. Cửa sổ làm việc của Crystal Button 2007

-41-

1.5.3.9. Photodex ProShow Producer [76]

Sau một chuyến du xuân thú vị đầu năm thì trong hành trang trở về của các

bạn chắc chắc sẽ có thêm những bức ảnh hay các đoạn phim ghi lại những giây phút

đáng nhớ của chuyến đi này. Các bạn có thể thử một công cụ xử lý ảnh và phim có

tên là ProShow Producer của hãng phần mềm PHOTODEX, đây là công cụ giúp các

bạn có thể tạo ra các album ảnh hay phim thật ấn tượng để chia sẻ với người thân

hay bạn bè.

Tất cả các tính năng mới của ProShow Producer 3.0 cho phép bạn tạo các

kiệt tác trình chiếu cao cấp và mức độ chuyên nghiệp mà không chỉ rất ấn tượng và

tác động mạnh mẽ đến người xem mà còn làm cho nó trở nên có tính thương mại.

Với bộ tính năng nổi danh của mình bao gồm tạo lớp ảnh/video không giới hạn,

trình diễn các mẫu, đóng nhãn, bảo vệ sao chép và bản quyền media tích hợp, cộng

thêm các tính năng sáng tạo độc đáo mới như tạo mặt nạ (masking), làm mờ nét ảnh

(vignetting) và khung hình chính chuyển động, vấn đề trong sáng tác còn lại chỉ là

phụ thuộc vào óc tưởng tượng của bạn mà thôi.

Hình 1.15. Màn hình khởi động ProShow Producer

-42-

Hình 1.16. Cửa sổ làm việc của ProShow Producer

1.5.3.10. EclipseCrossword [70]

Hình 1.17. Cửa sổ làm việc của EclipseCrossword

-43-

Bạn là người rất thích chơi trò chơi ô chữ, chắc chắn bạn sẽ thích thú hơn

khi biết rằng việc tạo các trò chơi này dễ dàng hơn bao giờ hết với

EclipseCrossword. Đây là phần mềm miễn phí, giúp biên soạn các bảng đố ô chữ

chỉ trong vài phút. Người sử dụng chỉ việc nạp danh sách các từ muốn đố, giải thích

cho mỗi từ. Sau đó, EclipseCrossword sẽ tự tạo ra bảng từ phù hợp.

Hình 1.18. Màn hình kết quả của EclipseCrossword

1.5.3.11. Articulate Quizmaker '09 [66]

Chương trình cho phép bạn tạo câu hỏi trắc nghiệm hay chưng cầu ý kiến

về một vấn đề nào đó, có thể xuất để chạy trực tiếp trên mạng hay xuất tập tin dưới

dạng trình diễn như powerpoint, hay ra Word. Chương trình cho phép người tạo

nhập câu hỏi trắc nghiệm và thời gian để người tham gia có thể trả lời các câu hỏi

này, khi hết giờ chương trình tự động khóa và ghi nhận kết quả và báo cho người

tham gia.

-44-

Hình 1.19. Màn hình khởi động Articulate QuizMaker ‘09

Hình 1.20. Cửa sổ làm việc của Articulate QuizMaker ‘09

-45-

1.5.3.12. CamStudio [67]

CamStudio là chương trình miễn phí cho

phép bạn ghi lại toàn bộ hoạt động đang diễn ra

trên màn hình của mình và xuất ra thành một đoạn

phim. Với nó, bạn có thể ghi lại toàn bộ hoạt động

trên toàn màn hình, hay trong từng khu vực mà

bạn lựa chọn với những kích cỡ khác nhau. Với

CamStudio, bạn vừa có thể ghi lại toàn bộ màn

hình, lại vừa có thể ghi âm chèn vào đoạn phim

được ghi.

Hình 1.21. Cửa sổ làm việc của CamStudio

1.6. Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn hóa học ở

Theo trang Web http://www.dongnai.gov.vn [88], tại hội nghị chuyên đề về

trường trung học phổ thông ở Đồng Nai

ứng dụng CNTT trong giảng dạy vừa được Sở GD-ĐT tỉnh tổ chức, nhiều ý kiến

của các trường cho rằng CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương

pháp giảng dạy cũng như quản lý học sinh. Nhiều trường đã triển khai ứng dụng

thành công các chương trình phần mềm phục vụ giáo viên, học sinh, sinh viên như

đăng ký môn học, quản lý điểm, quản lý kế hoạch học tập, đồ dùng dạy học, thư

viện và còn thiết lập website để giao tiếp với phụ huynh học sinh...

Ông Lê Minh Hoàng – Giám đốc Sở GD-ĐT cho biết, ngành luôn khuyến khích

giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên máy

tính, khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua các

diễn đàn giáo dục trên mạng. Hiện nhiều trường đã ứng dụng các phần mềm trong

quản lý điểm, học sinh, nhân viên nhưng vẫn chưa đồng nhất nên trong thời gian tới

Sở sẽ cung cấp một phần mềm dùng chung để có những mẫu báo cáo thống nhất

phù hợp với hệ thống tích hợp dữ liệu giáo dục.

-46-

Theo thống kê, hiện nay có 6.046 máy vi tính được trang bị cho các trường

trong toàn tỉnh, trong đó khối THPT có 2.678 máy với tỉ lệ 30 học sinh/máy, khối

THCS có 3.368 máy với tỉ lệ 60 học sinh/máy. Cho đến thời điểm này, mới có 78

trường học có kết nối ADSL, trong đó khối THPT có 44/57 trường, THCS có

34/167 trường. Ngành giáo dục đã triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào

giảng dạy từ nhiều năm nay, đặc biệt là soạn giảng bằng trình chiếu, sử dụng máy

chiếu và các phần mềm trình diễn biết tích hợp hình ảnh, sơ đồ, âm thanh và video

clip đến nay đã đạt được những kết quả nhất định. Bên cạnh đó, một số trường còn

ứng dụng các phần mềm chuyên môn như: cabri, sketchpad, geogebra, crocodile…

và sử dụng các phần mềm quản lý điểm, quản lý học sinh, các ứng dụng nghiệp vụ

khác.

Về tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học Hóa học trung học phổ thông ở

Đồng Nai, chúng tôi tiến hành điều tra giáo viên dạy Hóa và học sinh tại các trường

THPT ở Đồng Nai, đã thu về 77 phiếu tham khảo ý kiến GV và 98 phiếu tham khảo

ý kiến HS, kết quả điều tra sơ bộ cho thấy:

- Đa số GV đều cho rằng ứng dụng CNTT vào dạy học là cần thiết (67,53%),

những tiết dạy có ứng dụng CNTT làm tăng húng thú nơi HS (97,40%), GV dễ

truyền đạt kiến thức (88,31%), vì vậy các GV (75,32%) đồng ý rằng CNTT đã góp

phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học.

Tuy nhiên, GV cũng gặp phải một số khó khăn như kĩ năng sử dụng CNTT

của nhiều GV còn hạn chế, GV chỉ mới dừng lại ở việc biết sử dụng chương trình

Microsoft Word để soạn giáo án dạng text (80,52%), và sử dụng Powerpoint soạn

một số bài giảng điện tử để trình chiếu trên lớp (84,42%), một số GV đã tự thiết kế

được các phần mềm dạy học khác (33,77%), trong số đó chỉ có ít GV (6,49%) đã

từng thiết kế e-book. Nhìn chung GV ít sử dụng hoặc chưa biết cách khai thác các

phần mềm khác vào dạy học (84,42%) nên cảm thấy việc soạn một bài giảng điện tử

thì mất thời gian và không có hiệu quả, còn một số GV tỏ ra lúng túng không biết

cách sử dụng các thiết bị CNTT (6,49%).

-47-

Một khó khăn nữa cũng cần phải kể đến, mặc dù đã được sự quan tâm tạo điều

kiện của lãnh đạo Tỉnh, Sở, ban Giám hiệu nhưng cơ sở vật chất của các trường hầu

như chưa đáp ứng được nhu cầu giảng dạy của GV, rất ít trường được trang bị

phòng chuyên biệt để thực hiện các tiết dạy có ứng dụng CNTT nên 70,13% số GV

được hỏi trả lời rằng thỉnh thoảng mới thực hiện bài trình chiếu trên lớp (thường là

các tiết hội giảng).

- Về phía HS, thì hầu hết các em cũng cho rằng việc ứng dụng CNTT vào dạy

học hiện nay là rất cần thiết (56,12%), nhưng nhiều em vẫn chưa được trang bị máy

vi tính dùng cho việc học tập (43,88%). Thỉnh thoảng các em mới được sử dụng

máy vi tính khi ở trường, khi học các tiết thực hành tin học (67,35%), hoặc chủ yếu

là ở các tiệm internet, nhưng lại ít khi sử dụng vào việc học hay tìm kiếm thông tin

cho việc học (31,63%), số còn lại sử dụng vì mục đích khác. Nguyên nhân mà các

em cho rằng ít khi sử dụng máy vi tính cho việc học tập là do khó tìm (34,69%) hay

không biết sử dụng các phần mềm hóa học (26,5%).

Kết luận chương 1

Ở chương này chúng tôi đã trình bày được những vấn đề sau:

Tìm hiểu một số đề tài thiết kế website, e-book Hóa học của sinh viên, học

viên trong những năm gần đây, phân tích những ưu, nhược điểm, rút ra những kinh

nghiệm để thực hiện đề tài, dựa trên cơ sở lí luận, những định hướng về đổi mới

phương pháp dạy học, dạy học tích cực và dạy học có ứng dụng CNTT và truyền

thông. Giới thiệu sơ lược những phần mềm tin học dùng để thiết kế E-book.

Nghiên cứu tìm hiểu thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy

học môn Hóa học ở một số trường trung học phổ thông ở Đồng Nai. Nhận định từ

tình hình trên chúng tôi cho rằng nguyên nhân chủ yếu của việc ứng dụng CNTT

chưa được triển khai rộng một phần là do cơ sở vật chất chưa được đáp ứng được,

phần khác là do trình độ tin học của giáo viên và học sinh còn hạn chế. Chính vì vậy

mà một số tiêu chí của chúng tôi đưa ra cho E-book sắp thiết kế là:

-48-

- Dễ sử dụng, phù hợp với GV và HS: giao diện tiếng Việt, có hướng dẫn sử

dụng, thao tác đơn giản chỉ bằng cái “click chuột”, cài đặt các chương trình hỗ trợ

dễ dàng.

- Phù hợp với cơ sở vật chất của GV và HS: Nếu ở trường cơ sở vật chất

không đáp ứng được, GV và HS có thể sử dụng tại nhà. GV có thể đưa thêm những

tư liệu có trong E-book vào bài giảng hay có thể dùng ngân hàng câu hỏi để ra đề

kiểm tra cho HS mà không còn tốn nhiều công sức và thời gian sưu tầm từ nhiều

nguồn khác. Với học sinh, nếu có điều kiện các em sẽ dùng E-book để học ở nhà, tự

tìm hiểu bài học và luyện tập với nhiều bài tập trắc nghiệm có chấm điểm và hướng

dẫn hay mở rộng thêm bằng các bài tập có sẵn trong ngân hàng câu hỏi, luyện thi

đại học. Nếu ở nhà không có máy vi tính, các em có thể đem đĩa CD đến nhà người

thân, bạn bè, tiệm internet để cùng nhau học tập, lúc rảnh có thể đọc phần tư liệu để

tích lũy thêm kiến thức, từ đó càng thêm yêu thích môn Hóa học. Với trường đã có

đủ cơ sở vật chất để ứng dụng CNTT trong dạy học thì E-book như một bài giảng

điện tử có thể trình chiếu trên lớp, GV không mất công soạn mà tiết học vẫn sinh

động, hấp dẫn lôi cuốn học sinh.

- Thông tin phải phong phú, bổ ích; giao diện đẹp, hấp dẫn, có như thế mới lôi

cuốn GV và HS thường xuyên sử dụng E-book cho việc dạy học chương 6, từ đó

nâng cao hiệu quả của việc sử dụng E-book.

Việc thiết kế e-book hay các sản phẩm CNTT ứng dụng vào dạy học hiện nay

là cần thiết, cần phải tạo được nhiều công cụ hỗ trợ dạy học cho GV và HS, có như

thế mới tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS ứng dụng CNTT vào dạy học được

thường xuyên hơn, góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học.

------

-49-

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ E-BOOK DẠY HỌC MÔN HÓA

HỌC LỚP 12, CHƯƠNG 6 – CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

2.1. Nội dung kiến thức cơ bản của chương 6, hóa học 12 - Chương trình nâng

cao

2.1.1. Cấu trúc của chương

Chương 6 – Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm gồm 7 tiết lý thuyết, 2 tiết

luyện tập và 2 tiết thực hành, cụ thể như sau:

- Bài 28: Kim loại kiềm. Nội dung chính gồm: Vị trí,cấu tạo; Tính chất vật lí;

Tính chất hóa học; Ứng dụng và điều chế kim loại kim loại kiềm.

- Bài 29: Một số hợp chất quan trong của kim loại kiềm (NaOH, NaHCO3,

Na2CO3). Nội dung chính gồm: Tính chất hóa học; Điều chế NaOH; Ứng

dụng của các chất.

- Bài 30: Kim loại kiềm thổ. Nội dung chính gồm: Vị trí, cấu tạo; tính chất vật

lý; tính chất hóa học; Ứng dụng và điều chế kim loại kiềm thổ.

- Bài 31: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ. Nội dung chính

gồm: Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất cụ thể (canxi hiđro xit,

canxi cabonat, canxi sunfat); Khái niệm nước cứng , tác hại của nước cứng

và các biện pháp làm mềm nước cứng.

- Bài 32: Luyện tập. Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ. Nội dung

chính gồm: Tính chất vật lí, hóa học và điều chế kim loại kiềm, kim loại

kiềm thổ và một số hợp chất của chúng.

- Bài 33: Nhôm. Nội dung chính gồm: Vị trí, cấu tạo; Tính chất vật lí; tính

chất hóa học; Ứng dụng và sản xuất nhôm.

- Bài 34: Một số hợp chất của nhôm. Nội dung chính chính gồm: Tính chất và

ứng dụng của một số hợp chất cụ thể: nhôm oxit, nhôm hiđroxit, nhôm

sunfat.

-50-

- Bài 35: Luyện tập. Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm.

- Bài 36: Bài thực hành 5. Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và

hợp chất của chúng.

- Bài 37: Bài thực hành 6: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm. [53]

Mối quan hệ giữa các bài trong chương được thể hiện qua sơ đồ cấu trúc nội

dung chương như hình 2.1.

-51-

Chương 6.

Bài 28. Kim loại kiềm

Kim loại kiềm

Bài 29. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Bài 30. Kim loại kiềm thổ

Kim loại kiềm thổ

Bài 31. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Bài 32. Luyện tập

Bài 36. Bài thực hành 5

Bài 33. Nhôm

Nhôm

Bài 34. Một số hợp chất quan trọng của nhôm

Bài 35. Luyện tập

Bài 37. Bài thực hành 6

Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương 6

-52-

2.1.2. Chuẩn kiến thức và kỹ năng [56]

 Bài 28. Kim loại kiềm

 Kiến thức

Hiểu được:

 Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, năng lượng ion hóa,

số oxi hóa, thế điện cực chuẩn, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của kim loại

kiềm.

 Tính chất hóa học: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (tác dụng với

nước, axit, phi kim).

 Phương pháp điều chế, ứng dụng của kim loại kiềm.

 Kĩ năng

 Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận về tính khử rất mạnh của kim

loại kiềm.

 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất,

phương pháp điều chế.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của kim loại kiềm,

viết sơ đồ điện phân và phương trình hóa học điều chế kim loại kiềm bằng phương

pháp điện phân.

 Giải được bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm và các phản ứng đặc trưng của

kim loại kiềm.

 Phương pháp điều chế kim loại kiềm.

 Bài 29. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

 Kiến thức

Biết được: Một số ứng dụng quan trọng của một số hợp chất như NaOH,

NaHCO3, Na2CO3, KNO3.

-53-

Hiểu được: Tính chất hóa học của một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh);

NaHCO3 (lưỡng tính, phân hủy bởi nhiệt); Na2CO3 (muối của axit yếu); KNO3 (có

tính oxi hóa mạnh khi đun nóng).

 Kĩ năng

 Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và rút ra kết luận về tính chất hóa học của

một số hợp chất kim loại kiềm.

 Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất một số hợp chất.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số hợp

chất.

 Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng muối kim loại kiềm

trong hỗn hợp chất phản ứng, một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Tính chất hóa học cơ bản của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3.

 Bài 30. Kim loại kiềm thổ

 Kiến thức

Hiểu được:

 Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí, trạng

thái tự nhiên, năng lượng ion hóa, số oxi hóa, thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm

thổ.

 Tính chất hóa học: Tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm (tác dụng với oxi,

clo, axit).

 Kĩ năng

 Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học chung của kim loại

kiềm thổ.

 Tiến hành một số thí nghiệm nghiên cứu tính chất hóa học.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học.

 Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng kim loại trong hỗn

hợp phản ứng; Xác định tên kim loại và một số bài tập khác có nội dung liên quan.

-54-

 Trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm thổ và phản ứng đặc trưng của kim

loại kiềm thổ.

 Phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ.

 Bài 31. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

 Kiến thức

Hiểu được:

 Tính chất hóa học cơ bản, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O.

 Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của

nước cứng; Cách làm mềm nước cứng.

 Kĩ năng

 Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa

học của Ca(OH)2.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học.

 Nhận biết một số ion kim loại kiềm thổ bằng phương pháp hóa học.

 Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng muối trong hỗn hợp

phản ứng, bài tập khác có nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Tính chất hóa học cơ bản của Ca(OH)2, CaCO3.

 Các loại độ cứng của nước và cách làm nước mất cứng.

 Bài 33. Nhôm

 Kiến thức

Hiểu được:

 Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, năng lượng ion hóa,

thế điện cực chuẩn, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm.

 Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh (Phản ứng của nhôm với phi kim,

dung dịch axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại).

 Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy.

-55-

 Kĩ năng

 Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết

ion nhôm.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của nhôm.

 Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm.

 Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng nhôm trong hỗn hợp

kim loại phản ứng, một số bài tập có nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử nhôm và các phản ứng đặc trưng của nhôm.

 Phương pháp điều chế nhôm.

 Bài 34. Một số hợp chất quan trọng của nhôm

 Kiến thức

Biết được: Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3,

muối nhôm.

Hiểu được:

 Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3.

 Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch.

 Kĩ năng

 Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của

nhôm.

 Nhận biết ion nhôm.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của hợp chất nhôm.

 Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm.

 Giải bài tập: Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo

hiệu suất phản ứng; Tính thành phần phần trăm khối lượng nhôm oxit trong hỗn

hợp, bài tập khác có nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Tính chất hóa học cơ bản của Al2O3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.

-56-

 Cách nhận biết Al3+ trong dung dịch.

 Bài 36. Thực hành tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng

 Kiến thức

Biết được:

Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

 So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg và Al với nước.

 Phản ứng của MgO với nước.

 So sánh tính tan của muối CaSO4 và BaSO4.

 Kĩ năng

 Sử dụng dụng cụ hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm

trên.

 Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hóa

học. Rút ra nhận xét.

 Viết tường trình thí nghiệm.

 Trọng tâm

 So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg và Al với nước.

 Tính tan và phản ứng của hợp chất kim loại kiềm thổ với nước.

 Bài 37. Thực hành tính chất của kim nhôm và hợp chất của nhôm

 Kiến thức

Biết được:

Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

 Phản ứng của Al với dung dịch CuSO4.

 Phản ứng của Al với dung dịch NaOH.

 Điều chế Al(OH)3.

 Phản ứng của nhôm hiđroxit với dung dịch NaOH và với dung dịch H2SO4

loãng.

 Kĩ năng

-57-

 Sử dụng dụng cụ hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm

trên.

 Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hóa

học. Rút ra nhận xét.

 Viết tường trình thí nghiệm.

 Trọng tâm

 Tính chất hóa học của Al (với dung dịch muối và dung dịch kiềm).

 Điều chế Al(OH)3 và thử tính chất lưỡng tính của Al(OH)3.

2.1.3. Phương pháp dạy học cơ bản của chương [53]

Do những đặc điểm về những nội dung vừa nêu trên, phương pháp dạy học

chủ yếu là: GV nêu nhiệm vụ qua hệ thống câu hỏi và bài tập để HS tích cực hoạt

động và tự lực rút ra được những kiến thức cần nắm vững.

 Phương pháp dạy học từng nội dung cụ thể như sau:

 Về vị trí, cấu tạo, năng lượng ion hóa, oxi hóa, tính chất vật lý: GV yêu cầu

HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát bảng số liệu, đọc thông tin trong SGK, kết nối các

thông tin để hiểu được.

 Về tính chất hóa học của nhóm nguyên tố kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

và nhôm, GV nêu nhiệm vụ để:

- HS dự đoán tính chất hóa học dựa trên những thông tin đã có về vị trí, cấu

hình electron nguyên tử, năng lượng ion hóa, thế điện cực chuẩn,…

- HS kiểm tra dự đoán bằng cách làm thí nghiệm, sử dụng kiến thức cũ, đọc

và thu thập thông tin trong SGK hoặc xem băng hình, đĩa hình,…. HS sử dụng thí

nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm đối chứng và thí nghiệm kiểm chứng kết hợp với

những kiến thức thực tiễn có liên quan.

- HS kết luận về tính chất hóa học.

 Về tính chất hóa học của hợp chất natri, canxi, nhôm:

- HS suy đoán tính chất hóa học dựa trên những thông tin đã có về tính chất

chung của các kim loại hợp chất oxit bazơ, bazơ, hợp chất lưỡng tính đã biết,…

-58-

- HS kiểm tra dự đoán bằng cách: Làm thí nghiệm ( thí nghiệm nghiên cứu,

thí nghiệm đối chứng và thí nghiệm kiểm chứng ,…) kiến thức cũ, kiến thúc thực

tiễn, thông tin trong SGK hoặc xem băng hình, đĩa hình,…

- HS kết luận về tính chất hóa học của các hợp chất.

 Về phương pháp điều chế chất: HS có thể tìm được các thông tin cần thiết

dưa vào kiến thức đã biết về tính chất hóa học và các thông tin trong bài học. HS

quan sát hình vẽ, sơ đồ, băng hình hoặc đĩa hình để khai thác thông tin, rút ra kiến

thức mới.

 Về ứng dụng của chất: HS đọc thông tin trong SGK và xác định được mối

liên hệ giữa một số ứng dụng với tính chất vật lý và tính chất hóa học.

- Chú ý cho HS vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế và sử dụng một

cách có hiệu quả các đồ dùng, vật liệu…

- HS nêu một số ứng dụng của các chất có liên quan trong thực tiễn đời sống.

- GV sử dụng sơ đồ, biểu bảng, hình vẽ đã có trong SGK hoặc phóng to để

HS quan sát.

- GV chú ý tổ chức tạo điều kiện để nhiều HS được tham gia hoặc động xây

dựng bài và báo cáo kết quả sau mỗi hoặc động cụ thể.

2.2. Cấu trúc E-book

E-BOOK (Sách điện tử)

BÀI TẬP TƯ LIỆU VUI HỌC GIỚI THIỆU HƯỚNG DẪN BÀI HỌC

Sách điện tử Bài 28 Bài 28 Đố vui Sử dụng sách điện tử Hình ảnh về kim loại

Tác giả Bài 29 Tìm từ ... Đặc tính của kim loại

Bài 35 Thử tài ... Chuyện kể về kim loại

Bài 37 Tổng hợp Giải trí Chuyện kể về nhà bác học

PP giải nhanh

Ngân hàng câu hỏi

Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc E-book

2.3. Thiết kế E-book

Tựa đề

Phim trang chủ

Nút nhấn liên kết

Nội dung

2.3.1. “Trang chủ”

Thông tin tác giả

Hình 2.3. Giao diện Trang chủ

Trang chủ (TrangChu.html) là tập tin được mở ra khi bạn nhắp chuột vào nút

trên tập tin autorun.exe (tự động mở ra khi cho đĩa CD E-book vào ổ đĩa),

hay nếu bạn vào E-book bằng cách mở trên ổ đĩa cứng máy tính của bạn. Đây là nơi

chứa liên kết đến các trang khác trong E-book. Trang chủ được thiết kế như sau:

 Thanh tựa đề (banner): Thiết kế bằng phần mềm Sothink Glanda.

-61-

- Mở chương trình Sothink Glanda vào cửa sổ làm việc, nhấp chọn Banner và

OK, chọn khuôn mẫu SunShine > next > next > finish.

- Điều chỉnh kích thước phim theo mong muốn (Modify >Movies Properties),

nhập lại (Width:1000; Height:120) > OK.

- Thay hình nền, nhấp chọn hình nền của khuôn mẫu và nhấn phím delete trên

bàn phím, nhấp chuột vào Import > Fit to movie > OK để thêm hình nền mới vào.

- Đổi chữ tựa đề, nhấp vào biểu tượng chữ T trong thẻ Tools của thanh công

cụ (View > Tools), chọn kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ hay các định dạng khác như

mong muốn.

- Thêm hình động vào phim, chọn thẻ Files trên thanh công cụ, chọn đường

dẫn đến tập tin có chứa các hình động đã được thiết kế trên file.swf. Nhấp vào dấu

“+” trước tên tập tin/chọn thư mục movieclips/nhấp vào hình muốn chèn rồi kéo,

thả vào vị trí thích hợp trên phim.

trên thanh công cụ. - Chạy thử phim, nhấp chuột vào

trên thanh công cụ, - Xuất tập tin dưới dạng file.swf, nhấp chuột vào

đặt tên tuaWeb_chinh.swf, chọn đường dẫn myEbook/film để lưu phim.

 Phim trang chủ: Thiết kế bằng Proshow Producer.

- Mở chương trình Proshow Producer vào cửa sổ làm việc, trên cửa sổ Folder

List chọn thư mục chứa hình ảnh cần chèn vào phim, nhấp chọn từng hình ảnh ở

cửa sổ bên dưới rồi kéo và thả vào từng slide ở cửa sổ Slide List.

ở giữa các - Thêm hiệu ứng chuyển cảnh cho hình ảnh, nhấp chuột vào

slide, chọn hiệu ứng như mong muốn.

- Thêm nhạc cho phim, nhấp chuột phải vào khung SoundTrack chọn Manage

Soundtracks > > Add Sound file, rồi chọn nhạc như ý.

- Xem trước phim, nhấp biểu tượng trên thanh công cụ.

-62-

- Xuất bản phim, nhấp chọn , chọn kiểu file muốn xuất. Ở đây, chọn

Flash: Menus/no menus; Shows/bỏ chọn Include Intro Show; Output Options/ mặc

định, sau đó nhấp chọn Create, chọn thư mục đường dẫn myEbook/film và đặt tên

tập tin (filmChinh.swf)/Save.

Lưu ý: chương trình tự tạo thêm một tập tin khác là fimChinh-show0.flv.

 Nút liên kết: Thiết kế bằng Crystal Button 2007.

- Mở chương trình vào cửa sổ làm việc, chọn thẻ Smooth 2, nhấp chọn nút

mong muốn.

, định dạng chữ như ý muốn. - Viết chữ lên nút, nhấp vào biểu tượng

Hình 2.4. Cửa sổ làm việc Crystal Button- định dạng chữ cho nút liên kết

, chọn các thuộc tính - Thay đổi kích thước nút, nhấp vào

-63-

Hình 2.5. Cửa sổ làm việc Crystal Button- thay đổi kích thước nút liên kết

- Xuất nút nhấn, File/Export Button Image, chọn thư mục myEbook/image,

chọn định dạng file là .png hay .jpg và đặt tên file là BH1. png.

- Tiến hành làm tương tự đối với các file BH2.png, BT1.png, BT2.png, …,

HD1.png, HD2.png.

 Giao diện chính: Thiết kế bằng Macromedia Dreamweaver 8.

- Mở chương trình, Start >Macromedia Dreamweaver 8 trên trang khởi động ở

ngăn Create from Samples nhấp chọn Page Design (CSS), chọn kiểu trang, nhấp

Create.

Hình 2.6. Cửa sổ làm việc M.Dreamweaver – tạo bố cục trang bằng CSS

-64-

- Chỉnh sửa lại bố cục trang, màu sắc của các thẻ div (masthead, content,

info) như mong muốn.

- Tạo tựa đề web, nhấp chọn thẻ div masthead,

Insert/Media/Flash/tuaWeb_chinh.swf.

- Chèn hình nền cho trang chủ, nhấp chọn div content, chọn Windows > CSS

styles > Curent > background-image/duocsach.png,

> background-color: #D9FFD9.

- Chèn phim chính vào, Insert > Layer Objects > Layer, sau đó Insert >

Media > Flash, chọn filmChinh-show0.flv, kéo layer về vị trí mong muốn.

- Chèn các nút liên kết, Insert > Layer Objects > Layer, rồi Insert > Image

Objects > Rollover Image, nhấp Browse chọn BH1.png (Original image) và

BH2.png (Rollover image), tiếp tục nhấp Browse chọn baiHoc.html (When clicked,

Go to URL) > OK. Làm tương tự cho các nút nhấn liên kết khác.

- Chèn thêm các chữ động vào vùng content, Insert > Image.

- Tương tự, chèn Rollover Image cho thẻ div info, sửa lại chữ.

- Lưu tập tin là TrangChu.html trong thư mục myEbook/site.

2.3.2. Trang “Giới thiệu”

- “Giới thiệu” là trang để giới thiệu về Sách điện tử và Tác giả. Bố cục tương

tự như Trang chủ nên ta chỉ cần File > Save as đặt tên là GioiThieu.html.

-65-

Hình 2.7. Giao diện trang Giới thiệu

- Thanh tựa đề “Giới thiệu” thiết kế bằng Sothink Glanda.

- Insert > Table để chèn bảng, gõ chữ Sách điện tử và Tác giả vào từng cột,

sau đó chèn hình ngôi sao Insert > Image Objects > Rollover Image.

- Dùng Sothink Glanda để thiết kế GTSDT.swf và GTTG.swf. Vào cửa sổ

làm việc File > New (Blank Document), import hình nền, gõ chữ, thêm hiệu ứng

cho chữ. Nhấp chuột phải vào cửa sổ scene 1 > Add scene. Làm tương tự để thêm

các scene 2, 3, … Để cho tập tin ở chế độ trình chiếu tự động: diễn hết scene này rồi

-66-

chuyển sang scene kế tiếp, chọn scene, chuột phải, Properties > Action > Exit scene

> Goto scene, chọn scene kế tiếp trong phim trình chiếu.

- Tạo hành động cho chữ Sách điện tử, Tác giả để khi nhấn vào chữ nào thì

nội dung hiển thị là tập tin tương ứng. Nhấp chọn chữ, trong mục Properties > Link

đặt dấu #. Mở Windows >Behaviors >onClick >Show-hide layer, hide layer 1 (chứa

GTSDT.swf) và unhide layer 2 (chứa GTTG.swf), làm tương tự nhưng chọn ngược

lại cho chữ Tác giả.

2.3.3. Trang “Hướng dẫn”

- File > Save as từ tập tin GioiThieu.html và đặt tên là HuongDan.html.

- Xóa table, layer 2, chèn tập tin HD.swf vào layer 1.

Hình 2.8. Giao diện trang Hướng dẫn

-67-

- Tạo tập tin HD.swf bằng chương trình CamStudio. Khởi động chương trình

(record), mở sách điện tử ra và thực hiện vào cửa sổ làm việc, nhấn chọn nút

những thao tác để giới thiệu sách. Khi hoàn tất nhấn nút , chọn đường dẫn

myEbook/film, lưu file (có thể lưu ở dạng file.avi).

bằng Adobe Photoshop CS. Mở cửa sổ làm việc - Tạo nút nhấn liên kết

của chương trình, mở một tập tin mới (ctrl+N), kích thước 100/100, nền white.

+ Dùng công cụ Eliptical Maquee tool, tạo 1 layer mới (Ctrl+Shift+N), sau

đó vẽ 1 vòng tròn và tô màu xanh cho nó.

+ Tạo tiếp 1 layer nữa,

sau đó vẽ 1 hình elip như hình

2.9.

+ Chọn công cụ

Gradient, màu trước là màu

trắng, loại màu Gradient từ

trắng đến mờ dần. Kích chuột

vào điểm trên của quả cầu và Hình 2.9. Cửa sổ làm việc PS – vẽ hình elip kéo xuống dưới tâm.

+ Tiếp tục tạo 1 layer mới, và vẽ 1 hình elip nhỏ ở phía

dưới.

+ Chọn công cụ Brush (B), tô vào vùng elip như hình 2.10.

+ Vào Fiter >Blur > Gausian Blur, thông số Radius: Hình 2.10. Tô màu elip

25.4.

+ Chọn công cụ Gradient, màu trước là màu đen – dải màu

từ đen đến mờ dần. Sau đó kéo từ trên xuống dưới như hình 2.11.

Hình 2.11. Tạo dải màu Gradient

-68-

+ Chọn chế độ hòa trộn cho layer 3 là Overlay.

+ Mở tập tin home.png, sao chép hình ngôi nhà và dán vào lớp mới (layer 4),

kéo layer 4 xuống dưới layer 2 như hình 2.12.

Hình 2.12. Thao tác cuối cùng tạo nút nhấn liên kết

+ Lưu tập tin (File>Save as) với tên home.png trong thư mục

myEbook/images.

2.3.4. Trang “Bài học”

Trang này gồm các bài học được cấu trúc như sách giáo khoa. Nội dung từng

bài được chia thành các mục lớn để tiện theo dõi, có kèm theo phim và hình ảnh

minh họa.

- Dùng CSS trong Macromedia Dreamweaver để tạo bố cục cho trang Bài học

(tương tự cách làm trang Giới thiệu). Chỉnh sửa lại bố cục như mong muốn.

-69-

Hình 2.13. Giao diện trang Bài học

- Tựa đề web và tựa bài học được thiết kế bằng Sothink Glanda.

- Các nút nhấn liên kết là các quả cầu pha lê được thiết kế bằng Adobe

Photoshop CS.

- Thanh thực đơn bài học được thiết kế bằng Easy Button & Menu Maker:

-70-

+ Khởi động chương trình Easy Button & Menu Maker vào cửa sổ làm việc.

Nhấp chọn thẻ Menu Templates, chọn kiểu thể hiện cho thực đơn.

+ Nhấn Add Item, gõ chữ lên thực đơn, định dạng chữ như ý muốn.

+ Nhấn Add Submenu tạo menu cấp con.

+ Khi hoàn tất thực đơn, nhấn Insert into Web Page >Next, đặt tên cho thư

mục chứa thực đơn. Sao chép mã lệnh và dán vào vị trí mong muốn trên trang web

đang thiết kế.

- Nội dung bài học được thiết kế bằng Macromedia Flash 8:

+ Khởi động Flash > Flash Slide Presentation.

+ Gõ nội dung bài học và chèn hình ảnh, phim vào từng slide 1, 2, …

+ Chèn các nút liên kết được làm bằng Crystal Button vào từng slide.

+ Tạo hành động cho các nút liên kết, nhấp chọn nút, Window/Behaviors,

nhấn nút “+” (Add behavior), Screen > Go to Next Screen hoặc Go to Previous

Screen cho nút “Tiếp tục” và nút “Quay lại”.

2.3.5. Trang “Bài tập”

Gồm các bài tập đi kèm theo mỗi bài học (trừ hai bài thực hành 36, 37).

Được chia làm 3 phần chính: bài tập giáo khoa, bài tập làm thêm, bài tập kiểm tra.

Bên cạnh đó còn có một số phương pháp để giải nhanh bài tập trắc nghiệm và một

ngân hàng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm cho các bạn tham khảo.

- Cách tạo bố cục, tựa đề, các nút liên kết, thanh thực đơn, nội dung bài tập

tương tự như trang Bài học.

-71-

Hình 2.14. Giao diện trang Bài tập

- Các bài tập kiểm tra trắc nghiệm sau mỗi bài được tạo bằng chương trình

Macromedia Flash 8.

+ Khởi động Flash > More …>Template > Quiz/Quiz_style1 > OK.

-72-

+ Nhấp vào layer Interactions, xóa bỏ các frame chỉ giữ lại frame đầu, frame

cuối và frame có chứa Multiple Choice Interaction. Thêm các frame giữa (nhấp

chuột phải > Insert Frame) cho đủ số lượng câu hỏi trắc nghiệm.

+ Chỉnh sửa lại frame đầu và cuối như ý muốn.

+ Nhấp chuột phải vào nội dung frame giữa, chọn Break Apart.

+ Nhấp chọn Multiple Choice Interaction ở bên trái, vào Window

>Component Inspector (Alt+F7). Điền các thông tin vào các thẻ Start, Options,

Assets như hình sau:

 Thẻ Start

Hình 2.15. Điền thông tin tạo câu hỏi trắc nghiệm trên thẻ Start

-73-

Interaction ID tương ứng với thứ tự của câu hỏi trong bài kiểm tra. Chọn

Correct ở Checkbox1 nếu đáp án là câu A.

 Thẻ Options

Hình 2.16. Điền thông tin tạo câu hỏi trắc nghiệm trên thẻ Option

 Thẻ Assets

-74-

Hình 2.17. Điền thông tin tạo câu hỏi trắc nghiệm trên thẻ Assets

+ Trở lại màn hình Flash, gõ câu hỏi và câu trả lời tương ứng với các

checkbox đã được tạo.

+ Làm tương tự với các frame còn lại ứng với các câu hỏi tiếp theo.

+ Sau khi hoàn tất bài kiểm tra, nhấn ctrl+s, rồi ctrl+enter để xuất phim, chép

phim vào thư mục myEbook/film.

- Các bài kiểm tra tổng hợp được tạo bằng Articulate Quizmaker '09.

trong cửa sổ làm việc của chương trình để bắt đầu tạo câu + Nhấn vào

hỏi 1. Nhập nội dung câu hỏi; nội dung câu trả lời và nhấn chọn trước đáp án đúng;

-75-

chọn điểm cho mỗi đúng là 1, câu sai là 0; gõ câu thông báo khi người tham gia trả

lời đúng hay sai (như hình 2.18).

Hình 2.18. Cửa sổ tạo câu hỏi trắc nghiệm bằng Articulate Quizmaker '09

+ Nhập xong, nhấn Save & Close để lưu câu hỏi, làm tương tự với các câu hỏi

tiếp theo.

để vào cửa sổ tạo các thuộc tính cho bài kiểm tra. + Nhấn vào

-76-

Tên tập tin sẽ xuất

Số % điểm cần đạt

Thời gian làm bài

Hình 2.19. Cửa sổ tạo thuộc tính cho bài kiểm tra bằng Articulate Quizmaker '09

+ Xuất (Publish) tập tin ra dưới dạng web, chép cả thư mục lưu trữ vào thư

mục bài tập.

2.3.6. Trang “Tư liệu”

Đây là trang bổ sung thêm các kiến thức ngoài bài học trong sách giáo khoa.

Cấu trúc trang gồm 4 phần chính: Hình ảnh về kim loại, Đặc tính của kim loại,

Chuyện kể về kim loại, Chuyện kể về nhà bác học.

-77-

Hình 2.20. Giao diện trang Tư liệu

- Cách tạo bố cục trang, tựa đề, các nút nhấn liên kết, thanh thực đơn, chèn

hình ảnh, nội dung các mục tương tự như trang Bài tập. Ở đây chúng tôi chỉ trình

bày hai chỗ khác biệt:

-78-

 Nội dung phần Đặc tính của kim loại được tạo bằng chương trình

Macromedia FlashPaper.

 Kể chuyện về kim loại hay Kể chuyện về nhà bác học được tạo bằng FLIP

Flash Album Deluxe.

 Tạo tập tin dacTinh_Li.swf bằng Macromedia FlashPaper.

+ Khởi động Macromedia FlashPaper, vào cửa sổ làm việc. Đồng thời mở

thư mục có chứa tập tin TSVL_Li.doc, nhấp chuột trái vào tên tập tin này rồi kéo

thả vào vùng làm việc của FlashPaper.

+ Nhấp chuột vào Save as Macromedia Flash trên thanh tác vụ, chọn đường

dẫn đến thư mục myEbook/film, rồi đặt tên tập tin như trên.

 Tạo keVeKL.swf bằng FLIP Flash Album Deluxe.

+ Vào cửa sổ làm việc của FLIP Flash Album Deluxe > Add Photos, chọn

hình ảnh muốn đưa vào câu chuyện.

+ Nhấp chọn thẻ Cover Pg, gõ tên cuốn sách và tác giả vào khung Title và

Desc. Add Flash Color Page để chọn định dạng cho bìa sách.

+ Chọn thẻ End Pg, làm tương tự như trên.

+ Chọn thẻ Page Info để gõ số trang, chủ đề chuyện.

+ Thẻ Advance, để chọn chất lượng hình ảnh, khuôn mẫu cho sách.

+ Lưu tập tin, xem thử phim (Preview), và xuất phim (Export Flash Album)

vào thư mục myEbook/film.

2.3.7. Trang “Vui học”

Là trang với giao diện vui nhộn, chứa các thông tin bổ ích, giúp các em học

sinh có thể vừa học, vừa chơi và thư giãn sau khi học bài và làm bài tập. Cấu trúc

trang có 4 phần chính: Đố vui, Tìm từ, Thử tài, Giải trí.

-79-

Hình 2.21. Giao diện trang Vui học

- Các nội dung trong trang được thiết kế tương tự như các trang ở phần khác.

Riêng chỉ có trò chơi ô chữ (Tìm từ) được tạo bằng phần mềm EclipseCrossword,

cách tạo như sau:

-80-

+ Vào cửa sổ làm việc gõ các từ sẽ là đáp án vào khung Word, câu hỏi cho từ

đó vào khung Clue for this word, rồi Add word to list.

+ Khi hoàn thành tất cả các từ nhấp chọn Next, chọn thư mục, đặt tên để lưu

đáp án và câu hỏi.

+ Trong cửa sổ “What would you like to call this crossword puzzle?”, gõ tên

“Ochu1” vào khung Name of this crossword (có thể gõ tên tác giả vào khung Your

name), chọn Next > Next, nhấp chuột vào “Make another puzzle like this one” để

chọn cách thể hiện ô chữ, nhấp Next > Save crossword, đặt tên để lưu ô chữ.

+ Nhấp chọn thẻ Save as a web page > Interaction with JavaScript đặt tên

cho tập tin là oChu1.html.

+ Mở tập tin oChu1.html bằng Dreamweaver, ở chế độ làm việc Code, sao

chép đoạn mã lệnh và dán vào trang timTu.html.

+ Thoát khỏi chương trình tạo ô chữ (Close) và hoàn tất công việc.

2.4. Hướng dẫn sử dụng E-book

- Nếu mở E-book từ đĩa cứng trên máy tính của bạn, chọn thư mục myEbook/

site, nhấp đúp chuột vào tập tin TrangChu.html để vào Trang chủ. (Nếu trình duyệt

web của bạn đang ở chế độ bảo vệ, chương trình sẽ khóa tập tin lại,

bạn nhấp

chuột trái lên

hộp thoại này và nhấp chọn Allow Blocked Content...)

để xem phim Từ Trang chủ, bạn nhấp chuột vào nút nhấn liên kết

hướng dẫn sử dụng E-book.

- Còn nếu chạy trên đĩa CD, khi cho đĩa CD vào ổ đĩa, chương trình sẽ tự động

chạy tập tin autorun.exe và từ đó bạn mở Trang chủ ra, làm tương tự như trên để

xem hướng dẫn sử dụng.

-81-

- Bạn cũng có thể xem hướng dẫn khi đang ở bất cứ trang nào trong E-book

bằng cách nhấp chuột vào quả cầu liên kết này.

Kết luận chương 2

Chương này chúng tôi đã trình bày được những vấn đề sau:

Tìm hiểu, nghiên cứu cấu trúc nội dung, chuẩn kiến thức và kĩ năng, phương

pháp dạy học cơ bản của chương 6 - Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm –

Chương trình nâng cao định hướng cho việc thiết kế E-book. Đồng thời trình bày

------

khá chi tiết các thao tác thiết kế một số giao diện chính trong E-book.

-82-

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

Đánh giá hiệu quả của E-book đã thiết kế vào việc dạy học chương 6, Hóa

học 12 – nâng cao thể hiện qua tiêu chí sau:

- Kết quả học tập của học sinh được nâng lên (đánh giá qua điểm số bài kiểm

tra của HS).

- Độ bền kiến thức được nâng lên (đánh giá qua kết quả bài kiểm tra của

HS).

- HS hứng thú trong học tập, yêu thích môn học hơn (qua phiếu nhận xét của

HS về E-book).

3.2. Nội dung thực nghiệm

GV dùng E-book hay các tư liệu có trong E-book để giảng dạy, sau đó cho

HS làm 3 bài kiểm tra (2 bài 15 phút và 1 bài 1 tiết) để đánh giá kết quả.

- Bài kiểm tra thứ nhất sau tiết luyện tập thứ nhất của chương (tiết 32), sau

khi HS đã được nghiên cứu những kiến thức về kim loại kiềm và hợp chất của kim

loại kiềm.

- Bài kiểm tra thứ hai sau tiết luyện tập thứ hai của chương (tiết 35), sau khi

học sinh đã được nghiên cứu về nhôm và hợp chất của nhôm.

- Bài kiểm tra thứ ba sau khi học hết chương 6.

3.3. Thời gian và đối tượng thực nghiệm

Tiến hành thực nghiệm trong học kì II, năm học 2008-2009, ở khối 12 tại 2

trường:

- THPT Ngô Quyền – Biên Hòa, Đồng Nai.

- THPT Trấn Biên – Biên Hòa, Đồng Nai.

Với các lớp tham gia thực nghiệm như bảng 3.1.

-83-

Bảng 3.1. Các lớp tham gia thực nghiệm và đối chứng

STT Đối tượng Lớp Số HS GV thực hiện

1 TN 1 12A5 (Ngô Quyền) Nguyễn Cao Biên 40

2 ĐC 1 12A3 (Ngô Quyền) Nguyễn Cao Biên 45

3 TN 2 12A6 (Ngô Quyền) Huỳnh Thị Ngọc Oanh 42

4 ĐC 2 12A4 (Ngô Quyền) Huỳnh Thị Ngọc Oanh 43

5 TN 3 12A7 (Trấn Biên) Trần Đức Thiện 41

6 ĐC 3 12A4 (Trấn Biên) Trần Đức Thiện 43

7 TN 4 12A8 (Trấn Biên) Nguyễn Thu Hiệp 41

8 ĐC 4 12A9 (Trấn Biên) Nguyễn Thu Hiệp 42

4TN, 4ĐC 8 lớp 12A 337 4 GV

Lí do chính để chọn thực nghiệm tại hai trường này là:

- HS của trường có chất lượng học tập tương đối đồng đều.

- Trường có trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ, có thể đáp ứng được

các yêu cầu về thiết bị để tiến hành việc sử dụng E-book.

3.4. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm

Xử lí kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê được thực hiện theo

các bước sau:

1. Lập các bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.

2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích.

3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập.

4. Tính các tham số thống kê đặc trưng.

k

k

x =

=

1 n  n x i i

i=1

n x + n x + ... + n x 2 2 1 1 k n + n + ... + n 1 2 k

* Trung bình cộng ( X ): là tham số đặc trưng cho sự tập trung của số liệu.

Trong đó: n là số học sinh tham gia thực nghiệm.

ni là tần số học sinh đạt điểm xi.

-84-

k

X

2)

2S =

( xn i

i

(

n

)1

1 

i

1 

k

X

2)

* Phương sai (S2): đại diện cho tính phân tán của dãy số liệu quan sát.

( xn i

i

* Độ lệch chuẩn (S): S =

(

n

)1

1 

i

i

S

m 

S có giá trị càng nhỏ thì số liệu càng ít phân tán.

n

m

* Sai số tiêu chuẩn (m):

Giá trị trung bình sẽ dao động trong khoảng x .

* Hệ số biến thiên (V ): là tham số thống kê cho phép so sánh độ biến thiên của nhiều mẫu khác nhau ở các chỉ tiêu nghiên cứu khác nhau. Do đo, hệ số biến thiên được sử dụng phổ biến để đánh giá kết quả nghiên cứu.

S V =  X

.100%

TN

DC

t

X

X

(

).

S

S

n 

2 TN

2 DC

* Đại lượng kiểm định Student (t):

TNX : Trung bình cộng của lớp thực nghiệm.

DCX

Trong đó: n: Tổng số học sinh của lớp thực nghiệm.

2

: Trung bình cộng của lớp đối chứng.

TNS ,

2 DCS

: Lần lượt là phương sai của lớp thực nghiệm và lớp đối

chứng.

5. Phân tích, đánh giá kết quả [91]

- Nếu trị số của độ lệch chuẩn (S) tính ra càng nhỏ, chứng tỏ độ phân tán

càng ít, tính chất đồng đều của các đơn vị tổng thể càng cao, tính chất đại biểu của

trung bình cộng càng cao, tổng thể càng đồng chất, sự sai số của hiện tượng càng ít,

mặt chất của hiện tượng càng tốt.

- Chỉ tiêu này để đánh giá mặt chất của từng tổng thể, từng hiện tượng,

không được dùng để so sánh mặt chất giữa các tổng thể khác nhau.

-85-

- Nếu trị số của V tính ra càng nhỏ, chứng tỏ tính chất đồng đều càng cao,

tính chất đại biểu của trung bình cộng càng cao, tổng thể càng đồng chất, mức độ

sai số của hiện tượng càng ít, mặt chất của tổng thể càng tốt.

- Dùng hệ số biến thiên để so sánh mặt chất giữa các hiện tượng với nhau

hoặc giữa các tổng thể khác nhau, tức là tổng thể nào có hệ số biến thiên nhỏ hơn

thì mặt chất tốt hơn.

- Trong thực tế (quản lý) người ta thấy nếu V nhỏ hơn hoặc bằng 10% thì

chứng tỏ mặt chất của hiện tượng tốt hơn và ngược lại.

- Sử dụng phép thử Student để đánh giá sự sai khác về kết quả học tập của

hai nhóm TN và ĐC. Chọn  là xác suất sai số (từ 0,01 đến 0,05) và độ lệch chuẩn

,k

t giới hạn.

DCX

t

tự do k = 2n-2. Tra bảng phân phối Student, tìm

TNX và

,

k

t

t

thì sự khác nhau giữa là có ý nghĩa. · Nếu

,

k

t

· Nếu thì sự khác nhau giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng là

không có ý nghĩa.

3.5. Tiến hành thực nghiệm

- Gởi đĩa CD, giáo án, các bài kiểm tra đến các giáo viên, các lớp tham gia

thực nghiệm.

- Trao đổi với các giáo viên tham gia thực nghiệm về mục đích, cách tiến

hành thực nghiệm, cách sử dụng E-book.

- Đối với lớp thực nghiệm: GV sử dụng E-book để dạy và hướng dẫn HS

cách sử dụng E-book và phương pháp học tập.

- Đối với lớp đối chứng: GV sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, HS

không sử dụng E-book.

3.6. Kết quả thực nghiệm

3.6.1. Kết quả nhận xét của giáo viên về E-book

Chúng tôi tiến hành gửi đĩa CD và phiếu tham khảo nhận xét về E-book đến

các giáo viên dạy Hóa THPT ở Đồng Nai, trong đó có các thầy cô như bảng 3.2.

-86-

Bảng 3.2. Danh sách giáo viên nhận xét E-book

STT Họ tên giáo viên Trường

Nguyễn Thị Thu Thảo THPT Chu Văn An 1

2 Trương Huy Quang

3 Nguyễn Thị Hồng Hạnh

THPT Chuyên Lương Thế Vinh 4 Đỗ Thị Phương

5 Trần Tuyết Nhung

6 Tô Quốc Anh

TH, THCS, THPT Tư thục Đinh 7 Phạm Thị Thùy Linh Tiên Hoàng

8 Huỳnh Thị Ngọc Oanh THPT Ngô Quyền 9 Nguyễn Cao Biên

10 Nguyễn Thị Kim Nga

11 Nguyễn Thị Phương Dung THPT Nguyễn Hữu Cảnh 12 Lê Thị Mỹ Ngọc

13 Nguyễn Thị Thu Minh

14 Ngô Thị Hồng THPT Nguyễn Trãi 15 Chu Thị Thùy Hương

16 Nguyễn Thị Thanh Hoa THPT Tam Hiệp

17 Đoàn Thị Thúy Liễu

18 Nguyễn Thu Hiệp

19 Nguyễn Thị Thắm

20 Trần Đức Thiện THPT Trấn Biên 21 Trần Thị Thúy Hà

22 Phạm Thị Phương Mai

23 Ngô Ngọc Minh Châu

24 Phùng Thị Thanh Thủy

25 Phạm Ngọc Thanh Tâm THPT Vĩnh Cửu

-87-

Bảng 3.3. Bảng kết quả nhận xét của GV về E-book

Mức độ Tiêu chí đánh giá TB 1 2 5 4 3

Đánh giá về NỘI DUNG

- Đầy đủ thông tin cần thiết

- Phong phú

1 4 20 4,76

- Kiến thức chính xác, khoa học

1 9 15 4,56

- Thiết thực

1 2 22 4,84

2 9 14 4,48

Đánh giá về HÌNH THỨC

- Tính khoa học

- Nhất quán về cách trình bày

2 10 13 4,44

- Giao diện đẹp, hấp dẫn

2 7 15 4,36

- Thân thiện

2 10 13 4,44

2 13 10 4,32

Đánh giá về TÍNH KHẢ THI

- Dễ sử dụng

- Phù hợp với trình độ học tập của học sinh

3 9 13 4,40

- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của

10 15 4,60

học sinh/giáo viên

- Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh có

2 12 10 4,16

máy vi tính)

- Phù hợp với thời gian tự học ở nhà của học

5 15 5 4,00

sinh

1 17 7 4,24

- Giúp các em dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh

HIỆU QUẢ của việc sử dụng E-book

- Làm tăng hứng thú học tập

1 12 12 4,44

- Nâng cao khả năng tự học

11 14 4,56

- Chất lượng giờ học được nâng lên

14 11 4,44

- Góp phần vào việc đổi mới phương pháp

10 15 4,60

dạy học

(Mức độ: 1: Kém; 2: Yếu; 3: Trung bình; 4: Khá; 5: Tốt).

1 7 17 4,65

-88-

Sau khi thu lại phiếu, thống kê số liệu, tổng hợp nhận xét của các thầy cô về E-

book như sau:

 Đánh giá về mặt NỘI DUNG: E-book có đầy đủ thông tin cần thiết (4,76),

phong phú (4,56), kiến thức đưa ra là chính xác, khoa học (4,84) và thiết thực

(4,48).

 Đánh giá về mặt HÌNH THỨC: Nhiều GV cho rằng E-book có giao diện

đẹp, hấp dẫn (4,44), thân thiện (4,32), được trình bày nhất quán (4,36) và có tính

khoa học (4,44).

 Đánh giá về TÍNH KHẢ THI: E-book dễ sử dụng (4,40), phù hợp khả năng

sử dụng vi tính của GV và HS (4,16), phù hợp với trình độ học tập (4,60), điều kiện

thực tế (4,00) và thời gian tự học của HS (4,24).

 Đánh giá về HIỆU QUẢ sử dụng E-book: Nhiều GV cho rằng E-book giúp

các em dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh (4,44), E-book cũng làm tăng húng thú học

tập (4,56), nâng cao khả năng tự học (4,44) vì thế mà chất lượng giờ học được nâng

lên (4,60), từ đó góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học (4,65).

Bên cạnh đó, nhiều GV cũng đưa ra những cảm nhận về E-book:

Cô Đỗ Thị Phương – Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh: “Ebook dễ sử

dụng, màu sắc giao diện hài hòa, nội dung phong phú, phù hợp với trình độ học

sinh. Ebook là một tư liệu tốt để học sinh tham khảo và giúp nâng cao khả năng tự

học của học sinh”.

Cô Ngô Thị Hồng – Trường THPT Nguyễn Trãi: “…Tôi nghĩ E-book sẽ góp

phần giúp học sinh hiểu rõ bài học và vận dụng có hiệu quả bài học vào bài tập một

cách nhanh hơn. Phần biên soạn có bố cục rõ ràng, phong phú, hình ảnh và thí

nghiệm hỗ trợ tốt cho bài học”.

Cô Phạm Thị Phương Mai – Trường THPT Trấn Biên: “Giao diện đẹp, rõ

ràng. Lượng kiến thức đầy đủ khoa học, chính xác; Giúp đổi mới phương pháp dạy

học, tăng hứng thú học tập của người học, định hướng được chiều tư duy của học

sinh; Rõ ràng nhất quán trong cách trình bày; Có nhiều sáng tạo”.

Và những lời góp ý chân thành:

-89-

Cô Lê Thị Mỹ Ngọc – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh: “E-book là một luận

văn khá công phu, thể hiện người viết có năng lực chuyên môn, trình độ vi tính cao.

Cần tham khảo thêm cách viết phần mềm của các tác giả về phần giảng dạy môn

Anh văn để giao diện gọn hơn và động hơn”.

Cô Nguyễn Thị Thu Minh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh: “E-book phù

hợp với học sinh, giao diện đẹp, hấp dẫn, đầy đủ những nội dung cần thiết cho dạy -

học. Tuy nhiên nên sử dụng 1 hoặc 2 bài trực tuyến cho phong phú phương pháp

dạy học, học sinh đỡ nhàm chán; cuối mỗi bài nên đưa vào mục “em có biết”, hay

“chuyện vui”, …, người sử dụng khỏi mất thời gian tìm ở các mục khác”.

3.6.2. Kết quả nhận xét của học sinh về E-book

Chúng tôi cũng gửi đĩa CD đến các em học sinh kèm với phiếu nhận xét, đã

thu được 48 phiếu. Thống kê và tổng hợp kết quả như bảng 3.3.

-90-

Bảng 3.4. Bảng kết quả nhận xét của HS về E-book

Mức độ Tiêu chí đánh giá TB 1 2 5 4 3

Đánh giá về NỘI DUNG

- Đầy đủ thông tin cần thiết

- Phong phú

2 17 29 4,56

- Kiến thức chính xác, khoa học

2 16 30 4,58

- Thiết thực

10 38 4,79

6 23 19 4,27

Đánh giá về HÌNH THỨC

- Tính khoa học

- Nhất quán về cách trình bày

2 20 26 4,50

- Giao diện đẹp, hấp dẫn

1 4 22 21 4,31

- Thân thiện

3 13 32 4,60

5 16 27 4,46

Đánh giá về TÍNH KHẢ THI

- Dễ sử dụng

- Phù hợp với trình độ học tập của học sinh

2 6 26 15 4,19

- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của

2 3 27 15 4,08

học sinh/giáo viên

- Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh có

5 20 23 4,38

máy vi tính)

- Phù hợp với thời gian tự học ở nhà của học

1 1 13 20 13 3,90

sinh

8 19 21 4,27

- Giúp các em dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh

HIỆU QUẢ của việc sử dụng E-book

- Làm tăng hứng thú học tập

1 23 24 4,48

- Nâng cao khả năng tự học

1 10 37 4,75

- Chất lượng giờ học được nâng lên

3 24 21 4,38

- Góp phần vào việc đổi mới phương pháp

1 1 28 18 4,31

dạy học

(Mức độ: 1: Kém; 2: Yếu; 3: Trung bình; 4: Khá; 5: Tốt).

1 1 5 41 4,79

-91-

 Đánh giá về mặt NỘI DUNG: Các em cho rằng E-book có đầy đủ thông tin

cần thiết (4,56), phong phú (4,58), kiến thức đưa ra là chính xác, khoa học (4,79) và

thiết thực (4,27).

 Đánh giá về mặt HÌNH THỨC: E-book có giao diện đẹp, hấp dẫn (4,60),

thân thiện (4,46), nhất quán về cách trình bày (4,31) và có tính khoa học (4,50).

 Đánh giá về TÍNH KHẢ THI: E-book dễ sử dụng (4,19), phù hợp khả năng

sử dụng vi tính của GV và HS (4,38), phù hợp với trình độ học tập (4,08), với điều

kiện thực tế của học sinh (3,90) và thời gian tự học ở nhà của HS (4,27),

 Đánh giá về HIỆU QUẢ sử dụng E-book: E-book giúp các em dễ hiểu bài,

tiếp thu bài nhanh (4,48), E-book làm tăng húng thú học tập (4,75), nâng cao khả

năng tự học (4,38), chất lượng giờ học được nâng lên (4,31), góp phần vào việc đổi

mới phương pháp dạy học (4,79).

Nhiều em học sinh trường THPT Trấn Biên cũng đã tham gia nhận xét, cảm

nhận về E-book:

HS Nguyễn Vũ Đại Phong tỏ ra thích thú: “Em nhận thấy đây là phương thức

học tập khá mới mẻ và nó có một sự thu hút gì đó bởi chưa bao giờ em được tiếp

xúc với 1 phương thức học tập tương tự như E-book. Chính vì thế mà đã tạo cho

học sinh cảm giác hứng thú nên đạt được hiệu quả học tập cao. Bài học sẽ trở nên

sinh động và gắn liền với thực tế nên những kiến thức sẽ được ghi nhớ sâu hơn, khó

quên hơn và rất dễ vận dụng vào đời sống”.

HS Phạm Thị Thu Hường lại nhận định : “E-book là một phần mềm hay giúp

cho các bạn học sinh dễ tiếp thu bài hơn do có một số thí nghiệm có thể quay đi

quay lại nhiều lần, giúp học sinh tiếp cận với thực tế hơn (không chỉ học trên lí

thuyết), một số bài tập trắc nghiệm giúp học sinh củng cố lại bài học, một số thông

tin cần thiết về các nhà bác học, kim loại kiềm, …, kết hợp với cách trình bày sinh

động, hình ảnh minh họa khoa học  tăng thêm sự thích thú của HS, niềm đam mê

học hỏi khơi dậy ở mỗi HS, giúp HS tự tin hơn về kiến thức sẵn có của mình”.

HS Nguyễn Thị Hồng Hạnh đưa ra lời nhận xét và nhắn nhủ: “E-book được

làm công phu, giao diện sinh động, dễ nhìn; Cung cấp nhiều thông tin cần thiết;

-92-

Đầy đủ nội dung bài học, các dạng bài tập; Bổ ích và thiết thực cho giới học sinh

chúng em. (Em mong cô áp dụng E-book này trên mạng internet để nhiều học sinh

được biết đến và có hứng thú học tập hơn)”.

HS Lê Thăng Long: “Sử dụng E-book là một phương pháp rất hay. Em nghĩ là

nên ứng dụng phương pháp này từ lâu. Đặc biệt ở cấp 3 có nhiều kiến thức khó hiểu

và nâng caao nên khi giảng dạy trên E-book thì giúp bám sát bài học, giúp liên

tưởng, giúp mô phỏng, hình dung bài học. Chính vì thế mà học sinh sẽ dễ dàng vận

dụng kiến thức ở nhiều lĩnh vực, áp dụng vào thực tế một cách dễ dàng hơn”.

HS Nguyễn Lê Quỳnh Như bộc bạch: “Em có ấn tượng nhất với phần

“Phương pháp giải nhanh các bài toán hóa học”  dễ áp dụng vào các bài tập.

Nội dung phong phú và đặc sắc, gây hứng thú cho người xem”.

HS Nguyễn Võ Kim Xuân lại băn khoăn: “Đây là sáng tạo rất cần thiết đặc

biệt trong thời buổi hiện nay cần phương pháp dạy và học có hiệu quả, phần mềm

này có thể đáp ứng được điều đó. Nó có thể giúp GV dạy tốt và học sinh có thể tự

học nhưng lại khó có thể thực hiện với những học sinh hoàn cảnh khó khăn, không

có máy vi tính”.

HS Nguyễn Ngọc Thắng góp ý và đưa ra nhận xét: “Hình ảnh trang chủ dành

cho HS cấp 3 cô nên giảm bớt màu sắc sinh động, dùng những cách viết thông

thường theo em thì tốt hơn. E-book là cuốn sách tốt dẫn đường cho chúng em học

tốt hơn, chuẩn bị tốt cho giờ lên lớp. Nói chung theo em E-book là 1 sản phẩm rất

thiết thực và phù hợp với tất cả học sinh”.

-93-

3.6.3. Kết quả bài kiểm tra của học sinh

3.6.3.1. Kết quả bài kiểm tra lần 1

Bảng 3.5. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1

Số HS 40 45 42 43 41 43 41 42 164 173 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 0 2 0 1 0 1 0 4 Điểm xi 5 6 9 0 5 0 8 2 11 8 33 6 4 16 1 14 3 5 8 9 16 44 4 0 0 0 5 0 5 1 5 1 15 7 16 8 6 16 10 12 12 11 44 47 8 9 10 14 0 0 0 4 8 9 14 12 0 0 1 0 8 20 0 1 11 7 10 1 1 1 3 50 32 13 1 6 23 Điểm TB ( x ) 6,95 6,60 8,71 5,93 7,80 6,37 7,37 6,00 7,72 6,23 Lớp TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 ΣTN ΣĐC

Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1

Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống ĐC ĐC ĐC TN TN TN

0 0 0 0 1 8 16 44 50 32 13 164 0 0 0 4 15 33 44 47 23 6 1 173 0,00 0,00 0,00 0,00 0,61 4,88 9,76 26,83 30,49 19,51 7,93 100 0,00 0,00 0,00 2,31 8,67 19,08 25,43 27,17 13,29 3,47 0,58 100 0,00 0,00 0,00 0,00 0,61 5,49 15,24 42,07 72,56 92,07 100 0,00 0,00 0,00 2,31 10,98 30,06 55,49 82,66 95,95 99,42 100 Điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Σ

-94-

100

90

80

70

60

TN

50

ĐC

40

30

20

10

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1

Đối tượng TN ĐC % Yếu, kém 0,61 10,98 % Khá, giỏi 84,76 44,51

90

80

70

60

50

TN

40

ĐC

30

20

10

0

% Yếu, kém

% Trung bình

% Khá, giỏi

% Trung bình 14,63 44,51

Hình 3.2. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1

-95-

Bảng 3.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 1

Đối tượng TN ĐC

x ± m 7,72 ± 0.06 6,23 ± 0.07

S 0,79 0,95 V% 10,27 15,23

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm = 0,01;

,k

t = 2,58.

k = 2n - 2 = 2.164 - 2 = 326. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

,k

t , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1)

Ta có t = 15,41 >

giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa = 0,01).

3.6.3.2. Kết quả bài kiểm tra lần 2

Bảng 3.9. Bảng điểm bài kiểm tra lần 2

1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Số HS 40 45 42 43 41 43 41 42 164 173 Điểm xi 5 4 1 0 2 2 0 0 2 2 0 1 4 3 0 1 5 3 1 2 13 10 6 4 4 3 4 6 11 8 4 21 23 3 0 1 0 0 0 0 0 1 0 2 7 5 5 15 5 5 13 6 11 31 34 8 9 10 3 19 8 14 15 2 14 10 0 6 22 2 11 12 6 9 3 0 16 7 3 1 4 13 44 48 17 5 58 28 Điểm TB ( x ) 8,48 7,71 7,74 7,60 8,07 6,70 7,68 6,93 7,91 6,98 Lớp TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 ΣTN ΣĐC

Bảng 3.10. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2

Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống ĐC ĐC ĐC TN TN TN

0 0 0 0 2 1 21 31 44 0 0 0 2 10 13 23 34 58 Điểm xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 0,00 0,00 0,00 1,16 5,78 7,51 13,29 19,65 33,53 0,00 0,00 0,00 0,00 1,22 1,83 14,63 33,54 60,37 0,00 0,00 0,00 0,00 1,22 0,61 12,80 18,90 26,83 0,00 0,00 0,00 1,16 6,94 14,45 27,75 47,40 80,92

-96-

100

90

80

70

60

TN

50

ĐC

40

30

20

10

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

9 10 Σ 48 17 164 28 5 173 29,27 10,37 100,00 16,18 2,89 100,00 89,63 100,00 97,11 100,00

Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2

Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2

Đối tượng TN ĐC % Yếu, kém 1,22 6,94 % Trung bình 13,41 20,81 % Khá, giỏi 85,37 72,25

-97-

90

80

70

60

50

TN

40

ĐC

30

20

10

0

% Yếu, kém

% Trung bình

% Khá, giỏi

Hình 3.4. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 2

Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 2

Đối tượng TN ĐC

x ± m 8.72 ± 0,05 7.52 ± 0,08

S 0,65 1,10 V% 8,26 15,77

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm = 0,01;

,k

t = 2,58.

k = 2n - 2 = 2.164 - 2 = 326. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

,k

t , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 2)

Ta có t = 9,32 >

giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa = 0,01).

3.6.3.3. Kết quả bài kiểm tra lần 3

Bảng 3.13. Bảng điểm bài kiểm tra lần 3

Điểm TB ( x )

Số HS

Lớp TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 1 0 3 0 0 0 0 0 1 0 42 45 42 43 41 43 41 Điểm xi 6 5 11 2 9 4 12 4 5 1 4 0 3 1 3 3 4 0 1 0 0 0 2 1 7 5 14 8 13 7 10 5 8 16 11 18 11 16 11 12 9 10 4 9 1 3 4 10 1 6 6 7 1 2 4 12 7,98 6,96 8,14 7,26 8,02 6,65 7,85

-98-

2

42 164 173 0 0 0 0 0 0 0 0 1 2 0 3 4 2 5 1 5 14 10 15 42 10 25 47 11 62 44 1 38 18 4 13 6,67 7,98 7,49 ĐC4 ΣTN ΣĐC

Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3

Điểm xi Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống ĐC ĐC ĐC TN TN TN

100

90

80

70

60

TN

50

ĐC

40

30

20

10

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

0 0 0 0 1 5 15 25 62 38 18 164 0 0 1 3 5 14 42 47 44 13 4 173 0 0 0 0 1 3 9 15 38 23 11 100,00 0 0 1 2 3 8 24 27,17 25,43 7,51 2,31 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,61 3,66 12,80 28,05 65,85 89,02 100,00 0,00 0,00 0,58 2,31 5,20 13,29 37,57 64,74 90,17 97,69 100,00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Σ

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3

-99-

Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3

90

80

70

60

50

TN

ĐC

40

30

20

10

0

% Yếu, kém

% Trung bình

% Khá, giỏi

Đối tượng TN ĐC % Yếu, kém 0,61 5,20 % Trung bình 12,20 32,37 % Khá, giỏi 87,20 62,43

Hình 3.6. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 3

Bảng 3.16. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 3

Đối tượng TN ĐC

x ± m 8.72 ± 0,03 7.52 ± 0,07

S 0,44 0,92 V% 5,54 12,25

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm = 0,01;

,k

t = 2,58.

k = 2n - 2 = 2.164 - 2 = 326. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

,k

t , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 3)

Ta có t = 6,09 >

giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa = 0,01).

3.6.3.4. Kết quả tổng hợp 3 bài kiểm tra

-100-

Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả của 3 bài kiểm tra

9 7

Đối tượng TN ĐC 2 0 1 492 519 1 0 0 Số bài kiểm tra 0 0 0 Điểm xi 6 10 8 52 100 156 118 48 47 10 Điểm TB( x ) 7,90 6,78 4 4 30 3 0 9

5 14 60 109 128 125 Bảng 3.18. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 3 bài kiểm tra

Điểm xi Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống ĐC ĐC ĐC TN TN TN

0 0 0 0 4 14 52 100 156 118 48 492 0 0 1 9 30 60 109 128 125 47 10 519 0,00 0,00 0,00 0,00 0,81 2,85 10,57 20,33 31,71 23,98 9,76 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,81 3,66 14,23 34,55 66,26 89,63 100,00 0,00 0,00 0,19 1,93 7,71 19,27 40,27 64,93 89,02 98,07 100,00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Σ

100

90

80

70

60

TN

50

ĐC

40

30

20

10

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

0,00 0,00 0,19 1,73 5,78 11,56 21,00 24,66 24,08 9,06 1,93 100,00

Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích 3 bài kiểm tra

-101-

Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra

90

80

70

60

50

TN

40

ĐC

30

20

10

0

% Yếu, kém

% Trung bình

% Khá, giỏi

Đối tượng TN ĐC % Yếu, kém 0,81 7,71 % Trung bình 13,41 32,56 % Khá, giỏi 85,77 59,73

Hình 3.8. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra

Bảng 3.20. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bài kiểm tra

Đối tượng TN ĐC

x ± m 8.07 ± 0,04 7.02 ± 0,05

S 0,80 1,10 V% 10,07 16,19

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm = 0,01;

,k

t = 2,58 .

k = 2n - 2 = 2.328 – 2 = 654. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị

,k

t , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực

Ta có t = 18,33 >

nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa = 0,01).

 Từ kết quả xử lí số liệu thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy:

- Điểm trung bình cộng của các lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC.

- Hệ số biến thiên V của các lớp TN luôn nhỏ hơn các lớp ĐC.

-102-

- Đường luỹ tích của các lớp TN luôn nằm bên phải và phía dưới đường lũy

tích của các lớp ĐC.

 HS ở các lớp TN có kết quả học tập cao hơn và đồng đều hơn lớp ĐC.

- Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với = 0,01 ta đều có

,k

t . Như vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa các lớp đối chứng và

t>

thực nghiệm là có ý nghĩa.

Kết luận chương 3

Chương này chúng tôi đã trình bày các vấn đề:

Mục đích, nội dung, cách tiến hành và phương pháp xử lí, đánh giá kết quả

thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm đã khẳng định việc thiết kế E-book hóa học 12,

chương 6-chương trình nâng cao là cần thiết và việc sử dụng E-book vào dạy học là

------

hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học.

-103-

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

1. Kết luận

Luận văn đã hoàn thành được mục đích và nhiệm vụ đề ra:

 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.

 Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12, chương 6 - Chương trình

nâng cao.

E-book gồm 4 phần chính: Bài học, Bài tập, Tư liệu, Vui học.

- Bài học: gồm các bài học theo sách giáo khoa Hóa học 12- nâng cao (từ bài

28 đến 37) được minh họa bằng hình ảnh và phim thí nghiệm, với những câu hỏi

dẫn dắt chiều tư duy và bài tập củng cố, giống như một bài giảng điện tử.

- Bài tập: gồm các bài tập bài tập giáo khoa, bài tập làm thêm, bài tập kiểm tra

sau mỗi bài học (trừ bài thực hành 36, 37), một số phương pháp giải nhanh bài toán

hóa học, với dẫn chứng là 27 bài toán trong đề thi đại học và 25 bài tự luyện thi

cùng với một ngân hàng câu hỏi (gồm 281 câu trắc nghiệm và 117 câu tự luận).

- Tư liệu: gồm các hình ảnh; các thông số, tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng

của từng kim loại; chuyện kể về từng kim loại; về các nhà bác học tìm ra các

nguyên tố nhóm IA, IIA, nhôm.

- Vui học: gồm các câu thơ đố về các nguyên tố và hợp chất; các câu hỏi

thường ngày về hóa học; trò chơi giải ô chữ hóa học; âm nhạc, trò chơi thư giãn.

 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của E-book đã thiết kế.

Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở hai trường THPT (8 lớp 12) ở

Biên Hòa kết hợp với điều tra bằng phiếu câu hỏi đối với 25 GV và 48 HS ở một số

trường THPT ở Đồng Nai. Từ kết quả thực nghiệm và điều tra chúng tôi nhận thấy:

Việc sử dụng E-book hóa học 12 do chúng tôi thiết kế vào dạy học chương 6-

Chương trình nâng cao đã góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học. E-book

là công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên và học sinh khi nghiên cứu chương này.

-104-

- Giáo viên có thể sử dụng các tư liệu có trong E-book để đưa vào bài giảng,

như hình ảnh, phim thí nghiệm về kim loại nhóm IA, IIA và nhôm hay có thể sử

dụng ngân hàng câu hỏi để làm ra những đề kiểm tra trắc nghiệm, tự luận cho học

sinh mà ít tốn thời gian và công sức.

- Học sinh cũng có thể tự rèn luyện kĩ năng làm bài tập qua hệ thống bài kiểm

tra mà E-book cung cấp hay có thể giải các câu đố, câu hỏi vui về hóa học trong

phần Vui học. Bên cạnh đó, học sinh còn được đọc các câu chuyện kể về sự tìm ra

các nguyên tố hóa học, về cuộc đời của các nhà bác học đã tìm ra các nguyên tố đó,

sẽ cảm thấy khâm phục tài năng và ý chí của các nhà bác học, tăng niềm tin về

những kiến thức mà Hóa học mang lại, và từ đó càng yêu thích môn Hóa học.

2. Đề xuất

Qua nghiên cứu, thực hiện đề tài, chúng tôi có một số đề xuất sau:

- Việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, đặc biệt

là thiết kế ra các sản phẩm hoàn chỉnh có thể ứng dụng vào thực tế thì tốn kém và

mất nhiều công sức, cần phải có sự đầu tư đồng bộ từ con người đến cơ sở vật chất,

từ khâu thiết kế đến khâu áp dụng vào thực tế. Cần có sự hỗ trợ, tạo điều kiện cho

các giáo viên có thể nâng cao trình độ tin học và tạo điều kiện về cơ sở vật chất để

các sản phẩm có thể đưa vào sử dụng.

- Cần thiết kế E-book, mở rộng ra cho nhiều chương, mục hay các khối lớp

để giáo viên và học sinh có điều kiện sử dụng thường xuyên e-book vào dạy học,

tạo tiền đề cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học được phổ biến hơn.

Thực hiện đề tài, chúng tôi đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên,

đây mới chỉ là những thử nghiệm ban đầu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do

hạn chế về mặt thời gian và phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sĩ, luận văn này

chắc chắn còn có những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được những nhận

xét, đánh giá và góp ý chân thành của các chuyên gia, quí thầy cô và các bạn đồng

nghiệp, nhằm bổ sung và hoàn thiện hơn cho luận văn.

-105-

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phạm Ngọc Bằng (2004), Nghiên cứu và xây dựng phần mềm một số mô

phỏng để dạy học các bài về sản xuất hóa học trong chương trình phổ thông,

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP. Hà Nội.

2. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, ĐHSP. TP.HCM.

3. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học Hóa học, ĐHSP. TP.HCM.

4. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học,

ĐHSP. TP. HCM.

5. Trịnh Văn Biều (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán trường THPT

môn Hóa học, ĐHSP. TP.HCM.

6. Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị Về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ

thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (số 58-CT/TW).

7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999), Đề cương bài giảng Tài liệu hội nghị tập

huấn bồi dưỡng giáo viên cốt cán bộ môn hóa học PTTH-THCB phục vụ

chương trình BDTX chu kì 1997-2000 tại Thanh Hóa, Đồng Nai.

8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Quyết định Về việc phê duyệt dự án dạy tin

học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông

giai đoạn 2004-2006.

9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị Về tăng cường giảng dạy, đào tạo và

ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008- 2012 (số

55/2008/CT-BGDĐT).

10. Lê Thị Đặng Chi (2003), Rèn kỹ năng sử dụng bài tập hóa học trong dạy học

cho sinh viên khoa Hóa trường Đại học Sư phạm, Luận văn thạc sĩ khoa học

giáo dục, ĐHSP. Hà Nội.

11. Nguyễn Đức Chung (2008), Bài tập hóa học 12 (Chương trình mới), NXB.ĐH

Quốc gia TP.HCM.

12. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo

dục, NXB.Giáo dục, Hà Nội.

-106-

13. Nguyễn Cương (2003), “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong

dạy học hóa học”, Kỷ yếu hội thảo khoa học toàn quốc các trường ĐHSP và

CĐSP “Ứng dụng CNTT trong dạy học và nghiên cứu hóa học”, Hà Nội.

14. Nguyễn Cương (2003), “Một số kết quả và bài học kinh nghiệm Hội nghị Hóa

học toàn quốc lần thứ tư”, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và

nghiên cứu hóa học ở Khoa Hóa học ĐHSP Hà Nội, Hà Nội.

15. Hội Hóa học Việt Nam (2006), Hóa học và ứng dụng, số 2, 7, 9, Hà Nội.

16. Hội Hóa học Việt Nam (2007), Hóa học và ứng dụng, số 9, 11, 12, Hà Nội.

17. Hội Hóa học Việt Nam (2008), Hóa học và ứng dụng, số 2, 3, Hà Nội.

18. Nguyễn Cương (1995), Phương tiện kĩ thuật và đồ dùng dạy học, Bộ GD-ĐT,

Hà Nội.

19. Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và

Macromedia Dreamweaver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần

nâng cao chất lượng dạy học, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.

20. Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Thiết kế sách giáo khoa điện tử lớp 10 nâng cao

chương “Nhóm halogen”, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục,

ĐHSP.TP.HCM.

21. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ

điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

22. Nguyễn Thị Hoa (2003), Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện kỹ thuật dạy

học để nâng cao tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập hóa học

lớp 10, lớp 11 trường trung học phổ thông ở Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa

học giáo dục, ĐHSP. Hà Nội.

23. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy học tích cực, NXB.Giáo dục, TP. HCM.

24. Trần Bá Hoành (2003), Lí luận cơ bản về dạy và học tích cực. Dự án đào tạo

giáo viên THCS, Bộ GD-ĐT, Hà Nội.

25. Từ Văn Mặc, Trần Thị Ái (2002), Bộ sách bổ trợ kiến thức Chìa Khóa Vàng.

Hóa học, NXB.ĐH Quốc Gia Hà Nội.

-107-

26. Từ Văn Mặc, Từ Thu Hằng (2001), Bộ sách tri thức tuổi hoa niên thế kỷ XXI.

Hóa học, NXB.Văn hóa thông tin, Hà Nội.

27. Hoàng Nhâm (2001), Hóa học vô cơ, tập 1, NXB.Giáo dục, Hà Nội.

28. Hoàng Nhâm (2001), Hóa học vô cơ, tập 2, NXB.Giáo dục, Hà Nội.

29. Trần Trung Ninh, Vũ Thị Hòa (2008), Giải bài tập hóa học 12 (Chương trình

nâng cao), NXB.ĐH Quốc Gia TP.HCM.

30. Quách Tuấn Ngọc (2007), Tài liệu hướng dẫn sinh viên khi làm luận văn tốt

nghiệp, Trường ĐH. Bách Khoa Hà Nội.

31. Lê Đình Nguyên, Phạm Trương, Trương Châu Thành, Đặng Văn Giàu,

Nguyễn Tấn Thiện (2008), Kiểm tra kiến thức qua các mẫu đề thi tuyển sinh

đại học-cao đẳng và tốt nghiệp THPT môn Hóa học, tập 1, NXB.Giáo dục,

TP.HCM.

32. Trần Tuyết Nhung (2008), Thiết kế Sách giáo khoa điện tử chương “Dung

dịch – Sự điện li” lớp 10 chuyên Hóa học, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo

dục, ĐHSP. TP.HCM.

33. Nguyễn Thị Ánh Mai (2006), Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E-book) các

chương về lý thuyết chủ đạo sách giáo khoa hóa học lớp 10 THPT, Luận văn

Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP.Hà Nội.

34. Nguyễn Tấn Minh, Thành Tân (2004), Tạo ảnh động bằng Flash MX và thiết

kế Web bằng Frontpage, NXB.Thanh Niên, TP.HCM.

35. Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình

phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP.TP.HCM.

36. Hoàng Nhâm, Nguyễn Quốc Tín (1990), Từ điển bách khoa Nhà hóa học trẻ

tuổi, NXB Mir Maxcơva, NXB.Giáo dục Hà Nội.

37. Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2005), Giáo trình phương pháp thí

nghiệm, Trường ĐH. Nông nghiệp I Hà Nội.

38. Nguyễn Trường Sinh, Lê Minh Hoàng, Hoàng Đức Hải (2005), Các kĩ thuật

ứng dụng trong Flash&Dreamweaver, NXB.Lao động -Xã hội, TP.HCM.

-108-

39. Nguyễn Trường Sinh, Lê Minh Hoàng, Hoàng Đức Hải (2004), Các thủ thuật

trong Flash&Dreamweaver, NXB.Thống kê, TP.HCM.

40. Nguyễn Trường Sinh (Chủ biên) (2006), Macromedia Flash 8, tập 1,

NXB.Thống kê, TP.HCM.

41. Nguyễn Trường Sinh (Chủ biên) (2006), Macromedia Flash 8, tập 2,

NXB.Thống kê, TP.HCM.

42. Nguyễn Trường Sinh, Lê Minh Hoàng, Hoàng Đức Hải (2006), macromedia

Dreamweaver 8 - Phần cơ bản, tập 1, NXB. Lao động-Xã hội, TP.HCM.

43. Nguyễn Trường Sinh, Lê Minh Hoàng, Hoàng Đức Hải (2006), macromedia

Dreamweaver 8 - Phần cơ bản, tập 2, NXB. Lao động-Xã hội, TP.HCM.

44. Nguyễn Thị Sửu (2008), Tổ chức quá trình dạy học Hóa học phổ thông,

ĐHSP. Hà Nội.

45. Lê Tử Thành (1995), Logich học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học,

NXB.Trẻ, TP.HCM.

46. Nguyễn Trọng Thọ (2002), Ứng dụng tin học trong giảng dạy hóa học,

NXB.Giáo dục.

47. Lý Minh Tiên, Đoàn Văn Điều, Trần Thị Thu Mai, Võ Văn Nam, Đỗ Hạnh

Nga (2004), Kiểm tra và đánh giá thành quả học tập của học sinh bằng trắc

nghiệm khách quan, NXB.Giáo dục, TP. HCM.

48. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo

(2004), Học và dạy cách học, NXB ĐHSP Hà Nội.

49. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (1998),

Quá trình dạy – tự học, NXB Giáo dục.

50. Nguyễn Thị Tòng (2008), Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài toán hóa học có

PP giải nhanh làm câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn Hóa học lớp

10 –chương trình nâng cao, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP.

TP.HCM.

51. Lê Xuân Trọng, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Xuân Trường (2008), Bài tập hóa

học 12 nâng cao, NXB.Giáo dục, Đà Nẵng.

-109-

52. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Văn Thoại (2008), 450 bài tập trắc nghiệm Hóa học

12, NXB. Đại học Sư phạm, TP.HCM.

53. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Xuân Trường, Trần Quốc Đắc, Đoàn Việt Nga, Cao

Thị Thặng, Lê Trọng Tín, Đoàn Thanh Tường (2008), Sách giáo viên Hóa học

12 nâng cao, NXB.Giáo dục, TP.HCM.

54. Lê Trọng Tín (2006), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa

học (sách bồi dưỡng giáo viên), ĐHSP.TP.HCM.

55. Vũ Anh Tuấn (2009), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Đổi mới phương pháp dạy

học và kiểm tra đánh giá môn Hóa học, Hà Nội.

56. Vũ Anh Tuấn, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh (2009), Tự học-tự kiểm tra

theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn Hóa học lớp 12 THPT, NXB.Giáo dục, Hà

Nội.

57. Trung tâm tin học ĐHSP.TP.HCM (2006), Bài giảng thiết kế Web

(Dreamweaver).

58. Nguyễn Xuân Trường (2009), Hệ thống câu hỏi Trắc nghiệm Hóa vô cơ (theo

chương trình chuẩn và nâng cao), NXB.Giáo dục, Hà Nam.

59. Nguyễn Xuân Trường (2007), Những điều kì thú của hóa học, NXB.Giáo dục,

TP.HCM.

60. Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ

thông, NXB.Giáo dục.

61. Nguyễn Xuân Trường, Phạm Văn Hoan, Từ Vọng Nghi, Đỗ Đình Rãng,

Nguyễn Phú Tuấn (2008), Hóa học 12, NXB.Giáo dục.

62. Phạm Thị Phương Uyên (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia

Dreamweaver MX 2004 và Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ

trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức cho học sinh môn hóa học nhóm oxi

– lưu huỳnh chương trình cải cách, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.

63. Phạm Viết Vượng (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB. Đại

học quốc gia Hà Nội.

-110-

Một số phần mềm

64. Adobe Acrobat 8

65. Adobe Photoshop CS

66. Articulate Quizmaker '09

67. CamStudio

68. Crystal Button 2007

69. Easy Button & Menu Maker

70. EclipseCrossWord

71. FLIP Flash Album Deluxe

72. Macromedia Dreamweaver 8

73. Macromedia Flash 8

74. Macromedia FlashPaper 2

75. Microsoft Office 2003

76. ProShow Producer

77. Sothink Glanda 2005

78. Video Convert Master

79. Windows Video Maker

Một số trang web

80. http://binhphuoc.org

81. http://en.wikipedia.org

82. http://edu.net.vn

83. http://my.opera.com/saobanglanhgia

84. http://old.iupac.org/reports/periodic_table/index.html

85. http://vi.wikipedia.org

86. http://webmineral.com

87. http://webelements.com

88. http://www.dongnai.gov.vn/cong-dan/tin_giaoduc-daotao/

89. http://www.edumedia-sciences.com

90. http://www.frameshow.com

-111-

91. http://www.foxitsoftware.com

92. http://www.hoahocvietnam.com

93. http://www.moet.gov.vn

94. http://www.niesac.edu.vn

95. http://www.olympiavn.org

96. http://www.rcs.org

97. http://www.theodoregray.com

98. http://www.youtube.com

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN

(Dùng cho giáo viên dạy Hóa THPT)

Kính gửi các thầy cô giáo!

Hiện nay chúng tôi đang nghiên cứu đề tài “Thiết kế E-book dạy học môn hóa học lớp12,

chương 6-chương trình nâng cao”. Trong đề tài chúng tôi tiến hành điều tra về tình hình ứng

dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học hóa học. Xin quý thầy/ cô vui lòng cho biết ý

kiến của mình về một số vấn đề sau:

Xin thầy/cô cho biết đôi nét về bản thân:

Họ tên GV:.................................................................... Số năm giảng dạy:.......................................

Trường:.................................................................. Tỉnh, thành phố: ................................................

Thầy cô đánh dấu nhân (x) vào câu trả lời được chọn.

1. Theo thầy/cô việc ứng dụng CNTT vào dạy học hiện nay là

 Rất cần thiết

 Cần thiết

 Chưa cần thiết

2. Ở trường các thầy/cô, hiện nay có các trang thiết bị giúp cho việc ứng dụng CNTT

trong dạy học nào?

 Máy vi tính

 Máy chiếu đa năng

 Ti vi có đường cắm kĩ thuật số từ máy tính

 Mạng internet

3. Khả năng sử dụng các phần mềm tin học vào giảng dạy hiện nay của thầy/cô

a. Word

 Bình thường

 Kém

 Chưa biết gì

 Tốt

b. Powerpoint

 Tốt

 Bình thường

 Kém

 Chưa biết gì

c. Các phần mềm khác

Tên phần mềm: .................................................................................................................

 Tốt

 Bình thường

 Kém

Tên phần mềm: .................................................................................................................

 Tốt

 Bình thường

 Kém

4. Thầy/cô đã từng tự thiết kế phần mềm tin học vào giảng dạy:

 Giáo án điện tử

 Phần mềm thí nghiệm ảo

 Đĩa tư liệu hóa học

 Sách điện tử (ebook)

 Các trang web hóa học

 Phần mềm khác: ……………………………. …...

5. Ở trường các thầy/cô, hiện nay các giáo viên sử dụng máy tính trong dạy học hóa học

như thế nào?

 Chưa bao giờ

 Thỉnh thoảng

 Thường xuyên

6. Theo thầy/cô khi ứng dụng CNTT trong dạy học giáo viên và học sinh có thể gặp

những khó khăn gì?

 Ở trường và ở nhà không có máy vi tính

 Chưa có kĩ năng sử dụng máy vi tính và các thiết bị khác

 Không biết (hoặc khó) tìm các phần mềm ứng dụng cho việc dạy học

 Không biết cách khai thác phần mềm thế nào cho có hiệu quả

Lí do khác: .............................................................................................................................

7. Thầy/cô đánh giá như thế nào về tiết học có sử dụng máy vi tính và các phần mềm dạy

học?

Đánh giá

Đồng ý

Không đồng ý

HS hứng thú học tập

HS tích cực nhận thức hơn

HS dễ tiếp thu bài, hiểu và nhớ bài

Truyền đạt được nhiều kiến thức, ít tốn thời gian

Đảm bảo được kiến thức cơ bản, trọng tâm

Tiết học sinh động, hấp dẫn

Chất lượng bài dạy được nâng cao

Ý kiến khác: ....................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô! Rất mong nhận được thông tin phản hồi của quí thầy

cô về vấn đề này.

Xin liên hệ: Đàm Thị Thanh Hưng, giáo viên dạy Hóa trường THPT Trấn Biên.

E-mail: damhungthanh@gmail.com. Điện thoại: 0984.754.179.

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN

(Dùng cho học sinh THPT)

Thân gửi các em học sinh!

Hiện nay chúng tôi đang nghiên cứu đề tài “Thiết kế E-book dạy học môn hóa học

lớp12, chương 6-chương trình nâng cao”. Trong đề tài chúng tôi tiến hành điều tra về tình

hình ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học hóa học. Các em vui lòng cho

biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau:

Đôi nét về bản thân:

Họ tên HS: ....................................................................... Trường: ..................................

Các em đánh dấu nhân (x) vào câu trả lời được chọn.

1. Theo em việc ứng dụng CNTT vào dạy học hiện nay là

 Rất cần thiết

 Cần thiết

 Chưa cần thiết

2. Ở trường em, các bạn học sinh sử dụng máy tính vào việc học như thế nào?

 Chưa bao giờ

 Thỉnh thoảng

 Thường xuyên

3. Em thường sử dụng máy vi tính vào việc gì?

 Học tập

Chơi game

 Tìm kiếm thông tin khác

4. Em đã từng sử dụng phần mềm tin học nào vào học tập hóa học?

 Giáo án điện tử

 Phần mềm thí nghiệm ảo

 Đĩa tư liệu hóa học

 Sách điện tử (ebook)

 Các trang web hóa học  Phần mềm khác: ……………………………. …...

5. Theo em khi ứng dụng CNTT trong dạy học học sinh có thể gặp những khó khăn

gì?

 Ở trường và ở nhà không có máy vi tính

 Chưa có kĩ năng sử dụng máy vi tính và các thiết bị khác

 Không biết (hoặc khó) tìm các phần mềm ứng dụng cho việc dạy học

Lí do khác:.......................................................................................................................

Xin chân thành cảm ơn các em!

PHIẾU NHẬN XÉT VỀ E-BOOK CỦA GIÁO VIÊN/HỌC SINH

Mức độ

Tiêu chí đánh giá

TB

1

2

3

4

5

Đánh giá về NỘI DUNG

…………………………………………

- Đầy đủ thông tin cần thiết

…………………………………………

- Phong phú

………

…………………………………

- Kiến thức chính xác, khoa học

…………………………………………

- Thiết thực

Đánh giá về HÌNH THỨC

…………………………………………

- Tính khoa học

…………………………………………

- Nhất quán về cách trình bày

………

…………………………………

- Giao diện đẹp, hấp dẫn

…………………………………………

- Thân thiện

Đánh giá về TÍNH KHẢ THI

- Dễ sử dụng

- Phù hợp với trình độ học tập của học sinh

………………………………………

- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của

……………………………………

học sinh/giáo viên

- Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh có

………………………………………… … …… …………………………………………

máy vi tính)

…………………………………………

- Phù hợp với thời gian tự học ở nhà của học

sinh

HIỆU QUẢ của việc sử dụng e-book

- Giúp các em dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh

…………………………………………

- Làm tăng hứng thú học tập

……

……………………………………

- Nâng cao khả năng tự học

…………………………………………

……

……………………………………

…………………………………………

- Chất lượng giờ học được nâng lên - Góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học

(Mức độ: 1: Kém; 2: Yếu; 3: Trung bình; 4: Khá; 5: Tốt).

Cảm nhận về E-book:

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Người nhận xét

Họ tên: ……………………………….

Trường:……………………GV/HS:…

GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM

Tiết :

Bài 28. KIM LOẠI KIỀM

I – CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG  Kiến thức

Hiểu được:

 Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, năng lượng ion hóa, số oxi

hóa, thế điện cực chuẩn, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm.

 Tính chất hóa học: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (tác dụng với nước, axit,

phi kim).

 Phương pháp điều chế, ứng dụng của kim loại kiềm.

 Kĩ năng

 Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận về tính khử rất mạnh của kim loại kiềm.

 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp

điều chế.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của kim loại kiềm, viết sơ đồ

điện phân và phương trình hóa học điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân.

 Giải được bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Đặ c điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm và các phản ứng đặc trưng của kim loại

kiềm.

 Phương pháp điều chế kim loại kiềm.

II- CHUẨN BỊ

- Máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu.

- Tư liệu có trong E-book:

+ Mô phỏng flash Bảng tuần hoàn, bảng thế điện cực, năng lượng ion hóa thứ

nhất, bán kính nguyên tử.

+ Hình ảnh mẫu vật; ứng dụng của kim loại kiềm.

+ Phim về một số phản ứng của natri và kim loại kiềm khác.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

 Hoạt động 1: VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO

I- VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO:

Yêu cầu học sinh:

1- Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn: Gồm Liti (Li), natri (Na), kali (K), rubidi (Rb), xesi (Cs), franxi (Fr); thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn.

- Quan sát bảng tuần hoàn, nêu vị trí nhóm kim loại kiềm, đọc tên các nguyên tố trong nhóm. Tại sao gọi các kim lại này là kim loại kiềm?

2- Cấu tạo và tính chất của kim loại kiềm

- Viết cấu hình theo yêu cầu của thầy.

- Xem bảng 6.1 để biết một số tính chất vật lí cơ bản của kim loại kiềm.

- Viết cấu hình electron của Na, Li, K,… và cho biết đặc điểm của lớp electron ngoài cùng, khả năng cho nhận electron của kim loại kiềm?

- Xem bảng I1 và bảng thế điện cực chuẩn

của các nguyên tố. Rút ra kết luận.

Kết luận:

- Cho HS quan sát bảng năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của các nguyên tố; bảng thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa- khử của một số kim loại.

- Nguyên tử kim loại kiềm chỉ có 1e ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp ns.

- Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) có giá trị thấp nhất trong các kim loại và giảm dần từ Li đến Cs. Năng lượng ion hóa thứ hai (I2) có giá trị lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) rất nhiều.

0

/

- Thế điện cực chuẩn

có giá trị rất âm

MME

- Nguyên tử kim loại kiềm dễ dàng tách 1e để trở thành ion dương có điện tích 1+ (M→ M+ + e). Do đó kim loại kiềm có tính khử rất mạnh.

 Hoạt động 2: TÍNH CHẤT VẬT LÍ

II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Cho HS xem bảng BKNT của các nguyên tố.

- Cho HS xem đoạn phim cắt KLK.

Xem bảng 2.6 nêu lên một số hằng số vật lí; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, độ cứng.

 Hoạt động 3: TÍNH CHẤT HÓA

III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC:

HỌC

Kim loại kiềm có tính khử rất mạnh do:

- Học sinh xác định tính chất hóa học theo quy trình sau: Cấu tạo nguyên tử → tính chất → kết luận.

 Chỉ có 1e ở phân lớp ns ngoài cùng, năng lượng ion hóa thấp nên nguyên tử rất dễ mất 1e: M → M+ + 1e

- Học sinh dự đoán tính chất hóa học dựa vào cấu tạo nguyên tử.

 Thế điện cực chuẩn

có giá trị

0 E  / MM

rất âm.

- Kiểm tra lại các dự đoán này dựa vào thông tin trong bài học.

Kim loại kiềm thể hiện tính khử khi phản ứng với phi kim, dung dịch axit và nước.

 Khử được các phi kim tạo thành oxit

bazơ hoặc muối:

- GV cho HS xem phim một số thí nghiệm: Na cháy trong O2; cháy trong clo, Na + dd HCl, Na + H2O (nhận biết sản phẩm bằng dd Phenolphtalein);

4M + O2 → 2M2O

- Yêu cầu HS viết các phương trình phản ứng dạng tổng quát.

2M + Cl2 → 2MCl

Đặc biệt Natri cháy trong oxi khô tạo thành peoxit Na2O2.  Khử dễ dàng ion H+ trong dd axit tạo thành khí H2. Phản ứng mãnh liệt, gây nổ:

2M + 2H+ → 2M+ + H2 ↑  Khử được nước dễ dàng, tạo thành

dung dịch bazơ và khí H2:

2M + 2H2O → 2MOH + H2 ↑

- GV cho HS xem hình bảo quản KLK.

Từ tính chất hóa học, HS rút ra cách bảo quản KLK.

IV- ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ:

 Hoạt động 4: ỨNG DỤNG VÀ

1- Ứng dụng: HS đọc SGK.

ĐIỀU CHẾ

2- Điều chế:

Điện phân nóng chảy

- GV cho HS xem hình ảnh các thiết bị báo cháy, tế bào quang điện, lò nhiệt luyện.

Nguyên tắc: điện phân muối nóng chảy: M+ + e M

Điều chế Na:

- Để điều chế kim loại kiềm, người ta dùng phương pháp nào?

 Nguyên liệu: NaCl tinh khiết

 Phương pháp: Điện phân nóng chảy NaCl, trong bình điện phân có cực dương bằng than chì, cực âm bằng

thép.

 Các phản ứng xảy ra khi điện phân: * Cực âm: Na+ + e → Na (Quá trình khử). * Cực dương: 2Cl– → Cl2 + e (Quá trình oxi hóa).

Phương trình điện phân:

- GV cho HS quan sát mô phỏng theo hình 5.10 (SGK) để hiểu quá trình điện phân NaCl nóng chảy. Viết sơ đồ điện phân, phản ứng ở mỗi điện cực và phương trình điện phân.

đpnc 2NaCl (r) 2Na + Cl2 

 Hoạt động 5: CỦNG CỐ

1) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gì? Giải thích và viết phương trình phản ứng

minh họa với kali.

2) Viết phương trình phản ứng biểu diễn các chuyển hóa sau ( ghi rõ điều kiện nếu có)

M → M2O → MOH → M2CO3 → MHCO3

MCl → MOH

3) Có thể điều chế kim loại kiềm Na bằng cách nào sau đây?

A. điện phân dd NaCl bão hòa.

B. điện phân dd NaCl.

C. điện phân NaOH rắn .

D. điện phân NaCl nóng chảy.

DẶN DÒ: HS chuẩn bị cho bài sau, làm bài tập ở 3, 5 – SGK/152, 153.

Tiết :

Bài 29. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG

CỦA KIM LOẠI KIỀM

I – CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG  Kiến thức

Biết được: Một số ứng dụng quan trọng của một số hợp chất như NaOH, NaHCO3,

Na2CO3, KNO3.

Hiểu được: Tính chất hóa học của một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh); NaHCO3 (lưỡng

tính, phân hủy bởi nhiệt); Na2CO3 (muối của axit yếu); KNO3 (có tính oxi hóa mạnh khi đun

nóng).

 Kĩ năng

 Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và rút ra kết luận về tính chất hóa học của một số

hợp chất kim loại kiềm.

 Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất một số hợp chất.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số hợp chất.

 Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn

hợp chất phản ứng, một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Tính chất hóa học cơ bản của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3.

II- CHUẨN BỊ

- Máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu.

- Tư liệu có trong E-book:

+ Mô phỏng flash: điện phân dd NaCl.

+ Hình ảnh tinh thể NaOH, NaHCO3, Na2CO3; ứng dụng của kim loại kiềm: thủy tinh, thuốc đau dạ dày, sx giấy, dệt vải, chế biến dầu mỏ, sơn tráng kim loại, …

+ Phim về một số phản ứng của NaOH với phenolphtalein, CuSO4; NaHCO3 với HCl, NaOH; Na2CO3 với dd HCl.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

I. Natrihidroxit, NaOH

HOẠT ĐỘNG 1

GV: Cho HS xem hình ảnh NaOH rắn.

1. Tính chất

HS: quan sát và cho biết màu sắc, trạng thái tồn tại.

- NaOH là chất rắn không màu, dễ hút ẩm, dễ nóng chảy, tan nhiều trong nước.

GV: Cho HS xem hình ảnh dd NaOH + phenolphtalein, HS nhận xét.

NaOH

- NaOH là một bazơ mạnh, phân li hoàn toàn thành ion khi tan trong nước. Na+ + OH–

Hỏi: NaOH là bazơ mạnh hay yếu, trong nước phân li cho ra những ion nào, viết pư?

- Tác dụng với dung dịch axit, oxit axit, muối.

VD: NaOH + HCl →

Hỏi: Hãy cho biết những tính chất của dung dịch bazơ? Và hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây?

NaOH + CO2 →

NaOH + HCl

NaOH + CuSO4 →

NaOH + CO2

NaOH + CuSO4

GV cho HS xem phim TN NaOH + CuSO4.

2. Ứng dụng và điều chế

HOẠT ĐỘNG 2

Hỏi: Trong thực tế em đã biết NaOH đã có những ứng dụng gì ?

a) Ứng dụng: NaOH có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp: sx nhôm, xà phòng, ...

GV cho HS xem hình ảnh ứng dụng của NaOH: thủy tinh, SX giấy, dệt, xà phòng, chế biến dầu mỏ, …

b) Điều chế: điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn sơ đồ: d2 NaCl

GV: NaOH được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối NaCl.

(NaCl, H2O)

GV: Cho HS xem mô hình điện phân NaCl nóng chảy.

catot anot Na+, H2O Cl–, H2O (-) 2H2O + 2e H2 + 2OH– (+) 2Cl–

Cl2 + 2e

Ptđp:

Đpdd 2NaCl + 2H2O H2 + 2NaOH có màng ngăn

HS: Viết các quá trình xảy ra tại điện cực và viết phản ứng điện phân

+ Cl2

Natrihidro cacbonat và natri

II. cacbonat

HOẠT ĐỘNG 3

1. Muối natri hidrocacbonat, NaHCO3

a) Tính chất

GV cho HS xem hình tinh thể NaHCO3.

GV: NaHCO3 bền ở nhiệt độ thường, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.

- Là chất rắn màu trắng ít tan trong nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao. t0

Na2CO3 + H2O + CO2 

2NaHCO3

- Là muối của axit yếu, không bền, tác dụng với axit mạnh.

GV cho HS xem phim thí nghiệm: NaHCO3 tác dụng với dd HCl và với dd NaOH.

NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2 

HCO3

- + H+ H2O + CO2

HS rút ra kết luận về tính chất lưỡng tính của NaHCO3 và viết pư.

- Là muối axit nên pư được với dung dịch bazơ.

HS: Cho biết tính lưỡng tính của NaHCO3 là do ion nào gây ra ?

GV: tính bazơ vẫn là ưu thế

VD: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O – + OH– → CO3

2– + H2O

HCO3

GV cho HS quan sát hình ảnh ứng dụng của NaHCO3: thuốc muối, nước giải khát, …

b) Ứng dụng: SGK/156.

2. Natricacbonat, Na2CO3

HOẠT ĐỘNG 4

a) Tính chất

HS: Quan sát hình ảnh tinh thể Na2CO3 và nhận xét tính chất vật lí của nó.

- Là chất rắn màu trắng dễ tan trong nc = 850oC, không phân huỷ ở nước, to nhiệt độ cao.

Hỏi: Na2CO3 là muối của axit nào? Hãy viết ptpư của Na2CO3 với HCl dạng phân tử và ion thu gọn, từ đó nhận xét tính chất của nó ?

- Là muối của axit yếu nên pư với axit mạnh.

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl +H2O + CO2 2– + 2H+ → H2O + CO2

CO3

Hỏi: Hãy cho biết dung dịch Na2CO3 có môi trường gì, pH lớn hay nhỏ hơn 7? vì sao?

2– nhận proton, nên có tính

HS: Đọc những ứng dụng của Na2CO3.

 ion CO3 bazơ.

b) Ứng dụng: SGK/156.

GV cho HS xem một số hình ảnh ứng dụng của Na2CO3.

HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2, 5 /SGK-157.

Tiết :

Bài 30. KIM LOẠI KIỀM THỔ

I – CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG

 Kiến thức

Hiểu được:

 Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí, trạng thái tự

nhiên, năng lượng ion hóa, số oxi hóa, thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm thổ.

 Tính chất hóa học: Tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm (tác dụng với oxi, clo, axit).

 Kĩ năng

 Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học chung của kim loại kiềm thổ.

 Tiến hành một số thí nghiệm nghiên cứu tính chất hóa học.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học.

 Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng kim loại trong hỗn hợp phản

ứng; Xác định tên kim loại và một số bài tập khác có nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm thổ và phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm

thổ.

 Phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ.

II- CHUẨN BỊ

- Máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu.

- Tư liệu có trong E-book:

+ Mô phỏng flash: bảng tuần hoàn, hình ảnh cấu trúc tinh thể kim loại, điện phân nóng chảy MgCl2.

+ Hình ảnh kim loại kiềm thổ; ứng dụng của kim loại kiềm thổ: hợp kim magiê, lò luyện

thép.

+ Phim về một số phản ứng của Mg cháy trong KK; Mg + dd HCl; Mg + hơi nước.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

I. Vị trí và cấu tạo

HOẠT ĐỘNG 1

GV cho HS xem mô hình bảng tuần hoàn.

1. Vị trí của KLKT trong bảng tuần hoàn

Hỏi: KLK thổ nằm ở nhóm nào trong BTH? Bao gồm những nguyên tố nào?

- Thuộc nhóm IIA, gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba và Ra (*).

- Trong mỗi chu kì đứng sau KLK.

2. Cấu tạo của KLK thổ

HS: viết cấu hình e của Li, Mg, Ca  cấu hình e ngoài cùng TQ.

Hỏi: cho biết KLKT có mấy e hoá trị? nằm ở phân lớp nào?  xu hướng của KLKT trong pư hoá học.

- Là nguyên tố s. - Cấu hình e ngoài cùng TQ: ns2. - Xu hướng nhường 2e tạo ion M2+. Vd: Mg  Mg 2+ + 2e [Ne]3s2 [Ne]

HOẠT ĐỘNG 2

II. Tính chất vật lí - tonc và tos tương đối thấp.

GV: Hãy quan sát vào bảng số liệu (bảng 6.4). - Cho biết tonc, tos, nhận xét?

- So sánh độ cứng của KLKT với KLK?

- Kim loại thuộc nhóm IIA có độ cứng cao hơn KLK nhưng mềm hơn nhôm và những kim loại nhẹ.

- Kiểu mạng tinh thể: không giống nhau.

Hỏi: Do những yếu tố nào mà kim loại nhóm IIA có độ cứng thấp, tonc, tos thấp?

- Các kim loại này có kiểu mạng giống nhau hay không?  tonc, tos có biến đổi theo quy luật?

HOẠT ĐỘNG 3

III. Tính chất hoá học

KLK thổ có tính khử mạnh, yếu hơn KLK. Tính khử tăng dần từ Be → Ba.

1. Tác dụng với phi kim

Hỏi: Hãy nhắc lại sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì và trong một phân nhóm. Từ đó so sánh tính kim loại của KLKT với KLK  tính chất đặc trưng của KLKT là gì? so sánh tính khử của các KLKT với nhau?

- Khi đốt nóng, KLKT pư với oxi (cháy).

VD: 2Mg + O2 → 2MgO

TQ: 2M + O2 → 2MO

GV: Ở nhiệt độ thường Be, Mg pư chậm với O2, khi đốt nóng KLKT đều bốc cháy trong không khí.

- Tác dụng với Halogen:

GV cho HS xem phim TN: Mg cháy trong kk.

VD: Ca + Cl2 → CaCl2

HS: Viết pư của KLK thổ với O2, Cl2.

+/H2 = 0,00V.

+/H2.

H

2. Tác dụng với axit - KLK thổ khử được ion H+ trong dung 2+/M < Eo dịch axit thành H2 vì Eo M

H

GV: Cho biết Eo của KLK thổ từ -2,9V→ -1,85V; Eo Hỏi: KLKT có khử được ion H+ trong dung dịch axit? Giải thích?

GV cho HS xem phim TN: Mg + dd HCl.

VD: Ca + 2HCl → CaCl2 + H2 TQ: M + 2H+ → M2+ + H2

HS: Viết ptpư ở dạng tổng quát.

3. Tác dụng với nước

- Be không pư.

Hỏi: Hãy nghiên cứu SGK và cho biết khả năng pư của KLKT với H2O?

- Mg: pứ chậm ở nhiệt độ thường tạo Mg(OH)2, tác dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO.

GV cho HS xem phim TN: Mg + hơi nước.

- Ca, Sr, Ba pư ở nhiệt độ thường.

VD: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 

HS: Viết ptpư của kim loại Ba, Ca với H2O tạo ra dung dịch bazơ.

to Mg + 2H2O

MgO + H2 

HOẠT ĐỘNG 4

IV. Ứng dụng và điều chế

1. Ứng dụng

HS: Đọc SGK và cho biết kim loại nhóm IIA có những ứng dụng gì?

- Kim loại Be tạo ra những hợp kim bền, có tính đàn hồi cao.

GV cho HS xem hình ảnh ứng dụng hợp kim magiê: máy bay, ôtô, tên lửa, máy tính xách tay.

- Kim loại Mg tạo ra hợp kim nhẹ, bền, được dùng để chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô.

GV cho HS xem hình: lò luyện thép.

- Ca: Dùng để tách oxi, S ra khỏi thép.

2. Điều chế

* Phương pháp: Đpnc muối halogenua.

GV: Trong tự nhiên, KLKT tồn tại ở dạng M2+ trong các hợp chất.

Vd:

đpnc

MgCl2

Mg + Cl2

GV cho HS xem mô phỏng sơ đồ điện phân nóng chảy MgCl2.

TQ:

 PP điều chế KLKT là đpnc muối của chúng.

đpnc MX2 M + X2

HOẠT ĐỘNG 5: củng cố

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2,4,5-sgk/161.

Tiết :

Bài 31. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA

KIM LOẠI KIỀM THỔ

I – CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG

 Kiến thức

Hiểu được:

 Tính chất hóa học cơ bản, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O.

 Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước

cứng; Cách làm mềm nước cứng.

 Kĩ năng

 Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của

Ca(OH)2.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học.

 Nhận biết một số ion kim loại kiềm thổ bằng phương pháp hóa học.

 Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng muối trong hỗn hợp phản ứng,

bài tập khác có nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Tính chất hóa học cơ bản của Ca(OH)2, CaCO3.

 Các loại độ cứng của nước và cách làm nước mất cứng.

II- CHUẨN BỊ

- Máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu.

- Tư liệu có trong E-book:

+ Hình ảnh Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4, clorua vôi, nước đá khô, đất đèn, vữa xây nhà, vật

liệu chịu nhiệt, hang thạch nhũ, cặn đá vôi, zeolit, mô hình máy lọc nước.

+ Phim về một số phản ứng của CaCO3 + dd HCl; CaCl2 + Na2CO3.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

I. Một số hợp chất của canxi

HOẠT ĐỘNG 1

1. Canxi hidroxit, Ca(OH)2

GV cho HS xem hình tinh thể, dd Ca(OH)2, dd Ca(OH)2 + phenolphtalein.

a) Tính chất

HS: rút ra tính chất vật lí của Ca(OH)2.

- Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước.

Hỏi: dung dịch Ca(OH)2 có tính chất gì? hãy nêu những tính chất hoá học đặc trưng và viết pư minh hoạ.

- Dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong) là một bazơ mạnh. Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH – - Dung dịch Ca(OH)2 có những tính chất của một dung dịch bazơ kiềm.

VD: Ca(OH)2 + HCl →

Ca(OH)2 + CO2 → GV: hướng dẫn HS lập tỉ lệ: nOH-/nCO2.

Ca(OH)2 + CuSO4 →

b) Ứng dụng

Hỏi: Hãy cho biết những ứng dụng trong thực tế của Ca(OH)2 mà em biết ?

GV cho HS xem hình ảnh ứng dụng của Ca(OH)2 (vôi tôi).

Chế tạo vữa xây nhà. Khử chua đất trồng trọt. Chế tạo clorua vôi dùng để tẩy trắng và sát trùng.

HOẠT ĐỘNG 2

2. Canxicacbonat, CaCO3

a) Tính chất

GV cho HS xem hình ảnh CaCO3 (đá vôi). HS rút ra kết luận về tính chất vật lí của nó.

- Là chất rắn màu trắng không tan trong nước.

Hỏi: CaCO3 là muối của axit nào? hăy nêu những tính chất hóa học của CaCO3?

- Là muối của axit yếu nên pư với những axit mạnh hơn.

GV cho HS xem phim TN: CaCO3 + ddHCl

VD: CaCO3 + HCl →

HS: viết ptpư minh họa.

CaCO3 + CH3COOH →

- Phản ứng với CO2 và H2O:

GV: CaCO3 phản ứng với CO2 và H2O để tạo ra muối axit, hãy viết phản ứng xảy ra.

CaCO3 + CO2 + H2O

Ca(HCO3)2

(cid:0)

Chiều thuận giải thích sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi, chiều nghịch giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động, cặn đá vôi trong ấm đun nước.

GV cho HS xem hình ảnh hang thạch nhũ, cặn đá vôi trong ống dẫn nước hay ấm đun nước.

HS: nghiên cứu sơ đồ trang 163 để biết những ứng dụng của CaCO3.

b) Ứng dụng

Sơ đồ SGK/163.

GV cho HS xem hình ảnh: clorua vôi, nước đá khô, đất đèn, vữa xây nhà, vật liệu chịu nhiệt.

HOẠT ĐỘNG 3

3. Canxi sunfat, CaSO4

Hỏi: Canxi sunfat kết tinh có mấy loại?

a) Tính chất

- Là chất rắn, màu trắng , ít tan trong nước.

GV cho HS xem hình ảnh thạch cao phi.

- Tùy theo lượng nước kết tinh mà ta có 3 loại:

- Để có thạch cao nung và thạch cao khan ta phải thực hiện quá trình nào?

 CaSO4.2H2O: thạch cao sống

 2CaSO4.H2O: thạch cao nung.

 CaSO4: thạch cao khan.

2CaSO4.2H2O  2CaSO4.H2O + 3 H2O

b) Ứng dụng

SGK/164

HS tìm hiểu các ứng dụng của CaSO4 qua các hình ảnh: trần nhà, tượng thạch cao, phấn viết bảng.

II - Nước cứng

HOẠT ĐỘNG 4

1. Nước cứng

GV cho HS xem hình ảnh về nước: nước biển, suối, hồ, nước sinh hoạt.

- Nước có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống con người và sản xuất.

Hỏi: 1) Nước có vai trò như thế nào đối với đời sống con người và sản xuất?

2) Nước sinh hoạt hàng ngày lấy từ đâu? Là nguồn nước gì?

GV: thông báo

- Nước thường dùng là nước tự nhiên có hoà tan một số hợp chất của canxi, magie như: Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, CaSO4, MgSO4, CaCl2, MgCl2  vì vậy nước tự nhiên có chứa các ion Ca2+, Mg2+. * Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ gọi là nước cứng. nước có chứa ít hoặc không chứa các ion trên gọi là nước mềm.

- Nước tự nhiên lấy từ sông suối, ao hồ. nước ngầm là nước cứng, vậy nước cứng là gì?

2. Phân loại nước cứng

- Nước mềm là gì? lấy ví dụ.

HOẠT ĐỘNG 5

Tuỳ thuộc vào thành phần anion gốc axit có trong nứơc cứng, chia làm 2 loại:

GV: Tuỳ thuộc vào thành phần anion gốc axit có trong nước cứng , người ta chia làm 3 loại:

a) Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa - (của các muối Ca(HCO3)2, anion HCO3

Mg(HCO3)2 ).

GV: Lấy vd các muối trong nước cứng tạm thời

b) Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa 2- hoặc cả 2. (của các muối các ion Cl-, SO4 CaCl2, CaSO4, MgCl2, MgSO4).

HS: tìm ra đặc điểm của nước cứng tạm thời; vĩnh cửu; toàn phần.

c) Nước cứng toàn phần là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.

HS: Nghiên cứu sgk và cho biết nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu khác nhau ở điểm nào?

3. Tác hại của nước cứng

HOẠT ĐỘNG 6

- Gây nhiều trở ngại cho đời sống hàng ngày: Làm mất tác dụng tẩy rửa cho xà phòng, làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị.

Hỏi: Trong thực tế em đã biết những tác hại nào của nước cứng ?

HS: đọc sgk và thảo luận.

- Gây tác hại cho ngành sản xuất: tạo cặn nồi hơi, gây lãng phí nhiên liệu và không an toàn.

- Làm tắc ống dẫn nước nóng trong sản xuất và đời sống, làm hỏng dung dịch cần pha chế.

HOẠT ĐỘNG 7

4. Các biện pháp làm mềm nước cứng - Nguyên tắc: làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng bằng cách chuyển 2 ion tự do này vào hợp chất không tan hoặc thay thế chúng bằng những cation khác.

 có 2 phương pháp:

GV: Như chúng ta đã biết nước cứng có chứa các ion Ca2+, Mg2+, vậy theo các em nguyên tắc để làm mềm nước cứng là gì?

a) Phương pháp kết tủa:

 Đối với nước cứng tạm thời

- Đun sôi nước trước khi dùng

to

M(HCO3)2  MCO3 + CO2  + H2O

Hỏi: Nước cứng tạm thời có chứa những muối nào? khi đun nóng thì có những phản ứng hoá học nào xảy ra ?

lọc bỏ kết tủa được nước mềm.

- Dùng nước vôi trong vừa đủ:

M(HCO3)2 + Ca(OH)2 MCO3 + CaCO3 +

+ 2H2O

Có thể dùng nước vôi trong vừa đủ để trung hoà muối axit thành muối trung hoà không tan, lọc bỏ chất không tan được nước mềm.

 Đối với nước cứng vĩnh cửu

Hỏi: Khi cho dung dịch Na2CO3, Na3PO4 vào nước cứng tạm thời hoặc vĩnh cửu thì có hiện tượng gì xảy ra? Viết pư dưới dạng ion.

2- → MCO3 ↓ 3- → M3(PO4)2 ↓

Dùng các dung dịch Na2CO3, Na3PO4 để làm mềm nước. M2+ + CO3 3M2+ + 2PO4

GV cho HS xem phim TN: dd CaCl2 + Na2CO3

b) Phương pháp trao đổi ion: cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion (ionit), chất này hấp thụ Ca2+, Mg2+, giải phóng Na+, H+  nước mềm.

HOẠT ĐỘNG 8

GV: Dựa trên khả năng có thể trao đổi ion của một số chất cao phân tử tự nhiên hoặc nhân tạo.

GV cho HS xem hình ảnh về zeolit, mô hình máy lọc nước.

HOẠT ĐỘNG 9:

1. Củng cố toàn bài

2. Hướng dẫn HS làm bài tập 4, 5- sgk/167.

Tiết :

Bài 33. NHÔM

I – CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG

 Kiến thức

Hiểu được:

 Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, năng lượng ion hóa, thế điện

cực chuẩn, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm.

 Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh (Phản ứng của nhôm với phi kim, dung dịch

axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại).

 Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy.

 Kĩ năng

 Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ion nhôm.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của nhôm.

 Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm.

 Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại

phản ứng, một số bài tập có nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử nhôm và các phản ứng đặc trưng của nhôm.

 Phương pháp điều chế nhôm.

II- CHUẨN BỊ

- Máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu.

- Tư liệu có trong E-book:

+ Mô hình flash: bảng tuần hoàn, điện phân Al2O3 nóng chảy.

+ Hình ảnh về nhôm: cấu tạo nguyên tử, cấu trúc tinh thể, và trạng thái và ứng dụng

nhôm.

+ Phim về một số phản ứng: đốt bột nhôm trong kk, Al + Cl2, Al + dd kiềm.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

HOẠT ĐỘNG 1

I-Vị trí và cấu tạo

1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn

- Chu kì 3, nhóm IIIA

GV cho HS xem hình ảnh về nhôm: cấu tạo nguyên tử, cấu trúc tinh thể, trạng thái và ứng dụng nhôm.

- Trong chu kì Al đứng sau Mg, trước Si

- Trong nhóm IIIA: Al đứng sau B.

Vậy nhôm có tính chất gì? Chúng ta cùng khảo sát.

GV:Lưu ý HS về biểu tượng nguyên tố nhôm.

GV: Cho HS xem BTH.

HS: Cho biết vị trí của nhôm trong BTH và viết cấu hình electron của nhôm.

2. Cấu tạo của nhôm

HS: Xác định trong mỗi chu kì, nhóm IIIA, kim loại nhôm đứng sau và trước nguyên tố nào?

-

: 1s22s22p63s23p1

Al

13

Hỏi: 1) Hãy cho biết nhôm thuộc loại nguyên tố gì? có bao nhiêu e hoá trị ?

- Là nguyên tố p, có 3e hoá trị. - Xu hướng nhường 3e tạo ion Al3+ Al → Al3+ + 3e [Ne]3s23p1 [Ne]

2) Nhận xét gì về năng lượng ion hoá của nhôm từ đó cho biết tính chất cơ bản của nhôm và số oxi hoá của nó trong các hợp chất

- Trong hợp chất nhôm có số oxi hoá +3

vd: Al2O3, AlCl3

- Cấu tạo đơn chất: lập phương tâm

diện.

GV cho HS xem hình cấu trúc mạng tinh thể nhôm.

II- Tính chất vật lí của nhôm

HS rút ra kết luận về cấu trúc mạng tt nhôm.

SGK/171.

HOẠT ĐỘNG 2

HS: nghiên cứu sgk và thảo luận rút ra những tính chất vật lí quan trọng của nhôm.

HOẠT ĐỘNG 3

III- Tính chất hoá học: Eo Al3+/Al = -1,66 V; I1, I2, I3 thấp  Al là kim loại có tính khử mạnh (yếu hơn KLK, KLKT).

Hỏi: dựa vào cấu tạo nguyên tử, Eo Al3+/Al; Năng lượng ion hoá của nhôm, hãy cho biết tính chất hoá học của nhôm là gì?

1. Tác dụng với phi kim: tác dụng trực tiếp và mãnh liệt với nhiều phi kim.

Vd: 4Al + 3O2 → 2Al2O3

GV cho HS xem phim TN: đốt bột nhôm

trong kk, Al + Cl2.

2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

 Al khử nhiều phi kim thành ion âm.

HS xác định số oxi hoá và vai trò của nhôm trong phản ứng trên.

2. Tác dụng với axit:

HOẠT ĐỘNG 4

a) Với các dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng

Vd: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

GV cho HS xem phim TN: mảnh nhôm + dd HCl và yêu cầu HS viết ptpư xảy ra dạng phân tử và ion thu gọn.

2Al + 3 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2  Pt ion: 2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2

 Al khử ion H+ trong dung dịch axit thành

hidro tự do.

b) Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc

Hỏi: 1) Al có pư được với dung dịch HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội? vì sao ?

- Al không pư với HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội.

- Với các axit HNO3 đặc nóng, HNO3 6 S

5 N

loãng, H2SO4 đặc nóng: Al khử được xuống những mức oxi hoá thấp hơn.

Al + 4HNO3 l → Al(NO3)3+ NO+ 2H2O

2) Hãy viết pư của Al với HNO3 loãng, H2SO4 đặc, nóng ?

to Al + H2SO4 đ →

Al3+/Al < Eo H2O/H2  Al khử được

HOẠT ĐỘNG 5 Al3+/Al < Eo H2O/H2 , vậy nhôm có

3. Tác dụng với H2O Do Eo nước.

Hỏi: 1) Cho Eo tác dụng được với nước không ?

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2

2) Vì sao những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao nhưng không xảy ra phản ứng ?

 phản ứng dừng lại nhanh và có lớp Al(OH)3 không tan trong H2O bảo vệ lớp nhôm bên trong.

4. Tác dụng với oxit kim loại

HOẠT ĐỘNG 6

Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều ion kim loại kém hoạt dộng hơn trong oxit (FeO, CuO,...) thành kim loại tự do.

GV: Ở nhiệt độ cao, Al có thể khử được nhiều ion kim loại trong oxit thành kim loại tự do, phản ứng toả nhiều nhiệt.

to

Vd: Fe2O3 + 2 Al → Al2O3 + 2Fe

GV cho HS xem phim TN: pư nhiệt nhôm.

2Al + 3CuO →

 là phản ứng nhiệt nhôm.

Hỏi: Hãy xác định số oxi hoá của các phản ứng trên và cho biết loại của pư.

5. Tác dụng với dd kiềm

HOẠT ĐỘNG 7

GV cho HS xem phim TN: Al + dd kiềm.

Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm: NaOH, KOH, Ca(OH)2, ....

HS viết ptpư.

VD:2Al +2NaOH +6H2O→2Na[Al(OH)4]+

(Natri aluminat) +3H2

IV- Ứng dụng và sản xuất

HOẠT ĐỘNG 8

1. Ứng dụng

HS: Nghiên cứu những ứng dụng trong sgk.

SGK/174

2. Sản xuất : Qua 2 công đoạn:

công đoạn tinh chế quặng boxit

GV: cho HS xem ảnh hình quặng boxit.

công đoạn đpnc Al2O3

GV: cho HS xem mô phỏng sơ đồ thùng điện phân Al2O3 nóng chảy.

- Để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 2050o C xuống 900oC, hoà tan Al2O3 trong criolit nóng chảy.

Đpnc, xt

HS: Quan sát, mô tả các phần của thùng điện phân và viết các quá trình xay ra tại điện cực.

ptđp: Al2O3 2Al +

O2 

3 2

Phân tích để thấy rõ vai trò của criolit trong quá trình sản xuất nhôm.

HOẠT ĐỘNG 8:

Củng cố: bài tập 1,2 - sgk/176.

Tiết :

Bài 34. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM

I – CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG

 Kiến thức

Biết được: Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm.

Hiểu được:

 Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3.

 Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch.

 Kĩ năng

 Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm.

 Nhận biết ion nhôm.

 Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của hợp chất nhôm.

 Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm.

 Giải bài tập: Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu suất

phản ứng; Tính thành phần phần trăm khối lượng nhôm oxit trong hỗn hợp, bài tập khác có

nội dung liên quan.

 Trọng tâm

 Tính chất hóa học cơ bản của Al2O3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.  Cách nhận biết Al3+ trong dung dịch.

II- CHUẨN BỊ

- Máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu.

- Tư liệu có trong E-book:

+ Hình ảnh về nhôm oxit (mẫu vật, đá rubi, saphia, đồ trang sức đá quí); chảo, nồi mới; về phèn chua và ứng dụng của phèn chua (giấy, nhuộm vải, nước trong, mứt trái cây).

+ Phim về một số phản ứng: Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với dd HCl, dd NaOH.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

HOẠT ĐỘNG 1

I. Nhôm oxit, Al2O3

1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

GV: cho HS xem hình ảnh nhôm oxit.

- Là chất rắn màu trắng, không tan và không tác dụng với nước. ton/c > 2000oC.

HS: rút ra các tính chất vật lí.

- Trong vỏ quả đất, Al2O3 tồn tại ở các dạng sau:

- Trong tự nhiên Al2O3 tồn tại ở những dạng nào?

+ Tinh thể Al2O3 khan là đá quý rất cứng: corindon trong suốt, không màu.

+ Đá rubi (hồng ngọc): màu đỏ

GV cho HS xem hình ảnh corindon, đá rubi, saphia.

+ Đá saphia: màu xanh.(Có lẫn TiO2 và Fe3O4).

- Đá rubi và saphia, hiện nay đã điều chế nhân tạo.

+ Emeri (dạng khan) độ cứng cao làm đá mài.

2. Tính chất hoá học:

a) Al2O3 là hợp chất rất bền

- Al2O3 là hợp chất ion, ở dạng tinh thể nó rất bền về mặt hoá học, ton/c = 2050oC.

HOẠT ĐỘNG 2 GV: Thông báo, ion Al3+ có điện tích lớn nên lực hút giữa ion Al3+ và ion O2- rất mạnh, tạo ra liên kết trong Al2O3 rất bền vững.

- Các chất: H2, C, CO không khử được Al2O3.

b) Al2O3 là chất lưỡng tính

- Tác dụng với axit mạnh:

GV cho HS xem phim TN: Al2O3 tác dụng với dung dịch HCl, NaOH; học sinh quan sát hiện tượng.

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2O Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3 H2O  Có tính chất của oxit bazơ.

HS: Viết các phương trình phản ứng xảy ra và rút ra kết luận

- Tác dụng với các dung dịch bazơ

mạnh:

 Kết luận tính chất của Al2O3.

Al2O3 +2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4] Al2O3 + 2OH– + 3H2O → 2[Al(OH)4]–  Có tính chất của oxit axit.

- HS nghiên cứu sgk và cho biết các ứng dụng của nhôm oxit (sx nhôm, làm đồ trang sức,...).

c) Ứng dụng

GV cho HS xem hình ảnh một số trang sức có gắn đá quí.

HOẠT ĐỘNG 3

II. Nhôm hidroxit, Al(OH)3

1. Tính chất hoá học

GV: Al(OH)3 là hợp chất kém bền đối với nhiệt, bị phân huỷ khi đun nóng. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra ?

a) Tính bền với nhiệt

to 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

b) Là hợp chất lưỡng tính

GV: Cho HS xem phim thí nghiệm: Al(OH)3 + dd HCl, dd NaOH.

- Tác dụng với các dung dịch axit mạnh:

HS quan sát hiện tượng và viết ptpư từ đó rút ra kết luận về tính chất của nhôm hidroxit.

3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O 3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O - Tác dụng với các dung dịch bazơ mạnh:

Hỏi: Vì sao những vật bằng nhôm không tan nước nhưng bị hoà tan trong dung dịch NaOH?

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] Al(OH)3 + OH– → [Al(OH)4]– - Những đồ vật bằng nhôm bị hoà tan trong dung dịch kiềm NaOH, Ca(OH)2, .. là do lớp màng bảo vệ bị hòa tan trong kiềm:

Al2O3 +2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2

HOẠT ĐỘNG 4

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

GV cho HS xem hình ảnh về phèn chua.

III. Nhôm sunfat, Al2(SO4)3

Quan trọng là phèn chua:

Hỏi: Vì sao phèn chua có thể làm trong nước đục?

Công thức hoá học: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

hay KAl(SO4)2.12H2O

GV cho HS xem một số hình ảnh ứng dụng của phèn chua: giấy, nhuộm vải, nước trong, mứt trái cây.

* Ứng dụng: Phèn chua được dùng trong công nghiệp thuộc da, CN giấy., chất cầm màu, làm trong nước, .... HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố: bài tập 1, 2 – sgk/180.

Tiết :

Bài 37. BÀI THỰC HÀNH SỐ 6

I – CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG

 Kiến thức

Biết được:

Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

 Phản ứng của Al với dung dịch CuSO4.

 Phản ứng của Al với dung dịch NaOH.

 Điều chế Al(OH)3.

 Phản ứng của nhôm hiđroxit với dung dịch NaOH và với dung dịch H2SO4 loãng.

 Kĩ năng

 Sử dụng dụng cụ hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

 Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hóa học. Rút ra

nhận xét.

 Viết tường trình thí nghiệm.

 Trọng tâm

 Tính chất hóa học của Al (với dung dịch muối và dung dịch kiềm).

 Điều chế Al(OH)3 và thử tính chất lưỡng tính của Al(OH)3.

II- CHUẨN BỊ

- Máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu.

- Tư liệu có trong E-book:

+ Phim về một số phản ứng: Al + dd CuSO4; Al + dd NaOH; điều chế và thử tính chất

của Al(OH)3.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm từ 6 – 8 học sinh.

- Nhóm 1: Thí nghiệm 1. Phản ứng của Al với dung dịch CuSO4.

- Nhóm 2: Thí nghiệm 2. Phản ứng của Al với dung dịch NaOH.

- Nhóm 3: Thí nghiệm 3. Điều chế Al(OH)3.

- Nhóm 4: Thí nghiệm 4. Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3.

- Nhóm 5: Làm bài kiểm tra trắc nghiệm 15’ (đ ề 1).

- Nhóm 6: Làm bài kiểm tra trắc nghiệm 15’ (đ ề 2).

GV cho HS xem phim từng thí nghiệm (mỗi thí nghiệm 2 lần). Sau khi kết thúc các thí

nghiệm, HS tiến hành thảo luận nhóm để làm tường trình thí nghiệm mà nhóm đảm nhiệm.

IV- HS VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

1. Cách tiến hành thí nghiệm.

2. Ghi nhận hiện tượng.

3. Giải thích hiện tượng bằng ptpư.

4. Trả lời bài trắc nghiệm.

ĐỀ KIỂM TRA 10 PHÚT – KIM LOẠI KIỀM

CÂU 1) Để bảo quản kim loại kiềm phải ngâm chúng trong:

A. Ancol etylic khan. B. Dầu hỏa, trừ liti trong parafin.

D. Dầu hỏa hay xăng dầu.

C. Rb+. B. Na+. D. K+. C. Nước tinh khiết. CÂU 2) Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là A. Li+.

CÂU 3) Câu nào sau đây mô tả đúng hiện tượng khi cho một miếng nhỏ (bằng hạt đậu)

kim loại kiềm vào chậu đựng nước?

A. Chỉ có khí thoát ra.

B. Các kim loại kiềm đều gây cháy, nổ, cho ngọn lửa có màu và có khí thoát ra.

C. Liti và natri “chạy, nhảy” trên mặt nước nhưng không cháy sáng; kali, rubidi và

xesi bốc cháy mạnh cho ngọn lửa có màu và đều có khí thoát ra.

D. Liti không có hiện tượng gì; natri, kali, rubidi, xesi đều cháy nổ và có khí thoát

ra.

CÂU 4) Biểu tượng của nguyên tố rubidi là

A. B. C. D.

CÂU 5) Để điều chế Na người ta có thể dùng phương pháp nào sau đây?

A. Điện phân nóng chảy NaCl.

B. Điện phân dung dịch NaCl. C. Dùng K để khử Na+ trong dung dịch NaCl. D. Dùng khí H2 khử Na2O ở điều kiện t0 cao.

CÂU 6) Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catot thu được:

A. HCl. B. Na. C. NaOH. D. Cl2.

CÂU 7) Hiện tượng xảy ra khi cho một viên Na vào dung dịch HCl là

A. Viên natri xoay, nhảy trên bề mặt dung dịch, cháy sáng và khí thoát ra nhiều.

B. Chỉ thấy dung dịch không màu.

C. Viên natri xoay từ từ trên bề mặt dung dịch, một lúc sau có khí thoát ra.

D. Thấy khí bay ra và dung dịch không màu.

CÂU 8) Lấy 6,2g hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì kế tiếp nhau cho vào nước

thu được 2,24 lít khí đktc. Hai kim loại đó là

A. K, Rb. B. Li, K. C. Na, K. D. Li, Na.

CÂU 9) Hòa tan 1,4g kim loại kiềm trong 100g H2O thu được 101,2g dung dịch bazơ.

Kim loại đó là:

A. Li. B. K. C. Rb. D. Na.

CÂU 10) Cho hỗn hợp Na – Rb tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít H2

(đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa một phần ba dung dịch A là

A. 300 ml. B. 200 ml. C. 600 ml. D. 100 ml.

---Hết---

ĐỀ KIỂM TRA 10 PHÚT _ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

CÂU 1) Khi cho dung dịch kiềm vào ống nghiệm có chứa mảnh nhôm, có hiện tượng:

A. có khí thoát ra. B. không hiện tượng gì.

C. có khí thoát ra, ngay sau đó ngừng hẳn. D. sủi bọt khí, dung dịch vẩn

đục.

CÂU 2) Khi đốt bột nhôm trong không khí cho ngọn lửa sáng chói màu

A. xanh lam. B. đỏ. C. trắng. D. vàng.

CÂU 3) Biểu tượng nguyên tố nhôm là

A. B. C. D.

CÂU 4) Khi sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, người ta

cho thêm criolit vào Al2O3 nhằm mục đích chính là:

A. Tăng độ dẫn điện của chất nóng chảy.

B. Làm dung môi hòa tan Al2O3 khi nóng chảy.

C. Hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp phản ứng.

D. Làm chất xúc tác đẩy nhanh quá trình điện phân.

CÂU 5) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy

ra là

A. Chỉ có kết tủa keo trắng. B. Có kết tủa keo trong, sau đó kết tủa tan.

C. Không có kết tủa, có khí bay lên. D. Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.

CÂU 6) Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại

phản ứng nhiệt nhôm?

A. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng. B. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.

C. Al tác dụng với CuO nung nóng. D. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.

CÂU 7) Tác dụng làm trong nước của phèn chua là do:

A. phèn chua không tan trong nước nên lắng xuống đáy kéo theo các hạt bụi bẩn.

B. phèn chua có tính chua (tính axit) nên đã phá hủy các chất bẩn trong nước.

C. phèn chua bị thủy phân trong nước, tạo kết tủa Al(OH)3 lắng xuống kéo theo các

hạt bụi bẩn.

D. phèn chua có tính tẩy màu nên đã tẩy màu của nước.

CÂU 8) Cho 3,12g hỗn hợp Al và Al2O3 tác dụng với 200 ml NaOH xM vừa đủ thì thu

được 1,344 lít khí (đktc). Nồng độ của dung dịch NaOH là

A. x = 0,2. B. x = 0,4. C. x = 0,6. D. x = 0,8.

CÂU 9) Hòa tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản

ứng thu được dung dịch X và V lít khí hidro (ở đktc). Giá trị của V là:

A. 6,72 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

CÂU 10) Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 6,72 lít H2

(đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là:

A. 2,7 gam. B. 10,4 gam. C. 16,2 gam. D. 5,4 gam.

---Hết---

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT _ CHƯƠNG 6

CÂU 1) Dãy nào sau đây bao gồm tất cả kim loại đều tác dụng được với nước ở nhiệt

độ thường cho dung dịch kiềm?

D. Ba, Na, K, Ca.

A. Na, K, Mg, Ca. B. Be, Mg,Ca, Ba. C. K, Na, Ca, Zn. CÂU 2) Trong các quá trình sau, quá trình nào mà ion K+ không bị khử?

A. Điện phân KCl nóng chảy. B. Điện phân dung dịch KCl trong nước.

C. Cả A và D. D. Điện phân KOH nóng chảy.

CÂU 3) Một muối khi hòa tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối

đó là:

C. NaCl. A. KHSO4. B. MgCl2. D. Na2CO3.

CÂU 4) Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

A. Kết tủa trắng xuất hiện. B. Bọt khí bay ra.

C. Bọt khí và kết tủa trắng. D. Kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.

CÂU 5) Một loại nước cứng có chứa CaCl2, Mg(HCO3)2 có thể dùng chất nào sau đây

để làm mềm nước?

A. HCl. B. H2SO4. C. Na2CO3. D. Ca(OH)2.

CÂU 6) Dung dịch chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết 3 dung dịch AlCl3,

ZnCl2, HCl đựng riêng trong mỗi lọ?

C. NaOH. A. NH3. B. AgNO3. D. FeSO4.

CÂU 7) Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu MgCl2, MgSO4 người ta thường dùng các

hóa chất sau:

A. CaCO3, Na2CO3, Na3PO4. B. Na2CO3, K3PO4.

C. Ca(OH)2, Na2CO3. D. NaOH, MgCO3.

CÂU 8) Công thức chung các oxit kim loại nhóm IA là:

B. RO. A. RO2. C. R2O. D. R2O3.

(1) Điện phân NaOH nóng chảy.

(2) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

(3) Điện phân NaCl nóng chảy.

(4) Cho NaOH tác dụng với dung dịch HCl. Các quá trình mà ion Na+ bị khử thành kim loại Na là

CÂU 9) Có các quá trình sau:

A. (1), (2), (3).

B. (1), (2).

C. (3), (4).

D. (1), (3).

2- + 2H2O

CÂU 10) Phản ứng nào sau đây là sai? A. Mg(HCO3)2 + 2OH- → MgCO3  + CO3

B. Mg(OH)2 + CuCl2 → MgCl2 + Cu(OH)2  C. MgCO3 + 2H+ → Mg2+ + CO2  + H2O D. Mg(HCO3)2 + 2H+ → Mg2+ + 2CO2  + 2H2O

CÂU 11) Cho các chất: Na2SO4; NaCl; Na2O; Na; NaOH. Cách sắp xếp tạo nên chuỗi

phản ứng có thể thực hiện được là

A. Na2O → NaOH → Na2SO4 → NaCl → Na.

B. Na2SO4 → NaCl → NaOH → Na2O → Na.

C. NaCl → Na2O → NaOH → Na2SO4 → Na.

D. Na2SO4 → Na2O → NaOH → NaCl → Na.

CÂU 12) Magie có thể cháy trong khí cacbonđioxit, tạo ra một chất bột màu đen. Công

thức hóa học của chất này là:

C. MgO. D. C. A. MgC2. B. Mg(OH)2.

CÂU 13) Cho các chất: Ca(OH)2; CaCO3; Ca; CaO; CaCl2. Cách sắp xếp tạo nên chuỗi

phản ứng có thể thực hiện được là

A. Ca(OH)2 → CaCl2 → CaCO3 → CaO → Ca

B. Ca(OH)2 → CaCO3 → CaO → CaCl2 → Ca

C. CaO → CaCl2 → CaCO3 → Ca → Ca(OH)2

D. CaCO3 → CaCl2 → CaO → Ca → Ca(OH)2

CÂU 14) Nguyên nhân nào sau đây gây ra bệnh loãng xương ở người cao tuổi?

A. Do sự thiếu hụt sắt trong máu. B. Do sự thừa canxi trong máu.

C. Do sự thiếu hụt kẽm trong máu. D. Do sự thiếu hụt canxi trong máu.

CÂU 15) Một dung dịch X bị mất nhãn chỉ có thể là NaOH hoặc Ca(OH)2. Bằng cách

nào sau đây để xác định chính xác dung dịch X?

A. Thổi khí CO2 vào dung dịch X.

B. Cả A, C, D.

C. Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch X.

D. Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch X.

CÂU 16) Trong công nghệ xử lí khí thải do quá trình hô hấp của các nhà du hành vũ

trụ hay thủy thủ trong tàu ngầm người ta thường dùng hóa chất nào sau đây?

D. NaOH rắn. A. Than đá. B. KClO3 rắn. C. Na2O2 rắn.

CÂU 17) Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3,

MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ,

thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan

Z gồm:

D. Mg, Fe, Cu. A. MgO, Fe3O4, Cu. B. Mg, Al, Fe, Cu. C. MgO, Fe, Cu.

CÂU 18) Để tách nhanh Al2O3 ra khỏi hỗn hợp bột Al2O3 và CuO mà không làm thay

đổi khối lượng, có thể dùng các hóa chất sau:

A. Dung dịch amoniac. B. Nước.

D. Axit HCl, dung dịch NaOH. C. Dung dịch NaOH, khí CO2.

CÂU 19) Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M,

thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M,

thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:

A. 1,95. B. 1,71. C. 1,17. D. 1,59 .

CÂU 20) Hòa tan 10g hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị II và III bằng dung

dịch HCl thu được dung dịch A và 672ml khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch A thu được

bao nhiêu gam muối khan?

A. 12,66g. B. 10,33g. C. 15g. D. Kết quả khác.

CÂU 21) Cho hoàn toàn 10 gam hỗn hợp ACO3; B2CO3 tan hoàn toàn trong dung dịch

HCl thấy thoát ra V lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 11,1 gam muối khan. V

có giá trị là

A. 4,48 lít. B. 5,6 lít. C. 2,24 lít. D. 3,36 lít.

CÂU 22) Cho hidroxit của một kim loại nhóm IIA tác dụng vừa đủ với dung dịch

H2SO4 20%, thu được dung dịch muối có nồng độ 21,9%. Hidroxit của kim loại đó là

A. Mg(OH)2. B. Be(OH)2. C. Ca(OH)2. D. Sr(OH)2.

CÂU 23) Thể tích khí CO2 thoát ra khi cho 8,4 gam NaHCO3 phản ứng với dung dịch

axit HCl dư là:

A. 3,36 lít. B. 1,12 lít. C. 4,48 lít. D. 2,24 lít.

CÂU 24) Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời

NaOH 0,16M và KOH 0,04M. pH của dung dịch thu được:

A. 12. B. 13. C. 10. D. 11.

CÂU 25) Cho 1,2 gam một kim loại hóa trị II tác dụng hết với clo cho 4,75 gam muối

clorua. Kim loại này là

A. Ca. B. Mg. C. Cu. D. Zn.

CÂU 26) Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy

thoát ra V lít khí ở đktc. Dung dịch thu được đem cô cạn thấy có 5,1 gam muối khan.

Giá trị của V là

A. 1,68 lít. B. 3,36 lít. C. 11,2 lít. D. 2,24 lít.

CÂU 27) Cho 8,8g một hỗn hợp gồm 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc phân nhóm

chính nhóm II tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư cho 6,72 lít khí hidro ở đktc.

Hai kim loại đó là

A. Ca và Sr. B. Sr và Ba. C. Mg và Ca. D. Be và Mg.

CÂU 28) Hòa tan 18,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị 2 bằng dung dịch

HCl thu được dung dịch X và 4,48 lít CO2 (đktc). Khi cô cạn dung dịch X thu được

khối lượng muối khan bằng

A. 20,6 gam. B. 22,33 gam. C. 24,22 gam. D. 23,2 gam.

CÂU 29) Cho 100ml dung dịch H2SO4 vào 100ml dung dịch Na[Al(OH)4] thu được

3,9 g kết tủa Al(OH)3. Nồng độ mol của dung dich axit sunfuric có thể là:

A. 0,25 M. B. 0,25 M hay 3,25 M. C. 0,5 M. D. 1,25 M hay 5 M.

CÂU 30) Trộn m1 gam Al với m2 gam Fe3O4 rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm

(không có không khí) thu được hỗn hợp (X). Hòa tan một nửa hỗn hợp (X) bằng dung

dịch NaOH dư thấy thoát ra 0,15 mol khí hiđro. Hòa tan nửa hỗn hợp (X) còn lại bằng

dung dịch HCl dư thu được 0,60 mol khí hiđro. Giá trị của m1 và m2 tương ứng là

A. 27g; 69,6g. B. 34,8g; 54g. C. 54g; 34,8g. D. 69,6g; 27g.

--HẾT--

ĐÁP ÁN ĐỀ 15 PHÚT – KIM LOẠI KIỀM

1 B 2 B 3 C 4 D 5 A 6 B 7 A 8 C 9 A 10 B MÃ ĐỀ 1 CÂU Đ.A

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT _ NHÔM, HC NHÔM

1 D 2 C 3 D 4 C 5 B 6 A 7 C 8 B 9 A 10 D MÃ ĐỀ 1 CÂU Đ.A

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÃ ĐỀ 1 Câu Đ.A Câu Đ.A Câu Đ.A Câu Đ.A Câu Đ.A Câu Đ.A 16 1 D 17 2 B 18 3 D 19 4 A 20 C 5 26 27 28 29 30 11 12 13 14 15 6 7 8 9 10 21 22 23 24 25 D C A B A C A D A B A B C D B A D B D B C C A C B