BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Ngọc Bảo Trân
: Lý luận và phương pháp dạy học hóa học : 60 14 10
Chuyên ngành Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ PHI THÚY
Thành phố Hồ Chí Minh – 2010
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS. Trịnh Văn Biều đã có những lời chỉ bảo,
hướng dẫn rất sâu sắc nhằm giúp em có những hướng đi phù hợp khi làm luận văn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô TS. Lê Phi Thúy với vai trò là người hướng dẫn khoa
học đã luôn theo sát, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn. Cô đã luôn chỉ bảo, động
viên, hướng dẫn tận tình, diễn giải chi tiết, cụ thể các nội dung, vấn đề để giúp em hoàn thành luận
văn thật tốt.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy em trong suốt những năm ngồi trên ghế
giảng đường đại học. Các thầy cô đã trao cho em những tri thức rất bổ ích và quí báu với tấm lòng
nhiệt huyết của một nhà giáo. Những tri thức quí báu mà em đón nhận được các thầy cô đã giúp đỡ
em rất nhiều trong quá trình làm luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô làm công tác quản lý của Khoa, ngành sau đại học đã tạo
những điều kiện hết sức thuận lợi về mặt các thủ tục, qui định, qui chế học tập nhằm giúp em hoàn
thành luận văn đúng qui định.
Ngoài ra, em cũng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp ở tổ Hóa trường THPT chuyên Lương
Thế Vinh – Đồng Nai; các giảng viên khoa Hóa trường ĐH Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh, trường
ĐH Khoa học tự nhiên TP. Hồ Chí Minh; các giáo viên ở tổ Hóa trường THPT Nguyễn Khuyến –
TP. Hồ Chí Minh và các trường THPT ở Đồng Nai: Đinh Tiên Hoàng, Tam Hiệp, Vĩnh Cửu,
Nguyễn Hữu Cảnh, Chu Văn An, Long Phước đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình tôi
khảo sát, thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện, khuyến
NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN
khích, động viên để con hoàn thành thật tốt luận văn của mình.
MỤC LỤC
7TLỜI CẢM ƠN7T ...................................................................................................................... 2
7TMỤC LỤC7T ............................................................................................................................ 3
7TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT7T .................................................................................. 6
7TMỞ ĐẦU7T .............................................................................................................................. 7
7T1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI7T............................................................................................................ 7 7T2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU7T .................................................................................................... 7 7T3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU7T .................................................................... 7 7T4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU7T .................................................................................................... 7 7T5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU7T ....................................................................................................... 8 7T6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC7T .................................................................................................... 8 7T7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU7T ............................................................................................ 8 7T8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU7T ..................................................... 8 7TChương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI7T ........................................ 9
7T1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu7T ..................................................................................................... 9 7T1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học7T ........................................................................................ 10 7T1.2.1. Phương pháp dạy học7T ................................................................................................... 10 7T1.2.2. Những xu hướng đổi mới PPDH7T .................................................................................. 10 7T1.2.3. Vai trò của CNTT trong dạy học [66], [123]7T................................................................. 11 7T1.2.3.1. CNTT gây hứng thú và phát huy tính tích cực học tập của HS7T ............................. 11 7T1.2.3.2. CNTT có khả năng lưu trữ và cung cấp cho việc dạy và học lượng thông tin lớn 7T . 12 7T1.2.3.3. CNTT góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH7T ....................................................... 12 7T1.2.3.4. CNTT còn có khả năng tăng cường quan hệ giữa người dạy và người học 7T ............ 12 7T1.2.4. Đổi mới PPDH bằng CNTT7T ......................................................................................... 13 7T1.2.5. Các điều kiện để sử dụng có hiệu quả CNTT trong dạy học [123] 7T ................................ 14 7T1.2.5.1. Kĩ năng tìm kiếm thông tin7T .................................................................................... 14 7T1.2.5.2. Kĩ năng xử lý các thông tin tìm kiếm được7T ............................................................ 14 7T1.2.5.3. Lựa chọn các PPDH hợp lí7T .................................................................................... 15 7T1.3. Tự học7T ................................................................................................................................. 15 7T1.3.1. Khái niệm tự học7T .......................................................................................................... 15 7T1.3.2. Các hình thức tự học7T .................................................................................................... 16 7T1.3.3. Chu trình dạy – tự học7T .................................................................................................. 16 7T1.3.3.1. Chu trình tự học của trò [92], [93]7T ......................................................................... 16 7T1.2.3.2. Chu trình dạy của thầy [92], [93]7T ........................................................................... 17 7T1.3.4. Dạy – tự học hóa học [58], [66]7T .................................................................................... 17 7T1.3.5. Vai trò của tự học [58], [66]7T ......................................................................................... 18 7T1.3.6. Tự học qua mạng và lợi ích của nó [58], [66]7T ............................................................... 19 7T1.3.6.1. Tự học qua mạng7T.................................................................................................. 19 7T1.3.6.2. Lợi ích của tự học qua mạng7T ................................................................................. 19 7T1.4. Bồi dưỡng HSG hoá học ở bậc THPT [49]7T .......................................................................... 20 7T1.4.1. Bồi dưỡng HSG, đào tạo nhân tài7T ................................................................................. 20 7T1.4.2. Những năng lực và phẩm chất của một HSG hoá học 7T ................................................... 20 7T1.4.3. Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng HSG hoá học7T ............................................... 21 7T1.4.3.1. Một số biện pháp phát hiện HS có năng lực trở thành HSG hoá học 7T ...................... 21 7T1.4.3.2. Một số biện pháp cơ bản trong quá trình bồi dưỡng HSG hóa học 7T ......................... 21 7T1.5. Sách giáo khoa điện tử (e-book)7T .......................................................................................... 22 7T1.5.1. Khái niệm e-book7T ......................................................................................................... 22
7T1.5.1.1. Những tính năng ưu việt của e-book [58], [66]7T ...................................................... 22 7T1.5.1.2. Nhược điểm của e-book [58], [66] 7T ........................................................................ 22 7T1.5.2. Mục đích thiết kế e-book7T .............................................................................................. 22 7T1.5.3. Các yêu cầu thiết kế e-book7T .......................................................................................... 23 7T1.5.4. Các phần mềm thiết kế e-book7T ..................................................................................... 24 7T1.5.4.1. Microsoft Frontpage [126]7T .................................................................................... 24 7T1.5.4.2. Microsoft Word [126]7T ........................................................................................... 25 7T1.5.4.3. Adobe Photoshop CS3 [51], [125]7T ......................................................................... 25 7T1.5.4.4. CorelDRAW X3 [126]7T .......................................................................................... 26 7T1.5.4.5. HTML7T ................................................................................................................... 27 7T1.5.4.6. CSS7T ....................................................................................................................... 27 7T1.5.4.7. Macromedia Dreamweaver 8 [37], [75], [76], [99] 7T ................................................ 28 7T1.5.4.8. Macromedia Flash Professional 8 [3], [75] 7T ............................................................ 29 7TChương 2: THIẾT KẾ SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “LÝ THUYẾT VỀ
PHẢN ỨNG HÓA HỌC”7T .................................................................................................. 30
7T2.1. Vị trí, nội dung và PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” [10], [48], [67], [68], [80], [96], [97]7T ........................................................................................................................... 30 7T2.1.1. Vị trí, mục tiêu của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” 7T ...................................... 30 7T2.1.1.1. Vị trí7T ..................................................................................................................... 30 7T2.1.1.2. Mục tiêu7T ................................................................................................................ 30 7T2.1.2. Nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” 7T ............................................... 33 7T2.1.2.1. Nhiệt động hóa học7T ............................................................................................... 33 7T2.1.2.2. Động hóa học7T ........................................................................................................ 35 7T2.1.2.3. Cân bằng hóa học7T .................................................................................................. 36 7T2.1.3. Một số nguyên tắc chung về PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” 7T ............. 38 7T2.1.3.1. Nguyên tắc 17T ........................................................................................................ 38 7T2.1.3.2. Nguyên tắc 27T ........................................................................................................ 39 7T2.1.3.3. Nguyên tắc 37T ........................................................................................................ 39 7T2.1.3.4. Nguyên tắc 47T ........................................................................................................ 39 7T2.1.3.5. Nguyên tắc 57T ........................................................................................................ 40 7T2.1.3.6. Nguyên tắc 67T ........................................................................................................ 40 7T2.2. Nguyên tắc thiết kế sách giáo khoa điện tử7T .......................................................................... 41 7T2.2.1. Về nội dung7T .................................................................................................................. 41 7T2.2.2. Về hình thức7T ................................................................................................................. 41 7T2.2.3. Về khả năng sử dụng7T .................................................................................................... 41 7T2.3. Quy trình thiết kế sách giáo khoa điện tử7T ............................................................................. 42 7T2.4. Cấu trúc sách giáo khoa điện tử7T ........................................................................................... 42 7T2.5. Thiết kế sách giáo khoa điện tử7T ........................................................................................... 42 7T2.5.1. Ý tưởng thiết kế7T ........................................................................................................... 42 7T2.5.2. Thể hiện ý tưởng bằng phần mềm FrontPage, Adobe Photoshop, CorelDRAW, Adobe Dreamweaver, Microsoft Word7T .............................................................................................. 46 7T2.5.2.1. Sử dụng phần mềm Microsoft Word7T ..................................................................... 46 7T2.5.2.2. Sử dụng phần mềm Photoshop, CorelDRAW X37T .................................................. 51 7T2.5.2.3. Sử dụng phần mềm Microsoft FrontPage, Adobe Dreamweaver7T ........................... 55 7T2.6. Sử dụng sách giáo khoa điện tử7T ........................................................................................... 61 7TChương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM7T .......................................................................... 73
7T3.1. Mục đích thực nghiệm7T ......................................................................................................... 73 7T3.1.1. Tính khả thi7T .................................................................................................................. 73 7T3.1.2. Tính hiệu quả7T ............................................................................................................... 73
7T3.2. Đối tượng thực nghiệm7T ........................................................................................................ 73 7T3.3. Tiến hành thực nghiệm7T ........................................................................................................ 74 7T3.3.1. Chuẩn bị trước khi thực nghiệm7T ................................................................................... 74 7T3.3.1.1. Đối với GV7T ........................................................................................................... 74 7T3.3.1.2. Đối với HS7T ............................................................................................................ 74 7T3.3.2. Nội dung thực nghiệm7T .................................................................................................. 74 7T3.3.3. Tiến hành hoạt động giảng dạy trên lớp7T ........................................................................ 75 7T3.3.4. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm7T ........................................................ 76 7T3.4. Kết quả thực nghiệm7T ........................................................................................................... 77 7T3.4.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính7T .......................................................................... 77 7T3.4.1.1. Đánh giá của GV về e book7T ................................................................................... 77 7T3.4.1.2. Đánh giá của HS về e book7T ................................................................................... 82 7T3.4.2. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng7T ....................................................................... 84 7T3.4.2.1. Nhiệt động hóa học7T ............................................................................................... 84 7T3.4.2.2. Động hóa học7T ........................................................................................................ 90 7T3.4.2.3. Cân bằng hóa học7T .................................................................................................. 96 7T3.4.2.4. Tổng hợp kết quả các bài kiểm tra của các nội dung: NĐHH, CBHH và ĐHH 7T .... 102 7TKẾT LUẬN7T ...................................................................................................................... 105
7TKIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT7T ............................................................................................ 107
7T1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo7T ................................................................................................. 107 7T2. Với các trường THPT7T ........................................................................................................... 107 7T3. Với GV các trường THPT nói chung và trường chuyên7T ........................................................ 107 7T4. Hướng phát triển của đề tài7T .................................................................................................. 108 7TTÀI LIỆU THAM KHẢO7T ............................................................................................... 109
7TPHỤ LỤC7T ......................................................................................................................... 116
7TPHỤ LỤC 1. CÁC LỆNH THIẾT KẾ WEBSITE7T ................................................................... 116 7TPHỤ LỤC 2. ĐOẠN CODE THIẾT LẬP STYLE.CSS7T ........................................................... 120 7TPHỤ LỤC 3. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH7T ............................... 129 7TPHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT7T ...................................................................................... 131 7TPHỤ LỤC 5. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC7T .................................... 134 7TPHỤ LỤC 6. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – ĐỘNG HÓA HỌC7T ................................................ 138 7TPHỤ LỤC 7. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ....................................... 141 7TPHỤ LỤC 8. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC7T ....................................... 144 7TPHỤ LỤC 9. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỘNG HÓA HỌC7T ..................................................... 146 7Td) Nếu nồng độ ban đầu của HSO3- và H+ đều bằng 10-3 mol/l và được giữ cố định thì cần thời gian bao lâu để một nửa lượng HCrO4- bị khử?PHỤ LỤC 10. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ................................................................................................................... 146 7TPHỤ LỤC 10. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ......................................... 147 7TPHỤ LỤC 11. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC7T ..................................... 148 7TPHỤ LỤC 12. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỘNG HÓA HỌC7T .................................................. 150 7TPHỤ LỤC 13. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – CÂN BẰNG HÓA HỌC7T ......................................... 152
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBHH : cân bằng hóa học
CNTT : công nghệ thông tin
CSS : cascading Style Sheets – Bảng kiểu xếp chồng
Đ.C : đối chứng
ĐH : đại học
ĐHH : động hóa học
GV : giáo viên
HCM : Hồ Chí Minh
HTML : hypertext Markup Language – Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản
HS : học sinh
HSG : học sinh giỏi
ICT : information and communication technology – Công nghệ thông tin và truyền thông
NĐHH : nhiệt động hóa học
PPDH : phương pháp dạy học
QG : quốc gia
QT : quốc tế
TC : tiêu chí
THPT : trung học phổ thông
thực nghiệm T.N :
thành phố TP :
VN : Việt Nam
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) đang là vấn đề cốt lõi để nâng cao chất lượng dạy và học.
Đó là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong cải cách giáo dục ở nước ta hiện nay. Nếu
trước kia, người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh (HS) dễ hiểu, nhớ lâu, thì nay
phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho HS phương pháp học chủ động, tăng cường năng
lực tự học, tự nghiên cứu của HS để HS có thể học tập suốt đời.
Công nghệ thông tin (CNTT) đang mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp
và hình thức dạy học. Mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nâng cao một bước cơ
bản chất lượng học tập của HS, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không
đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, HS được khuyến khích và tạo điều kiện
để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình.
Trong quá trình hình thành năng lực tự học thì tài liệu học tập là một điều kiện không thể thiếu,
nhất là đối với các HS các lớp chuyên, chương trình học tương đối nặng và khó. Chính vì thế tôi đã
chọn đề tài “Thiết kế sách giáo khoa điện tử (e-book) chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”
lớp 10 chuyên hóa học” nhằm cung cấp cho HS tài liệu học tập góp phần tăng cường năng lực tự
học của HS.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế sách giáo khoa điện tử (e-book) hỗ trợ việc tự học của HS, góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học bộ môn.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế sách giáo khoa điện tử (e-book) chương “Lý thuyết về
phản ứng hóa học” hỗ trợ HS tự học.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông (THPT).
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài gồm: lịch sử vấn đề nghiên cứu; lý thuyết về đổi mới
PPDH; quá trình tự học; lý thuyết về bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) hóa học ở bậc THPT; sách giáo
khoa điện tử (e-book).
- Thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về nội dung: chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”, tài liệu giáo khoa chuyên hóa học lớp
10.
- Về địa bàn: trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai.
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu sách giáo khoa điện tử được thiết kế một cách khoa học, chuẩn mực có thể hỗ trợ tốt cho
việc tự học của HS thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Phân tích, tổng hợp tài liệu.
- Tổng kết cơ sở lý luận.
- Sử dụng các phần mềm tin học để thiết kế sách giáo khoa điện tử.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng các phiếu câu hỏi.
- Thực nghiệm sư phạm.
7.3. Phân tích, tổng hợp và xử lý kết quả điều tra, thực nghiệm sư phạm theo phương pháp thống
kê toán học.
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Sử dụng CNTT để thiết kế chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” dưới dạng e-book.
- Giúp HS có sách giáo khoa điện tử để tự học, tự nghiên cứu ở nhà.
- Giúp giáo viên (GV) có một nguồn tư liệu phong phú để giảng dạy chương “Lý thuyết về phản
ứng hóa học”.
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT để thiết kế website, sách giáo khoa điện tử (e-book)
đã được nghiên cứu khá nhiều. Một số khoá luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành hóa học của
sinh viên và học viên cao học, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư
phạm Hà Nội đã được thực hiện:
Với việc dạy và học lịch sử hóa học, Nguyễn Thị Thanh Hà [36] đã “Ứng dụng phần mềm
Macromedia Flash và Macromedia Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần
nâng cao chất lượng dạy học”.
Đối với việc dạy và học hóa học trong chương trình lớp 10, Nguyễn Thị Ánh Mai [60] đã “Thiết
kế sách giáo khoa điện tử (E-book) các chương về lý thuyết chủ đạo sách giáo khoa hoá học lớp 10
THPT” hay Phạm Duy Nghĩa [62] đã “Thiết kế Website phục vụ việc học tập và ôn tập chương
nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver”. Cùng
chương halogen, Đỗ Thị Việt Phương [72] đã “Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và
Dreamweaver MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học hoá học của học sinh phổ
thông trong chương halogen lớp 10”, Lê Thị Xuân Hương [53] đã “Thiết kế website hỗ trợ việc dạy
và tự học chương Halogen lớp 10 THPT”, hay Nguyễn Thị Thu Hà [37] đã “Thiết kế sách giáo
khoa điện tử lớp 10 - nâng cao chương “nhóm halogen””. Đối với chương oxi – lưu huỳnh, Phạm
Thị Phương Uyên [104] đã “Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004 và
Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức cho học
sinh môn hoá học nhóm oxi – lưu huỳnh chương trình cải cách” và Trịnh Lê Hồng Phương [71] đã
“Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh lớp 10 hỗ trợ hoạt động tự học hóa học cho học
sinh trung học phổ thông”. Với việc dạy và học ở các lớp chuyên hóa, Trần Tuyết Nhung [66] đã
“Thiết kế Sách giáo khoa điện tử chương “Dung dịch- Sự điện li” lớp 10 chuyên hóa học”.
Trong chương trình hóa học lớp 11, Hỉ A Mỏi [61] đã “Thiết kế website tự học môn hóa học lớp
11 chương trình phân ban thí điểm”, Nguyễn Ngọc Anh Thư [89] đã “Phối hợp phần mềm
Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học
sinh trong việc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm” và Nguyễn
Thị Thanh Thắm [82] đã “Thiết kế sách giáo khoa điện tử phần hóa học vô cơ lớp 11 nâng cao”. Về
nội dung hiđrocacbon, Phạm Dương Hoàng Anh [3] đã “Phối hợp phần mềm Macromedia
Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và
củng cố kiến thức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT” và
Vũ Thị Phương Linh [57] đã “Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa hữu cơ lớp 11
THPT (chương trình nâng cao)”.
Nghiên cứu về việc dạy và học hóa học lớp 12, Tống Thanh Tùng [103] đã “Thiết kế E-book hóa
học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ học sinh tự học”, Đàm Thị Thanh Hưng [52] đã
“Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12 chương 6 chương trình nâng cao” và Phạm Thùy
Linh [58] đã “Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của học sinh lớp 12 chương “Đại cương về
kim loại” chương trình cơ bản”.
Các website và E-book này đều có điểm chung là giúp HS có một công cụ tự học hiệu quả. Tuy
nhiên, rất ít các website và e-book đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề thuộc chương trình giảng
dạy hóa học của khối các trường chuyên nhằm phục vụ công tác bồi dưỡng HSG tỉnh, HSG Quốc
gia (QG).
1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học
1.2.1. Phương pháp dạy học
Theo TS Trịnh Văn Biều [5]:
- PPDH là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học. Cùng một nội dung
nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc không, phần lớn phụ thuộc
vào PPDH của người thầy. PPDH có tầm quan trọng đặc biệt nên nó luôn luôn được các nhà giáo
dục quan tâm.
- PPDH là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người dạy và người học, nhằm thực
hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học. Đó là sự kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động
dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.
- PPDH theo nghĩa rộng bao gồm:
+ Phương tiện dạy học.
+ Hình thức tổ chức dạy học.
+ PPDH theo nghĩa hẹp.
1.2.2. Những xu hướng đổi mới PPDH
Một số xu hướng đổi mới PPDH nói chung và PPDH hóa học nói riêng ở nước ta theo TS. Lê
Trọng Tín [91] là:
1. Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân
cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới.
2. Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn
biến đổi.
3. Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả
lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân.
4. Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp.
5. Liên kết PPDH với phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi
tính…) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kỹ thuật.
6. Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học.
7. Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn
học.
Việc đổi mới PPDH hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới của PPDH nói chung như đã nêu ở trên,
nhưng trước mắt tập trung vào 2 hướng sau:
- PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, làm cho họ
hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ học tập giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó,
có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo.
- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên PPDH hóa học phải tăng cường
thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng
minh các quá trình hóa học.
1.2.3. Vai trò của CNTT trong dạy học [66], [123]
Hiện nay, khi cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt CNTT phát triển như vũ bão và ngày
càng đóng vai trò to lớn trong tất cả các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đời sống. CNTT giúp liên kết
mọi người trong cộng đồng và xã hội, trong không gian và thời gian, giúp tổ chức điều phối và quản
lí mọi hoạt động của loài người. Nhờ công nghệ mới – CNTT mà giáo dục đã có thể thực hiện
những tiêu chí (TC) mới của giáo dục, đó là:
- Học ở mọi nơi (ANY WHERE).
- Học mọi lúc (ANY TIME).
- Học suốt đời (LIFE LONG).
- Dạy cho mọi người và mọi trình độ tiếp thu khác nhau (ANY ONE).
- Thay đổi vai trò của người dạy và người học, đổi mới cách dạy và cách học.
CNTT cũng tạo ra rất nhiều cơ hội có ý nghĩa cho việc dạy học và đổi mới PPDH.
1.2.3.1. CNTT gây hứng thú và phát huy tính tích cực học tập của HS
Với ưu thế của CNTT – một nguồn thông tin – dữ liệu rất khổng lồ dưới các dạng khác nhau như
kí hiệu, hình ảnh, đồ thị, biểu đồ,… với những màu sắc hấp dẫn, âm thanh sống động kích thích sự
hứng thú, tò mò và ham muốn tìm tòi, nghiên cứu, trải nghiệm của HS. Trong quá trình học tập,
CNTT ( máy tính, internet...) cung cấp nguồn tài liệu khổng lồ, quý giá và có thể khai thác được
nhanh chóng. Mặt khác, nó còn cho phép người học có thể công bố (đánh giá) kết quả học tập và
nghiên cứu của mình. Đặc biệt, với việc sử dụng internet, ta có thể tiến hành các cuộc điều tra, trao
đổi ý kiến cho nhau và thông báo những thông tin cần thiết. Chính vì vậy mà CNTT sẽ thu hút được
người học và thúc đẩy người học tích cực làm việc độc lập.
1.2.3.2. CNTT có khả năng lưu trữ và cung cấp cho việc dạy và học lượng thông tin lớn
Trong quá trình dạy và học, bằng những kĩ năng sử dụng các phương tiện, thiết bị kĩ
thuật hiện đại, GV và HS có thể khai thác từ internet một khối lượng thông tin khổng lồ
dưới nhiều dạng khác nhau: văn bản, hình ảnh, số liệu, ... Nguồn thông tin này luôn cập
nhật, chính xác và nhanh chóng. Ta có thể khẳng định rằng không có giáo trình, sách giáo
khoa và thư viện nào có thể cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và cập nhật như
internet. Các nguồn tư liệu phong phú và cập nhật này, giúp HS tự học, đồng thời còn giúp
cho GV thuận tiện hơn rất nhiều khi chuẩn bị bài cũng như khi lên lớp. Hơn nữa, máy tính
lưu giữ thông tin và dữ liệu, nó cho phép GV có thể lưu trữ thành lập ngân hàng dữ liệu
thông tin giáo khoa, nội dung giảng dạy.
1.2.3.3. CNTT góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH
Như chúng ta đã biết, đổi mới PPDH chính là khắc phục lối truyền thụ một chiều, phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và
phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu
cho HS.
Tuy nhiên, muốn thay đổi định hướng đổi mới PPDH, người GV phải thay đổi cách dạy, người
học phải thay đổi cách học. Cần tăng cường sử dụng các phương pháp tích cực như hợp tác theo
nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp dự án,... và tổ chức các giờ học theo quan điểm kiến
tạo, sư phạm tương tác, hoạt động hoá người học... Tổ chức dạy học theo các quan điểm và phương
pháp đó, đòi hỏi HS phải biết kết hợp làm việc theo nhóm và làm việc một cách độc lập, mặt khác
HS phải hoạt động tìm kiếm, lựa chọn xử lí một cách tự giác, tích cực... Tuy nhiên để thực hiện
được điều đó, phải có phương tiện, thiết bị kĩ thuật để hỗ trợ cho HS hoạt động. Có như vậy trong
một khoảng thời gian nhất định, dưới sự hỗ trợ của GV HS mới có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập
của mình.
1.2.3.4. CNTT còn có khả năng tăng cường quan hệ giữa người dạy và người học
CNTT không chỉ có khả năng đổi mới hình thức dạy học, thúc đẩy việc dạy và học theo quan
điểm tích cực, nó còn là công cụ thúc đẩy sự quan hệ người dạy với người dạy, người dạy với người
học thậm chí cả người học với người học. Qua internet, các nhà chuyên môn tổ chức diễn đàn trao
đổi ý kiến, công bố tài liệu giảng dạy. Cũng nhờ internet (thư điện tử – email- hay trò truyện trên
mạng-chat) GV có thể trao đổi các tài nguyên (tư liệu) dạy học, kinh nghiệm nghề nghiệp ... với các
đồng nghiệp. Mặt khác, qua internet người học có thể học hỏi lẫn nhau, trao đổi với người dạy để
hoàn thành nhiệm vụ.
1.2.4. Đổi mới PPDH bằng CNTT
Đổi mới PPDH bằng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là một chủ đề lớn được
UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình của thế kỉ XXI, dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo
dục một cách căn bản vào những năm đầu cuả thế kỉ XXI do ảnh hưởng của CNTT.
Hiện nay ICT đã ảnh hưởng sâu sắc đến giáo dục đào tạo nói chung, đến việc đổi mới PPDH nói
riêng, góp phần phát triển giáo dục Việt Nam, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho một nền kinh
tế tri thức như chỉ thị 58- CT/TW của Bộ chính trị đã khẳng định “... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình
thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập toàn xã hội ”.
Trong báo cáo về “Công nghệ thông tin trong giáo dục” ngày 2/11/2005 [65], tác giả Quách
Tuấn Ngọc đã đưa ra một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy và học với sự hỗ trợ của CNTT:
Bảng 1.1. Xu hướng đổi mới nhờ CNTT
Từ Đến
Một hạ tầng tri thức (trường học, phòng thí nghiệm, Xây dựng trường lớp với bảng, bàn… radio, TV, Internet)
Các lớp học Từng người học một (tính cá thể)
Giáo viên như là người hướng dẫn và tạo điều kiện Giáo viên như là người cung cấp tri thức tìm tri thức
Dụng cụ đa phương tiện Multimedia (in ấn, âm Bộ sách giáo khoa và một vài đồ dùng phụ trợ thanh, thiết bị số...) và nguồn thông tin trên mạng nghe nhìn tương tự (radio-cassette…) máy tính
Bảng 1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học
Cũ Mới
Về phương pháp Từ phấn bảng sang trình chiếu điện tử.
trình bày độc thoại, thầy đọc trò chép đối thoại, diễn giả, trình bày.
Về phương tiện máy chiếu overhead (ảnh máy chiếu multimedia trình chiếu tĩnh) đơn giản
Về bài thí thí nghiệm trên hiện vật thí nghiệm ảo, sinh động, không
nghiệm trực quan độc hại, đỡ tốn kém, cá thể hoá…
sang multimedia (đa phương tiện) Từ kênh chữ Về phương tiện với hình ảnh, video, tiếng nói, âm
truyền tải thông thanh… sinh động.
sang e-book đa phương tiện tin Từ SGK thuần chữ (text) (multimedia).
sang vai trò hướng dẫn, kích hoạt
các hoạt động, để HS tự động não Từ độc thoại, người dạy dỗ thu nhận, thảo luận … Vai trò thầy … Thầy soạn bài, soạn giáo án ngay
trên máy vi tính bằng word,
powerpoint...
Tăng cường tính tự học, giao lưu Vai trò học sinh QT, nhiều khi trò giỏi hơn thầy…
1.2.5. Các điều kiện để sử dụng có hiệu quả CNTT trong dạy học [123]
Chúng ta cứ nghĩ rằng khi có phòng học chuẩn với CNTT là người GV có thể tiến hành giờ học
tốt bằng các phương tiện kĩ thuật hiện đại đó như các công cụ dạy học đơn thuần. Thực tế đã cho ta
thấy, ứng dụng CNTT trong dạy học cho hiệu quả theo xu hướng đổi mới PPDH thật không đơn
giản, muốn phát huy tính tích cực của HS và vai trò của CNTT trong dạy học đòi hỏi phải có những
điều kiện quan trọng khác nữa.
1.2.5.1. Kĩ năng tìm kiếm thông tin
Đây là điều kiện hết sức quan trọng không chỉ đối với người GV mà cả đối với HS cũng cần có
khả năng này.
1.2.5.2. Kĩ năng xử lý các thông tin tìm kiếm được
Sau khi đã tìm kiếm được thông tin thì vấn đề quan trọng là phải xử lý để tìm ra những thông tin
quan trọng. Như vậy là ta phải biết lựa chọn, so sánh, đánh giá để xác định được thông tin, dữ liệu
cơ bản nhất, quan trọng nhất có khả năng sử dụng đối với đề tài, dạng giảng dạy hay nghiên cứu.
1.2.5.3. Lựa chọn các PPDH hợp lí
Việc tổ chức dạy học có sử dụng CNTT trong các giờ học trên lớp phải có những khác biệt so
với việc tổ chức bài học theo cách truyền thống. Người GV chỉ dùng CNTT làm nguồn cung cấp các
thông tin dữ liệu, đặc biệt là sử dụng các tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ, phim,… để minh hoạ thì cách
thức tổ chức giờ học cũng như chất lượng bài học sẽ không thay đổi là bao. Tuy nhiên, nếu GV sử
dụng CNTT như công cụ để HS tìm kiếm thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập bằng chính hoạt
động của mình theo phương án, bản thiết kế của người GV thì việc tổ chức dạy học thay đổi rõ nét
và có hiệu quả. Sự thay đổi đó chính là sự thay đổi vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học.
Để có được sự thay đổi đó, GV phải lựa chọn phương pháp sao cho phù hợp. Đặc biệt tăng cường
các phương pháp phát huy sự tìm tòi, sáng tạo, tích cực hoạt động của HS, đó là tìm kiếm khai thác
dữ liệu (tri thức) được thể hiện qua hình ảnh, văn bản, phim... Mặt khác, GV phải đảm bảo nhiệm
vụ và thực hiện tốt chức năng điều khiển, tổ chức và hướng dẫn HS.
Ngoài ra, người GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới
có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của
mình.
1.3. Tự học
1.3.1. Khái niệm tự học
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [42], tự học là: “quá trình tự mình hoạt
động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành”.
Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi
những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động
dạy học. Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác
và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt
được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định”.
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình,
nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những
người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau.
Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các
tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề
cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện… Đối với HS,
tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm
và các hoạt động ngoại khóa khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì
cao.
1.3.2. Các hình thức tự học
Theo TS. Trịnh Văn Biều [7], có 3 hình thức tự học:
- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức
trong đó. Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi
khả năng tự học rất cao.
- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các phương
tiện thông tin khác.
- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong ngày, trong
tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.
1.3.3. Chu trình dạy – tự học
Theo tác giả Nguyễn Kỳ [54]: “Quá trình dạy – tự học là một hệ thống toàn vẹn gồm 3 thành tố
cơ bản: thầy (dạy), trò (tự học), tri thức. Ba thành tố cơ bản đó luôn luôn tương tác với nhau, thâm
nhập vào nhau, qui định lẫn nhau theo những quy luật riêng nhằm kết hợp chặt chẽ quá trình dạy
của thầy với quá trình tự học của trò làm cho dạy học cộng hưởng với tự học tạo ra chất lượng, hiệu
quả giáo dục cao.”
1.3.3.1. Chu trình tự học của trò [92], [93]
Chu trình tự học của trò là một chu trình ba thời:
- Tự nghiên cứu.
- Tự thể hiện.
- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh.
+ Thời (1): Tự nghiên cứu
Người học tự tìm hiểu vấn đề, thu thập, xử lí thông tin, xác định vấn đề, đưa ra giả thuyết để giải
quyết vấn đề, xác định giải pháp, cách giải quyết vấn đề thích hợp nhất, thử nghiệm giải pháp đó, tự
tìm ra kiến thức mới, cách giải quyết vấn đề mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm
thô, có tính chất cá nhân.
+ Thời (2): Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, lời nói, tự sắm vai trong các tình huống học, tự trình
bày bảo vệ sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại qua
các tình huống giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội.
+ Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi, giao tiếp với các bạn và thầy, sau khi thầy kết
luận, người học căn cứ vào kết luận của thầy và ý kiến của các bạn, tự kiểm tra, tự đánh giá sản
phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức), tự rút kinh
nghiệm về cách học, cách xử lí tình huống, cách giải quyết vấn đề.
1.2.3.2. Chu trình dạy của thầy [92], [93]
Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lí, phù hợp và cộng hưởng với chu trình tự học của
trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình tự học ba thời của trò.
- Hướng dẫn.
- Tổ chức.
- Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra.
+ Thời (1): Hướng dẫn
Thầy hướng dẫn cho người học về các tình huống học, các vấn đề cần phải giải quyết, các nhiệm
vụ phải thực hiện trong cộng đồng người học.
+ Thời (2): Tổ chức
Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các cuộc tranh luận hội
thảo, sinh hoạt nhóm, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối quan
hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức, chân lí.
+ Thời (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra
Thầy là trọng tài, cố vấn kết luận về các cuộc tranh luận, hội thảo, đối thoại…để khẳng định về
mặt khoa học kiến thức do người học tự mình làm ra.
Cuối cùng, thầy là người kiểm tra đánh giá kết quả tự học của trò, trên cơ sở trò tự kiểm tra, tự
đánh giá, tự điều chỉnh.
1.3.4. Dạy – tự học hóa học [58], [66]
Việc dạy – tự học hóa học phải tuân theo đúng các đặc trưng của hệ dạy học. Nó có một số đặc
trưng là:
- Việc học được cá thể hóa cao độ, tức là tự học – cá thể hóa: tôn trọng nhịp độ cá nhân phù hợp
với năng lực từng người.
- Việc dạy được khách quan tối đa. Nghĩa là: quan hệ giao tiếp giữa dạy và học, những mệnh
lệnh điều khiển của dạy đều được chuyển thành ngôn ngữ viết và được đưa ngay vào tài liệu giáo
khoa tự học của HS để họ chấp hành.
- Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phát nữa, mà trở thành nguồn gây
động cơ nhận thức khoa học: giải đáp thắc mắc, tổng kết, kích thích tư duy mới, tạo nhu cầu chiếm
lĩnh kiến thức.
- Tài liệu giáo khoa (giáo trình) được chia thành các học phần. HS phải chiếm được đơn vị trước
mới được đi vào đơn vị tiếp theo.
Như vậy điều cốt yếu của dạy – tự học môn hóa học là vấn đề thiết kế, viết tài liệu tự học cho
người học.
Nếu cứ với các bộ sách giáo khoa như hiện nay và căn cứ vào phương pháp thuyết trình giải
thích…thì không thể dạy – tự học được. Tài liệu phải được thiết kế sao cho tiềm ẩn trong đó “một
thầy giáo giỏi đang dẫn dắt HS tự tìm ra chân lý”.
1.3.5. Vai trò của tự học [58], [66]
- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người.
- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người. Tự học giúp cho con người giải quyết mâu
thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân.
- Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn. Sự bùng nổ
thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách
học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu”. Đối với HS THPT, thời gian 3 năm
đào tạo ở trường chắc chắn sẽ không thể nắm chắc được hết khối lượng kiến thức khổng lồ của
chương trình. Do đó, tự học là một giải pháp tối ưu để giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến
thức đồ sộ với quĩ thời gian ít ỏi ở nhà trường.
- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Quá trình tự học khác hẳn với quá
trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt. Quá trình tự học diễn ra theo đúng qui luật của hoạt động
nhận thức. Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ
cũng vững chắc bền lâu. Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn. Khi HS biết
cách tự học, HS sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý
thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá
trình tự đào tạo”.
- Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời. Đối với HS THPT, nếu
không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến những bậc cao hơn HS sẽ
khó thích ứng với cách học mới đòi hỏi phải tự học, tự nghiên cứu nhiều hơn.
- Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo,
nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi mới dạy học theo hướng tích cực hóa
người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri
thức. Vì vậy, tự học là con đường phát triển phù hợp với qui luật tiến hóa của nhân loại và là biện
pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông.
1.3.6. Tự học qua mạng và lợi ích của nó [58], [66]
1.3.6.1. Tự học qua mạng
Tự học qua mạng là một hình thức của tự học trong đó thay vì dùng lời nói trực tiếp để giao lưu
với nhau, mà dùng các phương tiện khác đó là máy tính có kết nối mạng internet. Người học chủ
động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết của mình, tự củng cố, tự phân tích, tự
đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm…với sự hỗ trợ của máy tính, các công nghệ tin học và
mạng internet.
1.3.6.2. Lợi ích của tự học qua mạng
- Tính linh hoạt: người học có thể tự lựa chọn kiến thức tùy theo nhu cầu của bản thân.
- Tự học qua mạng có thể làm biến đổi cách học cũng như vai trò của người học. Người học
đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đào tạo, có thể học mọi lúc, mọi nơi, miễn rằng
nơi đó có phương tiện trợ giúp việc học.
- Tự học qua mạng, người học có thể học theo thời gian biểu cá nhân, với nhịp độ tùy theo khả
năng và có thể chọn các nội dung học, do đó nó sẽ mở rộng đối tượng đào tạo rất nhiều. Tuy không
thể hoàn toàn thay thế được phương thức đào tạo truyền thống, tự học qua mạng cho phép quyết
định một vấn đề nan giải trong lĩnh vực giáo dục thế giới: đó là nhu cầu đào tạo của người lao động
tăng lên quá tải so với khả năng của các cơ sở đào tạo.
- Giải quyết vấn đề thiếu hụt GV cho các vùng sâu, vùng xa có nhu cầu nhân lực.
- Tự học qua mạng cho phép người học làm chủ hoàn toàn quá trình học của bản thân, từ thời
gian, lượng kiến thức cần học, đặc biệt là cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan
đến bài học một cách tức thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi
kinh nghiệm và kiến thức giữa các người học hoặc với GV ngay trong quá trình học, những điều mà
theo cách học truyền thống là không thể làm được hoặc đòi hỏi chi phí quá cao.
- Các chương trình đào tạo từ xa trên thế giới hiện nay đã đạt đến trình độ phong phú về giao diện,
sử dụng rất nhiều hiệu ứng đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, hình ảnh động ba chiều, kĩ xảo
hoạt hình,… có độ tương tác cao giữa người sử dụng và chương trình, đàm thoại trực tiếp qua mạng.
Điều này đem đến cho người học sự thú vị, say mê trong quá trình tiếp thu kiến thức cũng như hiệu
quả trong học tập.
- Tài liệu, giáo trình được chuẩn bị kỹ và chịu sự kiểm tra, đánh giá của nhiều người (do công
khai trên mạng) nên là những tài liệu có chất lượng.
- Tự học qua mạng giúp người học tiếp cận với nền tri thức cao trên thế giới, tạo điều kiện cho
việc chuyển giao tri thức được thực hiện nhanh chóng.
Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của mình,
nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người. Tuy tự học có một vai trò
hết sức quan trọng, nhưng tự học của HS cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có sự
hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy. Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không phải là
nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò phương pháp suy
nghĩ, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đề” (Thủ tướng
Phạm Văn Đồng - 1969). GV cần giúp cho HS tìm ra phương pháp tự học thích hợp và cung cấp
cho HS những phương tiện tự học có hiệu quả. Dạy cho HS biết cách tự học qua mạng chính là một
trong những cách giúp HS tìm ra chiếc chìa khóa vàng để mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân
loại.
1.4. Bồi dưỡng HSG hoá học ở bậc THPT [49]
1.4.1. Bồi dưỡng HSG, đào tạo nhân tài
Trong công cuộc cải cách giáo dục hiện nay, việc phát hiện và đào tạo những HSG để tạo đà phát
triển nhân tài cho đất nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng ở bậc THPT. Vì thế, người GV
bộ môn cần có nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng HSG bộ môn. Công việc này mới mẻ, còn gặp nhiều
khó khăn và mang những nét đặc thù của nó.
Trong các kỳ thi HSG QG, Quốc tế (QT) nhìn chung số HS đặc biệt là HS Việt Nam đoạt giải
ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng so với nhiều QG khác. Họ đã phát huy được những
năng lực tích cực của mình trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, nhiều người đã trở thành
những chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục - đào tạo…
Do vậy, vấn đề bồi dưỡng HSG hoá học là cần thiết.
1.4.2. Những năng lực và phẩm chất của một HSG hoá học
Có năng lực tiếp thu kiến thức và có kiến thức cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống. Biết
vận dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến thức cơ bản đó vào tình huống mới.
Có năng lực tư duy sáng tạo, suy luận logic. Biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá vấn
đề, có khả năng sử dụng linh hoạt phương pháp tư duy: quy nạp, diễn dịch, loại suy…
Có kĩ năng thực nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học hoá học. Biết nêu
ra những lý luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết cách dùng thực nghiệm để kiểm
chứng lại những lý luận trên và biết cách dùng lý thuyết để giải thích những hiện tượng đã được
kiểm chứng.
1.4.3. Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng HSG hoá học
1.4.3.1. Một số biện pháp phát hiện HS có năng lực trở thành HSG hoá học
- Làm rõ mức độ đầy đủ, chính xác của kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo theo tiêu chuẩn kiến thức, kĩ
năng của chương trình và sách giáo khoa. Muốn vậy phải kiểm tra HS ở nhiều phần của chương
trình, về kiến thức lý thuyết, bài tập và thực hành. Có thể thay đổi một vài phần trong chương trình
nhằm mục đích đo khả năng tiếp thu của mỗi HS trong lớp và giảng dạy lý thuyết là một quá trình
trang bị cho HS vốn kiến thức tối thiểu trên cơ sở đó mới phát hiện được năng lực sẵn có của một
vài HS thông qua các câu hỏi củng cố.
- Làm rõ trình độ nhận thức và mức độ tư duy của từng HS bằng nhiều biện pháp và nhiều tình
huống về lý thuyết và thực nghiệm để đo mức độ tư duy của từng HS. Đặc biệt đánh giá khả năng
vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo.
- Soạn thảo và lựa chọn một số dạng bài tập đáp ứng hai yêu cầu trên đây để phát hiện HS có
năng lực trở thành HSG hoá học.
1.4.3.2. Một số biện pháp cơ bản trong quá trình bồi dưỡng HSG hóa học
- Hình thành cho HS một kiến thức cơ bản, vững vàng, sâu sắc. Đó là lý thuyết chủ đạo, là các
định luật cơ bản, là các quy luật cơ bản của bộ môn. Hệ thống kiến thức phải phù hợp với logic khoa
học, logic nhận thức đáp ứng sự đòi hỏi phát triển nhận thức một cách hợp lý.
- Rèn luyện cho HS vận dụng các lý thuyết chủ đạo, các định luật, quy luật cơ bản của môn học
một cách linh hoạt, sáng tạo trên cơ sở bản chất hoá học của sự vật, hiện tượng.
- Rèn luyện cho HS dựa trên bản chất hoá học, kết hợp với kiến thức các môn học khác chọn hướng giải
quyết vấn đề một cách logic và gọn gàng.
- Rèn luyện cho HS biết phán đoán (quy nạp, diễn dịch…) một cách độc đáo, sáng tạo giúp cho
HS hoàn thành bài làm nhanh hơn, ngắn gọn hơn.
- Huấn luyện cho HS biết tự học và có kĩ năng đọc sách, tài liệu: xem mục lục, chọn nội dung cần đọc,
ghi nhớ những phần trọng tâm… và đọc đi đọc lại nhiều lần, với HSG đọc càng nhiều mới tăng
lượng chất trong vốn kiến thức của mình.
- Người GV bộ môn phải thường xuyên sưu tầm tích luỹ tài liệu bộ môn, cập nhật hoá tài liệu
hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu và xem đó là biện pháp không thể thiếu được trong việc bồi
dưỡng HSG.
1.5. Sách giáo khoa điện tử (e-book)
1.5.1. Khái niệm e-book
Theo trang web 7TUwww.thuvien-e-book.comU7T [123] “E-book là từ viết tắt của electronic book (sách
điện tử). Hiểu theo cách đơn giản nhất, sách điện tử (e-books hay digital books) là phiên bản dạng
số (hay điện tử) của sách. Nội dung của sách số có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập tùy
thuộc vào người xuất bản. Một số người thường sử dụng thuật ngữ này để chỉ luôn cả thiết bị dùng
để đọc sách dạng số (còn gọi là book – reading appliances hay e-book readers)”.
Trong luận văn này, có thể hiểu sách giáo khoa điện tử thực chất giống như một cuốn sách giáo
khoa bình thường nhưng có bổ sung nhiều hình ảnh, phim thí nghiệm, nhiều bài tập hoá học… và
được sử dụng thông qua hệ thống máy tính.
1.5.1.1. Những tính năng ưu việt của e-book [58], [66]
E-book có những lợi thế mà sách in thông thường không có được:
- Rất gọn nhẹ, giá thành rẻ.
- Có thể điều chỉnh về cỡ chữ, màu sắc, và các thao tác cá nhân hoá tuỳ theo sở thích của người
đọc.
- Nhiều hình ảnh, phim minh họa rõ nét, hấp dẫn.
- Khả năng lưu trữ lớn, có thể chứa rất nhiều thông tin, hình ảnh, phim…
Cùng với sự phát triển vượt bậc của mạng internet và kết hợp với các thiết bị kỹ thuật cao
cấp, hầu hết các sách in giấy thông thường đều có thể được làm thành sách điện tử. Chính vì
vậy mà ngày nay, không khó khăn lắm để chúng ta tìm một tác phẩm nổi tiếng để đọc trực tiếp
trên mạng hay tải về máy tính để đọc theo dạng e-book.
1.5.1.2. Nhược điểm của e-book [58], [66]
- Giống như e-mail (thư điện tử) e-book chỉ có thể dùng các công cụ máy tính như máy vi tính,
máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (palm, pocket pc…) để xem.
- Không giống như sách in thông thường, sách điện tử cũng có những “định dạng” khác nhau.
Nói một cách dễ hiểu là sách có nhiều tập tin mở rộng như .pdf, .prc, .lit, … Những tập tin này
sở dĩ khác nhau vì chúng được làm từ những chương trình khác nhau và vì thế, muốn đọc được
chúng, ta cần phải có những chương trình tương ứng.
1.5.2. Mục đích thiết kế e-book
Thiết kế e-book hỗ trợ cho hoạt động tự học hóa học của HS phổ thông như là một công cụ tự
học thích hợp từ đó nâng cao hiệu quả tự học thông qua những kiến thức được minh họa một cách
sinh động, hấp dẫn. Ngoài ra, khi GV ứng dụng ICT trong dạy học hóa học có thể sử dụng e-book
như là một tài liệu tham khảo.
1.5.3. Các yêu cầu thiết kế e-book
Việc thiết kế e-book phục vụ cho giáo dục đòi hỏi phải đáp ứng những đặc trưng riêng về mặt
nghe, nhìn, tương tác; do đó theo tác giả Nguyễn Trọng Thọ [86] để đáp ứng nhu cầu tự học, chúng
ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy học (ADDIE là chữ viết tắt của 5 bước):
1. Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp):
- Hiểu rõ mục tiêu.
- Các tài nguyên có thể có.
- Đối tượng sử dụng.
2. Design (thiết kế nội dung cơ bản):
- Các chiến lược dạy học.
- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia).
- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng.
3. Development (phát triển các quá trình):
- Thiết kế đồ hoạ.
- Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia).
- Hình thức và nội dung các trang web.
- Phương tiện thực tế ảo.
4. Implementation (triển khai thực hiện):
Cần tích hợp với chương trình CNTT của trường học :
- Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính.
- Thủ tục tiến hành với thầy.
- Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí.
- Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực).
5. Evaluation (lượng giá):
Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick phát triển
(1994). Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì thông tin của bậc
trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp:
- Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions).
- Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings).
- Bậc 3: Khả năng chuyển giao hay chuyển đổi (Transfers).
- Bậc 4: Kết quả thực tế (Results).
Hình 1.1. Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick
1.5.4. Các phần mềm thiết kế e-book
1.5.4.1. Microsoft Frontpage [126]
Microsoft Frontpage là một phần mềm thiết kế web chuyên nghiệp của
hãng phần mềm Microsoft. Phần mềm này được đi kèm với bộ Office XP,
bao gồm những tính năng vượt trội nhưng lại rất dễ sử dụng.
Với Frontpage bạn có thể dễ dàng tạo một trang web đơn, một website,
hoặc dùng để cập nhật cho những trang web đã có sẵn mà không cần có những
kiến thức như là Java, lập trình hoặc thậm chí ngôn ngữ HTM. Vì Frontpage
biến việc thiết kế web đơn giản như khi ta soạn thảo một văn bản trong Microsoft Word.
Microsoft Frontpage đã làm cho công việc quản lý sự phát triển của một trang web phức tạp dễ
hơn bao giờ hết, nó cho phép bạn dễ dàng di chuyển, giao việc, theo dõi, cập nhật thông tin và quản
lý những đường link hỏng. Bạn có thể tạo một Task để theo dõi công việc đang được tiến hành trên
trang của bạn. Bạn có thể giao nhiệm vụ cho một người cụ thể hoặc cho một nhóm người, ưu tiên
những công việc quan trọng, hoặc kết hợp những công việc trong một tệp tin hoặc toàn bộ trang
web.
Để quản lý tốt một trang web có dung lượng lớn, có thể bạn muốn kiểm soát những ai có quyền
vào những phần khác nhau của trang web. Để dễ dàng thiết lập quyền hạn như xem, sửa chữa và
quyền quản lý cho bất cứ một phần nào đó của trang web, Frontpage giới thiệu một khả năng tạo
web trong web, được gọi là web phụ (subweb). Bạn cũng có thể tạo một tập hợp những web phụ
dưới những web phụ khác. Những tầng web phụ này cho phép bạn có quyền kiểm soát những site
lớn và cho phép một nhóm những người sử dụng có quyền tiếp cận những nội dung cụ thể. Ví dụ,
trong website trường học của bạn, HS có quyền có một web phụ cho riêng chúng, bộ phận báo chí
có một web phụ ở trong web của HS. Điều này cho phép trang web lớn dần lên nhưng lại dễ dàng
quản lý.
1.5.4.2. Microsoft Word [126]
Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một công cụ
soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng
Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng
như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng
đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo
văn bản được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của
nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng. Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin
với đuôi là .doc hay .docx đối với Word 2007. Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được
các tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như xử lý
siêu văn bản (.html), thiết kế trang web.
1.5.4.3. Adobe Photoshop CS3 [51], [125]
Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một 7Tphần mềm7T đồ
7TMacintosh7T. Adobe Photoshop là một phần mềm chuẩn và dẫn đầu trong việc
họa chuyên dụng của hãng 7TAdobe Systems7T ra đời vào năm 1988 trên hệ máy
biên tập và xử lý hình ảnh chuyên nghiệp, bạn sẽ có thể làm được hơn nhiều
điều với Photoshop. Những công cụ sáng tạo của nó giúp bạn làm được
những kết quả thật phi thường. Những khả năng tuyệt vời chưa hề có sẽ
giúp bạn dành trọn thời gian với Photoshop cho mọi công việc của bạn. Đồng thời với nhiều hiệu
ứng biên tập, xử lý và biến đổi hình ảnh công việc của bạn sẽ được giải quyết một cách thật sự
nhanh chóng.
Tập hợp công cụ chuyên nghiệp
Công việc tạo các bức ảnh gốc hoặc sửa đổi những hình ảnh bằng cách sử dụng các công cụ được
xếp nhóm rõ ràng cho việc phác thảo, tô vẽ và chỉnh sửa.
- Công cụ duyệt file File Browser hoàn chỉnh: Với công cụ này bạn xem được nhanh hình ảnh và
sắp xếp, tìm kiếm biên tập trước khi đưa vào phần mềm; ngoài ra nó còn thực hiện các công việc tự
động cho một loạt ảnh nhanh chóng như (đổi tên file hàng loại, thực hiện thay đổi kích thước hàng
loạt, áp các tập lệnh batch cho một loạt file,...).
- Bảng History: Nâng cao khả năng thử nghiệm công cụ và hồi phục (undo) rồi lặp lại (redo)
nhiều thao tác bạn đã bỏ qua. Điều đó rất tốt và an toàn hơn cho công việc bạn đang thực hiện.
- Thư viện bộ lọc - Filter Gallery: Với việc cải tiến cách thức làm việc với bộ lọc, xem xét các bộ
lọc thông qua thư viện nhóm các bộ lọc riêng biệt (Filter Gallery) bạn có thể xem trước rồi so sánh
hiệu ứng giữa các bộ lọc một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.
- Layers (lớp): Để giảm thiểu sự phức tạp trong việc quản lý một tập hợp các bức ảnh, văn bản
text, và các hiệu ứng trên hàng trăm lớp, bạn có thể nhóm chúng lại theo các tập hợp (set), đặt màu
đại diện, và khóa hoặc bật tắt tùy trường hợp.
- Layer Comps: Việc thiết kế các đồ họa đa dạng cho khách hàng với các hiệu ứng khác nhau sẽ
dễ dàng hơn với việc lưu lại vào bên trong một file riêng Layer Comps.
- Viết chữ theo đường dẫn: Bạn có thể gõ văn bản dọc theo một đường dẫn path rồi điều chỉnh nó
tương tự như phần mềm Adobe Illustrator®.
- Artistic brushes (Các nét bút nghệ thuật): Với các công cụ nét bút nghệ thuật bạn sẽ nhanh
chóng tạo ra các hiệu ứng hình ảnh thật sự là nhanh, giảm thiểu được thời gian thiết kế.
- Các bộ lọc hiệu ứng đặc biệt: Với hơn 95 bộ lọc hiệu ứng đặc biệt, đồng thời cho phép xem
trước khi áp vào hình ảnh. Bạn sẽ tạo được nhiều hiệu quả thật sự tuyệt vời cho những bức hình
hoặc tác phẩm nghệ thuật của riêng bạn.
- Điều chỉnh màu sắc chuẩn: Với Adobe Photoshop CS3 thì màu sắc, độ tương phản và các giới
hạn thay đổi với bất kỳ hình ảnh nào đều có thể tự điều chỉnh cho chuẩn với các công cụ thay đổi
màu sắc chuyên nghiệp..
- Healing Brush (Bút chỉnh sửa): Với công cụ Healing Brush bạn có thể chỉnh sửa ảnh hỏng,
mốc và nhiều vết bẩn một cách trực quan và thật sự là hoàn hảo.
Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sử dụng trong các
hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting và nhiều thể loại khác), vẽ
texture cho các 7Tchương trình 3D7T... gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap.
1.5.4.4. CorelDRAW X3 [126]
CorelDRAW là một 7Tphần mềm biên tập đồ họa vectơ 7T
7TCanada7T. Phần mềm này cung cấp cho chúng ta một công cụ
được phát triển và tiếp thị bởi 7TCorel7T Corporation ở 7TOttawa7T,
biên tập nút hoạt động trên nhiều đối tượng khác nhau, căn lề
chữ, stroke-before-fill, fill/stroke nhanh, các palette chọn
màu, các phép chiếu và các phép điền gradient phức tạp, bộ
sưu tập lớn các loại phông chữ và các hình vẽ thiết kế sẵn.
Ngoài ra, CorelDRAW X3 còn cung cấp một số chức năng khác như PowerTRACE (bộ chuyển
đổi từ ảnh 7Tbitmap7T sang đồ họa vectơ), 7TPHOTO-PAINT7T (bộ biên tập đồ họa bitmap), và CAPTURE
(tiện ích chụp màn hình), … giúp cho việc xử lý, thiết kế đối tượng, hình ảnh được sinh động, đa
dạng và dễ dàng hơn.
1.5.4.5. HTML
HTML là chữ viết tắt của Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ hiển thị siêu văn bản). Một
file HTML là một file text bao gồm những tag nhỏ. Những tag hiển thị nói cho trình duyệt biết nó
phải hiển thị trang đó như thế nào. Một file HTML phải có phần mở rộng là .htm hoặc .html. Một
file HTML có thể được tạo bởi một trình soạn thảo đơn giản.
Thành phần HTML:
Uwww.vietphotoshop.comU and www.bantayden.com. Photoshop and web design resources
Thẻ đầu tiên trong tài liệu HTML là . Thẻ này nói cho trình duyệt biết đây là điểm khởi
đầu của một tài liệu HTML. Thẻ cuối cùng của tài liệu là , thẻ này nói cho trình duyệt biết
đây là điểm kết thúc của văn bản.
Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ
và là thông tin của header. Thông tin header sẽkhông được hiển thị trên cửa sổ trình duyệt.
Đoạn chữ nằm giữa cặp thẻ
trạng thái của trình duyệt web.
Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ
của thẻ
là xác định thành phần của HTML bao gồm nội dung của tài liệu.Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ và sẽ xuất hiện dưới dạng đậm.
1.5.4.6. CSS
CSS (Cascading Style Sheets) là các tập tin định kiểu theo tầng được dùng để miêu tả cách trình
bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML. 8TCSS8T được hiểu một cách đơn giản đó là
Tác dụng của CSS là hạn chế tối thiểu việc làm rối mã HTML của trang web bằng các thẻ quy
cách mà chúng ta thêm các kiểu hiển thị (font chữ, kích thước, màu sắc...) cho một tài liệu 4Tweb.
định kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu...), khiến mã nguồn của trang
web được gọn gàng hơn, tách nội dung của trang web và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việc cập
nhật nội dung. Tạo ra các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang web, giúp tránh phải lặp lại việc
định dạng cho các trang web giống nhau.
Cú pháp cơ bản:
css_selector_1 {
thuộc_tính_1: giá_trị_của_thuộc_tính_1;
thuộc_tính_2: giá_trị_của_thuộc_tính_2;
...
thuộc_tính_n: giá_trị_của_thuộc_tính_n;}
css_selector_2 {
thuộc_tính_1: giá_trị_của_thuộc_tính_1;
thuộc_tính_2: giá_trị_của_thuộc_tính_2;
...
thuộc_tính_n: giá_trị_của_thuộc_tính_n;}
...
css_selector_n {
thuộc_tính_1: giá_trị_của_thuộc_tính_1;
thuộc_tính_2: giá_trị_của_thuộc_tính_2;
...
thuộc_tính_n: giá_trị_của_thuộc_tính_n;}
1.5.4.7. Macromedia Dreamweaver 8 [37], [75], [76], [99]
Phần mềm Dreamweaver MX 2004 do hãng Macromedia
sản xuất là một công cụ biên soạn HTML chuyên nghiệp nhằm
để thiết kế và quản lý các website. Môi trường đồ họa của
Dreamweaver với các bảng điều khiển và các cửa sổ sẽ cho
phép những người mới sử dụng tạo được các website cao cấp
cho dù chưa từng viết mã HTML.
Với Dreamweaver ta có thể bổ sung các đối tượng Flash mà chúng ta tạo trực tiếp trong
Dreamweaver như: Flash Button, Flash text và Flash Movie.
• Xây dựng trang chủ của e-book và các trang liên kết khác.
• Tạo kiểu, bố trí nội dung trang.
• Tạo các liên kết từ trang này đến các trang khác.
• Bổ sung các file Flash Slide Presentation, Flash movies, Flash text, …
Với Dreamweaver ta có thể:
Ngoài ra ta có thể tạo và chỉnh sửa các hình ảnh trong Macromedia Firework, sau đó cập
nhật trực tiếp vào Dreamweaver và mã nguồn HTML tự động được cập nhật.
1.5.4.8. Macromedia Flash Professional 8 [3], [75]
Flash là một công cụ sáng tạo, cho phép tạo ra các
thiết kế, các ứng dụng có khả năng tương tác cao. Có
thể sử dụng Flash để tạo các thí nghiệm, mô phỏng cơ
chế phản ứng, tạo những hiệu ứng hoạt hình sinh
động…
Với nhiều tính năng ưu việt, Macromedia Flash
Professional 8 – phiên bản mới ngày càng khẳng định vai trò của mình. Khác với các phiên bản
trước đây, phiên bản mới này cho phép tạo các trình diễn (Slide Presentation) với nhiều hình ảnh
đẹp, có thể tích hợp các film thí nghiệm vào trong các slide trình diễn. Ngoài ra, Macromedia Flash
Professional 8 còn hỗ trợ việc tạo nhiều loại câu hỏi trắc nghiệm như: câu hỏi đúng – sai, câu hỏi
nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu hỏi ghép cặp dạng kéo – thả….
Đặc biệt các tập tin flash (.swf) có kích thước nhỏ, gọn có thể đưa lên website một cách dễ dàng
và nhanh chóng. Đây cũng là phần mềm chính mà chúng tôi đã sử dụng để tạo nội dung các bài học
cũng như bài tập trong e-book.
Chương 2: THIẾT KẾ SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC”
2.1. Vị trí, nội dung và PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” [10], [48], [67], [68], [80], [96], [97]
2.1.1. Vị trí, mục tiêu của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”
2.1.1.1. Vị trí
Trong sách giáo khoa hóa học lớp 10 chuyên hóa học, chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” là
chương thứ 6 được nghiên cứu sau các chương về lí thuyết chủ đạo như cấu tạo nguyên tử, bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hóa học.
2.1.1.2. Mục tiêu
a) Nhiệt động hóa học (NĐHH)
Kiến thức
Học sinh biết:
- Một số khái niệm cơ bản trong nhiệt hóa học.
- Nội dung nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học và áp dụng nguyên lý thứ nhất cho một số
quá trình cụ thể: đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt,…
- Khái niệm biến thiên nội năng ∆ U và biến thiên entanpi ∆ H.
- Nhiệt phản ứng là gì? Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt? Các phương pháp xác định hiệu
ứng nhiệt của phản ứng hóa học? Định luật Hess?
- Nhiệt sinh chuẩn, nhiệt cháy chuẩn, nhiệt chuyển pha, năng lượng liên kết hóa học, nhiệt hòa
tan – nhiệt pha loãng, năng lượng mạng lưới tinh thể, nhiệt hiđrat hóa của các ion, nhiệt phân li…
của một chất.
- Nhiệt dung là gì?
- Các phản ứng tự xảy và phản ứng không tự xảy, quá trình thuận nghịch và bất thuận nghịch.
- Nội dung nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học: định nghĩa entropi, tính chất,
biến thiên entropi của một số quá trình thuận nghịch và trong phản ứng hóa học.
- Khái niệm biến thiên thế đẳng áp (hay năng lượng Gibbs) ∆ G.
- Các biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng ∆ U, ∆ H và ∆ G.
- Điều kiện để quá trình tự xảy ra là ∆ G < 0.
Học sinh hiểu:
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nhiệt dung.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu ứng nhiệt. Định luật Kirchhoff.
- Tiên đề Planck về entropi tuyệt đối.
- Tiêu chuẩn xét chiều trong các hệ đẳng nhiệt, đẳng áp và hệ đẳng nhiệt, đẳng tích.
Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng:
- Biểu diễn phương trình nhiệt hóa học cụ thể.
- Tính được nhiệt phản ứng.
- Giải một số bài tập xác định chiều xảy ra của phản ứng.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành: quan sát, so sánh, nhận xét.
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm với lượng nhỏ hóa
chất.
Giáo dục tình cảm, thái độ
- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.
- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.
- Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hóa
học trong cuộc sống sản xuất.
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.
b) Động hóa học (ĐHH)
Kiến thức
Học sinh biết:
- Một số khái niệm cơ bản trong ĐHH: hệ hóa học, cơ chế phản ứng, phản ứng đơn giản, phản
ứng phức tạp, phản ứng toàn phần, phản ứng không toàn phần, phản ứng đồng thể, dị thể, đồng pha,
dị pha, tốc độ phản ứng.
- Biểu thức tính tốc độ phản ứng, đơn vị của tốc độ phản ứng.
- Nội dung của định luật tác dụng khối lượng.
Học sinh hiểu:
- Áp dụng định luật cơ bản của động học cho các phản ứng đơn giản: bậc nhất, bậc hai, bậc ba,
bậc n và bậc không.
- Các phương pháp đo tốc độ phản ứng và xác định bậc phản ứng.
- Áp dụng định luật cơ bản của động học cho các phản ứng phức tạp: phản ứng thuận nghịch,
phản ứng song song, phản ứng nối tiếp, phương pháp nồng độ ổn định và cơ chế của phản ứng phức
tạp.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt chất rắn
và chất xúc tác.
Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của
một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi.
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm với lượng nhỏ hóa
chất.
- Giải được các dạng bài tập tính tốc độ phản ứng của các phản ứng đơn giản và một số phản ứng
phức tạp.
Giáo dục tình cảm, thái độ
- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về tốc độ phản ứng để từ đó tìm ra phương
pháp điều khiển tốc độ phản ứng theo chiều hướng có lợi cho đời sống và sản xuất. Trước tiên là tập
vận dụng các quy luật học được vào làm bài tập, vào thực tế.
- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.
- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.
- Giáo dục HS yêu thích môn hóa học hơn.
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.
c) Cân bằng hóa học (CBHH)
Kiến thức
Học sinh biết:
- Khái niệm về phản ứng thuận nghịch và phản ứng không thuận nghịch.
- Định nghĩa về CBHH và đại lượng đặc trưng là hằng số cân bằng (biểu thức và ý nghĩa) trong
hệ đồng thể và hệ dị thể.
- Đại lượng mol riêng phần và thế hóa học.
- Quan hệ giữa thế đẳng áp và hằng số cân bằng của phản ứng, phương trình đẳng nhiệt Van’t -
Hoff.
Học sinh hiểu:
- Định nghĩa về sự chuyển dịch CBHH và nội dung nguyên lý Le Chatelier.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH.
- Các phương pháp xác định hằng số cân bằng.
- Ứng dụng của hiện tượng chuyển dịch CBHH.
Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và CBHH.
- Dự đoán được chiều chuyển dịch CBHH trong những điều kiện cụ thể.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong
trường hợp cụ thể.
- Giải được bài tập: Tính hằng số cân bằng K ở nhiệt độ nhất định của phản ứng thuận nghịch
biết nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng và ngược lại; bài tập khác có nội dung liên quan.
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm với lượng nhỏ hóa
chất.
Giáo dục tình cảm, thái độ
- Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về CBHH để từ đó tìm ra phương pháp
điều khiển CBHH xảy ra theo chiều có lợi cho đời sống và sản xuất. Trước tiên là tập vận dụng các
quy luật học được vào làm bài tập, vào thực tế.
- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.
- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.
- Giáo dục HS yêu thích môn hóa học hơn.
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.
2.1.2. Nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”
2.1.2.1. Nhiệt động hóa học
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung NĐHH
PHẦN 1: NHIỆT HÓA HỌC
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
1.2. NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC
1.2.1. Biểu thức toán của nguyên lý 1
1.2.2. Áp dụng nguyên lý 1 cho một số quá trình
1.2.2.1. Đối với quá trình đẳng tích
1.2.2.2. Đối với quá trình đẳng áp
1.2.2.3. Đối với quá trình đẳng áp của khí lý tưởng
1.2.2.4. Đối với quá trình dãn nở đẳng nhiệt của khí lý tưởng
1.2.3. Nhiệt hóa học
1.2.3.1. Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học
1.2.3.2. Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học theo quan điểm nhiệt động học
1.2.3.3. Phương pháp xác định hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học
a. Phương pháp thực nghiệm
b. Phương pháp xác định gián tiếp. Định luật Hess
1.2.3.4. Ứng dụng của định luật Hess
a. Nhiệt sinh (sinh nhiệt, nhiệt tạo thành)
b. Nhiệt cháy (thiêu nhiệt)
c. Nhiệt chuyển pha
d. Năng lượng liên kết hóa học
e. Nhiệt hòa tan – Nhiệt pha loãng
f. Năng lượng mạng lưới tinh thể ion
g. Nhiệt hyđrat hóa của các ion
h.Nhiệt phân li
1.2.4. Nhiệt dung
1.2.4.1. Định nghĩa các loại nhiệt dung
1.2.4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nhiệt dung
1.2.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu ứng nhiệt của phản ứng – Định luật
Kirchhoff
1.2.5.1. Định luật Kirchhoff
1.2.5.2. Các công thức gần đúng
PHẦN 2: CHIỀU VÀ GIỚI HẠN CỦA QUÁ TRÌNH
2.1. MỞ ĐẦU
2.1.1. Các quá trình tự xảy và không tự xảy
2.1.2. Quá trình thuận nghịch và bất thuận nghịch
2.2. NGUYÊN LÝ THỨ HAI CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
2.2.1. Định nghĩa Entropi
2.2.2. Entropi là tiêu chuẩn xét chiều trong hệ cô lập
2.2.3. Tính chất và ý nghĩa thống kê của Entropi
2.2.4. Biến thiên entropi của một số quá trình thuận nghịch
2.2.4.1. Quá trình đẳng áp hoặc đẳng tích
2.2.4.2. Quá trình đẳng nhiệt
2.2.5. Biến thiên entropi trong các phản ứng hóa học
2.2.6. Ví dụ áp dụng
2.3. TIÊN ĐỀ PLANCK VỀ ENTROPI TUYỆT ĐỐI
2.4. HÀM ĐẶC TRƯNG VÀ CÁC PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CƠ BẢN
2.4.1. Định nghĩa các hàm đặc trưng
2.4.2. Quan hệ và tính toán các hàm đặc trưng
2.4.3. Dùng các hàm đặc trưng để xét chiều
2.4.3.1. Tiêu chuẩn xét chiều trong các hệ đẳng nhiệt, đẳng áp
2.4.3.2. Tiêu chuẩn xét chiều trong các hệ thức đẳng nhiệt, đẳng tích
2.1.2.2. Động hóa học
Bảng 2.2. Cấu trúc nội dung ĐHH
PHẦN 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ QUY LUẬT THỰC NGHIỆM
1.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA ĐỘNG HỌC
1.2. NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC VÀ ĐỘNG HÓA HỌC
1.3. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3.1. Hệ hóa học
1.3.2. Cơ chế phản ứng
1.3.3. Phản ứng đơn giản, phức tạp
1.3.4. Phản ứng toàn phần, không toàn phần
1.3.5. Phản ứng đồng thể, dị thể, đồng pha, dị pha
1.3.6. Tốc độ phản ứng
1.3.6.1. Thiết lập biểu thức để tính tốc độ phản ứng
1.3.6.2. Biểu thức tính tốc độ phản ứng khi có tính đến thể tích
1.3.6.3. Đơn vị vận tốc phản ứng
1.3.6.4. Tính đơn vị của tốc độ phản ứng
1.4. ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TÁC DỤNG
KHỐI LƯỢNG
PHẦN 2: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HỌC
CHO CÁC PHẢN ỨNG ĐƠN GIẢN
2.1. PHẢN ỨNG BẬC NHẤT
2.2. PHẢN ỨNG BẬC HAI
2.3. PHẢN ỨNG BẬC BA
2.4. PHẢN ỨNG BẬC KHÔNG
2.5. PHẢN ỨNG BẬC N (N # 1)
2.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ XÁC ĐỊNH BẬC
PHẢN ỨNG
2.6.1. Đo tốc độ phản ứng
2.6.2. Xác định bậc phản ứng
2.6.2.1. Phương pháp vi phân
2.6.2.2. Phương pháp tích phân (hay phương pháp thay thế)
2.6.2.3. Phương pháp thời gian chuyển hóa 1/q phần của chất phản ứng
PHẦN 3: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HỌC
CHO PHẢN ỨNG PHỨC TẠP
3.1. PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
3.1.1. Phản ứng thuận nghịch bậc nhất
3.1.2. Phản ứng thuận nghịch phức tạp
3.2. PHẢN ỨNG SONG SONG
3.2.1. Phản ứng song song bậc nhất
3.2.2. Phản ứng song song bậc hai
3.2.3. Phản ứng song song với bậc trộn lẫn
3.3. PHẢN ỨNG NỐI TIẾP
3.4. PHƯƠNG PHÁP NỒNG ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ CƠ CHẾ CỦA PHẢN ỨNG
PHỨC TẠP
PHẦN 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
4.1. ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – ĐỊNH LUẬT
TÁC DỤNG KHỐI LƯỢNG
4.1.1. Định luật tác dụng khối lượng (Định luật Gunbe (Guldberfg) – Vagơ
(Waage))
4.1.2. Phân tử số - Bậc phản ứng
4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – PHƯƠNG
TRÌNH ARRHENIUS
4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT XÚC TÁC ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
4.3.1. Khái niệm
4.3.2. Phân loại
4.3.3. Sơ lược về vai trò của chất xúc tác dương
2.1.2.3. Cân bằng hóa học
Bảng 2.3. Cấu trúc nội dung CBHH
PHẦN 1: HẰNG SỐ CÂN BẰNG
1.1. KHÁI NIỆM VỀ PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ KHÔNG THUẬN
NGHỊCH
1.2. CÂN BẰNG HÓA HỌC. HẰNG SỐ CÂN BẰNG
1.2.1. Cân bằng hóa học
1.2.2. Hằng số cân bằng
1.2.2.1. Các loại hằng số cân bằng
1.2.2.2. Quan hệ của các hằng số cân bằng
1.3. ĐẠI LƯỢNG MOL RIÊNG PHẦN VÀ THẾ HÓA HỌC
1.3.1. Đại lượng mol riêng phần
1.3.1.1. Định nghĩa
1.3.1.2. Tính chất của đại lượng mol – riêng phần
1.3.2. Thế hóa học (hóa thế)
1.3.2.1. Định nghĩa và ý nghĩa hóa thế
1.3.2.2. Các phương trình nhiệt động cơ bản
1.3.2.3. Tính chất của hóa thế
1.4. QUAN HỆ GIỮA THẾ ĐẲNG ÁP VÀ HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN
ỨNG
1.4.1. Phương trình đẳng nhiệt Van’t – Hoff
1.4.2. Mở rộng áp dụng phương trình đẳng nhiệt Van’t-Hoff
1.4.2.1. Hệ khí lý tưởng
1.4.2.2. Dung dịch lý tưởng
1.5. CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG CÁC HỆ DỊ THỂ
1.5.1. Biểu diễn hằng số cân bằng
1.5.2. Áp suất phân ly
PHẦN 2: CHIỀU HƯỚNG CÂN BẰNG HÓA HỌC
2.1. SỰ DỊCH CHUYỂN CÂN BẰNG HÓA HỌC. NGUYÊN LÝ LE
CHATELIER (LƠ SATƠLIÊ)
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC
2.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hằng số cân bằng
2.2.2. Ảnh hưởng của áp suất tổng cộng
2.2.3. Ảnh hưởng của các chất không tham gia phản ứng (chất trơ)
2.2.3.1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch
2.2.3.2. Phản ứng trong hệ khí
2.2.4. Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp đầu
2.2.5. Ảnh hưởng của nồng độ
2.2.6. Ảnh hưởng của chất xúc tác
2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG
2.3.1. Phương pháp trực tiếp
2.3.2. Phương pháp gián tiếp
2.3.3. Phương pháp nhiệt động
2.3.4. Phương pháp điện hóa
2.4. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
2.1.3. Một số nguyên tắc chung về PPDH chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”
Lý thuyết về phản ứng hóa học là một trong các thuyết và định luật hóa học cơ bản, là cơ sở lý
thuyết chủ đạo cho việc nghiên cứu các chất và biến đổi chúng. Trong thuyết này bản chất của phản
ứng hóa học được nghiên cứu sâu và được giải thích bằng sự phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử
trong phân tử các chất tham gia phản ứng và tạo thành liên kết mới để tạo ra phân tử chất mới. Các
quy luật nhiệt hóa được nghiên cứu về mặt năng lượng của phản ứng hóa học. Động học phản ứng
hóa học và cân bằng hóa học được nghiên cứu ở mức độ kinh nghiệm.
2.1.3.1. Nguyên tắc 1
Khi dạy học về các thuyết và định luật hóa học cơ bản cần xuất phát từ các sự kiện cụ thể, riêng
lẻ có liên quan đến nội dung học thuyết, định luật để khái quát hóa, tìm ra bản chất chung hoặc quy
luật được nêu ra trong nội dung cơ bản của học thuyết đó.
• Ví dụ 1: Để nêu nội dung của định luật Hess trong nội dung “Nhiệt động hóa học”, GV cho
HS làm bài toán tính nhiệt phản ứng theo các cách khác nhau, từ đó HS thấy được nếu tính theo con
đường nào thì kết quả nhiệt phản ứng cũng như nhau và rút ra được nội dung của định luật.
• Ví dụ 2: Để cho HS hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố nào trong nội dung
“Động hóa học”, GV cho HS xét từng yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt, chất xúc
tác ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng, từ đó HS rút ra được quy luật và có thể áp dụng
được vào các bài toán khác.
• Ví dụ 3: Để cho HS hiểu được quy luật chuyển dịch CBHH thể hiện qua của nguyên lý Le
Chatelier trong nội dung “Cân bằng hóa học”, GV cũng hướng dẫn HS xét từng yếu tố: nồng độ, áp
suất, nhiệt độ, chất xúc tác có ảnh hưởng đến CBHH ra sao, từ đó HS rút ra được nội dung của
nguyên lý Le Chatelier.
2.1.3.2. Nguyên tắc 2
Cần phải phát biểu một cách chính xác, khoa học nội dung của học thuyết hoặc định luật cần
nghiên cứu.
• Ví dụ 1: Định luật Hess trong nội dung “Nhiệt động hóa học”: “Trong quá trình đẳng áp hoặc
đẳng tích, nhiệt phản ứng chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối mà không phụ thuộc
vào các trạng thái trung gian (nói cách khác, nó không phụ thuộc vào đường đi của quá trình)”.
• Ví dụ 2: Nguyên lý Le Chatelier trong nội dung “Cân bằng hóa học”: “Mọi sự thay đổi của
các yếu tố xác định trạng thái của một hệ cân bằng sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch về phía chống
lại những thay đổi đó”.
2.1.3.3. Nguyên tắc 3
Từ nội dung của định luật, học thuyết cần chỉ ra cơ sở khoa học, ý nghĩa của chúng để giúp HS
hiểu, nắm chắc nội dung và vận dụng trong việc nghiên cứu các vấn đề cụ thể, giải quyết các vấn đề
học tập đặt ra.
• Ví dụ: Từ nội dung nguyên lý Le Chatelier, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Cho: HR2 R(k) + Br R2 R(k) →← 2HBr(k). Tại 2 nhiệt độ TR1 R và TR2 R mà T R1 R< TR2 R, thấy hằng số
CBHH có trị số tương ứng là KR1 Rvà KR2 R mà KR1 R > KR2 R. Phản ứng này tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Giải
thích.
2.1.3.4. Nguyên tắc 4
Cần cho HS vận dụng những nội dung của các học thuyết vào việc nghiên cứu các trường hợp cụ
thể khác nhau để hiểu sâu sắc nội dung của nó, hoàn thiện, phát triển, mở rộng phạm vi áp dụng
của nó.
• Ví dụ 1: Sau khi HS học về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, GV yêu cầu HS cho
biết các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học được vận dụng trong đời sống và sản xuất
như thế nào. Hoặc có thể nêu một số hiện tượng thực tế yêu cầu HS giải thích:
- Tại sao khi nhóm bếp than ban đầu người ta phải quạt?
- Tại sao viên than tổ ong phải có nhiều lỗ như vậy?
• Ví dụ 2: Sau khi HS đã được học nội dung của nguyên lý Le Chatelier GV yêu cầu
HS vận dụng để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể:
Trong sản xuất axit sunfuric có công đoạn oxi hóa SO R2 R thành SO R3 R bằng O R2 R không khí:
2SOR2 R(k) + OR2 R(k) →← 2SOR3 R(k) ∆ H < 0.
Có thể áp dụng vào cân bằng này những yếu tố gì để làm chuyển dịch cân bằng về phía tạo
thành SO R3 R?
HS:
0 PC. nhiệt độ của phản ứng này là 450P
- Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt nên không được tăng nhiệt độ lên cao quá, thực tế
- Phản ứng có sự thay đổi số mol khí, phản ứng thuận làm giảm số mol khí nên có thể tăng áp
suất của hệ.
- Tăng nồng độ oxi bằng cách dùng dư không khí.
- Để hệ nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng, người ta dùng chất xúc tác.
GV bổ sung: Trong thực tế, người ta dùng dư oxi và dùng chất xúc tác mà không tăng áp suất,
khi đó hiệu suất của phản ứng đã đạt 98%.
Tương tự, GV cho HS xét cân bằng điều chế NH R3 R trong công nghiệp:
NR2 R(k) + 3HR2 R(k) →← 2NHR3 R(k) ∆ H < 0.
2.1.3.5. Nguyên tắc 5
Cần tận dụng các kiến thức lịch sử hóa học để giúp HS hiểu được những nội dung khó của phần
lý thuyết và giới thiệu cách tư duy khoa học của các nhà hóa học để rèn luyện phát triển tư duy
sáng tạo của HS.
• Ví dụ 1: Các khái niệm biến thiên entanpi ∆ H, biến thiên entropi ∆ S và biến thiên thế
đẳng áp ∆ G cũng như mối quan hệ giữa các đại lượng này trong nội dung “Nhiệt động hóa
học” là một trong những nội dung khó. Do đó, GV hướng dẫn HS cách tư duy khoa học bằng
cách thiết lập các khái niệm này từ các khái niệm ban đầu như: nội năng, thể tích, áp
suất,…mà HS đã biết, từ đó có thể phát triển tư duy của HS.
• Ví dụ 2: Để hình thành khái niệm CBHH là gì, GV đi từ khái niệm phản ứng thuận nghịch và
khái niệm tốc độ phản ứng HS đã được học ở nội dung “Động hóa học”. Khi tốc độ của phản ứng
thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch thì phản ứng sẽ đạt trạng thái cân bằng gọi là CBHH, từ đó
hình thành cho HS khái niệm CBHH và HS hiểu được cách thiết lập biểu thức của hằng số cân
bằng.
2.1.3.6. Nguyên tắc 6
Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan: mô hình, tranh vẽ, thí nghiệm, biểu bảng…giúp
HS tiếp thu được dễ dàng các nội dung của các thuyết và định luật hóa học. Ngoài ra, GV còn có
thể sử dụng các PPDH nêu vấn đề, dạy học theo nhóm nhỏ,…và sử dụng bài tập hóa học để khắc
sâu nội dung kiến thức lĩnh hội và tăng cường hoạt động hóa hoạt động của HS.
• Ví dụ 1: Khi dạy về các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH để từ đó rút ra nội dung của nguyên lý
Le Chatelier, GV sử dụng tối đa các thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chất xúc
tác đến CBHH. Các thí nghiệm này GV có thể làm để HS quan sát hoặc cho HS hoạt động theo
nhóm tự làm các thí nghiệm và quan sát để rút ra được quy luật. Với phần này, GV cũng kết hợp
dạy học nêu vấn đề như trong phần dạy về ảnh hưởng của nhiệt độ đến CBHH như sau:
- GV cho HS xem phương trình phản ứng:
NR2 ROR4 R (khí không màu) →← 2NOR2 R (khí màu nâu) ∆ H > 0.
HS nhận xét: Phản ứng thuận thu nhiệt, còn phản ứng nghịch tỏa nhiệt.
- GV chuẩn bị trước hai bình cầu hoàn toàn như nhau, đựng khí NO R2 R có màu hoàn toàn như
nhau. Một bình để lại đối chứng, còn một bình nhúng vào chậu nước đá sau 1 phút cho HS quan sát
so sánh màu sắc với bình làm đối chứng.
HS nhận xét: Bình ngâm trong nước đá có màu nhạt hơn.
- GV đặt vấn đề: Tại sao bình đựng NOR2 R ngâm trong nước đá một thời gian màu lại nhạt hơn?
Tương tự, nếu nhúng 1 bình cầu vào cốc nước nóng hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào? Giải thích.
HS giải thích, GV nhận xét, bổ sung, từ đó rút ra quy luật ảnh hưởng của nhiệt độ đến CBHH.
• Ví dụ 2: Lý thuyết về NĐHH, ĐHH cũng như CBHH dành cho HS chuyên hóa tương đối
khó và nặng. Vì thế để HS hiểu rõ bản chất lý thuyết thì GV sử dụng nhiều dạng bài tập từ dễ đến
khó, các dạng bài tập từ các đề thi HS giỏi để HS quen với cách làm, đồng thời khắc sâu kiến thức
của HS.
2.2. Nguyên tắc thiết kế sách giáo khoa điện tử
2.2.1. Về nội dung
- Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.
- Kiến thức chính xác, khoa học.
- Bài tập phong phú, đa dạng.
- Thiết thực.
2.2.2. Về hình thức
- Thiết kế khoa học.
- Bố cục hợp lí, logic.
- Giao diện đẹp, hấp dẫn, thân thiện.
2.2.3. Về khả năng sử dụng
- Dễ sử dụng.
- Phù hợp với trình độ học tập của HS.
- Phù hợp với điều kiện của HS (có máy vi tính).
- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của HS.
- Phù hợp với thời gian tự học ở nhà của HS.
2.3. Quy trình thiết kế sách giáo khoa điện tử
- Bước 1: Phân tích các nhu cầu của người học, các mục tiêu giáo dục cần đạt tới, các đối tượng
sử dụng ebook, chuẩn kiến thức và kĩ năng hóa học, các xu hướng ứng dụng ICT trong dạy học để
đề xuất nhiệm vụ thiết kế e-book.
- Bước 2: Xây dựng nội dung cơ bản của e-book.
- Bước 3: Tích hợp các nội dung hóa học với các phương tiện đa môi trường.
- Bước 4: Triển khai thử nghiệm và đánh giá chất lượng của e-book.
- Bước 5: Triển khai đại trà, nhân rộng diện sử dụng e-book cho GV và HS.
2.4. Cấu trúc sách giáo khoa điện tử
TRANG CHỦ
NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC
ĐỘNG HÓA HỌC
NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC
SỔ TAY
VUI HỌC
TRỢ GIÚP
LIÊN HỆ
2.5. Thiết kế sách giáo khoa điện tử
Dựa trên các tài liệu, thông tin tham khảo, tra cứu trên mạng internet về thiết kế e-book kết hợp
với nội dung của chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học”, chúng tôi đã cố gắng thiết kế sao cho e-
book mang được tính cách riêng, dễ thao tác, sử dụng, nội dung và bố cục của các trang trong e-
book hài hòa, hợp lý về mặt logic, có sức lôi cuốn người xem về hình thức cũng như giao diện sử
dụng thân thiện.
Sách giáo khoa điện tử “Lý thuyết về phản ứng hóa học” gồm 8 trang: trang “TRANG CHỦ”,
trang “NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC”, trang “ĐỘNG HÓA HỌC”, trang “CÂN BẰNG HÓA HỌC”,
trang “SỔ TAY”, trang “VUI HỌC”, trang “TRỢ GIÚP” và trang “LIÊN HỆ”.
2.5.1. Ý tưởng thiết kế
Trang “TRANG CHỦ”: là giao diện đầu tiên để giúp người sử dụng có thể khái quát hóa tổng
thể toàn bộ những vấn đề chính, những chức năng chính của e-book và dễ dàng vào các chủ đề
chính cần quan tâm. Cho nên, chúng tôi thiết kế trang giao diện thật sinh động với các hình ảnh
minh họa cho 3 chủ đề chính của khối kiến thức chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” là
NĐHH, ĐHH, CBHH.
Với các nút liên kết đến các trang bên trong của e-book như: NĐHH, ĐHH, CBHH, sổ tay, vui
học, trợ giúp, liên hệ là những mục liên kết chính của e-book. Các nút chức năng này được bố trí
thật khoa học và hợp lý ở đầu và cuối trang nhằm giúp người sử dụng có thể dễ dàng đi vào bất cứ
nội dung nào cần quan tâm.
Trang “NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC”, “ĐỘNG HÓA HỌC”, “CÂN BẰNG HÓA HỌC”: là
phần nội dung chính và chủ đạo của e-book. Về nội dung, các phần này hoàn toàn khác biệt nhau,
nhưng về hình thức bố trí của e-book thì được thiết kế theo cùng một khung định dạng chuẩn gồm
các mục sau:
NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC
ĐỘNG HÓA HỌC
CÂN BẰNG HÓA HỌC
Lý thuyết Lý thuyết Lý thuyết
Bài tập Bài tập Bài tập
Công thức Công thức Công thức
Thí nghiệm Thí nghiệm Thí nghiệm
+ Lý thuyết: giúp người sử dụng có cái nhìn tổng thể về toàn bộ nội dung lý thuyết và tìm kiếm
thông tin thật nhanh chóng của phần lý thuyết về hóa học tương ứng, chúng tôi thiết kế trang mục
lục ngay khi truy cập vào chức năng này. Từ đây, người sử dụng có thể đến bất cứ nội dung nào
quan tâm bằng việc click chuột lên đề mục tương ứng ở phần mục lục sẽ đưa người sử dụng vào
trang nội dung tương ứng.
+ Bài tập: sau khi đã xem xong phần lí thuyết ở nút chức năng “Lý thuyết” tương ứng, HS có
thể vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận theo từng bài cụ thể, bài tập trắc
nghiệm. Đặc biệt vì đối tượng là HS chuyên nên trong phần bài tập chúng tôi đã sưu tầm các đề thi
HS giỏi (đề thi QG và QT) để HS tham khảo.
Đặc thù của nội dung e-book chỉ phù hợp với chương trình đào tạo của HS lớp chuyên, nên
việc nâng cao năng lực tự học của HS cũng như nhanh chóng nắm vững, củng cố kiến thức đã học là
rất quan trọng. Do đó, chúng tôi chia làm 4 chủ đề chính là: Bài tập có lời giải, Bài tập chỉ có đáp
số, Bài tập không có đáp số và Bài tập trắc nghiệm có kèm đáp án.
+ Công thức: giúp người sử dụng nhanh chóng tìm kiếm các công thức để ứng dụng nhanh
vào việc giải bài tập.
+ Thí nghiệm: giúp người sử dụng có cái nhìn tổng thể và sinh động hơn về kiến thức lý
thuyết đã được học thông qua các film, video minh họa cho các lý thuyết hóa học tương ứng để dễ
dàng, nhanh chóng tiếp thu bài học.
Trang “SỔ TAY”: nhằm cung cấp cho người sử dụng e-book các thông số, giá trị hóa lý phục
vụ cho việc học và làm bài tập. Các bảng giá trị được thống kê theo 4 nội dung chính: cơ bản,
NĐHH, ĐHH và CBHH. Để tìm kiếm thông số tính toán hóa lý thuộc phần lý thuyết tương ứng nào
thì người sử dụng chỉ việc click chuột vào nội dung lý thuyết tương ứng để chọn các bảng tra cứu
phù hợp với giá trị, thông số cần tìm.
SỔ TAY
Cơ bản
Nhiệt động hóa học
Động hóa học
Cân bằng hóa học
Trang “VUI HỌC”: được thiết kế nhằm cung cấp cho người sử dụng e-book những kiến thức
tổng quan, chi tiết về sự hình thành và phát triển của lĩnh vực hóa học thông qua những chức năng
Tư liệu hóa học. Tại nút chức năng này, người sử dụng còn được biết thêm nhiều thông tin bổ ích về
tiểu sử của các nhà hóa học tiêu biểu.
VUI HỌC
Tư liệu hóa học
Ảo thuật hóa học
Truyện vui hóa học
Hóa học-Cuộc sống
Thư giãn
Bảng HTTH
Với nút chức năng Ảo thuật hóa học, mục Ảo thuật hóa học cung cấp các thí nghiệm, màn ảo
thuật hóa học vui, ngộ nghĩnh và hấp dẫn, nhằm kích thích niềm đam mê, hứng thú của HS đối với
môn hóa học thông qua việc ứng dụng những kiến thức đã học để tạo ra những màn biễu diễn ảo
thuật hấp dẫn, những trò chơi vui nhộn và sinh động.
Với nút chức năng Truyện vui hóa học, mục Truyện vui hóa học được thể hiện hóm hỉnh qua
các câu truyện, giai thoại liên quan đến các nhà hóa học. Thông qua những mẩu truyện vui, giai
thoại này, HS không chỉ hiểu rõ về sự phát triển của hóa học mà còn hiểu rõ sâu sắc hơn vì tính
cách, cách xử sự với mọi người xung quanh, qua đó rèn luyện, phát triển tính cách cho HS.
Với nút chức năng Hóa học-Cuộc sống, mục Hóa học – Cuộc sống lại mở ra cho HS một thế
giới hóa học thật sinh động, đa dạng và thiết thực. Thông qua những kiến thức hóa học, người sử
dụng e-book sẽ dễ dàng lý giải và áp dụng những mẹo vặt thiết thực vào cuộc sống hằng ngày như
làm sao có thể thử độ tươi của bột mì, phân biệt nhanh gạo nếp và gạo lốc, …
Với nút chức năng Thư giãn, mục Thư giãn cung cấp cho người sử dụng những bản nhạc hòa
tấu nhẹ nhàng, du dương có tính chất thư giãn sau những giờ học căng thẳng, mệt mỏi. Một số trò
chơi trí tuệ nhỏ cũng được kèm theo để giúp người sử dụng kích thích tư duy suy luận, logic và sáng
tạo.
Với nút chức năng “Bảng HTTH”: Bảng tuần hoàn của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (Trường
THPT Ngô Quyền, Biên Hòa, Đồng Nai) được thiết kế đẹp mắt với 111 nguyên tố hóa học. Mỗi
nguyên tố có chú thích với hình ảnh minh họa rõ nét; đặc biệt khi nhìn vào bảng tuần hoàn sẽ phân
biệt được nguyên tố thuộc chất khí, chất lỏng hay chất rắn; ngoài ra còn giới thiệu thêm mức năng
lượng của các obitan và cấu trúc lớp electron lớp ngoài cùng của nguyên tố được tham khảo từ
phần mềm Plato. Một điểm độc đáo khác là nó được cập nhật thông tin mới nhất từ bảng tuần hoàn
của IUPAC (22/6/2007).
Trang “TRỢ GIÚP”: nhằm hướng dẫn cách sử dụng từng phần trong e-book. Ở đây hướng
dẫn chi tiết cách sử dụng TRANG CHỦ, trang NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC, trang ĐỘNG HÓA
HỌC, trang CÂN BẰNG HÓA HỌC, trang SỔ TAY, trang VUI HỌC, trang LIÊN HỆ.
TRỢ GIÚP
Trang chủ
Nhiệt động hóa học
Động hóa học
CBHH
Sổ tay
Vui học
Liên hệ
Trang “LIÊN HỆ”: được thiết kế nhằm cung cấp họ tên và địa chỉ liên lạc của người thiết kế
e-book để mong nhận được sự phản hồi từ phía HS, GV sau khi sử dụng e-book, góp phần nâng cao
chất lượng của e-book.
2.5.2. Thể hiện ý tưởng bằng phần mềm FrontPage, Adobe Photoshop, CorelDRAW, Adobe Dreamweaver, Microsoft Word
2.5.2.1. Sử dụng phần mềm Microsoft Word
Sử dụng Microsoft Word để nhập nội dung các phần liên quan đến NĐHH, ĐHH, CBHH, sổ tay,
vui học.
- Tạo trang web: Nhấp vào File -> New. Nhận được
Nhấp vào mục Blank web page để tạo một trang web trống.
- Nhập văn bản: chọn font Times New Roman; chọn chữ in đậm (Bold), in nghiêng (Italic) hoặc
gạch dưới (UUnderline)U; chọn cỡ chữ 10, các tiêu đề có thể chọn cỡ chữ lớn hơn; chọn màu sắc: Nếu
phông nền là màu sáng thì văn bản nên có màu sậm, ngược lại nếu phông nền là màu sậm thì văn
bản nên có màu sáng.
- Chèn hình ảnh từ máy tính: Nhấp vào Insert ->Picture ->From File … như hình dưới đây:
Sau đó chọn hình ảnh, nhấp nút Insert.
Nhấp vào hình để chọn, sau đó đưa con trỏ vào các ô vuông màu đen để chỉnh kích thước hoặc
nhấp vào biểu tượng Trái, Giữa, Phải để di chuyển hình theo chiều ngang.
Muốn đưa các mẫu chữ đẹp vào trang web, bạn có thể dùng WordArt như sau: Nhấp vào Insert -
> Picture -> WordArt như hình dưới đây:
Nhấp vào một kiểu chữ bạn thích, sau đó nhấp vào nút OK. Bạn sẽ nhận được hình sau đây:
Nhập dòng chữ của bạn vào ô trắng, chọn font unicode: Times new romans để gõ tiếng Việt có
dấu. Sau đó chọn Size cho phù hợp. Nhấp vào nút OK, dòng chữ đẹp sẽ xuất hiện ở vị trí bạn đặt
dấu nháy.
- Tạo table: Nhấp vào Table ->Insert ->Table.
Chọn số cột (Number of columns); Chọn số hàng (Number of rows). Sau đó nhấp OK.
Để điều chỉnh kích thước table ta đưa con trỏ vào một cạnh của table, sau đó nhấp và giữ chuột
rồi kéo để di chuyển cạnh đó.
Để thêm Rows và thêm Columns: Nhấp chuột vào một hàng hoặc một cột, sau đó nhấp vào:
Table -> Insert: Chọn 1 trong các mục: + Columns to the left: Thêm cột vào bên trái; + Columns to
the Right: Thêm cột vào bên phải; + Rows Above: Thêm hàng vào bên trên; + Rows Belove: Thêm
hàng vào bên dưới.
Để nhập và tách Cells: Đánh dấu các Cells, sau đó nhấp vào Table -> Merge Cells; Hoặc một
Cell có thể tách ra thành nhiều Cells: Nhấp chuột vào Cell, sau đó nhấp vào Table -> Split cells. Sau
đó chọn số hàng, số cột rồi nhấp OK.
Để tạo và xóa đường viền (border): Nhấp chuột phải vào table rồi chọn Borders and shading …
Bạn sẽ nhận được hình sau:
Chọn: None: Xóa bỏ đường viền, bạn chỉ còn nhìn thấy một đường viền mờ để nhận ra vị trí các
cell. Khi đưa lên web đường viền này sẽ mất; Box, All, Grid: Table sẽ có đường viền phù hợp;
Chọn Style, Color, Width để có đường viền theo ý muốn. Hình nhỏ bên phải giúp xem trước kết
quả. Sau đó nhấp nút OK.
Tạo màu nền cho table (shading): Tương tự như việc tạo đường viền, nhấp chuột phải vào table
rồi chọn Borders and shading …, sau đó chọn mục Shading.
Xóa màu nền: Bằng cách nhấp vào mục No Fill rồi nhấp OK. Chọn màu có sẳn trên bảng màu
rồi nhấp OK. Nhấp vào More Colors để chọn được nhiều màu hơn. Trong mục More Colors, chọn
Custom thì có thể chọn được bất cứ mảng màu thích.
- Tạo liên kết: Đánh dấu dòng chữ hoặc hình ảnh muốn tạo liên kết. Nhấp chuột vào Insert ->
Hyperlink. Nhận được hình sau đây:
Để liên kết mở ra một trang mới, thì nhập tên trang mới vào mục Address. Cách đặt tên cho
trang mới: dùng chữ thường, không dấu, không ký tự đặc biệt, phần đuôi là .htm. Chọn Target
Frame là chọn liên kết sẽ mở ra trang mới cùng cửa sổ hiện nay hoặc mở ra cửa sổ mới. Cuối cùng
nhấp nút OK.
Sau khi soạn xong nội dung trang web bằng Word, bạn lưu nội dung của file Word vào một thư
mục.
Nhấp vào menu File rồi chọn Save as Web Page. Trong mục Save as Type, chọn Web page.
Trong mục File name, nhập vào một tên, ví dụ trangchu. Trong mục Save in, chọn thư mục để chứa
file, ví dụ thư mục D:\website\....\....html.
2.5.2.2. Sử dụng phần mềm Photoshop, CorelDRAW X3
Sử dụng CorelDRAW X3: để thiết kế hình ảnh background của các trang web.
Khởi động chương trình CorelDRAW X3 bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng của chương trình
trên màn hình. Sau đó chọn New.
Dùng Chức năng freehand Tool để vẽ các đối tượng sau:
Chọn màu sắc cho các đối tượng:
Chọn Effects -> Artistic Media
Tích hợp các đối tượng lại với nhau. Ta nhận được:
Chọn màu và phối lại với nhau ta được:
Nhấp chuột trái vào đối tượng để chọn. Nhấn chuột phải rồi chọn Trace Bipmap -> Logo. Dùng
các nút chức năng trong cửa sổ hiện thị để hoàn thành đối tượng.
Kết quả nhận được:
Sử dụng Adobe Photoshop: để thiết kế hình ảnh nền background của các trang web con của
trang web Trang chủ, NĐHH, ĐHH, CBHH, Sổ tay, Trợ giúp.
Khởi động chương trình Adobe Photoshop bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng của chương
Chọn File -> Open. Chọn hình ảnh thích hợp làm nền. Ta được:
trình trên màn hình.
Chọn Horizontal Type Tool (T) trên thanh công cụ để chèn chữ vào hình. Ví dụ tạo hình nền cho
trang ĐHH:
Tại cửa sổ Layer, chọn lớp ĐHH, ấn chuột phải chọn Blending Options… => Stroke. Ta nhận
được:
Thực hiện tương tự cho các hình nền còn lại.
2.5.2.3. Sử dụng phần mềm Microsoft FrontPage, Adobe Dreamweaver
Khởi động chương trình Microsoft FrontPage bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng của chương
Chọn chế độ hiển thị View Code. Ta nhận được:
trình trên màn hình.
Chế độ hiển thị View
Viết đoạn code thiết lập style.css qui định kích thước, màu sắc, hình ảnh, … cho các trang web,
đoạn code của Trang chủ, trang NĐHH, ĐHH, CBHH, Sổ tay, Vui học, Trợ giúp, Liên hệ. Đoạn
code thiết lập style.css tham khảo Phụ lục 2.
Đoạn mã code của TRANG CHỦ, LIÊN HỆ được xây dựng tương tự nhau, có sự điều chỉnh
một số thông số cho phù hợp với yêu cầu, đặc thù của từng trang web.
function clearText(field) {
if (field.defaultValue == field.value) field.value = '';
else if (field.value == '') field.value = field.defaultValue;
}
function filldata(pagename) {
document.getElementById("divcontent").src="";
document.getElementById("divcontent").src = "loadpage.htm?pagename="+pagename;
}
Đoạn mã code của trang NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC, ĐỘNG HÓA HỌC, CÂN BẰNG HÓA
HỌC, TRỢ GIÚP, SỔ TAY được xây dựng tương tự nhau, có sự điều chỉnh một số thông số cho
phù hợp với yêu cầu, đặc thù của từng trang web.
function clearText(field) {
if (field.defaultValue == field.value) field.value = '';
else if (field.value == '') field.value = field.defaultValue;
}
function filldata(pagename) {
document.getElementById("divcontent").src="";
document.getElementById("divcontent").src = "loadpage.htm?pagename="+pagename;
}
