intTypePromotion=1

Luận văn: Thực trạng cho vay hộ sản xuất và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Thanh Trì trong thời gian tới

Chia sẻ: Pt Pt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:49

0
183
lượt xem
69
download

Luận văn: Thực trạng cho vay hộ sản xuất và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Thanh Trì trong thời gian tới

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: thực trạng cho vay hộ sản xuất và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh nhno & ptnt huyện thanh trì trong thời gian tới', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Thực trạng cho vay hộ sản xuất và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Thanh Trì trong thời gian tới

  1. Luận văn Thực trạng cho vay hộ sản xuất và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Thanh Trì trong thời gian tới
  2. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan chuyên đề “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Thanh Trì" là công trình nghiên cứu riêng c ủa tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập, Nếu có dấu hiệ u sai lệch tôI xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày 05/11/2005 Ngườ i trình bày. ĐẶNG TH Ị THANH HOÀI. 1 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  3. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. 1 MỤC LỤC.......................................................................................................................... 2 LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................... 3 CHƯƠNG I: TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT – THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TRONG THỜI GIAN QUA TẠI NNNO & PTNT HUYỆN THANH TRÌ ......... 6 1.1: Tình hình kinh tế xã hội huyện Thanh Trì .................................... 6 1.1.1: Tình hình kinh tế – xã hội huyện Thanh Trì .......................................... 6 1.1.2:Sự cần thiếy c ủa tín dụng hộ sản xuất trong nền kinh tế .......................... 8 1.2: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Thanh trì .......................................................................................................... 10 1.3: Đánh giá chất lượng tín dụng, hiệu quả tín dụng................................ 21 1.3.1: Kết quả đầu tư vốn........................................................................ 22 1.3.2: Tồn tại và nguyên nhân ....................................................................... 24 CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TRONG THỜI GIAN TRƯỚC MẮT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH TRÌ.................................................... 27 2.1: Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thanh trì trong thời gian tới ................................................................................. 27 2.2: Giải pháp hoàn thiện và mở r ộng vốn tín dụng tại NHNo & PTNT Huyện Thanh trì .......................................................................................... 31 2.3: Những đề xuất và kiến nghị .......................................................... 35 2.3.1: Về chính sách của nhà nước ................................................................. 35 2.3.2: Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nướ c ................................................. 38 2.3.3: Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam ....................................... 39 2.3.4: Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Huyện Thanh trì............................. 39 K ẾT LUẬN ...................................................................................................................... 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................... 44 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ......................................................................... 45 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.............................................................. 46 2 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  4. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từ nền kinh tế hành chính quan liêu bao cấp sang cơ chế hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề với quy mô và trình độ khác nhau, công nghệ khác nhau. Phát triển nông - lâ m -ngư - nghiệp gắn liền công nghệ chế biến và xây dựng nông thôn mới. Để đưa nền kinh tế nông thôn phát triển ngang tầ m nền kinh tế thành thị, từng bước công nghiệp hoá - hiện đạ i hoá trong nông nghiệp. Vì thế việc phát triển và xây dựng nông thôn mới là nhiệ m vụ hàng đầ u, nó có tầm quan trọng trong việc nâng cao và ổn định đờ i sống c ủa hộ sản xuất nông nghiệp, không ngừng tăng cườ ng và phát triển đờ i sống mới ở nông thôn. Muốn đạt được mục đích trên trước hết phải chú ý đế n nền sản xuất nông nghiệp hiện nay bằng cách trong sản xuất nông nghiệp phải thay đổi cơ cấu và tính chất trong quan hệ sản xuất nông nghiệp, lấy sản xuất hộ nông dâ n là mặt trận hàng đầ u, thông qua việc đẩ y mạnh sản xuất nông nghiệp, đẩ y mạnh việc phát triển trong chăn nuôi gia súc, gắn liền với việc sản xuất hàng hoá tiêu dùng phải đẩ y mạnh sản xuất hàng hoá xuất khẩu, mở rộng kinh tế đố i ngoại phát triển kinh tế dịch vụ, đẩy mạnh việc mở rộng và phát triển ngành nghề truyền thống. Từng bước xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, xây dựng nền công nghiệp nặng với bước đi thích hợp. Trước hết là các ngành dịch vụ cho việc phát triển trong sản xuất nông nghiệp, thực hiện chuyên môn hoá, tự động hoá trong sản xuất chúng ta thấy nước ta sản xuất nông nghiệp là chủ yếu chiế m 70% trong nền sản xuất hàng hoá. Thu nhập chính trong nền kinh tế quốc dân. Đườ ng lối phát triển kinh tế của Đả ng ta qua các giai đoạn đề u tập trung quan tâm chú trọng tới nông nghiệp. Luôn có những chính sách mới về nông nghiệp để phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế. Ban thư ký Trung ương Đả ng và Bộ chính trị đã ra chỉ thị 100 và quyết định đưa việc khoán 10 trong sản xuất nông nghiệp. Đây 3 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  5. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H là chính sách lớn là m thay đổi nền sản xuất nông nghiệp. Đổi mới về mô hình cũng như tổ chức sản xuất trong nông nghiệp. Ngày 02 tháng 03 năm 1993 Thủ tướ ng Chính phủ ra nghị định số 14 ban hành quy định về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông lâm ngư nghiệp và kinh tế nông thôn. Kèm theo nghị định này có những quy định c ụ thể về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn. M ục đích khai thác hết tiề m năng thế mạnh c ủa từng vùng, s ức lao động, năng lực trình độ tổ chức sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, nâng cao đờ i sống c ủa các hộ sản xuất hết đói nghèo. Tạo điều kiện cho các hộ s ản xuất có điều kiện vươn lên làm giầu chính đáng. Để thực hiện thắng lợi đườ ng lối phát triển kinh tế c ủa Đả ng, thực hiện nghiêm túc chỉ thị c ủa Thủ tướ ng Chính phủ... chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông ngư diê m nghiệp và kinh tế nông thôn. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn dướ i sự chỉ đạo của ngân hàng Nhà nước đã tổ chức triển khai tới toàn ngành, việc đầ u tư vốn cho các hộ sản xuất có nhu cầu vay vốn để sản xuất - kinh doanh không phân biệt các thành phần kinh tế. Đã tìm ra giải pháp thực hiện nhiệm vụ c ụ thể của mình mở rộng mạng lướ i trên khắp mọi miền đất nước phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Có các quy định c ụ thể về việc cho vay vốn hộ sản xuất như văn bản 499A quy định về nghiệp vụ cho vay hộ sản xuất. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chấp nhận khó khăn vì lợi ích kinh tế c ủa đất nước và c ủa ngành đã vượt qua những bước thăng trầm đứng vững lên trong cơ chế thị trườ ng chuyển hướ ng đầ u tư tín dụng về với nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Ngườ i nông dân mấy năm qua đã gắn bó, gắn gũi với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thực sự đã là ngườ i bạn đồng hành với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn. Họ đã tiếp nhận vốn vay và sử dụng có hiệu quả nên thực sự đã hết được nghèo đói một số hộ đã vượt lên làm giầu chính đáng vì vậy đầ u tư vốn cho hộ 4 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  6. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H sản xuất là rất cần thiết, thực sự là ý Đả ng lòng dân luôn được các cấp các ngành quan tâ m giúp đỡ. Chính vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thanh Trì”. Phương pháp nghiên cứu c ủa đề tài là sử dụng phương pháp duy vật biệ n chứng, duy vật lịch sử và lý luận kinh tế, quản lý trên lĩnh vực tài chính ngân hàng để thống kê, phân tích tổng hợp, tổng kết thực tiễn, nhằ m đưa ra các giả i pháp cho hoạt động tín dụng ngân hàng. Chuyên đề được chia thành 2 chương: Chương I: Tín dụng hộ sản suất – thực trạng cho vay Hộ sản xuất trong thời gian qua tại NHNN & PTNT Huyện Thanh Trì. Chương II: Các giải pháp hoàn thiện và mở rộng cho vay hộ sản xuất trong thời gian tới tại NHNN&PTNT huyện Thanh Trì. 5 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  7. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H CHƯƠNG I TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT - THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNN&PTNT THANH TRÌ 1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Thanh Trì . 1.1.1, tình hình kinh tế – xã hội huyện thanh trì: Huyện Thanh Trì là huyện nằm ở vùng trũng phía Nam Hà Nội, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. Trong những năm gần đây, thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng tinh thần Nghị quyết Đạ i hội Đả ng bộ Huyện lần thứ XX kinh tế Huyện đã có bước phát triển khá. Hiện nay Huyện đang tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn, có chính sách ưu tiên hỗ trợ nông thôn chuyển đổi cơ cấu s ản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chỉ đạo thực hiện các dự án phát triển làng nghề, quy hoạch khu sinh thái, các dự án phát triển rau, hoa cao cấp có giá trị kinh tế cao... Tuy nhiên hiện nay diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp hiện đang b ị thu hẹp do Nhà nước triển khai nhiều dự án vào địa bàn Huyện, làm giảm t ỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản và thương mại dịch vụ. Tốc độ đô thị hoá diễn ra rất nhanh. Năm 2004 UBND thành phố Hà Nội thành lập 2 quận mới và đã chia tách 09 xã của Huyện Thanh Trì về quận Hoàng Mai. Điều kiện kinh tế - xã hội c ủa Huyện như trên đã tạo ra một số thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Thanh Trì c ụ thể: - NHNo & PTNT Thanh Trì có hướ ng đầ u tư mới trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ - xây dựng. Là một ngân hàng lớn và có uy tín trên địa bàn Huyện, với mạng lướ i chi nhánh và phòng giao dịch được bố trí rất thuận tiệ n cho dân cư trong Huyện, đặc biệt ở gần các làng nghề, các khu dân cư có tốc 6 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  8. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H độ đô thị hoá cao như Đông M ỹ, Cầu Bươu, PGD Ngũ Hiệp... sẽ giúp ngân hàng thu hút được khách hàng. - Việc Quận mới Hoàng Mai được thành lập, nhờ mối quan hệ uy tín lâu dài với Khoa bạc Nhà nước và BHXH quận Hoàng Mai, Ngân hàng Thanh Trì đã thu hút được KBNN quận Hoàng Mai và BHXH Hoàng Mai mở tài khoản và giao dịch tại NHNo Thanh Trì, đặc biệt là các đơn vị này luôn có nguồn tiền gửi với lãi suất thấp, chi phí trả lãi rẻ. Đồng thời nhờ việc nhanh chóng khai trương PGD Vạn Xuân để tranh thủ thu hút khách hàng là các cán bộ công chức trên địa bàn quận Hoàng Mai nên việc cho vay được tăng trưở ng. - Như đã nói, Nhà nước triển khai nhiều dự án trọng điể m trên địa bàn Huyện năm 2004 như dự án cầu Thanh Trì, đường vành đai 3, khu công nghiệp Ngọc Hồi..., việc đề n bù giải phóng mặt bằng được triển khai mạnh mẽ, tạo điều kiện cho Ngân hàng thu nợ tồn đọng khó đòi và thu tiền gửi tiết kiệ m khá lớn từ dân cư tập trung ở một số địa bàn có dự án. - Với tốc độ đô thị hoá nhanh, nhiều doanh nghiệp (chủ yếu là vừa và nhỏ) và các Công ty ra đờ i trên địa bàn Huyện tạo điều kiện để NHNo & PTNT Thanh Trì thu hút khách hàng là doanh nghiệp, điều mà trước đây còn rất hạn chế. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội như trên tạo ra khó khăn cho hoạt động kinh doanh c ủa NHNo & PTNT Thanh Trì, đó là: - Do diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp dẫn tới thị phần đầ u tư hộ sản xuất nông nghiệp c ủa ngân hàng bị thu hẹp. - Phòng giao dịch c ủa ngân hàng chính sách xã hội, phòng giao dịch c ủa ngân hàng Đầ u tư Hà Nội ra đờ i, thêm vào đó, NHNo Hoàng Mai được khai trương vào đầ u năm 2005 tạo ra sự cạnh tranh về huy động vốn, cho vay và chia sẻ thị phần c ủa NHNo Thanh Trì tại khu vực. 7 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  9. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H - Do đối tượ ng vay c ủa NHNo & PTNT Thanh Trì chủ yếu là bà con nông dân với đối tượ ng đầ u tư là cây trồng, con giống, gia súc, thả cá, sản xuất nông nghiệp với số món tuy nhiều nhưng lượ ng nhỏ lẻ, manh mún, nên dư nợ cho vay hộ sản xuất còn ít. Hơn nữa, trình độ dân trí nhìn chung còn thấp, hiể u biết hạn chế, vì vậy rủi ro lớn. Trước những thuận lợi và khó khăn đó, chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Trì đã, đang và sẽ nỗ lực hết mình để có thể vừa vượt qua được những khó khăn thử thách để đứng vững trong cạnh tranh, phát huy hơn nữa thế mạnh cũng như khai thác những điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động kinh doanh c ủa mình. 1.1.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TRONG NỀN KINH TẾ Tình hình kinh tế – xã hội huyện Thanh trì cho chúng ta thấy việc phát triển kinh tế nông nghiệp ở nông thôn hiện nay giữ một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp, kinh doanh hàng hoá, phát triển và mở rộng các ngành nghề truyền thống, khi đồng tiền này sẵn có trong nông nghiệp. Hộ sản xuất là một trong những nhân tố quyết định tạo ra c ủa cải vật chất cho xã hội, làm phong phú và đã dạng hoá trong nông nghiệp. Từ việc sản xuất hàng hoá mang tính chất tự cung tự c ấp, đến việc trao đổi hàng hoá trên thị trườ ng. Hộ sản xuất là đơn vị sản xuất hàng hoá tự chủ tiến hành sản xuất trong điều kiện tự nhiên, phải tham gia cạnh tranh c ủa nhiều thành phần kinh tế, trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Ngày nay kinh tế hộ đã và đang phát triển nhờ có cơ chế chính sách mới c ủa Đả ng cho hộ tự chủ trong sản xuất kinh doanh đã phát huy được thế mạnh tính năng động sáng tạo, tính nhanh nhạy trong việc: Thay đổi cơ cấu sản xuất, Thay đổi cơ cấu đầ u tư. Mạnh dạn đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm có giá tr ị cao, hàng hoá sản xuất ra ngày càng phong phú. Đờ i sống nhân dân được cải thiện. Như vậy từ việc phát triển kinh tế hộ đã hình thành nên các thị trườ ng tiêu thụ hàng hoá ngày càng mở rộng và phát triển đã làm cho nền kinh tế nông 8 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  10. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H thôn ngày càng đổi mới. Trong thời gian qua hoạt động c ủa ngân hàng đã có những đóng góp đáng kể vào thành công c ủa s ự nghiệp đổi mới nền kinh tế đất nước, điều hành chính sách tiền tệ tích c ực, cơ bản ổn định được giá trị đồng tiền, kiềm chế lạ m phát, tăng dự trữ ngoại tệ cho quốc gia. Huy động được một khối lượ ng đáng kể vốn trong và ngoài nước, thúc đẩy đầ u tư cho sản xuất c ủa các thành phần kinh tế góp phần tăng trưở ng kinh tế, tăng cườ ng đầ u tư tín dụng ưu đã i để phục vụ xoá đói giảm nghèo và thực hiện một số chính sách xã hội. Khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trườ ng công nhận sự ra đờ i và tồn tại c ủa nhiều thành phần kinh tế. Các thành phần kinh tế nói chung và kinh tế hộ nông dân nói riêng. Muốn sản xuất kinh doanh dịch vụ đòi hỏi tư liệu sản xuất, vật tư tiền vốn phải luôn đổi mới và mở rộng, thay đổi hình thức đầ u tư vốn, luôn cải thiện trang thiết bị mẫu mã. Đổi mới cơ cấu đầ u tư cây giống, con giống... mặt hàng mới sản xuất luôn phải phù hợp với nhu cầu và thị hiế u ngườ i tiêu dùng. Muốn đổi mới sản xuất kinh doanh cần phải có vốn đầ u tư. Nhu cầu vốn này bản thân ngườ i sản xuất không thể có đủ được mà cần phải có sự hỗ trợ c ủa Nhà nước và các tổ chức tín dụng c ủa ngân hàng. Trước nhu cầu cấp thiết c ủa nền kinh tế. Thực hiện nghiê m chỉ thị c ủa Thủ tướ ng Chính phủ ngành ngân hàng c ũng nhanh chóng đổi mới phương thức đầ u tư thích hợp để hoà nhập với cơ chế thị trườ ng. Là đầ u tư vốn mở rộng tới các thành phần kinh tế về với thị trườ ng nông thôn, nông nghiệp và nông dân. Đổi mới công tác kế hoạch hoá tín dụng gắn liền với quan hệ cung cầu trên thị trườ ng vốn. Đầ u tư vốn tới các hộ sản xuất ở nông thôn nhằ m thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển. Nguồn vốn cho vay c ủa ngân hàng là nguồn vốn bổ sung vốn thiếu cho hộ sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Vốn tín dụng tạo điều 9 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  11. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H kiện cho các hộ sản xuất phát triển các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi cải tạo cây con giống cho năng suất cao giá trị lớn vốn tín dụng đầ u tư mở rộng sản xuất các ngành nghề truyền thống giải quyết việc làm cho ngườ i lao động, cải thiện đờ i sống dân sinh. Vốn tín dụng đã đến với tất cả các loại hộ sản xuất. - Hộ giầu có điều kiện mở rộng sản xuất cải tiến kỹ thuật thu hút lao động tổ chức sản xuất lớn tạo ra nhiều sản phẩm có năng suất chất lượ ng tốt giá trị cao đáp ứng thị hiếu tiêu dùng. Bù đắp đủ chi phí còn có tích luỹ ngà y càng nhiều hộ giầu ngày càng giầu thê m. - Hộ trung bình vay thêm vốn tín dụng ngân hàng có điều kiện mở rộng sản xuất. Từng bước đầ u tư thiết bị tăng năng suất lao động sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn đủ chi dùng cho gia đình còn dôi thừa, dần dần có tích luỹ để tái tạo sản xuất để trở thành hộ sản xuất khá dẫn đế n giầu. - Hộ nghèo đói có vốn tín dụng dần từng bước tiếp thu khoa học kỹ thuật tự tổ chức sản xuất làm ra sản phẩm dần cải thiện đờ i sống đủ bù đắp chi phí sinh hoạt cho gia đình từ hộ nghèo đói phấn đấ u trở thành hộ trung bình. Việc thực hiện chủ trương chính sách cho vay đối với kinh tế hộ ở ngân hàng nông nghiệp thực hiện theo văn bản 499A. Đả m bảo thực hiện đúng nguyên tắc tín dụng hộ sản xuất sử dụng vốn tín dụng ngân hàng phải sử dụng đúng mục đích bảo toàn vốn sử dụng có hiệu quả, hoàn trả vốn ngân hàng đầ y đủ cả gốc và lãi, ngân hàng sẽ tiếp tục đầu tư vốn để thực hiện chu kỳ sản xuất tiếp theo. Như vậy việc đầ u tư vốn tín dụng cho các hộ là rất cần thiết đây c ũng là một chính sách mới c ủa Đả ng đối với kinh tế hộ đã là m cho quá trình phân hoá giàu nghèo ở nông thôn được rút ngắn, kinh tế nông thôn ngày càng đổi mới. Tóm lại: Tín dụng ngân hàng đối với việc mở rộng và phát triển kinh tế hộ ở nông thôn là một chủ trương lớn c ủa Đảng. Thông qua việc cho vay trực tiếp đế n hộ sản xuất, thông qua việc đầ u tư vốn đã khuyến khích tạo điều kiện cho hộ thiếu vốn có vốn sản xuất, phát triển các ngành nghề truyền thống. Tín 10 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  12. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H dụng ngân hàng đã là m thay đổi về cơ cấu sản xuất ở nông thôn thông qua việc đầu tư vốn đã xoá hẳn nạn cho vay nặng lãi, bước đầ u đã làm cho nền kinh tế nông thôn phát triển nâng cao đờ i sống c ủa nông dân nông thôn. 1.2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THANH TRÌ TRONG THỜI GIAN QUA. 1.2.1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNO & PTNT THANH TRÌ THỜI GIAN QUA. a). Hoạt đ ộng huy đ ộng vốn. Đối với một NHTM thì nguồn vốn là yếu tố quyết định đế n sự tồn tại và phát triển c ủa nó trong tương lai. Bởi vai trò của ngân hàng là "đi vay" để "cho vay". Nguồn vốn còn ảnh hưở ng lớn đế n khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh c ủa các NHTM. Hầu hết các NHTM Việt Nam hiện nay đề u huy động cho mình nguồn vốn bằng nhiều biện pháp và tiêu chí là tìm nguồn vốn sao cho chi phí rẻ nhất và ổn định. Theo tiêu chí đó, ngân hàng có thể s ử dụng biệ n pháp là m tăng sự "hấp dẫn" c ủa lãi suất, làm phong phú về mặt kỳ hạn gửi, rút... Có thể nói thời gian vừa qua công tác huy động vốn c ủa chi nhánh NHNo Thanh Trì tương đối tốt. Nắm bắt được các điều kiện kinh tế - xã hội c ủa huyện và xuất phát từ kế hoạch nguồn vốn c ủa mình, chi nhánh đã chủ trương khơi tăng nguồn vốn từ dân cư, đặc biệt trú trọng đế n công tác huy động vốn không kỳ hạn với mức lãI suất thấp. NHNo Thanh Trì đã trú trọng tới việc nâng cấp mạng lướ i phòng giao dịch để thu hút nguồn vốn ổn định, vững chắc. Chi nhánh đã tăng c ườ ng các hoạt động tiếp thị, tuyên truyền, để thu hút các nguồn vốn mang tính ổn định, lãi suất thấp như c ủa kho bạc Hoàng Mai, BQLDA Thăng Long. Chi nhánh c ũng tăng c ườ ng thiết lập các mối quan hệ thu - chi tiền mặt tại chỗ với các tổ chức, đơn vị kinh tế có khả năng tài chính lớn như BQL dự án khu công nghiệp Ngọc Hồi, dự án khu công nghiệp Cầu Bươu..., tiếp thị với các doanh nghiệp để họ mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh... Thời gian vừa qua, chi 11 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  13. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H nhánh đã và đang tập trung huy động vốn từ dân cư do đề n bù giải phóng mặt bằng c ủa các dự án trên địa bàn Hoàng Mai và Thanh Trì. Bên cạnh đó, NHNo Thanh Trì còn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ mọi tầng lớp dân cư bằng các chương trình khuyến mại cho khách hàng,... (chương trình huy động vốn có thưở ng bằng vàng ba chữ A c ủa NHNo Việt Nam, áp dụng mức lãi suất huy động hấp dẫn khi mở phòng giao dịch Vạn Xuân, Khương Đình...) Với rất nhiều biện pháp khác nhau, chi nhánh đã huy động được một nguồn vốn tăng cườ ng liên tục, kết quả thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất huy động Đơn vị: Triệu đ ồng 2003/2004 Chỉ tiêu 2003 % 2004 % C.lệch tuyệt đối % + - TG của dân cư 452.000 76,22 501.000 77,5 18.000 10,8 TG của TCKT 11.000 19 112.600 17,4 35.700 2,35 TG của TCTD 31.000 4,78 33.100 5,1 2.100 6,7 Tổng nguồn vốn 593.000 100 646.700 100 53.700 9 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt đ ộng kinh doanh NHNo & PTNT Thanh Trì) Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của chi nhánh có xu hướ ng tăng lên. Năm 2004 tổng nguồn tăng 53.700 triệu đồng so với nă m2003 (tương đương 9%). Trong đó nguồn tiền gửi c ủa dân cư có xu hướ ng tăng nhanh hơ n so với nguồn tiền gửi c ủa các tổ chức kinh tế và tiền gửi c ủa tổ chức tín dụng. Năm 2004, tiền gửi c ủa dân cư tăng 18.000 triệu đồng so với 2003 (tương đương với 10,8%). Nguồn tiền gửi c ủa các tổ chức kinh tế c ũng đã tăng 12 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  14. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H lên (năm 2004 gấp 2,35% so với nă m 2003). Xét về cơ cấu tỉ trọng thì nguồn tiền gửi c ủa dân cư là cao nhất ở cả 2 năm, sau đó đến tỉ trọng tiền gửi c ủa các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng. 13 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  15. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn huy động Đơn vị: triệu đ ồng 2003/2004 Chỉ tiêu 2003 % 2004 % C.lệch tuyệt đối % + - Không kỳ hạn 123.000 21 145.700 23,3 22.700 18,45 Kỳ hạn < 12 tháng 326.000 55 302.000 46,7 24.000 7,36 Kỳ hạn > 12 tháng 144.000 24 199.000 30 55.000 38,19 Tổng nguồn vốn 593.000 100 646.700 100 53.700 9 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt đ ộng kinh doanh NHNo & PTNT Thanh Trì) Theo thời hạn huy động ta thấy tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi kỳ hạ n trên 12 tháng có xu hướ ng tăng lên, tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng có xu hướ ng giả m qua 2 năm. Trong đó nguồn tiền gửi không kỳ hạn tăng 22.700 triệu đồng (tương đương với 18,45%), nguồn vốn này tăng chủ yếu là do tiền gửi c ủa các tổ chức kinh tế tăngvà tập trung chủ yếu ở hai đơn vị lớn là kho bạc Hoàng Mai và ban quản lý dự án Thăng Long thườ ng xuyên có trên dướ i 70 tỷ năm 2004. Nguồn tiền gửi này tuy tăng không nhiều nhưng mang lại lợi nhuận cao cho chi nhánh. Tính riêng nă m 2004, với lãi suất 0,2% và lấy chênh lệch lã i suất và phí điều vốn là 0,4%, ngân hàng đã thu được lợi nhuận gần 3 tỷ từ tiề n gửi c ủa 2 đơn vị này. Nguồn tiền gửi từ dân cư tuy ổn định nhưng lãi suất huy động cao và xu hướ ng tăng lãi suất trong chi phí điều vốn không tăng nhưng chi nhánh vẫn tiếp tục huy động vì lợi ích chung c ủa toàn ngành. Đây c ũng là một nguyên nhân làm chênh lệch lãi suất đầ u ra - đầ u vào thấp. 14 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  16. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H Để đạt được kết quả huy động vốn như trên,chi nhánh NHNo Thanh Tr ì đã không ngừng huy động vốn dướ i nhiều hình thức, coi việc huy động vốn là việc c ủa mọi cán bộ công nhân viên cơ quan, đồng thời chi nhánh c ũng cung cấp các sản phẩ m dịch vụ khác nhau đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng : các loại tiền gửi với các kỳ hạn khác nhau, đa dạng hoá các phương thức trả lãi: trả lãi trước, lãi sau, lãi bậc thang. Đồng thời chi nhánh đã mở rộng mạng lướ i tới nhiều khu vực khác nhau trong huyện nhằm thúc đẩ y hơn nữa hoạt động kinh doanh c ũng như huy động vốn, thu hút thêm khách hàng. b). Hoạt đ ộng cho vay: Hoạt động cho vay là hoạt động chủ đạo và đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng. Mặt khác, hoạt động này còn thể hiện một phần sức cạnh tranh, thị phần c ủa ngân hàng so với các ngân hàng khác cùng địa bàn. Chi nhánh NHNo Thanh Trì đã cố gắng không ngừng để việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất, an toàn. Trước hết, chi nhánh luôn duy trì mối quan hệ tốt với các đơn vị sản xuất kinh doanh như các DNNN, các Công ty đã có tín nhiệm với ngân hàng. Chi nhánh luôn tìm biện pháp để mở rộng và giữ vững thị trườ ng cho vay, tăng c ườ ng công tác tiếp thị, đẩ y mạnh cho vay tiêu dùng, đưa ra các mức lãi suất linh hoạt, phù hợp với địa bàn hoạt động. Chi nhánh luôn bám sát định hướ ng phát triển kinh tế - xã hội c ủa Huyện để đầ u tư, đặc biệt là đầ u tư vốn cho các làng có nghề truyền thống như Tân Triều, Vạn Phúc, khu du lịch sinh thái Đông M ỹ, khu nuôi trồng thuỷ sản ở Tả Thanh Oai, Vĩnh Quỳnh, Đạ i Áng, khu công nghiệp Ngọc Hồi, Cầu Bươu. Chi nhánh đã thực hiện việc giao chỉ tiêu kế hoạch cụ thể tới từng cán bộ; quyết toán theo quý, có chế độ đã i ngộ thoả đáng với cán bộ tín dụng, thưở ng phạt rõ ràng nhằm hạn chế sai phạ m xảy ra, thực hiện khoán lương tới từng ngườ i để nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ tín dụng trong việc mở rộng và nâng cao chất lượ ng tín dụng. 15 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  17. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H Việc mở rộng cho vay vẫn được tiến hành với mọi đối tượ ng khách hàng như cho vay phục vụ nhu cầu đờ i sống với cán bộ công nhân viên trong các doanh nghiệp Nhà nước có thu nhập từ lương ổn định, trú trọng mở rộng cho vay các đơn vị nhỏ. Được sự quan tâm c ủa cấp trên, chi nhánh NHNo Thanh Trì đã tham gia đầu tư dài hạn các dự án lớn như dự án xi măng Bút Sơn, các dự án xây dựng cơ bản. Chi nhánh luôn phối hợp cùng các ban ngành c ủa huyện và quậ n Hoàng Mai để xây dựng các dự án tiểu vùng, đề án mang tính chiến lược lâu dài và mang tính chính trị c ủa huyện, quận. Chi nhánh đã có định hướ ng đúng trong hoạt động đầ u tư, chỉ đạo uyển chuyển linh hoạt về mức lãi suất cho vay xác định đối tượ ng được ưu tiên, ưu đã i về lãi suất. Dư nợ của mỗi CBTD được nâng cao, chất lượ ng hoạt động tín dụng tăng (thể hiện ở tỷ lệ NQH thấp) là nhờ có chính sách đối với cán bộ công nhân viên c ủa ngân hàng. Bên cạnh đó, hiện nay các phòng nghiệp vụ đề u lê n kế hoạch tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ vào ngày thứ 7, chủ nhật. Chi nhánh tập trung cán bộ học các quy chế nghiệp vụ cho vay, bảo đả m tiền vay và thườ ng xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình nghiệp vụ cho vay để chấn chỉnh kịp thời sai sót. Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay. Đơnvị: Triệu đ ồng 2003/2004 Chỉ tiêu 2003 % 2004 % C.lệch tuyệt đối % + - Ngắn hạn 166.600 85 252.500 81,5 85.900 51,56 Trung, dài hạn 29.400 15 57.500 18,5 28.100 95,58 Tổng dư nợ 196.000 100 310.000 100 114.000 58 16 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  18. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt đ ộng kinh doanh NHNo & PTNT Thanh Trì) Bảng 2.3 cho ta thấy dư nợ cho vay nă m 2004 đã tăng lên rất cao sovới năm 2003: Năm 2004 tăng 114.000 triệu đồng so với 2003 (tương đương 50%). Chi nhánh thực hiện cho vay ngắn hạn là chủ yếu. Nă m 2003, dư nợ ngắn hạn là 85%, và nă m 2004 là 81,3% so với tổng dư nợ. Về xu hướ ng ta thấy dư nợ ngắn hạn có xu hướ ng giả m dần, dư nợ trung, dài hàn có xu hướ ng tăng dần. Cụ thể: Năm 2003, cho vay trung, dài hạ n chiế m 15% tổng dư nợ, năm 2004 chiếm 18,5% tổng dư nợ. Năm 2004 tăng 95,58% so với nă m 2003 (tương đương 28100 triệu đồng). Dư nợ trung dài hạn tăng nhanh như vậy là do chi nhánh đã tăng dư nợ cho vay các doanh nghiệp Nhà nước để đầ u tư dài hạn như: Công ty tổng Bách hoá, Công ty c ổ phần Vật tư nông nghiệp nông sản, Công ty Xuất nhập khẩu rau quả Tam Hiệp... Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế Đơn vị: Triệu đ ồng 2003/2004 Chỉ tiêu 2003 % 2004 % C.lệch tuyệt đối % + - DNNN 87.200 43,7 66.300 21,39 20.900 23,97 DNNQD 47.000 28,5 153.700 49,6 106.700 227 Hộ SX K.doanh 61.800 27,8 88.000 29,01 26.200 42,4 Tổng dư nợ 196.000 100 310.000 100 114.000 58 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt đ ộng kinh doanh NHNo & PTNT Thanh Trì) Qua bảng ta thấy, tổng dự nợ cho vay khối DNNQD và hộ sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với 2003. Riêng dư nợ cho vay khối DNNN giảm 17 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  19. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H nguyên nhân là do chi nhánh đã giả m dần dư nợ và từ chối cho vay với một số DNNN có khó khăn về tài chính, vay nhiều tổ chức tín dụng cùng lúc như: CoMa 7, Xí nghiệp TM & DV Cầu Tiên thuộc Công ty xây dựng phương Bắc là các đơn vị có dư nợ cao từ trước. Dư nợ cho vay các DNNQD và hộ sản xuất tăng lên là do chi nhánh đã và đang trú trọng đế n cho vay bám sát các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn hộ kinh doanh ở các làng có ngành nghề truyền thống. Nhìn chung kết quả hoạt động cho vay năm 2004 là tốt. Đạt được kết quả trên là nhờ chi nhánh đã có cơ chế tín dụng khá đầ y đủ, rõ ràng, phương pháp là m việc c ủa cán bộ ngân hàng đã có tiến bộ rõ rệt trong vấn đề giả i quyết cho vay. Mặt khác qua cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế ta thấy được đườ ng lối chiến lược trong cho vay bình đẳ ng giữa các thành phần kinh tế, tập trung cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Về vấn đề nợ quá hạn và việc thu hồi nợ tồn đọng. Có thể nói rằng nă m 2004 chi nhánh đã có thành công trong việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn. Năm 2003 nợ quá hạn là 798 triệu đồng chiếm 0,4% tổng dư nợ. Đế n 31/12/2004 nợ quá hạn là 702 triệu, chiếm 0,22% tổng dư nợ và chỉ tập trung vào hộ sản xuất, không có doanh nghiệp nào nợ quá hạn. Trong số 702 triệu nợ quá hạn thì nợ quá hạn c ủa dự án 2561 (WB) cho vay từ những nă m 1994 - 1997 chiếm 552 triệu. Như vậy thực chất nợ quá hạn mới phát sinh là 150 triệu đồng (150 triệu đồng/88000 triệu đồng dư nợ hộ sản xuất và tư nhân, khoảng 0,17%). Để đạt được thành công này trước hết phải nói đến vai trò c ủa cán bộ tín dụng, nhờ thực hiện tốt quy trình nghiệp vụ cho vay, thẩm định kỹ lưỡng trước khi cho vay nên nợ quá hạn rất thấp. Cũng trong năm 2004, nhờ sự tích c ực và thái độ kiên quyết thu hồi nợ, đồng thời nhờ có việc các dự án trên địa bàn Hoàng Mai, Thanh Trì đề n bù giải phóng mặt bằng cho dân cư, chi nhánh đã thu hồi được 1390 triệu đồng đã 18 Đặng ThÞ Thanh Hoài
  20. Chuyên đÒ tốt nghiệp Lớp DH2H xử lý rủi ro trong đó 785 triệu đồng nợ gốc. Đây là thành công mà chi nhánh nên phát huy hơn nữa. c) Các hoạt đ ộng khác: - Hoạt đ ộng kế toán - ngân quỹ: Cùng với s ự đổi mới công nghệ ngân hàng đáp ứng yêu cầu c ủa chương trình thanh toán mới, NHNo Thanh Trì đã tổ chức mở các lớp đào tạo bồi dưỡ ng nghiệp vụ cho cán bộ kế toán - ngân quỹ, c ử cán bộ kế toán - ngân quỹ tham gia học các lớp do Trung tâm điều hành tổ chức, các cán bộ này sẽ hướ ng dẫn các kế toán viên cho chi nhánh. Năm 2004 vừa qua, các cán bộ phòng kế toán - ngân quỹ đã có những thành tích rất đáng khen ngợi, đó là việc cải tiến chiếc máy đế m tiền c ũ trước kia để đế m tiền giấy thành máy đế m tiền có thể sử dụng đế m tiền Polime, tiết kiệm cho chi nhánh chi phí mua sắm thiết bị ngân hàng. Hoạt động kế toán ngân quỹ của chi nhánh luôn thực hiện đúng các quy định, các văn bản hướ ng dẫn do NHNo & PTNT ban hành. Với phương châm phục vụ khách hàng tốt nhất, đáp ứng mọi nhu cầu cho khách hàng nên ngân hàng luôn có đủ khả năng thanh toán tức thời cho khách hàng khi họ có nhu cầu về tiền mặt cả nội tệ và ngoại tệ, thực hiện điều chỉnh kịp thời, nhanh chóng, an toàn, chính xác giữa các phòng giao dịch, các ngân hàng với nhau. - Hoạt đ ộng thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ: Đây là mảng hoạt động còn mới mẻ đối với ngân hàng, phòng thanh toán quốc tế và nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ mới được hình thành năm 2004. Mặc dù mới thành lập nhưng mảng hoạt động này cũng đã đạt được một số kết quả ban đầ u: Cho vay bằng ngoại tệ đã có xu hướ ng tăng ở hai quý cuối năm 2004, có thời điểm dư nợ ngoại tệ đạt trên 6 triệu USD. Số tiền này đối với nhiều chi nhánh cấp 1 khác chỉ là dư nợ c ủa 1 - 2 món vay nhưng đối với NHNo Thanh Trì thì đây là bước tiến bộ đáng kể. Đặc biệt là về thời gian cuối năm 2004 (quý IV) mức dư nợ cho vay nội tệ bị Trung ương khống chế thì cho vay ngoại tệ là hướ ng tăng dư nợ. Tuy nhiên vì mảng nghiệp vụ này đối với chi nhánh còn khá mới mẻ 19 Đặng ThÞ Thanh Hoài
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2