Chuyên đề thc tp
1
LI NÓI ĐẦU
Nn kinh tế Vit nam đã tri qua 10 năm đổi mi. Giai đon này kết thúc
bng nhng thành tu khá ni bt như ngh quyết TW Đảng Cng sn Vit nam
khoá VIII đã đánh giá: GDP tăng trung bình 9,5% Trong đó: Xut khu tăng
khong 38 %, lm phát h t mc 14,4% năm xung còn 12,7%...vv. Qua các
năm xu hướng rõ ràng được ghi nhn là nn kinh tế nước ta có s tăng trưởng rõ
nét đạt tc độ cao 1995: 9%, 1996: 9,5%, 1997: 4,5%...vv
Trong bi cnh chung đó, ni bt lên vai trò và s đóng góp ca các hot
động đổi mi trong lĩnh vc tài chính - tin t. Nhng n lc kim chế và kim
soát lm phát, nâng cao kh năng tiết kim trong nước, thu hút vn nước ngoài
để đầu tư phát trin, m mang các quan h kinh tế đối ngoi,vv..đã thúc đẩy
mnh m quá trình n định, khôi phc và nâng cao tc độ tăng trưởng.
Hin nay trên căn bn ca mt môi trường phát trin mi, nn kinh tế
nước ta đang phi đối mt vi nhng th thách mi. Vi tương quan mi ca các
mc tiêu kinh tế chung, trong đó tăng trưởng cao lâu bn là mc tiêu hàng đầu.
Nhng mc tiêu đó đặt ra cho chính sách tin t và h thng ngân hàng vi tư
cách là mt trong nhng yếu t quan trng trong vic không ngng đổi mi và
phát huy h thng thanh toán nht là thanh toán không dùng tin mt. Đây là ni
dung ch yếu đổi mi công ngh ngân hàng thích ng vi phát trin ca đất
nước thi k công nghip hoá và hin đại hoá nn kinh tế.
Thành công bước đầu v đổi mi pháp chế, công c và k thut thanh toán
đã to ra nhng chuyn biến tích cc khc phc khó khăn tn ti, ci to đáng k
cht lượng dch v thanh toán trong nn kinh tế nước ta.
Nhiu ngân hàng đã mnh dn tích cc đầu tư vn cho ci tiến k thut
tăng cường cơ s h tng, tiếp cn vi công ngh mi thu được kinh nghim cho
các bước tiếp theo như: NHCT Vit nam, NHNT Vit nam, NH Đầu tư, NHNN
Vit nam...
Vic nghiên cu và đưa ra nhng d báo kinh tế ca Vit nam trong 5
năm ti th trường tài chính s có bước phát trin đáng k, khi lượng thanh toán
Chuyên đề thc tp
2
có th tăng hàng chc ln. Nhu cu chuyn tin giá tr cao s ra tăng trong khu
vc thương mi và công nghip, sau đó là nhu cu thanh toán đại chúng, giá tr
thp ca khu vc dân cư và thi k tiếp theo là s giao lưu vi th trường tài
chính quc tế. Quá trình này đòi hi ngành ngân hàng phi đánh giá li các công
c thanh toán rút ra được kết lun chính xác hoc ít ra cũng sát vi thc tế ca
quy lut phát trin, đồng thi phi nghiên cu và đưa vào vn dng các phương
thc thanh toán mi, hin đại mang li hiu qu cao đối vi th trường tài chính
trong nước và quc tế.
Vi nhng kiến thc đã được hc trường, cùng vi thi gian thc tp,
tìm hiu tình hình thc tế ti ngân hàng Công thương KVII - HBT - Hà Ni.
Trong chuyên đề này có đề cp đến mt s vn đề nhm hoàn thin và phát trin
tác thanh toán không dùng tin mt ti chi nhánh ngân hàng Công thương KVII-
HBT - Hà Ni.
Ni dung chuyên đề gm 3 chương:
Chương I : Lý lun chung.
Chương II : Thc trng thanh toán không dùng tin mt ti chi nhánh Ngân hàng
Công thương KVII - HBT - Hà Ni.
Chương III : Mt s kiến ngh nhm nâng cao cht lượng thanh toán không
dùng tin mt ti chi nhánh ngân hàng Công thương KVII - HBT - HN.
Kết lun
Chuyên đề thc tp
3
NHNG LÝ LUN CƠ BN V THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIN MT
I/ S CN THIT KHÁCH QUAN VÀ VAI TRÒ THANH TOÁN TIN T TRONG
NN KINH T
1/ S CN THIT CA THANH TOÁN TIN T TRONG NN KINH T
1.1 S cn thiết:
Để hiu được tác dng ca tin đối vi nn kinh tế, chúng ta phi hiu
mt cách chính xác tin là gì ? Chúng ta phi xem xét các chc năng ca tin t
và xem vì sao và bng cách nào chúng thúc đẩy tính hiu qu ca nn kinh tế qua
vic xem xét dng ca nó đã tiến trin như thế nào qua thi gian...
T tin được dùng mt cách t nhiên trong các cuc nói chuyn hàng
ngày, nó có th có nhiu nghĩa, nhưng đối vi các nhà kinh tế nó có mt nghĩa
riêng. Các nhà kinh tế định nghĩa tin (hoc mt cách tương t, lượng tin
cung ng) được coi là bt c cái gì được chp nhn chung trong vic thanh
toán hàng hoá hoc dch v hoc trong vic hoàn tr các món n.
Trong cuc sng hàng ngày đồng tin là tin giy hay tin kim loi và hu
hết dân chúng nói v “tin” tc là h đang nói v tin mt. Định nghĩa v tin ch
đơn thun là tin mt (Tin giy và tin kim loi) thì quá hp vi các nhà kinh tế.
Do séc cũng được chp nhn như tin tr khi mua, nên các món gi dng tài
khon séc cũng được coi là tin, ngoài ra chúng ta còn có nhng khon khác như
séc du lch hay tin gi tiết kim đôi khi có th dùng để tr cho hàng hoá, dch
v hoc có th có tác dng hu hiu như tin nếu chúng có th chuyn đổi mt
cách nhanh chóng và d dàng thành tin mt hoc thành món gi dng tài
khon séc
1.2 Các chc năng ca tin:
Dù tin là v sò, hoc đá, hoc vàng, hoc giy ... trong nn kinh tế nó có
các chc năng sau:
Chuyên đề thc tp
4
v Phương tin trao đổi
Chc năng quan trng nht làm cho tin t khác vi nhng tài sn khác là
vai trò làm phương tin trao đổi. Tin t là mt trong nhng phát minh quan
trng nht trong lch s loài người vì nó cho phép xã hi vượt qua phương thc
trao đổi cng knh quen biết chế độ đổi chác.
Trong hu hết các giao dch th trường trong nn kinh tế ca chúng ta, tin
trong dng tin mt hay séc, th thanh toán... là mt phương tin trao đổi; có
nghĩa là nó được dùng để thanh toán, ly hàng hoá hoc dch v. Vic dùng tin
làm mt phương tin trao đổi giúp đẩy mnh hiu qu ca nn kinh tế qua vic
loi b được nhiu thi gian giành cho vic đổi chác hàng hoá hay dch v. Để
nhn thc được vn đề này, chúng ta hãy nhìn vào mt nn kinh tế đổi chác, tc
là mt nn kinh tế không có tin trong đó hàng hoá hay dch v được đổi trc
tiếp ly hàng hoá hay dch v khác.
Thi gian tiêu hao khi gng sc để trao đổi hàng hoá và dch v được gi
là mt chi phí giao dch. Trong mt nn kinh tế đổi chác, các chi phí giao dch
là cao bi vì người ta phi tho mãn “hai ý mun trùng khp”: tc là h phi tìm
ai đó có hàng hoá hay dch v mà h mun và người đó cũng mun hàng hoá
hoc dch v mà h chào mi.
Chúng ta thy tin thúc đẩy hiu qu kinh tế qua vic loi b được nhiu
thi gian chi phí khi trao đổi hàng hoá và dch v. Nó cũng thúc đẩy hiu qu
kinh tế qua vic cho phép người ta chuyên làm cái công vic mà người ta làm tt
nht. Bi vy chúng ta thy tin là mt yếu t cơ bn trong nn kinh tế sn xut
hàng hoá. Nó tác dng như mt th du m bôi trơn cho phép nn kinh tế chy
trơn tru hơn nh gim thiu chi phí giao dch, t đó khuyến khích chuyên môn
hoá và phân công lao động.
Để mt hàng hoá hot động mt cách hu hiu như tin thì phi đạt được
mt s chun mc:
(1) Nó phi to ra hàng lot mt cách d dàng, làm d dàng cho vic xác
định giá tr ca nó
(2) Nó phi được chp nhn mt cách rng rãi
Chuyên đề thc tp
5
(3) Nó phi, có th chia nh được nh đó dđổi chác”
(4) Nó phi d chuyên ch
(5) Nó phi không b hư hng mt cách nhanh chóng
v Thước đo giá tr (Đơn v đánh giá)
Chc năng th 2 ca tin là làm đơn v đánh giá; nghĩa là, nó được dùng
để đo giá tr trong nn kinh tế. Chúng ta đo các giá tr ca hàng hoá và dch v
bng tin. Chc năng này rt quan trng trong nn kinh tế sn xut hàng hoá và
ch nn kinh tế sn xut hàng hoá thì tin t mi có chc năng này. Chúng
ta th nhìn li nn kinh tế đổi chác khi hàng hoá chưa phát trin Ví d nn kinh
tế này ch có 3 mt hàng thì chúng ta phi cn có 3 giá để nói vi chúng ta rng
phi làm thếo để trao đổi th này vi th khác, nếu có 10 mt hàng thì ta phi
cn bao nhiêu giá? phi cn 45 giá để trao đổi mt th hàng này vi mt th
hàng khác và nếu có 100 mt hàng thì ta cn ti 4950 giá (Công thc để tính s
giá chúng ta cn khi có N mt hàng chng khác công thc tính s trn mt đội
bóng đá trong bng phi thi đấu vi các đội còn li trong bng là: N(N-1)/2) và
c thế tăng lên nếu không có vt trung gian là tin t để định giá bng đơn v tin
cho tt c các mt hàng. Chúng ta có th nhn thy rng vic dùng tin làm mt
đơn v đánh giá gim được chi phí thi gian để giao dch trong mt nn kinh tế
nh gim s giá cn phi xem xét. Cái li ca chc năng này ca tin tăng lên
khi nn kinh tế hàng hoá phát trin và phc tp hơn.
v Nơi cha giá tr (Nơi cha sc mua hàng hoá qua tng thi
gian)
Tin cũng tác dng như mt nơi cha giá tr nghĩa là mt nơi cha sc
mua hàng hoá qua thi gian. Mt nơi cha giá tr đưc dùng để tách thi gian t
lúc mà người ta nhn được thu nhp ti lúc người ta s dng nó. Chc năng này
ca tin là hu ích vì phn ln chúng ta đều không mun s dng ngay thu nhp
ca mình khi nhn được nó, mà mun đợi đến khi chúng ta có thi gi và có ý
mua sm.
Tin không phi duy nht là nơi cha đựng giá tr vì mt tài sn bt k
như tin mt, c phiếu, trái khoán, đất đai, nhà ca, tác phm ngh thut hoc đồ