
1
Luận văn
Tình hình hoạt động của ty
liên doanh khách sạn
Heritage Hà Nội

2
Chương I: đặc điểm chung của Công ty liên doanh khách sạn heritage hà nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Du lịch là một ngành dịch vụ đã và đang phát triển ngày càng mạnh mẽ
không chỉ riêng Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia trên Thế giới. Sự phát triển
này đặt ra nhu cầu ngày càng cao về số lượng và chất lượng của hệ thống khách
sạn, nhà nghỉ, khu nghỉ mát...Để đáp ứng một trong các nhu cầu đó Công ty
liên doanh khách sạn Heritage Hà Nội (gọi tắt là Khách sạn) đã ra đời trên cơ
sở liên doanh giữa Công ty Than Nội địa thuộc Tổng công ty Than Việt Nam
với Tập đoàn ORIENT VACATIONS (Singapore) được Uỷ Ban Kế hoạch Nhà
nước và hợp tác đầu tư ( nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cấp giấy phép số
535/GP Ngày 08 tháng 02 năm 1993.
Với tổng số vốn đầu tư là 2 550 000 USD, thời gian hoạt động là 25 năm
tính từ ngày được cấp phép đầu tư. Khách sạn được thành lập trên cơ sở Hợp
đồng hợp tác kinh doanh giữa :
Phía Việt Nam: là Công ty Than Nội Địa với số vốn là 637 500 USD,
chiếm 25% tổng vốn đầu tư.
Đây là một Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam.
Hoạt động trong lĩnh vực khai thác than, vật liệu xây dựng, thương mại, dịch
vụ xuất nhập khẩu... với tổng số trên 5000 cán bộ công nhân viên, có 20 đơn vị
trực thuộc nằm rải rác từ các tỉnh miền Bắc cho đến miền Trung.
Phía đối tác nước ngoài:Tập đoàn ORIENT VACATIONS( Singapore)
đóng góp 1 912 500 USD, chiếm 75% tổng số vốn đầu tư.
Là một tập đoàn tư nhân hoạt động trên nhiều lĩnh vực như : kinh doanh khách
sạn, du lịch lữ hành, ngân hàng, kinh doanh bất động sản... trong đó tỷ lệ doanh
thu lớn nhất thuộc về hoạt động kinh doanh du lịch, khách sạn. Tập đoàn có
hơn 20 chi nhánh trên toàn thế giới, chủ yếu là ở Mỹ, Châu Âu và Châu á.
Là một khách sạn quốc tế với tiêu chuẩn 3 sao khách sạn đã và đang dần
khẳng định được vị thế của mình trên thị trường kinh doanh khách sạn và du
lịch.
2. Quy mô của khách sạn:

3
Hiện nay khách sạn có tổng số buồng phòng là 68 phòng. Các phòng
khách được phân bố thành 3 khu:
Khu A: 26 phòng.
Khu B: 16 phòng.
Khu C: 26 phòng.
Các phòng khách được bố trí đầy đủ các tiện nghi theo đúng tiêu chuẩn quốc tế 3 sao.
Có 3 loại phòng với mức giá khác nhau để khách có thể lựa chọn:
Phòng Suite: 4 phòng, mức giá từ 120-180 USD/ ngày đêm.
Phòng Dulux: 32 phòng, mức giá từ 75-120 USD/ ngày đêm.
Phòng Standard: 32 phòng, mức giá từ 30-75 USD/ ngày đêm.
H
ệ thống các dịch vụ của khách sạn gồm có:Dịch vụ ăn uống: các món Âu, á...Dịch vụ vui ch
Trong những năm tới khách sạn đã và đang có kế hoạch nâng cao chất lượng các dịch vụ đ
ã
3. Về thị trường :
Từ khi thành lập và hoạt động cho đến nay thị trường khách chủ yếu của
khách sạn là thị trường khách châu Âu, á, Đông Bắc á, Đông Nam á.
Năm 2004, thị trường khách của khách sạn có tỷ lệ như sau:
C¬ cÊu thÞ trêng kh¸ch
1
2
3
4
5
6
7
Khách sạn thu hút chủ yếu là khách quốc tế đến nghỉ và sử dụng các
dịch vụ của mình, còn khách nội địa chiếm tỷ lệ thấp tỷ lệ này có tăng lên qua
STT
Cơ cấu thị trường khách Tỷ lệ (%)
1 Khách Châu Âu 25
2 Khách Trung Quốc 20
3 Khách Đông Bắc á( Hàn Quốc, Nhật Bản) 20
4 Khách Đông Nam á 15
5 Khách Pháp 12
6 Khách Việt Nam 5
7 Khách Mỹ 3

4
những năm gần đây. Điều này chứng tỏ khả năng thu hút khách nội địa đang
tăng lên, thể hiện qua bảng số liệu và đồ thị sau:
C¬ cÊu kh¸ch hµng
0
20
40
60
80
100
2002 2003 2004 N¨ m
%
Kh¸ ch
Néi
®Þa
Kh¸ ch
Quèc
tÕ
Kế hoạch khách sạn đặt ra trong những năm tới là mở rộng thị trường
khách, đặc biệt là thu hút mạnh mẽ hơn nữa thị trường khách ở Đông Bắc á dựa
trên những chiến lược kinh doanh cụ thể đã và đang được tìm hiểu, nghiên cứu
để đưa vào sử dụng.
4. Lực lượng lao động:
Với bất cứ doanh nghiệp nào thì lực lượng lao động luôn là một yếu tố
quan trọng, là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thì lao động
lại là một điều rất phải quan tâm bởi sản phẩm được sản xuất và cung ứng trực
Năm
2002 2003 2004
Chỉ tiêu số người
% số người
%
số ngư-
ời %
Tổng số ngày khách lưu trú 15906 100
18850 100 18232
100
Khách Nội địa 902 5.67
2000 11 3500 19.2
Khách Quốc tế 15004 94.3
16850 89 14732
80.8

5
tiếp. Công ty liên doanh khách sạn Heritage Hà Nội có một lực lượng lao động
khá ổn định trong những năm qua. Ta có thể xem xét lao động của doanh
nghiệp qua cơ cấu lao động của vài năm trở lại đây qua các số liệu sau:
a. Cơ cấu lao động theo bộ phận:
Lao động của doanh nghiệp phần lớn là lao động trực tiếp trong các dịch
vụ mà khách sạn cung cấp, lao động quản lý chiếm tỷ lệ thấp :
STT
Bộ phận
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
So sánh 2004
với 2002
Số người
% Số người
% Số người
%
Chỉ số
( lần) %
1 Quản lý 3 4.17
3 4.11
3 3.8 1 0
2 Tổ chức hành chính
1 1.39
1 1.37
2 2.5 2 100
3 Kinh doanh 4 5.56
4 5.48
4 5.1 1 0
4 Kế toán và kho 6 8.33
6 8.22
7 8.9 1.1667
16.67
5 Vật tư 1 1.39
1 1.37
1 1.3 1 0
6 Lễ tân 6 8.33
6 8.22
9 11 1.5 50
7
Nhà hàng
8 11.1
8 11 8 10 1 0
8 Bếp 8 11.1
8 11 8 10 1 0
9 Bảo dưỡng 5 6.94
5 6.85
5 6.3 1 0
10 Bảo vệ 8 11.1
8 11 8 10 1 0
11 Trung tâm du lịch 3 4.17
3 4.11
4 5.1 1.3333
33.33
12 Buồng 15 20.8
16 21.9
17 22 1.1333
13.33
13 Dịch vụ khác 4 5.56
4 5.48
3 3.8 0.75 -25
Tổng số 72 100
73 100
79 100
1.0972
9.72
Số liệu 3 năm cho thấy: lao động biến động rất ít chỉ 9.72% nếu so sánh
giữa năm 2004 với 2002.
Năm 2004:Chiếm tỷ lệ cao nhất là bộ phận buồng 22%, sau đó là lễ tân 11%
tiếp theo là: nhà hàng , bảo vệ và bếp chiếm tỷ lệ 10%. Còn thấp nhất là bộ
phận vật tư và tổ chức hành chính. Tuy nhiên lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ khá
cao là 21.5% trong tổng số lao động của doanh nghiệp điều này làm cho hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp còn kém hiệu quả.
b. Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:

