Lun văn tt nghip Trường Đại hc Qun lý và Kinh doanh Hà
Ni
Nguyn Mai Tho - Lp 605 – Khoá 6 MSV 2001D1422 1
Li nói đầu
Trong nn kinh tế th trường m ca vi th trường quc tế như nn kinh tế
nước ta thì mi Doanh nghip đều nm trong các quy lut kinh tế như quy lut
cnh tranh, quy lut cung cu. Mun tn ti, phát trin và hi nhp được vi khu
vc và thế gii, các Doanh nghip cn phi có chiến lược kinh doanh rõ ràng, h
thng qun lý hiu qu nhm phát huy được hết kh năng ca mình. Để nâng cao
kh năng cnh tranh trên th trường thì Doanh nghip phi không ngng đổi mi,
phát trin sn phm v mu mã, kiu dáng, cht lượng và phi tìm bin pháp h giá
thành sn phm.
Để h được giá thành sn phm thì Doanh nghip phi qun lý tt được chi
phí sn xut và tính giá thành đúng, đủ. Vì vy, công tác kế toán nói chung và công
tác kế toán tp hp chi phí sn xut và tính giá thành sn phm nói riêng là mt
trong nhng bin pháp qun lý quan trng nht. Công tác kế toán tp hp chi phí
sn xut và tính giá thành sn phm là mt phn công vic rt quan trng. Các
thông tin ca kế toán, tu mc độ khác nhau nó đã, đang và s giúp Nhà nước,
Doanh nghip cũng như các bên th ba đưa ra quyết định quan trng ca mình. C
th, đối vi Nhà nước là để qun lý tt Doanh nghip, đối vi Doanh nghip là để
qun lý tt chi phí, giá thành nhm đưa hot động sn xut kinh doanh ngày càng
phát trin và to ra nhiu li nhun, còn đối vi bên th ba là tìm cơ hi làm ăn,
đầu tư, hp tác, liên doanh. Do đó hoàn thin công tác kế toán tp hp chi phí sn
xut và tính giá thành sn phm là mt vic hết sc cn thiết đối vi bt c Doanh
nghip nào.
Xut phát t tm quan trng đó và được tiếp xúc vi thc tế trong giai đon
thc tp ti Xí nghip Chế to thiết b và Gia công cơ khí ( CTTB & GCCK ) -
Công ty Cơ khí Xây dng Đại M, cùng vi kiến thc đã được hc và vi s giúp
đỡ ca cán b trong phòng kế toán, em đã nghiên cu và la chn chuyên đề:
Công tác kế toán tp hp chi phí sn xut và tính giá thành sn phm ti Xí
nghip CTTB & GCCK - Công ty Cơ khí Xây dng Đại M.
Lun văn tt nghip Trường Đại hc Qun lý và Kinh doanh Hà
Ni
Nguyn Mai tho - Lp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422 2
Trong phm vi chuyên đề này, em xin được trình bày nhng vn đề chính
như sau:
Phn I: Mt s vn đề chung v chi phí sn xut và tính giá thành sn phm.
Phn II: Thc tế công tác kế toán chi phí sn xut và tính giá thành sn
phm Xí nghip CTTB & GCCK - Công ty Cơ khí Xây dng Đại M.
Phn III: Nhn xét và kiến ngh v công tác kế toán chi phí sn xut và tính
giá thành sn phm Xí nghip CTTB & GCCK Công ty Cơ khí Xây dng Đại
M.
Lun văn tt nghip Trường Đại hc Qun lý và Kinh doanh Hà
Ni
Nguyn Mai tho - Lp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422 3
Phn th nht
MT S VN ĐỀ CHUNG V CHI PHÍ SN XUT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SN PHM
I. ĐẶC ĐIM T CHC SN XUT CA NGÀNH SN XUT
CÔNG NGHIP.
Hot động sn xut Xã hi được tiến hành trong nhiu ngành kinh tế. Theo
Ngh định s 73/CP ngày 27/10/1993 ca Chính ph quy định hin nay có 20
ngành kinh tế quc dân cp I hot động trong lĩnh vc sn xut sn phm vt cht
và cung cp dch v (sn xut phi vt cht). Mi ngành kinh tếđặc đim kinh tế
đặc trưng t đó có nh hưởng quan trng đến công tác t chc và hot động ca kế
toán.
Trong doanh nghip sn xut công nghip, vic t chc công tác kế toán, vn
dng các phương pháp k thut hch toán, đặc bit là vn dng phương pháp kế
toán tp hp, phân b chi phí sn xut và phương pháp tính giá thành sn phm
trong phm vi ngành sn xut công nghip bt buc t nhng đặc đim ca quy
trình công ngh k thut và t chc sn xut, t tính đa dng và khi lượng sn
phm được sn xut ra, nói cách khác là bt ngun t loi hình sn xut ca Doanh
nghip. Như vy, nghiên cu loi hình sn xut ca Doanh nghip s giúp cho vic
t chc công tác kế toán trong Doanh nghip được hp lý, vn dng các phương
pháp k thut hch toán trong Doanh nghip được đúng đắn và t đó phát huy được
chc năng, vai trò và v trí ca kế toán trong công tác kế toán, qun lý kinh tế, qun
lý Doanh nghip nói chung và qun lý qun lý chi phí sn xut và giá thành sn
phm nói riêng.
T ngành kinh tế cp I, s được phân chia thành các ngành kinh tế cp II,
cp III có loi hình công ngh sn xut sn phm, định k sn xut và s lp li ca
sn phm được sn xut ra khác nhau. Để nghiên cu các loi hình sn xut công
nghip cn phi tiến hành phân loi sn xut công nghip theo nhng tiêu thc
khác nhau.
Lun văn tt nghip Trường Đại hc Qun lý và Kinh doanh Hà
Ni
Nguyn Mai tho - Lp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422 4
II. KHÁI NIM CHI PHÍ SN XUT VÀ CÁC CÁCH PHÂN LOI
CHI PHÍ SN XUT CH YU.
2.1. Khái nim chi phí sn xut.
Chi phí sn xut là biu hin bng tin ca toàn b hao phí v lao động
sng, lao động vt hoá và các chi phí cn thiết khác mà doanh nghip chi ra để tiến
hành hot động sn xut kinh doanh trong mt thi k.
2.2. Các cách phân loi chi phí sn xut ch yếu.
Trong doanh nghip, chi phí sn xut bao gm nhiu loi có tính cht kinh
tế, mc đích s dng, công dng trong quá trình sn xut khác nhau. Để phc v
cho công tác qun lý chi phí sn xut, phc v cho công tác tính giá thành sn
phm, kế toán cn phi phân loi chi phí sn xut.
2.2.1. Phân loi chi phí sn xut theo tính cht kinh tế ( Yếu t chi phí ).
Căn c vào ni dung, tính cht kinh tế ban đầu ca chi phí sn xut để sp
xếp các chi phí phát sinh có cùng ni dung, tính cht kinh tế ban đầu vào mt yếu
t chi phí, không phân bit công dng kinh tế ca chi phí đã phát sinh.
Căn c vào tiêu thc trên, chi phí sn xut được phân chia thành các yếu
t chi phí cơ bn sau:
- Chi phí nguyên liu, vt liu: Bao gm toàn b giá tr ca các loi
nguyên liu, vt liu chính, vt liu ph, nhiên liu, ph tùng thay thế, công c
dng c xut dùng cho sn xut kinh doanh trong k báo cáo.
- Chi phí nhân công: Bao gm toàn b chi phí tr cho người lao động
(thường xuyên hay tm thi) v tin lương (tin công), các khon ph cp, tr cp
có tính cht lương, tin ăn gia ca và các khon trích theo lương (KPCĐ, BHXH,
BHYT) trong k báo cáo.
- Chi phí khu hao tài sn c định: Bao gm chi phí khu hao toàn b tài
sn c định ca doanh nghip dùng trong sn xut kinh doanh k báo cáo.
- Chi phí dch v mua ngoài: Bao gm các chi phí v nhn cung ng dch
v t các đơn v khác phc v sn xut kinh doanh ca doanh nghip trong k báo
cáo như: đin, nước, đin thoi, v sinh và các dch v khác.
- Chi phí khác bng tin: Bao gm các chi phí sn xut kinh doanh chưa
được phn ánh các ch tiêu trên, đã chi bng tin trong k báo cáo như: tiếp
khách, hi hp, thuê qung cáo.
Lun văn tt nghip Trường Đại hc Qun lý và Kinh doanh Hà
Ni
Nguyn Mai tho - Lp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422 5
2.2.2. Phân loi chi phí sn xut theo công dng kinh tế (Theo khon
mc chi phí).
Căn c vào tiêu thc phân loi này, mi khon mc chi phí bao gm
nhng chi phí sn xut phát sinh có cùng công dng kinh tế, không phân bit ni
dung ca chi phí đó.
Theo cách phân loi này, chi phí sn xut trong Doanh nghip sn xut
công nghip, chi phí sn xut được chia thành ba khon mc chi phí sau:
- Khon mc chi phí nguyên liu, vt liu trc tiếp: Bao gm chi phí v
nguyên vt liu chính, vt liu ph s dng trc tiếp cho hot động sn xut sn
phm.
- Khon mc chi phí nhân công trc tiếp: Bao gm các khon mc phi
tr cho người lao động trc tiếp sn xut sn phm, dch v như: lương, các khon
ph cp lương, tin ăn gia ca và các khon trích theo lương
(BHXH,BHYT,KPCĐ)
- Khon mc chi phí sn xut chung: Bao gm nhng chi phí phát sinh ti
b phn sn xut (phân xưởng, đội, tri sn xut).
+ Theo mi quan h vi sn lượng sn xut, khon mc chi phí sn
xut chung bao gm: chi phí sn xut chung c định và chi phí sn xut chung biến
đổi.
+ Theo ni dung kinh tế, khon mc chi phí sn xut chung bao gm:
Chi phí nhân viên phân xưởng.
Chi phí vt liu.
Chi phí dng c sn xut.
Chi phí khu hao tài sn c định.
Chi phí dch v mua ngoài.
Chi phí bng tin khác.
2.2.3. Phân loi chi phí sn xut theo mi quan h gia chi phí sn xut
vi khi lượng sn phm sn xut.
Theo cách phân loi này chi phí sn xut chia làm 2 loi:
- Chi phí biến đổi (Biến phí): Là nhng chi phí có s thay đổi v lượng
tương quan t l thun vi s thay đổi ca khi lượng sn phm sn xut trong k
như: chi phí nguyên liu, vt liu trc tiếp, chi phí nhân công trc tiếp.