
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
VÕ THÀNH PHÁT
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC
NGUỒN LỢI CÁ KÈO GIỐNG (Pseudapocryptes elongatus
Curvier, 1816 ) Ở TỈNH BẠC LIÊU VÀ SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. TRƯƠNG HOÀNG MINH
2010
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
VÕ THÀNH PHÁT
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC
NGUỒN LỢI CÁ KÈO GIỐNG (Pseudapocryptes elongatus
Curvier, 1816 ) Ở TỈNH BẠC LIÊU VÀ SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
2010
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)

i
LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy Trương Hoàng Minh đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em cũng chân thành cảm ơn đến các Thầy, Cô và các Anh, Chị trong Khoa
Thủy Sản - trường Đại học Cần thơ, các anh chị ở địa phương nơi em thực
hiện đề tài đã tạo điều kiện thuận lợi về vật chất cũng như tinh thần trong
suốt thời gian em học tập và thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn đến các bạn Phan Minh Tiến, Bùi Thị Mỹ Duyên, Nguyễn Thị
Mỹ Xuyên, Nguyễn Minh Tú, Nguyễn Minh Thuấn, Trần Phước Thụ,
Dương Hoàng Khang lớp Quản Lý Nghề Cá khóa 32 đã động viên và giúp
đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)

ii
TÓM TẮT
Nghiên cứu về hiện trạng khai thác, nguồn lợi cá kèo giống được thực hiện
tại khu vực ven biển phường Nhà Mát, xã Hiệp Thành - thị xã Bạc Liêu và
xã Vĩnh Hậu A - huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu - huyện Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng từ tháng 11-2009 đến tháng 4-2010. Số liệu được thu thập từ
phỏng vấn trực tiếp 30 hộ khai thác cá kèo giống trên mỗi địa bàn nghiên
cứu.
Ngư cụ khai thác cá kèo giống là lưới đáy có kích thước mắt lưới 2a = 2mm
ở phần cánh lưới và 2a = 1mm ở phần đuôi đục. Độ sâu đặt đáy là 1,5 – 2 m
(khi đặt ở bãi bồi ven biển) và 2 – 3 m (khi đặt lưới trên sông). Khoảng cách
đặt đáy so với bờ ven biển BL bình quân là 343,3 m, ven biển ST là 247,7 m
và trên sông là 2,5 m.
Mùa vụ xuất hiện cá kèo giống từ tháng 4 - tháng 8 (âl) ở BL và tháng 5 -
tháng 9 (âl) ở ST. Sản lượng đạt cao nhất vào cuối tháng 5 và tháng 6 (BL)
và tháng 6 và tháng 7 (ST). Mặc dù mùa vụ xuất hiện cá kèo giống ở ST đến
muộn hơn BL nhưng sản lượng giống khai thác được ở ST lại cao hơn ở BL
tại những khu vực thu mẫu. Tổng thu nhập của ngư dân tỉnh BL bình quân là
11.975.000 đ/hộ/năm, trong đó khai thác cá kèo giống đóng góp 47,8 % tổng
thu nhập và ở ST, tổng thu nhập bình quân là 59.240.000 đ/hộ/năm, Khai
thác cá kèo giống đóng góp 35,8 % tổng thu nhập.
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)

iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu........................................................ 2
Hình 2.2: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng ...................................................... 4
Hình 2.3: Cá kèo vẩy nhỏ (Pseudapocryptes elongatus, Curvier, 1816).............. 5
Hình 3.1: Địa điểm nghiên cứu...........................................................................12
Hình 4.1: Cấu tạo của lưới đáy...........................................................................14
Hình 4.2: Kích thước ngư cụ KTh ở khu vực nghiên cứu....................................15
Hình 4.3: Tỷ lệ cá kèo giống so với các năm trước .............................................18
Hình 4.4: Tỷ lệ cá tạp qua các tháng ở khu vực biển BL và ST...........................19
Hình 4.5: Các yếu tố ảnh hướng đến sản lượng .................................................19
Hình 4.6: Tỷ lệ thu nhập từ các nghề của ngư dân ..............................................21
Hình 4.7: Xu hướng phát triển nghề KTh cá kèo giống.......................................23
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)

