intTypePromotion=4

Luận văn: Xây dựng thị trường giao sau nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại Việt Nam

Chia sẻ: Bidao13 Bidao13 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:75

0
179
lượt xem
66
download

Luận văn: Xây dựng thị trường giao sau nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu cà phê lớn nhất trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu cà phê hàng năm chiếm tỷ trọng đáng kể trong GDP của quốc gia. Thế nhưng hiện nay ngành cà phê Việt Nam vẫn tồn tại những phương thức kinh doanh mua bán cũ, không phù hợp để có thể cạnh tranh với các nước trên thế giới, nền sản xuất trong nước phụ thuộc vào biến động giá cà phê thế giới mà giá này được người mua là các doanh nghiệp chế biến cà phê nước ngoài “sắp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Xây dựng thị trường giao sau nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại Việt Nam

  1. Luận văn Xây dựng thị trường giao sau nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại Việt Nam
  2. 1  LỜI MỞ ĐẦU  1 .  Lý do chọn đề tà i  Việt  Nam  là  mộ t  trong  những  nước  xu ất  khẩu  cà  ph ê  lớn  nh ất  trên  th ế  giới,  kim  n gạch  xuất  kh ẩu  cà  ph ê h àn g năm   ch iếm  tỷ  trọ ng  đán g kể trong  GDP của quố c  gia.  Th ế  nhưng  h iện  na y  ngành  cà  phê  Việt  Nam   vẫn   tồn  tại  những  p hươn g  thức  kinh  doanh  mua  bán  cũ,  không  phù  hợp  đ ể  có  th ể  cạnh  tranh  với  các  nước  trên  th ế  giới,  n ền  sản  xu ất  trong  nước  phụ   thuộc  vào   biến  độ ng  giá  cà  phê  thế  giới  m à  giá  n ày  được  người  mua  là  các doanh  ngh iệp  ch ế  b iến   cà  ph ê  n ước  ngoài  “sắp  đặt  sẵn ”  cho doanh  nghiệp  xu ất khẩu  cà phê nư ớc ta.  Để  có   thể  kh ắc phục điểm  yếu   và  nâng  cao   khả  năng  chủ  độ ng  trong  sản  xuất,  ổn  định   lợi  nhuận  khôn g  chỉ  của  các  doanh  n ghiệp  kinh  doanh  cà  ph ê  m à  còn  của  người  nôn g  dân  th ì  việc  xâ y  dự ng  và  ph át  triển  th ị  trường  giao  sau   cà  phê  là  một  trong  nhữn g  giải  ph áp   khả  thi  và  hữu  hiệu  trong việc phòn g n gừa rủi ro b iến  động giá.  2 .  Đố i tượng  và  phạ m vi nghiên  cứu  Đề  tài  nghiên  cứu  tập  trung  vào   sản  phẩm   cà  ph ê  nhân   thô ,  tìm  h iểu   những  tồn  tại  vướng  mắc  trong  các  khâu   thuộc  qu y  trình   sản  xuất  kin h  d oanh nhằm  tìm   ra  những  giải  ph áp   dựa  trên  việc  ứng  dụn g  hợp  đồng  giao  sau  để  giảm  th iểu   tác  động  b iến  động giá cà ph ê, đảm b ảo  lợi ích  cho doanh n gh iệp  và người nôn g dân.  3 .  Phương  phá p ng hiên cứu  Bằng  phương  pháp  ph ân   tích  ngh iên   cứu,  tổng  h ợp  thông  tin  từ  các  tài  liệu,  sách  b áo,  Internet  có  liên  qu an   đến  ngành  sản  xuất  kinh  doanh  cà  phê,  các  cô ng  cụ  phái  sinh,  để  cho thấ y  tổn  thất  của n gành  kinh  doanh  cà ph ê do  ảnh  hưởng  của biến  động giá và tác dụn g của ch iến lượ c phòng n gừa rủi ro b iến  động giá thông qua ho ạt  động củ a thị trường giao sau.  4 .  Ý nghĩa  khoa học và thực tiễn của  đề  tài nghiên cứu  Dựa  trên   tình   hình   thực  tế  củ a  n gành  sản  xu ất  kinh   doanh  cà  ph ê  Việt  Nam,  đ ề  tài  đ ề  xu ất  một  số  giải  pháp  kh ả  thi  trên  nền  tảng  xâ y  d ựng  và  ph át  triển  thị  trường giao sau để giảm  ảnh hưởn g xấu  củ a b iến  động  giá cà phê đến n gành n ày.
  3. 2  5 .  Kết cấ u của luận văn  §  Lời mở đầu.  §  Chương  1:  Tìm  hiểu   nhữn g  rủi  ro  gặp  phải  do  biến  động  giá  đ ến   sản  xu ất  nông nghiệp, đồng th ời tìm hiểu  về vai trò  của th ị trường giao sau .  §  Chương  2:  Tìm   hiểu  thự c  trạng  kinh   doanh   cà  ph ê  ở  Việt  Nam  và  khả  năng  ứn g dụng thị trườn g giao sau  cà ph ê  tại Việt Nam .  §  Chương  3:  Đề  xu ất  các  giải  pháp  liên  qu an   đến   xây  dựn g  và  phát  triển  thị  trường  giao sau nhằm phòn g n gừa rủi ro  biến độn g giá cà ph ê.  §  Kết luận
  4. 3  CHƯƠNG I : RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ VÀ VAI TRÒ CỦA  THỊ TRƯỜNG GI AO SAU  1 .1.  Rủi  ro  biến động g iá cả đối với ng ười sản  xuấ t (nông  ng hiệp)  Đối  với  n gười  sản  xuất,  rủi  ro  biến  động  giá  cả  là  loại  rủi  ro  đáng  lo  ngại  và  ảnh  hưởn g  nh iều  nh ất  đ ến   thu  nhập  của  họ.  Rủ i  ro  biến  đ ộng  giá  cả  hàng  hóa  xu ất  h iện   khi  giá  sản  phẩm  xuốn g  thấp  hoặc  giá  đ ầu   vào  tăng  sau  khi  người  sản  xu ất đ ã  qu yết  định  đầu  tư .  Rủi  ro  do  biến  động  giá  hầu  n hư  xuất  hiện  ở  mọi  lĩnh  vự c  kinh  doanh b ao  gồm cả trong lĩnh vực sản xuất nông  ngh iệp .  Đối  với n gười nông d ân , kh i họ  bắt đầu gieo  trồn g  th ì  tất  cả đều  h y  vọng  đến  khi  th u ho ạch sẽ có   sản  lượn g cao,  ch ất lượng tốt  và đặc b iệt  là giá b án   ra b ằng ha y  tố t  hơn  thờ i  vụ  trước.  Kh ông  ai  muốn  tiếp  tụ c  nuôi  trồng  các  cây  con  m à  giá  cả  đ ã  liên  tụ c  rớ t  trong nh iều   năm  liền.  Tu y  n hiên,  sản   lượn g  và  chất  lượn g  sản   ph ẩm  lại  chịu   ảnh   hưởn g  nhiều  bởi  biến  độn g  giá  theo  quan  hệ  cung  ­  cầu  cũng  như  ảnh  hưởng bở i  giá cả đ ầu  vào và các  yếu  tố  bất  lợi  khác như   thời  tiết,  sản  lượng  của  các  nước  có  diện  tích  canh   tác  lớn ...  Ở  các  nước  đang  phát  triển,  người  nông  dân  luôn  trong  th ế  bị  độn g,  kh ông  biết  trước  đầu  ra  của  sản  phẩm,  cũng  như  giá  cả  và  nhu  cầu   củ a  thị  trường,  ph ần   đôn g  trôn g  chờ  nhiều  vào  sự  m ay  rủ i  và  phụ  thuộc  nhiều  vào  hoạt  động  thu  mua  của  các  thươn g  lái.  Đa  phần  nô ng  d ân   sản  xuất  và  tiêu   thụ  nông  sản  theo  tập  qu án   lâu  đ ời.  Họ  dốc  vốn,  cô ng  sức  đầu  tư  tron g  nh iều  th án g,  th ậm   ch í  nh iều  năm để  làm  ra  mộ t  loại  hàng  hóa  chưa  biết  chắc  giá  cả,  không  rõ  sẽ  b án  cho   ai.  Vì  vậ y,  cả  kh i  ngư ời  nông  dân   đã  thu   hoạch   xong  lú a,  cà  phê,  hạt  tiêu,  thuốc  lá,  ngô,  đậu  tư ơng,  cao  su…  th ì  cũng  vẫn   gặp  ph ải  rủ i  ro  về  giá  nếu  như  lú c  đó giá th ị trường đang xuống mà ch ưa bán hết được hàng.  Bên  cạnh   đó   còn  có  yếu  tố   do  con  ngư ời  gâ y  n ên  ­  đó  là  tình  trạng  sản  xu ất  th eo  phong  trào  không  tính  đ ến   giá  cả  sẽ  diễn  b iến  nh ư  thế  nào  trong  thời  gian   tới.  Ngườ i  nông  d ân   đứn g  trước  mộ t  mâu  thuẫn  là  khi  được  mù a  th ì  giá  rớt  dẫn  tớ i  lỗ,  m ất mùa th ì giá cao  nhưng lại không  có hàng để bán. Giá đầu vào  có  xu  hướng ngà y
  5. 4  càn g  tăng  trong kh i  giá nông  sản đầu  ra  lên  xuống  thất  thư ờng.  Ở trườn g h ợp n ào đi  chăng nữa thì ngư ời nông dân luôn  ph ải chịu thiệt thòi nhiều nhất.  Đối  với  các  do anh  nghiệp  chế  b iến,  nh à  xuất  khẩu  nôn g  sản   cũng  sẽ  gặp  rủi  ro  tương  tự  như  n gườ i  nôn g  dân  nếu  như  họ  thu  mu a  nông  sản,  th u  mu a  ngu yên  liệu,  chế  biến  rồi  lưu  kho  để  tiêu  thụ   hoặc  xuất  khẩu  mà  không  có   hợp  đồn g  mu a  trướ c  n gu yên   liệu   với  n gười  cung  cấp  với  giá  ấn  đ ịnh  (vì  lúc  mua  giá  có  thể  đang  lên)  cũng  như   không  có  h ợp  đồn g  bán  trước  với  người  tiêu  thụ  với  giá  ấn   định  (vì  lú c  bán  giá  có  thể  đang  xuốn g)  thì  khi  giá  cả  mặt  hàng  đó  biến  động,  có  th ể  đẩ y  doanh n ghiệp  vào  tình  trạng  thua  lỗ  n ặn g  nề.  Nhiều  doanh  n gh iệp   vừa  ký  hợp đồ ng  b án  hàng  xong,  giá  cả b iến   động  tăng,  tiền  thu  về  khôn g  còn  đủ  đ ể mua  lại  số  hàng  tương  tự  vừa  bán  dẫn  đ ến   thua  lỗ.  Những  b iến   độn g  không  thể  dự  đoán  trước  củ a  giá  hàng  hóa  không  nhữ ng  có  th ể  ảnh  hưởng  đến  kết  quả  kinh  do anh  mà  còn  ảnh  hưởng đến  th ị  ph ần, sức  cạnh  tranh  và thậm   ch í  là  cả  sự   tồn  tại  củ a DN nếu điều  đó  xảy ra tro ng một thời gian d ài.  Như vậy cả n ông dân, các thương lái, nhà chế biến và nhà xu ất khẩu đ ều  ph ải  quan tâm đ ến  việc quản lý  rủi ro  về giá đố i vớ i sản  phẩm  hàng hoá củ a mình  để hạn  chế thiệt h ại đến  mứ c tối đ a và thu  được lợi nhuận cao nhất.  Chính  vì  vậy  h ọ  cần  có  những  công  cụ  phòng  ngừa  đ ể  đạt  đượ c  mụ c  tiêu  giảm   thiểu  rủi  ro  biến  động  giá,  một  trong  những  công  cụ  hữu   hiệu  đã  được  các  nước ph át triển ứng dụng từ lâu đó là thự c h iện giao dịch các hợp đồng giao sau trên  sàn  giao  dịch   giao  sau.  Ch ính   nhờ   có  hợp  đồn g  mu a,  b án   trước  với  giá  ấn  đ ịnh  và  giao  hàng  sau m à các b ên  có  thể hạn chế đ ến mức tố i đa rủi ro  về biến độn g giá nhờ  cơ  chế  hoán  đổi  và  lựa  ch ọn  m à  sàn  sẽ  trự c  tiếp  đ iều   hành.   Điều  n ày  khô ng  th ể  có  được  trong  thị  trường  tru yền  thốn g  kh i  thực  hiện  việc  giao  hàn g  n gay  theo  phương  thức mua đứt bán đoạn thì giá b án  ch ỉ là giá cao  vào th ời đ iểm  đó, nh ưng sau  đó  các  cơ  hộ i  giá  có  lợi  hơn  sẽ ph ải  bỏ  qu a  vì  hàng  đã  bán  rồi,  hoặc n ếu   ký   gửi  đ ể  b án   hộ  th ì  người  b án  phải  thanh   toán  tiền  lưu  kho,  tiền   bảo  qu ản …  và  vẫn   có  thể  bị  ép  giá  do  người  mua  cố  tình   gây  ra.  Nh ư  vậ y  n hờ  chức  năng  quản  lý   rủi  ro  về  giá  (đ ây  là  chức  năng  qu an   trọng  nhất  m à  thị  trường  giao   sau  thực  hiện  đượ c)  và  nhờ  kinh
  6. 5  doanh tập trung có  tổ  chức với khố i lượn g giao dịch lớn thôn g qua các sàn giao dịch  trên  khắp thế  giới m à th ị  trườn g giao   sau  đã mang  lại  lợ i  ích trực  tiếp cho   các thành  phần tham gia cũng như  góp phần bình ổ n giá cả, tạo ra mô i trườn g kinh  doanh  lành  m ạnh.  Trong phần  tiếp  th eo   chúng  ta  sẽ  tìm   hiểu  sơ  lượ c  về  th ị  trường  giao   sau  với  cách thức giao d ịch như th ế n ào ?  Ch ức năng của nó trong hệ thốn g tài chính?...  1 .2.  Tổ ng quan về thị trường g iao sau  Th ị  trườn g  giao  sau  là  nơ i  mà  hàng  hóa được  giao  dịch  tập  trung  tại  một  sàn  giao   dịch,  trong  đó  người  b án  và  người  mua  gặp   nh au  trên  thị  trường  với  một  mức  giá  được  ch ấp   nhận  và h àn g  hóa  được  chu yển   giao  khi  đến  một  n gà y  đ ặc  biệt  đượ c  ấn  định  trong  tương  lai.  Tất  cả  giao  dịch  đều  được  thông  qua  m ột  trun g  gian  môi  giới của sàn  với  những tiêu  chuẩn khắt khe về số  lượn g và chất lượng của hàng hó a.  Hàn g  hó a  ở   đây  bao  gồm  h àn g  hó a  thông  thường  như   lúa  mì,  cà  phê,  cao  su,…  và  h àng hó a tài chính như trái phiếu,  ch ứng ch ỉ tiền gửi, vàn g, n goại tệ, đồng, b ạc,…  Th ị  trườn g giao  sau  rất  kh ác biệt so  với  th ị  trường  giao ngay  và thị  trường  kì  h ạn. Trước tiên là khác b iệt  về ngà y  giao hàng, trong  giao d ịch giao n ga y là mu a đứt  b án đoạn, còn h ợp đồng giao sau là giao  vào một n gà y th ỏa thuận  trước với mức giá  đ ịnh  trư ớc.  Tiếp  đ ến  là  cách  thứ c  giao   d ịch,  hợp  đồng  giao   sau  thư ờng  được  giao  d ịch   trên   một  sàn  giao  dịch  chính  thức m an g đ ầy  đủ  tính  pháp  lý,  người  b án ,  người  mua  cần phải  thực hiện   kí qu ỹ  trên  tài  kho ản  phong  tỏa để đảm  b ảo  thực hiện  ngh ĩa  vụ  tron g  giao  dịch.  Trên  thị  trường này có th ể tóm gọn  lại chỉ  có  hai  chủ th ể, một  là  n gười  tham  gia  phòng  ngừa  (h egding),  họ   luôn   muốn  h àn g  hó a  đ ược  bảo  hiểm  giá  trướ c  sự  b iến   động  khôn  lường  của  thị  trường.  Hai  là n gười  đầu  cơ  (speculato r),  họ  luôn  muốn  kiếm  lợi  nhuận  dựa  trên  d ự  đoán  chủ   quan  về  giá  cả  thị  trường,  họ  sẽ  chốt  lời  ho ặc  chốt  lỗ  bằn g  cách  chốt  “vị  thế”  mu a­b án  trong  thị  trường,   số   tiền   họ  được hoặc mất  sẽ khôn g vượt quá giá trị  kí  quỹ  ph ong  tỏa.  Trên  thực  tế,  có  2% h ợp  đồng  đ ã  thỏ a  thuận   được  chu yển  giao,  kết  thú c  “vị  thế”  mua­b án   luôn   được  lựa  chọn nh iều  kh i đầu tư trên th ị trườn g h àn g hóa giao sau.
  7. 6  Điều  kh ác  biệt  tiếp  theo  là  ở  các  đặc  điểm   của  hợp  đồng  giao   sau  như:  giá  cả,  trung  tâm  th anh  toán  bù   trừ,  nghiệp   vụ  phòn g  ngừa  rủi  ro   biến   độn g  giá,  đầu  cơ…  1.2.1.  Giá  cả và các yếu tố quyết định  Giá  cả  đ ược  qu yết  đ ịnh  bởi  các  đ iều   kiện  cung  cầu,  nếu  trên  thị  trư ờng  có  nhiều  người  mua  hơn  ngườ i  bán,  giá  h àng  hóa  sẽ  tăng  lên  nhanh  chóng,  ngược  lại  trên  thị  trường  mà  ngư ời  mu a  ít  h ơn  người  bán ,  giá  sẽ  giảm.  Vậ y  từ  đâu  m à  h ình  th ành nên các điều kiện  cung  cầu.  Đó  là  do  các  lệnh  đ ặt  mua  và  bán   khắp  nơi  trên  thế  giớ i  đổ  về  và  được  tập  trung  tại  sàn  giao  d ịch   hàng  hóa.  Nh ững  lệnh  n ày  khi  được  nh ập  vào   sàn  giao  dịch  th ì sẽ trở  thành  các hợp  đồng giao sau  vớ i những điều kiện  ràn g buộc nhất định giữa  b ên bán và bên mua. Đối  với  các h ợp đồn g khác th ì giá cả đ ược hình th ành trên m ặt  b ằng chun g là thỏ a thuận, nhưng giao dịch  giao sau  thì  không,  nó  có  nhiều hệ thống  đ ấu  giá  đượ c kết nối  với  bảng điện  tử   củ a sàn,  nhữn g  giá nà y  được  tự  do đ ặt theo  ý  muốn   chủ  quan  của  nhà  đầu  tư  và  đượ c  chuyển   đến   sàn  thông  qua  hệ  thốn g  má y  tính  kết  nối.  Sự đặt  giá nà y  được  đặt  tron g  một  khoản  thời  gian   qu y  định,  đ ây  đượ c  gọi  là  giờ   giao dịch.  Theo đó  sẽ  có nhiều  lo ại lệnh   kh ác  nhau  được đặt  tù y  vào  tính  chất đầu tư của cá nh ân , ví dụ  như lệnh th ị trường,  lệnh giới h ạn , lệnh dừn g lỗ …  Chính  vì  cơ  chế  đấu  giá  và  cơ  ch ế  vận   hành  của  thị  trường  giao   sau  đ ã  làm  giá  cả  h àng  hóa  ph ản   ánh   đúng  giá  trị  th ực  của  nó.  M ặt  khác  nếu  lạm  dụng  thì  sẽ  gây  ảnh   hưởng  lớ n  đến  h iện   tượn g  đầu  cơ  giá,  tất  nh iên   luật  định  sẽ  tạo  nh iều   cản  trở  cho   các  hoạt  độn g  đầu  cơ  giá  đó,   nhưng  tất  cả  vẫn  ph ải  đ ảm   bảo  mụ c  đích   cơ  b ản  củ a sàn giao  dịch giao sau  là  cung  cấp cho   các  thành  viên  có  th ể tự do  mua bán  các  loại  hàng  hóa  khác  nhau  vì  mục  đích  lợi  nhuận.  Đồn g  thờ i  sàn  n ày  được  ho ạt  động  vì  mụ c  đ ích   phi  lợ i  nhuận,  nh ưng  mọi  giao   dịch  thông  qua  sàn  cần  phải  qu a  một  trung  tâm  môi  giới,  tất  nhiên  nhà đ ầu   tư  phải  trả  một  khoản  phí  hoa hồn g  nh ất  đ ịnh cho trun g tâm nà y.
  8. 7  Ngo ài ra, tại  sàn   giao d ịch   luôn  có  mộ t  sự hiện diện  khôn g  thể  th iếu   củ a một  trung tâm, đó  là trung tâm th anh to án  bù trù. Chính trung tâm  nà y  đã điều hành  ho ạt  động  củ a  sàn  mộ t  cách  trơn   tru  và  hạn  chế  sự đầu  cơ  giá b ất  hợp  pháp  của  nhà  đầu  tư .  Vậ y  tru ng  tâm  nà y  có  chức  năng  cụ  th ể  ra  sao?  Và  tầm   quan  trọng  của  nó  th ể  h iện  như thế n ào?  1.2.2.  Trung tâm thanh toán bù trừ (TTTTB T)  Mọ i  nhà  đầu  tư  trên  thị  trường  hàng  hóa  giao  sau  cần  phải  hiểu  rõ  cơ  ch ế  hoạt  độn g  và  chức  n ăn g  của  trung  tâm  th anh  toán  bù  trừ  cũng  như   hiểu  rõ  sự  vận  h ành của thị trường giao dịch giao sau.  Tại mỗ i sàn  giao d ịch đều có một  trung tâm thanh to án bù  trừ của riêng mình  đ ể  đảm  b ảo   giao  dịch  đ ược  thông  suố t.  Mọ i  thành  viên   trên   sàn  luôn  luôn   yêu  cầu  sự  rõ   ràng  tron g  giao  dịch  ở  cuố i  mỗ i  phiên  thôn g  qua  trung  tâm   thanh   toán  bù  trừ,  đồng thờ i  các thành viên  nà y  p hải  thự c h iện  nghiệp  vụ  ký  qu ỹ  phong  tỏa bắt buộc ở  trung tâm  thanh  toán bù trừ. Đâ y  là  yếu  tố qu y định bắt buộc cho một giao d ịch  giao  sau, khoản  ký qu ỹ  n à y sẽ  đảm  b ảo   các nhà  đầu  tư  thực hiện đúng nghĩa  vụ   của một  h ợp đồng giao  sau.  Tù y  vào  số  lượn g  hợp  đồng  giao  d ịch   mà  sẽ  có  nhữn g  qu y  định  cụ   thể  về  lư ợng  tiền   cần  ký  qu ỹ  và  cuối  mỗi  phiên,  trung  tâm  th anh  to án  bù  trừ  sẽ  thực  hiện  chốt  lãi  ho ặc  lỗ  thông  qua  tài  kho ản  này.  Ví  dụ  như  tại  cuối  ph iên  giao  dịch,  m ột  quầy  mô i  giớ i  củ a một  nhà  đầu  tư  b áo  cáo  về  trun g  tâm  th an h  to án  bù  trừ   như   sau:  tổng  cộn g  hợ p  đồng  mua  giao  sau  cà  phê  đã  kí  kết  chu yển   giao  vào  th án g  5  là  100  tấn,  tổng hợp đồng bán giao sau cà ph ê kí kết chu yển giao  vào th án g 5 là 50  tấn , nh à  đ ầu  tư nà y đã có  trạn g th ái “net lo ng” (phòng ngừa vị th ế mua) là 50  tấn . Trun g tâm  th anh  toán  bù  trừ  yêu   cầu  ph ải  mở  tài  khoản  kí  qu ỹ  là  2 .000 .000VNĐ  cho  một  tấn  th ì số tiền bắt buộc kí qu ỹ là 100 .000.000VNĐ.  Thông  qua  tài  kho ản  kí  qu ỹ,  cuố i  mỗi  ngà y  g iao  d ịch,  trun g  tâm  th anh  toán  bù  trừ  sẽ  thực  hiện  cộng  tiền   lãi  hoặc  trừ  tiền  lỗ  vào  tài  kho ản   kí  qu ỹ.  Hiện  tượng  n ày  diễn  ra  cho  đến  ngày  kết  thú c  hợp  đồn g ho ặc  kết  thú c  trạng  thái  mu a­b án.   Nếu
  9. 8  nhà đầu tư  lỗ trong giao  dịch và số  tiền kí qu ỹ  không đủ  thì  trung tâm th an h toán  bù  trừ  b uộc  nh à  đ ầu   tư  ph ải  thực  hiện  kí  qu ỹ  thêm  theo  đúng  hợp  đồ ng.   Vớ i  điều  nà y  sẽ ràng buộc bên mua và bên b án  thự c h iện  nghĩa vụ  hợp  đồ ng  và giúp họ biết trư ớc  khoản lãi lỗ kh i đầu  tư qu a  thôn g b áo  hằng ngày.  1.2.3.  Ký  quỹ  Để  đ ảm   bảo  các  rủi  ro  tro ng  giao   dịch  trên  thị  trườn g  giao  sau  và  tù y  thuộ c  vào  tính  chất  đầu  tư,   hệ  thốn g  ký  qu ỹ  sẽ  có  những  qu y  định  ràn g  buộc  khác  nhau.  Chẳng  hạn  số tiền  ký qu ỹ sẽ   kh ác  nh au   khá lớn  giữ a chủ   thể phòng ngừ a b iến  động  giá  (hedging)  và  chủ   thể  đầu  cơ  (speculato r),  lúc  nào  chủ  th ể  đ ầu   cơ  giá  cũn g  luôn  chịu  m ức  ký  qu ỹ  cao  hơn.  Số  tiền   ký  qu ỹ  tù y  th uộc  vào  số   lượng  hợp   đồng  và  những qu y  định  củ a sàn giao  dịch giao sau.  Tu y n hiên, chỉ có ba loại tài khoản ký qu ỹ  :  §  Mức  ký  qu ỹ  ban  đầu  (Initial  margin ):  m ức  ký  qu ỹ  nà y  do   trung  tâm   thanh  to án   bù  trừ  tại  London  qu y  định  dự a  trên  những  phân  tích   lịch   sử  về  biến  động  giá  cả  của  các h ợp  đồng  giao  sau,  nó  được  xem   xét  định  k ỳ,  phụ  thuộ c  vào  mức độ  biến  động.  Mức  ký  qu ỹ  ban đầu  được  áp   dụng  cho   cả  trạn g  th ái  trường/đoản  trên  cơ  sở mỗi  h ợp  đ ồng,  và  có   thể  ho àn   lại  d ựa  trên  tính  thanh  khoản  của  các  trạng  thái.  Mức  ký  q u ỹ  thườn g  chiếm  khoảng  10­15%  giá  trị  h ợp đồng.  §  Mức ký quỹ duy trì (Main tenan ce Marg in) là số d ư tối  thiểu trên tài khoản  ký  qu ỹ  đ ể  du y  trì  một  trạng  thái  mở   sau  khi  đánh   giá  lại  hàn g  n gày  theo  giá  trị  th ị trườn g và điều chỉnh lãi lỗ.  §  Mức  ký  q uỹ  b ổ  sung  (Margin  ca ll):  khi  số  dư  tối  th iểu  hoặc  số   tiền   ký  qu ỹ  b an  đầu   bị  th iếu   hụt  theo  qu y  đ ịnh  của  trun g  tâm  thanh   toán  bù  trừ,  các  nh à  đ ầu  tư   cần  thực  hiện  ký   qu ỹ  bổ  sun g  (margin  call),  kho ản   ký  qu ỹ  bổ   sung  được  tính  trên  cơ  sở  ch ênh  lệch  giữa  giá  tất  toán  của  ngà y  h ôm  n ay  và  giá  đ êm  hôm trướ c, được tính toán  dự a trên mỗi  trạn g th ái mở.
  10. 9  1.2.4.  Ng hiệp vụ  phòng ng ừa rủi ro  biến động giá  Giao dịch  giao sau xác lập  đư ợc  một thị trường mà n gười mu a n gườ i bán trao  đổi  mu a  bán  với  nh ững  mục  đích  khác  nhau,  nhưng  chu  vi  lại  thị  trường  chỉ  bao  gồm h ai  chủ   thể.  Mộ t  là  chủ   thể  phòng ngừ a  rủ i  ro  biến  độn g  giá  (hedging),  một  là  chủ thể đầu cơ (speculator) tron g sự biến động giá.  Đối  với  chủ  thể  tham  gia  phòn g  ngừa,   họ  th ường  là  n hữn g  người  sản   xuất,  chế  biến,  xuất  nhập  khẩu  hàng  hóa…  khi  giao  dịch  trên  thị  trường  thườn g  luôn  đ ặt  m ình  ở   vị  thế  thích  hợp  (phòng  n gừa  vị  th ế  mu a  hoặc  phòng  ngừ a  vị  thế  b án )  đ ể  phòn g  ngừa,  b ảo   hiểm  và  hạn  chế  rủi  ro   với  sự  biến  động  giá  không  th ể  dự  đoán  được.  Tron g đó, nghiệp  vụ  phòn g n gừa  (hedge)  có  rất nh iều   loại,  có th ể  đơn cử m ột  vài ví dụ nh ư sau:  §  “Long  hedge” –  “phòng ngừa vị thế mua”: một  công t y chu yên  xu ất khẩu cà  phê nhân đã ký hợp  đồng chố t giá bán 100  tấn cà phê cho đối tác nước n goài.  Lo   ngại  giá  cà  ph ê  trên  th ế  giới  tăng  m ạnh  (do  nh iều   yếu  tố  qu yết  đ ịnh  như  cung  cầu,  thời  tiết,  năng  suất…)  sẽ  làm  ch i  phí  đầu  vào  tăn g  mạnh,  ảnh  hưởng  trực  tiếp   đến  sự  cạnh  tranh  giá  cả  trên  thị  trường.   Ch ính   vì  vậy,  cô ng  ty  qu yết  định  th am   gia  b ảo   hộ  giá  trên   thị  trườn g  giao  sau.  Giả  định  rằn g,  công  ty  m uốn  mu a  100  tấn  cà  ph ê  trong  một  thán g  kể  từ  hôm   na y,  nhà  quản  lý  sẽ đ ặt  lệnh mua cà ph ê bằn g h ợp đồn g giao sau để giảm  thiểu rủ i ro khi giá  tăng  lên.  Theo  qu y  địn h  trên  sàn  10  tấn  là  tối  th iểu   cho   mỗ i  hợp   đồn g  giao  sau,  vì  vậy,  công  ty  cần   mu a 10  hợp  đồng  giao  sau.  Trong bảng  dưới  sẽ  cho  th ấy sự biến độn g giá cà phê và lợi nhu ận  đạt đư ợc củ a 10 hợp đồng  giao  sau  n ày,  giả   định  các  hợp   đồng  n ày  được  định  giá  b ằn g  VNĐ,  Ft  là  giá  giao   sau  của hàng hóa, Sn là giá giao  ngay và loại trừ mọi ch i ph í giao dịch.  Ngày  Vị thế  Ft (triệu  đ )  Tích lũ y  15/8/2010  Mua 10  HĐ giao sau  25  Sn  – 25  15/9/2010  Bán  10 HĐ giao  sau  27  27 –  Sn  Tích  lũ y kh i đến h ạn  100*(27 – 25) = 200
  11. 10  Đến  cuối tháng,  giá cà ph ê trên  thị trường giao sau  tăng  từ 25 triệu VNĐ m ỗi  tấn  lên  27   triệu  VNĐ.  Công  ty  sẽ  tiến  hành  bán   10  h ợp  đồng  giao  sau  n ày  để  kết  thúc  vị  thế  mua  vào  ngà y  1 5/9/2010,  lúc  nà y  cô ng  ty  đã  tích  lũ y  đượ c  khoản  lợi  nhuận  ròng  từ   bảo  hộ   trên   thị  trường  giao  sau  là  2 00  triệu  VNĐ  chỉ  sau  1   tháng  đ ể  bù vào chi ph í đầu vào gia tăng  khi mu a giao ngay cà ph ê.  §  “Short h edge” –  “ phòng  ng ừa vị th ế bán ”: mộ t chủ trang trại cà ph ê dự tính  b án  50 tấn  cà phê  sẽ  thu  hoạch  vào  th án g  sau. Ngườ i nà y  m uốn  chắc  chắn sẽ  b án  được  giá n ên  đã qu yết  định  bán chúng  trên   thị  trư ờng  giao  sau để b ảo hộ  trường  h ợp  giá  cà  phê  trên   thế  giới  giảm  xuốn g.  Đối  vớ i  sàn  giao  dịch  cà  phê,  giá  trị  nhỏ  nhất  cho  mỗi  hợp  đồng  giao  sau  cà  ph ê đ ược  giao d ịch   là  10  tấn.  Vì  vậ y  ôn g  ta ph ải thực hiện b án  5 h ợp đồng giao  sau  cà phê.  Bản g d ưới  sẽ  cho   thấ y sự  biến  động  giá  và  kết  quả  bảo  hộ  giá  từ  h ợp  đ ồng  nà y.  Tro ng  đó, cà phê được định  giá bằng  VND, chi phí giao dịch  không đáng kể. Giá cà  phê trong tháng ngày mộ t tăn g lên,  đến 27  triệu đồng mỗ i tấn, lú c n ày nếu đ ể  đ ến  hạn  ông  ta  sẽ  bị  m ất  kho ản  tiền   khá  lớn.  Khôn   ngo an   hơn   hết  là  chố t  vị  th ế b án, chấm dứt hợp đồng.  Ngày  Vị thế  Ft (triệu đ )  Tích  lũ y  24/8/2010  Bán  5 HĐ giao sau  25  25­Sn  24/9/2010  Mu a 5 HĐ giao sau  27  Sn ­27  Tích  lũ y kh i đến h ạn  50 *(25­ 27 )= ­15 0.000  1.2.5.  Ng hiệp vụ  đầu  cơ  trên thị trường  giao sau  Th ị  trường  giao   sau  luôn   tồn  tại  tính  công  bằng  trong  giao  dịch,  đố i  với  những nh à  kinh   doanh   tham  gia  phòn g n gừa  biến động  giá,  họ  có  thể  bán  h àn g  hó a  ở  mức  giá tố t hơn ho ặc loại bỏ  vị  thế trên  thị  trư ờng  giao  sau đ ể giao  dịch h àn g hó a  trên  thị  trư ờng  giao  nga y.  Với  n hữn g  khoản  tiền  bị  m ất  do   dự  đo án   giá  h àn g  hó a  giao   sau  sẽ  được  chu yển   tiếp   cho  những  nhà  đầu  cơ,  nhữn g  người  d ám   cược  chiều
  12. 11  n gược  lại  của  giá  hàng  hóa.  Họ   cũn g  chính  là  th ành  ph ần  không  th ể  thiếu   của  thị  trường.  Có  thể  lấy  mộ t  ví  dụ  đơn  giản.  Thị  trường  sản  phẩm  dầu  thô  giao  ngay  đang  từng n gà y tăng giá,  cùng với  các  yếu   tố vĩ  mô  khác,  nhà đầu  cơ  dự đoán   rằn g trong  một th án g tớ i, giá d ầu  thô  sẽ tiếp tụ c tăng lên n ên  đã mu a 1 0 h ợp đồn g giao  sau trên  th ị  trườn g  NYMEX,  mỗi  hợp  đồng  là  1.000  barrels  (barrels  là  đ ơn  vị  tính  của  dầu  thô). Đến  kh i đáo h ạn nh à đ ầu   cơ  này đã b ị  lỗ 20.000  USD, tu y n hiên, khoản  lỗ nà y  đ ã  được  trừ  theo  từng  n gà y  giao  d ịch   với  tài  khoản  ký  qu ỹ,  n ên  có   thể  theo  dõ i  sát  tình  h ình  biến động  lỗ  lãi.  Ngoài  ra,  tron g  đ a số  trư ờng hợp   trên  nh à đ ầu   cơ  thường  cắt lỗ của hợp đ ồng bằng cách  đóng  trạn g th ái vị th ế.  Ngà y  Vị  thế  Ft  Tích lũ y  3/8 /2010  Mu a 10 HĐ giao sau  $36  Sn­$36  3/9 /2010  Ban  10 HĐ giao sau  $34  $34­Sn  Tích lũ y khi đ ến  hạn  10 .000*($34­$36)= ­20.000  Th eo  nhiều  nh ận   định ,  đầu  cơ  trên   thị  trường  giao  sau  chẳng  khác  n ào  một  trò   cờ  b ạc.  Điều   nà y  kh ông  đúng  b ởi  một  trò  cờ  b ạc  sẽ  không  tạo  được  một  giá  trị  h àng hó a cho  nền kinh  tế m à luôn  đối diện với  nhiều  rủi  ro . Hoạt động  đầu  cơ được  lu ật  pháp  công  nhận  và  nh à  đ ầu   cơ  có  th ể  lựa  chọn  chu yển  giao  h àn g  hó a  khi  đến  h ạn  hoặc  kết  thú c vị  thế bằng  các hợp  đồn g n gược hợp đồng ban đ ầu ,  từ đó  sẽ đánh  giá  chính  xác  lượng  cung  cầu  thực  sự  của  thị  trường  h àng  hó a.  Cũng  nhờ  các  ho ạt  động đầu  cơ  (dĩ  nhiên  là  ho ạt động  tron g  khuôn  khổ  quản  lý  của  ph áp   luật)  đã  tăng  th êm  tính  thanh khoản cho các hợp đồng giao dịch  trên  thị  trường nà y.  1 .3.  Lợi  ích  và  rủi  ro  của  thị  trường  giao  sau  từ  những   nghiên  cứu  thực  ng hiệm trên  thế g iới  Th ị  trườn g  giao  sau đ ầu  tiên   trên   thế  giới  ra  đờ i  tại  thành  phố  Ch icago   (Ho a  K ỳ).  Ngà y na y, th ị  trường giao   sau đã  vượ t  xa khỏi  giới h ạn   củ a hợp  đồn g nông sản  b an  đầu,  vớ i  nh ững  lợi  ích  rõ  ràng  củ a m ình , nó   trở  thành   công  cụ  tài  chính  để  bảo
  13. 12  vệ  các  loại  hàng  hóa  tru yền   thốn g  và  cũng  là  một  trong  n hữn g  công  cụ   đầu  tư  hữu  h iệu   nhất  trong  ngành   tài  ch ính.  Thị  trườn g  giao  sau   hiện  na y  ho ạt  động  liên   tụ c  thông qu a h ệ  thốn g Glob ex nối  liền  12   trung  tâm  tài  chính  lớn   trên thế giới.  Sự  tha y  đổi  giá  cả  của  các  loại  h àn g  hóa  chu yển  biến  từn g  giâ y  một  và  gâ y  ản h  hưởng  khôn g chỉ đ ến nền kinh  tế củ a một quố c gia mà cả khu vực và toàn thế giới.  Tu y  nh iên   trước  khi  thị  trường  giao  sau  p hát  triển   và  phổ  b iến   rộng  rãi  như  h iện  na y th ì trước đó  đã xả y  ra rất nh iều  tranh cãi giữa những nh à kinh  tế học về lợi  ích  và  rủ i  ro m à  thị  trường  này  mang  lại.  Thị  trườn g giao  sau  cũn g  từng b ị  cáo buộ c  là  ngu yên  nhân  gia  tăng nạn  đầu  cơ  gây  biến  động  giá  cả  khôn  lường  và  không  cần  th iết,  những  n gười  n ày  cũ ng  đồng  thờ i  cho  rằn g  thị  trường  giao  sau  ch ỉ  có   lợi  cho  nhà đầu cơ th ao tún g giá cả và đi ngượ c lại lợ i ích của người nôn g dân  và ngư ời tiêu  dùng,  các  cáo  buộc  cho   rằng  nó  không  chỉ  bóp  méo  giá  cả  mà  còn   tiếp   ta y  cho  những ho ạt  động ph i  pháp  đ ể  làm   giàu, do  đó  đã  có   một  số   nước  trong  thời  k ỳ  đầu  đ ã thực thi lệnh  cấm  giao dịch  giao sau đố i vớ i mộ t số  lo ại hàng hóa nh ất đ ịnh , điển  h ình  là  Ấn  Độ  trong  các  th ập   niên  50   và  60.  Bên  cạnh   đó  cũn g  có  qu an   đ iểm  cho  rằng  thị  trường  giao sau  là côn g  cụ  đ ắc  lực  trong  việc  kiểm soát  giá cả,  ổn  đ ịnh   sản  xuất  và  qu yết  định  đ ầu  tư   trong  nền  kinh  tế.  Nếu  d ựa  vào   mức  độ  tranh   luận  giữa  những nh à phê bình  với những  người ủng hộ  thị  trường  giao sau để  cân  nhắc  lợi  ích  và rủ i ro của nó  sẽ là một nhiệm vụ khôn g dễ d àn g nếu  không  có  những bằng chứng  thực  nghiệm.  Tron g  ph ần  dưới  chúng  ta  sẽ  đi  tìm  hiểu  một  số   n ghiên   cứu  thự c  n ghiệm  của  các  nhà  kinh  tế  họ c nhằm  giải  đ áp   những  câu   hỏ i  liên   qu an   đến  lợi  ích  và rủ i ro của thị trườn g h àn g hóa giao sau.  Học  giả  Pavaska  (1970)  cho   rằng  các  nhà  phê  bình  đã  sai  lầm  kh i  cho  rằng  các nh à  đ ầu  cơ làm  trầm  trọng  sự  tăn g  giá b ằng  cách  kiếm  lợi nhu ận  trong  thờ i  gian  d ài trên  th ị  trường giao   sau.  Ôn g  cho  rằng  sự thiếu   vắng  cơ chế  thị trường giao  sau,  mức  độ  biến  động  giá  giao  sau  tương  ứn g  có   thể  khiến  các  thương  nhân  và  các  th ành  ph ần   khác  lo  tích  trữ  h àn g  hóa,  điều  này  ảnh   hưởng  n ghiêm   trọng  đến  giá  cả  h ơn so  với bất kỳ mộ t tác động nào khác của nhữn g giao  dịch giao sau hợp  ph áp.
  14. 13  Trái  với  quan  đ iểm  ủng  hộ  việc  chính  phủ  thực  h iện  cấm  các  giao  dịch  giao  sau  làm  ảnh  hưởng  xấu  đến  giá  giao   ngay,  nhà  kinh  tế  học  Naik,  AS  (197 0),  trong  cuốn sách của m ình  có  tên  là "Ảnh  hư ởng củ a Giao d ịch  giao sau lên giá cả", đã cho  th ấy  rõ  ràn g  rằn g  sự  biến  độn g  giá  là  cao  hơn  kh i  không  có  thị  trường  giao   sau  so  với  giá khi  có  thị  trườn g  giao  sau.  Cô  đã dẫn chứn g bằng  ba  câ y  trồng  như   đa y,  h ạt  lanh   và  lạc.  Theo  đó  cô  tiến   hành  xem   xét  giai  đoạn  1951 ­1952  đ ến  196 5­1966  và  chia  thành  hai  mố c  quan  trọn g  ­  (i)  khi  nền  kinh   tế  không  có hoặc  có  rất  ít  các  giao  d ịch   giao  sau  và  (ii)  khi  nền   kinh  tế  có   các  giao   dịch  giao  sau  h iệu  quả.  Cô  đ ã  tính  to án  được  rằng  tỷ  lệ phần  trăm   củ a tần  suất  xuất  hiện b iến   độn g  giá th ấp  tương ứng  với những năm mà các giao d ịch  giao sau có h iệu  qu ả thì cao  hơn  những năm không  có  giao dịch giao sau  (phụ lụ c III, các trang 99­105 ).  Trong  một  cuộ c phỏn g  vấn  với  b áo   ch í,  V.  Jayashankar  ­  Chủ  tịch   Hộ i  đồng  Gia  vị  Ấn  Độ  ­ đã  nó i  rằn g  "giá  cả  hàng  hó a  biến  độn g nh iều   hơn  kh i  không  có   thị  trường  giao   sau".  Để  m inh   họa  cho  qu an   điểm  của  m ình,  ôn g  ch ỉ  ra  rằng  "sự  biến  động  của  giá  bột  nghệ  đ ã  được  giới  hạn  ở  mức  thấp  nhất  th eo   sau  sự  tồn  tại  thị  trường  giao   sau  ở  Sangli,  Maharashtra,  nơ i  mà  biến  động  giá  cả  cao  hơn   so   với  ở  Chili  [Nền  tảng  lợ i  ích   của  giao  d ịch   hàng  hóa  giao   sau,  P TI  New  Delh i,  ngày  12  th án g 10 năm 1998].  Mộ t  giảng  viên đ ại học  tại  Ấn   Độ,  ông  Basab  Dasgup ta đ ã xây dựng một mô  h ình  lý  thu yết  để  giải  qu yết  các  vấn   đ ề  được  đề  cập  ở  trên  và  đưa  ra  câu  trả  lời  cụ  th ể.  Trước  khi  xây  dựn g  các  mô  h ình  để  mô  tả  vai  trò  của  thị  trường  giao  sau,  ông  cũng đã đề cập  đến một số  lý thu yết và kết qu ả thực nghiệm  có ảnh  hư ởng đến nó.  T.W.  Sch ultz  (1949)  dựa  và  3  tiêu  ch í  dướ i  đâ y  để  tìm  ra  tác  độn g  củ a  giá  nông  sản  lên  các  qu yết  định  sản   xuất  thôn g  qu a  m ức  đ ộ  phân  bổ  và  sử  dụng  các  n guồn lự c.  (1 ) Những  cam  kết về nguồn lực cho  tươn g lai lâu d ài  (2 ) Những  cam  kết ch o tương lai gần  (3 ) Vị thế giao n ga y chứa đựng những qu yết đ ịnh  ch ỉ liên quan đến một phần  nhỏ của cả giai đoạn sản xuất.
  15. 14  Bằng  chứng  thực  n ghiệm   của  ông  cho  thấ y  rằn g  thị  trườn g  sữ a,  mộ t  sản  phẩm  rất  dễ  hư  hỏng  và  khôn g  có   giá  giao  sau  th ì  việc  ph ân   bổ  nguồn   lực  trong  nông  n ghiệp  là  khá  hiệu  qu ả.  Mặt  khác,   th ị  trường  bôn g  ho ặc  lú a  m ì  là  loại  sản  phẩm có th ể đ ể lâu  và ít tốn  chi phí tồn trữ  với các d ự báo giá giao n gay v à giao  sau  phát  triển  cao  thì  việc  tối  ưu   hóa  các  n guồn  lự c  sử  dụng  để  trồn g  2  lo ại  cây  quan  trọng  n ày  lại  kém  h iệu   quả  hơn .  Tóm   lại,  ông  kết  lu ận   rằng  đối  với  các  h àn g  hó a  nông nghiệp  có  th ể đ ể lâu  th ì  sự biến  độn g giá càn g  cao .  Ông  cũn g nói  rằng  đối  với  lo ại  h àng  hó a  nà y,  cả  giá   giao  nga y  và  giá  giao   sau  đều  khôn g  có  ý  nghĩa  đố i  với  nông  dân   trong  việc  lập  ra  kế  ho ạch  sản  xuất  cũng  như  giá  giao  ngay  đối  với  thị  trường  củ a các sản ph ẩm  nông ngh iệp dễ h ư hỏng.  Tu y  nh iên   kh ám   phá  của  Schultz  đã  có   một  vài  sai  sót  b ởi  vì  trong  hệ  thốn g  th ị  trườn g  giao  sau ,  hợp   đồn g  được  ký  trước  và  hàng  hó a  được  cung  cấp   sau  vào  một  ngày  cụ  th ể.  Như  vậy,  trong  trường  hợp  ngườ i  bán  có  đầy  đủ  h iểu   b iết  hoặc  thông  tin  về  số  lượng  và  ch ất  lượng  hàng  hóa  nh ư  vậ y  sẽ  được  bán  ở  mức  giá  nào,  dựa vào  đó  ôn g  ta  có   thể ph ân  bổ  lại n guồn  lực của mình  để  gia  tăn g  sản  xu ất nhằm  đ áp  ứng  theo h ợp đồng. Ngh ĩa là người  sản  xuất  có   thể phòn g ngừa  cho  lượng  hàng  hóa ông ta đang sản xuất ở  thời  điểm t và bán giao  sau tại thời điểm t +1 khỏi những  rủi  ro   tổn  th ất  giá  trị  và  bảo  vệ  lợi  nhuận  bằng  cách  chu yển   những  rủi  ro  đó  cho  n gười  khác.  Do  đó,  khoản  ph í  ông  ta  ph ải  thanh  toán  để  ngăn   chặn  h àng  hóa  củ a  m ình  khỏ i những rủi  ro phụ thuộ c vào  xác su ất xảy ra rủi ro và đơn giá phòn g n gừa.  Masah iro Kawai (1983) trình b ày mộ t mô hình lý thu yết giải thích ảnh hưởn g  của  thị  trường  h àn g  hó a  giao   sau  lên  quá  trình   hình   thành  giá  và  lợ i  ích  chung  củ a  to àn   xã  hội  trên  nền  tảng  những  kỳ  vọ ng  hợp  lý .  Ôn g  đã  tính  toán  ảnh  hưởng  củ a  giá giao  ngay lên  sản  xuất và sau đó dẫn  giải kh ả n ăn g của thị trư ờng giao sau tro ng  mô  hình.  Ông  đã  chỉ  ra  rằn g  mức  độ  tối  ưu  của  sản  xu ất  chỉ  phụ  thuộ c  vào  giá  cả  giao   sau  và h ệ số  ch i phí. Theo ông,  số  lượn g h ợp đồng  giao  sau  đ ược  xác đ ịnh  bởi  mức tối ưu của sản xuất và đ ầu cơ  phản  ánh sự khác b iệt giữa kỳ vọ ng  chủ qu an  củ a  nhà  sản  xu ất  về  giá  giao  ngay  thời  gian  tớ i  và  giá  giao  sau  tương  ứn g.  Kawai  đ ã  khôn g  xem  xét  đ ến  tác  động  của  những  b iến   động  trong  kế  hoạch  sản  xuất  đến  thị
  16. 15  trường  giao   sau.  Hơn  n ữa,  nhữn g  qu yết  định  trong  sản  xu ất  đư ợc  th ực  h iện  hoàn  hoàn toàn độc lập với những qu yết định về giao  dịch giao  sau  bất ch ấp  rủi ro  và xác  suất  của  giá  giao n ga y. Ông  cũng  lập   luận  rằng nhà  sản xu ất sử dụn g hợp đồng  giao  sau  không  chỉ  để  phòng  n gừa  rủi  ro  b iến   động  giá  m à  còn  đ ể  tìm  kiếm  cơ  hội  đầu  c ơ.  Qua y  trở   lại  mô hình  của  Basab   Dasgupta, biến động  tron g  sản  xuất đón g  vai  trò  quan trọng tron g sự h ình thành sản xuất cũn g như qu yết đ ịnh thị trư ờng giao sau.  Xem   xét  biến  động  trong  thị  trườn g  hàng  hóa  giao  sau  là  rất  quan  trọng  trong  bối  cảnh của hầu hết  các nư ớc đ an g phát  triển .  Sự  bất  ổn  trong  sản xuất  nông n ghiệp   là  một h iện  tượng phổ  biến ở  các nước đ an g ph át triển bở i vì sự phụ  thuộc vào thời tiết  ­ một yếu  tố ngẫu nhiên.  Kết  quả  là  sự bất  ổn  định  cao  của  giá  các  mặt  hàng  nông n gh iệp   dẫn đến  thu  nhập  nôn g  nghiệp  không  đ ảm   b ảo .  Nh iều   chính  phủ  đã  có  biện  pháp   chính  sách  khác  nh au   theo  thời  gian  đ ể  giảm   biên  độ  biến  động  giá  để  giảm  bất  lợi  cho  người  sản  xuất  và  người  tiêu  dùng.  Những  biện  ph áp,  chính  sách  b ao  gồm  can  thiệp  giá  trực  tiếp  như  ấn đ ịnh  giá  hỗ  trợ  tối  thiểu, d ự trù  giá và kiểm  soát  giá cả,  những  h ợp  đồng  giao sau trên n ền  tảng tương tự cũn g đ ược coi là mộ t trong nhữn g côn g cụ như  vậy.  Lapan,  Moschin i  và  Han son  (LMH)  (1991)  đã  phân  tích  việc  sản   xuất  và  qu yết  định  phòn g  n gừa  rủi  ro   củ a một  công  ty trên  cả  hai  thị  trường  giao  sau   và  thị  trường qu yền  chọn bằng cách  sử dụng mô hình tối ưu hóa kỳ vọ ng. Với các giả định  rằng  các h àn g hó a được  giả định  là  có đặc tính   không  thể dự  trữ, họ đã  chứn g m inh  rằng  giá giao sau và chênh  lệch  giữa nó  vớ i giá giao nga y  là n guồn gốc du y n hất củ a  tính  khôn g  ổn   định.  Các  tác  giả  cũn g  chỉ  ra  rằn g  đầu  ra  phụ  thuộc  vào  giá  giao   sau  tại  thờ i  điểm  hiện  tại  chứ  khôn g  phụ  thuộc  vào  giá  giao  sau  tại  thời  điểm  kết  thú c  h ợp đồng (Lapan HG, Moschini  và S. Hanson năm 1991 , trang 66­74).  Cả  Kawai  và  LMH  đ ều  cho  rằn g  qu yết  định   sản  xuất  không  phụ  thuộc  vào  giá giao  sau  nhưng họ hầu nh ư đ ã bỏ qu a các qu yết đ ịnh  tồn  trữ hàng hó a b ằn g cách  giả đ ịnh  rằn g h àn g hóa không  thể lưu  giữ.
  17. 16  Mô  hình của Basab Dasgupta là một phần  mở rộng  củ a m ô h ình  LMH nhưng  phức tạp hơn nhiều.  Trong mô h ình nà y, ô ng  không  ch ỉ  xem xét nhữn g m ặt hàng  có  th ể lưu trữ  mà  bao gồm  các  biến  độn g  sản   xu ất.  Kết  qu ả là, qu yết đ ịnh  sản  xuất  củ a  nhà  cun g  cấp  khôn g  ch ỉ  phụ   thuộ c  vào  giá  giao  sau  kỳ  vọng  mà  còn  cả  các  biến  động  sản  xu ất  dự  kiến  ảnh  hưởng  đến  qu yết  đ ịnh   phân  bổ  nó  cho  th ị  trườn g  giao  n gay và giao  sau.  Nói  tóm  lại,  qua  rất  nh iều  tranh  lu ận  thôn g  qu a  nhữn g  mô  hình  lý  thu yết  và  b ằng  chứng  thực  nghiệm  của  các  nhà  kinh   tế  học,  cho  đến  n ay  thị  trườ ng  giao   sau  đ ã  chứn g  m inh  được  lợi  ích  của  mình  tron g  việc  cung  cấp  công  cụ  phòng  n gừa  rủi  ro biến động  giá cho  các nh à sản  xuất, đương  nhiên  trong  thị  trư ờng nà y vẫn   tồn  tại  những  rủi  ro   là  sự  phát  triển  mạnh   củ a  các  nhà  đ ầu   cơ,  tu y  nh iên   các  chính  phủ  chỉ  cần   kiểm  so át  ho ạt  động  n ày  tro ng  khuôn   khổ   lu ật  ph áp   cho   phép  thì  nó   không  những khôn g gâ y  hại ch o n ền  kinh  tế mà còn có tác dụng làm  tăn g tính th anh  khoản  cho thị trư ờng nà y.  1 .4.  Thực trạ ng ứ ng dụng H ợp đồng Giao sau trên thế giới  1.4.1.  Thực trạng Giao  sa u trên  thế g iới  Th ế  giới  ngày  nay  đang  bước  vào  nền  kinh  tế  toàn  cầu   hóa.  Bất  k ỳ  sự  tha y  đổi nào  của  tình h ình  kinh   tế thế giớ i  cũng  đều ảnh hưởn g đến nền kinh  tế  của quố c  gia.  Ngược  lại,  sự  chu yển   biến  tron g  nền  kinh  tế  quố c  gia  cũng  tác  độ ng  đ ến  tình  h ình  kinh  tế tron g khu vực ha y tro ng phạm vi th ế giới.  To àn   cầu   hóa  m ang  lại  nhiều   thuận  lợi  nhưng  đồng  thờ i  cũn g  mang  đến  nhiều  kh ó  khăn.  Nhữn g  khó  khăn  đó   ch ính   là rủ i  ro  có  th ể n hận   thấ y  và  rủ i  ro  tiềm  ẩn.  Các  rủ i  ro  nà y  tồn  tại  mộ t  cách  ngẫu   nhiên  trong  tất  cả  quá  trình   sản  xuất,  kinh  doanh,  quản  lý.  Chún g  hoàn   toàn  có  th ể  làm  cho   nhà  đầu  tư  mất  sạch  tiền,  công  ty  phá  sản  và n ền  kin h  tế  củ a một  quốc  gia su y sụp.  Đối  mặt  trước  những ngu y  cơ  đ ó,  các  phái  sinh  tài  chín h  như  hợp  đồng  giao  sau   (Fu tures),  hợp  đồng  qu yền  chọn  (Option),  hợp  đồng  ho án  chu yển  lãi  suất  (Swap )…  ngày  càng  được  sử  dụng  một  cách  rộn g  rãi  trên  toàn   thế  giới  như  là  những  côn g  cụ  chủ  yếu  và  khôn g  thể  thiếu
  18. 17  được  trong việc  quản lý  rủi  ro.  Tất  cả  mọi người đều  có  thể  th am  gia vào th ị  trườn g  n ày  ở   bất  cứ  nơ i  đâu  và  bất  cứ  khi  nào  thông  qua  hệ  thốn g  GLOBEX  nố i  liền   12  trung  tâm  tài  chính  thế  giới  (Bermud a,  Boca  Raton,   Ch icago,  Geneva,  Hamburg,  Hon g Kon g, Lo ndon,  New Yo rk, Paris, Sin gapo re, To kyo, Zu rich ).  1.4.2.  Thành  tựu của thị  trường g iao sa u trên  thế g iới  1 .4.2 .1.  Các sà n giao  dịch gia o sau  Giao  dịch  giao   sau  xả y  ra  trên   hơn  50  sàn  giao  d ịch   giao  sau   khắp  th ế  giới.  Do tính chất của giao d ịch toàn  cầu, đ ặc biệt là khi đ ược tự động hó a hoàn to àn, nên  đ ây  ch ính  là  điều  kiện  liên  kết  các  sàn   giao  d ịch   lại  với  nhau.  Ví  dụ   Sàn  Giao   Dịch  Chicago  (CME)  và  Sàn  Giao  Dịch   Tiền  Tệ  Quốc  Tế  Sin gapore  (SIMEX)  đượ c  liên  kết  chặt  ch ẽ  đ ến   độ  m à  giao   dịch  m ở  mộ t  vị  th ế  Eu rodo lars  trên  mộ t  sàn  giao   dịch  n ày và  có   thể đóng  vị  thế lại  trên  mộ t  sàn  giao  dịch  khác.  Chính   do   sự  liên   kết  giữa  các sàn  giao d ịch  ở khắp nơ i trên th ế giới đ ã ngà y  càn g làm tăng thêm  tính  phổ  biến  của thị  trường nà y.  Th eo   số   liệu   trên  tạp  chí  Futures  Industry  phát  hành  thán g  Giên g/th án g  Hai  n ăm   2002,  có  khoảng  316  triệu  hợp  đồng  được  giao  dịch  tại  CME  tron g n ăm  2001.  CBOT  có  khố i  lượn g  giao  dịch  gần 210  triệu  đồn g.  Sàn  giao   dịch  giao   sau  b ận   rộn  nhất  trên   thế  giới  là  EUREX,  là  sàn  giao dịch  liên  kết  giữa  Đứ c  và  Thụ y  Sĩ  đã  giao  d ịch   trên  435  triệu  hợp  đồng.   Sàn   giao   dịch  giao  sau   tài  chính  quốc  tế  Luân  Đôn  giao  dịch trên 161  triệu  hợp đồng. Fu tures Indu stry ước tính số lượng hợp đồng giao  sau  giao  d ịch   trên   thế  giớ i  năm  2001   là 1,8  tỷ  hợp  đồng  trong  đó  1/3  số  lượng  giao  d ịch  nà y là từ M ỹ.  1 .4.2 .2.  Sự phát triển của  thị trường  giao sau tài chính  Vào năm 1976, th ị trường tiền  tệ quố c tế đã giới th iệu  hợp  đồng  giao sau  đầu  tiên trên  trái phiếu chính phủ và các công  cụ  tài  chính ngắn h ạn  là trái phiếu  kho  bạc  T­Bill  M ỹ  loại  90 ngày.  Hợp  đồn g nà y đã  được giao  dịch rất năng độn g trong  nhiều  n ăm   liền  nhưng sau đó đ ã giảm  dần do  nhữn g th ành  công mang  lại  từ các hợp   đồng  giao   sau  Eu rodo llar  ­ d ạn g  giao   dịch  đã  đư ợc  phát  triển  mạnh   mẽ  tron g  những  năm  th ập  niên 1980.
  19. 18  CBOT  bắt  đầu giao  dịch  giao   sau  trái phiếu  T­Bond  M ỹ  vào  năm 1977  ­  lo ại  h ợp  đồng  giao  sau  thành   cô ng  nhất  tron g  các  thời  kỳ.  Chỉ  tron g  vòng  một  vài  năm,  công cụ nà y  trở   thành  hợp  đồn g  giao  dịch  n ăng  động  nhất  và  vượt  qua  cả  hợp  đồng  giao  sau ngũ cốc, vốn đã tồn tại h ơn một thế kỷ  trước đâ y.  Vào  thập  niên  1980,  hợp  đồn g  giao  sau  chỉ  số   chứng  khoán  đã  đ ạt  đượ c  những  thành   công  cao   độ.   Công  cụ  n ày  là  chiếc  cầu  nố i  giữa  các  nhà  giao  dịch  cổ  phiếu  tại  New York và các nh à giao  dịch  giao  sau   tại  Ch icago . Tại  M ỹ,  chỉ sau  một  vài n ăm  đã có hợp đồng giao sau chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jon es, một chỉ  số tên tuổi trên  thị trườn g chứn g khoán .  Hợp   đồng  giao  sau   chỉ  số  chứn g  kho án   đã  th ành  công  van g  dội  khắp  toàn  cầu .  Hầu  hết  các  nước  phát  triển đ ều  có  sàn  giao  dịch  giao  sau  riêng  cho   hợp   đồng  chỉ  số  chứng  kho án   hoạt  độn g.  Một  số  nước  có  hợp  đồng  giao   sau  ch ỉ  số  chứng  khoán phổ  biến gồm An h, Pháp, Nhật, Đức, Tây Ban Nha và Hon gkong  1.4.3.  Thị trường giao  sau ở Việt Nam  Trong  đ iều   kiện  hiện  n ay,  các  thành  phần  kinh  tế  luôn  phải  đố i  mặt  vớ i  các  rủi  ro  về  giá  cả,  thông  tin,   thị  trường  (n guồn  h àn g,  cung  ­  cầu)  và  tỷ  giá  tron g  ho ạt  động xu ất n hập  kh ẩu.  Nhữn g  rủi  ro nà y  không  chỉ ảnh hưởng đến nhữn g người  trực  tiếp  sản  xu ất,  kinh  do anh m à ảnh  hưởn g  đ ến  cả  nền  kinh  tế.  Tu y  n hiên, h ầu  hết  các  th ành phần kinh tế Việt Nam  ch ỉ biết chấp nhận vì chưa có  công cụ bảo vệ rủi ro.  Trong n hữn g n ăm   gần đâ y, khi  tiếp   xú c làm  ăn  với nước ngoài,  chún g  ta  dần  d ần  biết  được  những ph ương  cách  bảo  hộ  rủi  ro   trên   thị  trư ờng  tài  chín h  phái  sinh.  Mộ t  số do anh  nghiệp đ ã  sử dụng  công  cụ n ày  để  bảo  hộ   cho  ho ạt  độn g  kinh  doanh  của  mình  và  dựa  vào  thôn g  tin,  giá  cả  trên  các  thị  trường  này  để  điều  tiết  sản   xuất,  khôn g còn  lo b ị ép   giá. Việt  Nam  đang  tổ   chức các  chợ đầu mối,  các trung  tâm  giao  d ịch   và  tiến  tới  hìn h  thành  các  thị  trường  giao  sau   về  nông  sản.  Trong  lĩnh  vực  n goại  hố i,  Ch ính   phủ   đ ã  cho  phép  sử  dụn g  hợ p  đồn g  qu yền  chọn   đ ể  bảo  vệ  ho ạt  động  kinh do anh  xu ất  nhập  khẩu.  Tu y  muộn m àn g  so  với  xu   thế  ph át  triển  th ế  giới  nhưng sự khởi đầu nà y cũ ng là một tín h iệu  đáng mừn g cho  nền kinh  tế Việt Nam.
  20. 19  Hợp  đồn g  giao  sau  đư ợc  ứng  dụn g  rộn g  rãi  trên  thế  giới  đ ể  phòn g  ngừa  rủi  ro,  thu  hút  các  nhà  đầu  cơ   tham  gia  và  kích  thích  phát  triển  kinh  tế.  Là  bộ  phận   củ a  nền  kinh  tế th ế giới, chịu  rủi  ro   từ n hữn g biến  động  kinh  tế  toàn  cầu, Việt  Nam   nên  họ c  hỏi  xâ y  d ựng  Sàn   giao  d ịch   giao  sau   phụ c  vụ  cho  mục  đích  phòn g  ngừa  rủ i  ro,  tạo  đ à cho kinh tế ph át triển vững b ền.  1 .5.  Sự  cần  thiết  của  việc ứng   dụng  Thị  trường  g iao   sa u  để  phò ng  ngừa  rủi  ro  biến động  giá  cà phê tại  Việt Nam hiện nay  Hợp  đồn g  giao  sau  là  mộ t  khái  niệm  khá  mớ i  về  mặt  kinh  tế  lẫn   trong  kho a  học  pháp  lý  tại  Việt  Nam   nhưng  có  tiềm  năng  to  lớn  cho   n ền   kinh   tế,  đ ặc  biệt  là  những  giải  pháp  hiệu  qu ả  cho  những  nhà  sản  xu ất  kinh  do anh  cà  phê  Việt  Nam  thoát khỏi tình trạng bấp b ênh, rủ i ro trong làm ăn nói riêng.  Th ị trườn g h àng ho á giao  sau  đã và đang tiếp  tục chứn g m inh  là một côn g cụ  hữu h iệu  đối  với  việc khắc p hục những  ách  tắc trong  lưu   thông của mộ t nền  kinh  tế  vận  hành theo cơ chế  thị trường;  góp ph ần   làm  đa d ạng ho á các hình  thức  lưu  thông  và đóng vai trò  như mộ t công cụ bảo hiểm đối với nhữn g nhà sản xuất.  Đối  với  nền  kinh  tế  bao  cấp   không  vận   hành  th eo   cơ  chế  thị  trư ờng  thường  khôn g  gặp  phải  những  yếu   tố  rủi  ro  do   thị  trường  m an g  lại.  Ngượ c  lại,  nền  kinh   tế  vận  hành  th eo   cơ  chế  thị  trường  thì  rủ i  ro  từ   phía  thị  trường  đố i  với  những nhà  sản  xuất trực tiếp thường là rất lớn đặc b iệt là trong điều kiện hộ i nh ập  như hiện nay.  Điều  đáng  lưu  ý  là  hợp  đồ ng  giao   sau  tạo  nên  tính  thanh  khoản  đồng  thời  tránh  được  rủi  ro   biến  động  giá  cả  cho   các  b ên   tham  gia.  Khác  với  đ ánh  bạc  và  cá  cược,  phòng  ngừa  rủ i  ro  bằng  hợp   đồn g  giao  sau  tu y  thường  được  dùng  đ ể  đ ầu  cơ  nhưng nó   không  ch ỉ  tạo   ra  lợ i  ích   cho  chính  người  tham   gia  hợp đồng;  mà  cao h ơn  là  nó  giúp   cho   thị  trường  tài  chính   trở  nên  hoạt  đ ộng  hiệu  qu ả  hơn,  tạo  cơ  hộ i  tốt  cho  việc  phòng  ngừa  rủ i  ro.  Đây  cũn g  là  ưu  đ iểm   nổi  trộ i  nh ất  của  hợp   đồn g  giao  sau so với k ỳ h ạn.  Cà  phê  là  một  m ặt  h àng  nông  sản  có   đầu  ra  khá  ổn  đ ịnh,   thế  nhưn g  ngành  cà  phê  Việt  Nam  lại  đ ang  ch ịu  ảnh   hưởng  rất  lớn   từ  sự b ất ổn  giá  cả đ ẩu  ra.  Trong  khi  đ ó,
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2