NGHIÊN CU VÀ LA CHN TH TRƯỜNG MC TIÊU
1. Đo lường và d báo nhu cu ca th trường
2. Phân khúc th trường
3. Xác định th trường mc tiêu
Tóm tt
Người bán có th áp dng ba cách tiếp cn th trường. Marketing đại trà là
quyết định sn xut đại trà cũng phân phi đại trà mt sn phm và mưu tính thu
hút tt c các loi người mua. Marketing sn phm đa dng nhm cung ng đủ loi
sn phm cho cơ s khách hàng rng ln. Xác định th trường mc tiêu là quyết định
phân bit các nhóm khác nhau to nên th trường và phát trin nhng sn phm và
Marketing mix tương ng cho tng th trường mc tiêu. Ngày nay người bán đang b
dn Marketing đại trà và to đặc đim khác bit cho sn phm và chuyn sang
Marketing theo mc tiêu, bi vì cách mi này có ích hơn trong vic phát trin các cơ
hi ca th trường, phát trin nhng sn phm và Marketing mix đảm bo thng li.
Nhng bước then cht trong vic Marketing theo mc tiêu là phân khúc th
trường, la chn th trường mc tiêu và định v sn phm. Trước hết chúng ta xem
xét mt s vn đề cơ bn v đo lường và d báo nhu cu th trường. Sau đó chúng ta
s tp trung vào phân đon th trường và la chn th trường mc tiêu.
1. Đo lường và d báo nhu cu ca th trường
Các nhà qun tr ca công ty thường nói đến d báo, ước tính, d đoán, ch tiêu
tiêu th và hn mc. Trong s này có nhiu thut ng không cn thiết. Nhng khái
nim ch yếu trong vic đo lường nhu cu là nhu cu ca th trường và nhu cu công
ty. Trong phm vi tng khái nim, ta phân bit gia hàm nhu cu, d báo và tim
năng.
Nhu cu ca th trường
Khi đánh giá các cơ hi Marketing bước đầu tiên là ước tính tng nhu cu ca
th trường. Tuy nhiên đó không phi là mt khái nim đơn gin và ta s thy rõ qua
định nghĩa sau:
+ Nhu cu ca th trường đối vi mt sn phm là tng khi lượng sn phm
mà nhóm khách hàng nht định s mua ti mt địa bàn nht định và trong mt thi
k nht định vi mt môi trường Marketing nht định và chương trình Marketing nht
định.
D báo th trường
Ch có mt mc chi phí Marketing ngành trên thc tế. Nhu cu ca th trường
tương ng vi mc đó gi là d báo th trường.
Tim năng ca th trường
D báo th trường th hin nhu cu d kiến ca th trường, ch không phi nhu
cu cc đại ca th trường. Sau này ta s phi hình dung được mc nhu cu ca th
trường đối vi mc chi phí Marketing ngành rt "cao", khi mà vic tiếp tc tăng
cường hơn na n lc Marketing s có tác dng kích thích nh đối vi nhu cu. Tim
năng ca th trường là gii hn tim cn ca nhu cu ca th trường khi chi phí
Marketing ngành tiến đến vô hn, trong mt môi trường nht định.
Nhu cu công ty
Bây gi ta đã sn sàng để định nghĩa nhu cu công ty. Nhu cu công ty là phn nhu
cu ca th trường thuc vng ty.
Qi = SiQ (7-1)
Trong đó:
Qi = nhu cu ca công ty i
Si = th phn ca công ty i
Q = tng nhu cu ca th trường
Phn nhu cu ca th trường thuc v công ty ph thuc vào ch các sn phm,
dch v giá c, thông tin ca công ty được nhn thc như thế nào so vi các đối th
cnh tranh. Nếu tt c nhng yếu t khác đều như nhau thì th phn ca công ty s
ph thuc vào quy mô và hiu qu ca các chi phí Marketing ca công ty so vi các
đối th cnh tranh. Nhng người xây dng mô hình Marketing đã phát trin và đo
lường hàm mc tiêu th đáp ng để th hin mc tiêu th ca công ty chu tác động
như thế nào ca mc chi phí Marketing, Marketing-mix và hiu qu ca Marketing.
D báo ca công ty
Nhu cung ty t mc tiêu th d kiến ca mình ng vi các khác nhau ca n
lc Marketing. Ban lãnh đạo ch còn phi la chn mt trong nhng mc đó. Mc n
lc Marketing được chn s to ra mc tiêu th d kiến, gi là d báo mc tiêu th
ca công ty.
+ D báo mc tiêu th ca công ty là mc tiêu th công ty d kiến căn c vào
kế hoch Marketing đã được chn và môi trường Marketing đã gi định.
Mi quan h nhân qu gia d báo và kế hoch Marketing ca công ty rt hay
b ri lon. Người ta thường nghe nói rng công ty cn xây dng kế hoch Marketing
ca mình trên cơ s d báo mc tiêu th ca công ty. Chui d báo kế hoch ch
đúng khi d báo có nghĩa là mt ước tính v hot động kinh tế ca quc gia hay khi
nhu cu ca công ty là không th m rng được. Tuy nhiên, chui đó s không còn
đúng khi nhu cu ca th trường là có th m rng được hay khi d báo có nghĩa là
ước tính mc tiêu th ca công ty. D báo mc tiêu th ca công ty không to cơ s
để quyết định phi chi phí bao nhiêu cho Marketing, nhưng hoàn toàn ngược li, d
báo mc tiêu th là kết qu ca mt kế hoch chi tiêu cho Marketing.
+ Hn mc tiêu th là ch tiêu th đề ra cho mt chng loi sn phm, mt chi
nhánh ca công ty hay đại din bán hàng. Nó ch yếu là mt công c qun tr để xác
định và kích thích n lc tiêu th.
Ban lãnh đạo đề ra các hn mc tiêu th trên cơ s d báo cang ty và tâm
lý ca vic kích thích đạt cho được ch tiêu đó. Nói chung, hn mc tiêu th được đề
ra hơi cao hơn mc tiêu th ước tính để cho lc lượng bán hàng phi c gng.
+ Ngân sách bán hàng là con s tính thn trng khi lượng tiêu th d kiến và
được s dng ch yếu để thông qua nhng quyết định cung ng hin ti, sn xut và
lưu kim.
Ngân sách bán hàng phi tính đến d báo tiêu th và nhu cu để tránh ri ro
quá mc. Ngân sách bán hàng nói chung được đề ra hơi thp hơn so vi d báo mc
tiêu th.
Tim năng ca công ty
Tim năng tiêu th ca công ty gii hn tim cn ca nhu cu công ty khi n
lc Marketing tăng lên tương đối vi các đối th cnh tranh. Đương nhiên, gii hn
tuyt đối ca nhu cu công ty là tim năng ca th trường. Hai đại lượng này bng
nhau khi công ty giành được 100% th trường. Trong hu hết các trường hp tim
năng tiêu th ca công ty nh hơn tim năng ca th trường, cho dù chi phí
Marketing ca công ty có tăng lên đáng k so vi các đối th cnh tranh. Lý do là,
mi đối th cnh tranh đều có mt s người mua trung thành chí ct mà nhng n
lc ca các công ty khác rt khó có th bt h ra khi công ty được.
Đánh giá nhu cu hin ti
Bây gi ta đã sn sàng để nghiên cu nhng phương pháp thc tế để ước tính
nhu cu hin ti ca th trường. Nhng người ph trách Marketing s cn ước tính
tng tim năng ca th trường, tim năng th trường khu vc, tng mc tiêu th ca
ngành và các th phn.
Tng tim năng ca th trường
Tng tim năng ca th trường là s lượng tiêu th cc đại mà tt c các công
ty có thđược trong mt ngành và trong mt thi k nht định, vi mt mc n
lc Marketing ca ngành đã định và môi trường nht định. Cách ước tính ph biến là
như sau:
Q = nqp (7.2)
Trong đó
Q = tng tim năng ca th trường
n = s người mua đối vi mt sn phm/th trường nht định vi nhng gi
thiết nht định
q = s lượng mà mt người mua trung bình đã mua
p = giá ca mt đơn v trung bình
Tng hp ý kiến ca lc lượng bán hàng
Trong trường hp không có điu kin phng vn người mua công ty s yêu cu
các đại din bán hàng ca mình ước tính. Mi đại din bán hàng ước tính xem mi
khách hàng hin có và trin vng s mua bao nhiêu sn phâmr ca công ty theo
tng chng loi. Có mt vài công ty s dng nhng con s ước tính t lc lượng bán
hàng ca mình luôn mà không cn điù chnh gì. Các đại din bán hàng có th
người bi quan hay lc quan, hay h có th nhy t thái cc này sang thái cc khác,
bi vì h va mi tht bi hay thành công trong vic bán hàng. Hơn na, h thường
không nm được nhng phát trin kinh tế ln hơn và không biết nhng kế hoch
Marketing ca công ty s nh hưởng như thế nào đến mc tiêu th tương lai trên địa
bàn ca mình. H có th c ý ước tính thp nhu cu để công ty s đề ra hn mc tiêu
th thp hay h có th thiếu thi gian để chun b cn thn vic ước tính hoc có th
xem đó là vic không đáng để tâm.
Công ty có th có s h tr nht định hay khen thưởng để khuyến khích lc
lượng bán hàng ước tính chính xác hơn. Các đại din bán hàng có th được cung cp
nhng s liu d báo trước đây ca h so vi mc tiêu th thc tế ca mình cũng
như tài liu thuyết minh v nhng gi thiết ca công ty đối vi kết qu kinh doanh,
hành vi ca đối th cnh tranh, các kế hoch Marketing, v.v… Vic lc lượng bán
hàng tham gia d báo có th có mt s ích li. Các đại din bán hàng có th hiu rõ
hơn nhng xu hướng phát trin so vi mt nhóm bt k nào. Thông qua vic tham
gia vào quá trình d báo, các đại din bán hàng có th tin tưởng hơn vào các hn
mc tiêu th ca mình và s c gng hơn để hoàn thành hn mc. Cách làm d báo
t cơ s cũng còn cho ta nhng ước tính chi tiết đối vi tng sn phm, địa bàn,
khách hàng và tng đại din bán hàng.
Ý kiến chuyên gia
Các công ty cũng có được nhng d báo do các chuyên gia thc hin. Các chuyên gia
đây bao gm các đại lý, nhng người phân phi, nhng người cung ng, các c vn
Marketing và các hip hi thương mi. Chng hn như, các công ty ô tô định k tin
hành thăm dò các đại lý ca mình v d báo ca h đối vi sc cu ngn hn. Tuy
nhiên, nhng ước tính ca đại lý cũng có nhng mt mnh và mt yếu như nhng
ước tính ca lc lượng bán hàng.
Nhiu công ty mua nhng d báo kinh tế và ngành ca nhng công ty d báo
kinh tế ni tiếng, như Data Resources, Wharton Econometric và Chase Econometric.
Nhng công ty chuyên d báo này có kh năng chun b nhng d báo kinh tế tt
hơn so vi công ty, vì h có nhiu d liu hơn và có kinh nghim d báo hơn.
Đôi khi, các công ty cũng mi mt nhóm chuyên gia để làm d báo. Nhng
chuyên gia đó trao đổi vi nhau v các quan đim và đưa ra kết qu ước tính chung
ca nhóm (phương pháp bàn bc tp th). Hay h cũng có th đưa ra nhng ước tính
ca tng cá nhân để ri sau đó người phân tích s tng hp chúng li thành mt kết
qu ước tính (đóng góp các ước tính cá nhân). H cũng có th đưa ra nhng ước tính