
ỦY BAN DÂN TỘC
TÀI LIỆU
CHUYÊN ĐỀ 14
MÔ HÌNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHO GIA SÚC,
QUY TRÌNH, KỸ THUẬT, CHẾ BIẾN THỨC ĂN,
THÔ XANH DỰ TRỮ
(Lưu hành nội bộ - Nhóm Cộng đồng)
Hà Nội 2024
BẢN
PHÊ DUYỆT

LỜI NÓI ĐẦU
Nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân trong việc sử dụng nguồn
thức ăn sẵn có tại địa phương đặc biệt là các phụ phẩm trong nông nghiệp để chế
biến thức ăn chăn nuôi tăng hiệu quả kinh tế, trong chăn nuôi gia súc, đồng thời
chuyển giao tốt các quy trình, kỹ thuật đến với cộng đồng người dân vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi trong chăn nuôi gia súc là một trong những nội
dung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát triển kinh tế.
Vì vậy, nội dung tài liệu mô hình chế biến thức ăn cho gia súc, kỹ thuật
chế biến thức ăn thô xanh được biên soạn với các nội dung sát thực từ các phụ
phẩm nông nghiệp hiện có tại địa phương như cây cỏ, cây ngô, cây sắn, cây lạc,
lúa rơm v.v... sau thu hoạch, đặc biệt là trồng cây thức ăn phục vụ chăn nuôi,
giảm thiểu ô nhiễm môi trường là những vấn đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện
nay.
Kết cấu nội dung tài liệu gồm 05 phần.
I. Giới thiệu một số phụ phẩm nông nghiệp để xử lý thành thức ăn thô
xanh.
II. Kỹ thuật chế biến, ủ thức ăn thô xanh dự trữ cho gia súc.
III. Kỹ thuật vỗ béo cho gia súc đạt hiệu quả hiệu quả kinh tế cao.
IV. Kỹ thuật xử lý chất thải gia súc thành phân hữu cơ.
V. Thảo luận, thực hành trao đổi thực tế.
Lĩnh vực thức ăn gia súc có nhiều loại. nên tài liệu này chỉ mang tính
tham khảo, các chuyên gia, giảng viên, báo cáo viên các cấp tiếp tục nghiên cứu,
đúc rút kinh nghiệm, chỉnh sửa, bổ sung nội dung kèm với hình ảnh, minh họa
thực tế của từng phụ phẩm chế bến phù hợp với từng vật nuôi vào bộ tài liệu để
hướng dẫn.
Mặc dù đã cố gắng biên soạn hoàn thiện tài liệu hướng dẫn chi tiết tới bà
con song không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi mong nhận được
nhiều ý kiến đóng góp của đông đảo người dân tham gia chương trình để tài liệu
ngày hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
ỦY BAN DÂN TỘC

MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP CÓ THỂ XỬ LÝ
THÀNH THỨC ĂN THÔ XANH ...................................................................... 1
1. Một số khái niệm về mô hình, thức ăn thô xanh .......................................... 1
2. Một số phụ phẩm nông nghiệp có thể xử lý thành thức ăn thô xanh cho gia súc .. 2
2.1. Rơm sau thu hoạch ......................................................................................... 2
2.2. Thân cây ngô sau thu hoạch ........................................................................... 3
2.3. Bã mía............................................................................................................. 4
2.4. Thân và lá cây sắn sau thu hoạch ................................................................... 5
2.5. Thân cây lạc sau thu hoạch ............................................................................ 6
3. Một số giống cỏ năng suất cao tại Việt Nam chế biến thành thức ăn thô
xanh cho gia súc ................................................................................................... 7
3.1. Một số giống cỏ .............................................................................................. 7
3.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc một số giống cỏ năng suất cao để chế biến thức
ăn thô xanh .......................................................................................................... 20
II. KỸ THUẬT CHẾ BIẾN, Ủ THỨC ĂN THÔ XANH DỰ TRỮ CHO GIA SÚC .. 40
1. Kỹ thuật chế biến, ủ một số phụ phẩm nông nghiệp thành thức ăn thô
xanh dự trữ cho gia súc ..................................................................................... 40
1.1. Kỹ thuật chế biến, ủ thân cây ngô sau thu hoạch và ủ thân cây ngô sinh khối
(cả bắp) thành thức ăn thô xanh dự trữ cho trâu bò ............................................ 40
1.2. Kỹ thuật chế biến, ủ thân và lá cây sắn sau thu hoạch thành thức ăn thô xanh
dự trữ cho trâu bò ................................................................................................ 49
1.3. Kỹ thuật chế biến, ủ rơm tươi và khô sau thu hoạch thành thức ăn thô xanh
cho trâu, bò .......................................................................................................... 52
1.4. Kỹ thuật ủ bã mía, ngọn mía làm thức ăn cho trâu bò ................................. 59
1.5. Kỹ thuật chế biến, ủ cỏ voi thành thức ăn thô xanh dự trữ cho trâu, bò…...62
2. Một số mô hình chế biến thức ăn thô xanh cho gia súc ............................. 69
2.1. Hiệu quả mô hình ủ xanh (ủ chua) thức ăn cho trâu, bò tại xã Mường Khoa,
Bắc Yên, Sơn La ................................................................................................. 69

2.2. Mô hình ủ chua thức ăn thức chăn trâu, bò của Hội CCB xã Cự Đồng,
huyện Thanh Sơn, Phú Thọ ................................................................................. 71
2.3. Ninh thuận: Mô hình cỏ ủ chua cho bò ăn tăng trọng cao hơn 15 - 20% so
với thức ăn chưa ủ chua....................................................................................... 72
2.4. Đắk Lắk: Chủ động thức ăn thô xanh cho trâu bò vào mùa khô ................. 73
2.5. Tuyên Quang: Mô hình chủ động nguồn thức ăn thô xanh cho gia súc vào
mùa đông tại xã Trung Sơn, huyện Yên Sơn ...................................................... 78
2.6. Yên Sơn, Tuyên Quang: Triển khai mô hình ủ chua lá mía làm thức ăn cho
trâu, bò ................................................................................................................. 80
III. KỸ THUẬT VỖ BÉO CHO GIA SÚC ĐẠT HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO .... 81
1. Yêu cầu về chuồng trại ................................................................................. 81
2. Dụng cụ chăn nuôi, công trình phụ trợ và khu xử lý chất thải ................ 83
3. Vỗ béo gia súc (trâu, bò) ............................................................................... 84
3.1. Phân loại trâu, bò trước khi vỗ béo .............................................................. 84
3.2. Nuôi bê, nghé trước khi vỗ béo .................................................................... 84
3.3. Kỹ thuật vỗ béo gia súc (trâu, bò) ................................................................ 86
3.4. Một số mô hình vỗ béo gia súc .................................................................... 90
IV. KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI GIA SÚC THÀNH PHÂN HỮU CƠ . 100
1. Nguyên lý xử lý chất thải chăn nuôi .......................................................... 100
2. Xây dựng hầm biogas (khí sinh học) ......................................................... 101
3. Các quy trình sử dụng chế phẩm emina để xử lý chất thải trong chăn
nuôi gia súc ....................................................................................................... 104
3.1. Quy trình phun chế phẩm sinh học ............................................................ 105
3.2. Quy trình phun kết hợp cho ăn chế phẩm sinh học .................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 108

1
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP CÓ THỂ
XỬ LÝ THÀNH THỨC ĂN THÔ XANH
1. Một số khái niệm về mô hình, thức ăn thô xanh
Mô hình (model) là sự đơn giản hóa hiện thực một cách có chủ định. Nó
cho phép nhà nghiên cứu bỏ qua các mặt thứ yếu để tập trung vào phương diện
chủ yếu, có ý nghĩa quan tọng đối với vấn đề nghiên cứu
1
Các yếu tố cơ bản tạo nên mô hình sản xuất nông nghiệp, bao gồm: Điều
kiện tự nhiên; nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp, nguồn nhân lực; thị trường
yếu tố đầu vào và đầu ra; kết cấu hạ tầng nông thôn; chính sách hỗ trợ cùa Đảng,
nhà nhà nước
Các loại mô hình cơ bản trong sản xuất nông nghiệp bèn vững, gồm 3 mô
hình: (i) Mô hình nông nghiệp tuần hoàn bền vững là quá trình sản xuất nông
nghiệp diễn ra theo chu trình khép kín. Theo đó, chất thải và phế phụ phẩm của
quá trình sản xuất này sẽ được sử dụng để làm nguyên liệu đầu vào cho quá
trình sản xuất khác.(ii) Mô hình Vườn - Ao - Chuồng - Phân bón hữu cơ. Mô
hình này được hiểu là một hình thức canh tác nông nghiệp có sự kết hợp giữa
trồng trọt, chăn nuôi với nuôi trồng thủy sản. Trong đó, các thành phần trong hệ
thống có mối liên hệ mật thiết theo kiểu khép kín.(iii) Mô hình nông nghiệp
CEA. So với 2 mô hình nói trên thì mô hình canh tác nông nghiệp bền vững này
được ít người biết hơn. Nói đơn giản và dễ hiểu thì CEA là công nghệ trồng trọt
tiên tiến, nhà nông có thể tận dụng các nhà xưởng, nhà kho hay tòa nhà trong
khu công nghiệp, khu đô thị để làm trang trại.
Mô hình chế biến thức ăn cho gia súc, kỹ thuật chế biến thức ăn thô xanh
cho gia súc thuộc loại mô hình kết hợp mô hình nông nghiệp tuần hoàn bền vững
là quá trình sản xuất nông nghiệp diễn ra theo chu trình khép kín với mô hình
Vườn - Ao - Chuồng - Phân bón hữu cơ
Thức ăn thô xanh và thức ăn thô khô là thức ăn có nhiều chất xơ: Thức ăn
thô xanh gồm có rơm tươi, cỏ, thân cây ngô, ngọn mía, thân lá cây khoai
lang…Thức ăn thô khô như rơm, thân cây lạc .. phơi khô.
Thức ăn thô xanh ủ chua là kỹ thuật bảo quản thức ăn thô xanh nhờ quá
trình lên men yếm khí, tạo ra axit Lactic và các axit hữu cơ khác, từ đó nhanh
chóng hạ độ pH của thức ăn ủ xuống 4-4,5. Ở độ pH này hầu hết các loại vi sinh
1
Nguồn: https://vietnamfinance.vn/mo-hinh-la-gi-mot-so-mo-hinh-trong-kinh-te-hoc-20180504224211008.htm

