ĐẠI HC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM
TS. NGUYN TUN ANH (Ch biên)
TS. ĐỖ TH LAN, TS. NGUYN TH HÙNG
Giáo trình
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
NHÀ XUT BN NÔNG NGHIP
Hà Ni - 2008
LI M ĐẦU
Môi trường là vn đề chung ca nhân loi đang được toàn thế gii đặc bit quan
tâm. Nhiu nơi trên thế gii và Vit Nam môi trường đang b suy thoái, tài nguyên
thiên nhiên tr nên cn kit, h sinh thái mt cân bng, cht lượng cuc sng suy
gim. Nhu cu đào to các chuyên gia v nghiên cu và bo v môi trường nước ta
hin nay là rt cn thiết.
Môn hc Phân tích môi trường là môn hc nhm cung cp nhng kiến thc cơ
bn nht v cơ s ca mt s phương pháp phân tích môi trường ph biến trên thế gii
và mt s phương pháp ly mu, bo qun mu, phân tích mu và đánh giá kết qu
ca các s liu phân tích cho sinh viên chuyên ngành khoa hc môi trường. Giáo trình
này còn là tài liu tham kho cho nhng nhà qun lý môi trường, nhng k thut viên
phân tích trong các phòng thí nghim khoa hc đất, sinh hc, hoá hc và môi trường.
Giáo trình phân tích môi trường được tp th tác gi ca trường Đại hc Nông
Lâm Thái Nguyên biên son gm 7 chương, được phân công như sau:
- TS. Nguyn Tun Anh biên son chương 1, 3, 4, 5
- TS. Đỗ Th Lan biên son chương 6, 7
- TS. Nguyn Thế Hùng biên son chương 2
Các tác gi cám ơn s giúp đỡ v tài liu và đóng góp ý kiến cho vic biên son
cun giáo trình này ca các đồng nghip các vin nghiên cu, trung tâm phân tích
và các thy cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại hc Nông Lâm Thái
Nguyên.
Trong quá trình biên son, chúng tôi đã tham kho nhiu tài liu ging dy và
kết qu nghiên cu có liên quan đến phân tích môi trường trong và ngoài nước. Tuy
đã có nhiu c gng, song chc chn không tránh khi nhng thiếu sót. Tp th tác
gi mong nhn được s góp ý ca các thy cô giáo, sinh viên và độc gi trong và
ngoài nước để giáo trình này ngày càng được hoàn thin hơn.
Các tác gi
Phn 1
NHNG VN ĐỀ CHUNG
Chương 1
M ĐẦU
1.1. Môi trường
Môi trường bao gm tt c các yếu t lý hc, hoá hc, các cht hu cơ và vô cơ
ca khí quyn, thch quyn và đại dương. Môi trường sng là tp hp các điu kin
xung quanh có nh hưởng đến cơ th sng, đặc bit là con người. Môi trường quyết
định cht lượng và s tn ti ca cuc sng.
Mt s nhà nghiên cu đã s dng thut ng "vi môi trường" để ch môi
trường chc năng (functional environment), nghĩa là môi trường riêng bit ca các cá
th đặc bit. Theo nghĩa đen, thut ng này liên quan đến môi trường nh, nghĩa là
môi trường trc tiếp nh hưởng ca cá th.
1.2. Phân tích môi trường
Phân tích môi trường có th được định nghĩa là s đánh giá môi trường t nhiên
và nhng suy thoái do con người cũng như do các nguyên nhân khác gây ra. Vì vy,
phân tích môi trường bao gm các quan trc v các yếu t môi trường nói chung. Đây
là vn đề rt quan trng vì qua đó chúng ta có th thế được yếu t nào cn được quan
trc và bin pháp nào cn được áp dng để qun lý, giúp chúng ta có th tránh khi các
thm ho sinh thái có th xy ra.
Trong nhng năm gn đây, nghiên cu sinh thái không ch là s tiếp cn v cht
lượng mà còn c v s lượng. Để có th hiu biết và đánh giá v mt h sinh thái đòi
hi phi quan trc đầy đủ s biến động theo không gian và thi gian ca c các yếu t
môi trường, c v s lượng và cht lượng có liên quan đến cu trúc và chc năng ca
h. Đó là các nh chơi lý, hoá và sinh hc ca h sinh thái.
1.3. S la chn phương pháp để phân tích môi trường
Vic la chn phương pháp và các quy trình trong phân tích môi trường đòi hi
phi có nhiu kinh nghim. Các phương pháp la chn phi tr li được nhng câu hi
sau:
S dng phương pháp phân tích nào?
Lượng mu có đủ cho nhiu phòng thí nghim không?
Yếu t nào hn chế s phát hin, độ chính xác ca các phương pháp phân tích
được s dng?
Người s tiến hành phân tích?
Nhng vn đề gì cn chú ý để tránh làm bn mu trong quá trình bo qun mu.
Các ch tiêu nào cn phân tích để phn ánh thc tế kh năng độc hi ca môi
trường? Hàm lượng hay dng tn ti ca các nguyên t hoá hc?
l.4. Giá tr ca các s liu trong phân tích môi trường
Công vic khó khăn đối vi các nhà nghiên cu là phi xác định được nhng ch
tiêu phân tích nào là cn thiết. Vic xác định thành phn các nguyên tđủ hay còn
cn phi phân tích các phân t hay các nhóm chc ca các cht?
Ví d: Khi phân tích hàm lượng tng s các nguyên t như: Hg, Pb, P,... có th s
không đánh giá hết được tim năng gây hi cho sc khe con người. Điu này cũng
tương t như vic đánh giá mi quan h gia hàm lượng tng s ca các cht trong
đất vi kh năng s dng ca cây trng.
Ch có mt phn trong hàm lượng tng s là d tiêu đối vi thc vt. Do vy vn
đề khó khăn là s dng phương pháp hoá hc nào để phn ánh đúng các hot động ca
h r thc vt. Trên thc tế kết qu này thường rt hn chế. Ví d đối vi cây rau diếp
(lettuce), hàm lượng chì trong cây có quan h vi lượng chì chiết rút t đất bng
HNO3 im. Trong khi vi cây yến mch (Oat), hàm lượng chì trong cây li tương quan
vi chì chiết rút bng HNO3 0,01M hoc CH3COONH4 1M. Vic phun dung dch
CuSO4 lên là hoc đất làm tăng hàm lượng đồng trong cây lúa mì, nhưng hàm lượng
đồng trong cây li không có tương quan vi lượng đồng d tiêu được xác định trong
dung dch chiết rút CH3COONH4 1M, axit mnh hoc cht to phc (EDTA).
Mc dù có nhng hn chế nht định, vic quan trc các yếu t riêng bit vn cn
được tiến hành như xác định các vùng b ô nhim để ghi nhn các thay đổi v mc độ
các cht ô nhim và các dn liu ca các yếu t bên ngoài như: gió, mưa, địa hình... Để
nghiên cu xu hướng biến đổi có th xác định mt chui quan trc. Ví d: s liu
bng 1.1 đưa ra mc độ ô nhim 4 loi ch th đã được phân tích.
Bng 1.1. nh hưởng ca hướng t ngun đối vi s tích lu
ca ion kim loi trong mu
Mu
Đim ly mu C Địa y Rêu Đất
Pb (ppm)
A 10 130 120 -
В 49 1528 1200 -
С 86 - - 270
D 150 - - 230
Zn (ppm)
A 102 675 1213 -
В 146 1135 4870 -
С 350 - - 450
D 270 - - 416
Cd (ppm)
A 8 68 93 -
В 13 83 137 -
С 9 - - 7,1
D 9 - - 7,7
S liu bng 1.1 cho thy mc độ ô nhim thay đôi theo hưởng địa lý (hướng
A,B,C,D). Tuy nhiên nếu vic la chn có định hướng s cho thy mc độ nhim so
vi các vùng khác.
Nhng quan trc tương t cũng có th được áp dng vi môi trường nước.
Nhưng vic phân tích đơn thun các mu nước lc s hn chế ý nghĩa ca các s liu
phân tích. Trên thc tế các cht lơ lng và các cht lng đọng các h nước có th gii
phóng n các cht độc hi trong các chui thc ăn hoc đời sng ca các sinh vt thu
sinh.
Cn lơ lng thường là nhng hn hp phc tp bao gm các cht hu cơ, vô cơ
và phc hu cơ - vô cơ. Gia chúng li có s tương tác khác nhau như các keo xét
trong nước mn có th hp ph trên 2,5% axit mùn. S có mt ca các axit humic s
làm tăng kh năng hp ph ca các cht lơ lng. S thay đổi ca các cht đin ly s
làm thay đổi qua trình này (trong nước ngt lượng axit humic được hp ph là nh hơn
0,4%. Do vy ti nơi tiếp giáp gia các vùng nước ngt và nước mn (vùng ca sông)
s có s biến đổi đột ngt v s phân b ca các kim loi nng gia pha rn và lng.
Vì các sinh vt bin có xu hướng tích lu các kim loi nng khi sng trong mt
trường ô nhim nên chúng có th được coi như các vt ch th. Các s liu này có th
so sánh vi kết qu điu tra trung bình trong động vt giáp xác (tôm, cua...). Đối vi
thc vt hàm lượng ln kim loi ca mt sinh vt có biến động ln (hàng chc ln) so
vi v trí tương đối ca nó đối vi ngun ô nhim, nhưng hàm lượng này là tương đối
n định trong vùng ly mu và có s khác nhau ln so vi các giá tr đã được xác định.
Ti mt nơi xác định s dao động hàm lượng ca mt cht có th là 20%. Vì vy
s khác nhau nhng nơi khác nhau phi ln hơn để s liu thng kê có ý nghĩa γ.
1.5. nh hưởng ca cân bng
Các s liu trong bng 1. 1 được xem xét trên cơ s các cân bng như dưới đây:
Vì rêu là vt bám trên cây nên s tích lu các ion kim loi có th trước hết là t
bi và khi xung quanh. Vì vy, hàm lượng ca mt s cht có th bi gim do nước
mưa ra trôi. Các cây mc trên đất có kh năng s dng các cht rt khác nhau và ph
thuc vào các tính cht ca đất. Kh năng hp ph các cht ca cây cũng b gim sút
khi có s cnh tranh gia các tht hp thu. Nếu h thng không quá phc tp, quá trình
hp thu các cht có th được biếu din bng phương trình toán hc như sau:
(x/m)a = k1.Ca.Sv/(1+k1Ca + k2Cb+ k3Cc+...)