NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG
ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN
CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 4
A STUDY ON THE INFLUENCES OF ENVIRONMENTAL COSTS TO
ELECTRICITY PRODUCTION UNIT COSTS FOR RIVER BUNG 4
HYDROPOWER PLANT
NGÔ THỊ THANH VÂN
Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội
Nguyễn Duy Khánh,
Học viên cao học khoá 2004-2007
TÒM TT
Thuỷ điện sông Bung 4 chi phí đền bù và tác động môi trường chiếm hơn 10% tổng mức đầu tư.
Trong những nghiên cứu về môi trường và tài chính của thuỷ điện đã được công bố, thì sự phân
tích tài chính đầu tiên của dự án thủy điện sông Bung 4 đã bỏ qua các loại chi phí môi trường
trong việc xác định những chỉ số quan trọng về tài chính, cụ thể là giá trị hiện tại ròng và giá điện
của nó. Theo kết quả, chi phí đầy đủ của điện bị giảm bớt. Do đó giá tính toán tính cho điện
được phát bởi nhà máy không bao gồm chi phí đầy đcủa sản xuất điện gtrị hiện tại ròng
được đánh giá của nhà máy không phản ánh giá trị thực của nó.
Trong bài viết y, tác giả phân tích, tính toán, ước lượng định giá trị của chi phí môi trường
chi phí đền tái định cư cho nhà máy thủy điện sông Bung 4. Xác định chi phí đầy đủ của n
máy thủy điện sông Bung 4 bằng sự hợp nhất chi phí môi trường vào chi phí trực tiếp sản phẩm
điện năng của nhà máy. Áp dụng nguyên tắc định giá điện với chi phí đầy đủ người dùng
điện trả phí môi trường cho nhà máy ước tính hiệu quả i chính của việc áp dụng những
nguyên tắc này vào giá trị hiện tại ròng và giá điện của nhà máy thủy điện sông Bung 4.
ABSTRACT
Compensation costs and environmental impact of the River Bung 4 Hydropower Plant account
for more than 10% total investment. In the published environmental and financial studies of River
Bung 4 Hydropower Plant, the original financial analysis ignored a wide range of environmental
costs in determining the most important indices of financial viability namely, its present net value
and electricity price. As a result, the full cost of hydropower generation scheme is understated.
Thus the calculated price charged for electricity generated by the plant did not cover the full cost
of electricity production, and the estimated net present value of the plant did not reflect its real
value.
The purpose of this study is to analyze, calculate, estimate the value of environmental costs and
resettlement and compensation for River Bung 4Hydropower Plant. It is aimed to identify the
costs at River Bung 4 Hydropower Plant by joining together between the environmental costs
and direct costs of electricity products at River Bung 4 Hydropower Plant. It also sets up the
criteria to calculate the electricity price together with full costs. The users have to pay for the
environmental costs. The study estimates the financial effects when applying these criteria to
calculate the net present value and electricity price at River Bung 4.
1. Mở đầu
Dự án thủy điện Sông Bung 4 nằm trên địa bàn BHing, ZuôiH một phần
thuộc địa bàn xã Cha Val huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam, cách thành phố Đà Nẵng theo
đường chim bay khoảng 75km về hướng Tây - Nam.
Dự án có nhiệm vụ chính là cung cấp điện lên lưới điện quốc gia với công suất lắp máy
Nlm = 156MW, công suất đảm bảo Nđb = 38,68MW điện lượng bình quân năm Etb = 623,8
triệu kWh; góp phần tăng tính ổn định cho hệ thống điện Quốc gia. Đồng thời tạo động lực
mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế xã hội chung cho khu vực miền Trung Việt Nam.
- Chủ đầu tư : Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN)
- Tổng mức đầu tư : 3.736.100.366.000 VNĐ;
Các ảnh hưởng chủ yếu của dự án thủy điện Sông Bung gồm:
Những tác động tiêu cực đến môi trường có quy mô lớn đáng chú ý như:
+ Giai đoạn tiền thi công:
+ Giai đoạn xây dựng dự án và tích nước hồ:
+ Giai đoạn tích nước hồ :
+ Giai đoạn vận hành dự án :
Những tác động tiêu cực đến đền bù, tái định cư có quy mô lớn đáng chú ý như:
- Ảnh hưởng đến nhà cửa, ảnh hưởng đến đất đai
- Ảnh hưởng đến cây cối, hoa màu
- Ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc và các tài sản trên đất.
Hình 1. V trí ca đp, đưng ng có áp và nhà máy ca DATĐ Sông Bung 4 đ xut
2. Phương pháp nghiên cứu
Thông tin được thu thập đầu tiên từ những nguồn đã được công bố về các tác động vật
chất của nhà y thủy điện Sông Bung 4. Tài liệu này được bổ sung bằng điều tra khảo sát
trên một số trường hợp.
Đưa tổng chi phí môi trường được qui thành tiền vào chi phí của sản phẩm điện của nhà máy
để xác định chi phí đầy đủ của nó. Cft = Cdt + Cet
Trong đó:
Cft Chi phí đầy đủ trong năm t của nhà máy
Cdt Chi phí trực tiếp trong năm t của nhà máy bao gồm vốn đầu tư, chi phí trả nợ, chi phí
trả dần quản lý - vận hành.
Cet Chi phí môi trường trong năm t của nhà máy bao gồm chi phí bảo vệ môi trường
chi phí đền bù.
Chi phí trực tiếp (Cdt) của nhà y thủy điện sông Bung 4 được tính toán trong nghiên
cứu tài chính ban đầu cho nhà y, trong khi chi phí môi trường (Cet) được đánh giá bởi
nghiên cứu này, nếu xét về 12 yếu tố môi trường như dưới đây:
12
1kektet CC
Trong đó:
Cekt Chi phí môi trường của nhân tố môi trường thứ k trong năm thứ t
Sau đó xác định giá trị hiện tại ròng (NPV) của nhà máy bằng cách sử dụng hai giả thiết:
hợp nhất chi phí môi trường không hợp nhất chi phí môi trường trong chi phí trực
tiếp của nhà máy với điều kiện là giá P dựa vào chi phí trực tiếp được giữ ở mức ban đầu.
Không hợp nhất chi phí môi trường của nhà máy thủy điện:
N
t
t
dtdiCpQNPV
1
)1)((
- Có hợp nhất chi phí môi trường của nhà máy thủy điện:
t
N
tetdtfiCCpQNPV
)1)((
1
Trong đó:
p Giá điện dựa vào chi phí trực tiếp
Q Sản lượng điện hàng năm được phát ra bởi nhà máy
N Tuổi thọ kinh tế của nhà máy
i Tỷ lệ chiết khấu tiêu chuẩn cho ngành Điện lực Việt Nam (8%; 10%; 12%).
Chúng ta cũng đã m hiểu một kịch bản trong đó NPV được giữ giá trị ban đầu, trong khi
giá điện tăng thêm đến một mức mà nó sẽ cho phép hợp nhất chi phí môi trường. Giá điện dựa
vào chi phí đầy đủ P’ được xác định bằng cách giải phương trình dưới đây:
t
dt
N
t
t
dt
N
t
iCetCpQiCpQ
)1)(()1)((
11
Cuối cùng, chúng ta rút ra sự phân tích này một số giới thiệu về định giá điện chi phí đầy
đủ cho nhà máy thủy điện Sông Bung 4 và cho Việt Nam nói chung.
3. Xác đnh chi phí môi trưng và chi phí đn bù ca DATĐ Sông Bung 4
Trên cơ sở đi thực tế, thu thập tài liệu và tham khảo các ý kiến chuyên gia tác giả đã ước
lượng chi phí của môi trương dự án thủy điện Sông Bung 4 được tổng kết qua các chỉ tiêu cho
toàn bộ tuổi thọ của nhà máy tư khi đưa vào vận hành đến năm cuối cùng của tuổi thọ kinh tế
của nhà máy gồm thành phần như sau:
BNG 1: BẢNG TÍNH TỔNG HỢP CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM CỦA NMTĐ SÔNG BUNG 4
Năm
Khí
tương
hc
Thu
văn
hc
Lâm
nghiệp
Qun lý
lưu vc
sông
Đng
vật
Tác
đng
đa
chn
Sc
kho
con
ngưi
Đn bù
& TĐC
Bi lng
& Xói
mòn
Cht
lưng
nưc
&
TSV
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
2007
40.0
366.8
0.0
30.940
431.3
107.0
134.1
65.2
439.2
76,710.4
0.0
240.3
78,565.3
2008
366.8
0.0
30.940
431.3
107.0
134.1
65.2
439.2
76,710.4
0.0
240.3
78,525.3
2009
366.8
0.0
30.940
431.3
107.0
134.1
65.2
439.2
76,710.4
0.0
240.3
78,525.3
2010
0.0
30.940
431.3
107.0
134.1
439.2
76,710.4
0.0
240.3
78,093.3
2011
1,075.0
399.915
1,739.7
67.2
1,521.7
56.4
4,859.9
2012
1,075.0
399.915
1,739.7
67.2
1,521.7
56.4
4,859.9
2013
1,075.0
399.915
1,739.7
67.2
1,521.7
56.4
4,859.9
2014
1,075.0
399.915
1,739.7
67.2
1,521.7
56.4
4,859.9
2015
1,075.0
399.915
1,739.7
67.2
1,521.7
56.4
4,859.9
2016
1,075.0
399.915
1,739.7
67.2
56.4
3,338.2
2017
1,075.0
399.915
1,739.7
67.2
56.4
3,338.2
2018
1,075.0
399.915
1,739.7
67.2
56.4
3,338.2
2019
1,075.0
399.915
1,739.7
67.2
56.4
3,338.2
2020
1,075.0
399.915
1,739.7
67.2
56.4
3,338.2
2021
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2022
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2023
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2024
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2025
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2026
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2027
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2028
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2029
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2030
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2031
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2032
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2033
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2034
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2035
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2036
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2037
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2038
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2039
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2040
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2041
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2042
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2043
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2044
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2045
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2046
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2047
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2048
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2049
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
2050
1,075.0
399.915
56.4
1,531.3
Tng
40.0
1,100.5
43,000.0
16,120.4
19,122.0
1,100.5
536.4
195.6
9,365.2
306,841.7
2,256.0
961.3
400,639.5
4. Giá trị hiện tại ròng và giá điện khi có và không có chi phí môi trường
4.1.Trường hợp ban đầu
Không sự hợp nhất chi phí môi trường của nàh máy thủy điện sông Bung 4 vào chi
phí của nhà máy, giá điện được giữ mức ban đầu 4.2 Uscents/kWh. Đây trường hợp được
tư vấn đề xuất thẩm định tài chính ban đầu của nhà máy với chi phí trực tiếp dựa trên cơ sở giá
trị hiện tại ròng (NPV) và giá điện (p).
4.2. Trường hợp 1
Hợp nhất chi phí môi trường của Nhà y thủy điện sông Bung 4 vào chi phí trực tiếp
của nhà y nhưng duy trì giá điện mức ban đầu 4.2 Uscents/kWh. Trong trường hợp
này, giá trị hiện tại ròng NPV khả năng tài chính của nhà máy thủy điện sông Bung 4 giảm
xuống .
4.3. Trường hợp 2
Hợp nhất chi phí môi trường của Nhà y thủy điện sông Bung 4 vào chi phí trực tiếp
của nhà máy trong đó tăng giá điện ở mức ban đầu là 4.2 Uscents/kWh lên 4.61 Uscents/kWh.
Trong trường hợp này, giá trị hiện tại ròng NPV khả năng tài chính của nhà máy thủy điện
sông Bung 4 được giữ như ở mức ban đầu .
Bảng 2. Bảng tổng hợp phân tích tài chính của các kịch bản
Trường hợp
Ban đầu
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Giả thiết tính toán
- Không hợp nhất chi
phí môi trường của
nhà máy.
- Chi phí trực tiếp
trên cơ sở giá điện
4.2 Uscents/kWh
- Giá tr hin ti ròng ban
đu NPVd
- Hợp nhất các chi
phí môi trường của
nhà máy.
- Chi phí trực tiếp
trên cơ sở giá điện
4.2 Uscents/kWh
- Giá trị hiện tại ròng
đã bị giảm xuống
(NPVf)
- Hp nht các chi phí
môi trưng ca nhà
máy.
- Chi phí đy đ trên cơ
s giá đin (tăng lên) 4.6
Uscents/kWh
- Giá tr hin ti ròng ban
đu NPVd
NPV (tỷ VNĐ)
NPVd = 850.3
NPVd = 518.4
NPVd =850.5
P (Uscents/kwh)
P = 4.2
P= 4.2
P= 4,6
Chú ý: Sử dụng tỷ lệ chiết khấu 10%
5. Kết luận và Kiến nghị
5.1. Kết luận
1. Theo kết quả về phân tích ban đầu của tư vấn thiết kế :
+ Về phân tích kinh tế cho thấy với vốn kinh tế dự án trước thuế không kể vốn đường
dây, chỉ tiêu kinh tế của dự án theo phương pháp trực tiếp với giá bán điện trung bình tại thanh
cái là 0,042USD/kWh: B/C = 1,13, EIRR = 11.35,%; NPV = 358,8 tỷ VNĐ.
+ Về phân tích tài chính trước thuế VAT cho thấy với trường hợp phương án vốn sở
gồm vay ADB 85% vốn với lãi suất vay 7,0%/năm, vốn tự 15%, với giá bán điện trung
bình tại thanh cái là 0,042USD/kWh, công trình có các chỉ tiêu tài chính là B/C = 1,227, FIRR
= 13,56 và NPV = 850,30 tỷ VNĐ.
2. Kết quả phân tích tài chính đầu tiên đã không tính hết chi phí môi trường trong việc
xác định những chỉ số quan trọng về tài chính, cụ thể là giá trị hiện tại ròng và giá điện của nó.
Theo kết quả, chi phí đầy đủ của điện bị giảm bớt. Do đó giá tính toán tính cho điện được phát
bởi nhà máy không bao gồm chi phí đầy đủ của sản xuất điện giá trị hiện tại ròng được
đánh giá của nhà máy không phản ánh giá trị thực của nó. Trong quá trình lập dự án đầu tư,
quá trình đánh giá đầu tác động môi trường, những tác động tích cực thì thường nhìn
thấy được, trong khi những tác động tiêu cực đặc biệt thiệt hại cho xã hội môi truờng thì