BỘ GIÁO DC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂMNG 108
------------
ĐẶNG ĐỨC MINH
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ
TRỊTIÊNỢNG CA hs-TROPONIN T, NT-
proBNP, hs-CRP BNH NHÂN NHỒI U
CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN
THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU
Chun ngành: NỘI TIM MẠCH
Mã số: 62.72.01.41
M TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2021
CÔNG TRÌNH ĐƯC HOÀN THÀNH TẠI :
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HC Y DƯỢC LÂMNG 108
Người hướng dẫn khoa hc:
1. PGS.TS. NGUYỄN TIẾN DŨNG
2. PGS. TS. PHM NGUYÊN SƠN
Phản bin 1:
Phản bin 2:
Phản bin 3:
Lun án sẽ đưc bảo v trước hi đồng chm luận án cp Viện, hp
tại Viện Nghiên cứu khoa hc Y Dưc Lâm sàng 108.
……………………………………………………………………
…………………………..
th tìm hiu luận án tại:
- Thư vin Quốc Gia Việt Nam
- Png Sau đi học Viện NCKHY ợc lâm sàng 108
- Thư vin Viện Nghiên cứu khoa học Y Dược Lâm ng 108.
1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đng mạch vành xu ớng gia tăng nhanh chóng
trên thế giới cũng nViệt Nam và là nguyên nhân gây tử vong
hàng đu.
M mi năm trên 780000 ni nhập vin vi chn
đoán hi chứng mch vành cp (HCVC), xấp x 70% trong s này là
Nhi máu cơ tim không ST chênh lên, những bệnh nhân nhi máu cơ
tim không ST chênh lên, đin nh t nhiều bnh đng mc (c
bnh tim mch bệnh không phi tim mch) hơn những bệnh
nhân nhồi máu cơ tim có ST chênh lên.
Hội chứng mạch vành cp là tình trạng thiếu máu cơ tim cp
nh do tắc nghẽn mt phn hay hoàn toàn nhánh ĐMV nuôi dưỡng
vùng tim đó. Hội chứng mch vành cấp bao gm: Nhồi máu
tim ST chênh lên, nhi máu tim không ST chênh lên đau tht
ngực không n đnh. Việc chẩn đoán sớm và điu trị sớm nhi máu
tim đóng vai trò quyết đnh trong vic cứu sng bệnh nhân.
Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên là tình trạng nhi máu
tim có tăng men tim mà không có ST chênh lên trên điện tâm đ.
Vai trò của các dấu ấn sinh học và c thang điểm phân tầng nguy cơ
trong chẩn đoán, theo dõi tiến triển và tiên lượng biến c tim mch
đã được khẳng đnh trong nhiu nghiên cứu lâm sàng.
Trong những năm gần đây c du ấn sinh học n hs-
Troponin T, NT-ProBNP, hs-CRP được ứng dụng rộng rãi trong lâm
ng cũng như trong nghiên cứu đchẩn đoán, điều trị, tiên lượng
c bnh lý tim mạch. Trong đó hs-TroponinT là chất chỉ đim sinh
học được khuyến o để chẩn đoán sớm nhi máu tim cp, NT-
proBNP đánh giá tình trạng tổn thương cơ tim còn hs-CRP là dấu ấn
viêm đánh giá nguy cơ tim mạch.
Các dấu ấn sinh họchs-Troponin T, NT-proBNP và hs-CRP
ý nghĩa trong tiên lượng nguy tim mch ngắn hạn cũng như
trong quyết đnh điều tr,hs-CRP có ý nghĩa tiên lượng tỉ ltử vong
lâu dài trong khi hs-Troponin T và NT-proBNP có ý nga tiên lượng
tỉ ltử vong trong 30 ngày đến 1 năm đi với bệnh nhân nhi máu cơ
tim không ST chênh lên.
m 2018 Nguyn Th Hng Huệ đã thực hiện nghiên cứu
giá tr của hs-CRP, hs-cTnT và NT-proBNP trong tiên lượng ngắn
2
hn bnh nhân nhi máu cơ tim cp, trong nghiên cứu này tác gichỉ
tiên lượng biến ctim mch trong vòng 30 ngày và đánh giá trên
bnh nhân nhi máu tim cấp, tuy nhiên cho đến nay chưa
nghiên cứu nào đng thi đánh giá ý nghĩa tiên lượng trong vòng 6
tháng ca nồng độ 3 dấu ấn sinh họchs-Troponin T, NT-proBNP, hs-
CRP trên bnh nhân nhi máu tim không ST chênh lên được can
thiệp động mạch vành qua da thì đầu, do đó chúng tôi thực hiện đ
tài: Nghiên cứu biến đi nng đvà giá trị tiên lượng của hs-
Troponin T, NT-proBNP, hs-CRP trên bnh nhân nhi máu tim
không ST chênh lên đưc can thiệp động mch nh qua da thì
đu với hai mc tiêu:
1. Kho sát đặc đimmng, cận lâm sàng nồng đ hs-TnT,
NT-proBNP, hs-CRP ở bnh nhân nhi máu cơ tim không ST
chênh lên được can thiệp đng mch vành qua da thì đu.
2. Đánh giá giá trị tiên lượng của hs-TnT, NT-proBNP, hs-CRP
với mt s biến c tim mạch tử vong trong vòng 6 tháng
bnh nhân nhi máu cơ tim không ST chênh n được can
thiệp đng mạch vành qua da thì đu.
2. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUN ÁN
- Sử dng thang đim GRACE, TIMI kết hợp vi nng đ
c chất hs-TnT, NT-proBNP và hs-CRP trong tiên lượng biến c
tim mạch và tử vong trên bệnh nhân NMCT không ST chênh lên
được can thiệp đng mch vành qua da thì đu
- Sử dng đim ct nng độ hs-TnT, NT-proBNP và hs-CRP
trong dự đoán biến c tử vong bệnh nhan NMCT không ST chênh
lên được can thiệp đng mch vành qua da thì đu.
3. BỐ CỤC CỦA LUN ÁN
Lun án gm 122 trang, gm đặt vấn đ 2 trang, tổng quan
tài liệu 33 trang, đi tượng và phương pháp nghiên cứu 20 trang, kết
quả 32 trang, bàn lun 32 trang, kết lun 2 trang và kiến ngh 1 trang.
41 bảng kết quả, 2đ, 8 biểu đồ, 10 hình 134 tài liệu tham
khảo (21 tài liệu Tiếng Vit và 113 Tiếng Anh).
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. NHI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN
1.1.1. Định nghĩa
NMCT không ST chênh lên là biến cố thiếu máu cục bộ cấp
nh gây hoi tử tế bào cơ tim. Điện tâm đ ban đu có th cho thy
c thay đổi thiếu máu cục b như ST chênh xung, sóng T đảo
ngược, hoc ST chênh lên thoáng qua, tuy nhiên nó cũng có thể nh
thường hoặc cho thấy các thay đổi không đc hiu.
Điện tâm đ không cho thấy ST chênh lên bn bỉ, bằng
chứng về nhi máu cơ tim thành sau, hoc block nhánh trái mi xut
hiện. Ở hầu hết bệnh nhân, điện tâm đồ không cho thấy sóng Q mi
và cuối cùng là chẩn đoán nhi máu cơ tim không cóng Q. Do đó,
NMCT không ST chênh lên bao gm mt lot c tổn thương thiếu
máu cc b đi với tim, được phát hin bởi stăng cao các chất
chỉ điểm sinh hc trong huyết thanh cũng thphân biệt nhồi
máu tim không ST chênh lên vi đau tht ngực không n đnh
bng xét nghim liên tục c chất chỉ điểm sinh hc tim thông
thường.
1.1.2. Chn đoán NMCT không ST chênh lên
a. Đặc đim lâm sàng
- Đc điểm lâm sàng ca bệnh nhân NMCT không ST chênh
lên: th các nguy trước đó như đường huyết cao, THA, rối
loạn lipid máu,
- Đau ngực kéo dài > 20 phút khi ngh ngơi.
- Khám lâm ng: phát hin c yếu tố nguy cơ, biến
chứng,...
b. Đặc đim cn lâm sàng
- Đin tâm đ
- Siêu âm tim
- Xét nghimc cht chỉ điểm sinh học trong huyết thanh: hs-
TnT, NT-proBNP và hs-CRP.
- Chụp động mch vành.
1.1.3. Phân tng nguy cơ ở bệnh nhân NMCT kng ST chênh lên
* Thang điểm TIMI: