Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, S40, 12 - 2025
152
NGHIÊN CU CHIT TÁCH ANTHOCYANINS TRAU CQU
NG DNG LÀM CHT CHTHTRONG MÀNG CHTHpH
CHO THC PHM
NGUYN DIỆU PHƯƠNG
(1)
, TRN THMINH TRANG
(1)
, PHAN THTUYT MAI
(1)
, PHM
THNGC MAI
(1)*
(1)
Khoa Hóa học, Trường Đại hc Khoa hc T nhiên, Đi hc Quc gia Ni.
*
Tác giliên h: - Phm ThNgc Mai
- Khoa Hoá học, Trường Đại hc Khoa hc T nhiên, Đại hc Quc gia Ni
- 19 Thánh Tông, phường Phan Chu Trinh, Ni
-Điện thoại: 0982 384 588; Email: m.t.n.pham@gmail.com
-Điểm nổi bật:
Chiết thành công anthocyanins từ các loại rau củ quả.
Quy trình chiết anthocyanins từ bắp cải tím đơn giản cho hàm lượng
anthocyanins cao.
Ứng dụng anthocyanins là chất chỉ thị trong màng chỉ thị pH để chỉ
thị độ tươi của thịt lợn.
Tất cả các nguồn nguyên liệu chế tạo màng đều từ nguồn gốc tự nhiên,
rẻ tiền, có khả năng phân huỷ sinh học hoàn toàn.
ng chỉ thị có độ nhạy cao với pH khi thực phẩm phân huỷ.
-Tóm tắt: Anthocyanins hợp chất flavonoid khả năng cảm biến pH, an
toàn cho sức khỏe được ng dụng trong chỉ thị độ tươi của thực phẩm.
Anthocyanins trong bắp cải tím sự thay đổi màu sắc rệt nhất trong khoảng pH
6-7, khoảng phù hợp để phát hiện sự hư hỏng của thịt. m lượng anthocyanins tách
từ bắp cải tím phụ thuộc vào dung môi, tỷ lệ thể tích dung môi chiết/ khối lượng bắp
ci tím, thi gian và nhiệt độ chiết, hàm lưng đt giá trị cc đại là 178,93 ± 5,37
mg/L khi chiết bằng nước với tỷ lệ dung môi/bắp cải tím là 5/1, ở 70°C trong 50 phút.
Sự thay đổi màu sc được thể hiện qua phổ UV-Vis. Màng chỉ thị phân hủy hoàn toàn,
ứng dụng cao trong lĩnh vực thực phẩm được chế tạo từ c nguyên liệu tự nhiên, rẻ
tiền như nanocellulose, carboxymethyl cellulose (CMC) (tách từ nguồn phụ phẩm vỏ
chanh leo) anthocyanins chiết xuất từ bắp cải tím được ứng dụng để đánh giá độ
tươi của thịt lợn. Kết quả cho thấy màng độ nhạy cao với pH, màng bắt đầu đổi
màu báo hiệu sự hỏng của thịt sau 12 giờ nhiệt độ phòng (25ºC) 4 ngày
nhiệt độ lạnh (4ºC), khng định tiềm năng ứng dụng của màng trong kiểm soát chất
lượng thực phẩm.
Keywords: Anthocyanins, màng chth, rau cqu, bp ci tím, vchanh leo.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, vấn đ van toàn chất lượng thc phẩm ngày càng được chú trng
hơn do ảnh hưởng sâu rng trc tiếp đến sc khocủa người tiêu dùng. Trong quá
trình u trữ, vn chuyn tiêu th, thc phm db tác động bi c yếu tmôi
http://doi.org/
10.58334/
vrtc.jtst.n
40
.
736
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, S40, 12 - 2025
153
trường, nhiệt đ, vi khun, ... làm giảm độ tươi và chất lượng. Theo các báo o hàng
m, lãng phí thực phm gây ra tn tht kinh tếtrc tiếp lên đến khong 1 nghìn t
USD [1]. Chính vy, vic tìm kiếm gii pháp cung cp thông tin chính xác v độ
tươi thời gian bo qun thc phm, giúp nhà cung cấp người tiêu dùng tối ưu
hoá vic sdụng, đang thu hút được nhiu nghiên cu.
ng bc thc phẩm đóng vai trò quan trọng trong ngành thc phm, giúp bo
vsn phm khi bi bn duy trì chất lượng. Tuy nhiên, các loi màng bc truyn
thng hin nay chyếu đưc làm tnha hoc du m, khó phân husinh hc, gây ô
nhiễm môi trường. Hơn nữa, chúng cũng không có khả ng cung cấp thông tin v độ
tươi của thc phm hay kéo dài thi gian bo qun cho sn phm mt cách hiu qu.
Hin nay, mt snghiên cứu đã chỉ ra tiềm năng ng dng ca các cht chth
pH ttnhiên trong màng bo qun thc phm, nho tính an toàn, ddàng chun
b không gây ô nhiễm môi trường [2, 3]. Trong các cht chthtnhiên,
athocyanins đặc biệt được chú ý nhkh năng phảnng nhy vi các khong pH khác
nhau. ng dng của anthocyanins được chiết xut tquvit qut và nho trong lĩnh
vc chthpH trong ng bo qun thc phẩm cũng đã được nghiên cu [4, 5].
Anthocyanins mt nhóm hp cht flavonoid, thuc hflavonoids, chu trách
nhim to nên s đa dng màu sc thồng, đỏ, tím cho đến xanh đm trong các loi
thc phẩm như khoai lang tím, hoa đậu biếc, bp cải tím,…[6]. Do shu các ln kết
giữa anthocyanidin và nhóm đường tạo nên các glycoside flavonoid, đồng thi là các
phân tphân cc nhcha nhiu nhóm hydroxyl, nh đó mà anthocyanins d dàng
hòa tan trong nước các dung môi phân cc [7]. Độ ổn đnh ca anthocyanins b nh
hưởng bi mt syếu t như pH, nhiệt độ ánh sáng [8]. Trong tnhiên,
anthocyanins tn tại dưới 6 dạng chính (Hình 1): Pelargonidin có màu đỏ cam chyếu
tìm thy trong qudâu tây các loi qu đỏ, cyanidin màu đ được tìm thy trong
qu m xôi, delphinidin màu xanh ơng thưng có trong qunho, malvidin màu
m u vang và cui cùng peonidin có u đỏ tím thưng trong quvit qut [9].
R
1
R
2
Cyanidin OH H
Delphinidin OH OH
Malvidin OCH
3
OCH
3
Pelargonidin H H
Peoidin OCH
3
H
Petunidin OCH
3
OH
Hình1: Công thc cu to ca 6 loi anthocyanins [10].
Anthocyanins được coi là cht chthpH t nhiên, an toàn và lành tính đi vi
sc khocủa con người. Trong môi trường axit hoc kim, nhóm phenolic (-OH) trong
phân t thbproton hoá hoc deproton hoá, to thành một ion dương hoặc ion âm
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, S40, 12 - 2025
làm thay đổi điện tích và cấu trúc đin tca phân t(Hình 2). S thay đổi này tác
động đến c mức ng lượng của c orbital điện tử. Trong môi trường axit,
anthocyanins hp thánh sáng trong vùng quang phxanh lam-xanh lc (khong 450-
560 nm), tạo ra màu đỏ. Ngược lại, trong môi trường kim, anthocyanins hp thánh
ng bước sóng dài hơn, trong vùng quang phổ vàng cam (khong 570-620 nm)
màu tím xanh [11] .
Hình 2: chế đổi u của anthocyanins trong các môi trường pH khác nhau.
Theo Gao, Zhang cng s, pH cui cùng ca thịt đưc x lý đúng cách sẽ n
định trong khong t 5,8 đến 6,3, nếu vượt quá 6,7 thì được coi là đã bị hng [12].
Trong quá trình này, các vi khun phân huprotein và lipit trong tht, gii phóng các
amino acid sn phm phân hukhác. Mt sloi vi khun to ra amoniac (NH
)
các hp cht kim khác tsphân hu amino acid, làm tăng pH của tht khiến
môi trường trnên kiềm hơn [12]. Theo Yanli Ma các cng s, t nghiệm đã xác
định tổng nito bazo bay hơi (TVB-N) tng svi sinh vt hiếu khí sng (TVC) trong
10 g tht ln. Giá trTVB-N ca tht lợn tăng dn t5,53 lên 12,96 mg/100 g trong
vòng 11 ngày bo qun, cho thy shình thành các hp chất nitơ bay hơi trong tht.
S thay đi của pH TVC có xu hướng tương t vi TVB-N, lần lượt tăng từ 6,08
5,00 (log CFU/g) lên 7,39 6,32 (log CFU/g) [13]. Do đó, mục tiêu ca nghiên
cu tìm các ngun nguyên liu t nhiên như khoai lang tím, hoa đu biếc, nếp
cm, cdn, vthanh long, qusim chín bp ci tím để chiết xut anthocyanins
kh ng thay đổi màu sc rt trong khoảng pH này. Sau đó sẽ kết hp anthocyanins
chiết xuất được cùng nanocellulose carboxymethyl cellulose (CMC) tách tv
chanh leo để chếto màng chththc phm ngun gc hoàn toàn ttnhiên, phân
hy hoàn toàn, g thành r có tiềm năng ng dng trong vic chth độ tươi của tht.
2. VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vt liu
Các hóa cht tinh khiết phân tích: nitric acid (HNO
) 65% (Xilong - Trung
Quốc), monochloroacetic acid (MCA) 99,7% (UK), citric acid ( C
H
O
) 99,5%
(Xilong - Trung Quốc), sorbitol (C
H

O
) 75% (Xilong - Trung Quốc) and sodium
hydroxide (NaOH) 99,9% (Xilong - Trung Quốc).
Các nguồn nguyên liệu: Khoai lang tím, hoa đậu biếc, nếp cẩm, cdền, vỏ
thanh long, quả sim chín và bắp cải tím, ... được mua ở siêu thị, đảm bảo các loại rau
củ quả còn tươi.
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, S40, 12 - 2025
155
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết b
Độ hp thca dung dch anthocyanins các pH khác nhau, dung dch
anthocyanins, dung dch màng chth, dung dịch màng CMC được đo bằng máy quang
phhp thphân tUV-Vis 1601 PC-Shimadzu (Nht Bn), với bước sóng làm vic
t400-700 nm cuvet có chiu dày 1 cm.
y đo pH/nhiệt độ để bàn Hanna (M).
y đo màu Lutron RGB-1002 (Taiwan).
2.2.2. Qui trình chiết tách anthocyanins trau cqu
Rau, củ quả, được rửa sch, xay nhỏ bằng máy say sinh tố. 1 g nguyên liệu được
chiết trong dung môi ethanol/nước ở các tỷ l khác nhau, trong thời gian từ 30 đến 50
phút, nhiệt độ thay đổi từ 30°C đến 90°C. Dung dịch anthocyanins được lọc bằng giấy
lọc để nguội đến nhiệt độ phòng (25°C). Lấy 1 mL anthocyanins thêm vào 4 mL
dung dịch các dung dịch pH khác nhau để quan sát màu sắc và tính hàm lượng.
Hàm lượng anthocyanins (mg/L) được tính theo phương pháp pH vi sai.
2.2.3. Phương pháp pH vi sai đ tính hàm lưng ca anthocyanins
(TCVN 11028:2015)
Hàm lượng anthocyanins được tính theo công thc pH vi sai:
α =
      
  
(mg/L) (1)
Trong đó: A: Độ hp thca anthocyanins vi A = (A
 
A
 
)pH 1,0 ( A
 
A
 
)pH 4,5; MW = 449,2 g/mol khối lưng
phân tca cyanidin-3-glucosdie, DF đ pha loãng; l là bdày cuvet (cm); e =
26900 hshp thphân tca cyanidin-3-glucosdie (l.mol

.cm

)
2.2.4. Chếto màng chthpH
1 g CMC được hoà tan trong 15 mL H
O70°C trong vòng 30 phút, sau đó bổ
sung nanocellulose vi nồng độ 6% phn khối lượng, khuy liên tc trong vòng 30
phút na. Thêm acid citric 1% (so vi khối lượng dung dch), thc hin phnng
trong 1 gi. Tiếp theo, thêm dung dch sorbitol 10% khuy liên tc trong vòng 30
phút. Để ngui dung dch tm tiếp 10 mL dung dch anothocyanins vào hn hp.
Đổ dung dch tạo màng ra đĩa petri nhựa đường nh 8 cm, mi lần đổ 25 mL/đĩa petri.
Quan sát, chú ý dung dch phi phkín bmặt đĩa, không có bọt cn ri sy trong
tsy60°C.
2.2.5. Quy trình khảo sát độ bn màu ca màng
ng chth pH được cắt theo kích thưc 2x2 cm và đưc bo qunnhiệt độ
phòng và trong điu kin lnh 4ºC. Kho sát u sc ca màng sau mi 24 gibng
máy đo u Lutron RGB-1002 (Taiwan) trong vòng 10 ngày. Mức độ thay đi màu
sc (S%) của màng được tính toán theo công thc [14] :
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, S40, 12 - 2025
156
S(%) =
|  
||  
||  
|

x100 (2)
Trong đó: R
,G
,B
c giá tr màu ban đầu
R, G, B các giá tru sau các khong thi gian khác nhau
2.2.6. Quy trình kho sát pH ca mu thc
5 mẫu thịt lợn, mỗi mẫu 10 g được rửa sạch, sau các khoảng thời gian cố định
(mỗi 12 giờ ở nhiệt độ phòng và sau mỗi ngày ở nhiệt độ 4ºC), mẫu thịt được say cùng
90 mL nước cất. Hỗn hợp sau đó đưc lọc qua giấy lọc và đo pH của dung dịch [15].
3. KT QU
3.1. Tối ưu các điều kin chiết anthocyanins
3.1.1. La chn nguyên liệu để chiết anthocyanins
Hình 3: Anthocyanins chiết tcác loi rau, c, qu khác nhau trong các môi trường
pH khác nhau.
K
h
o
a
i
l
a
n
g
t
í
m
Hoa đ
u
b
i
ế
c
L
á
n
ế
p
c
m
C
d
n
V
t
h
a
n
h
l
o
n
g
Qu
s
i
m
c
h
í
n
B
p
c
i
t
í
m
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
4
4
4
4
4
4
5
5
5
5
5
5
6
6
6
6
6
7
7
7
7
7
7
8
8
8
8
8
8
9
9
9
9
9
10
10
10
10
10
11
11
11
11
11
11
12
12
12
12
6
1
9
10
12
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1
2
1
2