
PHÂNLẬPVÀTUYỂNCHỌNVIKHUẨNLACTIC
TỪNEMCHUATHANHHOÁTHEOĐỊNHHƯỚNG
ỨNGDỤNGTRONGLÊNMENTHỊT
NguyễnThịNgọcAnh
,NguyễnThịPhươngThảo
,LêThanhHảiHà
,
NguyễnThịThuHiền
,NguyễnThànhChung
,VũThịHồngChính
,MaiHoàngHiệp
Tácgiảliênhệ,email:ngocanhcnsh@hou.edu.vn,ORCID:0009-0008-9125-2233
Ngàytòasoạnnhậnđượcbàibáo:02/07/2025
Ngàyphảnbiệnđánhgiá:06/01/2026
Ngàybàibáođượcduyệtđăng:20/01/2026
DOI:10.59266/houjs.2026.1123
Tómtắt:NemchuaThanhHóalàsảnphẩmthịtlênmentruyềnthốngchứanhiềuvi
khuẩnlactic(LAB),đóngvaitròthenchốttrongquátrìnhlênmenvàbảoquản.Nghiêncứu
nhằmphânlập,tuyểnchọnvàđánhgiácácchủngLABtiềmnănglàmgiốngkhởiđộng.Mẫu
nemchuađượcthuthậpngẫunhiêntừcáccơsởsảnxuấttruyềnthốngtạiThanhHóa.Tổng
cộng23chủngLABđượcphânlậptrênmôitrườngMRSbổsung0,5%CaCO₃,sànglọcsơ
bộtheohìnhtháikhuẩnlạc,nhuộmGramvàkhảnăngsinhacidlactic.Cácchủngtiềmnăng
đượcđánhgiákhảnăngsinhenzymevàhoạttínhkhángkhuẩn.ChủngNC1.08nổibậtvới
khảnăngsinhamylasevàprotease(đườngkínhvòngphângiải21±0,6mmvà26±0,3mm),
đồngthờicóphổkhángkhuẩnrộngđốivớiE.coliATCC25922,S.aureusATCC6538,S.
entericaATCC14028,E.faecalisATCC19433vàK.pneumoniaeATCC10031,vớivòng
kháng9-12mm.Chủngnàythểhiệnkhảnăngsinhacidlacticcao,làmgiảmđángkểgiátrị
pHmôitrườngsau48giờnuôicấy.Giảitrìnhtựgen16SrRNAxácđịnhNC1.08thuộcloài
Latilactobacillussakei(99,7%).KếtquảchothấyNC1.08giàutiềmnăngchosảnxuấtgiống
khởiđộng,cầnnghiêncứuthêmvềđộantoànvàhiệuquảởquymôbáncôngnghiệp.
Từkhoá:giốngkhởiđộng,Lactobacillussakei,nemchuaThanhHoá,vikhuẩnlactic
TrườngĐạihọcMởHàNội
BệnhviệnĐakhoaQuốctếVinmec
Sinhviên,TrườngĐạihọcMởHàNội
I.Đặtvấnđề
Vikhuẩnlactic(lacticacidbacteria,
LAB)lànhómvisinhvậtGramdương,
khôngsinhbàotử,cókhảnănglênmen
carbohydrate tạo acid lactic, hợp chất
chínhgópphầnbảoquảnthựcphẩm,ổn
địnhhệvisinhvàcảithiệnđặctínhcảm
quan(
Rachwał&Gustaw
,2024).Vớiđặc
tínhantoànsinhhọccao,LABđãđược
CụcQuảnlýThựcphẩmvàDượcphẩm
HoaKỳ(FDA)côngnhậnlàvisinhvật
an toàn (GRAS) và được sử dụng phổ

biếnrộngrãitrongnhiềuloạithựcphẩm
truyền thống (Plavec & Berlec, 2020).
Nhiều chủng LAB được sử dụng như
giống khởi động (starter culture) trong
quá trình lên men các sản phẩm thịt,
sữa, rau và ngũ cốc (Hassanzadazar &
Ehsani, 2013). Trong công nghệ thực
phẩm lênmen,giống khởi độngcần có
khảnăngsinhacidlacticmạnh,tạohoạt
tínhkhángkhuẩnthôngquaacidhữucơ
hoặc bacteriocin,đồng thời tiết enzyme
ngoại bào (protease, amylase, lipase)
để cải thiện hương vị, cấu trúc và đảm
bảoan toàn sản phẩm. Nghiên cứu này
tiến hành tuyển chọn các chủng LAB
dựatrêncácđặctínhcôngnghệnêutrên
(Hassanzadazar&Ehsani,2013).
LAB không chỉ tạo acid lactic mà
còn có khả năng tổng hợp các hợp chất
kháng khuẩn như bacteriocin, diacetyl,
hydrogenperoxide,giúpứcchếvisinhvật
gâyhưhỏnghoặcgâybệnh,quađónâng
cao độ an toàn vàkéo dài thời hạnbảo
quản củathựcphẩm(Noordiana&cộng
sự,2013).Trongcôngnghiệpthựcphẩm,
giốngkhởiđộnglàchếphẩmvisinhvật
chứamột lượng lớn tế bào sống cókhả
năngchủđộngthúcđẩyvàkiểmsoátquá
trình lên men. Nhóm LAB thường đóng
vaitròtrungtâmtrongcácchếphẩmnày
(Leroy&DeVuyst,2004).Hiệnnay,xu
hướngnghiêncứutậptrungvàoviệcphân
lậpvàtuyểnchọncácchủngLABbảnđịa
từ thực phẩm truyền thốngvốn đã thích
nghitốtvớinguyênliệuvàđiềukiệnsản
xuất đặc thù. Điều này không chỉ giúp
nâng cao hiệu quả lên men mà còn góp
phầnbảotồnđadạngsinhhọcvisinhvật
vàpháttriểncácchếphẩmvisinhnộiđịa
cógiátrịứngdụngcao(Holzapfel,2002).
Tại Việt Nam, nem chua là sản
phẩmthịtlênmenphổbiến,chứanguồn
LABphongphú,nhiềuchủngcókhảnăng
sinh acid lactic mạnh, hoạt tính kháng
khuẩnvàtiềmnăngprobiotic(Dương&
cộngsự,2023).Tuynhiên,nghiêncứuvề
đặctínhcôngnghệcủaLABtừnemchua
phục vụ phát triển giống khởi động vẫn
cònhạnchế.Dođó,nghiêncứunàynhằm
phânlập,tuyểnchọncácchủngLABtiềm
năngtừnemchuaThanhHóa.Cáctiêuchí
đánhgiágồm:khảnăngsinhacidlactic,
enzyme (amylase, protease), hoạt tính
khángkhuẩnvàđịnhdanhloàibằngtrình
tựgen16SrRNA.Kếtquảkỳvọnggóp
phầnbổsungdữliệuvềLABbảnđịatừ
thựcphẩmtruyềnthốngvàđềxuấtchủng
LABcóđặctínhsinhhọc,côngnghệưu
việtchosảnxuấtthựcphẩmlênmenquy
môbáncôngnghiệp.
II. Vật liệu và phương pháp
nghiêncứu
2.1.Vậtliệunghiêncứu
Mẫunemchuađượcthuthậpngẫu
nhiên tại các cơ sở sản xuất nem chua
truyền thống uy tín tại mộtsố phường
trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (phường
HàmRồng,BaĐìnhvàHạcThành).Các
mẫuđềulàsảnphẩmnemchuathương
mại đã hoàn thành quá trình lên men
(3-5ngày),cókhốilượngtrungbình40-
50g/thanh,đượcgóibằngláchuốitheo
phương thứctruyền thống.Sau khithu
thập,mẫuđượcbảoquảnlạnhở0-4°C
chođếnkhiphântích.
Các chủng vi khuẩn kiểm định
gồm: E. coli ATCC 25922, S. aureus
ATCC 6538, 6 D ATCC 14028,
E.faecalisATCC19433,K.pneumoniae
ATCC 10031 được cung cấp bởi phòng
thí nghiệm Công nghệ cao, Viện Công
nghệSinhhọcvàCôngnghệThựcphẩm,
TrườngĐạihọcMởHàNội.

2.2.Phươngphápnghiêncứu
2.2.1. Phân lập và tuyển chọn vi
khuẩnlactic
Một gam nem chua được nghiền
nátphaloãngsơcấpvới9mLnướccấtvô
trùng,tiếptụcphaloãngthậpphânliêntiếp
đến10⁻⁸.Từmỗiđộphaloãng,lấy300µL
dịchcấytrảitrênthạchMRSbổsung0,5%
CaCO₃,ủở37°Cvàquansátsau24,48,
72và96giờ.CáckhuẩnlạcLABđiểnhình
(tròn,nhẵn,trắngngàhoặcvàngnhạt,có
vòng phân giải CaCO₃) được chọn, cấy
chuyểnlặplạitrênMRSđểthuầnhóa,đảm
bảođơndòngphụcvụnghiêncứutiếptheo.
2.2.2.Nghiêncứumộtsốđặcđiểm
sinh học của các chủng vi khuẩn lactic
tuyểnchọn
Đặcđiểmhìnhthái:CácchủngLAB
đượcnuôitrênmôitrườngMRSlỏng,ở
°
C,lắc150vòng/phút,sau24hthunhận
dịchhuyềnphùchứatếbàovàtiếnhành
nhuộmbằngphươngphápnhuộmGram,
quansáthìnhtháitếbàodướikínhhiển
viđiệntửởđộphóngđại1000×(dầusoi).
Đánh giá khả năng sinh enzyme
ngoạibào:Hoạttínhamylasevàprotease
được đánh giá bằng phương pháp đục
lỗ thạch. Mẫu LAB sau nuôi48 giờ (37
°C, 150 vòng/phút) được ly tâm (5000
vòng/phút)thu dịch enzymethô.Đốivới
amylase,100µLenzymethôđượcchovào
lỗthạchtrênmôitrườngLBchứa1%tinh
bộttan,ủ5-6giờở37°C,sauđónhỏlugol
5%đểxácđịnhđườngkínhvòngphângiải
(D-d,mm)(Nguyễn&Nguyễn,2013).Đối
vớiprotease,sửdụngmôitrườngthạchsữa
gầy(SMA),enzymeđượcbổsungvàolỗ
thạch(9mm),ủ24giờở37°C;vùngtrong
suốtquanhlỗchothấykhảnăngthủyphân
casein. Phương pháp được điều chỉnh từ
phépthửkhuếchtánqualỗthạchtrênSMA
(Phyu&cộngsự,2015).
Đánhgiákhảnăngkhángvikhuẩn
kiểmđịnh:Phươngphápkhuếchtántrên
đĩathạchđượcápdụng(Dhanasekaran&
cộngsự,2012).Dịchnuôi48giờđượcly
tâm,lấy100µLdịchnổinhỏvàolỗthạch
trên đĩa LB 1,5% agar đã cấy vi khuẩn
kiểm định. Sau 18-24 giờ ủ, đo đường
kínhvòng vôkhuẩn (D-d,mm) đểđánh
giáhoạttínhkhángkhuẩn.
Đánhgiákhảnăngsinhacidlactic:
Xác định theo phương pháp chuẩn độ
Therner(ADPI,2023).Lấy5mLdịchnuôi
48giờ (đã lytâm), trộn với 10mLnước
cấtvà2-3giọtphenolphthalein(1%trong
ethanol90°).ChuẩnđộbằngNaOH0,1N
đếnkhixuấthiệnmàuhồngnhạtbềntrong
30giây.Hàmlượngacidlacticđượctính
theocôngthức:
Hàmlượngacidlactic(g/L)=(V
NaOH
×N
×90,08)/V
mẫu
(Trong đó: V
NaOH
: thể tích dung dịch
NaOH;N:nồngđộNaOH;90,08làkhối
lượngmolcủaacidlactic,V
mẫu
:Thểtích
dịchmẫuthử)
2.2.3. Định danh chủng vi khuẩn
tuyểnchọnbằngkỹthuậtsinhhọcphântử
Chủng LABcóhoạt tínhtốt được
nuôicấy,địnhdanhbằngsinhhọcphân
tửquaphântíchtrìnhtựgen16SrRNA.
ADN tổng số được tách chiết theo
SambrookvàRussell(2001),làmkhuôn
khuếch đại gen 16S rRNA với mồi đặc
hiệu 27F và 1492R (Genset). Trình tự
16SrRNAthuđượcđượcsosánhvớidữ
liệucôngbốtrênGenBankbằngBLAST
(NCBI) để xác định độ tương đồng.
Câyphátsinhloàiđượcxâydựngbằng
MEGA11nhằmphântíchmốiquanhệdi
truyềncủa cácchủng LABvớicácloài
đãbiết.

2.2.4.Phươngphápphântíchsốliệu
Các thí nghiệm được tiến hành ít
nhấtbalầnđộclậpvàkếtquảđượcbiểu
thịdướidạnggiátrịtrungbình±độlệch
chuẩn(SD).Sốliệuđượcxửlýbằngphần
mềmMicrosoft Excel 2016để tính toán
cácthốngkêmôtảcơbản(giátrịtrung
bình, độ lệch chuẩn), phục vụ cho việc
phântíchvàsosánhkếtquả.
III.Kếtquảnghiêncứuvàthảoluận
3.1.Phânlậpcácchủngvikhuẩn
lactictừmẫunemchuaThanhHoá
Các mẫu nem chua truyền thống
đượcphaloãngtuầntựtừ10⁻⁵đến10⁻⁸,
sauđócấytrênmôitrườngMRSbổsung
0,5%CaCO₃đểsànglọcvikhuẩnlactic
(LAB). Trên môi trường này, các chủng
LABsinhacid lactictạovòng phângiải
CaCO₃doacidlactictiếtraphảnứngvới
CaCO₃,hìnhthànhmuốicanxilactattan
(Afoakwa&cộngsự,2008).Nhữngkhuẩn
lạccóvòngphângiảirõrệtđượcchọnlọc
và ký hiệu từ NC1.01đến NC1.23.Ghi
nhận hìnhtháikhuẩnlạcchothấysựđa
dạng về màu sắc (trắng đục, trắng sữa,
vàngnhạtđếnvàngđậm),kíchthước(1-4
mm),hìnhtháibềmặt(trơnnhẵnhoặccó
nếpnhăn,vồnghoặclõmgiữa)vàdạngrìa
(trònđều,chiathùyhoặckhôngđều).
a.Phaloãng10
b.Phaloãng10
Hình3.1.PhânlậpLABdựatrênkhảnăngphângiảiCaCO
Tấtcả23chủngđượcnuôicấytrên
môitrườngMRSlỏngở37°Ctrong48
giờ,sauđónhuộmGramvàquansátdưới
kính hiển vi quang học ởđộ phóng đại
1000×.Kếtquảchothấytoànbộđềucó
hình thái tế bào dạng que (từ ngắn đến
dài), đầu tròn hoặc có mấu, bắt màu
Gramdương(tím),đặctrưngcủaLAB.
Khi nuôi trong môi trường MRS lỏng,
cácchủngđềutạomùichuanhẹ,dấuhiệu
đặctrưngchokhảnăngsinhacidlactic.
Nhữngchủngphânlậpnàytiếptụcđược
sửdụngđểđánhgiácácđặctínhsinhhọc
và tiềm năng ứng dụng trong quá trình
lênmenthựcphẩm.
3.2. Đánh giá hoạt tính kháng
khuẩncủacácchủngLABphânlập
Trong nghiên cứu này, 23 chủng
LAB phân lập từ nem chua Thanh Hóa
đượcđánhgiáhoạttínhkhángkhuẩnbằng
phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch.
Mỗi chủng được nuôi trong môi trường
MRS lỏng ở 37°C, lắc 150 vòng/phút
trong48giờ,sauđólytâm(5.000vòng/
phút,10phút)đểthudịch.Tiếptheo,100
µLdịchđượcnhỏvàocáclỗđườngkính
9mm trên đĩa chứa vi khuẩn kiểm định.
Sau24giờủở37°C,đođườngkínhvòng
vôkhuẩn(D-d,mm)đểđánhgiáhoạttính
khángkhuẩn.

Năm chủng vi khuẩn kiểm định
gồmStaphylococcusaureus,Escherichia
coli, Klebsiella pneumoniae, Salmonella
D,vàEnterococcusfaecalisđềulà
các vi sinh vật liênquan đến hệ vi sinh
đường ruột người, có khả năng gây rối
loạntiêuhóahoặcnhiễmtrùngcơhội.
Kết quả cho thấy 12/23 chủng
(NC1.01, NC1.02, NC1.04, NC1.05,
NC1.07, NC1.08, NC1.09, NC1.10,
NC1.11, NC1.20, NC1.22, NC1.23) ức
chế ít nhất 1/5 chủng kiểm định. Trong
đó, NC1.08 cho vòng ức chế lớn nhất
(12mmvớiS.aureusATCC6538vàK.
pneumoniaeATCC10031;10mmvới
faecalis ATCC 19433 và E. coli ATCC
25922; 9 mm với 6 D ATCC
14028).NC1.02xếpthứhaivớivòngức
chế12mmđốivớiS.aureusATCC6538
và10mmđốivớibốnchủngcònlại.Mười
chủngkhácứcchếtừ1đến4/5vikhuẩn
kiểm định, trong khi NC1.19 không tạo
vòngứcchếnào.Nhữngkếtquảnàycho
thấy một số chủng LAB bản địa là ứng
viên tiềm năng để nghiên cứu đặc tính
chấtkhángkhuẩnvàkhảnăngứngdụng
tronglênmenthựcphẩm.
a. b. c. d. e.
Hình3.2.HìnhảnhkhángkhuẩncủamộtsốchủngLABphânlậpđược
Ghichú:a.VớiS.aureusATCC6538;b.VớiS.entericaATCC14028;c.VớiE.faecalisATCC19433;
d.VớiE.coliATCC25922;e.VớiK.pneumoniaeATCC10031
3.3. Đánh giá khả năng sinh
enzymengoạibào
Hoạt tính protease của các chủng
LAB được xác định bằng phương pháp
khuếch tán thạch trên môi trường skim
milk agar (SMA). Dịch nuôi cấy sau ly
tâm được nhỏ vào lỗ thạch, ủ ở 37 °C
trong,vòngphângiảiquanhlỗchứng
tỏsựthủyphâncasein,thànhphầngâyđục
chính của SMA bởi protease ngoại bào.
Hoạttínhamylaseđượcđánhgiátươngtự
trênmôitrườngthạchtinhbộttan,sau6h
ủ,thêmlugol1%vàquansátvòngphân
giảimàutrắng.Kếtquảtrìnhbàyởbảng
3.1 và hình 3.3 cho thấy NC1.08, biểu
hiệncảhaienzymevớiđườngkínhvòng
phângiảiamylasevàproteaselầnlượt21
±0,6mmvà26±0,3mm.NC1.07phân
giải tinh bộtmạnh nhất (38 ± 0,6 mm),
trongkhiNC1.16vàNC1.17chỉtạovòng
protease(25±0,1mmvà26±0,1mm).
Bảng3.1.KhảnăngsinhenzymengoạibàocủacácchủngLAB
STT ChủngLAB Hoạttínhenzyme(D-d,mm)
Amylase Protease
NC1.07 38±0,
-
NC1.08 21±0,
26±0,
NC1.16 - 25±0,
NC1.17 - 26±0,1
Ghichú:Kếtquảđượcbiểuthịdướidạnggiátrịtrungbình±độlệchchuẩn(Mean±SD,n=3).“-”:Không
cóhoạttínhenzyme.

