1
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐI HC CÔNG NGHIP VINH
GIÁO TRÌNH:
VI SINH VT THC PHM
(Tài liu ni b dành cho sv ngành CNTP)
Vinh,2020
2
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Tóm tt:
Nền văn minh loài người bắt đầu khi những người săn bắt hái m chp nhn không
chì s sn xut còn c vic bo qun thc phm. Do vy, t rất lâu trước khí phát
hin ra s tn ti ca các vi sinh vt, tm quan trng ca chúng đối vi việc làm hư hỏng
thc phm vi nhng ri ro ca sc khỏe con người đã được hình thành trong đầu óc
các bc t tiên. Khi nhng mối tương quan tầm quan trng ca chúng trong thc
phẩm được chứng minh, con người đã cố gng nhn thc những nguyên s liên
quan đến thc phm các mi quan h gia vi sinh vt vi nhau. Kiến thức này đã
được s dụng đ khng chế các vi sinh vt không mong mun và s dng có hiu qu các
vi sinh vt mong mun. Nhng nghiên cu hiện nay đang được định hướng ti vic tìm
hiu các vi sinh vt cấp độ phân t. Nhng gì mt nhà vi sinh vt hc thc phm cn có
các kiến thc sâu v s phát triển đương thời trong ngành Vi sinh vt hc thc phm
và đc tính ca các vi sinh vật có ý nghĩa quan trọng trong thc phm.
1.1 M đầu:
Tr mt vài loi thc phm trùng, còn tt c các loi thc phm đều cha mt
hoc nhiu nhóm vi sinh vt. Mt sô" trong chúng vai trò mong muôn trong thc
phm, d: trong sn xut các sn phm n men t nhiên; trong khi các loài khác li
gây hỏng thc phm hoc y ra các bnh phát sinh t thực phâm. Để nghiên cu vai
trò ca vi sinh vt trong thc phẩm để kim soát chúng khi cn thiết thì điều quan
trng phi phân lp được chúng dưới dng ging thun khiết nghiên cu được các
đặc điểm hình thái, sinh lý, hoá sinh di truyn ca chúng. Mt sô"k thuật đơn gin
nht hin vẫn đưc ng cho các nghiên cu thuc loại y đã từng đưc thiết lp trong
thòi k hơn 300 năm qua.
1.2 S phát trin ra vi sinh vt
S phát hin ra vi sinh vt din ra song song vi s phát minh ci thin kính
hin vi. Khoảng năm 1658, Athanasius Kircher đã báo cáo rng, bng cách s dng kính
hiển vi, ông đã nhìn thấy nhng con giun sng nh trong tht thi trong sữa. Độ
phóng đại kính hin vi ca ông còn rt thấp đến mức ông ta đã không thể nhìn thy vi
3
khuẩn. Vào năm 1664, Robert Hooke đã t cu trúc ca nm môc. Tuy nhiên, chc
chắn người đu tiên nhìn thy các loi vi sinh vật khác nhau, đặc bit vi khuẩn dưới
mt kính hin vi l độ phóng đại không quá 300 ln, phi Antony van
Leeuwenhoek's. Ông đã quan sát vi khuẩn trong c bọt, nước mưa, gim trong các
nguyên liu khác, phác ho được ba nhóm hình thái (hĩnh cu - cu khun, hình tr - trc
khun hình xon - xon khuẩn) cũng đã cho biết mt sô' vi khun kh năng
chuyển động. Ông gi chúng các con thú nh vào khong gia những năm 1676
1683, ông đã báo cáo các quan sát ca mình cho t chc khoa học hàng đầu vừa đưc
thành lập, đó Hội Hoàng Gia Luân Đôn, nời nhng quan sát ca ông đã được đọc vi
mt s hoc. rng, các kính hin vi loi tương đối tốt n chưa trong thời gian
đó nên trong vòng 100 năm sau, các nhà khoa hc các nhân quan tâm khác ch tha
nhn các quan sát ca Leeuwenhoek's. Vào thế k XIX, nh Cách mng Công nghip,
các kính hin vi tốt n đã dễ dàng nhận được, điều y đã khuyến khích nhiu b óc
muôn quan sát t các sinh vt h tng phát hiện được dưối kính hin vi.
Khoảng m 1838, Ehrenberg (ngưòi đã đưa ra thut ng vi khun) đã đề xut ít nht 16
loài trong bôn chi vào năm 1875, Ferdinand Cohn đã đưa ra h thông phân loi vi
khuẩn bộ. Cohn cũng người đầu tiên đã phát hin ra mt số’ vi khuẩn sinh bào t.
Cũng giông như vi khuẩn, s tn ti của các virut kích thưốc dưới hiển vi đã được
tha nhn vào gia thế k XIX, song chúng ch được nhìn thy sau khi phát minh ra kính
hiển vi điện t vào nhng năm 1940.
1.3 Chúng đến t đâu?
Sau s phát hin của Leeuwenhoek’s, mặc không xy ra hoạt đng bùng n
nào, song mt sô" b óc đã muốn biết các con thú nh m t trong nhiều đi
ng khác nhau y đã đến t đâu. hội va thoát thai khi thi k Phục hưng, còn
khoa hc, được coi như một môn triết hc thc nghiệm, thì đang ỏ thi k sơ khai của nó.
Thuyết phát sinh t nhiên, tc s sinh ra ca mt dạng sông nào đó từ các đối tượng
không sống, được rt nhiều người trong các tng lp trí thc quý tộc theo đuổi. T
thòi đại ca những ngưi Hy Lp, s xut hin ca giòi t các thể chết thịt thôi đã
được coi như một s phát sinh t nhiên. Tuy nhiên, vào khoảng năm 1665, Redi đã bác
4
b gi thuyết đó bằng cách ch ra rng, giòi trong tht thi ch th xut hin nếu
chúng b ruồi đậu vào. Những ngưi bênh vc thuyết phát sinh t nhiên tranh lun rng,
các con thú nh không th t phát sinh (phát sinh sinh hc), mà chúng có m t trong các
đồ vt khác nhau là nhò s phát sinh không sinh hc (phát sinh t nhiên). Vào năm 1749,
Turbevill Needham đã ch ra rng, tht canh thịt đã nấu chín, sau đó được bo qun
trong chai được đậy kín th xut hin các con thú nh sau mt thi gian ngắn. Điều
này đưc s dụng như một bng chng v s xut hin ca các con thú nh này nh phát
sinh t nhiên. Lazzaro Spallanzani (1765) ch ra rng, nếu nu canh tht trong mt cái
chai rồi đóng kín lại ngay lp tc thì s ngăn ngừa đưc s xut hin ca các sinh vt
hin vi y, t đó bác bỏ hc thuyết của Needham. Đây thời k Antoine Laurent
Lavoisier và các cng tác viên ca ông ch ra s cn thiết của oxi đôi với s sông. Nhng
tín đồ ca thuyết t sinh đã phủ nhn quan sát ca Spallanzani khi h gi thiêt rng, trong
các chai đóng kín đã không d lc sống (oxi) đổ m xut hin các con thú nh nh
cách t sinh. Sau đó Schulze (vào năm 1830, bng cách cho không khí chy qua axit),
Theodore Schwann (vào năm 1838, cho không khí chy qua ông nghim đang đốt nóng)
Schroeder (vào năm 1854, cho không k chạy qua bông) đã chỉ ra rng, vi khun
không th xut hiện trong c thịt đã đun sôi ngay c khi có mt không khí. Cuôì cùng,
vào năm 1861, Louis Pasteur đã chứng minh được rằng, trong canh đun sôi, vi khuẩn ch
th sinh trưởng nếu canh b nhim bn bâi các vi khuẩn được mang đến t các ht bi
trong không khí. Các nghiên cu thn trọng đi chng của ông đã chng minh
rng, vi khun kh năng sinh sản (phát sinh sinh hc) s sông không th bt ngun
t s t sinh. Vào năm 1870, John Tyndall đã ch ra rằng, canh đă đun sôi được bo qun
trong không khí không cha bi ca mt cái hp s không dẫn đôn sinh trưng ca vi
sinh vt.
1.4 Chức năng của chúng là gì?
S tham gia ca các sinh vt không nhìn thy được o nhiu loi bnh khác nhau
người đã bị Roger Bacon nghi ng ngay t thế k th XIII. Vào th ế k th XVI,
Girolamo Fracastoro Verona đã gi thiết rng, nhiu bnh người được truyn t người
sang ngưi nh các sinh vt nhỏ. Điều y cũng đươc Kircher chỉ ra vào năm 1658. o
5
năm 1762, von Plenciz Viên đã giả thiết rng, các sinh vt khác nhau không nhìn thy
được là nhng k chu trách nhiệm đôì với nhiu loi bnh. Theodore Schwann (1837)
Hermann Helmholtz (1843) đã cho rằng, s thi ra và s lên men có liên quan đến s
m t ca các sinh vt bt ngun t không khí. Cuôì cùng, vào năm 1875, Pasteur đã ch ra
rng, s lên men rượu vang t nho s chua của rượu vang do các vi sinh vt gây ra.
Ông cũng chứng minh rng, s hỏng ca tht sa liên quan ti s sinh trưởng
ca vi sinh vt. v sau ông đã ch ra mi liên quan gia vi sinh vt vi mt sô" bnh
người, trâu, bò và cu và ông cũng đã tạo ra các vacxin chông li mt s bnh ngưòi và
động vt do vi sinh vt gây ra, k c bnh di. Đức, Robert Koch, (vào những năm
1880 1890) đã phân lập được ging thun khiết ca các vi khun gây ra bnh than,
bnh t bệnh lao. ông cũng đ xut các gi thuyết Koch's ni tiếng để liên kết mt tác
nhân vi khun y bệnh đặc thù vi mt bệnh đặc thù. Cùng vi nhng s liên kết ca
ông, ông cũng đã phát triển các k thut nuôi cy trên đĩa thạch để phân lp vi khun
dưới dng giông thun khiết xác định sô" ng vi sinh vt trong các mu, tạo ra đĩa
Petri (Petri nhân viên trong phòng thí nghim của ông), các phương pháp nhuộm để
quan sát tốt hơn các vi khuẩn i kính hin vi vic s dụng hơi nưóc để kh trùng
nguyên liu khi nuôi vi khun. Dn dn, tm quan trng ca vi sinh vật đối vi các bnh
người động vt, với độ phì nhiêu của đất, các bnh â thc vt, s lên men, s
hng thc phm và các bnh phát sinh t thc phẩm, cũng như các lĩnh vực khác đã được
tha nhn vi sinh vt học đã đưc phát trin như một b môn đặc thù. Sau đó được
chia nh thành mt sổ* dưới b môn như vi sinh vật hc y hc, vi sinh vt học đất, bnh
hc thc vt và vi sinh vt hc thc phm.
1.5 S phát trin ca vi sinh vt thc phm trưc năm 1990
Chc chn rng, t tiên loài người ca chúng ta trước đây, những người đi săn
hái lượm, đã biết v s hỏng thc phm các bnh phát sinh t thc phm. Ngay c
khi chưa nhận thc được v các tác nhân y bnh, h đã sử dụng băng lửa để bo
qun thc phm gi chúng an toàn. Khoảng 8.000 m trưc Công nguyên, khi nông
nghiệp chăn nuôi được chp nhận i các nền văn minh sớm thi s cưng cấp thc
phẩm, đặc bit các sn phm nông nghiệp, đã đưc to ra di dào trong các mùa trng