B GIÁO DC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
TRƢỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
TRẦN ANH CƢỜNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DI CĂN
HẠCH VÀ KẾT QU ĐIỀU TRỊ PHẪU
THẬT UNG THƯ TRỰC TRÀNG
TẠI BỆNH VIỆN K
Chuyên ngành: Ung thư
M s : 62720149
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NI - 2017
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TI
TRƢỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
Ngƣời hƣớng dn khoa hc:
1. PGS.TS Nguyễn Văn Hiếu
2. PGS.TS Kim Văn Vụ
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án s đưc bo v tc Hi đng đánh g lun án cp trưng
Vào hi: gi ngày tháng năm 2017
Có th tìm hiu lun án ti:
1. Thư viện qu c gia
2. Thư viện Trường Đại hc y Hà Ni
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư đại trực tràng (trong đó gn mt phần ba ung ttrực
tràng) bnh ph biến trên thế giới xu ớng gia tăng, đng
th ba v t l mắc và đứng th tư về t l t vong do ung thư.
Trong ung ttrực tràng (UTTT), hch vùng giúp cung cp thông
tin quan trọng đ i vi việc điều tr hóa x tr b tr. Nhiu nghiên
cu ch ra rng, hch bch huyết là mt biến độc lập trong tiên lưng
UTTT. S ng hạch vùng vét được ph thuc nhiu vào k thut
vét hch. Hin nay, ct b mc treo trc tràng (Total mesorectal
excision - TME) cùng mch máu ti ti tn g c mt cách có h th ng
tr thành tiêu chuẩn trong điu tr phu thut UTTT. giúp ly b
được toàn b t chc xung quanh kh i u kh năng tìm thy
hch bch huyết nhiều hơn. Ngoài s ng hạch vùng vét được, xét
nghim chính xác hạch vùng di căn hay không di căn vai trò
quan trng. Xét nghim hóa min dch cho nhng bnh nhân
nguy cao mà trên các kỹ thut mô học thông thưng không phát
hiện di căn đ được mt s nghiên cu khuyến cáo.
Ti Vit Nam, nghiên cu v hch vùng, các yếu t liên quan đến
di căn hạch vùng, kết qu điều tr phu thut ct trc tràng mc
treo trc tràng trong UTTT đ được thc hiện. Tuy nhiên chưa
nhiu nghiên cu được công b . Xut phát t nhng vấn đề nêu trên
chúng tôi thc hiện đề tài:“Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch và kết
qu điu tr phu thuật ung thƣ trc tràng ti Bnh viện K”
nhm 2 mc tiêu sau:
1. Phân tích đặc điểm di căn hạch mt s yếu t nguy của
nhóm bệnh nhân ung thư trực tràng được phu thut triệt căn tại
Bnh vin K.
2. Đánh giá kết qu điều tr ca nhóm bnh nhân nghiên cu.
CU TRÚC LUN ÁN
Lun án dài 131 trang, gm: đặt vấn đề 2 trang, tng quan 36
trang, đ i tượng và phương pháp nghiên cứu 18 trang, kết qu nghiên
cu 30 trang, bàn lun 42 trang, kết lun 2 trangkiến ngh 1 trang.
Lun án 43 bng, 11 biểu đ, 11 hình nh, 182 tài liu tham kho
tiếng Vit và tiếng Anh.
2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Gii phu trc tràng
Trực tràng đoạn tiếp theo của đại tràng xích ma đi từ đ t s ng
cùng ba ti hu môn, gm hai phn: Phần trên phình ra để cha phân
gi là bóng trc tràng, dài 12 - 15 cm, nm trong chu hông bé. Phn
dưới hẹp đi để gi và tháo phân dài 2 - 3 cm gi là ng hu môn.
- Mc treo trc tràng (MTTT): t chức mỡ gii hn giữa
thành trc tràng tng của cân đáy chậu hay còn gi cân trc
tràng, bao ph 3/4 chu vi trc tràng mặt sau bên, dưới phúc mc. Mt
trưc trực tràng dưới phúc mạc cũng tổ chức mỡ. Kh i u trc
tràng xâm ln hết chiu sâu ca thành trc tràng phát trin vào MTTT
t qua cân trc tràng vào thành chu, xâm ln vào t chc quanh
trc tràng. Nhng nghiên cu bnh hc UTTT cho thy tế bào
ung tlan theo hệ bch huyết trong MTTT xu ng dưới kh i u 4cm
và trên 98% - 99% din ct theo thành trực tràng dưới phúc mc 5cm
không còn tế bào ung thư. Đó do v mặt ung thư học đ i vi
phu thut UTTT phi ct b MTTT dưới kh i u t i thiu là 5cm.
Vi kh i u trc tràng thp ct toàn b MTTT bt buc din ct
thành trực tràng i kh i u t i thiu 2cm để đảm bo nguyên tc
phu thuật ung thư.
- Bch huyết ca trc tràng:
Bch huyết của MTTT: đây đường bch huyết chính ca trc
tràng đi dọc theo mch máu trong MTTT. c hch cnh trc tràng
dn bch huyết v hch trung gian nm ch chia của động mch
trc tràng trên (hạch Mondor); sau đó tiếp tục đi lên theo mạch
mạc treo tràng dưới đổ v hch cạnh đng mch ch nơi xuất phát
động mch mạc treo tràng i; ri qua mt s chng hch phía trên
như hạch sau ty, hch g c động mch mc treo tràng trên, hạch tĩnh
mch ca vàcu i cùng đổ v ng ngc.
Ngoài ra, bch huyết ca trc tràng còn bao gm: hch bch huyết
dưới cân lá thành trc tràng, bch huyết h ngi trc tràng.
1.2. Gii phu bệnh ung thƣ trực tràng
Ung thư biểu mô tuyến chiếm 90 - 95% trong tng s các ung thư
ca trc tràng.
- Phân loại mô bệnh học (theo Tổ chức Y tế thế giới 2010): ung thư
biểu tuyến được phân loại bao gồm: ung thư biểu tuyến trứng
3
dạng ng, ung thư biểu mô tủy, ung thư vi nhú, ung thư biểu
dạng keo, ung thư biểutuyến răng cưa ung thư tế o nhẫn.
- Đ bit hóa tế bào (theo Dukes): bit hoá cao, bit hoá va và bit hóa kém.
- Phân loi TNM (theo AJCC 2010):
T (U nguyên phát): Tis: Ung thư ti ch, chưa phá v màng đáy, khu
trú niêm mc; T1: U xâm ln lớp dưới niêm; T2: U xâm ln lớp ;
T3: Kh i u xâm ln qua lớp tới sát thanh mc; T4a: U thâm nhim
b mt thanh mc; T4b :U xâm ln vào t chc xung quanh trc tràng.
N (Hch vùng): N0: Chưa di n hch vùng; N1: Di căn 1-3 hch
vùng; N1a: Di căn 1 hạch vùng; N1b: Di căn 2-3 hch vùng; N1c: Di
căn nhân vệ tinh dưới thanh mc, mc treo rut, t chc xung quanh
trc tràng; N2: Di căn 4 hạch vùng tr lên; N2a: Di căn 4-6 hch vùng;
N2b: Di căn 7 hạch vùng tr lên.
M (Di căn xa): M0: Chưa di căn; M1: Có di căn xa; M1a: Có di căn
một cơ quan, vị trí, hch xa; M1b: Có di căn nhiều cơ quan, phúc mc.
1.3. Chẩn đoán
- Triu chng lâm sàng:
+ Triu chứng năng: Chy máu trc tràng; r i loạn lưu thông
rut; thay đổi khuôn phân; đau h vị, đau tầng sinh môn, buồn đi
ngoài, cảm giác đi ngoài không hết phân...
+ Thăm trực tràng: là phương pháp kinh điển, giúp chẩn đoán bệnh.
Thăm trực tràng cho phép xác định hình dạng u, kích thước kh i u so
với chu vi trực tràng, vtrí u cách rìa hậu n mức xâm lấn ung
thư, đây là một thông tin quan trọng trong chiến lược điều trị UTTT.
- Triệu chứng cận lâm sàng:
+ Soi trực tràng: phương pháp quan trọng để chẩn đoán UTTT.
Qua soi th biết v trí, kích thước, hình dạng u, đng thi th
giúp sinh thiết để chẩn đoán giải phu bnh hoặc giúp đặt đầu dò siêu
âm để đánh giá mức xâm lấn, di căn hạch vùng của ung thư.
+ Chp ct lp vi tính và cộng hưởng t: cho phép xác đnh chính
xác kh i u, kích thước u, mức độ xâm ln ca u. còn cho phép
phát hin nhng hạch di căn tiểu khung mà thăm khám bằng tay
không th s thy.
+ Siêu âm ni trực tràng: cho phép đánh giá mức xâm ln ca ung
thư, đặc bit th phát hin các tổn thương di căn hạch tiu
khung với độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác cao.