B ộ GĨÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BARIA VUNGTAU UNIVP.RSITY
í ' A P S A U N T | a í < Ị Ị J F S
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DIATOMITE PHÚ YÊN CHẾ TẠO
VẬT LIỆU GỐM LỌC NƯỚC VÀ ỨNG DỤNG x ử LÝ NƯỚC
NHIỄM PHÈN
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quang Thái
Sinh viên thực hiện: Trần Văn Tiến
MSSV: 13030153 Lớp: DH13HD
B à Rịa-Vũng Tàu, tháng 5 năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong đề tài này chua từng đuợc
công bố ở các nghiên cứu khác.
Nội dung của đề tài có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các
nguồn sách, tạp chí đuợc liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo.
Bà Rịa -Vũng Tàu, tháng 6 năm 2017
Sinh viên thục hiên
Trần Văn Tiến
LỜI CẢM ƠN
Tôi chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình anh Nguyễn Hữu Phước đã tận tình
tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong việc lẩy mẫu để tôi có thể hoàn thành dề tài.
Tôi cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến ThS. Nguyễn Quang Thái đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành đề tài.
Cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và đóng góp ý kiến cho tôi để giúp tôi
hoàn thiện đề tài.
Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Tiến
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢN G ......................................................................................................... V
DANH MỤC H ÌNH ........................................................................................................vii
LỜI MỞ Đ Ầ U ...................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG Q U A N .............................................................................................. 4
1.1. Giới thiệu về nguồn nguyên liệu Diatomite Phú Y ê n .....................................4
1.1.1. Phân bố của quặng Diatomite tại Phú Yên.............................................4
1.1.2. Điều kiện hình thành quặng D iatom ite.................................................. 5
1.1.3. Sản phẩm Diatomite của công ty p YM ICO...........................................7
1.1.4. Tính chất và cấu trúc của Diatomite Phú Yên......................................10
1.1.5. ứ n g dụng của Diatomite trong sản xuất gốm lọc n ư ớ c ......................12
1.2. Tình hình nghiên cứu và nhu cầu thị trường Diatomite ở Việt N a m ..........12
1.2.1. Tình hình nghiên c ứ u ..............................................................................12
1.2.2. Nhu cầu thị trường về Diatomite........................................................... 14
1.3. Nước nhiễm p h è n ...............................................................................................15
1.3.1. Thành phần nước nhiễm phèn và cách nhận b iế t................................ 15
1.3.2. Những ảnh hưởng của nước nhiễm phèn đến sức k h ỏ e ......................16
1.4. Các phưcmg pháp xử lý kim loại nặng trong nư ớc........................................17
1.4.1. Phương pháp keo tụ ................................................................................. 17
1.4.2. Phương pháp hấp p h ụ ..............................................................................17
1.4.3. Phương pháp trao đổi io n ....................................................................... 19
1.4.4. Phương pháp màng lọ c ........................................................................... 20
1.5. Các hệ thống lọc nước gia đình....................................................................... 22
1.5.1. Hệ thống lọc cát sỏ i................................................................................. 22
1.5.2. Hệ thống lọc từ vật liệu gốm lọc Diatom ite....................................... 23
1.6. Các yêu cầu về chất lượng nước sinh h o ạt.....................................................26
Chương 2. TH ựC NGHIỆM ...................................................................................... 28
2.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên c ứ u ....................................................... 28
2.1.1. Hóa chất....................................................................................................28
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị nghiên c ứ u ............................................................. 28
2.2. Nguyên liệu Diatomite Phú Yên...................................................................... 29
2.3. Lựa chọn phối liệu.............................................................................................29
2.3.1. Phối liệu trấu nghiền m ịn .......................................................................30
2.3.2. Phối liệu bã cà phê...................................................................................30
2.3.3. Phối liệu bột m ì ....................................................................................... 31
2.4. Gia công gốm lọc............................................................................................... 32
2.4.1. Lựa chọn nhiệt độ nung gốm lọ c........................................................... 33
2.4.2. Gia công gốm lọc được làm từ 100% Diatomite................................. 33
2.4.3. Gia công gốm lọc được trộn với phố liệu trấ u .................................... 34
2.4.4. Gia công gốm lọc được trộn với phối liệu bã cà p h ê ..........................35
2.4.5. Gia công gốm lọc được phối trộn bột m ì ............................................. 36
2.5. Loại bỏ tro trong gốm và bảo quản g ố m ........................................................36
2.5.1. Loại bỏ tro trong gốm lọc......................................................................36
2.5.2. Bảo quản sản phẩm..................................................................................36
2.6. Thu thập mẫu nước nhiễm p hèn...................................................................... 37
2.6.1. Địa điểm lấy m ẫ u ...................................................................................37
2.6.2. Thời gian lấy m ẫu....................................................................................37
2.6.3. Vị trí lấy m ẫu........................................................................................... 37
2.6.4. Dụng cụ chứa m ẫu...................................................................................38
2.6.5. Cách lấy m ẫu ........................................................................................... 38
2.7. Kiểm tra hàm lượng sắt trong nước nhiễm phèn.......................................... 38
2.8. Tiến hành lọc nước nhiễm p h è n ..................................................................... 38
2.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến gốm làm từ Diatom ite...........................39
2.10. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ phối liệu đến khả năng lọc của gốm.........39
2.10.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ phối liệu trấu.................................................... 39
2.10.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ phối liệu bã cà ph ê............................................... 40
2.10.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ phối liệu bột m ì..................................................40
2.11. Phưong pháp phân tích sản phẩm .................................................................... 41
2.11.1. Phưong pháp quang phổ hấp thụ phân tử U V -V is..............................41
2.11.1. Phưong pháp kính hiển vi điện tử quét S E M ...................................... 42
2.11.2. Phưong pháp đo hấp phụ đa lóp B E T .................................................. 43
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO L U Ậ N ................................................................44
3.1. Ket quả gia công gốm lọ c ................................................................................. 44
3.1.1. Gia công gốm lọc được làm từ 100% Diatomite..................................44
3.1.2. Gia Công gốm lọc với phối liệu trấu ...................................................... 45
3.1.3. Gia công gốm lọc với phối liệu bã cà p h ê............................................ 47
3.1.4. Gia công gốm lọc với phối liệu bột m ì..................................................48
3.2. Ket quả khảo sát hàm lượng sắt trong nước nhiễm p h è n ............................. 49
3.2.1. Ket quả xây dựng đường chuẩn của dung dịch nước nhiễm p h è n .... 49
3.2.2. Ket quả hàm lượng sắt trong nước nhiễm p h è n .................................. 50
3.3. Ket quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến gốm làm từ 100%
Diatomite.......................................................................................................................51
3.4. Ket quả ảnh hưởng của tỉ lệ phối liệu tới khả năng lọc của g ố m ................ 52
3.3.1. Tỉ lệ phối liệu trấu nghiền m ịn .............................................................. 52
3.3.2. Tỉ lệ phối liệu bã cà p h ê ......................................................................... 54
3.3.3. Tỉ lệ phối liệu bột m ì.............................................................................. 56
3.5. Kết quả chụp SEM của gốm lọ c .......................................................................57
3.6. Kết quả đo BET của gốm l ọ c .......................................................................... 61
3.7. Ket quả khảo sát hàm lượng sắt của nước sau lọc......................................... 61
3.7.1. Ket quả xây dựng đường chuẩn của dung dịch nước sau lọc............62
3.7.2. Ket quả hàm lượng sắt trong mẫu nước sau lọc của các mẫu tối ư u .63
3.8. Ket quả kiểm tra hàm lượng sắt tại trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng 3 ..................................................................................................................64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN N G H Ị......................................................................................65
TÀI LIỆU THAM K H Ả O ............................................................................................ 66
PHỤ L Ụ C ......................................................................................................................... 68
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần hoá học của Dỉatomỉte tại mỏ Hoà Lộc được ỉn trên bao bì
sản phẩm ............................................................................................................................. 10
Bảng 1. 2. Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng QCVN 02:2009/BYT.................. 27
Bảng 2. 1. Các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu.....................................................28
Bảng 2. 2. Các nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu................................................28
Bảng 2. 3. Khối lượng Diatomite cần lẩy cho một lần gia công ............................... 34
Bảng 2. 4. Tỷ lệ trộn phổi liệu trấu, áp dụng cho tổng khối lượng 200g.................. 34
Bảng 2. 5. Tỷ lệ phổi liệu bã cà phê, áp dụng cho 200g nguyên liệu ........................35
Bảng 2. 6. Tỷ lệ phổi liệu bột mì, áp dụng cho 200g nguyên liệu.............................. 36
Bảng 2. 7. Thành phần dung dịch chuẩn...................................................................... 41
Bảng 3. 1. Ket quả ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến màu sắc sản phẩm và độ cứng
của gốm làm từ 100% D iatom ite....................................................................................45
Bảng 3. 2. Ảnh hưởng của tỉ lệ phổi liệu trấu đến độ cứng của g ố m ....................... 45
Bảng 3. 3. Ảnh hưởng của phổi liệu bã cà phê đến độ cứng của gốm lọc................47
Bảng 3. 4. Ảnh hưởng của phổi liệu bột mì đến độ cứng của gốm lọc..................... 49
Bảng 3. 5. Ket quả khảo sát đường chuẩn của nước nhiễm phèn..............................50
Bảng 3. 6. Ket quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới khả năng lọc của gốm lọc
làm từ 100% D ỉatomỉte.................................................................................................... 51
Bảng 3. 7. Gốm lọc với tỉ lệ phổi liệu trấu là 10% .......................................................52
Bảng 3. 8. Gốm lọc với tỉ lệ phổi liệu trấu là 20% .......................................................52
Bảng 3. 9. Gốm lọc với tỉ lệ phổi liệu trấu là 30% .......................................................53
Bảng 3. 10. Gốm lọc với tỉ lệ phổi liệu trấu là 35% ....................................................53
Bảng 3. 11. Ket quả lọc nước của gốm được trộn 10% bã cà p h ê .............................54
Bảng 3. 12. Ket quả lọc nước của gốm được trộn 20% bã cà p h ê .............................54
Bảng 3. 13. Ket quả lọc nước của gốm được trộn 30% bã cà p h ê .............................54
Bảng 3. 14. Ket quả lọc nước của gốm được trộn 35% bã cà p h ê .............................55
Bảng 3. 15. Ket quả khảo sát gốm với tỉ lệ 10% bột mì............................................... 56
Bảng 3. 16. Ket quả khảo sát gốm với tỉ lệ 20% bột mì............................................... 56
Bảng 3. 17. Ket quả khảo sát gốm với tỉ lệ 30% bột mì.............................................. 56
Bảng 3. 18. Ket quả khảo sát gốm với tỉ lệ 35% bột mì.............................................. 56
Bảng 3. 19. Ket quả đo BET của gốm lọc.....................................................................61
Bảng 3. 20. Ket quả khảo sát đường chuẩn cho nước sau lọc................................... 62
Bảng 3. 21. Hàm lượng Fe của nước sau lọ c .............................................................. 63
Bảng 3. 22. Ket quả kiểm nghiệm tại trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng 3 .............................................................................................................................. 64
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ tỉnh Phú Yên.........................................................................................4
Hình 1. 2. M ột sổ hình ảnh của Diatomite tự nhiên từ M ỏ Tuy An, Tuy Hòa, Phú Yên.
............................................................................................................................................... 5
Hình 1. 3. Quặng Diatomite tại mỏ Hòa lộc, Phú Yên.................................................. 6
Hình 1. 4. Tảo ổng trong quặng Diatomite..................................................................... 7
Hình 1. 5. Trụ sở chỉnh của công ty cổ phần khoáng sản Phú Yên............................. 8
Hình 1. 6. Sản phẩm bột Diatomite...............................................................................9
Hình 1. 7. Giản đồ phần tích X-ray của Dỉatomỉte Phú Yên.......................................11
Hình 1. 8. Giản đồ DTA-TG của Diatomite Phú Yên.................................................. 11
Hình 1. 9. Màu sắc nước nhiễm p h è n ........................................................................... 15
Hình 1. 10. Tác hại của nước nhiễm phèn đến làn da................................................. 16
Hình 1. 11. Hệ thống lọc cát thô s ơ .............................................................................. 23
Hình 1. 12. Cơ chế lọc và rửa ngược của gốm lọc từ Diatomite............................... 24
Hình 1. 13. Các hình dạng của gốm lọc........................................................................ 25
Hình 2. 1. Sản phẩm bột Diatomite của công ty PYMICO..........................................29
Hình 2. 2. Phổi liệu trấu nghiền mịn............................................................................. 30
Hình 2. 3. Phổi liệu bã cà phê........................................................................................ 31
Hình 2. 4. Phổi liệu bột mì.............................................................................................. 32
Hình 2. 5. Sơ đồ quá trình gia công vật liệu gốm lọc.................................................. 32
Hình 2. 6. Đường cong nung vật liệ u ....................................................................... 33
Hình 2. 7. Bể chứa nước của gia đình anh Phước và mẫu nước nhiễm phèn tại phòng
thỉ nghiệm...........................................................................................................................37
Hình 2. 8. Sơ đồ lọc và mô hình lọc nước thực tế tại phòng thỉ nghiệm...................38
Hình 2. 9. Thiết bị đo độ hấp phụ GENESYS™ 10......................................................42
Hình 2. 10. Thiết bị kỉnh hiển vi điện tử quét Zeiss EVO L S I 5 ................................. 43
Hình 2. 11. Thiết bị Micrmeritics -ASAP 2 02 0 .......................................................... 43
Hình 3. 1. Sản phẩm gốm làm từ 100% Diatomite trước n u n g ................................ 44
Hình 3. 2. Sản phẩm gốm làm từ 100 % Diatomite sau nung.................................... 44
Hình 3. 3. Sản phẩm gốm sau nung với tỉ lệ phổi liệu trấu là 40%......................... 46
Hình 3. 4. Sản phẩm gốm được trộn phối liệu trấu sau nung................................... 46
Hình 3. 5. Gốm lọc được trộn bã cà phê sau nung.................................................... 47
Hình 3. 6. Gốm lọc với tỉ lệ 40% bã cà p h ê ................................................................ 48
Hình 3. 7. Sản phẩm gốm lọc với 40% bột mì..............................................................49
Hình 3. 8. Đường chuẩn của dung dịch nước nhiễm p h è n ....................................... 50
Hình 3. 9. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung den hàm lượng sắt sau lọc........................52
Hình 3. 10. Ảnh hưởng của phổi liệu trấu đến khả năng loại bỏ Fe của gốm lọc..53
Hình 3. 11. Ảnh hưởng của phổi liệu bã cà phê đến hàm lượng sắt sau lọc............ 55
Hình 3. 12. Ảnh hưởng của phổi liệu bột mì đến hàm lượng sắt sau lọc của gốm ...57
Hình 3. 13. Cấu tảo dạng ổng của gốm lọ c ...................................................................58
Hình 3. 14. Hệ thống lỗ xốp trên gốm được là từ 100% Diatomite..........58
Hình 3. 15. Hệ thống lỗ xốp trên gốm lọc được trộn 35 % trấu (700°C).59
Hình 3. 16. Hệ thống lỗ xốp của gốm lọc được trộn 35% bã cà phê (700°C).59
Hình 3. 17. Hệ thống lỗ xốp trên gốm lọc được trộn 35% bộ mì (700°C).60
Hình 3. 18. Đường chuẩn của nước sau lọc...................................................................62
Hình 3. 19. Nước nhiễm phèn trước lọc và nước sau quá trình lọc............................63
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài: Hiện nay Diatomite là một loại vật liệu đang được
ứng dụng rất nhiều trong các ngành sản xuất vật liệu lọc và còn được ứng dụng là
chất trợ lọc trong sản xuất bia. Trong đó việc sử dụng Diatomite để sản xuất gốm lọc
nước để loại bỏ kim loại nặng đang được ứng rất thành công và loại bỏ hoàn toàn kim
loại nặng (pymico.com.vn).
Vấn đề nước bị nhiễm kim loại nặng như: sắt, Mg, Asen, ... đang rất phổ biến.
Dặc biết nước bị nhiễm phèn sắt đang là mối đe dọa rất lớn. Tại các vùng nông thôn
hầu như nước sinh hoạt của các hộ dân mặc dù bị nhiễm phèn, nhưng hầu như không
được xử lý, hoặc xử lý bằng các phương pháp tại chỗ nhưng không loại bỏ được triệt
để. Việc sử dụng nước như vậy trong thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng
đến sức khỏe và mạng lại các bệnh nan y như: ung thư, sơ gan, ... Do đó, đề tài tốt
nghiệp “Nghiên cứu sử dụng Diatomite Phú Yên chế tạo vật liệu gốm lọc nước và
ứng dụng xử lý nước nhiễm phèn” được thực hiện nhằm góp phần xây dựng cơ sở lý
thuyết và quy trình chế tạo gốm lọc nước từ Diatomite để ứng dụng xử lý nước giếng
khoan bị nhiễm phèn và mang lại nguồn nước sinh hoạt đạt QCVN 02:2009/BYT cho
người dân tại các vùng nông thôn.
Tính nguy hại khi sử dụng nước bị ô nhiễm:
+ Việc sử dụng nước bị nhiễm phèn hay ô nhiễm mang lại rất nhiều nguy
hại đặc biệt cho sức khỏe. Làm 0 vàng, đóng cặn và ăn mòn tất cả các
dụng cụ đựng nước và dẫn nước cũng như các đồ gia dụng (thanhnien.vn).
+ Nước nhiễm phèn thường chứa nhiều chất mang tính kiềm, nếu dùng để
sinh hoạt và ăn uống làm khô da, phồng, tróc vảy và gây các bệnh về
đường ruột, thậm chí ung thư (thanhnien.vn).
+ Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng thường gặp trong các lưu vực
nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khai thác
khoáng sản. Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim
loại nặng trong nước. Trong một số trường họp, xuất hiện hiện tượng cá
và thuỷ sinh vật chết hàng loạt. Kim loại nặng tích lũy theo chuỗi thức
ăn thâm nhập và cơ thể người. Lâu dần tạo nên các bệnh nan y, làng ung
thư.
Hiện nay tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Nguồn nước ngầm bị nhiễm chua phèn là
một trong những vấn đề nan giải hiện nay và gây thiếu hụt nguồn nước sinh hoạt
nghiêm trọng. Các hộ dân tại huyện Xuyên Mộc, Bình Châu đang sử dụng nguồn
nước sinh hoạt từ giếng khoan. Theo phản ánh một số hộ dân tại đây nguồn nước
giếng khoan của gia đình họ bị nhiễm phèn. Việc xử lý nguồn nước ngầm tại đây
đang là nhu cầu cấp yếu.
Tính kinh tế của gốm lọc nước từ quặng Diatomite:
+ Tận dụng nguồn nguyên liệu Diatomite Phú Yên với giá thành rẻ, chế tạo
vật liệu gốm lọc nước xử lý nước nhiễm phèn. Đáp ứng được nhu cầu
nước sinh hoạt của người dân và đảm bảo được nguồn nước sạch.
+ Nhu cầu cao về nguồn nước sạch đẩy theo nhu cầu thì trường về thiết bị
lọc nước đang tăng nhanh. Nhưng hầu hết các thiết bị lọc này đều có giá
thành cao. Hầu hết tại các vùng thôn quê thu nhập chưa cao. Sản phẩm
gốm lọc từ Diatomite sẽ có tính cạnh tranh cao với giá thành rẻ đáp ứng
được túi tiền của người dân.
Tình hình nghiên cứu: Hiện tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu về Diatomite
và ứng dụng vào thực tế như:
+ Nghiên cứu chế tạo bột trợ lọc từ Diatomite ở Phú Yên của Viện Công
nghệ Hóa học tại TP. Hồ chí Minh, năm 2002.
+ Nghiên cứu xây dựng các mô hình xử lý nước sinh hoạt cho người dân
vùng thị xã Long Xuyên (An Giang) bằng nguyên liệu Diatomite, tại Sở
Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang, năm 2002.
+ Sản xuất thử màng lọc và bugi lọc nước dạng nung từ Diatomite An
Giang, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang, năm 2002.
+ Bùi Hải Đăng Sơn, Nguyễn Thị Ngọc Trinh, Nguyễn Đăng Ngọc, Đinh
Quang Hiếu, So sánh các đặc trưng hóa lý hai loại Diatomite Phú Yên và
Diatomite Merck, Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một.
+ Phạm Cẩm Nam , Trần Thanh Tuấn , Lâm Đại Tú - Võ Đình Vũ. Xác
định các đặc tính của nguyên liệu Diatomite Phú Yên bằng FT-IR, XRF,
XRD kết họp với phương pháp tính toán lý thuyết DFT, tạp chí Khoa học
và Công nghệ, Đại học Đà Nằng - số 2(31).2009.
Mục đích nghiên cứu: Góp phần xây dựng cơ sở lý thuyết và quy trình chế tạo
gốm lọc nước từ Diatomite để ứng dụng xử lý nước giếng khoan bị nhiễm phèn. Sử
dụng Diatomite Phú Yên chế tao vật liệu gốm lọc nước. Sử dụng gốm lọc vừa chế tạo
để xử lý và loại bỏ hàm lượng sắt có trong nước nhiễm phèn.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Sử dụng Diatomite Phú Yên kết họp với phối liệu cháy chế tạo vật liệu
gốm lọc nước nhằm xử lý nước nhiễm phèn.
+ Sử dụng gốm lọc vừa chế tạo để xử lý nước bị nhiễm phèn.
Phương pháp nghiên cứu:
+ Xác định cấu trúc vật liệu bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét
SEM.
+ Sử dụng phương pháp BET nhằm xác định diện tích bề bặt hấp phụ, thể
tích lỗ mao quản, đường kính lỗ xốp.
+ Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis nhằm xác định hàm
lượng sắt trong nước trước lọc và sau lọc.
+ So sánh các kết quả thu được và chọn sản phẩm cho kết quả hàm lượng
sắt sau lọc tối ưu nhất.
Các kết quả đạt được của đề tài:
+ Sản phẩm gốm lọc từ Diatomite với thành phần nguyên liệu được phối
trộn khác nhau.
+ Ket quả hàm lượng sắt trong nước nhiễm phèn.
+ Ket quả hàm lượng sắt của nước sau lọc.
Cấu trúc đề tài nghiên cứu: Gồm có 3 chương (Tổng quan, thực nghiệm, Kết
quả và thảo luận), 78 trang, 31 bảng, 43 hình.
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Giói thiệu về nguồn nguyên liệu Diatomite Phú Yên
1.1.1. Phân bố của quặng Diatomite tại Phú Yên(16]
Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ, có tọa độ địa lý:
Điểm cực Bắc: 13°4T28"; Điểm cực Nam: 12°42'36"; Điểm cực Tây: 108°40'40" và
điểm cực Đông: 109°27'47". Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5060 km2, phía Bắc giáp
tỉnh Binh Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắk
Lắk, phía Đông giáp biển Đông. Phú Yên có vị trí địa lý và giao thông tưong đối
thuận lợi đế phát triển kinh tế - xã hội.
Hình 1.1. Bản đồ tỉnh Phú Yên.
Phú Yên có nguồn tài nguyên thiên nhiên khoáng sản rất phong phú như:
Diatomit, đá Granit, Vàng sa khoáng, Nhôm (Bôxít), sắt, Fluorit, T itan... được phân
bô rải rác ở nhiều vùng của địa phương.
Tại Phú Yên quặng Diatomite chủ yếu tại huyện Tuy An. Đặc biệt mỏ quặng
Diatomite Hòa Lộc thuộc thôn Hoà Lộc, xã An Xuân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
với trữ lượng dự báo hon 63 triệu tấn, được xem là lớn nhất ở Việt Nam.
Hiện nay Công ty CP khoáng sản Phú Yên được phép khai thác mỏ Diatomit
Hòa Lộc với tổng diện tích 66 hecta. Sản lượng khai thác hàng năm khoảng 6000 -
7000 tấn/năm (theo sở tài nguyên và môi trường Phú Yên).
Hình 1. 2. M ột số hình ảnh của Diatomite tự nhiên từ Mỏ Tuy An, Tuy Hòa, Phú YẽrPl
Tại cao nguyên Vân Hoà, Diatomite có từ 2 đến 5 thân khoáng có giá trị công
nghiệp với độ dày từ vài mét đến hàng chục mét (thân khoáng 3 Hoà Lộc dày trung
bình 28.3 m, có chỗ tới 33.4 m). Các thân khoáng lộ ra tì'ên bề mặt tạo thành viền bao
quanh sườn bắc, đông và tây cao nguyên trong khoảng độ cao từ 70-200m ở sườn
phía đông (An Lĩnh, Tuy Dương, An Thọ) đến 160-320 m ở sườn bắc và tây (Hoà
Lộc, Dốc Thặng). Sét Diatomite thường có màu trắng, xám trắng, đôi khi xám phớt
nâu. Cấu tạo phân lớp ngang từ vi phân lóp, phân lóp mỏng đến dày, đôi khi xen kẹp
các lóp, thấu kính từ và bentonit mỏng. Các thân khoáng chính đều nằm trên phần
cao của tập 2. Tại phần dưới của tập, các lóp Diatomite thường mỏng và chứa nhiều
tạp chất, đôi khi có dạng tuíoDiatomite. Tại lỗ khoan TH4-500 có tới 19 lóp
Diatomite khác nhau trong mặt cắt tập 2. Theo không gian, độ dày và chất lượng các
thân khoáng Diatomite giảm dần về phía nam.
1.1.2. Điều kiện hình thành quặng Diatomite121
Diatomite được tạo thành từ các mảnh vỏ tảo diatomeae, một loại thực vật đơn
bào ưa sắt có cấu tạo từ oxit silic dạng opal vô định hình (Opal-A). Các giống tảo
diatomeae tạo đá chủ yếu trong vùng là các tảo trôi nối sống trong môi trường nước
ngọt miền duyên hải, số lượng tảo bám đáy rất ít. Ngoài các mảnh vỏ tảo Diatomeae,
bong đá còn có thê có số lượng nhỏ gai xưong bọt biến. Hàm lượng manh vỏ
diatomeae bong Diatomite chiếm từ 50% trở lên với số lượng mảnh vỏ từ 5-7 triệu
đến 100 triệu mảnh vỏ/gam đá. Nguồn vật liệu oxit silic dạng opal vô định hình cấu
tạo nên vỏ tảo có cấu trúc khung vói nhiều lỗ mao quản kích thước nhỏ 0,5-3 ụm .
Các mảnh vỏ tảo thường có dạng đốt bíic còn tồn tại dạng quần thê hoặc từng đốt đơn
lẻ kích thước từ 3-5 đến so^m , thậm chí bị vỡ vụn, dập nát. Do tính xốp cao, khối
lượng riêng bé và diện tích bề mặt lớn nên Diatomite là chất hấp phụ tốt đối với các
chất vô cơ hữu cơ.
Hình 1. 3. Quặng Diatomite tại mỏ Hòa ìộc, Phú Yôn/I6/.
Ket quả hình ảnh SEM ở hình 1.4 cho thấy, thành phần tảo chủ yếu trong
Diatomite Phú yên là dạng tảo Ống.
Hình 1. 4. Tảo ổng trong quặng Diatomite[13h
1.1.3. Sản phẩm Diatomite của công ty PYMICO1'61
Được thành lập năm 1991 với chức năng thăm dò địa chất, khai thác và chế biến
các loại khoáng sản,
Công ty cố phần khoáng sản Phú Yên tiến hành cố phần hoá theo Quyết định số
1076/QĐ-TCCB ngày 22-05-2003 của Bộ Công nghiệp.
Năm 2007: Công ty c ổ phần Khoáng sản Phú Yên đã tăng vốn điều lệ lên thành
15 tỷ đồng. Tháng 11-2009: Công ty c ổ phần Khoáng sản Phú Yên đã tăng vốn điều
lệ từ 15 tỷ đồng lên thành 40 tỷ đồng. Tháng 6-2010: Công ty c ổ phần Khoáng sản
Phú Yên đã tăng vốn điều lệ từ 40 tỷ đồng lên thành 60 tỷ đồng.
Hiện nay công ty đang hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực sau:
+ Điều tra thăm dò địa chất.
+ Khai thác, chế biến và kinh doanh các loại khoáng sản.
+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
+ Sản xuất thuốc thú y thuỷ sản (chất xử lý môi trường nước trong nuôi
trồng tliuỷ sản).
+ Xây dựng công trình hạ tầng cơ sở mỏ.
+ Vận tải hàng lioá.
+ Tư vấn khảo sát địa chất công trinh.
+ Xây dựng dân dụng, xây dụng công nghiệp, xây dựng giao thông, xây
dựng thuỷ lợi.
+ Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước.
+ Kinh doanh khách sạn, ăn uống du lịch lữ hành.
Hình 1. 5. Trụ sở chỉnh cùa công ty cô phần khoáng sản Phú Yên.
PYMICO là doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh Diatomit theo Giấy
phép khai thác Diatomit số 995/QĐ - ĐCKS do Bộ Công nghiệp cấp ngày 02/6/2000
về việc cho phép Công ty c ố phần Khoáng sản Phú Yên khai thác quặng Diatomit tại
mỏ Diatomit Hoà Lộc thuộc thôn Hoà Lộc xã An Xuân huyện Tuy An tỉnh Phú Yên.
Hiện nay, PYMICO đang cung cấp cho thị trường các sản phẩm được chế biến
từ quặng Diatomit như sau:
+ Diatomit bột.
+ Daimetin bột.
+ Daimetin hạt.
+ Diatomit bột siêu mịn.
+ Zeolite hạt.
+ Quặng Bentonite.
Đây là các sản phấm phục vụ trong nuôi trông thuỷ sản, trợ lọc trong công
nghiệp sản xuất ruợu bia, nước giải khát, .... Các sản phẩm về Diatomite là thế mạnh
của công ty.
Hình 1. 6. Sản phàm bột Diatomite.
Sản phẩm Diatomite của công ty PYMICO với thành phần khoáng vật như sau:
+ Vỏ tảo Diatomae: chiếm 10-60%, có dạng hình ống, hỉnh trụ kéo dài, tiết
diện ngang hình tròn, hình vạnh khuyên, đường kỉnh từ 0,01 - 0,05 mm,
có tiết diện hình chữ nhật chiều dài cạnh từ 0,01 - 0,02mm.
+ Opan: Dạng hình cấu nhỏ, chiếm tỷ lệ nhỏ.
+ Sét: Chiếm từ 5 - 24%, dạng vẩy chủ yếu là hydromica và lẫn ít khoáng
vật Motmorillonit.
+ Gai xương bột biển: chiếm 1 - 15% thuộc loại spongia đơn trục dãng que,
đầu nhọn, dài 0,01 - 0,25mm.
+ Gnauconit: chiếm từ 10 - 15%, có dạng vẩy nhỏ, màu lục nhạt.
+ Vụn Thạch anh: chiếm < 2%, dạng hạt vỡ vụn, sắc cạnh, kích thước 0,01
-0 ,1 mm, phân tán thưa trong quặng.
Thành phần hoá học của Diatomite tại mỏ Hoà Lộc (Phú Yên) được trình bày ở
bảng 1.1.
Bảng 1.1. Thành phần hoá học của Diatomìte tại mỏ Hoà Lộc được in trên hao bì sản phẩmf16h
MKN «
S10 2 63% Fe203 AI2O3 18% 7,0% Na20 0,2% SO3 2,5% 11% CaO MgO T1O2 1,4% 1,1% 3,0%
*MKN: Mât khi nung, phân tích hăng phương pháp mât trọng lượng khi nung ơ 1000°c
Sản phấm Điatomite củ PYMICO được úng dụng trong các lĩnh vực sau:
+ Làm chất lọc, tẩy rủa trong công nghệ sản xuất bia, rượu, nước giải khát,
dầu, ...
+ Dùng ừong nuôi trồng thuỷ sản.
+ Làm chất phụ gia thuỷ lực cho ximăng.
+ Làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu cách nhiệt, ...
1.1.4. Tính chất và cấu trúc của Diatomite Phú Yên|7]
Diatomite Phú Yên chứa phần lớn là SÌO2 ở dạng opal vô định hình
(SiCh.nLLO). Tuy nhiên vẫn có các khoáng thuộc họ kaolinite hay các tạp chất khác
ữong đó. Do đó để đưa vào sản xuất chất trợ lọc ưong công nghệ thực phâm cần có
việc làm giàu các khoáng SiCL.nPLO trong nguyên liệu, c ấ u trúc bề mặt cấu trúc của
Diatomite được đặc trưng bởi các nhóm silanol và siloxan với tần số dao động lần
lượt 3697.4 cm"'(hay 3622.9 cm '1) và 1102 cm '1 (hoặc 1050cm'1). Nhiều triển vọng
sử dụng nguyên liệu này trong các lĩnh vực lọc nước, hấp thụ, nguyên liệu hay làm
phụ gia pozzolan trong sản xuất xi măng.
Dựa vào kết quả phân tích X-ray của Diatomite Phú Yên trên hình 1.7 chúng
ta nhận xét rằng thành phần chủ yếu của Diatomite là S1O2 tụ- do, vô định hình. Mặt
khác trên giản đô có xuất hiện các peak đặc trưng của S1O2 dạng quartz ở 26 = 20.9°
và peak của khoáng kaolinite ở 28 = 26.8°
Hình 1. 7. Giản đồ phần tíchX-ray của Dìatomite Phú YểnPK
Kết quả phân tích nhiệt DTA-TG ti ên hình 1.8 cho thấy có hai peak thu nhiệt
ở 102,7°c, và 535,66°c. Tại nhiệt độ 102.7°c do mất nuớc hydrate hóa trên bề mặt
cấu trác khoáng. Lượng nước hydrate hóa này tương ứng với độ ấm của nguyên liệu
ban đầu là khoảng 6%. Quá trình giảm khối lượng thứ hai ở 535,66°c ứng với sự mất
nước chủ yếu trong cấu trúc của khoáng SiCb.nLbO và cũng như nước cấu trúc trong
các khoáng sét, với tổng lượng nước mất khoảng 10% bằng giá trị đo mất khi nung.
1.1.5. ứ n g dụng của Diatomite trong sản xuất gốm lọc nước
Vật liệu chính để sản xuất ra gốm lọc nước với kích cỡ nano đến meso là vật
liệu Diatomite.
Diatomite được hình thành từ một loại tảo biển đã bị hóa thạch hàng triệu năm
dưới biển sâu. Khi còn sống, các loài tảo này có kích thước siêu nhỏ, các cơ quan thu
gom thức ăn trên cơ thể chúng là rất nhiều các lỗ nhỏ li li, kích thước khoảng 100
nanomet, khi nước đi qua cơ thể chúng thì các chất huyền phù làm thức ăn cho chúng
được giữ lại tại các lỗ này. Sau khi các tảo này bị hóa thạch, chúng tạo thành các mỏ
Diatomite dưới đại dương. Chúng có đặc tính là tỉ lệ các lỗ xốp rỗng trên diện tích rất
lớn, giúp chúng có khả năng lọc nước (nhỏ hơn kích thước vi khuẩn) với tốc độ dòng
chảy cao. Nhiều công ty sản xuất các sản phẩm gốm xốp lọc nước đã quảng cáo sản
phẩm của mình là các công nghệ "lọc gốm ứng dụng công nghệ Nano" với lý do là
khe lọc ở kích thước "nanomet".
Người ta sản xuất các sản phẩm gốm lọc bằng cách nghiền hóa thạch Diatomite
thành bột, sau đó định hình bột này thành các tấm lọc. Ke cả sau khi nghiền thành
một hạt bột, trên hạt bột Diatomite đó vẫn còn rất nhiều khe lọc nhỏ. Việc định hình
tấm lọc có thể được tiến hành bằng đất xét hoặc xi măng, sau đó được nung đến nhiệt
độ thích họp.
Việc sản xuất, ép bột vật liệu Diatomite xốp tại các lực ép có thể giúp tạo ra các
khe lọc và công suất lọc khác nhau.
1.2. Tình hình nghiên cứu và nhu cầu thị trường Diatomite ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về Diatomite và được ứng dung vào
thực tế như:
Nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng vật liệu đa mao quản trên nền khoáng sét
Dỉatomỉt của Viện Hóa học, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đã thành công
trong việc tổng họp vật liệu đa mao quản trên nền Diatomite bằng phưcmg pháp thủy
nhiệt từ gel trong và Diatomite. Vật liệu đa mao quản YF/D tồn tại cả ba loại mao
quản: vi mao quản, mao quản trung bình và nao quản rộng. Từ các kết quả đặc trung
hóa lý, đã chứng minh được thành mao quản của vật liệu Y/Diatomite được bao phủ
bởi các tinh thể zeolit (với kích thước nano) để hình thành nên vật liệu đa mao quản.
Giản đồ giải hấp amoniac theo phương trình nhiệt độ đã chứng minh được sự tồn tại
các tâm axit của vật liệ YF/D. Triển vọng của vật liệu này mở ra khả năng ứng dụng
mới trong cong nghiệp dầu khí đặc biệt trong chuyển hóa các phân tử lớn, phân đoạn
nặng hoặc dầu cặn[4].
Nghiên cứu quá trình xử lý Diatomite Lãm Đồng để sản xuất chất trợ lọc của
trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG-HCM. Trong nghiên cứu này, khoáng Diatomite
từ mỏ Đại Lào - Bảo Lộc - Lâm Đồng đã đuợc khảo sát và tiền xử lý để sản xuất chất
trợ lọc. Các tính chất hóa, lý của khoáng Diatomite nguyên liệu và sau xử lý đã đuợc
xác định bằng các phương pháp như huỳnh quang tia X (XRF), nhiễu xạ tia X (XRD),
phân tích nhiệt vi sai (DTA-TG) và kính hiển vi điển tử quét (SEM). Kết quả nghiên
cứu cho thấy khoáng diatomite Lâm Đồng có hàm luợng SÌO2 thấp (52,9%) và hàm
luợng Fe2Ơ3 cao (5,32%). Việc xử lý Diatomite bằng một số axit đã đuợc tiến hành
với mục đích làm giàu S1O2 và loại bỏ các thành phần không cần thiết. Các axit sử
dụng trong nghiên cứu này là H2SO4 6M, HC13.5M và HC15M. Trong đó axit H2SO4
6M cho khả nang xử lý tốt nhất. Cụ thể sau khi xử lý trong H2SO4 6M, hàm luợng
S1O2 tang cao nhất (90,9%) và hàm luợng Fe2Ơ3 giảm xuống nhiều nhất (0,53%) so
với xử lý bằng các axit khác[10].
Xác định các đặc tỉnh của nguyên liệu Dỉatomỉte Phú Yên bằng FT-IR, XRF,
XRD kết hợp với phương pháp tỉnh toán lý thuyết D FT của Phạm cẩm Nam , Trần
Thanh T u ấn , Lâm Đại Tú - Võ Đình Vũ. Trong bài nghiên cứu này, các đặc tính của
nguyên liệu Diatomite Phú Yên đã được nghiên cứu bằng phân tích hồng ngoại, nhiễu
xạ tia X, huỳnh quang tia X kết họp với phương pháp mô phỏng lượng tử bằng phần
mềm Gaussian 03. Ket quả đã cho thấy cấu trúc của diatomite gồm các nhóm silanol
(Si-OH) và siloxan và siloxan (Si-O-Si) với tần số dao động lần lượt 3697.4 cm"1 (hay
3622.9cm"1) và 1102 cm"1 (hoặc 1050cm_l). Kết quả phân tích XRD đã xác định thành
phần phase chủ yếu trong Diatomtie Phú yên là opal vô định hình (Si02.nH20) đặc
trưng bởi hàmlượng S1O2 trong khoảng 71%. Lượng mất khi nung 9.9 % tương thích
với tổng mất trọng lượng trên giản đồ DTA-TG là 10.57%. Từ bản chất cấu trúc của
diatomite Phú Yên mở ra triển vọng ứng dụng của nó vào lĩnh vực lọc nước, hấp thụ,
vật liệu nhẹ cách nhiệt, phụ gia pozzolan[7]....
Vai trò của Diatomite Phú Yên trong sản xuất xi măng Porland trên cơ sở
Clinker Long Thọ của Phạm cẩm Nam, Trần Ngọc Tuyền, Trần Thanh Tuấn. Bài
nghiên cứu này nhằm mục đích đa dạng hóa việc ứng dụng nguồn Diatomite tại Việt
Nam, Diatomite Phú Yên được nghiên cứu để sử dụng trong công nghiệp sản xuất xi
măng thông qua việc đánh giá các tính chất quan trọng của nó. Trong bài báo này,
diatomite Phú Yên được xem như một phụ gia puzzolan tiềm năng với độ hoạt tính
tính theo độ hút vôi là 173 (mgCaO/lg Diatomite). Ảnh hưởng của nhiệt độ hoạt hoá
(đến 800°C) lên hoạt tính của diatomite là không đáng kể. Hàm lượng diatomite Phú
Yên có thể sử dụng đến 30% (khối lượng) trên nền clinker Long Thọ mà mẫu xi măng
nhận được vẫn đảm bảo các tính chất của xi măng PCB30. Tuy nhiên, cân đối giữa
yếu tố kỹ thuật và kinh tế, có thể sử dụng 5% diatomite nguyên khai phối trộn với
phụ gia đá vôi Long Thọ để tổng hàm lượng phụ gia đến 20% mà vẫn đảm bảo yêu
cầu của TCVN 6260:1997, điều này có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất cũng như
trong kinh doanh181.
Chế tạo thành công gạch siêu cách nhiệt được công bố tháng 12/2009 là kết quả
nghiên cứu của PGS.TS Đỗ Quang Minh, kỹ sư Nguyễn Học Thắng và nhóm sinh
viên khoa công nghệ vật liệu trường ĐH Bách khoa TP.HCM, ưu điểm của loại gạch
này là nhẹ, khoảng 700 gram/viên, khả năng chịu nhiệt lên đến 900°c. So với gạch
Trung Quốc bán trên thị trường giá chỉ bằng '/2 nhưng độ bền hon hẳn. Loại gạch này
được dùng trong các công trình xây dựng như làm chất cách âm cách nhiệt cho các
tòa nhà xây dựng, công trình công nghiệp, nhà cao tầng[1], ...
1.2.2. Nhu cầu thị trường về Diatomite[1]
Mỗi năm trên thế giới tiêu thụ khoảng hơn 2 triệu tấn Diatomite. Dần đầu thế
giới về sản xuất các sản phẩm từ Diatomite là Mỹ với khoảng 550 ngàn tấn/năm,
chiếm 1/4 sản lượng thế giới. Trung Quốc là nước đứng thứ hai: 450 ngàn tấn/năm.
Diatomite đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, giá trị
Diatomite phụ thuộc rất nhiều vào việc chế biến để sử dụng cho lĩnh vực nào, Giá
bán Diatomite nằm trong khoảng giới hạn rất rộng tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng. Từ
nguồn US Geological Survey, Mineral Commodity Summaries, January 2011, giá
Diatomite biến thiên từ 7 USD/tan khi dùng trong sản xuất xi măng, lên đến hơn
10.500 ƯSD/tấn nêu sử dụng trong mỹ pliẩm, chiết tách ADN; nếu sử dụng tròng
công nghệ lọc thì có mức giá trung bình, khoảng 380 USD/tấn.
1.3. Nước nhiễm phèn
1.3.1. Thành phần nước nhiễm phèn và cách nhận biết
Nước nhiễm phèn có thành phần là một muối kép của sat (III) sunfat với muối
sunfat của kim loại kiềm hay amoni, nhu kali sat sunfat [K2S04.Fe2(S04)3.24H20 hay
K Fe(S04)2.12H20].
Đê nhận biết được nước bị nhiễm phèn thì thường dựa vào màu sắc của nước.
Thông thường nước thường có màu vàng cam hoặc nước ngả màu nâu đậm, do phèn
sắt lơ lửng trong nước.
Hình 1. 9. Màu sắc nước nhiễm phèn
Chúng ta còn có các phương pháp khác để nhận biết nước nhiễm phèn như sau:
+ Thử nước phèn bằng nhựa chuối: Phương pháp này khá đơn giản, Chỉ
cần lấy ít nước vào nắp nhựa trắng và chặt bẹ chuối rồi nhỏ vào những
giọt mủ, nếu nước ngả màu đậm thì biết nước sẽ nhiễm phèn.
+ Thử nước phèn bằng nước chè: Hiện tượng nước giếng khoan tác dụng
với nước chè thì ngay lập tức nước sẽ chuyển sang màu tím thẫm. Đấy
là hiện tượng nguồn nước này đã và đang nhiễm chất sắt rất cao. Nguồn
nước mà nhiễm chất sắt thì không có tác hại tới sức khoẻ con người. Biểu
hiện thường thấy của nó chỉ là xuất hiện mùi tanh.
1.3.2. Những ảnh hưởng của nước nhiễm phèn đến sức khỏe
Việc sử dụng nước bị nhiễm phèn hay ô nhiễm mang lại rất nhiều nguy hại đặc
biệt cho sức khỏe. Làm 0 vàng, đóng cặn và ăn mòn tất cả các dụng cụ đựng nước và
dân nước cũng như các đồ gia dụng.
Hình 1. 10. Tác hại của nước nhiễm phèn đến làn da.
Nước nhiễm phèn thường chứa nhiêu chất mang tính ki ềm, nêu dùng để sinh
hoạt và ăn uống làm khô da, phồng, tróc vảy và gây các bệnh về đường ruột, thậm
chí ung thư. Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng thường gặp trong các lưu vực
nước gần các khu công nghiệp, các thành phô lớn và khu vực khai thác khoáng sản.
Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim loại nặng trong nước.
Trong một số trường họp, xuất hiện hiện tượng cá và thuỷ sinh vật chết hàng loạt.
Kim loại nặng tích lũy theo chuỗi thức ăn thâm nhập và cơ thể người. Lâu dần tạo
nên các bệnh nan y, làng ung thư.
Hiện nay việc xử lý nước nhiễm phèn tại các vùng nông thôn thường dùng các
phương pháp lọc đơn giản thông qua các lóp cát và than, dẫn đến tình trạng phèn sắt
không loại bỏ được hết.
1.4. Các phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước
1.4.1. Phương pháp keo tụ
Quá trình xử lý nước bằng phương pháp kết tủa là việc thêm vào trong nước cần
xử lý bằng các họp chất hóa học khác nhau, nhằm kết tủa các chất hòa tan trong nước
như kim loại nặng, các hạt rang lơ lửng,.... Xử lý bằng phương pháp keo tụ là cho
vào trong nước một loại hóa chất gọi là chất keo tụ có thể đủ làm cho các hạt rất nhỏ
biến thành những hạt lớn lắng xuống. Sau khi thực hiện việc kết tủa và keo tụ, chúng
ta tiến hành quá trình lắng và loại bảo các chất bị kết tủa.
Những chất keo tụ thường được sử dụng là các muối nhôm, muối sắt: A12(S 0 4)3,
Al2(S04)3.18H20 , NaA102, KA1(S04)2.12H20 , NH4A1(S04)2.12H20 , FeCl3,
Fe2(S 0 4)3.2H20 , Fe2(S 0 4)0 , Fe2(S 0 4)3.7H20 .
Trong xử lý nước thải, sử dụng kết họp muối nhôm và muối sắt với tỷ lệ từ 1:1
đến 1:2 thì kết quả đông tụ tốt hơn là sử dụng riêng lẻ.
Đe hiệu quả đông tụ được cao nhất trong việc xử lý nước thì cần thêm vào các
chất trợ đông tụ. Các chất trợ đông tụ thường dùng trong xử lý nước là polyacrylamit
và liều lượng chất keo tụ tối ưu sử dụng trong thực tế được xác định bằng thí nghiệm
Jartest. Nhược điểm của các chất keo tụ là không bảo quản được lâu, đặc biệt khi đã
hoà tan trong nước, công nghệ sản xuất tốn kém, giá thành cao.
1.4.2. Phương pháp hấp phụ
Đây là phương pháp được ứng dụng rộng rãi để làm sạch triệt để nước khỏi các
chất hữu cơ hòa tan sau xử lý hóa sinh, nếu nồng độ các chất này không cao, khó
phân hủy và độc hại.
Hấp phụ trong hóa học là quá trình xảy ra khi một chất khí hay chất lỏng bị hút
trên bề mặt một chất rắn xốp hoặc là sự gia tăng nồng độ của chất này trên bề mặt
chất khác. Chất khí hay hơi được gọi là chất bị hấp phụ, chất rắn xốp dùng để hút khí
hay hơi gọi là chất hấp phụ và những khí không bị hấp phụ gọi là khí trơ. Quá trình
ngược lại của hấp phụ gọi là quá trình giải hấp phụ hay nhả hấp phụ. Trong quá trình
hấp phụ có toả ra một nhiệt lượng, gọi là nhiệt hấp phụ. Be mặt càng lớn tức độ xốp
của chất hấp phụ càng cao thì nhiệt hấp phụ toả ra càng lớn.
Có 2 quá trình hấp phụ: hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học.
Các chất được sử dụng trong quá trình xử lý nước: Than hoạt tính, silicagel, các
chất hấp phụ vô cơ khác, các chất hấp phụ tự nhiên.
Than hoạt tính là chất hấp phụ dạng rắn, xốp, có diện tích bề mặt riêng lớn. Than
hoạt tính có tác dụng hấp phụ tốt đối với các chất không hoặc kém phân cực ở dạng
khí và dạng lỏng.
Trong thực tế việc sử dụng than hoạt tính thường ở ba dạng: dạng bột, dạng hạt
và dạng khối đặc.
Sau thi thực hiện quá trình hấp phụ thì việc tái sinh lại than hoạt tính bằng quá
trình giải hấp. Đại đa số các chất hấp phụ trên than hoạt tính đều có thể giải hấp bằng
nhiệt. Đối với mỗi chất sẽ có một nhiệt độ xử lý phù họp. Riêng đối với các họp chất
của kim loại thì thông thường phải giải hấp bằng axit sau đó rửa bằng nước và sấy để
tái sinh.
Slicagel thực chất là điôxit silic, ở dạng hạt cứng và xốp (có vô số khoang rỗng
li ti trong hạt). Silicagel dễ dàng hấp phụ các chất phân cực cũng như các chất có thể
tạo với nhóm hydroxyl các liên kết kiểu cầu hydro. Đối với các chất không phân cực,
sự hấp phụ trên silica gel chủ yếu do tác dụng của lực mao quản trong các lỗ xốp nhỏ.
Sau khi trải qua quá trình hấp phụ thì Slicagel được thực hiện quá trình tái sinh
như than hoạt tính, tái sinh bằng khí khô ở nhiệt độ dưới 200°c.
Các chất hấp phụ có nguồn gốc tự nhiên được sử dụng rộng rãi hiện nay là:
bentomite, Diatomite,... và để tăng khả năng hấp phụ thì chúng được xử lý bằng các
biện pháp phù họp, đặc biệt chúng có giá thành rẻ và dễ tái sử dụng.
Phương pháp hấp phụ có khả năng làm sạch cao. Chất hấp phụ sau khi sử dụng
đều có khả năng tái sinh; điều này đã làm hạ giá thành xử lý và đây cũng là ưu điểm
lớn nhất của phương pháp này. Hiệu quả xử lý của phưcmg pháp này đạt khoảng 80
- 95%.
Phương pháp hấp phụ được sử dụng để làm sạch triệt để các chất thải hữu cơ
hòa tan sau khi xử lý sinh học, thường là các chất không thể phân hủy bằng con đường
sinh học và có tính độc. Loại bỏ thuốc diệt cỏ, phenol, thuốc sát trùng, các họp chất
hữu cơ có vòng thơm, các chất hoạt động bề mặt, thuốc nhuộm, các kim loại nặng,
màu hoạt tính khỏi nước thải công nghiệp.
1.4.3. Phưong pháp trao đối ion
Phương pháp trao đổi ion là quá trình ứng dụng nguyên tắc trao đổi ion thuận
nghịch của chất rắn và chất lỏng mà không làm thay đổi cấu trúc của chất rắn. Quá
trình này ứng dụng để loại bỏ các cation và anion trong nước thải. Các cation sẽ trao
đổi với ion hydrogen hay sodium, các anion sẽ trao đổi với ion hydroxyl của nhựa
trao đổi ion.
Có hai phương pháp sử dụng trao đổi ion:
+ Trao đổi ion với lóp nhựa chuyển động , vận hành và tái sinh liên tục.
+ Trao đổi ion với lóp nhựa trao đổi đứng yên ,vận hành và tái sinh gián
đoạn.
Hầu hết các loại nhựa trao đổi ion là các họp chất tổng họp. Nó là các chất hữu
cơ hoặc vô cơ cao phân tử đính kết với các nhóm chức. Các nhựa trao đổi ion dùng
trong xử lý nước thải là các họp chất hữu cơ cao phân tử có cấu trúc không gian 3
chiều và có lỗ rong. Các nhóm chức được đính vào cấu trúc cao phân tử bằng cách
cho họp chất này phản ứng với các hóa chất chứa nhóm chức thích họp. Khả năng
trao đổi ion được tính bằng số nhóm chức trên một đơn vị trọng lượng nhựa trao đổi
ion. Hoạt động và hiệu quả kinh tế của phương pháp này phụ thuộc vào khả năng trao
đổi ion và lượng chất tái sinh cần sử dụng.
Cấu tạo của hạt nhựa có thể phân ra hai phần .Một phần gọi là gốc của chất trao
đổi ion, một phần khác gọi là nhóm ion có thể trao đổi (nhóm hoạt tín h ).Chúng hoá
họp trên cốt cao phân tử.
Dùng phương pháp tổng họp hoá học, chế tạo được nhựa trao đổi ion (resin).
Resin được tạo ra bởi sự trùng ngưng từ styren và divinylbenzen (DVB). Phân tử
styren tạo nên cấu trúc cơ bản của Resin. DVB là những cầu nối giữa các polime có
tính không hoà tan và bền. c ầ u nối trong Resin là cầu nối 3 chiều. Trong Resin có
câu trúc rông.
Màu sắc chủ yếu của nhựa trao dổi ion là màu: vàng, nâu, đen, thẩm. Trong quá
trình sử dụng nhựa, màu sắc của nhựa mất hiệu lực thuờng thâm hon một chút. Hiện
nay, phần lớn nhựa trao đổi ion đuợc sản xuất duới hình dạng tròn. Khi nhựa trao đổi
ion đã hết khả năng trao đổi ion, nó sẽ đuợc tái sinh lại bằng các chất tái sinh thích
họp. Sau quá trình tái sinh các chất tái sinh sẽ đuợc rửa đi bằng nuớc.
Trong xử lý nuớc thải, phuong pháp trao đổi ion đuợc sử dụng để loại ra khỏi
nuớc các kim loại (kẽm, đồng, crom, nikel, chì, thuỷ ngân, cadimi, vanadi,
m angan,...), các họp chất của asen, photpho, xianua và các chất phóng xạ. Phuơng
pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trị với độ làm sạch nuớc cao.
ư u điểm của phuơng pháp là rất triệt để và xử lý có chọn lựa đối tuợng.
Nhuợc điểm chính của phuơng pháp này là chi phí đầu tu và vận hành khá cao.
1.4.4. Phưong pháp màng lọc[14]
Màng đuợc định nghĩa là một pha đóng vai trò ngăn cách giữa các pha khác
nhau. Nó có thể là chất rắn, hoặc một gel truơng nở do dung môi hoặc thậm chí cả
một chất lỏng. Việc ứng dụng màng để tách các chất, phụ thuộc vào độ thấm của các
họp chất đó qua màng.
Màng lọc đuợc chia ra 4 loại:
+ Vi lọc.
+ Siêu lọc.
+ Lọc nano.
+ Lọc thẩm thấu nguợc.
Màng lọc với kích thuớc lỗ màng 0.1 - 10 pm đuợc gọi là màng vi lọc, sử dụng
để loại bỏ vi sinh, loại bỏ hầu hết các vi khuẩn, nhung không loại đuợc virut.
Các ứng dụng của màng vi lọc:
+ Khử trùng đồ uống và duợc phẩm.
+ Lọc nuớc hoa quả, ruợu ,bia.
+ Tách vi khuẩn từ nuớc( sinh học xử lý nuớc thải).
+ Tách dầu/nuớc nhũ tuơng (tách chất béo trong sữa).
Siêu lọc là một công nghệ lọc dùng màng áp suất thấp để loại bỏ những phân tử
có kích thuớc lớn ra khỏi nguồn nuớc. Duới một áp suất không quá 2,5 bars, nuớc,
muối khoáng và các phân tử ion nhỏ hơn lỗ lọc (0.1- 0.005 micron) sẽ “chui” qua
màng dễ dàng. Các phân tử có lớn hơn, các loại virus, vi khuẩn sẽ bị giữ lại và thải
xả ra ngoài.
Màng siêu lọc UltraFiltration đuợc làm thành những ống nhỏ, đuờng kính ngoài
l,6mm. Một bộ lọc là một bó hàng ngàn ống nhỏ nên diện tích lọc rất lớn, giúp tăng
luu luợng nuớc lên nhiều lần. Màng lọc này cũng có thể rửa nguợc đuợc và có tuổi
thọ khá cao.
ư u điểm của màng siêu lọc:
+ Quá trình lọc diễn ra ở nhiệt độ bình thuờng và áp suất thấp nên tiêu thụ
ít điện năng, cắt giảm chi phí hoạt động đáng kể.
+ Kích thuớc của hệ thống gọn nhỏ, cấu trúc đơn giản nên không tốn mặt
bằng lắp đặt.
+ Quy trình vận hành đơn giản, không cần nhiều nhân công.
+ Cấu trúc và vật liệu màng lọc đồng nhất và sử dụng phuong pháp lọc cơ
học nên không làm biến đổi tính chất hóa học của nguồn nuớc.
+ Vật liệu của màng lọc không xâm nhập vào nguồn nuớc, đảm bảo độ tinh
khiết trong suốt quy trình xử lý.
ứ n g dụng của màng siêu lọc:
+ Thu hồi dầu, mỡ và xử lý nuớc thải.
+ Lọc nuớc ép trái cây, nuớc trà xanh.
+ Lọc nuớc biển, nuớc muối (thủy sản, hóa chất).
Lọc nano là một trong những công công nghệ đuợc sử dụng phổ biến hiện nay,
đuợc sử dụng trong quá trình lọc nuớc uống nhu làm mềm nuớc,khử màu và những
vi chất gây ô nhiễm. Kỹ thuật này cũng đuợc sử dụng trong việc loại bỏ chất hữu cơ
nhu các ion đa hóa trị hay những vi chất ô nhiễm.
Lọc nano là lọc với một áp lực vừa phải từ thấp lên cao(thuờng là 40-450 psig)
quá trình mà trong đó những ion đa hóa trị sẽ vuợt qua một cách tụ do và các vi chất
ô nhiễm, chất có trọng lượng phân tử thấp sẽ bị giữ lại.
ứ n g dụng của lọc nano trong các quá trình sau:
+ Dùng trong công nghệ sản xuất nước uống tinh khiết.
+ Làm mềm nước cứng.
+ Loại bỏ thuốc trừ sâu từ nước ngầm.
+ Loại bỏ các kim loại nặng từ nước thải.
Lọc thẩm thấu ngược dựa trên nguyên tắc cân bằng. Hai dung dịch chứa hai
nồng độ các chất hòa tan khác nhau sẽ trao đổi chất hòa tan đến khi đạt được trạng
thái cân bằng, khi hai dung dịch này được phân cách bởi một màng lọc, dung dịch
chứa chất hòa tan nồng độ thấp sẽ đi qua màng vào trong dung dịch có nồng độ cao
hcm. Sau một thời gian, mực nước một bên màng sẽ cao hơn, sự chênh lệch về độ cao
này gọi là áp suất thẩm thấu.
Bằng cách sử dụng một áp lực lên cột chất lỏng mà vượt quá áp suất thẩm thấu
ta sẽ tạo ra thẩm thấu ngược. Nước được đẩy ngược về phía bên kia màng còn chất
rắn hòa tan được giữ lại trong ống.
Lọc thẩm thấu ngược được ứng dụng trong các lĩnh vực sau:
+ Làm mềm nước.
+ Dùng trong sản xuất nước uống tinh khiết.
+ Điều chỉnh nồng độ dung môi phân tử trong công nghệ thực phẩm và sữa.
1.5. Các hệ thống lọc nước gia đình
1.5.1. Hệ thống lọc cát sỏi
Đe khắc phục nguồn nước giếng ngầm dùng trong sinh hoạt thì có thể dùng
phương pháp dân gian của cha ông ta đó là sử dụng hệ thống bể lọc bằng cát sỏi.
Hệ thống lọc cát thường được xây dựng thành bể và kèm theo diện tích lớn. Các
vật liệu sử dụng để lọc bao gồm:
+ Lóp thứ nhất là lóp sỏi lớn, đường kính từ 1,5 - 1 cm.
+ Lóp thứ hai là lóp sỏi nhỏ với đường kính 0,5 cm.
+ Lóp cuối cùng sẽ là lóp cát mịn.
Khi nước bẩn được cho vào bể lọc dòng nước sẽ len lỏi qua các lóp sỏi và được
và đi đến lóp cát. Với khoảng cách khe hở nhỏ nước sẽ len lỏi chảy qua lóp cát, các
chất bân sẽ được giứ lại bênh trên và chỉ còn nước sạch qua.
Việc lọc bằng cát đưa đến thời gian lọc rất nhanh, nhưng không thể xử lý được
hoàn toàn kim loại nặng trong nước.
Ưu điếm của việc sử dụng thiết bị lọc cát:
+ Yêu cầu xử lý và bảo dưỡng thấp. Luôn luôn không cần xử lý hoá học
ban đầu.
+ Chi phí lắp đặt và hoạt động thấp.
+ Tốc độ lọc cao.
Nhược điếm của hệ thông lọc cát:
+ Đòi hỏi diện tích đất rộng.
+ Cần làm sạch bể lọc bằng tay.
Nước bẩn
Đả cuội lớn
Đá cuội nhô
Cát
Nưởc sạch
+ Không loại bỏ được các vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn.
Hình 1.11. Hệ thống lọc cát thô sơ
Hệ thống lọc cát được sử dụng tròng quy mô hộ gia đình, xử lý nước bê mặt với
yêu cầu độ sạch không quá cao.
1.5.2. Hệ thống lọc từ vật liệu gốm lọc Diatom ite
Vật liệu chính để sản xuất ra gốm nano (trong lọc nước) là vật liệu Diatomite.
Diatomite thường sử dụng nhiều hong công nghệ thực phẩm và bia hong hơn
70 năm. Và trong chiến tranh thế giới thứ hai đặc biệt được sử dụng để lọc nước Uống
được. Sau đó cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ đã chúng nhận công nghệ phù họp
vói các điều luật xử lý nước bề mặt (SWTR) và các máy lọc hầu hết phù hợp để lọc
nước cho các cộng đồng dân cư nhỏ.
Người ta sản xuất các sản phẩm gom lọc bằng cách nghiền hóa thạch Diatomite
thành bột, sau đó định hình bột này thành các tấm lọc. Kê cả sau khi nghiền thành
một hạt bột, trển hạt bột Diatomite đó vẫn còn rất nhiều khe lọc nhỏ. Việc định hình
tấm lọc có thể được tiến hành bằng đất xét hoặc xi măng, sau đó được nung đến nhiệt
độ thích họp.
Việc sản xuất, ép bột vật liệu Di at omite xốp tại các lực ép có thể giúp tạo ra các
khe lọc và công suất lọc khác nhau.
Chit line to loc
Hình 1. 12. Cơ chế lọc và rim ngược của gốm lọc từ Diatomite[5].
Lọc nước bằng Diatomite nhằm giữ lại các vật chất từ nước và quá tìình này
không sử dụng các hóa chất đông tụ. Trước tiên, tấm bánh lọc bằng DE được đặt ừên
các tấm lá lọc. Một lóp mỏng bảo vệ của DE được tạo thành, hoặc tích tụ trên các
vách ngăn xốp (sự thấm qua bên trong) hoặc màng thấm. Đe tạo lóp lọc Diatomite
thì có thể sử dụng các tấm Diatomite tạo hình nung trước hoặc bơm một lượng bùn
có chửa Diatomite cho tuần hoàn qua vách bộ lọc, chính lượng Diatomite trong bùn
sẽ tạo nên lóp này. Tấm vách thường là nhựa hoặc vải kim loại được gá trên khung
thép. Quá trình DE cũng được gọi là quá trình tiền lọc bởi vì sự tách pha rắn tại giai
đoạn ban đầu xảy ra ti ên lóp tiền lọc.
Sau khi lóp lọc tạo ra nước được chứa một liều lượng nhỏ Diatomite được tiếp
cung cấp qua bộ lọc. Các chất rắn lơ lửng sẽ được bám giữ trên lóp tiền lọc này. Một
điểm cần quan tâm trong các thiết bị lọc này là theo thời gian cần có chế độ thay lóp
lọc hay rửa ngược lóp lọc Diatomite để tách các cặn bã bám trên đó.
Lịch sử hình thành của gốm lọc từ Diatomite được biết đến trong chiến tranh
thế giới thứ hai, quân đội Mỹ cần có một bộ lọc nước mới có thể vận hành nhanh và
cơ động. Các phòng thí nghiệm phát triển và nghiên cứu kỹ sư của Mỹ đã phát triển
một bộ lọc có khối lượng nhẹ dễ dàng vận chuyển và có thể tạo ra nước uống tinh
khiết. Sau đó, công nghệ lọc bằng DE được áp dụng để lọc nước hồ bơi và lọc nước
uống.
Hệ thống lọc nước sớm nhất bằng bộ lọc DE đã được xây dựng tại Campell
Hills, Illinois và đưa vào hoạt động năm 1949 với công suất 75.000gallon/ngày (gpd).
Đen 1977, đã có hơn 145 nhà máy nước. Ngày nay gần 200 nhà máy lọc nước sử
dụng DE đang được vận hành thành công.
Hình dạng phổ biến cho gốm lọc nước là hình chậu và hình dạng nến. Hình dạng
nến cho tốc độ lọc cao, với diện tích tiếp xúc và thẩm thấu rất lớn.
1.6. Các yêu cầu về chất lượng nước sinh hoạt
Chất lượng nước sinh hoạt, nước uống tại mỗi quốc gia sẽ có những tiêu chuẩn
riêng trong đó có thể có các chỉ tiêu cao thấp khác nhau nhưng nhìn chung các chỉ
tiêu này phải đạt tiêu chuẩn an toàn về số vi trùng có trong nước, không có chất độc
hại làm nguy hại đến sức khỏe con người và tốt nhất đạt được tiêu chuẩn của Tổ Chức
Sức Khỏe Thế Giới (WHO).
Các tiêu chuẩn của nước sinh hoạt và nước uống thường được quan tâm bao
gồm các chỉ tiêu về pH, nồng độ ôxy hòa tan, độ đục, màu sắc, hàm lượng sắt, mangan,
độ cứng, mùi v ị.. .Ngoài ra nước sinh hoạt cần phải ổn định về mặt lý hóa học cùng
các chỉ tiêu vệ sinh an toàn khác như số lượng vi trùng có trong nước..
QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6
năm 2009.
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử
dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc
dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt làn
nước sinh hoạt).
Quy chuẩn này áp dụng đối với: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình
khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng
cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm. Cá nhân và hộ gia đình
tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Trong quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
+ Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận
được bằng các giác quan của con người.
+ SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the
Examination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp
chuẩn xét nghiệm nước và nước thải.
+ US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States
Environmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi
trường Hoa Kỳ.
+ TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là
đon vị đo màu sắc.
+ NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit
có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
i • A
1
Bảng 1. 2. Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng QCVN 02:2009/BYT[3]
Giới hạn tối đa cho phép TT rp A rên chi tiêu Phương pháp thử Đơn vị tính I II
1 15 15 Màu sắc TCU
-
TCVN 6 1 8 5 - 1996 (ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120
2 Mùi vị Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ
3 5 5 Độ đục NTƯ T C V N 6184- 1996 (ISO 7027 - 1990) hoặc SMEWW 2130 B
-
4 pH TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 - H Trong khoảng 6,0 - 8,5 Trong khoảng 6,0 - 8,5
5 mg/1 0,5 0,5 T C V N 6177- 1996 (ISO 6332 - 1988) hoặc SMEWW 3500 - Fe Hàm lượng Sắt tổng số Fe3+) (Fc2
Chương 2. TH ựC NGHIỆM
2.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
2.1.1. Hóa chất
Hóa chất và nguyên liệu sử dụng cho nghiên cứu đuợc trình bày trong bảng 2.1
và bảng 2.2. Các chất này đuợc sử dụng làm thục nghiệm mà không qua giai đoạn
tinh chế thêm.
Bảng 2. 1. Các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu
Tên hóa chất
Nước sản xuất Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Axit Sulfosalicylic Iron(III) nitratenonahydrate Ammonium iron(II) sulfatehexahydrate
Độ tinh khiết (%) >99 >98,5 >99.5 2 5 -2 8 Trung Quốc Ammonia solution
Bảng 2. 2. Các nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu.
Nguyên liệu Diatomite Trấu nghiền mịn Bã cà phê Bột mì Xuất xứ Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
Dụng cụ và thiết bị sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
+ Erlen 100, õOOinl
+ Phểu thủy tinh
+ Pipet 5ml, lOml, 25 ml.
+ Buret 25ml
+ Beaker lOOml
+ Beaker 250ml
+ Ổng đong 50ml
+ Ống đong 250ml
+ Ống nghiệm pyrex
+ Bình hút ẩm
+ Chày sứ
+ Cối sứ
+ Tủ sấy
+ Lò nung
2.2. Nguyên liệu Diatomite Phú Yên
Nguyên liệu Diatomite đuợc lụa chọn và mua từ công ty PYMICO thuộc tỉnh
Phú Yên. Sản phẩm bột Diatomite đuợc đóng thành bao 20 kg với thành phần hóa
học của Diatomite Phú Yên đuợc thể hiện ữong bảng 1.1.
Hình 2, 1. Sản phàm hột Diatomite của công ty PYMICO.
Quá trình bảo quản bột Diatomite cần phải đặt ở nơi khô ráo thoáng mát.
2.3. Lựa chọn phối liệu
M ục đích. Chọn ra các loại phối liệu để làm phối liệu cháy cho gốm, mà vẫn
đảm bảo đuợc khả năng lọc của các sản phẩm gốm, và đảm bảo được tính kinh tế giá
thảnh rẻ.
Các loại phối liệu được chọn trong bài nghiên cứu là: trấu nghiền mịn, bã cà phê
và bột mì.
2.3.1. Phối liệu trấu nghiền mịn
Nguyên liệu trấu đuợc lựa chọn và mua từ các nhà máy xay xát gạo.
Lựa chọn phối liệu trâu nghiền mịn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Trấu trước khi nghiền phải sạch, không lẫn tạp chất và bị ẩm mốc.
+ Sau khi được nghiền, các hạt phải có đường kinh từ 0,1 mm đến 0,01
mm.
Quá trình bảo quản trấu được thực hiện theo các công đoạn sau:
+ Cho trấu vào bao bì có khả năng ngăn tiếp xúc với môi trường, nhằm
tránh ẩm mốc và các sinh vật gây hại.
+ Nơi bảo quản trấu phải khô ráo và thoáng mát.
Hình 2. 2. Phổi liệu trấu nghiền mịn.
2.3.2. Phối liệu bã cà phê
Phối liệu bã cà phê được thu gom từ các cửa hàng kinh doanh cà phê rang xay.
Các yêu cầu khi chọn bã cà phê:
+ Bã cà phê có đường kính hạt nhỏ đường kính từ 0.1 - 0,5mm.
+ Không bị lẫn tạp chất như bã trà, ...
Trước khi phôi trộn bã cà phê cần phải được làm sạch, quá trình làm sạch được
diễn ra như sau:
+ Bước 1: Bã cà phê được rửa nhiều lần qua nước thường, cho đến khi
nước sau rửa không còn màu.
+ Bước 2: Tiếp tục rửa bã cà phê trong dung dịch axit HC1 loãng 0.01 N.
+ Bước 3 : Tiến hành nhiều rửa lần bã cà phê qua nước cất.
Sau khi bã cà phê được làm sạch và để ráo. Thực hiện việc sấy bã cà phê trong
tủ sấy ở nhiệt độ 80°c cho đến khi bã cà phê khô hoàn toàn nước.
Tiến hành bảo quản bã cà phê sau làm sạch trong các túi zipper, nhằm tránh tiếp
xúc với môi trường ngoài. Đặt các túi bã này ở nơi khô ráo thoáng mát.
Hình 2. 3. Phối ỉiệu bã cà phê.
2.3.3. Phối liệu bột mì
Bột mì được thực hiện mua của các hộ dân sản xuất bột từ củ mì.
Việc chọn lựa mua bột mì cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Bột mì phải đảm bảo sạch, không có tạp chất.
+ Màu sắc bột mì trắng không bị mọt, hoặc mốc.
+ Bột mì phải mịn và không bị vón cục.
Quá trình bảo quản bột mì được chứa trong bao bì kín, tránh tiếp xúc với môi
trường, ngăn ngừa mối mọt và đặt nơi bảo quản tại nơi khô ráo thoáng mát.
Hình 2. 4. Phối liệu bột mì.
2.4. Gia công gốm lọc
M ục đích: Tạo ra vật liệu lọc với các hình dạng khác nhau, gồm hai loại chính
là vật liệu dạng ống và vật liệu dạng sỏi.
Kê hoạch gia công: thực hiện gia công và tạo hình bằng tay đối với vật liệu dạng
ống với bề dày thành là l,5cm. Thực hiện vò viên thủ công đối với vật liệu dạng sỏi
có đường kính từ 0,5 đến lcm. Vật liệu dạng sỏi nhỏ có kích thước từ 2-3mm sẽ được
gia công bằng thiết bị ép và thực hiện nén bằng tay. Sau khi thực hiện quá trình gia
công vật liệu sẽ được phơi nắng trong 8h, sấy ở 80°c trong 3h và sau đó được tiến
hành nung.
\
f --------
í -------------- 5
N u n g
Quá trình gia công vật liệu được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sấy vật liệu
__/
/'-------------------------------------- ' v Tliêm nước và thực liiện trận ướt V_________ /
Phối trộn bộ Diatomite với liệu cháy J /--------------\ Thực hiện nén ép tạo hình vật liệu k_________ > V_________
Hình 2. 5. Sơ đồ quá trình gia công vật liệu gốm lọc.
2.4.1. Lựa chọn nhiệt độ nung gốm lọc
Việc lựa chọn nhiệt độ nung gốm được dựa vào giản đồ phân tích nhiệt DTA-
TG ở hình 1.8 và đường cong nung vật liệu ở hình 2.6.
800°c, 900°c, với thời gian gia nhiệt là 4 giờ, thời gian lưu trong lò nung là 1 giờ.
Đầu tiên gốm lọc được đem nung ở các nhiệt như sau: 500°c, 600°c, 700°c,
2.4.2. Gia công gốm lọc được làm từ 100% Diatomite
Quá trình gia công đối với gốm lọc được làm từ Diatomite được thực hiện với
các điều kiện như sau:
+ Không thực hiện pha phối liệu vào trong gốm.
+ Tỉ lệ nước cho vào bột Diatomite là 300ml nước cất vào 200g Diatomite.
+ Vật liệu sỏi nhỏ được làm với đường kính từ 1 - 2mm.
+ Vật liệu dạng sỏi lớn được làm với đường kính 0,5 - lcm.
+ Vật liệu dạng ống được chế tạo dưới dạng hình chữ u , và bề dày l,5cm.
Khối lượng Diatomite được lấy cho mỗi lần gia công cho từng dạng vật liệu
khác nhau được thể hiện trong bảng 2.3.
Bảng 2. 3. Khối lượng Diatomite cần lấy cho một lần gia công
Hình dạng vật liệu Dạng ống Sỏi lớn Sỏi lớn
200 200 160 Khối lượng Diatomite (g)
Sau tạo hình, chúng tôi tiên hành phơi vật liệu duới ánh năng mặt trời trong 6
giờ, và thực hiện sấy ở nhiệt độ 80°c ữong 3 giờ.
700°c, 800°c và 900°c. Quá trình nung diễn ra trong 5 giờ và thực hiện theo ba giai
Khi gốm đã khô, chúng tôi tiến hành nung gốm ở các nhiệt độ là 500°c, 600°c,
đoạn nhu’ sau:
+ Giai đoạn một: tiến hành gia nhiệt từ nhiệt độ môi traờng lên đến nhiệt
độ cần nung, kéo dài trong 1 giờ.
+ Giai đoạn hai: giữ nguyên nhiệt độ nung ôn định trong 3 giờ.
+ Giai đoạn ba: thục hiện ngừng nung và giữ mẫu lưu trong lò trong vòng
1 giờ, nhiệt độ giảm xuống từ từ.
Mỗi mẻ nung chúng tôi thục hiện nung 3 dạng vật liệu và mỗi dạng sẽ nung 3
mẫu.
2.4.3. Gia công gốm lọc đuực trộn vói phố liệu trấ u
Việc gia công gốm lọc đuợc phối trộn với nguyên liệu cháy là trấu nghiền mịn
đuợc thục hiện trong các điều kiện sau:
+ Phối trộn trấu vào Diatomite theo tỉ lệ tại bảng 2.4.
+ Tỉ lệ cho nuớc vào phối trộn là 400ml nước cất cho 200g nguyên liệu.
+ Vật liệu sỏi nhỏ được làm với đường kính từ 1 - 2mm.
+ Vật liệu dạng sỏi lớn được làm với đường kính 0,5 - lcm.
+ Vật liệu dạng ống được chế tạo dưới dạng hình chữ u , và bề dày l,5cm.
r p 9
1 • /V
1 /V
Bảng 2. 4. Tỳ lệ trộn phổi liệu trấu, áp dụng cho tổng khối lượng 200g
10% 20% 30% 35% 40% . Ả 1 Ả • Tỷ lệ phôi liệu trau
180 160 140 130 120 Khối lượng bột Diatomite (g)
20 40 60 70 80 Khối lượng trấu nghiền mịn(g)
Tổng (g) 200 200 200 200 200
Quá trình gia công gốm được phối trộn với phối liệu trấu được thực hiện theo
sơ đồ hình 2.5.
Sau khi tạo hình hoàn chỉnh cho vật liệu, chúng tôi tiến hành phoi vật liệu dưói
ánh nắng mặt trời trong 6 giờ, và thực hiện sấy ở nhiệt độ 80°c trong 4 giờ.
Khi vật liệu đã khô, ở mỗi tỉ lệ phối liệu chúng tôi tiến hành nung gốm ở các
nhiệt độ nung là 500°c, 600°c, 700°c và 800°c. Quá trình nung diễn ra trong 4 giờ
và các giai đoạn của quá trình nung tương tự như gốm được làm từ 100% Diatomite.
Mỗi mẻ nung chúng tôi thực hiện nung 3 dạng vật liệu và mỗi dạng sẽ nung 3
mẫu.
2.4.4. Gia công gốm lọc được trộn vửi phối liệu bã cà phê
Gốm lọc được phối trộn với bã cà phê được thực hiện gia công trong các điều
kiện sau:
+ Phổi trộn bã cà phê vào bột Diatomite với các tỉ lệ như bảng 2.5.
+ Tỉ lệ cho nước vào phối trận là 450ml nước cất cho 200g nguyên liệu.
+ Vật liệu sỏi nhỏ được làm với đường kính từ 1 - 2mm.
+ Vật liệu dạng sỏi lớn được làm với đưòưg kính 0,5 - lem.
+ Vật liệu dạng ống được chế tạo dưới dạng hình chữ u , và bề dày l,5cm.
Báng 2. 5. Tỷ ếệ phổi liệu bã cà phê, áp đụng cho 200g nguyên liệu
10% 20% 30% 35% 40% Tỷ lệ phối liệu bã cà phê
180 160 140 130 120 Khối lượng bột Diatomite (g)
20 40 60 70 80 Khối lượng bã cà phê (g)
Tổng (g) 200 200 200 200 200
Quá trinh gia công gốm lọc phối trộn với bã cà phê được thực hiện như sơ đồ
hình 2.5.
Chúng tôi tiến hành phơi khô gốm dưới ánh nắng mặt trời trong 6 giờ và sấy ở
80°c trong 4 giờ.
Quá trình nung gốm được được thực hiện tương tự như gốm được pha phối liệu
trấu.
2.4.5. Gia công gốm lọc đưọc phối trộn bột mì
Gốm lọc được phối trộn vói phối liệu bột mì được gia công trong các điều kiện
sau:
+ Pha trấu nghiền mịn vào bột Diatomite với các tỉ lệ được thế hiện trong
bảng 2.6.
+ Tỉ lệ cho nước vào phối trộn là 400ml nước cất cho 200g nguyên liệu.
+ Vật liệu sỏi nhỏ được làm với đường kính từ 1 - 2mm.
+ Vật liệu dạng sỏi lớn được làm với đường kính 0,5 - lem.
+ Vật liệu dạng ống được chế tạo dưới dạng hình chữ u , vả bê dày 1,5 cm.
Thành phần và tỷ lệ phối liệu được trộn vào gốm được thể hiện trong bảng
Bảng 2. 6. Tỷ lệ phối liệu bột mì, áp dụng cho 200g nguyên liệu
Tỷ lệ phối liệu bột mì Khối lượng bột Diatomite (g) Khối lượng bột mì (g) Tổng (g) 10% 180 20 200 20% 160 40 200 30% 140 60 200 35% 130 70 200 40% 120 80 200
Khi vật liệu đã khô hoàn toàn, ở mỗi tỉ lệ phối liệu chúng tôi tiến hành nung
gốm ở các nhiệt độ nung là 500°c, 600°c, 700°c và 800°c. Quá trình nung diễn ra
trong 4 giờ và thực hiện tương tự như gốm được phối trộn phôi liệu trấu.
2.5. Loại bỏ tro trong gốm và bảo quản gốm
2.5.1. Loại bỏ tro trong gốm lọc
Mục đích: Loại bỏ tro còn lại sau quá trình nung của phối liệu. Nhằm tránh sự
ảnh hưởng của fro đến các kết quả sau khảo sát nước sau lọc.
Tiến hành loại bỏ tro: Thực hiện ngâm gốm sau nung trong dung dịch axit HC1
0,01 N, trong 2 giờ. Lấy sản phẩm ra ngoài và tiến hành lọc bằng nước cất, thực hiện
lọc ít nhất 3 lần. Ket thúc quá trình lọc, lấy sản pliấm ra ngoài và sấy khô sản pliấm
tại nhiệt độ 80°c.
2.5.2. Bảo quản sản phâm
M ục đích: Tránh các ảnh hưởng bên ngoài tác động gây hỏng sản phẩm.
Các yêu cầu khi bảo quản:
+ Các sản phẩm trước nung và sau nung đêu được chứa hong túi zipper.
+ Thực hiện phân chia từng khu vực cho tùng loại sản phẩm.
+ Noi đặt sản phẩm phải khô ráo, thoáng mát và tránh tác động của ngoại
lực.
2.6. Thu th ập mẫu nước nhiễm phèn
2.6.1. Địa điểm lấy m ẫu
Trong bài báo cáo này mẫu nước nhiễm phèn được chúng tôi thực hiện lấy mẫu
nước tại hộ gia đình anh Phước, xã Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Hình 2. 7. Bô chứa nước của giơ đình anh Phước và mẫn nước nhiễm phèn tại phòng thí nghiệm
2.6.2. Thòi gian lấy mẫu
Đe đảm bảo sự chính xác với mục đích nghiên cứu của đề tài, tôi chọn thời
gian lấy mẫu vào lúc gia đình anh Phước thực hiện bom nước từ giếng khoan vào bể
chứa.
2.6.3. Vị trí lấy mẫu
Mầu được lấy trực tiếp từ vòi xả nước trong bể chứa nước của gia đình anh
Phước. Trước khi thực hiện lấy mẫu, nước trong bể được khuấy trộn đều.
2.6.4. Dụng cụ chứa m ẫu
Chúng tôi sử dụng can nhựa có thê tích là 30 lít có nắm đậy kín.
2.6.5. Cách lấy mẫu
Tráng qua can nhựa bằng mẫu nhiều lần đê tránh hu mẫu.
Hứng trực tiếp can nhựa vào vòi xả nuớc của bể.
Sau khi hứng đầy can, tiên hành đóng chặt nắp đậy và vận chuyển.
2.7. Kiểm tra hàm lượng sắt trong nưóc nhiễm phèn
Chúng tôi tiến hành kiểm tra hàm lượng sắt có trong nước nhiễm phèn bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis trên thiết bị GENESYS™ 10 tại
phòng thí nghiệm 3119 thuộc trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu.
2.8. Tiến hành lọc nước nhiễm phèn
M ục đích: Khảo sát hiệu suất lọc nước của sản phẩm gốm. Từ đó đưa ra nhận
xét và lựa chọn sản phâm có hiệu suất lọc tối ưu nhất.
Ke hoạch thí nghiệm: Tiến hành lọc nước nhiễm phèn qua hai giai đoạn lọc
thô và lọc tinh. Thực hiện lọc 500ml nước nhiễm phèn tại áp suất khí quyển. Sau quá
trình lọc tiếp tục khảo sát lại hàm lượng sắt còn lại trong nước.
Hình 2. 8. Sơ đồ lọc và mô hình lọc nước thực tế tại phòng thí nghiệm
Hệ thống lọc nước: Hệ thống lọc nước nhiễm phèn được lắp đặt như hình 2.8.
Với hai ba phận chính như sau:
+ Bộ phận lọc thô: gồm hai lóp vật liệu lọc là lóp dạng sỏi lớn và lóp sỏi
nhỏ được tiến hành xếp chồng lên nhau, trong đó vật liệu dạng sỏi lớn
được xếp lên trên. Khối lượng được lấy cho mỗi lóp vật liệu là 200g.
+ Bộ phận lọc tinh: trong bộ phận lọc tinh chúng tôi chỉ sử dụng gốm lọc
dạng ống hình chữ u , được úp ngược.
+ Bộ phận chứa nước sau lọc: ở đây chúng tôi sử dụng bình tam giác có
thể tích là 500ml làm bình chứa.
Nước nhiễm phèn sẽ lần lượt đi qua bộ phận lọc thô rồi tiếp tục đi đến bộ phận
lọc tinh, khi kết thúc lọc tinh nước sẽ được chứa tại bộ phận chứa nước sau lọc.
2.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến gốm làm từ Diatomite
M ục đích: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình nung, sự hình thành
hệ thống lỗ xốp của vật liệu, từ đó chọn ra khoảng nhiệt độ nung thích họp.
Ke hoạch thỉ nghiệm'. Tiến hành nung vật liệu và khảo sát bằng việc lọc qua
nước nhiễm phèn. Từ cơ sở trên sẽ thực hiện việc chọn ra nhiệt độ nung tối ưu.
Tiến hành thỉ nghiệm: Sử dung gốm được làm từ Diatomite với các nhiệt độ
nung tương ứng là 900°c, 800°c, 700°c, 600°c và 500°c. Lần lượt lắp các sản phẩm
này tương tự như sơ đồ lọc hình 2.8.
Bắt đầu lấy lấy 500 ml nước nhiễm phèn cho vào thiết bị lọc, tại thời điểm này
ghi lại thời gian. Sau khi không còn nước chảy ra khỏi thiết bị, ta tiến hành ghi lại
thời gian kết thúc. Mầu nước sau lọc và trước lọc được tiến hành khảo sát hàm lượng
sắt bởi thiết bị GENESYS™ 10.
2.10. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ phối liệu đến khả năng lọc của gốm
2.10.1.Ảnh hưởng của tỉ lệ phối liệu trấu
M ục đích: Khảo sát ảnh hưởng của phối liệu trấu đến khả năng lọc của gốm, từ
đó chọn ra tỉ lệ phối liệu cho khả năng loại bỏ sắt tối ưu nhất.
Ke hoạch thỉ nghiệm: Thực hiện lọc nước nhiễm phèn với từng loại gốm có tỷ
lệ trộn phối liệu khác nhau và nước sau lọc dược tiến hành đo hàm lượng sắt còn lại.
Tiến hành thỉ nghiệm'. Sử dụng các sản phẩm gốm có tỉ lệ phối trộn như trong
bảng 2.4. Lắp gốm lọc vào thiết bị rồi tiến hành lọc như sơ đồ ở hình 2.8. Mỗi lần lọc
chúng tôi sử dụng 500 ml nước nhiễm phèn. Tiến hành ghi lại thời gian bắt đầu và
thời gian kết thúc của quá trình lọc. Mầu nước sau lọc và trước lọc được tiến hành
khảo sát hàm lượng sắt bởi thiết bị GENESYS™ 10.
2.10.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ phối liệu bã cà phê
M ục đích: Khảo sát các ảnh hưởng của bã cà phê đến khả năng lọc của gốm, từ
các kết quả thu được tiến hành chọn ra tỷ lệ phối liệu mang lại hiệu suất lọc cao nhất.
Ke hoạch thỉ nghiệm: Thực hiện lọc nước nhiễm phèn với từng loại gốm có tỷ
lệ trộn phối liệu khác nhau. Nước sau lọc được tiến hành kiểm tra hàm lượng sắt còn
lại.
Tiến hành thỉ nghiệm: Thực hiện lắp gốm lọc vào thiết bị như sơ đồ hình 2.8.
Các sản phẩm gốm có tỉ lệ phối liệu như bảng 2.5 lần lượt được tiến hành lọc qua
nước nhiễm phèn. Mỗi lần thực hiện sẽ lấy 500 ml nước nhiễm phèn cho vào thiết bị.
Dòng nước nhiễm phèn sẽ được lọc thô qua lóp vật liệu dạng sỏi, và tiếp tục được lọc
tinh qua vật liệu dạng ống. Tiến hành ghi lại thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc
của quá trinh lọc. Nước sau lọc được tiến hành kiểm tra hàm lượng sắt bằng thiết bị
GENESYS™ 10.
2.10.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ phối liệu bột mì
M ục đích: Khảo sát ảnh hưởng của phối liệu bột mì đến khả năng lọc của gốm.
Trên cơ sở kết quả thu được, tiến hành chọn ra sản phẩm gốm có kết quả lọc với hàm
lượng sắt tối ưu nhất.
Ke hoạch thỉ nghiệm: Thực hiện lọc nước nhiễm phèn với từng loại gốm có tỷ
lệ trộn phối liệu khác nhau. Ket thúc quá trình lọc tiến hành khảo sát hàm lượng sắt
của nước sau lọc.
Tiến hành thỉ nghiệm: Các bước thí nghiệm khảo sát đối với gốm lọc có phối
trộn phối liệu bột mì, thự hiện tương tự như gốm được phối liệu bã cà phê và sản
phẩm gốm có tỷ phối liệu như bảng 2.6 được sử dụng cho quá trình lọc. Sản phẩm
nước sau lọc được tiến hành kiểm tra hàm lượng sắt bằng thiết bị GENESYS™ 10.
2.11. Phương pháp phân tích sản phấm
2.11.1.Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử ƯV-Vis[6]
Mục đích: Phương pháp này nhằm xác định hàm lượng Fe2+, l;e ’ có tròng
nước nhiễm phèn và nước sau quá tình lọc.
Nguyên tắc: Axit salixilic cũng như dẫn suất của nó là axit suníòsalixilic phản
úng rất nhạy với các lân Fe2+, Fe3+ trong dung dịch, tạo thành các chất nội phức có
màu và tan trong nước.
Tùy thuộc vào điều kiện pH của dung dịch mà phức giữa sắt vả axit
sunfosalixilic có màu, dạng phức khác nhau:
+ Ở pIT = 1,8 - 2,5 phức có màu tím; n = l. (viết tắt là FeSal+)
+ Ở pFI = 4 - 8 phức có màu đỏ nâu, n 2. (viết tắt là FeSah )
+ Ở pH - 8 - 11,5 phức có màu vàng, n=3 (viết tắt là FeSah3 )
Thực nghiệm: Tiến hành đo độ hấp thụ phân tử UV-Vis bằng máy
GENES YS™ 10 tại phòng 3119.
Thực hiện việc xây dụng đường chuẩn. Chuẩn bị 5 bình định mức loại 25,0ml
pha chế một dãy dung dịch như bảng 2.7. Sau đó tiến hành thực hiện đo độ hấp thụ
thiết bị GENESYS™ 10 ở bước sóng À = 424nm và bề dày cuvet bằng lem. Từ các
sổ liệu ABS đo được ta xây dựng đồ thị chuẩn.
Bảng 2. 7. Thành phần dung dịch chuẩn
B 2 B 3
B 1 0,5
2,5 2 1,0 2,5 2 B 4 2,0 2,5 2 DD trống 0,0 2,5 2
ml \Bình Dd Fe3+ chuẩn (100mg/l) Axit sunĩosalixilic 10% N H 40H 10% Nước cất 1,5 2,5 2 Định mức vừa đủ tới vạch rồi lắc đều
Xác định nồng độ sắt trong dung dịch nước nhiễm phèn. Lấy chính xác 2,0 ml
dung dịch nước nhiễm phèn cho bình định mức loại 25ml. Thêm vào đó khoảng 2,5ml
dung dịch axit suntbsalixilic 10%; 2,5ml dung dịchNTLtOH 10%. Thêm nước cất vừa
đủ tới vạch, lắc đều. Đo độ hấp thụ quang của dung dịch này với dung dịch trống ở
trên. Từ số liệu đo được và phưong trình chuấn có dạng A =a-c + b, tính toán nông
~
~
độ của dung dịch sắt theo công thức sau:
c =
(2-1);
A v b ~ CL
Trong đó:
+ c là hàm lượng sắt trong nước nhiễm phèn.
+ A là giá trị độ hấp phụ quang đo được.
+ a, b là các hệ số của phuơng hình chuẩn.
Hình 2. 9. Thiết bị đo độ hấp phụ GENESYS™ 10.
2.11.1. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét SEM
Mục đích: Phưong pháp này nhằm xác định cấu trúc vật thể của vật liệu gốm
ban đầu không pha phối liệu cháy và vật liệu gốm đã phôi trộn phối liệu cháy.
Thực nghiệm: Hình ảnh SEM của gốm lọc được thực hiện chụp bởi thiết bị Zeiss
EVO L S15 tại phòng thí nghiệm thuộc trung tâm chi cục Kiểm định hải quan 4.
Hình 2. 10. Thiết hi kỉnh hiên vi điện tử quét Zeiss EVO LSI 5
2.11.2.Phưcmg pháp đo hấp phụ đa lóp BET
M ục đích: phương pháp này nhằm xác định hệ thống mao quản và diện tích bề
mặt của vật liệu từ đó đánh giá được khả năng hấp phụ của vật liệu.
Thực nghiệm: BET của gốm lọc được thực hiện đo và phân tích tại phòng
nghiên cứu của trường đại học Bách Khoa Đà Nang, với thiết bị Micrmeritics -ASAP
2020.
Hình 2. 11. Thiết bỉ Micrmeritics -ASAP 2020
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Ket quả gia công gốm lọc
3.1.1. Gia công gốm lọc đưọc làm từ 100% Diatomite
Quá frinh tạo hình cho gốm được thực hiện khá dễ, vì nguyên liệu sau khi trộn
ướt có độ dẻo cao.
Trước khi nung sản phẩm gốm có màu nâu, sau nung gốm thường có màu đỏ
gạch. Ket quả màu sắc của sản phấm được thể hiện trong hình 3.1 và hình 3.2.
Hình 3. 1. Sản phẩm gốm làm từ 100% Diatomits trước nung
Hình 3. 2. Sản phàm gốm làm từ 100 %) Diatomits sau nung
Ket quả độ cứng của sản phẩm sau nung theo đánh giá cảm quan được thê hiện
trong bảng 3.1.
Bảng 3. 1. Kết quả ảnh hường của nhiệt độ nung đến màu sắc sản phàm và độ cứng của gốm làm từ 100% Diatomite
Nhiệt độ nung (°C) 500 600 700 800 900 Màu sắc Đỏ hơi nâu Đỏ vàng Đỏ Đỏ Đỏ gạch Độ cứng sau nung Không đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
Ket quả từ bảng 3.1 cho thấy độ cứng của sản phẩm phụ thuộc vào nhiệt độ
nung, tại 900°c và 800°c cho kết quả độ cứng cao nhất.
Như vậy quá trình gia công gốm lọc là từ 100% Diatomite chúng tôi đạt được
các kết quả sau:
+ Các sản phâm sau quá trình nung sẽ có màu đỏ gạch.
+ Độ cứng của gốm lọc tỉ lệ thuận với nhiệt độ nung.
3.1.2. Gia công gốm lọc vói phối liệu trấu
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất lọc của gốm là
phối liệu cháy. Tỉ lệ phối liệu trấu phối vào gốm tương tự như bảng 2.4.
Ket quả độ cứng của sảm phấm gốm sau nung theo đánh giá cảm quan được thể hiện ừong bảng 3.2.
Báng 3. 2. Anh hưởng của tỉ lệ phổi liệu trấu đến độ cứng của gốm
9
r
------------------------------------------------------------------------------------------7--------------------------------------------------------------------------------?---------------------------------------7-----------------------------
Tỉ lệ phối trộn trấu (%) 10 20 30 35 40 Độ cứng sau nung Đạt Đạt Đạt Đạt Không đạt
Kêt quả từ bảng 3.2 cho thây ở tỉ lệ 40% phôi liệu trâu thì sản phâm có độ cứng
kém và dễ vỡ. Điều này có thê được giải thích là do khi nung gốm, phối liệu sẽ cháy
hết và chừa lại các hệ thống lỗ xốp và hệ thống lỗ xốp quá nhiều sẽ làm giảm độ
cứng của vật liệu.
Hình 3. 3. Sản phẩm gốm sau nung với tỉ lệ phối liệu trấu là 40%
Các sản phẩm gốm sau nung có màu đỏ gạch và thể hiện trong hình 3.4.
Hình 3. 4. Sản phẩm gôm được trộn phối liệu trấu sau nung
Nhu vậy quá trình gia công gốm lọc đuợc trộn phôi liệu trấu đạt đuợc các kết
quả sau:
+ Gốm sau nung có màu đỏ gạch.
+ Tỉ lệ trộn phối liệu trấu vào gốm là từ 10% đến 35%.
.1.3. Gia công gôm lọc vói phôi liệu bã cà phê
Tỉ lệ của phối liệu bã cà phê phối vào gốm đuợc thế hiện nhu bảng 2.5.
Tuơng tự nhu gốm đuợc làm từ 100% Diatomite, gốm đuợc trộn phối liệu bã cà
phê sau khi nung sẽ có màu đỏ gạch. Màu sắc của sản phẩm sau nung đuợc thể hiện
trong hình 3.5.
Hình 3. 5. Gốm lọc được trộn hã cà phê sau nung
Ket quả độ cứng của gốm lọc đuợc trộn bã cà phê theo đánh giá cảm quan đuợc
thể hiện trong bảng 3.3.
Bảng 3. 3. Ảnh hưởng của phổi liệu bã cà phê đến độ címg của gốm lọc
Tỉ lệ phối liệu bã cà phê (%) 10 20 30 35 40 Độ cứng sau nung Đạt Đạt Đạt Đạt Không đạt
cứng kém và bị vỡ. Điều này có thê được giải thích là do kích thước hạt của bã cà
phê khá lớn, trải qua quá trinh nung bã cà phê sẽ cháy hết và chừa lại các hệ thống lỗ
xốp, và hệ thống lỗ xốp quá nhiều sẽ làm giảm độ cứng của sản phẩm.
Hình 3. 6. Gốm lọc với tỉ lệ 40% bã cà phê
Như vậy quá trinh gia công gốm lọc được trộn bã cà phê đã đạt được các kết
quả sau:
+ Gốm sau nung có màu đỏ gạch.
+ Tỉ lệ phối liệu bã cà phê được trộn vào gốm là từ 10% đến 35%.
3.1.4. Gia công gốm lọc vói phối liệu bột mì
Trong quá trình gia công phối liệu bột mì được trộn vào Diatomite. Việc tăng
hoặc giảm tỉ lệ phối liệu sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất lọc của gốm. Tỉ lệ phối liệu bột
mì được trộn vào gốm tương tự như bảng 2.6.
Tương tự như gom được là từ Diatomite, gốm sau nung có màu đỏ gạch.
Ket quả độ cứng của sản phẩm gốm theo đánh giá cảm quan được thể hiện trong
bảng 3.4.
m
A
1 A • 1 • A
1 /V
A
1 Á • 1 • A
1
/V
,
Á
1 À
Á
1
?
,
r •
r
r
Tỉ lệ phối liệu bột m ì(% ) 10 20 30 35 40 Độ cứng sau nung Cứng Cứng Cứng Cứng Độ cứng kém
Tương tự như các phôi hậu trâu và phôi liệu bã cà phê, các sản phâm gôm VỚI
tỉ lệ 40% bột mì có độ cứng kém và dễ vỡ.
Hình 3. 7. Sản phàm gốm lọc với 40% bột mì
Như vậy quá trinh gia công gốm lọc được trộn bột mì đã đạt được các kết quả
sau:
+ Gốm sau nung có màu đỏ gạch.
+ Tỉ lệ phối liệu bột mì được trộn vào gốm là từ 10% đến 35%.
3.2. Kết quả khảo sát hàm Iưọng sắt trong nước nhiễm phèn
3.2.1. Ket quả xây dựng đường chuẩn của dung dịch nước nhiễm phèn
Sử dụng thiết bị GENESYSrM 10 chúng tôi đã đo được các số liệu xây dựng
đường chuẩn được thể hiện trong bảng 3.5.
Bảng 3. 5. Kêt quả khảo sát đường chuân của nước nhiễm phèn
Độ hấp thụ quang (A)
Hàm lượng Fe (mg/1) 0,000 2,000 4,000 6,000 8,00 0,000 0.140 0.266 0.388 0.527
Từ bảng số liệu tren ta xây dựng đường chuấn của dung dịch nước nhiễm phèn
A = f(Cpe3+) có dạng như sau:
Hình 3. 8. Đường chuẩn của dung dịch nước nhiễm phèn
Đường chuẩn của dung dịch nước nhiễm phèn có dạng đường thẳng tuyến tính
và có phương trình A = 0,0657C với R = 0,9996.
3.2.2. Kết quả hàm lượng sắt trong nước nhỉễm phèn
Dựa vào kết quả đo độ hấp phụ quang (A) của dung dịch nước nhiễm phèn là
0,176 và phương ừình đường chuẩn. Ket quả hàm lượng sắt frong nước nhiễm phèn
được tính theo công thức 2.1.
Như vậy nước nhiễm phèn được sử dụng cho quá trình nghiên cứu có hàm
lượng sắt là 33,486 mg/1.
3.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến gốm làm từ 100%
Diatomite
Một ừong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất lọc của gốm lọc
là nhiệt độ nung. Do đó nghiên cứu này chúng tôi tiến hành khảo sát ảnh hưởng của
nhệt độ nung đến khả năng lọc của gốm lọc được làm tù 100% Diatomite.
Ket quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến gốm lọc làm từ 100%
Diatomite được khảo sát bằng cách cho lọc qua nước nhiễm phèn vói hàm lượng sắt
là 33,486 mg/1, được trình bày qua bảng 3.6.
Bảng 3. 6. Kết quả nghiên cím ảnh hưởng của nhiệt độ tới khá năng lọc của gom lọc làm từ 100% Diatomite
Nhiệt độ (°C)
Thời gian lọc (phút) 480 480 485 520 736 Hàm lượng sắt sau lọc (mg/1) 0,073 0,109 0.036 0,073 0,145 Hiêu suất loe (%) 99,783 99,675 99,892 99,783 99,567 Tốc độ lọc (ml/phút) 1,042 1,042 1,010 0,962 0,679
500 600 700 800 900 Kêt quả của bảng 3.6 cho thây nhiệt độ nung càng cao thỉ thời gian lọc càng
lâu. Cụ thể, ở 500 và 600°c cho thời gian lọc thấp nhất là 480 phút và tốc độ lọc đạt
0,679 ml/phút. Điều này được giải thích là do khi tăng nhiệt độ nung thì hệ thống lỗ
1,042 ml/phút. Ở 900°c sẽ cho thời gian lọc cao nhất là 760 phút và tốc độ lọc đạt
900°c có hệ thống lỗ mao quản thấp nhất tại nhiệt độ này.
mao quản bị giảm do một phần Diatomite bị chảy lỏng và bít lỗ mao quản, đặc biệt ở
Kết quả từ hình 3.9 cho thấy nhiệt độ nung ở 700°c cho hiệu suất lọc cao nhất
đạt 99,892%, hàm lượng sắt sau lọc đạt 0,036 mg/1.
Như vậy chúng tôi chọn khoảng nhiệt độ nung cho quá trinh nung sản phẩm là
từ 500°c đến 800°c. Thông số này sẽ được sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo.
N h iệt độ nung (°C)
Hình 3. 9. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung dến hàm lượng sắt sau lọc
3.4. Kết quả ảnh hưởng của tí lệ phối liệu tói khả năng lọc của gốm
Nhằm tăng hiệu suất lọc cho gốm chúng tôi tiến hành pha phối liệu cháy vào
trong bột quặng Diatomite, tiếp theo là tiến hành nung và loại bỏ phối liệu cháy trong
5 giờ. Nhưng đế chọn ra tỉ lệ phối liệu cháy tối ưu nhất chúng tôi tiến hành khảo sát
r
r
• Ạ
• _
I
-t
r i i ? 1 ^ _
__ ____1
1 * Ạ
1
với từng loại phối liệu ở các nhiệt độ nung từ 500°c đến 800°c. ^ .3.1. TÏ lệ phoi liệu trau nghiên mịn
Ket quả của quá trình khảo sát tỉ lệ phối liệu được thê hiện trong bảng 3.7,
bảng 3.8, bảng 3.9, bảng 3.10 và hình 3.10.
Bảng 3. 7. Gốm lọc với tí lệ phổi liệu trấu là 10%
500 360 0,091 1,389 99,729 600 360 0,045 1,389 99,865 700 370 0,136 1,351 99,594 800 390 0,227 1,282 99,323 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lượng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Bảng 3. 8. Gốm lọc với ti lệ phối liệu trẩu là 20%)
500 308 0,136 1,623 99,594 600 310 0,136 1,613 99,594 700 320 0,136 1,563 99,594 800 333 0,181 1,502 99,458 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lượng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
500 240 0,181 2,083 99,458 600 240 0,181 2,083 99,458 700 250 0,091 2,000 99,729 800 280 0,136 1,786 99,594 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm luợng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Bảng 3. 10. Gốm lọc với tỉ lệ phổi liệu trẩu là 35%
0.25
r ì r ỉ
Nhiệt độ nung (°C)
■ 10% Trấu ■ 20% Trấu » 30% Trấu
35% Trấu
500 150 0,045 3,333 99,865 600 145 0,045 3,448 99,865 700 130 0,045 3,846 99,865 800 155 0,136 3,226 99,594 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lượng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Hình 3. 10. Anh hương của phổi liệu trấu đến khả năng loại bỏ Fe của gốm lọc.
Từ kết quả bảng 3.7, bảng 3.8, bảng 3.9, bảng 3.10 cho thấy khi tăng tỉ lệ phối
liệu trấu nghiền mịn thì thời gian lọc giảm dần và tốc độ lọc tăng. Tại nhiệt độ nung
700°c và tỉ lệ phối liệu 35% ữấu cho tốc độ lọc cao nhất đạt 3,846 ml/pliút và hiệu
suất lọc đạt 99,865%. Kết quả hình 3.10 cho thấy đối tỉ lệ phối liệu 35 % trấu cho
hiệu quả lọc cao nhất, hàm luợng sắt sau lọc nằm ở mức 0,045 mg/1.
Nhu vậy kết quả khảo sát ảnh huởng của tỷ lệ phối liệu trấu nghiền mịn đến
gốm lọc, đạt được kết quả như sau:
+ Tỷ lệ phối liệu tối ưu là 35% trẩu nghiền mịn.
+ Nhiệt độ nung tối ưu là 700°c.
+ Hiệu suất lọc của gốm có tỉ lệ 35% trấu tại nhiệt độ nung 700°c đạt
99,865% và tốc độ lọc đạt 3,846 ml/phút.
3.3.2. Tỉ lệ phối liệu bã cà phê
Ket quả của quá trinh khảo sát tỉ lệ phối liệu được thể hiện trong bảng 3.11,
bảng 3.12, bảng 3.13, bảng 3.14 và hình 3.11.
Bảng 3. 11. Kết quả lọc nước của gốm được trộn 10% bã cà phê
500 355 0,073 1,408 99,783 600 355 0,109 1,408 99,675 700 360 0,073 1,389 99,783 800 375 0,181 1,333 99,458 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lưọng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Bảng 3. 12. Kết quả lọc nước của gốm được trộn 20% bã cà phê
500 310 0,109 1,613 99,675 600 310 0,109 1,613 99,675 700 310 0,109 1,613 99,675 800 325 0,145 1,538 99,567 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lượng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Bảng 3. 13. Kết quả lọc nước của gốm được trộn 30% bã cà phê
500 285 0,073 1.754 99.783 600 280 0,073 1.786 99.783 700 280 0,073 1.786 99.783 800 300 0,109 1.667 99.675 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lượng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Bảng 3. 14. Kết quả lọc nước của gốm được trộn 35% bã cà phê
500 270 0,073 1,852 99,783 600 270 0,073 1,852 99,783 700 275 0,073 1,818 99,783 800 280 0,109 1,786 99,675 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lượng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Từ các kết quả thực nghiệm của bảng 3.11, bảng 3.12, bảng 3.13 và bảng 3.14
cho thấy khi tăng tỉ lệ phối liệu cháy vào gốm thì tốc độ lọc tăng theo. Gốm cho thời
gian lọc thấp nhất là gốm với tỉ lệ 35% bã cà phê, tại nhiệt độ nung 500°c, 600°c,
việc lọc 500 ml được hoàn thành xong trong 270 phút và tốc độ lọc đạt 1,852 ml/phút.
Ở nhiệt độ nung 700°c cho thời gian lọc 275 phút, tốc độ lọc đạt 1,818 ml/phút. Tại
nhiệt độ nung là 800°c cho kết quả lọc với thời gian lọc lâu hon đạt 280 phút.
Kết quả từ hỉnh 3.11, cho thấy tại nhiệt độ nung 500°c, 600°c và 700°c khả
0.2
năng loại bỏ sắt cao nhất, hàm lượng Fe còn lại sau lọc là 0,073 đến 0,109 mg/1.
õo
Nhiệt độ nung (°C)
■ 10% Bã cà phê
s 20% Bã cà phê
■ 30% Bã cà phê
* 3 5 % Bã cà phê
Hình 3. 11. Anh hưởng của phổi liệu bã cà phê đến hàm lượng sắt sau lọc.
Như vậy kết quả khảo sát đối với phối liệu cháy tù' bã cà phê, tỷ lệ phối liệu
và nhiệt độ nung cho hiệu suất tốt nhất đến quá trình lọc của gốm như sau:
+ Nhiệt độ nung tối ưu 700°c.
+ Tỷ lệ phối liệu tối ưu 35%.
+ Hiệu suất lọc của gốm có tỉ lệ 35% bã cà phê, nhiệt độ nung 700°c đạt
r
_
r r ? 1 _ 1 _ Ạ» 1* Ạ 1 /V ,
^
3 sy 'y
99,783% và tốc độ lọc đạt 1,818 ml/phút.
.3.3. r i lệ phoi liệu bột mì
Kêt quả nghiên cứu ảnh hưởng của phối liệu bột mì tới gốm lọc được thể hiện
qua các bảng 3.15, bảng 3.16, bảng 3.17, bảng 3.18 và hình 3.12.
Báng 3. 15. Kết quả khảo sát gốm với tỉ lệ 10% bột mì
500 475 8,792 1,053 73,744 600 475 8,563 1,053 74,429 700 450 8,639 1,064 74,201 800 495 9,404 1,010 71,918 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lượng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Bảng 3. 16. Kết quả khảo sát gốm với ti lệ 20% bột mì
500 445 9,251 1,124 72,374 600 440 9,174 1,136 72,603 700 450 8,945 1,111 73,287 800 475 9,557 1,053 71,461 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lượng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Bảng 3. 17. Kết quả khảo sát gốm với ti lệ 30% bột mì
500 320 7,034 1,563 78,995 600 325 6,957 1,538 79,224 700 325 6,957 1,538 79,224 800 330 7,416 1,515 77,854 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lượng Fe (mg/1) Tốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Bảng 3. 18. Kết quả kháo sát gốm với ti lệ 35% bột mì
500 310 5,638 1,613 83,162 600 300 5,638 1,667 83,162 700 300 5,543 1,667 83,447 800 313 6,307 1,597 81,164 Nhiệt độ (°C) Thời gian lọc (phút) Hàm lượng Fe (mg/1) FTốc độ lọc (ml/phút) Hiệu suất lọc (%)
Các kết quả từ bảng 3.15, bảng 3.16, bảng 3.17, và bảng 3.18 và hình 3.12 cho
thấy đối với phối liệu bột mì thời gian lọc giảm dần khi tăng tỉ lệ phoi liệu từ 10%
đến 35%. Ở 35% bột mì và nhiệt độ nung là 700°c cho kết quả lọc tốt nhất với thời
gian lọc đạt 300 phút, hàm luợng sắt sau lọc đạt 5,543 mg/1, hiệu suất lọc đạt 83,447%.
Nhu vậy kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phối liệu bột mì đến hiệu suất
gốm lọc như sau:
+ Nhiệt độ tối ưu cho việc nung gốm là 700°c.
+ Tỉ lệ phối liệu tối ưu là 35%.
Trên thực tế chúng tôi sẽ dừng khảo sát việc pha phối liệu bột mì vào gốm lọc,
vì những lý do sau:
+ Bột mì là lương thực, nên gây lãng phí.
+ Việc trộn và gia công gốm có trộn bột mì rất khó, sản phẩm thường có
độ kết dính không tốt, độ cứng sau nung kém và dễ vỡ.
Nước sau khi lọc, hàm lượng sắt còn lại vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều
Nhiệt độ nung (°C)
■ 10% Bột mì
* 2 0 % Bột mì
* 3 0 % Bột mì
35% Bột mì
lần.
Hình 3. 12. Ảnh hướng của phôi liệu bột mì đến hàm lượng sắt sau lọc của gốm
3.5. Kết quả chụp SEM của gốm lọc
Ket quả ảnh chụp SEM của gốm lọc gồm các sản phẩm gốm được làm từ 100 %
Diatomite, 35% trấu, 35 % bã cà phê, 35 % bột mì được thế hiện qua các hình 3.13,
hình 3.14, hình 3.15, hình 3.16 và hình 3.17.
Hình 3. 13. Cấu tảo dạng ổng cùa gốm lọc
Hình 3. 15. Hệ thống lô xốp trên gốm lọc được trộn 35 % trấu (700°C).
Hình 3. 17. Hệ thống lô xốp trên gốm lọc được trộn 35% bộ mì (700°C)
Kết quả từ hình 3.13 chúng tôi nhận thấy, thành phần chủ yếu trong gốm lọc
là tảo có hình dạng ống.
Từ kết quả hình 3.17 chúng ta nhận thấy rằng hệ thống các lỗ xốp trên gốm
làm từ 100% Diatomite hầu nhu không có, chỉ xuất hiện các lóp tảo dạng Ống.
Đối với vật liệu gốm đuợc phối thêm trấu nghiền mịn cho kết quả rất tốt, hệ
thống lỗ xốp phân bố rất nhiều và đồng đều, và đuợc thể hiện qua hình 3.15.
Kết quả hình 3.16 cho thấy vật liệu gốm đuợc phối bã cà phê ở 35%, cho hệ
thống lỗ xốp hầu nhu không được nhiều, đường kính lỗ xốp lớn hon rất nhiều so với
vật liệu đuợc phối trấu..
Kết quả chụp SEM của gốm đuợc phối bột mì ở 35% ở hình 3.17, cho thấy
gốm có hệ thống lỗ xốp khá ít, bề mặt gốm lọc tương đồng như gốm được làm hoàn
toàn từ Diatomite.
Như vậy kết quả khảo sát cấu trúc gốm lọc cho thấy gốm được phối trộn phôi
liệu trấu nghiền mịn sẽ cho mật độ lồ xốp cao nhất, do đó chúng tôi chọn vật liệu này
làm vật liệu tối ưu.
3.6. Kết quả đo BET của gốm lọc
Ket quả đo BET của các mẫu đuợc trình bày trong phần phụ lục (Mầu 1: 100%
Diatomite, Mâu 2: 35% trấu, Mầu 3: 35% bã cà phê).
Các kết quả về diện tích bề mặt và thể tích lồ xốp được trình bày trong bảng
3.19.
Bảng 3. 19. Kết quả đo BET cua gốm lọc
Tên mẫu 100% Diatomite 35% trấu nghiền - 65% Diatomite 35% bã cà phê - 65% Diatomite
61,9023 16,2697 15,8343
0,125185 0,071678 0,076453
80,8921 176,2250 193,1258 Diện tích bề mặt hấp phụ (m2/g) Thể tích hấp phụ của lỗ xốp (cm3/g) Đưòưg kính trung bình lỗ xốp (Ả)
Từ kêt quả trong bảng 3.19 chúng tôi nhận thây với gôm lọc được làm hoàn
toàn bằng Diatomite sẽ cho diện tích hấp bề mặt cao nhất đạt 61,2090 m2/g, còn đối
vói gốm đã được pha phối liệu thì diện tích hấp phụ bê mặt lại giảm xuống còn
15,4556 m2/g, 15,8704 m2/g.
Các số liệu về đường kính trung bình của lồ xốp trong bảng 3.19 cho thấy khi
thực hiện pha phối liệu vào trong gốm thì đuờng kính lỗ xốp sẽ tăng theo, với phối
liệu trấu thì 176,2250 Ả, phối liệu bã cà phê 193,1258 Â. Trong đó đường kính lỗ
xốp của gốm được làm từ 100% Diatomite có kích thước nhỏ nhất và đạt 80,8921 Ả.
Như vậy, gốm được là từ hoàn toàn Diatomite sẽ cho diện tích hấp phụ cao
nhất, nhưng các gốm được pha phối liệu sẽ có đường kinh lỗ xốp lớn là và đấy nhanh
được tốc độ lọc. Nhằm đảm bảo được tốc độ lọc nhanh nên chúng tôi chọn gốm có
trộ phối liệu 35% trấu nghiền mịn làm vật liệu tối ưu.
3.7. Kết quả khảo sát hàm lưcmg sắt của nưóc sau lọc
Trong phần này chúng tôi chỉ trình bày các kết quả của nước sau lọc của các
mẫu gốm lọc tối uư. Các kết quả khảo sát nước sau lọc của các mẫu gốm khác đã
được trinh bày trong các phần khảo sát trước.
3.7.1. K ết quả xây dựng đường chuẩn của dung dịch nước sau lọc
Chúng tôi tiến hành xây dựng đường chuấn cho dung dịch nước sau lọc. Các
kết quả đo được của đường chuẩn bằng thiết bị GENESYS™ 10 được thể hiện trong
bảng 3.20.
Bảng 3. 20. K ết qua khảo sát đường chuân cho nước sau lọc
ITàm lượng Fe (mg/1) ABS
0,000 0,0000
0,060 0,0030
0,120 0,0090
0,180 0,0130
0,240 0,0160
Từ bảng số liệu trên ta xây dựng đường chuẩn của dung dịch nước sau lọc A
= f(CFe3+) có dạng như sau:
Đường chuẩn của dung dịch nước sau lọc có dạng đường thăng tuyến tính và
có phương trình A = 0,0689C với R = 0,9930.
3.7.2. Kết quả hàm lượng sắt trong mẫu nước sau lọc của các mẫu tối ưu
Thực hiện tính toán cho nước sau lọc tưong tự như nước nhiễm phèn. Kêt quả
khảo sát hàm lượng sắt sau lọc của các mẫu gốm cho hiệu suất tốt nhất được thể hiện
dưới bảng 3.21.
Bảng 3. 21, Hàm lượng Fe của nước sau lọc
Tên mẫu ABS Hàm lượng Fe (mg/1) Hiêu suất loc (%)
0,000 0,045 99,865 35% trấu nghiền - 65% Diatomite (700°C)
0,000 0,073 99,783 35% bã cà phê - 65% Diatomite (700°C)
Như vậy, theo kết quả khảo sát hàm lượng sắt của nước sau lọc, thì gốm được
làm từ 35% trẩu và 65% Diatomite mang lại hiệu quả lọc nước cao nhất, hàm lượng
sắt sau lọc đạt 0,045 mg/1 và hiệu suất lọc đạt 99,865%.
a. Nước nhiễm phèn b. Nước sau lọc
Hình 3. 19. Nước nhiễm phèn trước ỉ ọc và nước sau quá trình lọc.
3.8. Kết quả kiểm tra hàm lượng sắt tại tru n g tâm Kỹ th u ật Tiêu chuẩn Đo
lường C hất lưọìig 3
Chúng tôi đã tiến hành kiếm ưa mẫu nước nhiễm phèn và nước sau lọc tại trung
tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 với kết quả như sau:
Bang 3. 22. Kết quả kiểm nghiệm tại trung tâm Kỷ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chat lượng 3
Tên mẫu Tên chỉ tiêu Ket quả thử nghiệm Giới hạn phát hiện
0,02 51,5 Mầu 1 Hàm lượng sắt (Fe) mg/1
Mầu 2 0,02 Không phát hiện Hàm lượng sắt (Fe) mg/1
Trong đó:
+ Mầu 1 là mẫu nước nhiễm phèn.
+ Mầu 2 là mẫu nước sau lọc của gốm với tỉ lệ 35% trấu nghiền - 65%
Diatomite và nung tại 700°c.
Phiếu kết quả kiểm tra hàm lượng sắt trong nước nhiễm phèn và nước sau lọc
được đính kèm tại phụ lục E và phụ lục F.
Như vậy, khả năng loại bỏ sắt của gom làm từ 35% ưấu - 65% Diatomite và
nhiệt độ nung là 700°c cho khả năng lọc loại bỏ hoàn toàn lượng sắt trong nước
nhiễm phèn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu thu đuợc, chúng tôi rút ra một số kết luận
sau:
1. Việc gia công gốm lọc thục hiện ở hai dạng là dạng sỏi và dạng ống.
Đối với việc phối trộn phối liệu cháy vào gốm không đuợc phối vuợt quá tỉ lệ 35%.
Sản phẩm gốm sau nung có màu đỏ gạch.
2. Ket quả đo hàm luợng sắt của nuớc nhiễm phèn sử dụng cho quá trình
thí nghiệm đạt 33,486 mg/1.
3. Tiến hành khảo sát ảnh huởng của nhiệt độ nung đến quá trình lọc của
gốm cho kết quả ở 700°c cho thời gian lọc tốt nhất.
4. Khảo sát ảnh huởng của tỷ lệ phối liệu đến gốm, kết quả thu đuợc cho
thấy ở 35% phối liệu trấu - 65% Diatomite sẽ cho tốc độ lọc cao nhất đạt 3,846
ml/phút và hiệu suất lọc đạt 99,865%.
5. Ket quả chụp SEM cho thấy đối với phối liệu trấu sẽ cho kết quả hệ
thống mao quản khá nhiều nên sẽ làm giảm đuợc thời gian lọc.
6. Kết quả đo BET cho thấy, về diện tích bề mặt thì gốm không pha phối
liệu sẽ cho kết quả cao nhất đạt 61,9023 m2/g. Nhung về đuờng kính lỗ xốp thì phối
liệu trấu sẽ cho đuờng kính khả quan nhất và đạt 176,2250 Ả.
7. Ket quả khảo sát hàm luợng sắt của nuớc sau lọc, cho thấy các mẫu
gốm lọc tối uu điều có hàm luợng sắt sau lọc nhỏ hơn 0,5 mg/1. Với mẫu gốm phối
liệu 35% trấu hàm luợng sắt của nuớc sau lọc đạt 0,045 mg/1 và đảm bảo đuợc yêu
cầu nuớc sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT.
8. Khảo sát hàm luợng sắt trong nuớc sau sau lọc tại trung tâm Kỹ thuật
Tiêu chuẩn Đo luờng Chất luợng 3 với kết quả không phát hiện hàm luợng sắt.
Ngoài ra chúng tôi có một số kiến nghị nhu sau:
1. Quá trình nung cần đuợc thục hiện với lò nung có thể tích lớn hơn nhằm
có thể tăng đuợc luợng sản phẩm nung, rút ngắn đuợc thời gian gia công.
2. Thiết bị GENESYS™ 10 tại truờng cần đuợc thay thế máy mới, vì
trong quá trình đo máy thuờng xảy ra trục trặc, đo không đuợc chính xác.
_
_
r r i » ! • £ . _ _
r i * Ạ ____
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiêng việt
[1] . Anh Trung, Dỉatomỉte - nguồn khoáng sản đa dụng, Technology Space,
STiníb. 23. March 2011.
[2] , Bùi Hải Đăng Son, Nguyễn Thị Ngọc Trinh, Nguyễn Đăng Ngọc, Đinh Quang
Hiếu, So sánh các đặc trưng hóa lý hai loại Dỉatomỉte Phú Yên và Dỉatomỉte Merck,
Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 2 (21) - 2015.
[3] , Cục Y tế dự phòng và Môi trường. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt. Cục Y tế dự phòng, 5/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.
[4] , Đỗ Xuân Đồng, Trịnh Tuấn Khanh, Trần Quang Vinh, Vũ Anh Tuấn, Nghiên
cứu tổng hợp, đặc trưng vật liệu đa mao quản trên nền khoáng sét Diatomit, Tạp chí
Hóa học, T. 45 (6A), Tr. 83 - 87, 2007
[5] . Lê Công Nhân, Nguyễn Bá Hoàng. Đồ án tốt nghiệp: ử n g dụngDiatomite Phú
Yên trong lọc nước và chất trợ lọc trong sản xuất bia. Trường Đại Học bách khoa Đà
Nằng.
[6] . Giáo trình thỉ nghiệm hóa phân tích, Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu.
[7] , Phạm cẩm Nam , Trần Thanh Tuấn , Lâm Đại Tú - Võ Đình Vũ. Xác định
các đặc tỉnh của nguyên liệu Diatomite Phú Yên bằng FT-IR, XRF, XRD kết hợp với
phương pháp tỉnh toán lý thuyết DFT, tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà
Nằng - số 2(31).2009.
[8] , Phạm cẩm Nam, Trần Ngọc Tuyền, Trần Thanh Tuấn, Vai trò của Dỉatomỉte
Phú Yên trong sản xuất xi măng Porland trên cơ sở clinker Long Thọ, tạp chí Khoa
học và Công nghệ, Đại học Đà Nằng - SỐ 3(38).2010.
[9] . Phạm Xuân Yên, Huỳnh Đức Minh, Nguyễn Thu Thủy. Kỹ thuật sản xuất gốm
sứ, NXBKH & KT Hà Nội 1995.
[10] , Trần Doãn Minh Đăng, Mai Thanh Phong, Nghiên cứu quá trình xử lý
Diatomite Lãm Đồng để sản xuất chất trợ lọc, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công
nghệ 14, no. 3K (2012): 54-60.
[11] , Trần Thị Vân, Đoàn Ngọc Thiên Trúc. Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu chế tạo
_ 1 * A
r A • A
r
r
i »
________ 1
vật liệu màng ỉọc nước dùng trong đời sổng. T rư ờ n g Đ ạ i H ọ c b á c h k h o a Đ à N ằ n g .
[1 2 ]
, B u i H a i D a n g S o n , N g u y e n H ai P h o n g , V o Q u a n g M a i, D a n g X u a n D u , a n d
D in h Q u a n g K h iê u , A Study on Astrazon Black AFDL Dye Adsorption onto
Tài liệu tiêng anh
V o lu m e 2 0 1 6 , A rtic le ID 8 6 8 5 4 3 7 , 11 p a g e s .
[13] . M . A l-G h o u ti, M .A .M . K h ra i shell, M .N .M . A h m a d , s. A lle n , Thermodynamic
Vietnamese Diatomite, H in d a w i P u b lis h in g C o rp o ra tio n , J o u rn a l o f C h e m is try ,
behaviour and the effect o f temperature on the rent ova o f dyes from aqueous solution
287(2005) 6-13.
[1 4 ]
. P o rte r, M a rk c, Handbook o f industrial membrane technology, (1 9 8 9 ).
[1 5 ]
. Y. A l-D e g s , M . A . M . K h ra is h e h a n d M . F. T u tu n ji, Sorption O f Lead Ions On
using modified Diatomite: A kinetic study!, J o u rn a l o f C o llo id a n d In te rfa c e S c ie n c e
p p . 3 7 2 4 - 3 7 2 8 , 2 0 0 1 .
Diatomite A n d Manganese Oxides M odified Diatomite, W a t. R e s. V o l. 35 , N o . 15,
[1 6 ]
. B ộ t D ia to m ite . In te rn e t:
h ttp ://p y m ic o .c o m .v n /v n /P ro d u c ts /? tn = D e ta il& tID = 5 & c ID = 6 7 , 2 6 /1 2 /2 0 1 6 .
[1 7 ]
. B ệ n h tậ t v ì u ố n g n ư ớ c n h iễ m p h è n . In te rn e t:
h ttp ://th a n lm ie n .v n /d o i-s o n g /b e n h -ta t-v i-u o n g -n u o c -n liie m -p h e n -4 9 6 7 1 0 .h tm k
0 6 /0 3 /2 0 1 2 .
[1 8 ]
, T á c h ạ i c ủ a n ư ớ c n h iễ n p h è n đ ế n c ơ th ể . In te rn e t:
h ttp ://x u lv n u o c n h ie m p h e n .v n /c h i- tie t/ta c - h a i-c u a - n u o c - n h ie n -p h e n - d e n - c o - th e .h tm k
1 9 /0 8 /2 0 1 5 .
Tài liệu Internet:
PHU LUC
Phu lue A. K êt qua do BET cüa mâu 1
Tien mâu 1
Summary Report
Surface Area
Single point surface area at p«'p‘ = 0 287565686 61 3090 ring
BET Surface Area. 61 9023 m’/g
t-Pi of Micropore Area 14 9422 m^g
t-Plot External Surface Area 46 9601 m*/g
BJH Adsorption cumulative surface area of pores
between 17.000 A and 3000 000 A width: 43 576 mvg
BJH Desorption cumulative surface area ot pores
between 17 o o o A and 3000 000 A width 63 4783 nng
Pore Volume
Single point adsorption total pore volume of pores less than 2966 096 A width at p.'p' = 0.993509624. 0 125185 cm’/g
1-Plot micropore volume 0 007428 ermg
BJH Adsorption cumulative volume of pores
between 17.000 A and 3000 000 A width: 0 114843 cmVg
BJH Desorption cumulative volume of pores
between 17.000 A and 3000 000 A width. 0 115407 cmVg
Pore Size
Adsorption average pore width (4VMby BET) 80 8921 A
BJH Adsorpllon average pore width (4VM): 105.419 A
BJH Desorption average pore width (4V/A) 73 352 A
Is o th e rm L in e a r P lo t
—i— T iöfi-M 1 - AJ& ûrptiûri
) P T S
l f f r r r e t d ï t r o s d A y t i t n a u Q
B J h D e s o rp tio n JV i'd Iög H a rk in s an d Ju ra : F a a s C o rre ctio n )
g
f
f l m
c
(
e
m
u
o
V
e
r
o
p
j l w
f
g
o
d
/
v
d "J d T » rtrien mau 2 Surface Area E ET Surface A/e a. 16.2697 1 Plot Eilemal Surface Area. 15 D83t rrffo between 17 ooo A s n d 3000 ooo A width; 14 335 mvg BJH De sorption cumulative surface area of pores Pare Volume t-Flot m icropors volum e' 0 00Û439 çrrPftj B^ H M a orpti on cumu lafive volume of pore s between t7 000 A and 3900 900 A width. 0 070540 cm ’ -g between 17 003 A and 3000 900 A width. 0 064250 enrffla Tits r»-M2 A dso rp tio n
~i- M2 D gs . pjj an 4S— 3S— 3 0 - 1 &— C’.T R e la tiv e P r e s s u r e (pvp » L - H a rk in s a n d Ju ra F a a s C o rre ctio n —I— T ie n -M 2 Tien mâu 3 Surface Area S in g le p o in : s u m a c s are?, a t pip'1 - 0 2 0 6 0 1 0 6 1 4 ' 1 5 4 5 5 6 nrn'g BET Surface Area 15.3348 lin'd 1-Plat Micrcpore Area 1 2222 m*>g i-Piot Edemai surface Area 14.5126 rn7g BJH Adsorpliün cumulate# surface area of pores between 17 000 A and mod odd A width'14.553 mvg Summary Report between 17 000 A and 3300 2 DO A width: 26 2635 mVg Bing e point adsorption total pars volume nr pores
less man 2200.574 A Width at p r = 0.991223693: 0.076453 cm3,IQ t- P lo t m ic ro p o n e v o lu m e 1 Ü .Q 3 0 5 1 7 c m sjg BJH Adsorption cumulative volume of pores between 17 000 A and 3ÜDQ.ODO A width. 0.075012 cnr'rg BJH Desorption cumulative volume or pores between 17 000 A and 3900.000 A width: 0.070687 anru Pore size 0
.
0 0
.
1 0
.
2 0
.
3 0
.
4 R
e
l
a
t
i
v
e 0
.
5 P
r
e
s
s
u
r
e
(
p
V
p
=
> 0
.
6 0
.
7 ữ . & 0
.
9 3
3
ùí>!
c
UÜ EUH Susocpiitori d V aïo-aCwî Per# V o tu m s H a n tln 5 arta jn ira : F a a s C o rre ctio n T ie n -M 3 T Ổ N G c ụ c TIẺU C H U Ẩ N Đ O LƯ Ờ NG C H Ấ T LƯỢ NG
TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUAN do lường chất lượng 3 Chi chú: 1ÁM DÓC
ĩkẬM ĐỎC Phan Thánh Trung I ( 4 . 1 1 * 1 , - , ' t ĩ I f t< K i I..I . ‘ I , ¿ A 'I| *. I \ / &rrnnmttệ r ‘i i .1 • h- i.- ti •'• *• ■ p M Ãtãõ ĩ l i i t l l «m / A* r » j n d u I \ í « / (1 IM I'V I » lí a r ẩ l M Ĩ Ề i t T t*i k i J t f t Jim tfc» (to IIIII1».V t v>r/ /’Auu rHulỤkiềtni 7 f T Ổ N G C Ụ C TIÊU C H U Ẩ N Đ O LƯ Ờ N G C H Ấ T LƯ Ọ N G *
1T IS T 3 a TRUNG TÂM KỶ THUẬT TIỀU CHUAN đo lường CHÂT lượng 3
UUAlllY ASSUHANCb & IbSIING CENTER 3 KT3 OI937RM1V . 09/06/2017
Trang 01/01 Q U A T E S T 3 1. Tên mầu 7. Kếl qui thử nghiệm n o Tr%l ib y w f M«r ế+ t i l l 'd « tJ I n>fyt »ifckwt r t f h f i t t n y IjhaM l I o r » I AHI m I ay»r*i % T h iiiù i t/n kU iil b t i ( dUv( y k i c u Jtrii lilt OM SHI If» UVI V u » ' | / I« n p h
4 ỈIỘ Vlaiqi dhlt hill ill* Hr* u V luựtg ||>8A' Itfih u h I * J. m it tin cịfj t s *■- K khk hang rò iht la!*» kỹ (kill d p it» itoh liiỉ Hk I tHffr III)Ilf tea. f '^ m i l n /r iym >6ilM Uy/iuUU m i n » f m a l » o a l * ỉ nt H k io y lU n * '« iritl t'kmtr r w f r l (/Im tst J a t I t r k k t n 4 4 fH Aw Ạuầẩ* ttM a w k n _ t I.j. *0 .,1, O ' II *. t 1,1 M .,||| VII-1 \ A \ Ĩ I« (1 4 I) u t n 4 2 7 4 Pwa t.1-1‘ 1 'a t / " |, I:-||. .«’n V c iw m V» F i n (8 4 - 4 1 ) Ỉ 8 ) * 2 9 K E m a i l qt-dH 'fcvM iniitt|uatcst U o m .v a 7 ft nail I . M tfn I III a I l i u h itin a l / t it l e , Ik-njf N at I d (84 A t ) MU 6 2 12
111!') (OI/ỈUI2) Tn-Mint
lit ÚM doi: >1Summary fteport
Single poinl surlace area aï p i f = Ü 2É6S16394: 15 0704 m:fg
t-PlotMicmpareArea: 1 1050 mA'g
0JH Adsorption mmulatwE surface area of pores
between 17 OÛÛ A and 3ÛQÛ ÙOÛ A width: 20 1042 m:f§
Single point ad3orpton total pore volume of pores
less man 2B5û 071A width at p rr = 0 993242734:0.07107e tnv/Q
BJH Desorption cumulai** volum e or pores
Pore Size
Adsorption average pore width (4WA by BET): 175 .2259 A
BJH Adsorption average pore width (4V«j: 195 031 A
B.H D = sorption average pare width (4WA): 127.345 A
I s o th e rm L in e a r P lo t
B J H D e s o r p tio n d V M Io g jw k P o r e V o lu m e
a)
V'
rf
r
c
(
a
r
r
u
i
o
V
*
r
o
P
M
l
f
j
k
d
/
v
d
BJH Desorption cumulaJwe Eurfacs area of pore;
Poie Volume
Ad e orpt on eve rage pore w dlh 14V/A by BET 193 1253 A
BJH Ads orpt on average pore w rttn u w a . 207 825 A
EJH Des orpt on eve rage pore width [4VfA 107.250 A
)
g
Pf
r
r
c
[
e
m
u
l
o
v
e
r
o
P
O
M
B
D
dl
V/
d
o
UUALITY ASSURANCE & ĨESTING CENTEH 3
QUAĨEST 3
11/05/2017
Trang 01/01
KT3 - 01937BMT7/
P H I Ê U K Ế T Q U Ả T H Ử N G H I Ệ M
T E S T R E p 0 R T
l . Tên mẫu
2. Mô tá màu
: NƯỚC
MÀU 1
IV1A II I
Thòi gian lAy mẫu: 0S*'00 Sáng — Ngày 03/05/2017
Mtut thú nghiệm do khách hàng lấy imìu, tên mẫu vít thông tin vè
mâu do khách hàng cung cấp.
Mầu nước chứa trong chai nhựa, khoảng 02 L
01
3. Số lượng mẫu
04/05/2017
4. Ngủy nhậu mẵu
04/05/2017- 11/05/2017
5. Thởi gian thừ nghiệm
6. Nơi gùi mẫu
TRƯỜNG DẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
80 Trinrng Công ĐỊnli, Phưòng 3, T|>. Vũng Tàu,
Bít Rịn - Viing Tàu
7. Két quà thú nghiệm
Phương phốp thử
Tên chi liêu
Két quá
lliir nghiệm
51,5
7.1. Hàm lượng sắt (Fc),
mg/L
SMEWWn 2012
(3120 B)
SMFW\V • Standard Metliods for thc Examinntion ofWalerand \Vastc \vatcr
TRƯỞNG PTN MÔI TRƯỜNG
ííinh Uycn
lcl qal Iht r*li(ni n)y |*?1| hl»W)£ co IV
ĩ K»»if y iIihv ui,* IM ttựl pầtc*
ì Itn nM. IỈM khkh kim ỏh/* Iìm )tv lií ra» ran !»■ mti / .v«nr í/A*7*jvlr V*J .uctuur iur uaittnr 01 <«'**»ì
I nộ
Aiự,-1i«li \\b k ■ ì.nút lliKẾy \ k KkVrk kkrgcOlkỉ lun t»s t»m1|iV»- ớlrti ã* h»!i Hiitn «I».1«« ho
l ax: (M4-B) ỈK29 1012 \Vcbsilc ww* quoUiM.co« vn
QỊrtcc 49 Piilcrt. Ọl. »lở Chi Miali City. Vlf r NAM Tcl (H4-S) 3H29 4274
11119 (01/20121
f Ĩ»IU>W»ijwi4Waar/ềìtữ/«y Miu.ủ»»*if *rVA I - ỉ. .1» V.*
Htlđonkc 4» Pt,lf. Ol. llA chế MÍBẳl City. Vlf.r NAM T«l: (*4^) 55» 4274 I nx: (M I) 1*2') 1012 \Vclwi«: www.<
7 M11.11I I, tlicn IIIM I Indmtiinl ýitrK. Dàng NiH T«l: (R4 At) J*J 6212 Fiw: (84 61) JK3 629H E mill <|I dlthvMinft-quđfc*il-C0«i.v«
Tcuiug;
Tcãu-.i:
7R.Mil l.niỉitlliM I InduuUal %ĩrat. I>|W N«l Tct: (R4.6I) ,1»J 1.212 r.ix: (9-t (.11 J*J«W E mill ||I ak'li.
M03/I • TITN09
Lồn *ỏa dổi: 4
Ca
P H I Ế U K Ế T Q U Ả T H Ử N G H I Ệ M
T E S T R E P O R T
2. Mô tá mẫu
NƯỚC
MÂU 2
TlicYi giun lấy mẫu: 08"00 Sáng - Ngày 31/05/2017
MÌỈU thứ nghiệm do khách hàng láy mẫu, lỄn mỉíu vá thõng tin vc
màu do khách hàng cung cáp.
Mẫu nước chứa trong choi nhựa, khoáng 02 L
01
3. sả lượng màu
02/06/2017
4. Ngày nhận mẫu
: 02/06/2017 - 09/06/2017
5. Thời gian thử nghiệm
6. Noi gửi mẫu
TRƯỜN<5 DẠI H<,H HẢ K|A - VŨNG T À ll
80 Trương công Đinh, Phường 3, TI*. Vùng Tàu,
Bà Rịn - Vông l àu
Két quá thứ nghiệm
Phuong pháp thử
Tên chỉ tiêu
Giới hạn
phái hiện
Không phíit hiện
0,02
7.1. Hina lượng sit (He),
nig/L
SMCWW1’* 2012
(3120 B)
Ghl chủ:
SMF.WW n : Standanl Methods for the Examination ol Water and Waste water
MIIVI 111N0V

