TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BỘ MÔN KHUYẾN NÔNG
BÙI THỊ MINH HÀ
GIÁO ÁN
Học phần: Giới và Phát triển
Sô tín chỉ: 02
số: GED321
Thái Nguyên, 02/2017
2
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ GIỚI VÀ PHÁT TRIỂN
Nội dung
1. 1.Giới và giới tính
Mục tiêu:
Cuối tiết học sinh viên có thể:
1. Hiểu và phân biệt được khái niệm giới và giới tính
2. Phân biệt được các đặc trưng cơ bản của giới và giới tính
Văn phòng phẩm phục vụ đào tạo
Bài giảng, giáo án, phấn, bảng, tranh ảnh
Thời gian: 2 tiÕt (100 phót)
1. Bắt đầu bài học bằng cách giới thiệu môn học (mục tiêu, nội dung, hình thức thi....)
2. Giới thiệu ch-¬ng 1 (nội dung c¬ b¶n, mục tiêu…)
3. Giới thiệu chủ đề tiết học, mục tiêu cần đạt được.
4. Đặt câu hỏi với sinh viên xêm họ hiểu thế nào là giới tính, thế nào là giới?
5. Cho sinh viên xem tranh (chuẩn bị sẵn) và hoi họ đâu là tranh vẽ nam giới đâu là tranh
vẽ phụ nữ? Căn cứ vào đặc điểm nào để phân biệt được?
6. GV viết những đặc điểm SV liệt kê lên bảng.
7. Hỏi SV trong những đặc điểm đã liệt kê, đặc điểm nào chỉ phụ nữ/nam giới? đặc
điểm nào có ở cả nam giới và phụ nữ?
8. Chỉ cho sinh viên thấy rằng những đặc điểm nào chỉ phụ nữ/nam giới gọi đặc
sinh học, những đặc điểm còn lại là những đặc điểm xã hội.
9. Hướng sinh viên đến khái niệm giới và giới tính thông qua nhận xét trên,
10. Hỏi sinh viên xem những đặc điểm giới giới tính nhũng đặc điểm chung (đặc
trưng) gì? (hướng sinh viên đến 4 đặc trưng cơ bản).
11. Cho sinh viên nhạn xét các đặc trưng của giới giới tính (làm nổi lên strái ngược
của đặc trưng giữa giới và giới tính).
12. GV tóm tắt nội dung tiết học.
Phần ghi chú dành cho giảng viên
Chuẩn bị tranh cho tiết học, có thể cho học sinh tự vẽ tranh theo yêu cầu của giáo viên
3
Nội dung:
1.3.1. Mối quan hệ giới
1.3.2. Các vai trò giới
Môc tiªu:
Cuối tiết học sinh viên có thể:
1. Hiểu được thế nào là mối quan hệ giới
2. Hiểu được thế nào là vai trò giới
3. Phân biệt được các vai trò giới
Văn phòng phẩm phục vụ đào tạo
Bài giảng, giáo án, phấn, bảng, tranh ảnh
Thêi gian: 2 tiÕt (100 phót )
1. Bắt đầu bài học bằng cách ôn lại bài (hoi lại sinh viên khái niệm các đặc
trưng cơ bản của giới và giới tính)
2. Giới thiệu nội dung của tiết học, mục tiêu cần đạt được
3. Cho sinh viên xem búc tranh (trang 2 của bài giảng), gợi ý cho SV nhận xét về vai
trò, vị trí của NG/PN trong bức tranh.
4. Giới thiệu với sinh viên “khái niệm quan hệ giới”
5. Cho SV xem các bức tranh (trang 6,7 của bài giảng). Yêu cầu SV hình dung và mô
tả lại công việc của NG/PN qua các thế hệ ông bà/cha mẹ/ con (Gợi ý cho SV tập
chung vào vấn đề chính; công việc, địa vị, nghề nghiệp....)
6. GV ghi nhận xét theo bảng mẫu từng thế hệ, từng công việc
7. Cùng SV nhận xét và đưa ra kết luận về sự thay đổi quan hệ giới qua các thế hệ
8. Cho SV xem tranh (trang 21,22,23 của bài giảng), yêu cầu SV nhận xét về công
vệc của những người trong tranh. Đặt câu hỏi với SV: Tại sao họ lại làm những
công việc như vậy?
9. GV dẫn dắt đến khái niệm vai trò giới
10. Yêu cầu học sinh liệt xem cha/mẹ họ hàng ngày làm những công việc gì? GV
ghi những liệt kê công việc của họ lên bảng.
11. Cùng SV chia nhóm các công việc dẫn đến 3 loại công việc chính - hướng SV
đến khái niệm 3 loại công việc này.
12. Yêu cầu SV phân tích đặc điểm của từng loại công việc và đưa ra nhận xét
13. GV tóm tắt, nhận xét đặc điểm của từng loại công việc.
4
14. GV tóm tắt nội dung tiết học,
Phần ghi chú dành cho giảng viên
Chuẩn bị tranh cho tiết học.
Có thể yêu cầu SV cho biết ca dao tục ngữ nói về quan hệ giới.
Nội dung
1.3.3.2.Điều kiện sống và vị thế của giới
1.3.3.3.Các nhu cầu giới
Môc tiªu
Cuối tiết học sinh viên có thể:
1. Hiểu được thế nào điều kiện sống và vị thế của giới
2. Hiểu được thế nào là nhu cầu giới
3. Phân biệt được các nhu cầu giới
Văn phòng phẩm phục vụ đào tạo
Bài giảng, giáo án, phấn, bảng
Thêi gian: 2 tiÕt (100 phót )
1. Bắt đầu bài học bằng cách ôn lại bài (hỏi lại sinh viên nội dung chính của tiết học
trước)
2. Giới thiệu nội dung của tiết học, mục tiêu cần đạt được
3. Hỏi SV điều kiện sống của họ hiện nay?
4. Hỏi SV điều kiện sống của NG/PN trong lớp?
5. Từ câu trả lời của SV đưa ra khái niệm về điều kiện sống và điều kiện sống của giới.
6. Hỏi SV có hiểu vị thế là gì? GV giới thiệu khái niệm vị thế của giới.
7. Yêu cầu SV chia sẻ quan điểm về vị thế của NG PN trong gia đình họ nói riêng
xã hội hiện nay nói chung.
8. GV tóm tắt vấn đề dựa vào nhận xét của SV
9. Hỏi SV có nhu cầu gì? Các bạn nam giới/nữ giới có nhu cầu gì
10. GV nhận xét và đưa ra khái niệm nhu cầu giới.
11. Dựa vào dụ về nhu cầu giới SV đưa ra cùng SV phân loại các nhu cầu giới nhận
xét về đặc điểm của từng loại nhu cầu giới
12. Hướng dẫn SV cách nhận biết các loại nhu cầu giới
PhÇn ghi chó dµnh cho gi¶ng viªn
5
Nội dung
Giá trị giới - định kiến giới
Quyền ra quyết định tiếp cận và kiểm soát nguồn lực
Khoảng cách giới
Môc tiªu
Cuối tiết học sinh viên có thể
1. Hiểu và phân biệt được các khái niệm giá trị giới và định kiến giới
2. Hiểu và phân biệt được khái niệm tiếp cận và kiểm soát nguồn lực
3. Phân tích được sự tiếp cận và kiểm soát nguồn lực giữa NG và PN
Văn phòng phẩm phục vụ đào tạo
Bài giảng, giáo án, phấn, bảng
Thêi gian: 1 tiÕt (50 phót )
1. Giới thiệu nội dung của tiết học, mục tiêu cần đạt được
2. Lấy một dụ về giá trị giới, một giá trị về định kiến giới, yêu cầu học sinh cho biết
họ hiểu ý nghĩa của ví dụ này như thế nào?
3. Dẫn dắt đến khái niệm giá trị giới và định kiến giới
4. Cùng SV có nhận xét chung về sự khác biệt giữa giá trị giới và định kiến giới
5. Hỏi học sinh hiểu thế nào là nguồn lực, cho ví dụ?
6. Cùng SV khái niệm nguồn lực.
7. Hỏi học sinh có hiểu thế nào là tiếp cận và kiểm soát nguồn lực,?
8. Phân tích cho SV hiểu khác nhau giữa tiếp cận và kiểm soát nguồn lực.
9. Cùng SV nhận xét về sự tiếp cận kiểm soát nguồn lực giữa NG PN hiện nay
(đưa ra các ví dụ cụ thể để minh chứng)
10. Hỏi SV có hiểu thế nào là khoảng cách giới?
11. Lấy ví dụ về khoảng cách giới để dẫn dắt đến khái niệm khoảng cách giới
12. Hỏi SV về một số lĩnh vực khoảng cách giới họ biết. Quan điểm của SV về
vấn đề này như thế nào?
PhÇn ghi chó dµnh cho gi¶ng viªn