
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm hệ thống O T răng
1.1.2. Đặc điểm giải phẫu răng HL1HT, HL2HT
1.1.2.1. Răng HL1HT: Đa số có ba chân răng riêng biệt. Chân răng
ngoài gần là chân răng phức tạp nhất trên cung hàm, hay gặp 2 OT.
Chân răng ngoài xa và trong chủ yếu có 1 OT với 1 lỗ chóp.
1.1.2.2.Răng HL2HT: Cấu trúc giải phẫu gần giống răng HL1HT
nhưng thân răng không vuông và to bằng, đường vào các OT thẳng,
ba chân răng nghiêng xa hơn, vị trí gần nhau và có xu hướng hợp
nhất.Tỷ lệ chân răng ngoài gần có 2 OT thấp hơn răng HL1HT.
1.2. Bệnh tủy răng:
1.2.1. Chẩn đoán bệnh tủy răng: Dựa trên tiền sử y khoa và nha
khoa, triệu chứng cơ năng, thực thể, X quang kết hợp với đánh giá
vùng nha chu và các thử nghiệm lâm sàng.
Theo Hội Nội nha Hoa Kỳ (2008), các thuật ngữ chẩn đoán
bệnh tủy răng trên lâm sàng gồm: Viêm tủy hồi phục (cấp tính, mãn
tính), viêm tủy không hồi phục (cấp tính, mãn tính), tủy hoại tử
(không nhiễm trùng, nhiễm trùng), răng đã điều trị tủy, răng đã điều
trị sơ khởi. Các thuật ngữ chẩn đoán bệnh quanh chóp răng trên lâm
sàng: Viêm quanh chóp răng (cấp tính, mãn tính), áp xe quanh chóp
răng(cấp tính, mãn tính), viêm mô tế bào, viêm xương ngưng tụ.
1.2.2. Điều trị bệnh tuỷ răng
1.2.2.1. Xác định và duy trì chiều dài làm việc, chiều rộng làm việc
trong quá trình làm sạch, tạo hình và hàn kín hệ thống OT
Chiều dài làm việc: Theo Johnson W. và cs., có tới trên 50% chân
răng không có nơi thắt chóp, đặc biệt với bệnh lý chóp răng có tiêu
chóp chân răng, vì vậy có sự thống nhất giới hạn điều trị là lỗ chóp