BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
LƯƠNG THỊ HƯƠNG LOAN
NGHIÊN CỨU ĐỘ DÀY NỘI TRUNG MẠC
ĐỘNG MẠCH ĐÙI VÀ GIÃN MẠCH QUA TRUNG
GIAN DÒNG CHẢY ĐỘNG MẠCH CÁNH TAY
Ở PHỤ NỮ MÃN KINH BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER
Chuyên ngành: Nội tim mạch
Mã số: 62720141
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà Nội, 2020
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y ỢCM SÀNG 108
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS Nguyễn Văn Quýnh
2. PGS.TS Nguyễn Đức Hải
Phản biện 1: ........................................................................................
Phản biện 2: ........................................................................................
Phản biện 3: ........................................................................................
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp viện
vào ngày ….. tháng …… năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Quốc gia Việt Nam
2. Thư viện Viện NCKH Y Dược lâmng 108
3. Viện Thông tin Y dược Trung ương
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Đt vấn đ
Vữa xơ đng mạch là một trong những nguyên nhân hàng đầu
gây tvong và tàn phế. Vai trò của vữa xơ đng mạch đã đưc xác
đnh trong c bệnh lý vtim mạch, bệnh đt qunão và bệnh đng
mạch ngoại vi...m 2013 thng toàn cầu, số ca tử vong do nhồi
máu cơ tim là 8,56 triệu người, 10,3 triệu người là số ca mắc mới về
đt quỵ. Tỷ ltử vong do tim mạch khác nhau giữa nam nữ, nữ
gii tỷ ltử vong do tim mạch cao hơn so với nam giới, đặc biệt
là phn sau khi mãn kinh. Sự thiếu ht estrogen trong thi k
mãn kinh gây ra sự rối loạn nặng nvchuyển hóa lipid, tái phân bố
li chất béo trong th (béo trung tâm), kháng insulin... chính
vậy tổn thương đng mạch tiềm ẩn sẵntrong giai đoạn này. Do vậy
việc khảo t rối loạn chức năng nội mạc, hay vữa xơ đng mạch
giai đoạn tiền lâm ng đang rất được quan tâm. Tại Việt Nam,
nghiên cứu của nhiều tác gi đã đề cập đến độ dày nội trung mạc
đng mạch cảnhgiãn mạch qua trung gian dòng chảy đng mạch
nh tay ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, bệnh nhân tăng huyết áp,
bệnh mạch vành...Chưa có nghiên cứu nào khảo sát trên đi tượng là
phụ nữ mãn kinh. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu độ dày nội trung
mạc đng mạch đùi theo hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch Châu
Âu giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mạch nh tay
phụ nữ mãn kinh bằng siêu âm Doppler theo hướng dẫn của Trường
môn Tim mạch Mỹ, nhằm đưa ra khuyến cáo gp phn mãn kinh
hạn chế những biến cố mạch máu với hai mc tiêu sau:
1. Khảo sát độ dày nội trung mạc đng mạch đùi và giãn mạch qua
trung gian ng chảy động mch cánh tay phụ nữ mãn kinh bng
siêu âm Doppler.
2. Tìm hiểu mối liên quan giữa đy nội trung mc động mạch đùi,
giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mch cánh tay với các
yếu tố nguy cơ tim mạchphụ n mãn kinh.
2. Những đóng góp mới của luận án: nghiên cứu xác định được:
độ tui tương đương nhau, ph nữ mãn kinh (PNMK) đ
dày nội trung mạc (IMT) cao hơn so vi ph nữ chưa mãn kinh
(PNCMK), đáp ứng giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mạch
nh tay (FMD)PNMK thấp hơn PNCMK.
2
Nghiên cứu ghi nhận mối liên quan giữa dày IMT đng mạch đùi
và FMD với tăng huyết áp, tăng glucose máu, rối loạn lipid máu và
suy giảm estradiol.
y IMT đng mạch đùi và giảm FMD b ảnh hưởng nhiều nhất
bởi huyết áp tâm thu, glucose máu và estradiol ở PNMK.
3. Bố cục luận án:
Luận án gồm 130 trang, gồm đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu
35 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20 trang, kết quả
nghiên cứu 35 trang, bàn luận 36 trang, kết luận và kiến ngh 3 trang.
35 bảng, 10 hình, 9 biểu đồ và 150 tài liệu tham khảo (27 tài liệu
tiếng Việt, 123 tài liệu tiếng Anh).
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Định nghĩan kinh
Mãn kinh tự nhiên là xảy ra sau 12 tháng liên tục mất kinh mà không
có nguyên nhân bệnh lý rõng. Thời điểm bắt đầu mãn kinh ch được
xác đnh bằng cách hồi cứu ít nht một năm sau chu k cuối.
1.2. Rối lon nội tiết trong thời kỳ mãn kinh
Ở ph nữ trong đ tuổi sinh sản, estradiol được tạo ra chủ yếu từ
buồng trứng. o thời kỳ mãn kinh, buồng trứng số nang nguyên
thy còn rất ít dẫn đến sự giảm nồng đtốc độ sản xuất estradiol.
Testosterone ở phnữ đ tuổi sinh sản được tạo ra từ hai nguồn:
do buồng trứng và chuyển tiền chất androstenedion thành
testosterone mô ngoi biên. giai đoạn mạn kinh, nồng độ
testosterone giảm khoảng 20%androstenedion giảm khoảng 50%.
1.3. Các yếu tố nguy cơ tim mch thường gp ở phụ nữn kinh
1.3.1. Rối loạn lipid
Trong thời kỳ mãn kinh do giảm nng độ estradiol dẫn tới sự gia tăng
nồng độ cholesterol toàn phần (CT), LDL-Cholesterol (LDL-C),
triglyceride (TG) và giảm DL-Cholesterol (HDL-C) trong máu. Những
thay đổi này làm tăng nguy cơ bệnh tim mch. Ở PNMK, CT tăng theo
tui, tuy nhiên với ph ntrên 50 tui mc tăng này trở nên đt biến.
1.3.2. Rối loạn s phân bố m
PNMK do sự giảm nồng độ estrogen dẫn đến sự thay đổi v
phân bố m trong cơ thể: tăng ch tụ m bụng m nội tạng,
3
vòng bụng lớn, CT, LDL-C và apo B, huyết áp và glucose máu lúc
đói cao hơn so với ph nữ trẻ. Bên cạnh đó, béo phì dạng nam gây
kháng insulin nội bào dẫn đến gia tăng nồng độ insulin.
1.3.3. Tăng huyết áp
Ph nữ giai đoạn mãn kinh giảm estrogen gây ra ri loạn chức
năng nội mạc mạch máu, bên cạnh đó gây tăng trọng lượng cơ th
(BMI), tăng hoạt động của h thần kinh giao cảm, tăng tiết renin và
angiotensin II và hậu qucuối cùng gây THA PNMK.
1.3.4. Kháng insulin
Sinh lý bệnh của kháng insulin phức tạp. Kháng insulin làm tăng
sản xuất axit béo tự do từ mô m dẫn đến giảm hấp thu glucose
ngoi
vi, tăng sự hình thành glucose trong gan, giảm tác dụng của insulin
tại gan. Bên cạnh đó rối loạn phân b mỡ do giảm estrogen ở PNMK
là nguyên nhân gây kháng insulin. Kết hợp chai cơ chế này dẫn đến
PNMK có tỷ lkháng insulin là rất cao.
1.3.5. Rối loạn glucose máu lúc đói
PNMK nguy cơ bị ĐTĐ týp 2 thdo ảnh hưởng của tuổi
mãn kinh (mãn kinh càng sớm thì nguy cơ ĐTĐ týp 2 càng cao).
1.3.6. c yếu tố viêm
CRP được coi nlà một dấu ấn viêm liên quan đến VXĐM và
c bệnh tim mạch. CRP cao PNMK th là mt dấu hiệu chỉ
điểm có nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Điều này có nghĩa thiếu
hụt estrogen, tăng béo phì trung tâm có liên quan tăng hình thành rối
loạn đông máu.
1.4. Biến đổi mạch máu ở phụ nữ mãn kinh
Hmch được xem như là một trong những mô đích quan trọng
của estrogen. Estrogen có tác dng làm phát triển các tế bào nội mạc
mạch máu nhưng lại ức chế tân sinh tế bào trơn mch máu, điều
hòa canxi nội bào. Mặt khác estrogen tác đng trực tiếp lên thành
mạch làm gia ng sản xuất NO trong vài phút và cảm ứng nitric
oxide synthase làm gia tăng sản xuất prostacyclin chậm hơn. Tất c
c tác dụng trên gây ra giãn mạch.
1.5. Nội mạc mạch máu và một số phương pháp khảo sát
Nội mạc mạch máu là mt lớp đơn bào mng bao ph bmặt bên
trong của toàn bộ hệ thống mạch máu.
1.5.1. Chức năng của tế bào nội mạc mạch máu