
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phnh đng mch no l mt loi tn thương thưng gp ca h
thng đng mch no, chim khong 1-8% dân s, 50-70% chy máu
dưới mng nhn do vỡ phnh đng mch no (PĐMN). PĐMN vỡ rt
nguy him v c khong 15% các trưng hp chy máu dưới mng
nhn t vong trước khi đn bnh vin v c khong 20% chy máu
tái phát trong vòng 2 tuần đầu. Hơn nữa đ li di chứng t vong v
tn tật cao chim 43%, do vậy vic chẩn đoán PĐMN trở nên vô
cùng quan trọng nhằm đưa ra chin lưc theo dõi v điều trị tránh
bin chứng vỡ PĐMN.
Hin nay ở Vit Nam phương pháp điều trị can thip ni mch
PĐMN ngy cng đưc áp dụng rng ri. Tuy nhiên theo các báo cáo
đ đưc công b trên th giới, túi phnh sau điều trị can thip ni
mch (CTNM) c nguy cơ tái thông gp từ 14-33%. Tái thông l mt
trong s các nguyên nhân gây chy máu tái phát sau 1 năm l 0,65%
(7/1073) cao hơn so với phẫu thuật l 0,19% (2/1070). V vậy vic
theo dõi PĐMN sau điều trị CTNM l bắt buc, nhằm mục đích
đánh giá tnh trng túi phình, c chin lưc theo dõi lâu di cũng như
can thip kịp thi đ tránh chy máu tái phát.
Hin nay ở Vit Nam vẫn chưa c tác gi no nghiên cứu về vn
đề ny. V vậy chúng tôi thực hin đề ti nhằm hai mục tiêu sau:
- Xác định giá trị cộng hưởng từ 1.5Tesla có tiêm thuốc đối quang
trong chẩn đoán phình động mạch não.
- Xác định giá trị cộng hưởng từ 1.5Tesla có tiêm thuốc đối quang ở
bệnh nhân phình động mạch não sau can thiệp nội mạch.
Tính cấp thiết của đề tài
Phnh đng mch no đc bit PĐMN vỡ l 1 bnh rt nguy him
nu không đưc chẩn đoán sớm v điều trị kịp thi. PĐMN vỡ không
những gây t vong cao, đ li di chứng nng nề cho bnh nhân m
còn l gánh nng kinh t, tinh thần cho gia đnh v x hi. Mc dù đ
c những tin b vưt bậc trong chẩn đoán v điều trị can thip ni
mch PĐMN, tuy nhiên chin lưc chẩn đoán sớm PĐMN đc bit
PĐMN chưa vỡ v theo dõi PĐMN sau điều trị CTNM vẫn cần phi
nghiên cứu. Ở nước ta, chưa c nghiên cứu no đánh giá giá trị ca
chụp cng hưởng từ 1.5Tesla trong chẩn đoán v đánh giá PĐMN
sau điều trị CTNM.
Những đóng góp mới của luận án

2
Đề ti c ý nghĩa khoa học, thực tiễn, cp thit, cung cp nhiều
thông tin quan trọng, b ích đi với y học nước nh ni chung v
chuyên ngnh Chẩn đoán hnh nh ni riêng. Công trnh nghiên cứu
cắt ngang, hồi cứu v tin cứu, gồm 2 nghiên cứu c cỡ mẫu n =88
bnh nhân và n = 68 bnh nhân( với 73 PĐMN) đưc tin hnh ti cơ
sở đầu ngnh với trang thit bị hin đi, không xâm ln, c ý nghĩa
quan trọng trong thực hnh lâm sng. Đây l đề ti đầu tiên nghiên
cứu về giá trị ca CHT 1.5Tesla c tiêm thuc đi quang trong đánh
giá PĐMN trước v sau điều trị CTNM ở Vit Nam.
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án 136 trang: Đt vn đề 2 trang, tng quan...trang, đi
tưng v phương pháp nghiên cứu...trang, kt qu nghiên cứu ...
trang, bn luận ...trang, kt luận 2 trang, kin nghị 1 trang, luận án c
140 ti liu tham kho, trong đ 29 ting Vit, 111 Ting Anh. Trong
luận án c 26 bng, 22 biu đồ, 52 hnh minh ho, 1 sơ đồ.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tình hình nghiên cứu chẩn đoán và theo dõi PĐMN sau
CTNM
1.1.1. Thế giới
Năm 1994 Korogi v cs đ thực hin chụp mch cng hưởng từ
(CHT) Time- of- flight (TOF) chẩn đoán PĐMN.
Năm 1999, Veillo. JK đ nghiên cứu CHT 2,0T trong đánh giá
PĐMN sau điều trị CTNM
Hin nay trên th giới c rt nhiều nghiên cứu về ứng dụng CHT
≥ 1.5Tesal trong chẩn đoán v theo dõi PĐMN sau CTNM.
1.1.2. Việt Nam
Năm 2009, Vũ Đăng Lưu nghiên cứu CHT 1,5T xung mch TOF
trong đánh giá PĐMN sau CTNM.
Như vậy cho đn nay, ở trong nước vẫn chưa c tác gi no
nghiên cứu CHT1.5T c tiêm thuc đi quang trong chẩn đoán
PĐMN v đánh giá PĐMN sau điều trị CTNM.
1.2. Cơ chế bệnh sinh, phân loại PĐMN
1.2.1. Cơ chế bệnh sinh
- Các yu t bên trong cơ th: như tăng huyt áp, gii phẫu đc bit
ca đa giác Willis, xơ vữa ĐM v phn ứng viêm…
- Các yu t ngoi lai: hút thuc, ung rưu, cocain, mt s thuc…

3
- Các yu t về gen di truyền, các bnh lý di truyền t chức liên kt,
hẹp eo đng mch ch, lon sn xơ cơ, u tuỷ thưng thận…
1.2.2. Phân loại PĐMN
1.2.2.1. PĐMN dạng hình túi: Chim 70-80%, thưng ở ch xut
phát ca các nhánh đng mch v từ đim chia đôi ca đng mch.
1.2.2.2. PĐMN dạng bóc tách: lớp ni mc bị bóc tách, máu tụ trong
thnh mch giữa lớp áo giữa thnh mch v lớp ngoi mc.
1.2.2.3. PĐMN dạng hình thoi v dạng “hình rn” khng l
Là giãn khu trú ĐM, c 1 đầu vo v 1 đầu ra l mch mang.
1.3. Các phương pháp chẩn đoán PĐMN
1.3.1. Chẩn đoán lâm sàng PĐMN
a. Lâm sng chy mu dưi mng nhn đơn thun (CMDMN)
- Du hiu khởi phát: với mt trong ba kiu khởi phát sau:
+ Đt ngt đau đầu dữ di, lan ta v nôn, sau đ ri lon ý thức, hôn mê
+ Đt ngt đau đầu dữ di, c th nôn nhưng vẫn tnh táo
+ Bnh nhân đt ngt hôn mê m không c triu chứng báo trước
- Triu chứng lâm sang phi hp: Hi chứng mng no, ri lon ý
thức, cơn đng kinh hoc triu chứng thần kinh khu trú.
b. Th CMDMN phi hp vi khi mu t ni s
Thưng ở trong tnh trng lâm sng nng như: hôn mê, du hiu
thần kinh khu trú... Tỷ l chy máu tái phát và t vong cao.
1.3.2. Các phương pháp hình ảnh chẩn đoán PĐMN
1.3.2.1. Chp ct lp vi tính v chp mạch não ct lp vi tính
1.3.2.2. Chp cng hưởng từ v cng hưởng từ mạch não
* Chp CHT mạch não xung TOF không tiêm thuc (CHT-TOF)
+ Nguyên lý: dựa trên nguyên lý các tín hiu như dòng chy khi đi
vo mt phng cắt s tăng tín hiu. Hướng th tích cắt đ thực hin
chụp CHT mch no xung TOF 3D phi vuông gc với các mch
chính. Đi với đa giác Wilis thực hin các lớp cắt ngang.
+ Kỹ thuật: hướng th tích cắt vuông gc với các mch chính, đi với
đa giác Willis thực hin lớp cắt Axial, TR 27/ TE 6.9ms, nghiêng
20°, đ dy lát cắt 0,8mm, matrix 512x256, FOV 200, thi gian < 10
phút, hình nh đưc tái to không gian ba chiều trên các mt phng.
* Chp CHT xung mạch c tiêm thuc đi quang từ (CHT+Gd)
Đưc tin hnh trên các máy chụp CHT c từ lực cao ( ≥ 1,5T)
+ Nguyên lý: khi cht đi quang Gadolium ở trong lòng mch lm
gim thư gin T1 ca các Proton chứa trong máu với giá trị thp hơn

4
T1 ca các t chức lân cận, klt qu lm tăng tín hiu rt mnh ca
mch máu.
+ Kỹ thuật: TR 5.4/TE 1.68 ms, nghiêng 35°, FOV 256 mm, matrix
512, đ dy lát cắt 0.4 mm, cắt theo mt phng đứng ngang song
song với đng mch thân nền, tng cng khong 120 lát cắt. Voxel
0.5x0.8x0.4 mm. Tiêm thuc với liều 0,1 mmol/kg gadopentetate
dimeglumine vo tĩnh mch cánh tay, tc đ 3ml/s, sau đ s dụng
25ml NaCl 0,9% với tc đ 3ml/s đ đui nt phần thuc còn li
trong dây tiêm, tin hnh các lát cắt khi nhn thy thuc bắt đầu xut
hin ở đng mch cnh trong.
+ Ưu điểm: thi gian cắt nhanh, gim đưc các nhiễu nh do dòng
chy, không phụ thuc vo kiu dòng chy v hướng dòng chy vo
mt cắt, do đ đ tương phn giữa mch máu v t chức lân cận tăng
lên v đ phân gii không gian cũng đưc ci thin.
1.3.2.3. Chp mạch não s ha xa nền (CMSHXN)
CMSHXN đưc coi l tiêu chuẩn vng trong phát hin PĐMN
1.3.2.4. Siêu âm Doppler xuyên s
1.3.3. Xét nghiệm dịch não tủy
1.4. Đánh giá PĐMN sau CTNM
1.4.1. Đánh giá lâm sàng: Theo WFNS và Rankins sa đi
1.4.2. Đánh giá bằng hình ảnh: Chụp CHT v CMSHXN.
a. Chp cng hưởng từ v cng hưởng từ mạch não
* Đặc điểm hình ảnh PĐMN sau CTNM trên phim chụp CHT
Trên phim chụp CHT: Tín hiu dòng chy trong túi phnh c hnh nh
trng tín hiu trên nh ở chui xung T2 Spin Echo, tăng tín hiu trên các
chui xung mch gc, CHT-TOF không tiêm và CHT+Gd. Trên CHT-
TOF gc không tiêm thuc thy VXKL c dng gim tín hiu đồng nht
(VXKL đc) hoc không đồng nht (VXKL rng) nằm trong túi phnh.
b. Chp mạch não s ha xa nền
Đưc coi l tiêu chuẩn vng trong đánh giá PĐMN sau CTNM.
Vic s dụng chụp mch CLVT đa dy đ đánh giá PĐMN sau
điều trị CTNM không th thực hin đưc do VXKL gây nhiễu nh.
1.5. Quy trình theo dõi PĐMN sau điều trị CTNM
+ CMSHXN kim tra ngay sau CTNM (tức th).
+ Kim tra trong vòng 4-6 tháng sau điều trị can thip túi PĐMN.
+ Chụp kim tra theo dõi cứ 1-3 năm sau trong vòng 15 năm.

5
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân cho nghiên cứu mục tiêu 1
- Là các BN nghi ng c PĐMN (đau đầu, lit dây III gây sụp mi…);
các BN nghi ng có chy máu dưới màng nhn (đau đầu đt ngt dữ
di, có th kèm theo nôn, buồn nôn, hi chứng mng no, đt quỵ…)
và các BN tình c phát hin c PĐMN khi chụp CHT-TOF 3D.
- Đưc chụp đồng thi CHT1.5T-TOF 3D, CHT+Gd và CMSHXN
ti Khoa CĐHA- BV Bch Mai từ tháng 1/2011- 1/2014.
- Có hồ sơ bnh án đầy đ.
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân cho nghiên cứu mục tiêu 2
- Tt c các bnh nhân c PĐMN đ điều trị CTNM ti Khoa CĐHA-
BV Bch Mai v đn kim tra li từ tháng 1/2011- 1/2014.
- Có kt qu phim CMSHXN kim tra tức thì ngay sau CTNM.
- Đưc chụp đồng thi CHT1.5T-TOF 3D, CHT+Gd và CMSHXN.
- Có hồ sơ bnh án đầy đ.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.1.1. Thiết kế cho nghiên cứu mục tiêu 1
Mô t cắt ngang, tin cứu, c so sánh đi chiu.
2.2.1.2. Thiết kế cho nghiên cứu mục tiêu 2
Mô t cắt ngang, hồi cứu, tin cứu c so sánh đi chiu
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.2.2.1. Cỡ mẫu cho nghiên cứu mc tiêu 1
a. Tính tổng số trường hợp cần nghiên cứu theo độ nhạy dự kiến.
Z 21-/2. Sn. (1-Sn)
N1 =
N1: Cỡ mẫu cần thit L2. P
Sn: Đ nhy ca CHT1.5Tesla trong phát hin PĐMN = 85% = 0,85.
P: Tỷ l phát hin PĐMN trong s BN nghi ng mắc PĐMN = 44% =0,44.
Z 1-α/2= 1.96 với mức ý nghĩa α = 0.05
L: Khong dao đng ca 95% đ tin cậy, trong nghiên cứu ny xác
định = 0,15.
Theo công thức trên tính đưc N1 = 50
b. Tính tổng số trường hợp cần nghiên cứu theo độ đặc hiệu dự kiến.

