
171
ĐỀ TÀI KHOA HỌC
SỐ: 16-CS-2005
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN NỘI DUNG THÔNG TIN TRONG
TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Cấp đề tài : Cơ sở
2. Thời gian nghiên cứu : Năm 2005
3. Đơn vị chủ trì : Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
4. Đơn vị quản lý : Viện Khoa học Thống kê
5. Chủ nhiệm đề tài : CN. Phạm Quang Vinh
6. Những ngƣời phối hợp nghiên cứu:
CN. Đoàn Thị Hồng Hạnh
CN. Nguyễn Hòa Bình

172
1. Nội dung thông tin trong tổng điều tra nông nghiệp, thủy sản theo
khuyến nghị của FAO và kinh nghiệm một số nƣớc
1.1. Khuyến nghị của FAO năm 2000 về nội dung tổng điều tra nông
nghiệp (cho thời kỳ 1995-2005)
Trong ấn phẩm “Chƣơng trình cho tổng điều tra nông nghiệp thế giới
2000” FAO đã khuyến nghị 10 nhóm chỉ tiêu sau áp dụng cho tổng điều tra:
- Nhóm chỉ tiêu nhận dạng (địa chỉ của hộ/cơ sở, chủ cơ sở sản xuất,
ngƣời cung cấp thông tin);
- Nhóm chỉ tiêu phản ảnh đặc tính chung (thành phần của chủ cơ sở,
ngƣời quản lý, điều hành sản xuất, mục đích sản xuất...);
- Nhóm chỉ tiêu về nhân khẩu học (số nhân khẩu của hộ, tên, giới tính,
tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ văn hoá của các thành viên trong hộ);
- Nhóm chỉ tiêu về việc làm (của thành viên trong hộ và lao động thuê
ngoài);
- Nhóm chỉ tiêu về đất và nƣớc (Tổng số thửa và tổng diện tích, tổng
diện tích cho thuê/đi thuê; đối với từng thửa cần nắm các thông tin: Vị trí và
diện tích từng thửa; tình trạng sở hữu đất; sử dụng đất; tƣới, tiêu; diện tích
đƣợc chuyển đổi cây trồng và tạm dừng trồng trọt để bảo vệ độ phì của đất;
các thông tin kỹ thuật về đất: loại đất, mức độ thoát nƣớc của bề mặt đất, mức
độ lọc của đất, mức độ thoái hoá đất);
- Nhóm chỉ tiêu về các loại cây trồng (các loại cây hàng năm; cây lâu
năm; sử dụng phân bón; sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh; hạt giống, con giống);
- Nhóm chỉ tiêu về chăn nuôi (phƣơng thức chăn nuôi; số lƣợng gia súc;
số lƣợng gia cầm; chăn nuôi khác);
- Nhóm chỉ tiêu về máy móc, thiết bị (Số lƣợng từng loại máy móc cố
định; số lƣợng các loại máy móc thiết bị khác chia theo nguồn gốc);
- Nhóm chỉ tiêu về công trình kiến trúc (Số lƣợng, hình thức sở hữu từng
loại công trình, diện tích hoặc thể tích/khối lƣợng);
- Nhóm chỉ tiêu khác.

173
1.2. Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng nội dung tổng điều tra
1.2.1. Trung Quốc
Tổng điều tra nông nghiệp của Trung Quốc mới tổ chức 1 lần vào năm
1997. Phạm vi tổng điều tra bao gồm các cơ sở sản xuất nông nghiệp, các hộ
nông thôn, các hƣơng trấn, thị trấn, các xã.
Các nội dung chính trong tổng điều tra nông nghiệp của Trung Quốc:
(1) Số lƣợng, loại hình hoạt động kinh tế của các cơ sở sản xuất nông
nghiệp và cơ sở phi nông nghiệp;
(2) Nhân khẩu nông thôn phân theo tuổi, giới tính, trình độ giáo dục,
ngành hoạt động và nơi làm việc;
(3) Đất nông nghiệp bao gồm cả diện tích đất trồng trọt, đất vƣờn, đất
lâm nghiệp, diện tích mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản;
(4) Chăn nuôi, bao gồm số lƣợng đầu con các vật nuôi vào cuối năm, số
lƣợng bán ra và giết mổ bởi các hộ;
(5) Cây trồng, bao gồm diện tích gieo trồng và diện tích thu hoạch các
loại cây trồng, sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất vƣờn cho
mục đích trồng trọt;
(6) Số lƣợng các nhà khoa học, kỹ thuật nông nghiệp, sự áp dụng các
tiến bộ khoa học và kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp;
(7). Máy móc, thiết bị nông nghiệp và các công trình kiến trúc sử dụng
cho sản xuất;
(8) Môi trƣờng cộng đồng và kết cấu hạ tầng;
(9) Tài chính và thị trƣờng nông thôn;
(10) Việc xây dựng các thị trấn huyện bao gồm cả dân số phi nông
nghiệp, đất sử dụng và qui mô của các doanh nghiệp.
Một số nội dung chính trong phiếu điều tra hộ nông thôn:
(1) Nhóm thông tin về thành viên của hộ: Trình độ học vấn; Thời gian
làm việc cho các hoạt động nông nghiệp, phi nông nghiệp trong năm; Hoạt
động kinh tế chủ yếu; Nơi làm việc nhiều thời gian nhất; Nơi làm việc chủ

174
yếu đối với các hoạt động phi nông nghiệp; Số lao động thuê ngoài trong đó
nữ, số lao động thƣờng xuyên, số lao động tạm thời.
(2) Nhóm thông tin về sử dụng đất: đất canh tác và nguồn đất; đất cây
lâu năm; đất lâm nghiệp; diện tích trồng cỏ; diện tích mặt nƣớc nuôi trồng
thủy sản; Nhóm chỉ tiêu về diện tích gieo trồng; Diện tích thu hoạch một số
cây; Diện tích đất đƣợc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp;
(3) Nhóm thông tin về loại hoạt động của hộ: Nguồn thu nhập chính của
hộ, nguồn thu nhập chính từ khu vực nông nghiệp. Loại hoạt động kinh
doanh cá thể; Hoạt động có đƣợc cấp giấy phép hay không.
1.2.2. Nhật Bản
Tổng điều tra nông nghiệp của Nhật Bản năm 1995:
Bao gồm 4 cuộc điều tra cho 4 loại đơn vị điều tra, cụ thể: Điều tra toàn
bộ các hộ nông nghiệp; Điều tra toàn bộ các hợp tác xã nông nghiệp; Điều tra
toàn bộ các cơ sở dịch vụ nông nghiệp; Điều tra toàn bộ các thị trấn, xã, thôn.
- Nội dung điều tra đối với các hộ nông nghiệp bao gồm những vấn đề
chính sau: Các thông tin về các thành viên của hộ và thực trạng quản lý của
các cơ sở sản xuất nông nghiệp; Lực lƣợng lao động nông nghiệp; Đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp và các loại đất khác; Chăn nuôi bao gồm cả gia cầm
và nuôi tằm; Máy móc thiết bị nông nghiệp; Các sản phẩm nông nghiệp; Một
số thông tin về cơ sở sản xuất nông nghiệp.
- Nội dung điều tra đối với các cơ sở dịch vụ nông nghiệp bao gồm:
Loại hình quản lý; Lực lƣợng lao động cho dịch vụ nông nghiệp; Máy móc và
thiết bị nông nghiệp; Các hoạt động dịch vụ; Các nội dung khác phản ánh
tình hình cơ bản của cơ sở dịch vụ nông nghiệp.
- Nội dung điều tra các xã, thị trấn, làng gồm các vấn liên quan đến môi
trƣờng sản xuất nông nghiệp, cụ thể: Điều kiện về vị trí địa lý; Đất đai; Môi
trƣờng sản xuất nông nghiệp; Môi trƣờng sống của các làng nông nghiệp;
Loại hình nông nghiệp bảo vệ môi trƣờng; Tình hình bảo vệ, duy trì các
nguồn lợi tự nhiên; Những chƣơng trình trao đổi đang đƣợc thực hiện; Sự ổn
định thu nhập và cơ hội về việc làm.
Tổng điều tra thủy sản:

175
Cuộc điều tra này đƣợc tiến hành với qui mô lớn nhất theo chu kỳ 5 năm
1 lần. Cuộc điều tra này gồm 3 cuộc điều tra nhỏ: điều tra về hoạt động thủy
sản ngoài biển, điều tra cơ bản về các hoạt động thủy sản trên đất liền và điều
tra về các tiểu vùng hoạt động thủy sản.
- Điều tra cơ bản về các hoạt động thủy sản ngoài biển
* Đơn vị điều tra: toàn bộ các cơ sở thủy sản và các hộ làm thuê thủy sản.
* Chỉ tiêu điều tra: Số lƣợng cơ sở thủy sản, số hộ làm thuê thủy sản,
nhân khẩu, lao động của các hộ, tàu thuyền đánh cá đƣợc sử dụng phân theo
chủng loại, diện tích các loại mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản, thời gian làm
việc trong lĩnh vực thủy sản.
- Điều tra thủy sản nƣớc ngọt
* Đơn vị điều tra: các cơ sở thủy sản nƣớc ngọt, các hiệp hội hợp tác xã
thủy sản nƣớc ngọt.
* Nội dung điều tra:
+ Đối với các các cơ sở thủy sản: Số cơ sở thủy sản, số hộ và nhân khẩu
của hộ làm thuê thủy sản, số tàu thuyền đánh cá đƣợc sử dụng theo loại tàu,
diện tích các loại mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản, thời gian lao động cho thủy
sản.
+ Đối với các hiệp hội hợp tác xã thủy sản: Số lƣợng thành viên, thông
tin về các chƣơng trình thả giống, số ngƣời câu cá với mục đích giải trí.
- Điều tra các tiểu khu thủy sản
* Đơn vị điều tra: các chợ cá, các ngƣời bán buôn thủy sản, các nhà máy
đông lạnh và chế biến thủy sản.
* Nội dung điều tra: các cảng cá, các xƣởng đóng tàu, các chợ cá, các
nhà máy đông lạnh và chế biến thủy sản.
1.2.3. Thái Lan
Tổng điều tra thủy sản
Tổng điều tra thủy sản ở Thái Lan đã đƣợc tiến hành 2 lần vào năm
1967 và năm 1985.

