ĐỀ TÀI: “Mô hình hoàn lưu nước vùng
ca sông ven bin chu nh hưởng mnh
ca thy triu
Hi tho Khoa hc K nim 5 năm thành lp Khoa K thut Bin
33
Mô hình hoàn lưu nước vùng ca sông ven bin
chu nh hưởng mnh ca thy triu
Đinh Văn Ưu1, Hà Thanh Hương2
Tóm tt: Điu kin thy thch động lc và môi trường các thy vc ca sông ven b Vit Nam luôn b chi
phi bi các quá trình tương tác đất-bin-khí quyn hết sc mnh m trong đó thy triu có vai trò quyết
định. Vic s dng h thng kết ni các mô hình mt chiu (1D), hai chiu (2D) và ba chiu (3D) có th gii
quyết vn đề phc tp nêu trên nhưng li đòi hi gii quyết nhiu khó khăn ny sinh liên quan ti các biên
ngoài cũng như điu kin kết ni.
Để gii quyết vn đề này, chúng tôi đã ng dng mô hình thy động lc hc 3D có kh năng tính đến các nh
hưởng ca sông, sóng và gió trên mt bin trông điu kin triu áp đảo. Mô hình phát trin ti Trung tâm
Động lc và Môi trường bin (MDEC) cho phép mô phng các đặc đim thy động lc ca sông phc tp
vi yêu cu ti thiu các điu kin biên liên quan đến lưu lượng sông và thy triu.
Kết qu áp dng mô hình cho vùng ca sông cng Hi Phòng đã cho phép lý gii bc tranh phc tp ca
hoàn lưu nước cũng như các h qu môi trường liên quan đến vn chuyn trm tích lơ lng và bi xói b
đáy. Kết qu kim chng ca mô hình to điu kin hoàn thin h thng mô hình thy động lc-môi trường
MDEC có th áp dng cho các thy vc ca sông ven bin khác ca Vit Nam.
T khoá: mô hình hoàn lưu, ca sông ven bin, Hi Phòng, nh hưởng mnh ca triu
1. M đầu
Các quá trình t nhiên liên quan đến ân chuyn vt cht trong môi trường bin thường hết
sc phc tp bao gm inh lưu, đối lưu, khuếch tán và xáo trn trong nước cũng như động
lc hc ca các lp biên đáy và mt. ng sut đáy có vai trò hết sc quan trng đối vi các
quá trình vn chuyn di đáy, bi t và bt xói trm tích đáy. Bn thân ng sut đáy li ph
thuc vào điu kin ca lp biên đáy được hình thành dưới tác động ca triu, gió và sóng
trên mt bin. Các giá tr ti hn đối vi dòng vn chuyn di đáy, bi t và bt xói còn ph
thuc vào các đặc trưng khác trong đó có kích thước, độ liên kết ca trm tích, v.v…
Để có th đưa được nh hưởng ca các tác nhân trên vào mô hình hoàn lưu ca lp nước
cn có được mô t mt cách hp lý lp biên đáy. Quá trinh tương tác gia sóng và dòng
chy trong lp nước sát đáy đóng mt vai trò quyết định và dòng vt cht chuyn động
cũng s nh hưởng ti hoàn lưu nước và hình thái đáy.
Trong công trình này, chúng tôi s dng mô hình 3D h các phương trình thy nhit động
lc nguyên thy có tính đến ti đa các tác động đến điu kin thy động lc có ngun gc
t các biên trên mt bin, đáy bin, ca sông và bin h.
Vic th nghim thành công ca mô hình thy động lc cho vùng bin c th là cơ s để
phát trin và hoàn thin mô hình thy động lc-môi trường d báo và giám sát môi trường
ca sông ven bin Vit Nam.
1 Trung tâm Động lc và Môi trường bin, Đại hc Quc gia Hà Ni; 334, Nguyn Trãi, Thanh Xuân, Hà
Ni; Telephone: 84 4 8584945; E-mail: uudv@vnu.edu.vn
2 Trung tâm Động lc và Môi trường bin, Đại hc Quc gia Hà Ni; 334, Nguyn Trãi, Thanh Xuân, Hà
Ni; Tel: 84 4 8584945; Email: huonghat@yahoo.com
Hi tho Khoa hc K nim 5 năm thành lp Khoa K thut Bin
34
2. Mô hình thy động lc
Mô hình thy đông lc bin ven b bao gm mô hình h các phương trình động lc bin
nguyên thy, mô hình tác động trên mt , mô hình lp biên đáy và k thut xđiu kin
biên h ca sông có triu áp đảo.
2.1 Mô hình h các phương trình động lc bin nguyên thy
Quá trình biến đổi theo thi gian ca mc nước, dòng chy, nhit độ, độ mui nước bin
dưới tác động ca khí quyến và nước sông đổ vào thy vc được mô phng bng mô hình
Trung tâm ĐL&MT bin (MDEC) được phát trin t mô hình GHER, ĐH Liege. Mô hình
này đã được mô t k trong các công trình ca Đinh Văn Ưu và các cng tác viên [5,6,7],
trong đó sơ đồ tham s hóa h s nht ri được trin khai khác nhau theo phương ngang và
phương thng đứng. Để tính đến tác động ca sóng trên mt bin, chúng tôi đã phát trin
ng dng mô hình tương tác sóng-gió và mô hình lp biên đáy.
Mô hình tương tác sóng-gió trong lp biên khí quyn sát mt phc v tính toán các đặc
trưng sóng cũng như ng sut gió trong điu kin có sóng, theo đó ng sut gió bao gm
hai thành phn: do ri thun túy at
τ
và do tác động sóng aw
τ
:
awataaDa uuC
ττρρτ
+===
2
10
2 (1)
Có th tham s hóa các tác động này thông qua h s ma sát ca mt bin CD xem h s
này như mt hàm ca vn tc gió ti khong cách z t mt bin. Vn tc gió ti khong
cách z li chu tác động ca tham s nhám trong các điu kin không có sóng 0
zcũng như
có sóng e
z (Jansen, 1992):
+
=
e
e
zz
zzz
u
u0
ln
κ
(2)
Trong đó e
z 0
z được xác định theo các công thc bán thc nghim ph thuc vào t s
gia vn tc sóng và vn tc gió: c/V hay c/u* (Đinh văn Ưu, 1981).
Mô hình lp biên đáy cho phép tính toán ng sut tng cng ca dòng nước lên đáy. Giá tr
ca ng sut này cũng bao gm hai thành phn: ri thun túy do hiu ng trượt vn tc
dòng chy và do chuyn động sóng (Grant và Madsen, 1979, WAMDI,1988):
(
)
wccww
wcwcbb uuuuCvCvC *
2
*
22222 +==+=+==
ρρρρττρτ
(3)
trong đó
2
1
*
=
ρ
τ
c
c
u, 2
1
*
=
ρ
τ
w
w
u .
Đối vi ng sut dòng chy thun túy, có th s dng công thc sau:
2
vCcc
ρτ
=,
()
2
2
)/30ln(
2
1
bc
cc kz
fC
κ
== (4)
Trong đó kbc là tham s nhám thc tế được tính t kết qu tng hp các tác động ca c
dòng ln sóng trong lp biến đáy:
Hi tho Khoa hc K nim 5 năm thành lp Khoa K thut Bin
35
β
=
b
b
w
cw
bbc K
A
u
u
kk *
24 . (5)
Trong điu kin không có sóng: 30
0
z
kk bbc == và h s ma sát dòng s
()
2
0
2
)/ln(
2
1
zz
fC cc
κ
== . (6)
Đối vi ng sut do sóng, ta có thế s dng công thc:
w
www ufvC 22
2
1
ρρτ
== . (7)
Vi các h thc tính h s ma sát sóng fw, biên độ dao động Ab và vn tc uw rút ra t
thuyết sóng tuyến tính :
2.2 K thut xđiu kin biên h ca sông có triu áp đảo
Đối vi các khu vc ca sông có triu áp đảo, yêu cu đưa ra được các điu kin biên cho
biên h kết ni sông vi ca sông tr nên hết sc cn thiết và đòi hi nhng k thut riêng.
Vi các k thut hin có vic cho lưu lượng sông và biến đổi mc nước thường dn đến
các kết qu xung đột v hướng dòng trên khu vc gn biên. Để khc phc các hn chế này
chúng tôi đề xut mt k thut mi cho phép khc phc kh năng gây nên xung đột đó.
Da trên quy lut bo toàn năng lượng dòng chy dc theo ca sông có th cho rng tác
động ca dòng chy sông làm tăng mc nước ti khu vc sông-ca sông lên mt đại lượng
ph thuc vào giá tr vn tc dòng. Mc nước thc tế đối vi vùng bin ca sông s bao
gm tng mc nước do dao động triu và gia tăng mc nước do sông đổ ra
ξ
δ
ξ
ξ
=t,
trong đó phn gia tăng mc nước do sông
ξ
δ
s b trit tiêu khi đi xa v phía bin. Đối vi
khu vc ranh gii sông-ca sông có th đưa ra h thc sau cho phn gia tăng mc nước:
g
v
2
2
αδ ξ
= vi h s t l
α
ph thuc vào v trí biên sông-ca sông và hình thái thy vc
nghiên cu.
Như vy điu kin biên sông-ca sông đối vi khu vc thy triu áp đảo có th cho trong
dng mc nước bao gm hai thành phn: mc nước triu căn c theo s liu quan trc triu
thc tế và gia tăng mc nước do sông đổ ra ph thuc vào lưu lượng sông.
3. Kết qu và tho lun
Bên cnh nhng kết qu ng dng cho toàn Bin Đông, mô hình MDEC đã được trin khai
cho vnh Bc B, vùng bin Đông Nam B và vùng bin Qung Ninh-Hi Phòng mô
phng các trường dòng chy, nhit độ, độ mui, lan truyn cht lơ lng và du nhiu pha
trong nước và trm tích vi quy mô thi gian tháng và mùa. Trong khuôn kh báo cáo này
chúng tôi tp trung phân tích mt s kết qu thu được đối vi trường dòng chy và mc
nước ti vùng ca sông cng Hi Phòng.
Vùng ca sông cng Hi Phòng là thy vc m chu tác động mnh m ca bin trong đó
có chế độ triu áp đảo nhưng li chu nh hưởng mnh ca h thng song Cm, Bch
Đằng, song Chanh đổ trc tiếp qua ca Nam Triu và mt phn nh qua ca Lch Huyn
Hi tho Khoa hc K nim 5 năm thành lp Khoa K thut Bin
36
(Hình 1). Đây là mt thy vc có hin tượng bi t đáng k gây nên khó khăn cho vn
hành cng Hi Phòng, nhưng li có nhng vùng có nguy cơ xói l b rt ln như Cát Hi,
bc Đồ Sơn (đặc bit trong mùa bão) và đây cũng là vùng bin có nước đục thường xuyên
gây tác động xu đến hot động ngh dưỡng ven bin Đồ Sơn.
Mô hình 3D MDEC được trin khai cho vùng bin nghiên cu vi kích thước lưới ngang là
200m và 5 tng theo biến đổi sigma kép. Vic th nghim mô hình được trin khai vi các
điu kin khác nhau ca tng tác động: gió trên mt bin, lưu lượng sông đổ vào thy vc
vi các đặc trưng thc tế ca địa hình và mc nước triu.
Hình 1. Địa hình khu vc ca sông cng Hi Phòng
Để kim nghim mô hình, bước đầu chúng tôi đã trin khai vi điu kin không có gió tác
động trên mt bin. Trường dòng chy và mc nước được mô phng trong thi gian 7 ngày
vi các điu kin v mc nước trên các biên h Nam Triu, Lch Huyn, Nam Cát Bà và
đông Hòn Du. Bước tiếp theo, các điu kin biên v lưu lượng nước sông đổ vào thy vc
và các điu kin gió tác động trên mt nước cũng được th nghim nhm đánh giá bc
tranh hoàn lưu và mc nước thc tế trên toàn vùng.
Trường mc nước thu được đã mô t khá hp lý hin tượng lan truyn triu trong mt thy
vc hp và phc tp. Vi b hng s điu hòa cho 4 sóng chính trên các trm ca sông và
ven bin, mô hình đã cho thy chênh lch mc nước gia các khu vc khác nhau trong
cùng mt thi đim là không đáng k, có giá tr ti đa không vượt quá 0,3m . So vi
khong cách ti đa gia các đim tính không vượt quá 30km, thì mc độ chênh lch mc
nước này là hoàn toàn phù hp vi đặc đim thy triu thc tế.
Phân tích các trường hoàn lưu triu có th nhn thy có s khác bit đáng k gia chế độ
mc nước và dòng triu trên các v trí các nhau ca thy vc. Đáng chú ý nht là hin
tượng ngược pha dòng chy trên các khu vc ca Nam Triu và Lch Huyn (hình 2).
Trong khi đó biến trình ca dòng triu trên các vùng bin sâu li có s tương đồng v c
pha ln biên độ (hình 3).
Vi đặc đim phân b ca dòng triu như trên đã dn đến s hình thành chế độ dòng triu
đặc thù cho thy vc này, trong đó đáng chú ý là s biến dng ca ellips dòng triu vi xu
thế chuyn dòng triu theo hướng đông-tây tương ng đường b đối vi phn nước nông