PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bước vào thời kỳ CNH-HĐH đất nước mặc dù GDP nông nghip sẽ gim
dần về tỷ trọng P i chung, đó điu phợp với quy luật phát triển
nhưng nông nghiêp, nông thôn vẫn giữ vị trí chiến lược với những nội dung
mi. Nông nghiệp vn tiếp tục đảm bảo đủ lương thực cho một nước đông dân
như nước ta; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; đóng góp nguồn nông
lâm sn xuất khẩu thu ngoại tệ; góp phần trực tiếp tạo công ăn việc m, nâng
cao thu nhập cho ng n tđó nâng cao sức mua của nông n để ng
thôn trở thành thị trường ln của công nghiệp; xây dựng nông thôn n minh
hin đại.
Nhờ có những chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn
của Đảng Nhà nước, nông nghiệp nông thôn đã từng bước phát triển nhanh
chóng. m 1999 nước ta đã vươn lên trở thành nước xuất khu gạo đứng th
hai trên thế giới, c mặt hàng nông sản khác như: phê, hồ tiêu ca cao..
thế mạnh trên thị trường thế giới. Đạt được kết quả đó là do hộ nông n huy
động mọi khnăng sẵn để đầu sản xuất. Ngày nay dưới sphát triển
mnh mẽ của khoa khọc kthuật, nhiều tiến bộ mới được áp dụng vào sản
xuất nông nghip nhưng không thể phủ nhận vai trò của VTNN trong sản xuất
nông nghiệp. Đáp ứng kịp thời VTNN giúp cho quá trình sản xuất đúng thời
vụ và cho năng suất cao.
Trong bối cảnh kinh tế thị trường tmi hoạt động kinh tế đều gặp các
đối thủ cạnh tranh. Tuvào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ca mỗi
doanh nghiệp mà các đối thủ cạnh tranh khác nhau. Đối vi doanh nghip
thương mại như ng tyVTNN tcác đối thủ cạnh tranh những đơn v
kinh doanh cùng mặt hàng. Scạnh tranh diễn ra chủ yếu khâu tạo nguồn
hàng và bán hàng, trong đó khâu bán hàng diễn ra chủ yếu. Bởi bán hàng
khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh là chức năng chủ yếu ca doanh nghiệp
thương mại. Bán hàng khâu nghiệp vụ nhằm tạo ra những kết quả cụ thể đ
giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu như: Doanh số, thị phần lợi
nhuận. Chính vậy, bán hàng kng chỉ liên quan mà còn chi phối các hoạt
động chức năng khác như, tài chính, cung ứng hàng hmarketing...
Ngày nay, trong nn kinh tế hiện đại đầy những mối quan hệ kinh tế phức
tạp, liên tc biến động; marketing được coi công cụ hữu ích hiệu quả
trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hầu như, mọi nhà doanh
nghiệp thành đạt trên thế gii đều cố gắng học hỏi để hiểu nắm vững bản
chất của marketing tđó đưa ra chiến lược kinh doanh phợp với đặc điểm
riêng của doanh nghiệp, tạo điều kiện, nền tảng căn bản để qun doanh
nghiệp bền vững. Trong môi trường hoạt động kinh tế, dưới strợ giúp của
khoa học, ng nghệ hiện đại t hoạt động marketing trở thành một trong
những khâu then chốt quyết định đến sự thànhng của doanh nghiệp.
Các hoạt động marketing giúp các quyết định trong sản xuất kinh doanh
svững chắc hơn, doanh nghiệp điều kiện thông tin đầy đn
nhằm thoả mãn mi yêu cầu ca khách hàng. Marketing xác định phải sản
xuất i gì? Khối lượng bao nhiêu? Sản phẩm có đặc điểm như thế nào? Cần
sử dụng nguyên liu gì? Giá bán bao nhiêu?
Công ty VTNN Nội trực thuộc Sở ng nghiệp PTNT Thành phố
Nội là Công ty cung ứng VTNN trên địa n Nội các vùng n cận
với mạng lưới tiêu thụ rộng lớn. Nhưng trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay
gắt như hiện nay t thực s Công ty đang gặp nhiều k khăn trong hoạt
động kinh doanh. Do đó n hàng vấn đề sống n ca Công ty. Thấy được
tầm quan trọng ca hoạt động marketingn hàng cho nên chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài:
“Nghn cứu hoạt động marketing bán ng ở Công ty vật tư nông
nghiệp Hà Nội
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu hoạt động marketing n hàng Công ty vật tư nông nghiệp
Hà Nội.
1.1.2 Mc tiêu c thể
- Khái quát những lun liên quan tới đề tài nghiên cứu về
marketing thương mại nói chung và marketingn hàng nói riêng.
- Phân tích hoạt đng marketing của Công ty (phân tích thị trường, thị
phần và các hoạt động bán hàng)
- Đế xuất một sgii pháp nhm hoàn thiện công tác marketing và đặc
biệt là công tác bán ng, đẩy mạnh thị trường tiêu thụ.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động marketing bán hàng ng ty vật nông
nghiệpHà Nội.
1.3.2 Phạm vi nghn cứu
* Phạm vi thi gian
- Thi gian nghiên cứu đề tài từ năm 2000 tới năm 2002.
- Thi gian thực hin đề tài từ ngày 10/2/2003 tới ngày 10/6/2003.
* Phạm vi không gian:
Tình hình hoạt động của Công ty trên đa bàn Nội các vùng n
cận.
* Phm vi sản phm: Qua quá trình nghiên cứu Công ty i tiến
hàng nghiên cứu cho một số sản phảm chính Công ty vật tư nông nghiệp
Nội như: Phân n (Đạm, Lân, Kali, NPK), Thuốc BVTV (Thuốc trừ sâu,
Thuốc trừ bệnh, Thuốc trừ cỏ).
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG
2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp thương mại
2.1.1.1 Khái niệm
Doanh nghiệp thương mại là tổ chức kinh tế hợp pháp chuyên kinh doanh
để kiếm lời tng qua hoạt động mua n hàng hoá hiện vật trên thị trường.
Nói cách khác thì doanh nghiệp thương mại chủ yếu thực hin mua n ng
hoá.
Như vy, có thể nói hoạt động của doanh nghip thương mi là hoạt động
dịch vụ, thông qua hoạt động mua bán trên thị trường t doanh nghiệp thương
mi m dch vụ cho người tiêu dùng người sản xuất đồng thời đáp ứng
li ích của chính mình. Hoạt động ca doanh nghiệp thương mại kng nhằm
vào việc mua chỗ rẻ n chỗ đắt hoặc mua của người thừa n cho người
thiếu mà hoạt động ca doanh nghiệp thương mại chủ yếu dựa trên yêu cầu có
sự tham gia của trung gian vào việc trao đổi ng hoá giữa ngưới sản xuất và
người tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu của hai n.
2.1.1.2 Đặc trưng của doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp làm dịch vụ cho người mua và
người bán sản phẩm ng hoá, dch vụ tn thị trường do đó một số đặc
trưng sau:
- Vì doanh nghiệp không chức ng sản xuất cho nên c doanh
nghiệp tơng mi đối tượng lao động là các sản phẩm hàng hoá hoàn
chỉnh. đim khác bit bản giũa doanh nghip sản xuất với doanh
nghiệp tơng mi.
- Hoạt động của doanh nghiệp thương mại cũng giống như doanh nghiệp
khác bao gm c quá trình kinh tế, tổ chức kthuật... Nhưng trong doanh
nghiệp thương mại tnhân vật trung m khách ng. Cho nên, mọi hoạt
động của doanh nghiệp thương mi đều tập trung hướng vào khách ng, tạo
điu kiện thuận li để thoả mãn mong muốn, nhu cầu của khách hàng.
- Do đặc đim khách hàng nhân vật trung m của doanh nghiệp
thương mi nhu cầu của khách ng rất phong phú đa dạng mi
hoạt động của doanh nghiệp thương mại nhằm thoả mãn nhu cầu của khách
hàng cho nên việc phân công chuyên môn hoá trong ni bộ doanh nghiệp cũng
như giữa các doanh nghiệp thương mại bhạn chế hơn so với doanh nghiệp
sản xuất.
- Do tính đặc thù của doanh nghiệp thương mại trung gian giữa người
sản xuất với người tiêu dùng cho n giữa các doanh nghiệp thương mại
tính chất liên kết tất yếu giữa các doanh nghip để hình thành n ngành kinh
tế kỹ thuật. Nó đã tạo nên tính chất “phưng hội” ca hoạt động thương mi.
2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp thương mại
- Các doanh nghiệp thương mại vị trí quan trọng góp phần điều hoà
cung cầu hàng hoá trên thị trường...
- Các doanh nghiệp thương mại chiếc cầu nối giữa sản xuất tiêu
dùng, giúp cho người sản xuất phân phối hàng hoá, đảm bảo cho qtrình sản
xuất, nó cũng nhm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
- Thông qua hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại... các doanh nghiệp
thương mại giúp cho nhà sản xuất khuyếch trương sản phẩm, khơi dậy nhu