intTypePromotion=1

Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng các giống khoai môn tại Yên Bái

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
48
lượt xem
3
download

Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng các giống khoai môn tại Yên Bái

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khoai môn là cây trồng bản địa, được trồng ở hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc như Yên Bái, Hà Giang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Sơn La...Kết quả nghiên cứu một số yếu tố chất lượng trong củ của 5 giống khoai môn trên đất ruộng một vụ tại huyện Lục Yên và trên đất bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái cho thấy: 1).Trên đất bãi tại huyện Trấn Yên, các giống có tỷ lệ vật chất khô dao động từ 25,80 đến 27,96%, hàm lượng Protein từ 1,34 đến 1,46%, lipit từ 0,14 đến 0,28%, khoáng từ 1,02 đến 1,27%, tinh bột chiếm tỷ lệ từ 18,76 đến 24,32%, xơ tổng số từ 0,60 đến 1,29%.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng các giống khoai môn tại Yên Bái

Nguyễn Ngọc Nông và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 118(04): 3 - 7<br /> <br /> NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƢỢNG<br /> CÁC GIỐNG KHOAI MÔN TẠI YÊN BÁI<br /> Nguyễn Ngọc Nông1*, Lê Viết Bảo2, Hà Thái Nguyên1<br /> 1<br /> <br /> Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên<br /> 2<br /> Trường Trung học Kinh tế kỹ thuật Yên Bái<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Khoai môn là cây trồng bản địa, đƣợc trồng ở hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc nhƣ Yên Bái, Hà<br /> Giang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Sơn La...Kết quả nghiên cứu một số yếu tố chất lƣợng trong củ của 5<br /> giống khoai môn trên đất ruộng một vụ tại huyện Lục Yên và trên đất bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh<br /> Yên Bái cho thấy: 1).Trên đất bãi tại huyện Trấn Yên, các giống có tỷ lệ vật chất khô dao động từ<br /> 25,80 đến 27,96%, hàm lƣợng Protein từ 1,34 đến 1,46%, lipit từ 0,14 đến 0,28%, khoáng từ 1,02<br /> đến 1,27%, tinh bột chiếm tỷ lệ từ 18,76 đến 24,32%, xơ tổng số từ 0,60 đến 1,29%. Giống khoai<br /> môn Yên Bái 1 và giống khoai môn Bắc Kạn có các chỉ tiêu về chất lƣợng cao hơn so với các<br /> giống khác; 2). Trên đất ruộng một vụ tại huyện Lục Yên, các giống có tỷ lệ vật chất khô từ 25,39<br /> đến 27,69 %, Protein từ 1,27 đến 1,37%, lipit từ 0,15 đến 0,31%, khoáng từ 1,05 đến 1,29%, tinh<br /> bột chiếm tỷ lệ từ 18,91 đến 24,32%, xơ tổng số từ 0,61 đến 1,25%. Cũng nhƣ trên đất bãi, các<br /> giống khoai môn Yên Bái 1 và giống khoai môn Bắc Kạn có các chỉ tiêu về chất lƣợng cao hơn so<br /> với các giống khác trong thí nghiệm.<br /> Từ khóa: Khoai môn, ruộng 1 vụ, đất bãi, chất lượng.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Cây khoai môn có tên khoa học là Colocasia<br /> esculenta (L.) Schott, đã đƣợc trồng từ lâu tại<br /> một số địa phƣơng ở miền núi phía Bắc nhƣ<br /> Lục Yên- Yên Bái, Bắc Kạn, Thuận Châu- Sơn<br /> La... đã trở thành một cây trồng đặc sản của địa<br /> phƣơng. Mỗi giống khoai môn có những đặc<br /> điểm riêng quyết định đến chất lƣợng. Để so<br /> sánh chất lƣợng của các giống khoai môn qua<br /> phân tích một số chỉ tiêu về chất lƣợng đƣợc<br /> trồng trên đất ruộng một vụ và đất bãi tại Yên<br /> Bái là hết sức quan trọng và cần thiết; đây sẽ là<br /> cơ sở cho việc mở rộng riện tích trên đất ruộng<br /> một vụ và đất bãi khi đất nƣơng rẫy gần thu<br /> hẹp và không còn khả năng canh tác. Nghiên<br /> cứu, phân tích các chỉ tiêu chất lƣợng củ của<br /> các giống khoai môn là cơ sở quan trọng để<br /> đánh giá toàn diện về các giống và khả năng<br /> phát triển sản xuất khoai môn tại tỉnh Yên Bái.<br /> Đánh giá, so sánh chất lƣợng các giống khoai<br /> môn thông qua phân tích một số chỉ tiêu về<br /> chất lƣợng làm cơ sở để xác định đƣợc giống<br /> khoai môn triển vọng, phù hợp với điều kiện<br /> khí hậu đất đai tại địa phƣơng trên đất ruộng 1<br /> vụ lúa tại huyện Lục Yên và trên đất bãi huyện<br /> Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.<br /> *<br /> <br /> Tel: 0983640215; Email: ngocnongtn@yahoo.com.vn<br /> <br /> NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Nội dung<br /> Phân tích một số chỉ tiêu chất lƣợng của 5<br /> giống khoai môn trên 2 loại đất: Đất ruộng<br /> một vụ lúa tại xã Liễu Đô, huyện Lục Yên,<br /> tỉnh Yên Bái; và đất bãi tại xã Đào Thịnh,<br /> huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Thời gian<br /> nghiên cứu: năm 2011.<br /> Phƣơng pháp nghiên cứu<br /> * Vật liệu nghiên cứu: 5 giống khoai môn<br /> đƣợc thu thập tại các địa phƣơng khu vực<br /> phía Bắc, gồm: Khoai môn Yên Bái 1<br /> (KMYB 1), khoai môn Yên Bái 2 (KMYB 2),<br /> khoai môn Yên Bái 3 (KMYB 3); khoai môn<br /> Bắc Kạn (KMBK), khoai môn Hà Giang<br /> (KMHG).<br /> * Điều kiện đất thí nghiệm: 1). Đất ruộng 1<br /> vụ tại xã Liễu Đô, huyện Lục Yên: pH KCL:<br /> 4,7; OC: 1,42%; 0,14% N; 0,10% P2O5; 0,19<br /> % K2O. 2). Đất soi bãi tại xã Đào Thịnh,<br /> huyện Trấn Yên: pH KCL: 4,26; OC: 1,04%;<br /> 0,09% N; 0,12% P2O5; 0,25% K2O.<br /> * Bố trí thí nghiệm đồng ruộng: Trên cả 2 loại<br /> đất, bố trí thí nghiệm gồm 5 giống, 5 công<br /> thức (CT), 3 lần nhắc lại, bố trí theo kiểu khối<br /> 3<br /> <br /> Nguyễn Ngọc Nông và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD): CT 1: Khoai<br /> môn Yên Bái 1 (Đối chứng), CT 2: khoai môn<br /> Yên Bái 2, CT 3: Khoai môn Yên Bái 3, CT<br /> 4: Khoai môn Hà Giang, CT 5: Khoai môn<br /> Bắc Kạn. Mật độ trồng 33.000 cây/ha. Lƣợng<br /> phân bón/ha: 0,5 tấn vôi bột, 20 tấn P/C, 80kg<br /> N, 100kg P2O5, 100kg K2O.<br /> *Chỉ tiêu chất lượng củ và phương pháp phân<br /> tích: Protein %: Phƣơng pháp KJELDHAL<br /> trên máy Gerhard; Lipit %: Bằng máy<br /> SOXHLET; Tinh bột %: Phƣơng pháp thuỷ<br /> phân bằng axit; Tỷ lệ xơ %: Bằng máy<br /> ANKOM; Hệ số khô kiệt bằng máy xác định<br /> độ ẩm hồng ngoại.<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng củ của<br /> các giống khoai môn trên đất bãi tại huyện<br /> Trấn Yên, tỉnh Yên Bái năm 2011<br /> Qua nghiên cứu và kết quả phân tích một số<br /> chỉ tiêu về chất lƣợng trong củ của các giống<br /> khoai môn trong thí nghiệm, thu đƣợc kết quả<br /> ở bảng 1.<br /> Số liệu bảng 1 thấy rằng vật chất khô của các<br /> giống từ 25,80 đến 27,96%, trong đó giống<br /> khoai môn Hà Giang có tỷ lệ vật chất khô<br /> thấp nhất đạt 25,80% thấp hơn so với đối<br /> chứng là 2,06%. Các giống khoai môn Yên<br /> Bái 1, Yên Bái 2, Yên Bái 3, Bắc Kạn không<br /> có sự khác biệt so với đối chứng ở mức tin<br /> cậy 95%.<br /> Tỷ lệ protein của các giống không có sự<br /> chênh lệch, dao động từ 1,34 đến 1,46% ở<br /> <br /> 118(04): 3 - 7<br /> <br /> mức tin cậy 95%, trong đó giống khoai môn<br /> Yên Bái 1 đạt 1,46%.<br /> Tỷ lệ lipit của các giống cũng không có sự<br /> chênh lệch, đạt từ 0,14 (KMHG) đến 0,28%<br /> (KMYB 1) ở mức tin cậy 95%. Tỷ lệ chất<br /> khoáng của các giống không có sự chênh lệch,<br /> đạt từ 1,02 đến 1,27% ở mức tin cậy 95%.<br /> Hàm lƣợng tinh bột là một chỉ tiêu quan trọng<br /> quyết định đến tỷ lệ bột của củ khoai môn,<br /> các giống trong thí nghiệm có hàm lƣợng tinh<br /> bột đạt từ 18,76 đến 24,32 trong đó cao nhất<br /> là giống khoai môn Bắc Kạn đạt 24,32% sau<br /> đó đến giống khoai môn Yên Bái 1 và đạt<br /> 24,18%, thấp nhất là giống khoai môn Hà<br /> Giang chỉ đạt 18,76% thấp hơn so với đối<br /> chứng là 5,32%.<br /> Tỷ lệ xơ của các giống có sự chênh lệch, cao<br /> nhất là khoai môn Hà Giang đạt 1,29%, cao<br /> hơn đối chứng là 0,64%, giống đối chứng có<br /> tỷ lệ xơ thấp đạt 0,65%, thấp nhất là khoai<br /> môn Bắc Kạn đạt 0,60%.<br /> Đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng củ của<br /> các giống khoai môn trên đất ruộng một vụ<br /> tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái<br /> Kết quả nghiên cứu và phân tích một số chỉ<br /> tiêu trong củ của các giống khoai môn trong<br /> thí nghiệm trên đất ruộng một vụ tại huyện<br /> Lục Yên, tỉnh Yên Bái thu đƣợc kết quả ở<br /> bảng 2.<br /> <br /> Bảng 1: Một số chỉ tiêu về chất lượng trong củ của các giống khoai môn trên đất bãi<br /> tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái<br /> <br /> 4<br /> <br /> Giống<br /> <br /> VCK(%)<br /> <br /> Protein(%)<br /> <br /> Lipit (%)<br /> <br /> Khoáng<br /> (%)<br /> <br /> Tinh bột<br /> (%)<br /> <br /> Xơ tổng<br /> số (%)<br /> <br /> KMYB1 (Đ/C)<br /> <br /> 27,86<br /> <br /> 1,46<br /> <br /> 0,28<br /> <br /> 1,23<br /> <br /> 24,18<br /> <br /> 0,65<br /> <br /> KMYB2<br /> <br /> 27,78<br /> <br /> 1,34<br /> <br /> 0,27<br /> <br /> 1,16<br /> <br /> 24,04<br /> <br /> 0,77<br /> <br /> KMYB3<br /> <br /> 27,04<br /> <br /> 1,38<br /> <br /> 0,27<br /> <br /> 1,18<br /> <br /> 23,32<br /> <br /> 0,75<br /> <br /> KMHG<br /> <br /> 25,80<br /> <br /> 1,36<br /> <br /> 0,14<br /> <br /> 1,27<br /> <br /> 18,76<br /> <br /> 1,29<br /> <br /> KMBK<br /> <br /> 27,96<br /> <br /> 1,41<br /> <br /> 0,26<br /> <br /> 1,02<br /> <br /> 24,32<br /> <br /> 0,60<br /> <br /> CV (%)<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 3,1<br /> <br /> 0,3<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> LSD05<br /> <br /> 1,23<br /> <br /> 0,50<br /> <br /> 0,19<br /> <br /> 0,68<br /> <br /> 0,14<br /> <br /> 0,45<br /> <br /> Nguyễn Ngọc Nông và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 118(04): 3 - 7<br /> <br /> Bảng 2: Một số chỉ tiêu chất lượng trong củ của các giống khoai môn trên đất ruộng 1 vụ<br /> tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái<br /> Giống<br /> <br /> VCK(%)<br /> <br /> Prtein(%)<br /> <br /> Lipit (%)<br /> <br /> Khoáng<br /> (%)<br /> <br /> Tinh bột<br /> (%)<br /> <br /> Xơ tổng<br /> số (%)<br /> <br /> KMYB1 (Đ/C)<br /> KMYB2<br /> KMYB3<br /> KMHG<br /> KMBK<br /> CV (%)<br /> LSD05<br /> <br /> 27,31<br /> 26,35<br /> 26,46<br /> 25,39<br /> 27,69<br /> 1,9<br /> 0,94<br /> <br /> 1,36<br /> 1,27<br /> 1,31<br /> 1,32<br /> 1,37<br /> 1,8<br /> 0,45<br /> <br /> 0,31<br /> 0,30<br /> 0,27<br /> 0,15<br /> 0,28<br /> 3,0<br /> 0,14<br /> <br /> 1,22<br /> 1,18<br /> 1,17<br /> 1,29<br /> 1,05<br /> 1,6<br /> 0,34<br /> <br /> 24,32<br /> 24,28<br /> 23,42<br /> 18,91<br /> 24,29<br /> 1,5<br /> 0,63<br /> <br /> 0,61<br /> 0,69<br /> 0,78<br /> 1,25<br /> 0,62<br /> 3,0<br /> 0,44<br /> <br /> Số liệu bảng 2 thấy rằng vật chất khô của các<br /> giống từ 25,39 đến 27,69%, trong đó giống<br /> khoai môn Hà Giang có vật chất khô thấp<br /> nhất đạt 25,39% thấp hơn so với đối chứng là<br /> 1,92%. Giống khoai môn Yên Bái 2 thấp hơn<br /> so với đối chứng là 0,2%, các giống khoai<br /> môn Yên Bái 3, Bắc Kạn không có sự khác<br /> biệt so với đối chứng ở mức tin cậy 95%.<br /> Tỷ lệ protein của các giống không có sự<br /> chênh lệch, dao động từ 1,27 đến 1,37% ở<br /> mức tin cậy 95%, trong đó giống khoai môn<br /> Yên Bái 1 đạt 1,36%. Kết quả này trùng với<br /> kết quả nghiên cứu trên đất bãi tại huyện<br /> Trấn Yên.<br /> Tỷ lệ lipit của các giống cũng không có sự<br /> chênh lệch, đạt từ 0,15 (KMHG) đến 0,31%<br /> (KMYB 1) ở mức tin cậy 95%. Tỷ lệ chất<br /> khoáng của các giống không có sự chênh lệch,<br /> đạt từ 1,05 đến 1,29% ở mức tin cậy 95%.<br /> Hàm lƣợng tinh bột đạt từ 18,91 đến 24,32%<br /> trong đó cao nhất là giống khoai môn Yên Bái<br /> 1 đạt 24,32%, thấp nhất là giống khoai môn<br /> Hà Giang đạt 18,91 thấp hơn đối chứng là<br /> 5,41% sau đó đến giống khoai môn Yên Bái 3<br /> thấp hơn so với đối chứng là 0,90%. Các<br /> giống khoai môn Yên Bái 1,Yên Bái 2, Bắc<br /> Kạn không có sự sai khác ở mức tin cậy 95%.<br /> Tỷ lệ xơ trong củ cao nhất là giống khoai môn<br /> Hà Giang đạt 1,25%, cao hơn đối chứng là<br /> 0,64%, giống đối chứng có tỷ lệ xơ thấp đạt<br /> 0,61 % sau đó đến giống khoai môn Bắc Kạn<br /> đạt 0,60%.<br /> <br /> Qua kết quả phân tích chất lƣợng, giống khoai<br /> môn Bắc Kạn và giống khoai môn Yên Bái 1<br /> có chất lƣợng củ cao hơn so với các giống<br /> còn lại trên cả 2 loại đất nghiên cứu. Trong số<br /> 5 giống thì giống khoai môn Hà Giang có<br /> chất lƣợng thấp nhất, tỷ lệ tinh bột thấp, hàm<br /> lƣợng xơ cao. Giống khoai môn Yên Bái 1<br /> mặc dù một số chỉ tiêu về chất lƣợng không<br /> phải cao nhất nhƣng có lợi thế là giống địa<br /> phƣơng, khả năng thích ứng rộng tại Yên Bái,<br /> năng suất cao nên sẽ đƣợc lựa chọn là giống<br /> có triển vọng để mở rộng diện tích và phát<br /> triển theo hƣớng sản xuất hàng hóa tại Yên<br /> Bái. Giống khoai môn Bắc Kạn là giống có<br /> chất lƣợng thơm ngon, có thể bổ sung vào cơ<br /> cấu giống của địa phƣơng trong thời gian tới.<br /> So sánh một số chỉ tiêu chất lƣợng trong củ<br /> của các giống khoai môn trên đất ruộng<br /> một vụ tại huyện Lục Yên và đất bãi tại<br /> huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái<br /> Trên đất ruộng vật chất khô thấp hơn trên đất<br /> bãi, điều này có thể lý giải rằng trên đất ruộng<br /> hàm lƣợng nƣớc trong đất lớn nên trong củ có<br /> hàm lƣợng nƣớc nhiều hơn trên đất bãi, tuy<br /> nhiên sự chênh lệch không nhiều, trong 5<br /> giống nghiên cứu thì giống khoai môn Yên<br /> Bái 2 có sự chênh lệch vật chất khô cao nhất.<br /> Tỷ lệ protein của các giống khoai môn trên<br /> đất ruộng đều thấp hơn trên đất bãi, tỷ lệ<br /> chênh lệch từ 0,07 đến 0,1%. Tỷ lệ lipit có<br /> trong củ của các giống khoai môn trên đất<br /> ruộng cao hơn trên đất bãi, tuy nhiên sự<br /> chênh lệch rất nhỏ từ 0,01 đến 0,03%, giống<br /> khoai môn Yên Bái 3, tỷ lệ lipit là nhƣ nhau ở<br /> cả 2 loại đất (bảng 3a).<br /> 5<br /> <br /> Nguyễn Ngọc Nông và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 118(04): 3 - 7<br /> <br /> Bảng 3a: So sánh một số chỉ tiêu chất lượng trong củ (vật chất khô, protein, lipit)<br /> của các giống khoai môn trên hai loại đất<br /> Vật chất khô (%)<br /> <br /> Protein (%)<br /> <br /> Lipit (%)<br /> <br /> Đất<br /> bãi<br /> <br /> So<br /> sánh<br /> <br /> -0,55<br /> <br /> Đất<br /> ruộng<br /> 1 vụ<br /> 1,36<br /> <br /> Đất<br /> bãi<br /> <br /> So<br /> sánh<br /> <br /> -0,10<br /> <br /> Đất<br /> ruộng<br /> 1 vụ<br /> 0,31<br /> <br /> 1,46<br /> <br /> 0,28<br /> <br /> 0,03<br /> <br /> 27,78<br /> <br /> -1,43<br /> <br /> 1,27<br /> <br /> 1,34<br /> <br /> -0,07<br /> <br /> 0,30<br /> <br /> 0,27<br /> <br /> 0,03<br /> <br /> 26,46<br /> <br /> 27,04<br /> <br /> -0,58<br /> <br /> 1,31<br /> <br /> 1,38<br /> <br /> -0,07<br /> <br /> 0,27<br /> <br /> 0,27<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> KMHG<br /> <br /> 25,39<br /> <br /> 25,80<br /> <br /> -0,41<br /> <br /> 1,32<br /> <br /> 1,36<br /> <br /> -0,04<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> 0,14<br /> <br /> 0,01<br /> <br /> KMBK<br /> <br /> 27,69<br /> <br /> 27,96<br /> <br /> -0,27<br /> <br /> 1,37<br /> <br /> 1,41<br /> <br /> -0,04<br /> <br /> 0,28<br /> <br /> 0,26<br /> <br /> 0,02<br /> <br /> Giống<br /> <br /> Đất ruộng<br /> 1 vụ<br /> <br /> Đất<br /> bãi<br /> <br /> So<br /> sánh<br /> <br /> KMYB1 (Đ/C)<br /> <br /> 27,31<br /> <br /> 27,86<br /> <br /> KMYB2<br /> <br /> 26,35<br /> <br /> KMYB3<br /> <br /> Bảng 3b: So sánh một số chỉ tiêu về chất lượng trong củ (khoáng, tinh bột, xơ)<br /> của các giống khoai môn trên hai loại đất<br /> Khoáng (%)<br /> Giống<br /> <br /> Đất ruộng<br /> 1 vụ<br /> <br /> Đất<br /> bãi<br /> <br /> So<br /> sánh<br /> <br /> KMYB1 (Đ/C)<br /> <br /> 1,22<br /> <br /> 1,23<br /> <br /> -0,01<br /> <br /> KMYB2<br /> <br /> 1,18<br /> <br /> 1,16<br /> <br /> 0,02<br /> <br /> 24,28<br /> <br /> 24,04<br /> <br /> 0,24<br /> <br /> 0,69<br /> <br /> 0,77<br /> <br /> -0,08<br /> <br /> KMYB3<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> 1,18<br /> <br /> -0,01<br /> <br /> 23,42<br /> <br /> 23,32<br /> <br /> 0,10<br /> <br /> 0,78<br /> <br /> 0,75<br /> <br /> 0,03<br /> <br /> KMHG<br /> <br /> 1,29<br /> <br /> 1,27<br /> <br /> 0,02<br /> <br /> 18,91<br /> <br /> 18,76<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> 1,25<br /> <br /> 1,29<br /> <br /> -0,04<br /> <br /> KMBK<br /> <br /> 1,05<br /> <br /> 1,02<br /> <br /> 0,03<br /> <br /> 24,29<br /> <br /> 24,32<br /> <br /> -0,03<br /> <br /> 0,62<br /> <br /> 0,60<br /> <br /> 0,02<br /> <br /> Tỷ lệ chất khoáng trong củ của các giống<br /> khoai môn trên đất ruộng cao hơn so với đƣợc<br /> trồng trên đất bãi đối với giống khoai môn<br /> Yên Bái 2, khoai môn Hà Giang, khoai môn<br /> Bắc Kạn. Đối với giống khoai môn Yên Bái 1<br /> và Yên Bái 3 thì tỷ lệ này lại ngƣợc lại. Tỷ lệ<br /> chênh lệch cũng nhƣ một số chỉ tiêu khác là<br /> không đáng kể giữa các giống trên 2 loại đất,<br /> chỉ từ 0,01 đến 0,03%. Hàm lƣợng tinh bột<br /> của các giống khoai môn trên đất ruộng có xu<br /> hƣớng cao hơn trên đất bãi, riêng giống khoai<br /> môn Bắc Kạn cho kết quả ngƣợc lại, sự chênh<br /> lệch từ 0,03 đến 0,24%. Hàm lƣợng chất xơ<br /> trong củ các giống khoai môn trên đất ruộng<br /> có xu hƣớng thấp hơn trên đất bãi, sự chênh<br /> lệch từ 0,02 đến 0,08%.<br /> Tóm lại: Các giống khoai môn trồng trên 2 loại<br /> đất có các chỉ tiêu chất lƣợng dao động khác<br /> nhau, tuy nhiên sự chênh lệch không lớn.<br /> 6<br /> <br /> Xơ tổng số (%)<br /> Đất<br /> Đất<br /> So<br /> ruộng<br /> bãi<br /> sánh<br /> 1 vụ<br /> 0,61<br /> 0,65<br /> -0,04<br /> <br /> Tinh bột (%)<br /> Đất<br /> Đất<br /> So<br /> ruộng<br /> bãi<br /> sánh<br /> 1 vụ<br /> 24,32<br /> 24,18<br /> 0,14<br /> <br /> KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ<br /> Kết luận<br /> - Trên đất bãi huyện Trấn Yên, giống khoai<br /> môn Bắc Kạn, khoai môn Yên Bái 1 có các<br /> chỉ tiêu về chất lƣợng cao hơn so với các<br /> giống khác, giống khoai môn Hà Giang có<br /> chất lƣợng thấp nhất.<br /> - Trên đất ruộng huyện Lục Yên, giống<br /> khoai môn Bắc Kạn, khoai môn Yên Bái 1<br /> cũng có các chỉ tiêu về chất lƣợng cao hơn<br /> so với các giống khác, giống khoai môn Hà<br /> Giang có chất lƣợng thấp nhất trong 5 giống<br /> nghiên cứu.<br /> - Xét một cách toàn diện, giống khoai môn<br /> Yên Bái 1 và giống khoai môn Bắc Kạn có<br /> năng suất và chất lƣợng tốt nhất, phù hợp<br /> với việc khuyến nghị phát triển rộng trong<br /> sản xuất.<br /> <br /> Nguyễn Ngọc Nông và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Đề nghị<br /> Lựa chọn giống khoai môn Yên Bái 1và<br /> giống khoai môn Bắc Kạn vào cơ cấu giống<br /> chủ yếu của địa phƣơng trong những năm tới.<br /> Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu các biện pháp<br /> kỹ thuật khác cho 2 giống trên để hoàn thiện<br /> quy trình kỹ thuật áp dụng trong sản xuất.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Mai Thạch Hoành, Nguyễn Viết Hƣng (2011),<br /> “Chỉ tiêu đánh giá giống và kỹ thuật trồng cây có<br /> củ”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.<br /> <br /> 118(04): 3 - 7<br /> <br /> 2. Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Nguyễn Văn Viết<br /> (2004). “Tài nguyên di truyền khoai môn - sọ ở<br /> Việt Nam”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.<br /> 3. Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Đinh Thế Lộc (2005).<br /> Cây có củ và kỹ thuật thâm canh, quyển 3, khoai<br /> môn – sọ. Nhà xuất bản Lao động xã hội.<br /> 4. Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi,<br /> Hoàng Hải, Nguyễn Đình Điệp (2005), Báo cáo<br /> kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học<br /> cấp Bộ, “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và<br /> năng suất của một số giống khoai môn ở vùng<br /> núi phía Bắc”.<br /> <br /> SUMMARY<br /> RESEARCH ON SOME NORMS ON THE QUALITY<br /> OF TARO VARIETIES IN YEN BAI PROVINCE<br /> Nguyen Ngoc Nong1*, Le Viet Bao2, Ha Thai Nguyen1<br /> 1<br /> <br /> College of Agriculture and Forestry - TNU<br /> Yen Bai School of Economics and Technology<br /> <br /> 2<br /> <br /> Taro is an indigenous plant seen in most of the Northern mountainous provinces like Yen Bai, Ha<br /> Giang, Bac Kan, Lang Son, Son La... Each variety has its own characteristics, that have created<br /> differences between varieties in each locality. Research on 5 taro varieties in 2011 on 1-crop<br /> farmland in Luc Yen district and alluvial land in Tran Yen district, Yen Bai province, when<br /> analyzing some substances in taro, have shown some results as follows:1).On alluvial land at Tran<br /> Yen district, the proportion of dry matter ranged from 25.80 to 27.96 %, protein content from 1.34<br /> to 1.46 %, lipid content from 0.14 to 0.28 %, mineral ratio from 1.02 to 1.27 %, the percentage of<br /> starch was from 18.76 to 24.32 %, total fibrous matter was from 0.60 to 1.29 %. In which, Yen Bai<br /> 1 taro variety and Bac Kan taro variety have higher quality indicators than other varieties in the<br /> experiment;2). For taro varieties on 1-crop farmland in Luc Yen district, the proportion of dry<br /> matter was from 25.39 to 27.69 %, protein content from 1.27 to 1.37 %, lipid content from 0.15 to<br /> 0.31 %, mineral ratio from 1.05 to 1.29 %, starch percentage from 18.91 to 24.32 %, total fibrous<br /> matter from 0.61 to 1.25 %. As well as research results on alluvial land, Yen Bai 1 taro variety and<br /> Bac Kan taro variety have higher quality indicators than other varieties in the experiment.<br /> Key words: Taro, 1-crop farmland, alluvial land, quality.<br /> <br /> Ngày nhận bài:13/3/2014; Ngày phản biện: 15/3/2014; Ngày duyệt đăng: 25/3/2014<br /> Phản biện khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Đặng - Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> *<br /> <br /> Tel: 0983640215; Email: ngocnongtn@yahoo.com.vn<br /> <br /> 7<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2