T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 21, S 4 (2024): 638-649
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 21, No. 4 (2024): 638-649
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.21.4.4152(2024)
638
Bài báo nghiên cứu1
NGHIÊN CU NGUN GÂY BNH SÁN LÁ SONG CH
TRÊN CÁ NUÔI TRONG AO ĐT
HUYN ĐC HU, TNH LONG AN, VIT NAM
Nguyn Quc Mnh, Phm C Thin*
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ: Phạm Cử ThiệnEmail: thienpc@hcmue.edu.vn
Ngày nhn bài: 05-3-2024; ngày nhn bài sa: 24-4-2024; ngày duyt đăng: 27-4-2024
TÓM TT
Nghiên cứu ti lệ nhiễm sán lá song chủ (giai đoạn cercariae) trên ốc trong 30 ao đất nuôi cá
đã được thực hiện vào tháng 10/2023 (mùa mưa) tháng 01/2024 (mùa khô) huyện Đức Huệ,
tỉnh Long An. Nghiên cứu nhằm xác định nhóm pleurolophocercous cercariae có tồn tại trong ốc ở
ao nuôi cá hay không để có thể tìm được nguồn lây nhiễm sán lá song chủ trên cá nuôi. Trong 1976
mẫu thu có 10 loài ốc, 9 giống, 6 họ đã được phân loại dựa theo đặc điểm hình thái. Trong đó, năm
loài c nhim cercariae là Melanoides tuberculata, Idiopoma umbilicata, Bithynia siamensis,
Filopaludina martensi martensi và Filopaludina sumatrensis với tỉ lệ nhiễm lần lượt là 56,7%;
50,0%; 30,0%; 3,7% và 2,7%. Pleurolophocercous cercariae đã được tìm thy trong c Melanoides
tuberculata và Bithynia siamensis. Kết qu nghiên cu cho thy, hai loài c này là mt trong nhng
ngun lây nhim sán lá song ch trên cá nuôi. T đó, giúp các nhà quản đề xut kế hoch kim
soát bnh sán lá và phát trin nuôi cá sch khu vc.
Từ khóa: cá; Long An; pleurophocercous cercariae; loài ốc
1. Gii thiu
Bnh sán lá là bnh nhim kí sinh trùng do sán lá song ch gây ra, tình trng nhim
các bnh sán lá song ch ngày một tăng cao nhưng lại ít được người dân quan tâm phòng
tránh. Theo Sripa (2003), ngoài tác hi làm tc mch máu, ri lon h tun hoàn và gim
cht lưng ca sn phm thy sn, mt s loi sán lá song ch còn có kh năng gây ung thư
đường mt và ng ty, viêm rut, viêm phi, tổn thương gan… trên người. Sán lá gan nh
và sán lá rut nh được truyn t c (ch trung gian th nht) sangnưc ngt (ch
trung gian th hai), con người và đng vật có vú khác ăn phải cá nhim bnh s b bnh (Lun
et al., 2005). Vit Nam là nưc có khí hu nhit đi có s thích ăn gỏi cá sng, chế biến cá
chưa chín khiến t l nhiễm sán tăng cao, đặc bit là các khu vc ven bin, sông ln. T l
Cite this article as: Nguyen Quoc Manh, & Pham Cu Thien (2024). Research on the pathogen of trematodes
from fish cultured in earthen ponds in Duc Hue District, Long An Province, Vietnam. Ho Chi Minh City
University of Education Journal of Science, 21(4), 638-649.
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 21, Số 4 (2024): 638-649
639
người dân nhim sán lá gan nh do thường xuyên ăn gỏi cá Nam Đnh là 80,4%, Ninh
Bình 70,0%, Thanh Hóa 67,9% (Nguyen, 2004).
Đồng bng sông Cửu Long là vùng sông nước vi h thng sông ngòi, kênh rch dày
đặc, nguồn nước di dào tạo điều kin phát trin nuôi thy sản. Trong đó, cá là nguồn cung
cấp đạm quan trọng cho con người, protein ca cá rt d hp th, tt cho h tiêu hóa và tim
mạch, trong cá cũng có chứa rt nhiu vitamin thiết yếu như vitamin A, D, photpho, magie,
km, iot... Huyện Đức Hu, tnh Long An giáp vi sông Vàm C Đông nên thuận li cho
người dân đẩy mnh phát triển nuôi cá trong ao nuôi trên địa bàn, nhưng người dân nơi đây
chưa có nhiều hiu biết v s lây nhim sán lá song ch nên d nguy cao lây lan các
bệnh liên quan đến sán lá song ch người, đồng thi làm gim cht lưng và giá tr ca
thy sản cũng như không đảm bo an toàn v sinh thc phm.
Pham và Pham (2021) có báo cáo v hai loài sán lá rut nh nhim trên cá lóc là
Haplorchis pumilio Centrocestus formosanus tn đa bàn huyn Đc Huệ. Trong đó tỉ l
cm nhim u trùng sán lá Metacercariae trên cá lóc xã M Thnh Bc, xã M Thạnh Đông
và Đông Thành lần lượt là 3,3%, 1,8% và 4,2%; t l cm nhim chung là 2,8%. Trong tng
s 400 mu cá nghiên cu có 11 mu b nhim u trùng Metacercariae, nhiu nht là
M Thạnh Đông. Qua đó cho thấy cá lóc địa bàn huyện Đức Hu đã b nhim
Metacercariae khu vc xã M Thnh Bc, M Thạnh Đông thị trấn Đông Thành. Tuy
nhiên, báo cáo này vn chưa xác định được ngun lây có phi t c trong ao cá hay không.
Pham Nguyen (2005) cho rằng pleurolophocercous cercariae cercariae của
Heterophyidae Opisthorchidae, vậy, nếu ốc trong ao nuôi bị nhiễm nhóm cercariae này,
từ đó sxác định được một trong những nguồn nhiễm sán song chu trên nuôi trong
khu vực.
Pham Tran (2021) đã nghiên cứu v thành phn loài c và t l nhim Cercariae
trong mu thu t ao nuôi cá tht tai tưng ti huyn Châu Thành, tnh Tin Giang. Kết qu
cho thy c Melanoides tuberculata có t l nhim là 6,8%, c Bithynia sp. có t l nhim là
11,5%. Chng t, c là vt ch trung gian th nht lây bnh sán lá cho cá tai ng trong ao
nuôi, gây ảnh hưởng xấu đến cht lưng cá và sc khỏe con người.
Nghiên cu c và t l nhim Cercariae ca qun th c nưc ngt vt ch trung gian
đầu tiên là hết sc quan trng trong vic xây dng mô hình kim soát s phát trin và lây lan
bnh do sán lá song ch gây ra. Tuy nhiên, đến thời điểm hin ti ch báo cáo v t l
nhim Metacercariae cá lóc ti huyện Đức Hu, tnh Long An (Pham & Pham, 2021),
nhưng chưa nghiên cứu nào xác định t l nhim Cercariae trên c trong ao nuôi cá
huyện Đức Hu, tnh Long An. Chính vì thế, kho sát thành phn loài c và t l nhim
Cercariae trên c trong ao nuôi cá huyn Đc Hu, tnh Long An là hết sc cn thiết. Cơ
s d liu ca đ tài s là ngun tài liu cho các nhà nghiên cu, các sinh viên thuc khi
ngành t nhiên tham kho nghiên cu và hc tp. Bên cạnh đó, kết qu của đề tài s làm
s cho vic đnh loi mt s loài ốc cũng như một s nhóm Cercariae, t đó góp phần nâng
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Nguyễn Quốc Mạnh và tgk
640
cao nhn thc v tác hi của các loài sán lá và đề xut nhng bin pháp kiểm soát để phòng
tránh, góp phn phát trin sn xut cá sch.
2. Phương pháp nghiên cu
Khu vc nghiên cu
Nghiên cứu được thực hiện ở huyện Đức Huệ, tỉnh Long An trong khu vực đã thu mẫu
cá phân tích tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ trên cá (giai đoạn metacercariae). Tng s ng 30
ao cá ti xã M Thnh Bc, M Thạnh Đông và Đông Thành của huyn Đc Hu, tnh Long
An đã được chn ngu nhiên trong nghiên cu (Bng 1). Xã M Thnh Bc nuôi cá tra, trê
lai, lóc, phi, tai tượng, chim; xã M Thạnh Đông nuôi tra, trê lai, lóc, rô phi, điêu hồng;
th trn Đông Thành nuôi tt c các loài cá ca hai xã trên.
Bng 1. Tng s ao thu mu huyện Đức Hu, tnh Long An (N=30)
TT
Din tích ao (m2)
Thu mu tháng 10/2023
Thu mu tháng 01/2024
1
205-2990
14
14
2
452-2730
9
9
3
137-1508
7
7
Phương pháp thu mẫu c
Ốc trong ao nuôi cá được thu bằng cào có kích thước 25 cm x 25 cm và cào sâu 10cm
tại điểm thu mu c cách b 1,0m và cào vào mép b ao. Mi ao thu 5 cào, mi cào cách
nhau 2m. Thu mu 1 đợt mùa mưa (tháng 10/2023) và 1 đợt mùa khô (tháng 1/2024). Tng
s có 150 mu cào/ mt đợt thu hay 300 cào trong hai đợt thu mu. S ng c ca mi
điểm cào được ra sch, cho vào túi vải riêng có dán nhãn, sau đó chuyn v Phòng Thí
nghim Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Thành ph H Chí Minh để phân tích.
Phương pháp phân loại c và cercariae
Định danh các loài c thu được thep phương pháp hình thái dựa theo tài liu phân loi
ca (Dang et al.,1980; Thai, 2016).
Kim tra u trùng Cercariae áp dụng phương pháp Shedding (để Cercariae t thoát ra
ngoài) theo (Frandsen & Christensen, 1984; Bui et al., 2010). c đưc đ riêng tng con
trong cc 100mL sau 12 gi ri kim tra Cercariae dưi kính soi ni lúc 8g00 và 12g00 trong
3 ngày liên tc. Nhng c không phát hin Cercariae s áp dụng phương pháp crushing (Phan
& Bui, 2013) bng cách ct phần đuôi ốc, ly dch phần đuôi quan sát bằng kính soi ni đ
tìm Cercariae, sau đó cho môi trưng có Cercariae vừa hút được vào lam kính và đậy lamen
li tiến hành quan sát dưới kính hiển vi. Cercariae được đnh danh theo tiêu chun hình thái
ca (Frandsen & Christensen, 1984; Schell, 1985).
Phương pháp phân tích số liu
S liu thu được nhp vào Microsoft Excel 2016 và phân tích thành phn loài c trong
nghiên cu, tính t l nhim sán lá song ch (giai đoạn cercariae) trên c bằng phương pháp
thng kê mô t.
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 21, Số 4 (2024): 638-649
641
3. Kết qu và tho lun
3.1. Thành phn loài c trong ao nuôi cá huyện Đức Hu, tnh Long An
Mười loài ốc thuộc 9 giống, 6 họ đã được thu và phân loại dựa theo đặc điểm hình thái
gồm có: Filopaludina sumatrensis, Melanoides tuberculata, Filopaludina martensi
martensi, Pomacea canaliculata, Bithynia siamensis, Indoplanorbis exustus, Idiopoma
umbilicata, Sinotaia aeruginosa, Gyraulus convexiusculus Lymnaea viridis. H
Viviparidae có 3 loài, h Planorbidea có 2 loài và các h khác có 1 loài (Bng 2, Ph lc 1).
Bng 2. Thành phn loài c trong ao nuôi cá huyện Đức Hu, tnh Long An (N=30)
H
Ging
Loài
Thiaridae
Melanoides
Melanoides tuberculata
Viviparidae
Filopaludina
Filopaludina sumatrensis
Filopaludina martensi martensi
Idiopoma
Idiopoma umbilicata
Sinotaia
Sinotaia aeruginosa
Ampulariidae
Pomacea
Pomacea canaliculata
Lymnaeidea
Lymnaea
Lymnaea viridis
Bithyniidae
Bithynia
Bithynia siamensis
Planorbidea
Gyraulus
Gyraulus convexiusculus
Indoplanorbis
Indoplanorbis exustus
Tổng số loài ốc thu được trong ao nuôi huyện Đức Huệ (10 loài), nhiều hơn thu
từ ruộng lúa trong cùng khu vực nghiên cứu (8 loài) (Nguyen et al., 2023). Kết quả cho thấy
thành phần loài ốc trong ao nuôi cá phong phú hơn ruộng lúa của huyện Đức Huệ, tỉnh Long
An, thể do việc sử dụng thuốc trừ sâu trong ruộng ảnh hưởng đến số lượng loài ốc. Số
lượng loài ốc trong ao nghiên cứu cũng nhiều hơn số lượng loài ốc trong ao nuôi cá thịt tai
tượng ở huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang (8 loài) (Pham & Tran, 2021) và nhiều hơn số
loài ốc trong ao ương tai tượng huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (7 loài) (Lai et al.,
2023). Tuy nhiên, số lượng loài ốc ít hơn trong ao VAC tỉnh Nam Định (14 loài) (Bui et
al., 2010). lẽ việc chuẩn bị ao liên quan đến vét bùn, phơi đáy và lc nưc các h
thống nuôi khác nhau đối tượng nuôi khác nhau sẽ ảnh hưởng đến tổng thành phần loài
ốc trong ao nuôi.
Tổng số 1976 mẫu ốc đã được thu trong nghiên cứu với 1072 mẫu ốc trong mùa mưa
(tháng 10/2023) và 905 mẫu ốc thu được trong mùa khô (tháng 1/2024) (Bảng 3). Tính tổng
hai mùa, Filopaludina sumatrensis chiếm t l cao nht (39,5%), kế đến là Melanoides
tuberculata (20,1%), loài Lymnaea viridis xut hin ít nht (0,03%).
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Nguyễn Quốc Mạnh và tgk
642
Bng 3. Tng s ốc thu được trong ao nuôi cá trong mùa mưa và mùa khô (N=30)
Loài c
Tng s c
T l (%)
Mùa mưa
(10/2023)
Mùa khô
(1/2024)
Hai mùa
Bithynia siamensis
53
98
151
7,6
Filopaludina martensi martensi
134
164
298
15,1
Filopaludina sumatrensis
474
304
778
39,5
Gyraulus convexiusculus
3
19
22
1,1
Idiopoma umbilicata
6
34
40
2,0
Indoplanorbis exustus
48
21
69
3,4
Lymnaea viridis
3
4
7
0,03
Melanoides tuberculata
252
149
399
20,1
Pomacea canaliculata
84
95
179
9,1
Sinotaia aeruginosa
15
25
40
2,0
Tng s
1072
904
1976
100
Loài c Filopaludina sumatrensis chiếm t l nhiu nht trong ao thu mu (39,5%) và
trong rung lúa (33,8%) (Nguyen et al., 2023) trong cùng khu vc nghiên cu. Cn tiếp tc
nghiên cu thêm các tháng khác nhau và các khu vực khác nhau, tuy nhiên, bước đu cho
thy Filopaludina sumatrensis là loài ph biến nht trong rung lúa và ao nuôi cá huyn
Đức Hu, tnh Long An. So sánh vi kết qu nghiên cu loài c trong ao cá tnh Tin
Giang giáp vi tnh Long An cho thy, Filopaludina sumatrensis ch đứng v trí th hai
(16,1%) trong ao nuôi cá tai tưng tht (Pham & Tran, 2021) v trí th ba trong ao ương
tai tưng (23,8%) (Lai et al., 2023). Trong khi Sermyla tornatella chiếm tỉ lệ cao nhất
trong ao nuôi tai tượng thịt (55,5%) (Pham & Tran, 2021) và Bithynia siamensis thu được
nhiều nhất trong ao ương tai tượng (32,9%) (Lai et al., 2023). Như vậy, s hin din ca
loài c nhiu hay ít tùy thuc ch yếu vào khu vc nghiên cu và khác nhau vi những điều
kin nuôi khác nhau.
3.2. Các nhóm Cercariae nhim trên c
Năm loài c nhim cercariae là Melanoides tuberculata, Idiopoma umbilicata,
Bithynia siamensis, Filopaludina martensi martensi Filopaludina sumatrensis với tỉ lệ
nhiễm lần lượt là 56,7%; 50,0%; 30,0%; 3,7% và 2,7%. Bốn nhóm cercariae tìm được gồm
xiphidio cercariae, furcocercous cercariae, pleurolophocercous cercariae và echinostome
cercariae (Bảng 4, Phụ lục 2).