Nghiên cứu tách thu hồi thuốc nhuộm dư trong
nước thải nhuộm bằng màng lọc và khả năng
giảm thiểu fouling cho quá trình lọc tách thuốc
nhuộm qua màng
Cù Thị Vân Anh
Trường Đại hc Khoa hc T nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Hóa môi trường; số: 60 44 41
Người ng dẫn: TS. Trần Thị Dung
m bảo vệ: 2012
Abstract: Tổng quan vnước thải dệt nhuộm, phương pháp x, màng lọc, các quá
tnh tách màng biến tính b mặt màng lc. Trình bày phương pháp nghiên cứu:
Đánh giá khả năng tách thuốc nhuộm của màng; c định độ giảm năng suất lc theo
thời gian; đánh giá độ bền của màng trong các môi trường pH kc nhau; đánh giá khả
năng phục hồi năng suất lọc bằng phương pháp rửa; biến tính bề mặt màng lọc; xác
định lượng polyme được trùng hợp ghép lên bề mặt màng; xác định lượng thuốc
nhuộm hấp phlên màng trong quá trình lc; nghiên cứu cấu trúc tính chất bề mặt
màng. Đưa ra kết quả thực nghiệm thảo luận: y dựng đường chuẩn xác định
nồng độ thuốc nhuộm; khả năng tách loại thuốc nhuộm của màng ở các điều kiện khác
nhau; Khả năng giảm fouling cho quá trình lọc tách thuốc nhuộm qua màng.
Keywords: a môi trường; Kỹ thuật màng lọc; Thuốc nhuộm; Xử lý nước thải
Content
MỞ ĐẦU
Ngành dệt nhuộm đã từ lâu đời gắn liền với mt trong những nhu cầu bản
của con người may mặc. Sản lượng dệt trên thế giới ngày càng tăng, không chỉ về chất
lượng còn đa dạng về mẫu mã, u sắc của sản phẩm. Ấn Độ, hàng năm sản xuất
khoảng trên 4000 triệu t vải. Việt nam, ngành công nghiệp dệt may đang trthành mt
trong những ngành công nghiệp mũi nhn, hàng m sản xuất khoảng trên 2000 triệu mét vi
trong các năm ti sẽ còn tăng thêm. Tuy nhiên, mt vấn đluôn đi kèm theo qui mô sản
xuất là vấn đề chất thải của ngành này, trong đó có nước thải.ớc thải phát sinh trong ngành
công nghiệp dệt nhuộm xuất phát tcác ng đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu, tẩy, nhuộm... Nếu
lượng nước thải này chỉ xb, sau đó xả ra môi trường sau mi chu trình thì không ch
gây thiệt hại cho nguồn tài nguyên nước n làm ô nhiễm môi trường nước không tận
dụng hết thuốc nhuộm n tn dư. Hiện nay, các phương pháp xử nước thải dệt nhuộm đòi
2
hỏi khá nhiều chi phí, kỹ thuật phức tạp mà hiệu quả không cao. Tnh phần gây ô nhiễm
chính trong nước thải dệt nhuộm là lượng thuốc nhuộm tn dư trong dòng thải sau công đoạn
nhuộm. Do đó, việc tách thu hồi thuốc nhuộm tồn ngay ti công đoạn phát sinh mt
trong những giải pp hữu ích để x và giảm thiểu ô nhiễm nước thải dệt nhuộm. So với
các phương pháp x thông thường, ngoài mục đích tách thuốc nhuộm trong nước thải
nhuộm, k thuật lc màng còn cho phép tái sử dụng lại dung dịch nhuộm và nước sạch sau
khi đã tách thuốc nhuộm, đây mt phương pháp nhiều ưu điểm đã được áp dụng
mt số nước. nước ta, việc áp dụng kthuật lọc màng trong x nước thải dệt nhuộm
vấn đề còn rất mới.
Phương pháp tách bằng màng là mt trong những kỹ thuật tách hin đại được ng
dụng rộng rãi trong nhiều nh vực. Trong khoảng vài chục năm trở lại đây, kỹ thuật lọc màng
đã những bước tiến bộ vượt bậc và được áp dụng rộng rãi qui mô ng nghiệp cho nhiều
mục đích khác nhau, như sản xuất nước sạch siêu sạch, lọc hoá dầu, dược phẩm, thực
phẩm, hchất, y tế, môi trường Ưu đim của phương pháp lọc bằng màng là có thể tách
được các cấu tử kích thước rất khác nhau, tchạt tới cỡ ion không cần phải sử dụng
thêm các hoá chất khác, các cấu tcần tách không phải chuyển pha, là phương pháp tách hiện
đại, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
Trong luận văn này, chúng i đã thực hin đề tài Nghiên cứu tách thu hồi thuốc
nhuộm trong nước thải nhuộm bằng màng lọc và khả năng giảm thiểu fouling cho quá
trình lọc tách thuốc nhuộm qua màng”
Trước hết xin trình bày mt số giới thiệu về thuốc nhuộm màng lọc.
1.1. Nước thải dệt nhuộm và các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm
1.1.1. Công nghệ sản xuất và nguồn phát sinh nước thải
Thông thường ng nghệ dệt nhuộm gồm ba quá trình bản: Kéo sợi, dệt vải xử
(nấu ty), nhuộm và hoàn thiện vải. Các công đoạn chính gồm:
- Làm sạch nguyên liệu.
- Kéo sợi, đánh ống, mắc sợi.
- Hồ sợi dọc.
- Dệt vải.
- Giũ hồ.
- Nấu vải.
- Làm bóng vải.
- Tẩy trắng.
- Nhuộm vải và hoàn thiện:
3
Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn h
sợi, ghồ, nấu, tẩy, nhuộm hoàn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu do quá trình giặt
sau mi ng đoạn, và nước thải công đoạn giặt sau nhuộm chiếm t20 đến 60 % tổng lượng
nước thải.
1.1.2. Đặc trưng nước thải dệt nhuộm
Những đặc trưng nước thải dệt nhuộm theo bảng sau:
Bảng 1.1. Các chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành dệt-nhuộm [14 ]
Công đoạn
Chất ô nhiễm trong nước thải
Đặc tính của nước thải
Hồ sợi, giũ hồ
Tinh bt, glucose, carboxy metyl xenlulo,
polyvinyl alcol, nhựa, chất béo và sáp
BOD cao (34 đến 50 % tổng
BOD)
Nấu tẩy
NaOH, chất sáp và dầu mỡ, tro, soda, silicat
natri sợi vn
Độ kim cao, màu tối, BOD
cao (30 % tổng BOD)
Tẩy trắng
Hypoclorit, hợp chất chứa clo, NaOH,
AOX, axit
Độ kim cao, chiếm 5 %
BOD
Làm bóng
NaOH, tạp chất
Độ kim cao, BOD thấp
(dưới 1% tổng BOD)
Nhuộm
Các loại thuốc nhuộm, axit axetic và các
muối kim loi
Độ màu rất cao, BOD khá
cao, TS cao
In
Chất màu, tinh bt, dầu, đất sét, muối, kim
loi, axit
Độ màu cao, BOD cao và dầu
mỡ
Hoàn thin
Vết tinh bột, mỡ động vật, muối
Kiềm nhẹ, BOD thấp
1.1.3. Các phương pháp ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý nước thải dệt nhuộm
Các phương pp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước thải ngành dệt nhuộm thể
thực hiện trong quá trình sản xuất như:
- Giảm nhu cầu sử dụng nước bằng cách thường xuyên kiểm tra hthống nước cấp,
tránh rò rỉ nước. Sử dụng công nghệ tẩy, nhuộm, giặt hợp lý. Tuần hoàn, sử dụng li các dòng
nước giặt ít ô nhiễm và nước làm nguội.
- Hạn chế sử dụng các hóa chất trợ, thuốc nhuộm dạng độc hay kphân hủy sinh
học. Gim các chất y ô nhim nước thải trong quá trình ty, gim ô nhiễm kiềm trong nước
thải từ công đoạn làm bóng.
4
- Thu hồi và sử dụng lại dung dịch hồ tcông đon hồ sợi và giũ hồ, phương pp lc
màng ng để thu hồi PVA được ứng dụng lần đầu tiên Mỹ năm 1974 cho đến nay đã
được áp dụng ở nhiều nước châu Âu.
- Sử dụng nhiều ln dịch nhuộm vừa tiết kim hóa chất, thuốc nhuộm và giảm được ô
nhiễm môi trường. Các loi thuốc nhuộm cho phép sử dụng lại nhiều lần gồm: Thuốc nhuộm
axit ng cho len polyamit, thuốc nhuộm bazo dùng cho polyacrylonitril, thuốc nhuộm
trực tiếp cho mặt ng bông, thuốc nhuộm phân tán cho sợi tổng hợp như polyester. Cho đến
nay, việc thu hồi thuốc nhuộm tdịch nhuộm bằng phương pháp lc màng đã được thực hiện
thành ng mt s nước để thu hồi thuốc nhuộm indigo tquá trình nhuộm sợi bông. Sau
khi nhuộm thì phần thuốc nhuộm không gắn vào sợi sẽ đi vào nước giặt với nồng độ 0,1 ppm.
Để thu hi thuốc nhuộm, ng phương pháp lọc màng để nâng nng độ thuốc nhuộm sau lọc
lên 60 đến 80 ppm và có thể đưa vào bể nhuộm để sử dụng lại.
Do đặc tcủa công nghệ, nước thải ngành dệt nhuộm chứa tổng m lượng chất rắn, độ
u, BOD, COD cao. Việc lựa chọn phương pháp xcần phải dựa vào nhiều yếu tố như
lượng nước thải, đặc tính nước thải, tiêu chun thải Về nguyên , hiện các phương
pháp sau được áp dụng để x nước thải dệt nhum:
* Phương pháp đông keo tụ: Đây là phương pháp khá thông dụng trong xử nước thải dệt
nhuộm. Trong phương pháp này người ta dùng phèn nhôm hoặc phèn sắt cùng với sữa i
khử màu và mt phần COD. Điều chỉnh pH tch hợp cho từng loại phènloại nước thải cần
xử lý.
* Phương pháp hấp phụ: sở của quá trình hấp phụ chất tan lên bmặt chất rắn xốp
(chất hấp phụ). Các chất hấp phụ thường là than hoạt tính, than nâu, đất sét, cacbonat, magie,
trong đó than hoạt tính có bề mặt riêng lớn từ 400 đến 500 m2/g.
* Phương pháp oxi hóa: Các chất nhuộm vải hầu hết đều là các chất bền hóa học nên phải
dùng các chất oxi hóa mnh như clo, ozon, peroxit....để oxy hóa thuốc nhuộm.
* Phương pháp sinh học: Dùng để xử lýc chất có thể phân hy sinh học như hồ tinh bột....
* Phương pháp màng lọc: Phương pháp này đã được ứng dụng trong xử nước thải ngành
dệt nhuộm với mục đích thu hồi c chất tái sử dụng lại như hồ tinh bt, PVA, thu hồi muối
thuốc nhuộm. Một skết quả nghiên cứu về việc áp dụng kỹ thuật lc màng NF và RO đã
cho thấy phương pháp này k hiệu quả, thể gim COD tới 99,5 %. Việc áp dụng công
nghmàng thể giảm lượng nước sạch tiêu tốn cho quá trình nhuộm vải ti 70%. K thuật
lc màng thể áp dụng đ xử lý nước thải nhuộm tt hơn rất nhiều so với các phương pháp
thông thường.
5
1.2. Giới thiệu về màng lọc và các quá trình phân tách màng
ng lc là một loi vật liệu được sử dụng trong quá trình tách một hn hợp đồng thể
hay dị thể (lỏng lỏng, lng rắn, khí rắn, k khí). Một cách khái quát, có thể coi màng
mt lớp chắn tính thấm chọn lọc đặt giữa hai pha pha đi vào (feed) pha thấm qua
(filtrate). Trong quá trình tách, màng khả năng lưu giữ được mt s cấu tử trong hỗn hợp
cho các cấu tkhác đi qua. Quá trình vn chuyển chất qua màng được thực hiện một cách
tnhiên hay cưỡng bức nhờ động lực giữa hai phía màng. Động lực của quá trình tách qua
màng chênh lệch áp suất, chênh lệch nồng độ, chênh lệch nhiệt độ hay chênh lệch điện
trường.
Các quá trình màng động lực áp suất chủ yếu gồm: lọc thường, vi lc, su lc, lc nano,
thẩm thấu ngược. Việc phân chia thành các quá trình màng dựa theo kích thước l màng
cũng chỉ mang tính tương đối. Ngoài ra n mt số quá trình khác như điện thẩm tách, thẩm
tách và bốc hơi qua màng.
1.3 Biến tính bề mặt màng lọc
Để nâng cao tính năng tách của màng, giảm mức độ tắc màng nói chung, đặc biệt
trong quá trình tách các chất hữu cơ, ngoài các phương pháp rửa học lựa chọn chế độ
thy động tch hợp, gần đây việc nghiên cứu biến tính bề mặt màng một gii pháp rất được
quan tâm nghiên cứu.
Phương pháp biến tính bề mặt nhiều ưu đim: Cải thiện được tính chất bề mặt vật
liệu không gây nh hưởng đến tính chất bên trong vật liệu như khả năng m dính, độ
thấm nước, tính thích ứng sinh học, chống fouling ... mà không cần phải chế tạo lại toàn bộ
khối vật liệu, nhưng vẫn được b mặt vật liệu với các tính chất mong muốn; hơn nữa
phương pháp này sẽ giảm bớt chi phí chế tạo vật liệu vì chỉ cần tác động lên bề mặt không
cần phải chế tạo toàn bkhối vật liệu [36].
Hiện nay có rt nhiều phương pháp biến tính bề mặt vật liệu đang được nghiên cứu và
phát triển, thể chia thành ba nhóm chính là: Phương pháp vật hóa học; Phương pháp
cơ học và phương pháp sinh học. Trong đó, đa dạng và phổ biến nhất là phương pháp vật
hóa hc, phương pháp này được chia thành ba nhóm nhỏ: thứ nhất là các phương pháp pha
khí vật liệu được xử trong các môi trường khí chứa các phần thoạt động (gốc tdo,
electron, các phân tbị kích thích) hay dưới các bức xđiện t(tia UV, tia γ, đin quang);
thhai các phương pháp pha lng khối bao gồm các kỹ thuật tạo lớp phủ vật lý hoặc
thực hiện các phản ng hóa học trên bề mặt vật liệu; thứ ba kết hợp hai phương pháp th
nhất thứ hai tạo ra các lớp polyme trùng hợp ghép trên bề mặt vật liệu, ngoài ra người ta