
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT- CHẾ BIẾN- TIÊU THỤ NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Ở VIỆT NAM NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Hoàng Thanh Hạnh*1 - Mai Thị Bích Ngọc* - Bùi Thị Hằng* - Lê Thị Yến Oanh*
TÓM TẮT: Bài viết này nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp thứ cấp để nghiên cứu khái quát thực trạng sản
xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị nhằm góp phần phát triển bền vững kinh tế ở Việt Nam theo
xu thế hội nhập. Đánh giá những ưu nhược điểm từ đó tìm hướng giải quyết cho sự phát triển bền vững.
Từ khóa: Nông sản; Chuỗi giá trị; phát triển bền vững
ABSTRACT: In this paper, researchers use secondary method to examine the actual value chain in
producting, processing and consuming agricultural products in connection with Vietnamese sustainable
economic development in integration process. Researchers also propose related solutions to achieve
sustainable development based on the assessment of advantages and disadvantages of the value chain.
Key words: agricultural products; value chain; sustainable development
1. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT – CHẾ BIẾN – TIÊU THỤ NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ Ở VIỆT NAM.
1.1. Thực trạng sản xuất nông sản ở Việt Nam:
Lĩnh vực sản xuất nông sản theo chuỗi giá trị ở Việt Nam có nhiều ngành hàng, trong đó có một số
ngành hàng chủ yếu, gồm: lúa gạo, cà phê, cao su, chè, điều, đường mía, rau quả, hồ tiêu…
Tình hình sản xuất nông sản chuỗi giá trị ở Việt Nam đối với một số mặt hàng chủ yếu trong thời gian
qua như sau:
Cà phê
Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới sau Brazil và là nước sản xuất cà phê Robusta lớn
nhất thế giới. Việt Nam chiếm gần 20% tổng sản lượng cà phê toàn cầu. Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu
duy trì diện tích trồng cà phê 600.000ha đến năm 2020 và sản xuất 1,7 triệu tấn cà phê hàng năm. Việt Nam
hiện có khoảng gần 100 doanh nghiệp xuất khẩu đang hoạt động, dẫn đầu bởi Intimex, Simexco và Tín Nghĩa.
Bảng 1: Diện tích và sản lượng Cà phê
Niên vụ (tháng 10-9) 2016/2017 2015/2016 2014/2015 2013/2014
Diện tích trồng (ha) đến cuối 2016 645.38 650.00 641.20 653.35
Sản lượng (triệu bao)
-Khảo sát Reuters (T2/2017) 24,5 28,93 27,2 28
– USDA (5/2017) 26 28,93 27,4 29,83
— Robusta 25 27,83 26,35 28,65
— Arabica 1 1,1 1,05 1,18
– ICO (T12/2016) 25,5 28,7 26,5 27,5
(Nguồn: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)
* Học viện Tài chính, Hà Nội, Việt Nam.