, 233
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH BÌNH
ĐỊNH
TS. Trần Thị Mai Hương1, TS. Man Ngọc Lý2, ThS. Hoàng Thị Hoài Hương3
(1)Trường Đại học Kinh tế quốc dân; (2)Sở Công thương tỉnh Bình Định
(3)Trường Đại học Quy Nhơn
Tóm tắt:
Nghiên cứu tiến hành điều tra 185 nhà đầu tư trong các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bình Định. Từ các dữ liệu thu thập được đánh giá được mức độ tác động của c nhân
tố đến thu hút đầu tư vào KCN. Kết hợp các phương pháp phân tích đặc biệt là phương pháp
phân tích nhân tố khám phá, hồi quy đa biến kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ c động
của các nhân tố đến thu hút đầu vào KCN được sắp xếp tuần tự từ cao đến thấp như sau:
Chính sách đầu tư, Đầu phát triển kết cấu hạ tầng A, Đầu phát triển kết cấu hạ tầng B,
Nhân lực quản quy mô lao động của doanh nghiệp. Tác giả cũng đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường thu hút đầu vào KCN như: giải pháp về quy hoạch, giải pháp vhuy
động vốn đầu tư, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN.
Từ khóa: Khu công nghiệp, thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp, mức độ hài lòng.
1. Tổng quan nghiên cứu
Trên thế giới Việt Nam đã nhiều tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
thu hút đầu vào khu công nghiệp. Nguyen Dinh Tho & ctg (2005) đã đo lường mức độ hài
lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu của tỉnh Tiền Giang thông qua 34 biến quan
sát với 3 nhân tố là Cơ sở hạ tầng đầu tư, hỗ trợ của chính quyền địa phương, chất lượng môi
trường sống. Sau khi thực hiện phương pháp phân tích nhân tố khám phá đã hình thành 8
nhóm nhân tố bao gồm: Kết cấu hạ tầng đầu tư, cấp đất, lao động, chất lượng trường học,
chính sách khuyến khích đầu tư, hỗ trợ đầu tư, h trợ thương mại chất lượng cuộc
sống.Trong đó 4 nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của nhà đầu với mức độ cao
nhất lần lượt chính sách khuyến khích đầu tư, chất lượng trường học, hỗ trợ đầu và chất
lượng môi trường sống.
Đinh Phi Hổ (2010) đã nghiên cứu mức độ hài lòng của các nhà đầu vào các KCN
tại Việt Nam với 8 nhóm nhân t38 biến quan t bao gồm kết cấu hạ tầng, môi trường
sống làm việc, chi phí cạnh tranh, nguồn nhân lực, thương hiệu địa phương, lợi thế ngành
đầu tư, chất lượng dịch vụ công, chính sách đầu tư . Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố
tác động lớn nhất đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư lần lượt chính sách đầu , kết cấu
hạ tầng, chi phí cạnh tảnh và nguồn nhân lực.
Nguyễn Mạnh Toàn (2010) bằng phương pháp thống kê, mô tả nghiên cứu đã kết luận
rằng sở hạ tầng kỹ thuật phát triển yếu tố quan trọng bậc nhất, xếp theo sau lần lượt
những ưu đãi hỗ trợ đầu của chính quyền địa phương, cũng như của trung ương; chi phí
hoạt động thấp; nhân tố kém phần quan trọng hơn thị trường tiềm năng; nhân tố không ảnh
hưởng lớn đến quyết định lựa chọn địa điểm nhà đầu tư là vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng xã hội.
Nam Khánh Giao & ctg (2013) chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu
tư vào tỉnh Quảng Trị gồm: Quá trình ra quyết định liên quan đến thủ tục đầu tư, Chính sách
hỗ trợ từ Cơ quan quản lý liên quan đến nhà đầu tư,Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, Tài nguyên, Cơ sở
hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, Cơ sở hạ tầng xã hội, Tiềm năng thị trường, Lợi thế chi
phí, Năng suất và tính kỷ luật lao động
, 234
2. Địa bàn nghiên cứu tình hình thu hút đầu vào các khu công nghiệp tại địa bàn
nghiên cứu
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Định đã hình thành 9 KCN. Trong đó, c giả chỉ tập
trung nghiên cứu các KCN bên ngoài KKT Nhơn Hội. Cụ thể, thông tin các KCN như sau:
Bảng 1 : Các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Khu công nghiệp Diện tích (ha) Diện tích đất công
nghiệp cho thuê (ha)
Diện đất đất CN
đã cho thuê (ha)
Phú Tài
345,8
246
221,8
Long M
117,7
100,4
80,4
òa giai
đo
n 1
154,4
147
143
Bình Nghi 228
148,4
-
Hòa Hội 265
185,5
-
Cát Trinh 368,1 232,63 -
Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu của BQL Khu kinh tế tỉnh Bình Định
Theo các số liệu thống vốn đầu thu hút vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bình
Định liên tục tăng trong các năm vừa qua. Cụ thể, trong giai đoạn 2010 2015 qui vốn
đầu tư và vốn thực hiện thu hút vào các KCN được thể hiện dưới bảng sau.
Bảng 2 : Quy mô vốn đầu thu hút tại c KCN tỉnh Bình Định (ĐVT: tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Vốn thực hiện 1.982,49 2.455 2.995 4.651,37 5.560,37 6.846
Vốn đăng ký 4.595,33 5.733,73 6.775,14 28.504 29.210,9 30.333
Vốn thực hiện/ Vốn
đăng ký (%) 43,14 42,81 42,2 16,31 19,0 22,56
( Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo của Ban quản lý KKT tỉnh Bình Định)
Nhìn chung, khối lượng vốn đầu đăng vốn đầu thực hiện vào các khu công
nghiệp trên địa bản tỉnh có xu hướng ng. m 2010 vốn đầu đăng vào các khu ng
nghiệp của tỉnh là 4.595,33 tỷ đồng đến năm 2015 vốn đầu đăng o các khu công nghiệp
của tỉnh là 30.333 tỷ đồng. Qua 6 năm, khối lượng vốn đầu tư đầu tư đăng ký đã tăng n 6 lần.
Vốn đầu tư thực hiện của các khu công nghiệp cũng sự biến động đáng kể năm 2010
1.982,49 tỷ đồng thì năm 2015 con số này lên tới 6.846 tđồng. Qua 6 năm tsố vốn đầu
thực hiện đã tăng khoảng 3 lần.
Bảng 3: Vốn đầu tư trong nước và nước ngoài tính đến năm 2015
Nguồn vốn đầu tư Vốn đăng ký
Vốn thực hiện
Tỷ lệ vốn thực
hiện /Vốn đăng ký
Trong nước (tỷ đồng) 5.839,81 3.807,49 65,2%
Nước ngoài (triệu USD)
1.099,575 96,28 8,75%
Tổng (tỷ đồng) 30.333 6.846 22,56%
Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo của Ban quản lý KKT tỉnh Bình Định
Từ bảng số liệu trên ta thấy, lượng vốn đầu đăng vốn đầu thực hiện của
các dự án đầu trong nước chiếm ưu thế với các dự án đầu có vốn nước ngoài. Nếu tổng
vốn đăng ký của các dự án trong nước là 7685,14 tỷ thì con số này ở nhà đầu tư nước ngoài là
814,86 tỷ đồng. Vốn đầu tư thực hiện của các dự án nước ngoài cũng chiếm con srất nhỏ
với 81,5 tđồng trong tổng số 3720 tđồng chung của cả khu ng nghiệp. Hiện nay 8
quốc gia và vùng lãnh thổ dự án đầu tư tại Khu ng nghiệp tỉnh Bình Định, đa phần các
nước Châu Á (05 nước).
, 235
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Thống kê mô tả mẫu
Địa bàn nghiên cứu tại các KCN trên địa bản tỉnh Bình Định. Tổng thể nghiên cứu
của chuyên đề 185 nđầu đang hoạt động các KCN bao gồm: KCN Phú Tài, KCN
Nhơn Hòa, KCN Hòa Hội, KCN Long Mỹ, KCN Cát Trinh. Quá trình khảo sát được thực
hiện với sự giúp đỡ của Ban quản lý Khu Kinh tế tỉnh Bình Định, kết quả thu được như sau:
Bảng 4: Cơ cấu mẫu theo thời gian hoạt động
Thời gian hoạt động
Số doanh nghiệp
Tỷ lệ so với tổng thể
< 6 tháng 5 2.90%
6 tháng – 1 năm 16 9.42%
Trên 1 năm - 3 năm
32 18.83%
Trên 3 năm – 5 năm
67 39.43%
Trên 5 năm – 10 năm
30 17.65%
Trên 10 năm
10 11.77%
Tổng 170 100%
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả nghiên cứu
Theo kết quả phân tích, Với 170 phiếu khảo sát thu về hợp lệ, Số nhà đầu hoạt
động từ 3 đến 5 năm chiếm tỷ lệ lớn nhất, đại đa số các doanh nghiệp này doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp hoạt động từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ 16.75% là những doanh
nghiệp gắn khá lâu dài với các KCN trên địa bàn chủ yếu các doanh nghiệp chế biến
lâm sản và chế biến đá Granite.
3.2. Thang đo và đánh giá sơ bộ thang đo
Các nhân tố, thang đo tác giả sử dụng được xây dựng dựa trên cơ sở thang đo
SERVQUAL( Parasuraman) dựa trên thang đo các nghiên cứu của Nguyễn Đình Th
(2009), Đinh Phi Hổ (2011). Các tiêu chí của mô hình nghiên cứu như sau:
Bảng 5: Tiêu chí của mô hình nghiên cứu
THANG ĐO KÍ HIỆU
I. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kĩ thuật KCN HTKT
1 Hạ tầng giao thông thuận lợi HTKT1
2 Hệ thống cấp điện ổn định HTKT2
3 Hệ thống cấp, thoát nước ổn định HTKT3
4 Hệ thống cây xanh được đầu tư tốt HTKT4
5
Thông tin liên l
c thu
n l
i
HTKT5
6
H
th
ng x
lý ch
t th
i đươc đ
u tư t
t
HTKT6
II.
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã hội KCN HTXH
1
H
th
ng nhà ăn cho ngư
i lao đ
ng đư
c đ
u tư t
t
HTXH1
2
H
t
ng y t
ế
đ
u tư đáp
ng t
t nhu c
u
HTXH2
3 Hệ thống trường học đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em người lao động
và nhà đầu tư
HTXH3
4 Hệ thống dịch vụ giải trí đáp ứng tốt nhu cầu HTXH4
5 Hạ tầng nhà ở đáp ứng tốt nhu cầu của người lao động HTXH5
6 Các dịch vụ tài chính, ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu HTXH6
III. Nguồn nhân lực NNL
1 Chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư NNL1
2 Nguồn lao động dồi dào NNL2
3 Lao động có kỷ luật cao NNL3
4 Khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ của lao động tốt NNL4
5 Dễ dàng tuyển dụng cán bộ quản lý giỏi tại địa phương NNL5
6
Chi phí s
d
ng
lao đ
ng r
NNL6
, 236
IV.
Chính sách đầu tư CSDT
1 Văn bản pháp luật được triển khai nhanh đến nhà đầu tư CSDT1
2 Chính sách ưu đãi đầu tư của địa phương hợp lý CSDT2
3 Hệ thống thuế rõ ràng CSDT3
4 Thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng CSDT4
5 Thủ tục hải quan nhanh gọn CSDT5
V. Công tác quản lý và hỗ trợ của chính quyền địa phương CQĐP
1 Lãnh đạo địa phương sẵn sàng hỗ trợ cho nhà đầu tư CQĐP1
2 Chính quyền địa phương có cơ chế hỗ trợ tốt cho nhà đầu tư CQĐP2
3 Các thắc mắc, phản ánh của doanh nghiệp luôn được giải đáp thỏa đáng CQĐP3
4 Trình độ, kỹ năng và thái độ phục vụ của cán bộ quản lý tốt CQĐP4
VI. Lợi thế ngành đầu tư LTĐT
1 Dễ dàng tiếp cận với các yếu tố đầu vào LTĐT1
2 Công nghiệp phụ trợ phát triển LTĐT2
3 Gần các doanh nghiệp bạn hàng (phân phối hay cung ứng chính) LTĐT3
4 Thị trường tiêu thụ thuận lợi LTĐT4
5
V
trí đ
a lý thu
n l
i
LTĐT5
VII.
Chi phí sử dụng hạ tầng CPCT
1
Giá thuê đ
t th
p
CPCT1
2 Giá điện, giá nước, cước vận tải hợp CPCT2
3 Giá dịch vụ thông tin liên lạc cạnh tranh CPCT3
4 Chi phí xử lý chất thải hợp lý CPCT4
VIII.
Kết quả thu hút
Tổng vốn đầu tư thực hiện VTH
Các biến quan sát dùng để đo lường các nhân tố trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng
đến thu hút đầu tư vào KCN được đánh giá sơ bộ thông qua hai bước: phân tích nhân tố khám
phá (EFA) và và kiểm định chất lượng thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.
Quy trình đánh giá sơ bộ thang đo được thực hiện theo 02 bước:
Phân tích EFA cho từng thang đo các thành phần
Kiểm tra lại hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần được trích sau khi EFA cho
các thành phần thuộc từng nhóm khái niệm.
3.2.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Các biến quan sát dùng để đo lường các nhân tố trong hình được đánh giá bộ
thông qua phương pháp nhân tích nhân tố khám phá (EFA). Các biên quan sát nhân tố
phân tích được cho là phù hợp khi thỏa mãn các điều kiện sau:
i. Hệ số tải nhân số Factor Loading > 0.55
ii. 0.5 ≤ KMO ≤ 1
iii. Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig. < 0.05
iv. Phương sai trích (Cumulative % of variance) > 50%
Kết quả phân tích nhân tố khám phá của các tiêu chí được trình bày dưới đây.
Bảng 6: Kết quả phân tích nhân tố khám phá
Biến
quan sát
Hệ số
KMO Eigenvalues Cumulative
%
Nhân tố
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
HTKT5
.726
2.454 34.723
.771
HTKT6 .799
HTKT4
.590
HTKT1
.441
HTKT3 1.199 70.227 .910
HTKT2 .826
, 237
HTXH3
.560
1.766 49.536
.899
HTXH5 .682
HTXH2 .593
HTXH1 1.047 78.664 .650
HTXH4 .644
NNL1
.762
2.859 52.419
.842
NNL4
.876
NNL3 .739
NNL2 .729
NNL6 1.070 79.635 .880
NNL5 .688
CSDT4
.640
2.650 60.009
902
CSDT2
.767
CSDT5 .874
.
CSDT1 1.707 76.017 . .765
CSDT3 662
LTDT2
.696 1.363 60.837
.671
LTDT4
.604
LTDT3
.608
LTDT1 .424
CPHT4
.651 2.964 67.560
.963
CPHT2 .950
CPHT3 .716
CQDP1
.615 1.480 54.548
.660
CQDP3
.752
CQDP2 .690
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của tác giả
Theo bảng kết quả EFA, Tất cả các nhóm nhân tố đều hệ số Sig= 0.000 của
Bartlett's Test là Sig= 0.000.
3.2.2. Kiểm định chất lượng thang đo
Sau khi phân ch nhân tố khám phá các nhân tố, Tác giả kiểm định chất lượng thang
đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha. Hsố Cronbach’s Alpha được sử dụng để đánh giá
giá trị hội tụ của các biến quan sát trong cùng một nhóm. Các biến có hệ số tương quan biến
tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại tiêu chuẩn chọn thang đo khi độ tin cậy Cronbach’s
Alpha từ 0.6 trở lên. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của các thang đo được trình bày
trong các bảng sau:
Bảng 7: Tổng kết chất lượng thang đo thông qua phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s
Apha
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if
Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
I. Nhóm Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật A,
= 0.741 (F1),
HTKT1 9.73 4.972 .559 .676
HTKT4 9.51 4.458 .566 .663
HTKT5 9.46 3.966 .686 .587
HTKT6
9.63
4.853
.366
.783
II. Nhóm Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật B,
= 0.842 (F2)
HTKT2 2.89 1.014 .729 .
HTKT3 3.01 .871 .729 .
III. Nhóm Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã hội A
= 0.775 (F3)
HTXH1 2.93 .479 .874 .
HTXH3 5.92 2.167 .614 .700
HTXH6 5.87 2.435 .676 .629
IV. Nhóm Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã hội B,
= 0.933 (F4)