1
TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN TH TRƯỜNG TRONG NƯỚC GÓP PHẦN ỔN ĐỊNH
KINH TẾ VĨ MÔ, THOÁT RA KHỎI SUY THOÁI VÀ LẤY LẠI ĐÀ TĂNG
TRƯỞNG TRONG THỜI KỲ MỚI
PGS.TS. Hoàng Th Xuân
Chuyên gia cao cấp Viện Nghiên cứu Thương mại, B
Công Thương
Thtrường trong ớc, nói hẹp hơn các hệ thống phân phối hàng hoá ngày càng th
hiện vị trí và vai trò cc kỳ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - hi ớc ta.
Trước hết, thông qua việc cung cấp đu vào (gồm ctín hiệu của thị trường) và giải
phóng đầu ra của sản xuất, quyết định đối với chu trình tái sản xuất và tái sn xuất
m rộng. Đồng thời, thông qua việc cung cấp đầu vào cho tiêu dùng, quyết định đến
sphát triển của tiêu dùng góp phần thực hiện an sinh xã hi. Nói cách khác, lưu
thông hàng hoá vừa là điều kiện bảo đảm vừa động lực thúc đy cho tăng trưởng kinh
tế. Mặt khác, bn thân lưu thông hàng hcũng tạo ra một bộ phn giá trị gia tăng chiếm
khoảng 15% GDP ca cả nn kinh tế.
Những năm gần đây, th trường trong nước liên tục đạt được những bước phát triển rt
quan trọng và rất tích cực. Tổng mức bán lẻ hàng hoá doanh thu dịch vụ tiêu dùng
liên tục tăng qua các năm. Giai đoạn 2005-2009 tc độ tăng bình quân hàng năm
25,75% (năm 2005 đạt 480.300 t đồng; năm 2006 đt 596.207,1 t đồng; năm 2007 đạt
731.809 t đồng; năm 2008 đạt 983.803,4 tỷ đồng năm 2009 ước đạt 1.200.000 t
đồng). Số thương nhân tăng liên tục qua các năm: năm 1996 cả nước 15.285 doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại; năm 2000 là 19.278 doanh nghiệp; năm
2004 c nước khoảng 54.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trên 1.000 doanh
nghiệp c phần của nhà nước, trên 15 doanh nghiệp FDI và 1,16 triu hộ gia đình
(trong tổng số 2,9 triệu hkinh doanh của cả ớc) hoạt động thương mại. Đến năm
2007, c nước 155.771 doanh nghiệp, trong đó có 61.525 doanh nghip thương mại,
chiếm 39,5%. Ngoài ra, còn có trên 50 chi nhánh trên 5.000 văn phòng đại diện của
thương nhân ớc ngoài tham gia các hot động hỗ trợ như nghn cứu thị trường, xúc
tiến thương mại…
Đặc biệt, trong điều kiện khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, chính thị
trường trong nước đã làm “chỗ dựađ duy trì và phục hồi sản xuất kinh doanh, qua đó
duy trì phc hồi tăng trưởng kinh tế. m 2009, với tng mc bán lẻ hàng a
doanh thu dịch vụ tiêu dùng xấp x1.200.000 t đồng (tương đương trên 66 tỷ USD),
tiêu th đại bộ phn khối lượng hàng hoá sản xuất trong nước, cân đối cung cầu đáp
ứng tha đáng đòi hỏi của sản xuất đời sống v các vật hàng hóa thiết yếu, kiềm
2
chế chỉ s gtiêu dùng 6,52% những sở và tiền đề kinh tế bảo đảm chặn đà suy
giảm và to đà phc hồi tăng trưởng. Nói ncác hc giả kinh tế danh tiếng thế giới
nhcó thị trường nội địa, Việt Nam là một trong số ít các nước đã cha trị đưc các tổn
thương do khủng hoảng kinh tế toàn cầu đem đến mà không để lại các “vết so nào
đáng kể.
Tuy thế, thị trường trong nước vẫn chưa khắc phục được một số yếu kém và hạn chế rất
cơ bản như:
- Quá ít những doanh nghiệp và những hệ thống phân phối đủ mạnh, khả năng tài
chính, mạng lưới kinh doanh, có lực lượng con người, có công nghquản và điều
hành phù hợp với xu thế hiện đi hóa và chuyên nghiệp hóa, tương xứng với các đối tác
quốc tế trong quá trình hi nhập và mcửa thị trường trong nước với bên ngoài. i
cách khác, trên thị trường thiếu những doanh nghip và h thống phân phối rường cột và
nòng ct, bảo đảm kiểm soát và chi phối được thị trường xã hội, nhất là trong những tình
huống căng thẳng, gay gắt... Hầu hết các doanh nghiệp thương mại đều chưa có một cấu
trúc phân phi được t chức mang tính hệ thống, bám sát quy trình vận động của hàng
a t thượng nguồn đến hạ nguồn, trải rng trên các địa bàn, trong đó quan trọng nhất
hthống phân phối chuyên nghiệp, bao gồm hệ thống phân phối trực thuộc doanh
nghiệp và hệ thống đại lý do doanh nghiệp lập ra và quản lý, kiểm st hoạt động.
- Quá nhiu loại hình tổ chức mua bánthương nhân nhỏ lẻ (chợ, cửa hàng độc lập, hộ
kinh doanh cá thể) không được định hình phát triển, không được tổ chức thành đối tượng
của quản lý nhà nước, hoạt động t do độc lập ngoài vòng kiểm soát; làm cho th
trường trở nên manh mún, tn mạn, lộn xộn và rối loạn, pháp luật của Nhà nước và lợi
ích của người tiêu dùng không được tôn trọng. Bên trên các cửa hàng độc lập và các h
cá th không có một đơn vị hoặc chủ thể nào làm đu mối t chức và kinh doanh.
Về nguyên nhân của nhng tồn tại trên, có thể thấy rt rõ là:
- Nhận thc, quan điểm về lưu thông hàng hóa thtrường chưa đầy đ, chưa rõ ng
và thiếu nhất quán. Lâu nay, trong nhận thức và quan điểm luôn coi sản xuất là gốc, mọi
vấn đđu quy về sản xuất đều xuất phát từ sản xuất. Lẽ ra, trong thời đại hiện nay,
lưu thông hàng hóa thị trưng phải là khâu năng động và linh hot nhất của chu trình
tái sản xuất, là điểm nút xung yếu tác động chi phối svận hành trôi chy của đời
sống kinh tế-xã hội.
Do nhận thức quan điểm như vậy nên th trường thương mại trong nước ít được
quan m đầu phát triển. Nhà ớc chưa phát huy được chức năng tchức thtrường
cũng như quy hoạch, thiết kế chính sách, định hướng phát triển và quản thị trường.
Sut quá trình đổi mới nn kinh tế, không y dựng kịch bản đi mới về lưu thông hàng
3
a, ctrong duy kinh tế cũng như trong hành động thực tiễn đều khuynh ng
để cho thị trường thương mại phát triển tự do và thông thoáng một cách thái quá, từ
chtrên thị trường và trong lưu thông hàng hóa cái gì cũng được tổ chức và quản lý sang
chkhông t chức và quản cái gì c. Cũng vì thế mà dn đến tình trạng Nhà nước
không công c địa chỉ để tổ chức triển khai và kiểm tra, kiểm soát quá trình thc
thi pháp luật, cơ chế và chính sách.
- Thtrường trong nước rộng lớn đòi hỏi phải có một thchế phù hợp. Trong khi đó các
văn bn quy phạm pháp lut hin nay mới chỉ điều chnh những khía cạnh riêng lẻ, ca
căn cứ, thiếu đồng bộ và không nh hthống, ý nga và giá trpháp thấp làm
cho vai trò vquản nhà nước về tổ chức phát triển hệ thống phân phối trên thtrường
bán l còn mờ nhạt.
Bây gi, vấn đề đặt ra là, để tiếp tục ổn định và tăng trưng nhanh và bền vững nền kinh
tế nước nhà trong điều kiện vẫn tiếp tc hội nhập kinh tế quốc tế u rộng, lại đang trong
thi kỳ hậu khủng hong kinh tế thế giới, thì phát trin thị trường trong nước theo chiến
lược nào, nội dung kịch bn ra sao?
1. V quan điểm và mục tiêu phát triển
a) Quan điểm:
- Hài hoà và đa dạng hoá các kênh phân phối, các loại hình tchức và phương thức hoạt
động, các thành phần kinh tế, các chế độ sở hữu, các địa bàn thị trường và các ngun lực
tham gia đầu tư phát triển.
- Kết hp thương mại truyền thống với thương mại hiện đại. Xây dựng và củng cố các h
thống phân phối lớn trên phm vi cả nước đi đôi với tổ chức và phát triển mạng lưới
phân phối nhỏ của địa phương.
- Thúc đẩy phát triển đồng thời tăng cường quản nhà nước đối với các hthống phân
phối, bảo đảm hài hoà gia các lợi ích của Nnước, của doanh nghiệp và của người
tiêu dùng. Phát trin phải trong qun và kiểm soát, qun lý và kiểm soát để phát trin
đúng mục tiêu.
b) Mục tiêu:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, ổn định và từng bước nâng cao đời sống nhân n, tích
cực đóng góp cho tăng trưởng kinh tế bền vững của đất nước.
- Góp phn bảo đảm thị trường phát triển trong sự ổn định, cân bằng và hài hoà, vận
hành có tchức và phù hợp vi quy luật khách quan, hoạt động trong i trường cạnh
tranh nh mnh dưới sự quản lýđiu hành vĩ mô của Nhà nước.
4
- Góp phần tạo tiền đ tổ chức và cơ sở kinh tế cho quá trình ch động thực hiện thành
công các cam kết gia nhp WTO về mở cửa lĩnh vực dịch vụ phân phối hàng hoá.
2. Vđịnh hướng chiến lược phát triển các hệ thống phân phối tạo “cốt vật chất”
cho thị trường trong nước
a) Phát triển các hthống phân phối, gắn hthống phân phối với hthống sản xuất về
mt số vật tư hàng hóa chiến lược
- Phát triển mạnh đồng thời hai mạng lưới cửa hàng bán l trực thuộc hthống phân
phối của Tập đoàn, Tổng công ty và cửa hàng ca hthống tổng đại lý, đại lý bán lẻ đối
với một số vật tư ng hóa chiến lược như xăng dầu, xi măng, sắt thép, lương thực, phân
bón và ợc phẩm trthành mng lưới phân phi chlực, nòng ct và có thchi phi,
chđạo được trên thị trường.
Gắn kết sự phát triển các cửa hàng trực thuộc và ca hàng của các đại lý, tổng đại
trong h thống phân phối của mình với quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh các
mặt hàng chiến lược trên địa bàn các tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương. Đặc biệt
chú trng đến các khu vực, vùng, miền trọng điểm, như: khu sản xuất hàng a tập
trung, khu công nghip, khu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, khu đô thị, các
tuyến giao thông huyết mạch các hành lang kinh tế.
b) Phát triển một số hthống phân phối ch lc về ng tiêu dùng, ng tới hình
c tp đoàn phân phối mnh
Các doanh nghiệp phân phối lớn vtổng hợp hàng tiêu dùng như Tổng công ty Thương
mại Hà Ni, Tổng công ty Thương mại Sài Gòn, Liên hiệp Hợp tác xã Thương mi
thành ph Hồ CMinh, Công ty cphn Tập đoàn PThái, Công ty CP Intimex tiếp
tc phát triển rộng rãi hệ thống phân phối bán buônbán lẻ của mình, trước hết và ch
yếu tập trung vào các loi hình tchức và phương thức phân phối bán lẻ tiên tiến, hiện
đại và chuyên nghiệp, hoạt động trên thị trường cả nước, như:
+ Phát triển các trung tâm thương mại, trung tâm mua sm, siêu thị quy mô lớn (ở các đô
thhạng I và hng II) và quy vừa, quy mô nhỏ (ở các đô thhạng III trở xuống); kết
ni lại thành các chuỗi trung tâm mua sắm, chuỗi siêu th t các đô thị hng cao o dài
và mở rộng xuống tới các đô thị hạng thấp hơn.
+ Phát trin các công ty n lẻ hiện đại và chuyên nghiệp trên sở thu hút và hi tụ
đông đảo các cửa hàng bán ltruyền thống, các hộ bán lẻ độc lập; hướng dn, hỗ trợ và
cải biến dn thành các cửa hàng tiện lợi (Convenience Store) bố trí rộng i trên các
đưng phố trong các khu chung cư, khu đô thmới, khu công nghiệp tập trung... để
làm mng lưới chân rết bán lẻ hàng h cho công ty.
5
+ Phát triển một số trung tâm logistics (hậu cần phân phối) đthực hiện đồng bộ các
dịch vụ chuẩn bị hàng hoá (theo chế đđơn hàng) cho toàn bộ hệ thống phân phối bán
lẻ; trên sở đó, từng bước y dựng và phát trin hình chuỗi phân phối và ứng
dụng rộng rãi phương thức nhượng quyền thương mại
c) Phát triển các mô hình phân phối văn minh, hiện đại và chất lượng ti các thtrường
đô thị
+ Trung m thương mại, su thị: phát triển mạnh c loại hình này tại các khu vc
thành th, trước hết tại các thành phố, thị xã lớn với qui khác nhau y thuộc vào
hạng đô th. Ngoài ra, pt triển loi hình này tại các khu công nghiệp tập trung, khu
kinh tế lớn, khu đô thị mới, khu du lịch, khu dân tp trung, các cửa khẩu và các th
trấn, thị tứ. Trong mỗi loại hình, tng bước đổi mới tổ chức và hoạt động theo hướng
văn minhhiện đại, liên kết thành các hthống, các chuỗi phân phối.
+ Khu thương mại-dịch vụ tập trung: tại vùng ngoại thành của các đô thị lớn, hình thành
phát triển c khu mua sm, khu thương mại-dịch v tập trung trên sở liên kết và
hi tụ các trung tâm thương mại lớn, các đại siêu thị, các trung tâm cung ứng dịch vụ,
trung tâm hội ch triển lãm cùng với các công trình văn hoá, th thao vui chơi giải trí tạo
ra một không gian rộng ln phục vụ đời sống vật chất tinh thần của đông đảo dân
đô thị và khách du lịch, nhất là vào những ngày nghỉ cuối tuần và dịp Lễ, Tết.
+ Phát triển các Trung tâm hội chợ triển lãm theo qui hoạch ba cấp độ: cấp quốc gia,
cấp vùng và cấp tỉnh; đồng thời khuyến khích phát trin c hội chợ chuyên ngành nhằm
hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường, phát triển sản phm ng cao năng lc cạnh
tranh cả ở th trường trong ngoài nước.
d) Phát triển hệ thống phân phối kết hợp hiện đại với truyền thống gắn cung cấp vt
hàng tiêu dùng với thu mua nông sản thực phẩm trên th trường nông thôn
- Hình thành các kênh tiêu thcấp độ lớn đối với vùng sản xuất nông sản hàng hóa tp
trung với sự tham gia của các doanh nghiệp nòng ct (doanh nghiệp 100% vốn nhà
ớc, doanh nghiệp nhà nước c phần a), doanh nghiệp khác thuc các thành phần
kinh tế, liên hiệp HTX thương mại, hộ kinh doanh, hệ thống đại lý, chợ đầu mối nông
sản cấp vùng cấp tỉnh. Gắn với kênh này việc y dựng hình thí điểm tiêu th
một s nông sản chủ yếu (thóc gạo, rau quả xuất khẩu, muối....) thông qua HTX với
phương thức ký hợp đồng ngay từ đu vụ sản xut.
- Tại những vùng sản xuất nông nông sản hàng hóa chưa phát triển, phân tán, tạo lập các
kênh u thông cp đvừa và nh, phù hợp với cung cu thị trưng, với s tham gia
của doanh nghiệp, HTX thương mại, hộ kinh doanh,... tiêu th hàng hóa nông sản thông
qua mng lưới chợ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi tại các thị trấn, thị tứ; chợ dân sinh cửa