BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
HOÀNG VĂN LÂM
VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
CHUYÊN NGÀNH: LOGISTICS VÀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
HÀ NỘI, 2024
2
MỞ ĐU
Vận tải đường sắt một môn học thuộc phần kiến thức chuyên ngành trong
chương trình đào tạo ngành Khai thác vận tải, chuyên ngành Logistics và vận tải đa
phương thức. Bài giảng nhằm cung cấp cho người học những kiến thức bản
nhất, ngắn gọn và hệ thống về quy trình công nghệ, tổ chức quản lý và vận hành hệ
thống vận tải đường sắt phù hợp với điều kiện khai thác hiện nay của Đường sắt
Việt Nam. Học phần gồm các nội dung tổng quan về vận tải đường sắt, tổ chức
công tác kỹ thuật ga đường sắt tổ chức chạy tàu trên phạm vi của 1 khu đoạn
hay 1 tuyến đường sắt.
Chúng tôi hy vọng cuốn bài giảng sẽtài liệu hỗ trợ đắc lực cho việc học tập
nghiên cứu của sinh viên, học sinh những người quan tâm đến công nghệ tổ
chức chạy tàu đường sắt nói chung, và chuyên ngành logistics và vận tải đa phương
thức nói riêng. Trong quá trình biên soạn, không thể tránh được những thiếu sót,
chúng tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của các bạn để cuốn Bài giảng được hoàn
thiện hơn.
NGƯỜI BIÊN SOẠN
Hoàng Văn Lâm
3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Vận tải quá trình di chuyển hàng hoá - hành khách từ nơi này đến nơi khác
nhằm thoả mãn những nhu cầu lưu thông hàng hoá từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ
nhu cầu đi lại con người. Hoà nhập với sự phát triển kinh tế - hội của đất nước
trong thời kỳ kinh tế thị trường, vận tải nói chung vận tải đường sắt nói riêng phải
từng bước hoàn thiện, phát triển hiện đại hoá trang thiết bị kỹ thuật, đổi mới công
nghệ triệt để đổi mới quản lý, điều hành cho phù hợp nhằm thoả mãn mọi nhu cầu
vận chuyển đòi hỏi ngày càng cao của hội. Hiện nay, hệ thống vận tải của hầu hết
các nước trên thế giới đều bao gồm các ngành chủ yếu như : vận tải hàng không, vận
tải đường sắt, vận tải ô-tô, vận tải đường thuỷ ( sông, biển), vận tải đường ống (vận tải
khí đốt, xăng dầu).
Công nghệ vận tải đường sắt một khoa học vận dụng các quy luật của khoa
học tự nhiên, khoa học kỹ thuật những quy luật kinh tế vào quá trình chuyên chở
hàng hoá hành khách trên đường sắt. Tổ chức chạy tàu một trong các môn khoa
học quan trọng để nghiên cứu hoàn thiện công nghệ vân tải đường sắt.
Trải qua hơn 120 năm hình thành phát triển( bắt đầu xây dựng năm 1881),
đường sắt Việt Nam (ĐSVN) đã đạt được những thành tựu đáng kể, song so với các
nước trong khu vực và thế giới ĐSVN vẫn còn lạc hậu và tụt hậu khá xa về công nghệ.
Bởi vậy khi nghiên cứu các môn khoa học công nghệ vận tải đường sắt nói chung
môn Tổ chức chạy tàu nói riêng ứng dụng trong khai thác vận tải ĐSVN, chúng ta cần
phải nghiên cứu những vấn đề chung nhất của công nghệ vận tải đường sắt, sau đó
việc áp dụng như thế nào cần xét tới những đặc điểm, những điều kiện cụ thể của
ĐSVN cũng như môi trường sản xuất kinh doanh của ĐSVN .
Vận tải là một bộ phận quan trọng, là mạch máu của nền kinh tế quốc dân bởi
vận tải tham gia vào quá trình lưu thông hàng hoá, phục vụ nhu cầu đi lại của con
người.
Vận tải là một trong số các ngành sản xuất quan trọng của nền kinh tế, bao gồm
các ngành: vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, khai khoáng hiện nay người ta còn
nói đến kinh tế tri thức.
Đặc điểm cơ bản của vận tải không tạo ra sản phẩm cụ thể. Sản phẩm vận tải
loại sản phẩm đặc biệt, sự di chuyển của đối tượng được vận chuyển từ nơi này
đến nơi khác. Vận tải không dự trữ được sản phẩm mả chỉ dự trữ được năng lực
chuyên chở. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vận tải chỉ bán ra kết quả của quá
trình sản xuất.
Đối tượng của vận tải hàng hoá hành khách. Trong quá trình vận tải, đối
tượng chuyên chở của vận tải chỉ thay đổi vị trí mà không bị biến dạng, hư hỏng hay bị
mất đi .
Với đối tượng lao động là đoàn tàu và hành khách/ hàng hóa chuyên chở trên đoàn
tàu, hệ thống VTĐS gồm các thành phần chủ yếu sau:
- Kết cấu hạ tầng đường sắt (mạng lưới cầu đường (CĐS), thông tin tín hiệu
(TTTH), nhà ga);
- Điều hành VS;
- Phương tiện vận tải (Đầu máy, toa xe);
- Dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ (cơ khí đường sắt, cứu hộ, cứu nạn đường sắt,..);
Ngoài ra, hệ thống VTĐS gồm các hệ thống dịch vụ bổ sung như bảo hiểm, khách
1.1
ĐẶC ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
1.1.5. Các thành phần chủ yếu của hệ thống vận tải đường sắt
4
sạn, nhà hàng, thông tin,..
5
Hình 1.1. Các thành phần chủ yếu của hệ thống vận tải đường sắt
1. Hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt gồm mạng lưới tuyến đường, thông tin
tín hiệu, nhà ga.
Mạng lưới đường sắt gồm nhiều tuyến đường, mỗi tuyến thể đường đơn
hoặc đường đôi. Các tuyến đường sắt được chia thành nhiều khu đoạn, khu gian, các
phân khu đóng đường chạy tàu bởi các nhà ga, trạm chạy tàu. Ngoài ra, còn các
đường nhánh (đường dùng riêng, chuyên dùng) phục vụ vận tải cho các doanh nghiệp
trong và ngoài ngành đường sắt.
Ga kỹ thuật Ga dọc đường Cột tín hiu Ga kỹ thuật
Khu gian
Khu đon Phân khu chạy tàu
Hình 1.2. Phân chia tuyến đường sắt thành các khu đoạn, khu gian
Hệ thống các ga đường sắt thực hiện 2 nhiệm vụ quan trọng:
- Công tác đầu - cuối của quá trình vận tải (xếp-dỡ hàng thực hiện các giao
dịch giữa đường sắt với khách hàng);
- Công tác kỹ thuật chạy tàu đường sắt (dồn dịch toa xe (lập, giải thể đoàn tàu, phục vụ
xếp –dỡ hàng hóa) thực hiện mệnh lệnh điều hành chạy tàu (đón, gửi tàu, trung
chuyển đoàn tàu,..)).
Hệ thống thông tin tín hiệu đảm bảo cho công tác điều hành vận tải đường sắt. Các
trạm đầu máy, toa xe thực hiện các công tác kiểm tra kỹ thuật, sửa chữa nhỏ đảm bảo
cung cấp đầu máy kéo tàu, dồn dịch và cung cấp toa xe phục vụ vận tải.
2. Điều hành vận tải đường sắt kết nối hoạt động quản cầu đường, ga đường sắt,
phương tiện, hỗ trợ kỹ thuật bằng hệ thống thông tin tín hiệu để điều khiển quá trình
vận hành của đoàn tàu đảm bảo an toàn, thông suốt theo đúng kế hoạch chạy tàu thống
nhất trên toàn mạng lưới đường sắt (biểu đồ chạy tàu);
3. Quản phương tiện vận tải đảm bảo cung cấp đầu máy, toa xe để thực hiện đúng
kế hoạch chạy tàu thống nhất. Phương tiện di chuyển trên đường sắt được thiết lập
theo hình thức đoàn phương tiện, gọi là đoàn tàu. Mỗi đoàn tàu có thể gồm đầu máy
các toa xe sắp xếp theo thứ tự nhất định.
4. Các dịch vụ kỹ thuật gồm công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị kỹ thuật, phương
tiện,..
Kết cấu hạ
tầng ĐS
Điều hành
VTĐS
Phương tiện
vận tải
Dịch vụ kỹ
thuật hỗ tr
Đoàn tàu (hành khách/ hàng hóa)
Hệ thống VTĐS