
2/2/2024
1
0933914245
GIAO NHẬN
VẬN TẢI VÀ
BẢO HIỂM
ThS. Lê Thị Hồng Nhung
MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
Khi kết thúc học phần, học viên có thê:
- Sinh viên nắm được những kiến thức
thực tiễn cơ bản về nghiệp vụ vận chuyển
hàng hóa xuất nhập khẩu bằng các phương
thức vận tải khác nhau.
- Tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với
thực tê nghiệp vụ giao nhận vận tải để phục
vụ tốt công việc sau này.
- Sinh viên thông qua hoạt động thực tê
mình tiếp xúc được rèn luyện các kỹ năng
cần thiết cho hoạt động giao nhận
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Giáo trình chính
[1] TS. Đỗ Quốc Dũng, Giáo trình Vận tải - Bảo
hiểm trong kinh doanh quốc tế, TP.HCM, NXB
Tài chính, 2015.
Sách tham khảo
[1] Triệu Hồng Cẩm, Vận tải bảo hiểm ngoại
thương, TP.HCM, NXB Thống kê, 2014.
[2] Mark Rowbotham, Introduction to Marine
Cargo Management, UK, Informa Law from
Routledge, 2014.
[3] ICC, Hiểu & áp dụng tốt Incoterms 2020,
ICC Guide to Incoterms, 2020.
Contents
01
Phần 1: Vận Tải
Chương 1: Vận tải ngoại thương
Chương 2: Vận tải hàng hóa ngoại thương bằng đường biển
02
Chương 3: Vận tải hàng hóa ngoại thương bằng đường hàng không
Chương 4: Vận tải hàng hóa ngoại thương bằng container
Phần 2: Bảo hiểm
Chương 7: Giới thiệu tổng quan về bảo hiểm
Chương 8: Rủi ro và tổn thất trong bảo hiểm
Chương 5: Vận tải đa phương thức
Chương 6: Logistic
Chương 9: Các điều khoản bảo hiểm
Chương 10: Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa bằng đường biển
Chương 11: Giám định và bồi thường tổn thất hàng hóa XNK
bằng đường biển
PHÂN BỐ THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Phân bô thời gian
- Lý thuyết: 30tiết
- Thảo luận, bài tập, thực hành: 30
tiết
Phương pháp đánh gia kết quả:
- Điểm tiểu luận + thuyết trình +
tham gia hoạt động trong lớp : 30%
- Điểm giữa kỳ: 20%
- Thi hết môn (Viết): 50%
TIỂU LUẬN NHÓM
- Nhóm từ 5-7 bạn
- Kiến tập tại các công ty giao nhận hàng hóa
hoặc XNK
- Nội dung tìm hiểu:
• Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu nguyên container bằng đường biển
(FCL/FCL) 1A, 1B
• Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu hàng lẻ bằng đường biển (LCL/LCL) 2A,
2B
• Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu hàng lẻ bằng đường hàng không
(LCL/LCL) 3A, 3B
• Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu
đa
phương
thức
4
A,
4
B

2/2/2024
2
16 nhóm
Mục tiêu chương
- Cung cấp cái nhìn tổng thể về
Vận tải ngoại thương.
- Nắm được những nguyên tắc
phân chia trách nhiệm trong vận
tải ngoại thương và ảnh hưởng chi
phí vận tải đến giá cả hàng hóa
XNK
VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG
Chương 1
Chương 1
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.2. Phân chia trách nhiệm vận
tải trong hợp đồng ngoại thương
1.3. Ảnh hưởng của chi phí vận
tải đến đến giá cả hàng hóa
xuất nhập khẩu
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.1.1. Khái niệm:
Vận tải quốc tế là quá trình chuyên chở hàng hóa được tiến
hành trên lãnh thổ của hai hay nhiều nước khác nhau
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.1.2. Đặc điểm:
- Vận tải là một ngành sản xuất vật chất
Sức lao động Đối tượng lao động Sản phẩm mới
Công cụ lao động
- Vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt
Sản xuất trong ngành vận tải là quá trình tác động vào đối
tượng lao động về mặt không gian
Sản phẩm của ngành vận tải có tính chất vô hình
Quá trình sản xuất và tiêu thụ không tách rời nhau
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.1.3. Phân loại:
Căn cứ vào phạm
vi phục vụ Căn cứ vào phạm
vi hoạt động
Căn cứ vào môi
trường hoạt động
Căn cứ vào đối
tượng chuyên chở
Căn cứ vào khoảng
cách chuyên chở
Căn cứ vào hành trình
chuyên chở

2/2/2024
3
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.1.3. Phân loại:
Căn cứ vào phạm
vi phục vụ
Vận tải nội bộ xí nghiệp: việc vận chuyển trong
nội bộ xí nghiệp, nhà máy, công ty… nhằm di
chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành
phẩm, cán bộ công nhân viên
Vận tải công cộng: việc các công ty hay xí
nghiệp vận tải chuyên chở vật phẩm hàng hoá
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ và vận chuyển
con người từ địa điểm này đến địa
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.1.3. Phân loại:
Vận tải nội địa: đáp ứng nhu cầu vận chuyển
nội địa
Vận tải quốc tế: hoạt động vận tải mà đối tượng
vận chuyển đã vượt ra khỏi biên giới quốc gia
Vận tải quốc tế trực tiếp: diễn ra giữa 2 hay
nhiều nước có chung biên giới hoặc có chung
vùng biển quốc tế
Vận tải quốc tế quá cảnh: có sử dụng lãnh thổ
của hai hay nhiều nước thứ ba
Căn cứ vào phạm vi
hoạt động
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.1.3. Phân loại:
Căn cứ vào môi
trường hoạt động
Vận tải đường biển Vận tải máy bay
Vận tải đường sông Vận tải khinh khí cầu
Vận tải pha sông biển Vận tải vệ tinh
Vận tải hồ
Vận tải đường bộ: Vận tải đường ống
Vận tải đường sắt
Vận tải đường ô tô
•Vận tải đường thủy: Vận tải đường hàng không:
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.1.3. Phân loại:
vận tải hàng hoá
vận tải hành khách
vận tải hàng hoá-hành khách
Căn cứ vào đối
tượng chuyên chở
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.1.3. Phân loại:
vận tải đường gần: lớn hơn 7400 km (4000 hải
lý)
vận tải đường xa: nhỏ hơn 7400 km
1 hải lý = 1,852 km
Căn cứ vào khoảng
cách chuyên chở
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.1.3. Phân loại:
Căn cứ vào hành trình
chuyên chở
04
/06/2013Vận tải hàng nguyên 22
ü
ð
•Vận tải một chặng
•Vận tải nhiều chặng
•Vận tải chở suốt
•Vận tải đơn phương thức (Unimodal Transport)
•Vận tải đa phương thức (Multimodal Transport)
•Vận tải đứt đoạn (segmented)
•Vận tải hàng lẻ
•Vận tải hàng nguyên container

2/2/2024
4
1.1. Khái niệm và tác dụng
1.1.4. Mối quan hệ giữa VTQT và TMQT:
•Góp phần thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển: “Khối
lượng hàng hóa lưu chuyển giữa hai nước tỷ lệ thuận
với tích số tiềm năng kinh tế của hai nước và tỷ lệ
nghịch với khoảng cách chuyên chở giữa hai nước đó”
Q = P1P2/L
•Góp phần mở rộng cơ cấu mặt hàng và cơ cấu thị
trường trong buôn bán quốc tế (NB)
1.2. Quyền vận tải
•Quyền VT: là quyền tổ chức vận chuyển HH từ nơi giao hàng
đến nơi nhận hàng theo quy định của HĐ.
•Người nào có trách nhiệm thanh toán trực tiếp toàn bộ hay
một phần cước phí cho người chuyên chở và có trách nhiệm
tổ chức việc chuyên chở hàng hóa trên toàn bộ hành trình hay
trên chặng đường chính thì người đó giành được quyền vận
tải.
1.2.1. Cơ sở phân chia quyền vận tải
11 điều kiện cơ sở giao hàng (Incoterms 2020)
International Commercial Terms: EXW, FCA, FAS, FOB,
CPT, CIP, CFR, CIF, DAP, DPU, DDP
-VT biển: FAS, FOB, CFR, CIF
-VT đa phương thức: EXW, FCA, CPT, CIP, DAP,
DPU, DDP
1.2. Quyền vận tải
1.2.1. Cơ sở phân chia quyền vận tải
1.2. Quyền vận tải
1.2.1. Cơ sở phân chia quyền vận tải
Nhóm 1: người NK giành quyền VT EXW, FCA
Nhóm 2: người XK giành quyền VT CPT, CIP, DDP
Nhóm 3: phân chia quyền giữa người XK – NK:
- FAS, FOB: người NK có quyền vận tải ở chặng chính
- CFR, CIF, DAP, DPU: người XK có quyền VT ở chặng
chính
FOB: 500usd
CIF: 550USD = FOB + F (50 USD) +I (10usd) =560
1.2. Quyền vận tải
1.2.2. Ý nghĩa của việc giành quyền vận tải
Chủ động tổ chức chuyên chở, đàm phán, ký kết HĐ VT
Lựa chọn người chuyên chở, tuyến đường VT, phương
thức chuyên chở có lợi cho mình nếu HĐ MB không
quy định cụ thể
Khi HĐ mua bán không quy định thời gian giao hàng cụ
thể, người dành quyền vận tải có thể chủ động trong
việc giao nhận và vận chuyển hàng hoá
Tận dụng được đội tàu buôn và phương tiện VT trong
nước nhằm tăng thu và giảm chi ngoại tệ
1.2. Quyền vận tải

2/2/2024
5
1.2.3. Một số trường hợp không nên dành được quyền VT
và quyền thuê tàu.
Trường hợp 1: khó thuê hoặc không thuê được phương tiện VT
(thiếu ngoại tệ, không biết cách thuê, cước phí tăng so với t/gian kí
HĐMB), Không am hiểu nhiều về thị trường VT (tàu ma)
Trường hợp 2: Sự chênh lệch giữa giá FOB và giá CFR, giá FCA
và giá CPT là không có lợi
Trường hợp 3: quá cần bán hoặc quá cần mua một loại hàng nào
đó trong khi đối phương muốn dành quyền vận tải
Trường hợp 4: do luật pháp từng nước hay phong tục tập quán
của cảng
Trường hợp 5: Dự đoán giá cước trên thị trường thuê tàu có xu
hướng tăng mạnh so với thời điểm ký kết hợp đồng mua bán
1.2. Quyền vận tải
1.2.3. Một số trường hợp không nên dành được quyền VT
và quyền thuê tàu.
Tình huống xác định có nên giành quyền vận tải
1.2. Quyền vận tải
Bán FOB Hải phòng là 100 USD/ MT
Bán CFR Singapore là 120 USD/ MT
Cước phí thuê tàu là 30 USD/ MT
CFR= FOB +F = 100 + 30 =130
CIF = FOB + F + I
1.3. Ảnh hưởng của chi phí vận tải đến
giá cả hàng hóa XNK
Chi phí VT và Giá cả hàng hóa XNK => Sách
CPVT = cước phí + chi phí liên quan
Cước phí: chiếm 65 - 70% CPVT
Theo UNCTAD, trong vận tải biển:
CPVT chiếm 10 - 15% giá FOB
CPVT chiếm 8 - 9% giá CIF
1.3. Ảnh hưởng của chi phí vận tải đến
giá cả hàng hóa XNK
Đối với nhà nhập khẩu:
Khi nhập hàng theo điều kiện CIF thì nên chọn giá CIF thấp
nhất
Nếu nhập hàng theo điều kiện FOB thì phải tính đến cước
phí
Nếu giá FOB không bằng nhau mà chênh lệch cước phí ở
2 thị trường lớn hơn số tiền chênh lệch về giá FOB thì
người nhập khẩu cũng có thể từ chối giá FOB thấp.
FOB JP = 100USD/MT , F: 20 120 USD
FOB Ru = 110 USD/MT , F: 8 118
Mục tiêu chương
- Cung cấp cái nhìn tổng thể về
Vận tải ngoại thương bằng
đường biển.
- Phân biệt các phương thức
thuê tàu chu yếu
- Nắm được các chứng từ sử
dụng trong nghiệp vụ thuê tàu
VẬN TẢI HÀNG HÓA
NGOẠI THƯƠNG BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN
Chương 2 Chương 2
2.1. Vận tải hàng hóa bằng
đường biển
2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
của phương thức vận tải biển
2.3. Nghiệp vụ thuê tàu

