
CHƯƠNG 7
ĐẶC ĐIỂM KHAI THÁC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
7.1 Các loại tàu vận tải thủy nội địa.
7.2. Đặc điểm khai thác tàu
7.3. Đặc điểm của đường thủy nội địa
7.4. Ảnh hưởng của sông đến tổ chức đoàn tàu
7.5. Phân cấp sông
7.6. Quan hệ giữa kích thước đoàn tàu và KT luồng lạch
7.7. Cơ sở tổ chức vận tải thủy nội địa

7.1 Các loại tàu vận tải thủy nội địa.
Theo chức năng và công dụng người ta phân thành:
- Tàu tự hành dùng để vận chuyển hàng hóa, hành khách hoặc
vừa chở hàng hóa vừa chở hành khách.
+Đối với tàu chởkhách lại được phân ra thành tàu chở
khách tuyến tốc hành hoặc tuyến tàu chợ hoặc tàu phục vụ khách
du lịch, tham quan.
- Tàu lai (kéo hay đẩy):người ta chuyên môn hóa chúng theo loại
công việc như: chuyên đẩy, kéo đoàn sà lan chở dầu, chở hàng
khô, kéo bè hoặc để phục vụ bến và lai phà trên sông.

7.1 Các loại tàu vận tải thủy nội địa.
Theo chức năng và công dụng (tt)
-Sà lan: dùng để vận chuyển hàng hóa. Theo công dụng của sà lan
thì người ta phân ra:
+ Sà lan mặt bằng: dùng để chở các loại hàng hoá không sợ mưa
nắng như đá, cát, sỏi.
+ Sà lan hầm: dùng để chở các loại hàng sợ mưa nắng như xi
măng, phân bón, lương thực

7.2. Đặc điểm khai thác tàu
a. Công suất đăng kiểm Nđk (CV)
Là công suất máy chính do cơ quan đăng kiểm, kiểm tra
và quy định theo đặc tính của máy và điều kiện sử dụng
chúng.
b. Công suất kéo (Nk)
Là công suất sử dụng thực tế của tàu tức là công suất còn
lại của máy chính sau khi đã trừ những tổn thất do ma sát
ởtrong máy, ởhộp số, ở ổ trục.Những tổn thất về thủy
lực và kháng lực của vỏ tàu. Công suất kéo được tính qua
hệ số kéo hữu ích (ƞ0)của chúng.
Nk = ƞ0 . Nđk

7.2. Đặc điểm khai thác tàu
c. Trọng tải đăng kiểm (Qđk)của tàu:
Là khối lượng hàng hóa lớn nhất mà tàu có thể chưa
được do cơ quan đăng kiểm quy định, căn cứ vào loại
hàng vận chuyển ghi trong thiết kế tàu.
Qđk (tấn) thường được gọi là Tấn phương tiện (Tpt).

