
CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Nội dung công tác TCVT hàng hóa bao gồm:
-Điều tra khai thác luồng hàng - Ký kết hợp đồng vận chuyển
-Lập kế hoạch tác nghiệp
+ Lập hành trình vận chuyển
+ Bố trí phương tiện hoạt động trên các hành trình
+ Định mức tính toán các chỉ tiêu KTKT
+ Xây dựng lịch trình chạy xe
+ Tổ chức lao động cho lái xe
-Tổ chức thực hiện kế hoạch tác nghiệp
+ Đưa xe ra hoạt động
+ Quản lý hoạt động của xe trên đường
- Tính toán phân tích kết quả sản xuất vận tải

CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
3.1. Hàng hoá và Luồng hàng trong vận tải
1. Hàng hoá
a. Khái niệm -Phân loại
-Khái niệm:là tất cả các loại nguyên, nhiên vật liệu,
bán thành phẩm, thành phẩm… tiếp nhận sự di
chuyển từ nơi này đến nơi khác.
- Phân loại hàng hóa vận tải
*Phân loại theo bao bì:hàng có bao gói; hàng không
có bao gói.
*Phân loại theo kích thước:hàng bình thường và
hàng quá khổ, như:Gỗ dài, cột điện, đường ray, thép
bó...

3.1 Hàng hoá và Luồng hàng trong vận tải
3.1.1 Hàng hoá
* Phân loại theo tính chất hàng hoá
-Nhóm 1: Các loại hàng hoá dễ cháy, dễ vỡ, chất nổ, nguy hiểm…
- Nhóm 2: Hàng mau hỏng(nhữnghàng thực phẩm tươi sống
chóng hỏng theo thời gian và nhiệt độ không khí...).
- Nhóm 3 : Hàng lỏng như: xăng dầu và các chất lỏng khác...
-Nhóm 4: Hàng có kích thước và trọng lượng lớn.
-Nhóm 5: Hàng rời , hàng đổ đống như: cát, đá, sỏi….
- Nhóm 6: Hàng thông dụng bao gồm những loại hàng cònlại.
* Phân loại theo tính chất nguy hiểm chia hàng hoá ra làm 7 loại:
Loại 1: Hàng ít nguy hiểm như vật liệu xây dựng, hàng bách hoá...
Loại 2: Hàng dễ cháy như xăng, đồ nhựa...
Loại 3: Xi măng, nhựa đường, vôi...
Loại 4: Chất lỏng dễ gây bỏng như a xít, kiềm, xút...
Loại 5: Khí đốt trong các bình chứa vừa dễ cháy, dễ nổ.
Loại 6: Hàng nguy hiểm về kích thưước, trọng lưượng.
Loại 7: Chất độc, chất phóng xạ, chất nổ.

3.1. Hàng hóa và Luồng hàng trong vận tải
3.1.1.Hàng hoá
*Phân loại theo tính chất vật lý hàng hoá chia ra 3loại:
Hàng thể rắn, thể lỏng, thể khí.
*Phân loại theo tỷ trọng của hàng hoá (mức độ sử dụng
trọng tải phương tiện)
-Loại 1: sử dụng 100% trọng tải phương tiện.
-Loại 2: sử dụng từ 71 - 99% (trung bình tính là 80%)
trọng tải phương tiện.
-Loại 3: sử dụng từ 51 -70% (trung bình tính là 60%)
trọng tải phương tiện.
-Loại 4: sử dụng từ 41 - 50% (trung bình tính là 50%)
trọng tải phương tiện.
-Loại 5: sử dụng trọng tải xe nhỏ hơn 40% (trung bình
tính là 40%).

3.1 Hàng hoá và Luồng hàng trong vận tải
3.1.1 Hàng hoá
b. Một số loại hàng chủ yếu và yêu cầu trong quá trình vận tải
*Hàng lỏng: nếu không có bao bì thì phải sử dụng xe chuyên
dụng (xitéc). Một số loại hàng lỏng nguy hiểm như xăng, dầu
khi vận chuyển phải hạn chế tốc độ.
*Hàng dễ vỡ -hàng dễ cháy nổ:
-Đối với hàng dễ vỡ :phải có bao bì, trên đó có dán các nhãn hiệu
chuyên dụng. Dùng vật liệu lót đệm giữa các lớp hàng để hạn chế
va đập, chấn động.
-Loại hàng dễ cháy nổ:xếp dỡ phải hết sức cẩn thận, hạn chế tốc
độ VC, giảm tải theo mức độ nguy hiểm, VC theo đoàn duy trì
khoảng cách an toàn giữa các xe.
*Hàng rời - hàng đổ đống:dùng phương tiện chuyên dụng, cơ giới
hoá xếp dỡ tăng năng suất, hạ giá thành.
*Hàng thùng chứa (container)

