
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG CĐ GTVT ĐƯỜNG THỦY II
GIÁO TRÌNH
QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Lưu hành nội bộ
Năm 2022

MỤC LỤC
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KHO HÀNG HÓA...............................................................1
1.1. Khái niệm, lịch sử kho hàng.....................................................................................1
1.2. Vai trò và phân loại kho hàng...................................................................................2
1.3. Phân tích hoạt động kho hàng...................................................................................4
1.4. Đơn vị hàng hóa và SKU - Stock Keeping Unit.......................................................7
BÀI 2: THIẾT KẾ KHO HÀNG.....................................................................................9
2.1. Xác định tính chất chủ sở hữu của kho hàng............................................................9
2.2. Xác định số lượng kho hàng.....................................................................................9
2.3. Cấu trúc kho hàng.....................................................................................................9
BÀI 3: TRANG THIẾT BỊ KHO HÀNG......................................................................13
3.1. Trang thiết bị lưu kho.............................................................................................13
3.2. Trang thiết bị xếp dỡ...............................................................................................15
BÀI 4: HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHO HÀNG........................................................17
4.1. Công việc nhập hàng...............................................................................................17
4.2. Kỹ thuật chất xếp hàng trong kho...........................................................................17
4.3. Order picking..........................................................................................................19
4.4. Công việc xuất hàng...............................................................................................22
4.5. Cross – docking......................................................................................................23
4.6. Logistics ngược.......................................................................................................25
BÀI 5: QUẢN TRỊ TỒN KHO.....................................................................................27
5.1. Những khái niệm liên quan đến quản trị tồn kho...................................................27
5.2. Các mô hình tồn kho...............................................................................................28
BÀI 6: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH KHO HÀNG.........................................................37
6.1. Sổ sách ở kho..........................................................................................................37
6.2. Hình thức của một số chứng từ...............................................................................37
6.3. Phương pháp lưu trữ...............................................................................................46
BÀI 7: KIỂM KÊ HÀNG HÓA.....................................................................................47
7.1. Kiểm kê hàng hóa...................................................................................................47
7.2. Bảo quản hàng hóa..................................................................................................49
BÀI 8. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ KHO...............................................53
8.1. Các rủi ro phổ biến và các biện pháp khắc phục....................................................53
8.2. Các bước trong quản trị rủi ro.................................................................................54
8.3. Tổ chức quản trị rủi ro............................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................56

1 |
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KHO HÀNG HÓA
1.1. Khái niệm, lịch sử kho hàng
1.1.1. Khái niệm
Kho hàng là nơi cất giữ, bảo quản, dự trữ hàng hóa để phục vụ cho hoạt động
sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hàng hóa này bao gồm hàng hóa đã là thành phẩm nên doanh nghiệp lưu trữ
để chờ bán hàng. Hoạt động này gọi là kinh doanh hàng hóa.
- Hàng hóa này cũng là nguyên vật liệu nên doanh nghiệp lưu trữ để chờ vào
dây chuyền sản xuất ra thành phẩm. Hoạt động này gọi là sản xuất hàng hóa.
1.1.2. Lịch sử
Lịch sử ra đời của kho hàng gắn liền sự ra đời của logistics, trải qua 6 giai đoạn
bao gồm:
-Giai đoạn Logistic tại chỗ: Xuất hiện từ trong chiến tranh thế giới thứ hai.
Mục đích của nó là hợp lý hóa các hoạt động độc lập của một các nhân hay một
dây chuyền sản xuất, lắp ráp. Tức là công nhân A tự lưu trữ nguyên vật liệu để
sử dụng sản xuất, công nhân B cũng tự lưu trữ nguyên vật liệu để sử dụng sản
xuất và cả công nhân A,B đều ở cùng một xưởng sản xuất.
-Giai đoạn Logistics cơ sở sản xuất: Xuất hiện vào khoảng những năm 50 của
thế kỷ 20. Hoạt động Logistics diễn ra trong các bộ phận của cơ sở sản xuất, để
đảm bảo nguyên vật liệu, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra ổn định. Tức là
công nhân A, công nhân B, công nhân C, … sử dụng nguyên vật liệu ở kho hàng
chung tại một xưởng sản xuất.
-Giai đoạn Logistics công ty: Ra đời và chính thức được áp dụng trong kinh
doanh vào những năm 1970, là hoạt động vận chuyển nguyên liệu diễn ra giữa
các cơ sở và quá trình sản xuất của một công ty. Tức là, nguyên vật liệu được
vận chuyển từ kho hàng A thừa của nhà máy A sang kho hàng B đang thiếu của
nhà máy B trong 1 công ty.
-Giai đoạn Logistics chuỗi cung ứng: Phát triển vào những năm 1980, các
hoạt động logistics được liên kết với nhau trong một chuỗi thống nhất giữa các
công

1 |

2 |
ty. Tức là, hàng hóa được vận chuyển từ kho hàng A của nhà máy A tại công ty
A sang kho hàng B của nhà máy B tại công ty B.
-Logistics toàn cầu: Phát triển vào những năm 1990, dòng vận động của
nguyên vật liệu, thông tin và tiền tệ giữa các quốc gia. Nó liên kết các nhà cung
ứng của các nhà cung ứng với khách hàng của khách hàng trên toàn thế giới.
Tức là, hàng hóa được vận chuyển từ kho hàng A của nhà máy A tại công ty A ở
quốc gia A sang kho hàng B của nhà máy B tại công ty B ở quốc gia B.
-Logistics thế hệ sau: Để chỉ sự phát triển của ngành Logistics trong tương lai.
Giai đoạn này diễn ra sự hợp tác kinh doanh giữa các công ty logistics để đảm
bảo nguồn cung hàng hóa, từ đó duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiếp
theo ứng dụng CNTT vào trong hoạt động logistics hay còn gọi logistics thương
mại điện tử (e-logistics) để tiết kiệm thời gian, chi phí.
1.2. Vai trò và phân loại kho hàng
1.2.1. Vai trò
Đảm bảo tính liên tục: Kho hàng dùng dự trữ hàng hóa để quá trình sản xuất,
kinh doanh liên tục và không bị gián đoạn. Từ đó, doanh thu công ty đều có,
tránh bị phá sản.
Tối ưu hóa chi phí: Có kho hàng giúp doanh nghiệp sản xuất khối lượng hàng
hóa lớn với nguồn lực là diện tích mặt bằng, điện, nước, … cố định thì làm cho
chi phí sản xuất ở mức tối thiểu nhất. Chẳng hạn, xưởng 100m2 sản xuất 10 lô
hàng nước suối với chi phí sản xuất là 100 USD có tổng chi phí bình quân là 1 lô
hàng = 10 USD sẽ đắt hơn xưởng 100m2 sản xuất 100 lô hàng nước suối với chi
phí 150 USD có tổng chi phí bình quân là 1 lô hàng = 1,5 USD.
Đáp ứng nhu cầu khách hàng liên tục, nhanh chóng: Kho hàng giúp khả
năng giao nhận số lượng, chất lượng hàng hóa đúng thời gian, địa điểm, ngoài ra
bao bì đóng gói hàng hóa đảm bảo cho khách hàng.
Phối hợp hàng hóa: Kho hàng tách lô hàng lớn ra, phối hợp và ghép nhiều loại
hàng hóa khác nhau để tạo thành một đơn hàng theo yêu cầu khách hàng.

