
Chương 4.
MÔ HÌNH DỰ TRỮ KHI
NHU CẦU KHÔNG ỔN
ĐỊNH
www.themegallery.com

4.1 Mô hình đặt hàng nhu cầu không
ổn định
LÝ DO TỒN KHO
Để cân bằng chi phí lưu kho hằng năm và chi phí đặt hàng
cố định
Để thỏa mãn nhu cầu xảy ra trong thời gian leadtime
Để chống lại những thay đổi bất thường trong nhu cầu
Hai chính sách
Chính sách kiểm soát tồn kho liên tục
Tồn kho được kiểm soát liên tục
Đơn hàng được đặt khi tồn kho đạt đến mức nhất định hoặc điểm tái
đặt hàng.
Tồn kho có thể kiểm soát liên tục (sử dụng hệ thống máy tính)
Chính sách kiểm soát tồn kho định kì
Tồn kho được kiểm soát ở đoạn thời gian nhất định
Hàng sẽ được đặt sau mỗi đoạn thời gian kiểm soát
Không thể hoặc khó thực hiện với chính sách kiểm soát tồn kho thường
xuyên

4.2 Chính sách kiểm
soát liên tục
Nhu cầu hàng ngày ngẫu nhiên và phân bố theo
hàm phân bố chuẩn.
Khi nhà phân phối đặt hàng đến nhà sản xuất,
nhà phân phối trả chi phí cố định, K, cộng thêm
với chi phí đặt hàng tương ứng với lượng hàng
đặt
Chi phí lưu kho tính trên đơn vị sản phẩm/ thời
gian.
Tồn kho được kiểm soát liên tục, nếu đơn hàng
được đặt, đơn hàng sẽ về sau khoảng thời gian
chờ leadtime
Nếu đơn hàng của khách hàng đến mà không có
tồn kho sẵn có, đơn hàng đó sẽ bị mất
Nhà phân phối chỉ mức dịch vụ yêu cầu

AVG = nhu cầu trung bình/ ngày
STD = độ lệch chuẩn của nhu cầu
L = thời gian chờ đặt hàng (ngày)
h = chi phí lưu kho của đơn vị sản phẩm
α = mức dịch vụ. Điều này có nghĩa là xác
suất hết hàng là 1 - α
Chính sách kiểm soát
liên tục

Chính sách (Q,R) – khi lượng tồn kho xuống
đến ngưỡng tái đặt hàng R, đặt hàng với lượng
là Q sản phẩm
Giá trị R?
Chính sách kiểm soát
liên tục

