[1]
Doãn Th Kim Quy
11/2020
[2]
Ngày 08/3/2018, Việt Nam và 10 nước đi
tác (bao gm Australia, Brunei, Canada,
Chile, Nht Bn, Malaysia, Mexico, New
Zealand, Peru, Singapore) đã kết Hip
định Đối tác Toàn din Tiến b xuyên
Thái Bình Dương (CPTPP).
Hiệp định này được k vng mang lại
hội thúc đẩy thương mại, h tr vic làm
tăng trưởng cho các nước thành viên
thông qua vic loi b hu hết thuế quan,
g b rào cn pháp lý, m ca th trường
mua sm chính ph... Tháng 11/2018,
Quc hi Vit Nam thông qua CPTPP
Hiệp định chính thc hiu lực đối vi
Vit Nam k t ngày 14/01/2019.
Vi dân s hơn 96 triệu người đời sng
ngày càng nâng cao trong bi cnh nn
kinh tế tăng trưởng ấn tượng (hơn 7%
trong năm 2019), Vit Nam mt th
trường đầy tiềm năng hi cho các
doanh nghip trong khi CPTPP.
Theo do, CPTPP s tác động đáng
k đến nn kinh tế Vit Nam thông qua
ci thin tốc đ tăng GDP, thúc đẩy ci
cách th chế chính sách. Mua sm
chính ph u thu), với cách mt
Chương ca CPTPP bao gm nhiu cam
kết chưa từng có, cũng nh vực được k
vng có nhiều thay đổi mnh m.
Do đây là Hiệp định đầu tiên Vit Nam m
ca th trường mua sm chính ph (MSCP)
CPTPP nhiu khác bit so vi pháp
luật trong c v phm vi áp dng,
nguyên tc trong la chn nhà thu…, quá
trình thc thi các cam kết MSCP trong
CPTPP s xut hin không ít thách thc,
đặc bit trong bi cnh kiến thc
năng lực ca các cán b làm công tác đấu
thầu trong nước còn hn chế, nhn thc
và s chun b ca nhà thầu chưa đầy đủ,
h tng công ngh thông tin còn chưa ổn
định.
Nhằm đảm bo tính thng nht ca h
thng pháp luật, cũng tạo thun li
cho các quan mua sm tuân th đúng
đủ các cam kết v đấu thu mua sm
trong CPTPP, Vit Nam đã và đang tng
c chuyn hóa cam kết ca CPTPP
thành n bản quy phm pháp luật ng
dẫn riêng đối vi các gói thu thuc phm
vi điều chnh ca Hiệp định.
Trên sở tng hp các văn bản pháp
lut hin hành v đấu thu ca Vit Nam
các cam kết trong CPTPP, Tài liu
ng dn (TLHD) này sàng lc mt s
thông tin bản quan trng nhà
thu cn biết khi quan tâm ti các gói
thu ti Vit Nam thuc phạm vi điu
chnh của CPTPP, trong đó nhấn mnh
các quy định đấu thu ca Vit Nam áp
dụng đối vi gói thu thuc phạm vi điều
chnh ca CPTPP những quy định th
tác động đáng kể tới hi kinh doanh
ca nhà thầu hay hi xut khu hàng
hóa ca nhà thầu c ngoài vào Vit
[3]
Nam. TLHD cũng đưa ra một s khuyến
ngh giải đáp các thắc mc ph biến ca
nhà thầu, trong đó n thầu nước
ngoài, v nhng vấn đ cần lưu ý khi tìm
kiếm tham gia đu thu trong các gói
thầu như vậy nhm tối đa hóa các lợi ích
mà Hiệp định có th mang li.
Hy vọng đây sẽ là tài liu hữu ích để các
t chc, nhân th tham kho trong
quá trình đấu thu ti Vit Nam.
Doãn Th Kim Quy
-11/2020-
[4]
1.1. Kinh tế - xã hội Việt Nam
1.2. Thị trường mua sắm chính phủ
3.1. Báo đấu thầu
3.2. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
3.3. Ứng dụng trên điện thoại di động
3.4. Nội dung đăng tải thông tin về đấu thầu
4.1. Nguyên tắc xác định gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh
4.2. Sàng lọc gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh
5.1. Hình thức lựa chọn nhà thầu
5.2. Phương thức lựa chọn nhà thầu
5.3. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
5.4. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ
5.5. Tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm
5.6. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
5.7. Bảo đảm dự thầu
[5]
5.8. Thỏa thuận liên danh
5.9. Chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, làm rõ hồ sơ mời thầu, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu, làm rõ hồ sơ dự thầu
6.1. Đối với nhà thầu là tổ chức
6.2. Đối với nhà thầu là cá nhân
6.3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
7.1. Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
7.2. Nộp chi phí đấu thầu
7.3. Tuân thủ thời gian trong đấu thầu
7.4. Không vi phạm hành vi bị cấm
7.5. Lưu ý đối với nhà thầu nước ngoài
7.6. Lưu ý đối với việc sử dụng thầu phụ
8.1. Cơ quan giải quyết kiến nghị
8.2. Quy trình giải quyết kiến nghị của cơ quan hành chính
8.3. Quy trình giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án
9.1. Theo dõi thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
9.2. Ủy quyền
9.3. Biện pháp ưu đãi trong nước
9.4. Ngôn ngữ trong hồ sơ dự thầu
9.5. Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán
9.6. Thời điểm đóng thầu
9.7. Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung
9.8. Sử dụng lao động trong nước