1
BI TP TÌNH HUỐNG
MÔN QUN TR CHT LƯNG
Bài 1: Quán Old Fritz
Old Fritz 1 quán ăn truyền thống trung tâm Berlin. Gần 200 năm qua, khách
hàng gần xa đều đến đây thưởng thức món khoai tây luộc với muối. Chúng ta hãy vào trong
quán và xem món khoai tây luộc “được sản xuất như thế nào”. Trước hết, những củ khoai
bẩn phải được rửa sạch, gọt vỏ. Hessman chịu trách nhiệm gọt vỏ khoai – việc này chiếm
gần hết thời gian của anh ta. Cùng với các chất thải khác từ nhà bếp, vỏ khoai được ném
vào một thùng rác lớn, sau đó sẽ được Friedrich đổ vào nơi chứa rác phía sân sau vào
cuối ngày. Khoai đã gọt vỏ được luộc trong một cái xoong lớn ngập nước nhằm giúp đầu
bếp dễ tính được lượng muối cho vào xoong (2 thìa đầy muối/ một xoong nước).
Các xoong nước này luôn được đun trên 2 bếp điện cũ do lúc nào cũng
khách hàng mớin không được tắt bếp lò. trong bon. Khoai phải được luộc trong 20 phút,
sau đó được đổ vào Hessman để cho khoai nguội bớt trước khi bổ làm 4 miếng. Thông
thường, sau một vài phút người bồi bàn mới đến lấy các đĩa khoai. Tuy nhiên, vào thời gian
ăn trưa, khi quán đông khách, anh ta rất khó thể cùng một lúc phục vụ tất cả khách hàng.
Thỉnh thoảng, khoai được đưa ra lạnh đến nỗi khách hàng bực tức và bỏ không ăn. Bồi bàn,
người suốt đời làm việc đây, không lấy làm khó chịu về điều đó. Đứng cạnh bồn rửa,
Friedrich vừa lau rửa đĩa, vừa hát về thời gian thú vị đã qua.
Yêu cầu:
1. Nhận diện những lãng phí/ tổn thất mà quán Old Fritz đang phải gánh chịu.
2. Phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.
Bài 2: Chi phí chất lượng tại công ty Superior
Công ty Superior quyết định tính chi phí chất lượng cho các hoạt động chính của
mình. Ông Gopal - Trưởng phòng Chất lượng được đề nghị thu thập dữ liệu ban đầu. Sau
đây là những thông tin được ông Gopal ghi nhận:
2
Do việc kiểm tra nguyên vật liệu nhập vào thực hiện không tốt nên một số linh kiện
có khuyết tật đã lẫn vào dây chuyền sản xuất khiến trung bình mỗi tháng có 200 sản phẩm
bị loại bỏ, giá mỗi đơn vị sản phẩm 250 USD. Mỗi ca cần hai người dùng toàn bộ thời
gian làm việc để sửa chữa những sai hỏng trên một dây chuyền sản xuất. Tuy nhiên, không
phải tất cả sai sót đều được phát hiện, số sản phẩm sai sót không được phát hiện này đến
tay khách hàng, gây ra những vụ khiếu nại. Để giải quyết những khiếu nại này, bộ phận
Dịch vụ khách hàng luôn một kỹ ba kỹ thuật viên túc trực để sẵn sàng sửa chữa
tại chỗ.
Các kho hàng cung cấp mọi nguyên vật liệu linh kiện cho các dây chuyền sản
xuất. Để đề phòng tình trạng “cháy hàng”, người ta thường làm thêm 5% so với số lượng
hàng đặt. Tuy nhiên, do vòng đời mỗi kiểu sản phẩm ngắn, cách làm trên khiến lượng
nguyên vật liệu quá hạn bị thải loại trung bình một tháng lên tới 10.000 USD. Ngoài ra,
phụ tùng bị thải loại mỗi tháng chiếm khoảng 2% doanh số.
Thông tin bổ sung:
Doanh số trung bình một tháng của công ty là 800.000 USD
Lương trung bình của kỹ sư là 1.500 USD/tháng.
Lương trung bình của kỹ thuật viên là 1.000 USD/tháng.
Lương trung bình của công nhân là 750 USD/tháng.
Có 3 dây chuyền sản xuất; hoạt động sản xuất 3 ca, mỗi ca 8 giờ.
Tiền thưởng hàng năm cho mỗi nhân viên bằng 2 tháng lương.
Yêu cầu:
1. Anh/ Chị hãy tính chi phí chất lượng hàng năm của công ty Superior theo các số
liệu trên và cho nhận xét.
2. Anh/ Chị thử đề xuất những hành động cần thiết để thể giảm chi phí chất lượng
của công ty.
Bài 3:
Anh/Chị hãy nhận diện tất cả nhữnganh/chị có tại nơi học tập/làm việc của mình
bằng cách trả lời những câu hỏi và hoàn thành thông tin trong bảng sau.
- Cái gì cần?
3
- Số lượng cần thiết của chúng là bao nhiêu?
- Khi nào thì cần đến chúng?
Tần suất sử dụng Mc độ cần thiết Nơi lưu
Bài 4:
Anh/Chị hãy lên ý tưởng áp dụng công cụ cải tiến 5S đã được Lãnh đạo Công ty
đồng ý triển khai vận hành đồng bộ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong
toàn công ty: 1-lập kế hoạch triển khai; 2-các bước triển khai; 3-phương pháp tiếp cận; 4-
cơ cấu tổ chức và hệ thống khuyến nghị; 5-quy định 5S tại các khu vực trọng điểm; 6-duy
trì hoạt động 5S.
Bài 5:
Anh/Chị hãy thiết kế tiêu chí đánh giá 5S t(i khu vực văn phòng khoa
hoặc phòng thực hành/thí nghiệm của trường.
Bài 6:
Xây dựng biểu đồ nhân quả để phản ánh những nguyên nhân thể
gây ra tình tr(ng học tập kém chất lượng của sinh viên.
Bài 7:
Hồng Đc một công ty kinh doanh trong lĩnh vực dệt, nhuộm. Hiện
nay, công ty đang chuẩn bị xây dựng hệ thống quản chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001:2008. Trong cuộc họp giao ban đầu tuần vừa rồi, Ban
giám đốc công ty giao cho bộ phận QC (Quality Control) hai nhiệm vụ như
sau:
4
* Tiến hành đánh giá mc độ phù hợp của ho(t động quản chất
lượng hiện t(i của công ty so với các yêu cầu của ISO 9001:2008
Giải quyết tình tr(ng gia tăng đột biến lượng sản phẩm bị trả do chất
lượng kém trong tháng qua
Qua khảo sát, bộ phận QC lập bản báo cáo đánh giá ho(t động quản lý
chất lượng của công ty như sau:
Các điều khoản của ISO 9001:2008 Mc phù hợp (%)
4. Hệ thống quản lý chất lượng 50
5. Trách nhiệm của lãnh đ(o 60
6. Quản lý các nguồn lực 45
7. T(o sản phẩm/ dịch vụ 55
8. Đo lường, phân tích và cải tiến 30
Qua việc xem xét các tài liệu lưu trữ và phỏng vấn đ(i diện của các bộ
phận về tình hình thực hiện trong tháng vừa qua, bộ phận QC đã phát hiện
ra những vấn đề sau:
Do nhu cầu sản xuất gấp, công ty đã tuyển dụng ba công nhân mới
nhưng chưa có thời gian huấn luyện.
* Máy nhuộm cũ, đã sử dụng 8 năm
* Một số nhân viên ý thc kỷ luật kém, làm việc theo thói quen
kinh nghiệm, không đúng hướng dẫn, qui định.
* Hệ thống điện cung cấp không đủ tải nên thỉnh thoảng phải cúp điện
luân phiên.
* Nguồn điện không ổn định làm ảnh hưởng đến ho(t động sản xuất.
* Tình hình nhân sự t(i công tysự biến động lớn. Do lương thấp một
số công nhân giỏi đã nghỉ việc.
5
* Kế ho(ch bảo trì thiết bị không thể thực hiện do thiếu phụ tùng thay
thế.
* Sợi mộc chất lượng không đồng đều được mua từ nhiều nhà
cung cấp khác nhau.
* Máy sấy, máy đánh ống được kiểm tra, bảo trì định kỳ nhưng phương
pháp bảo trì không đúng.
* Nguyên vật liệu bị suy giảm chất lượng do sử dụng phương tiện vận
chuyển, bảo quản không thích hợp.
* Không có hướng dẫn cụ thể về quá trình nhuộm
*Việc kiểm tra màu sắc của thành phẩm chủ yếu dựa vào cảm nên độ
chính xác không cao.
* Thuốc nhuộm không đảm bảo được cường độ màu tính ổn định
quan do tồn kho quá lâu.
* Không có thiết bị kiểm tra nguyên vật liệu.
* Không có qui định cụ thể về cách phân lo(i và xử lý sản phẩm không
phù hợp.
* Một số công nhân không làm kịp tốc độ chuyền nên đã t ý bỏ bớt
những h(ng mục cần kiểm tra.
* Nơi làm việc quá nóng, thiếu ánh sáng, bừa bộn làm ảnh hưởng đến
sc khoẻ và sự tập trung của công nhân.
Giả sử Anh/ Chị trưởng bộ phận QC của công ty Hồng Đc. Căn c
vào những thông tin và dữ liệu mà bộ phận QC thu nhận được, Anh/ Chị hãy
vận dụng những kiến thc đã học để: