1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
------------- -------------
BÀI GIẢNG
TỔNG QUAN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Hà Nội
2
LỜI NÓI ĐẦU
Tập bài giảng Tổng quan Quản trị nhân lực cung cấp những kiến thức
bản nhất về Quản trị nhân lực như bản chất, vai trò, chức năng của quản trị nhân
lực; các quan điểm, các học thuyết của quản trị nhân lực; cũng như các nghiệp vụ
cơ bản của quản trị nhân lực trong phạm vi một tổ chức; các kiến thức về hình
quản trị nhân lực chiến lược quản trị nhân lực. Thông qua tập bài giảng này,
người học thể bước đầu tiếp cận để nhận định vấn đề trong xử một số tình
huống bản trong công tác quản trị nhân lực khả năng đề xuất xây dựng
hình chiến lược quản trị nhân lực cho tổ chức. Đồng thời, giúp người học
ý thức được tầm quan trọng của Quản trị nhân lực trong hoạt động của tổ chức, từ
đó có ý thức và chủ động hơn trong việc tìm kiếm, học hỏi, đóng góp ý kiến trong
công tác quản lý nói chung và công tác quản trị nhân lực nói riêng.
Nội dung của tập bài giảng bao gồm 4 chương:
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Chương 2: CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Chương 3: CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Chương 4: MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Tập bài giảng được biên soạn bởi tập thể giảng viên bộ môn Quản trị nhân
lực: ThS. Đào Phương Hiền, ThS. Nguyễn Thị Thu Hà, TS.Vũ Hồng Phong, ThS.
Dương Thị Thu Hườngkế thừa giáo trình Quản trị nhân lực tập I và II của thầy
TS. Lê Thanh Hà, nxb Lao động – Xã hội, 2009.
Mặc dù đã nỗ lực để hoàn thành tập bài giảng này nhưng chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Tập thể tác giả mong nhận được những ý kiến đóng
góp để hoàn thiện.
TẬP THỂ TÁC GIẢ
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Mục tiêu của chương:
3
- Nắm vững bản chất, chức năng, nội dung và vai trò của quản trị nhân
lực.
- Nhận biết đối tượng, phương pháp nghiên cứu quản trị nhân lực.
- Hiểu rõ các quan điểm, học thuyết cơ bản về quản trị nhân lực và khả
năng áp dụng vào trong điều kiện của các tổ chức/ doanh nghiệp Việt Nam.
- Nắm vững vai trò, chức năng yêu cầu đối với bộ phận quản trị
nhân lực, cán bộ quản trị nhân lực.
- Biết được những cơ hội, thách thức đối với quản trị nhân lực.
Nội dung của chương:
1.1. Bản chất của Quản trị nhân lực
1.1.1. Một số khái niệm
Nhân sự: thuật ngữ được sử dụng để chỉ cán bộ công nhân viên trong
một tổ chức.
Nhân lực: Nhân lực được hiểu là nguồn lực trong mỗi con người, bao gồm
cả thể lực và trí lực; cả nguồn lực hiện hữu và nguồn lực tiềm năng, được thể hiện
ra bên ngoài bởi khả năng làm việc; bao gồm cả sức khỏe (chiều cao, cân nặng,
độ lớn, sức bền), trình độ (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm), tâm lý, ý thức, mức
độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng đam mê... Nguồn lực trong mỗi con người thể
nói không giới hạn, bởi những nhân tố tưởng chừng như hạn như sức
khỏe, thể lực của con người, đặt trong những tình huống nhất định nào đó lại
vượt xa hơn cái tưởng chừng giới hạn đã có. Sự khai thác khả năng m việc
của con người thì sức sáng tạo được coi nhân tố tiềm năng lớn nhất. Nhân tố
này phần lớn cũng lệ thuộc vào trình độ mỗi người hiện hữu. Tuy nhiên, nó cũng
phần lớn lệ thuộc vào môi trường. Một người trình độ cao nhưng nếu không
môi trường và điều kiện thuận lợi để nảy sinh các ý tưởng thì sức sáng tạo của họ
bị hạn chế.
Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực của tổ chức là nguồn lực của toàn bộ cán
bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp
4
các nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của
mối cá nhân thành nguồn lực của tổ chức.
Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp:
Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ con người mới
sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh
đó. Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính những nguồn tài nguyên mà
các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại
đặc biệt quan trọng. Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó
không thể nào đạt tới mục tiêu.
Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội
đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật
liệu đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người
ngày càng chiếm vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực tính năng động, sáng tạo
và hoạt động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng.
Nguồn nhân lực nguồn lực tận: hội không ngừng tiến lên, doanh
nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Nếu biết khai thác
nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho hội, thoả mãn nhu
cầu ngày càng cao của con người.
Quản trị nhân sự: Thuật ngữ “Quản trị nhân sự” được sử dụng nhiều trước
các năm 80, khi đóđược hiểu theo hướng quản lý cán bộ, công nhân viên trong
đơn vị. Quản trị nhân sự có nghĩa là quản lý các yếu tố hành chính liên quan đến
con người trong đơn vị tổ chức, các vấn đề phát sinh liên quan đến họ.
Khái niệm về quản trị nhân lực được trình bày theo nhiều góc độ khác
nhau:
góc độ tổ chức quá trình lao động: “Quản trị nhân lực quá trình theo
dõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra quá trình lao động để thỏa mãn nhu cầu của
con người hội nhằm duy trì, bảo vệ phát triển tiềm năng của con
người”.
5
Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị quản
trị: Quản trị nhân lực bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp
và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển
người lao động trong các tổ chức.
Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nhân lực t “Quản trị
nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các
tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức”.
Theo nghĩa hẹp của quản trị nhân lực quá trình như: tuyển dụng, sử dụng,
đánh giá, thù lao, đào tạo nhằm đạt được mục tiêu, kế hoạch của tổ chức.
Xét trên góc độ quản lý, quản trị nhân lực lấy giá trị con người làm trọng
tâm, vận dụng hoạt động khai thác quản nhằm giải quyết những tác động lẫn
nhau giữa người lao động công việc, giữa người với người giữa người với
tổ chức.
Tóm lại, khái niệm chung nhất của quản trị nhân lực được hiểu như sau:
Quản trị nhân lực hệ thống các triết lý, chính sách hoạt động chức năng về
thu hút, đào tạo phát triển duy trì nhân lực của một tổ chức nhằm đạt được
kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên.
Quản trnguồn nhân lực là thiết kế các chính sách thực hiện các lĩnh vực
hoạt động nhằm làm cho con người đóng gúp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức.
Chức năng cơ bản của quản trị nhân lực:
Nhóm chức năng thu hút: Nhóm chức năng này chú trọng đảm bảo đủ
số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho nhu cầu của tổ chức. Nhóm
chức năng này thường các hoạt động như: Hoạch định nhân lực, Phân tích công
việc, Tuyển dụng nhân lực.
Hoạch định nhân sự là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân sự, đưa
ra các chính sách thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh
nghiệp đủ nhân sự với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện để thực
hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả.