Chương 3 Bài ging ERP
55
CHƯƠNG 3. QUY TRÌNH BÁN HÀNG (FULFILLMENT PROCESS)
MC TIÊU
Sau khi hc chương này, sinh viên s nm mt s vn đề sau:
- Mô t các bước trong quy trình bán hàng.
- Gii thích vai trò ca các b phn chc năng trong quy trình bán hàng.
- Xác định d liu, chng tlung thông tin trong tng bước ca quy trình.
- Gii thích s tác động tài chính ca mt s bưc trong quy trình bán hàng đến
t chc.
- Gii thích vai trò ca ES trong vic h tr quy trình bán hàng.
NI DUNG
Chương này tho lun v vn đề bán hàng, ta gi quy trình này fulfillment
process (quy trình bán hàng) hay còn mt tên gi khác order-to-cash process.
Nhà qun lý cn hiu rõ quy trình x lý đơn hàng din ra như thế nào, c th cn biết
quy trình bao gm nhng bước nào, nhng chng t nào, d liu nào cn được
theo dõi. Mc tiêu ca nhà qun lý làm thế nào h thng hiu qu nht trong vic
theo dõi đơn hàng để th tr li bt k câu hi nào ca khách hàng v tình trng
đơn hàng ca h. Ngoài ra, người qun lý cũng mun t h thng th c đnh
được các khách hàng tim năng nht, các sn phm bán chy hoc không, công ty có
nhn được thanh toán n đúng hn không.
Trong chương 1 ta đã tho lun quy trình bán hàng bao gm tt c các bước cn
thiết đth to đơn hàng, chun bđóng gói, chuyn hàng đi, nhn thanh toán,
chương này s tho lun chi tiết hơn v quy trình này. Đầu tiên là tìm hiu cơ bn v
các chng tlung d liu trong tng bước nghip v. Tiếp theo là tìm hiu cách
quy trình được trin khai trong mt h thng ES, ngược li phn này cũng th
hin rt rõ vai trò ca ES trong quy trình.
1. Các khái nim cơ bn
Quy trình bán hàng khác bit rt nhiu gia các quc gia, nn công nghip
sn phm ca mi công ty. Mi công ty s chn la nhng chiến lưc bán hàng khác
nhau. Hai chiến lưc ph biến nht là sell-from-stockconfigure-to-order.
Sell-from-stock phương thc bán hàng bng cách x lý đơn hàng ca khách t
kho thành phm, mt cách d hiu, khách hàng ch th mua hàng t nhng sn
Chương 3 Bài ging ERP
56
phm đang có ti kho, h không th yêu cu mt sn phm đc bit nào khác hoc
theo ý riêng ca h. Sell-from-stock thưng được áp dng cho các công ty bán trc
tiếp đến khách hàng (bán l), thông thường công ty s tung s lưng ln mt mu sn
phm, chi phí thp như sn phm tiêu dùng, văn phòng phm, thi trang đại chúng.
Ngược li, vi chiến lưc configure-to-order công ty s đưa ra sn phm chun
hoc cơ bn nht đ khách hàng yêu cu thêm nhng tùy chn hoc các thành phn
khác. Phương thc này thường áp dng cho nhng sn phm s lưng ít, chi phí cao
để đáp ng yêu cu c th ca khách hàng, d như hóa m phm, hóa cht, ng
thép,… Quy trình bán hàng kiu configure-to-order yêu cu nhà cung ng khách
hàng phi hp tác cht ch vi nhau để đảm bo đáp ng được yêu cu đặc bit ca
khách hàng.
2. Quy trình nghip v bán hàng
2.1. Quy trình cơ bn
Quy trình bán hàng thường bt đầu khi khách hàng gi yêu cu đặt hàng
(Inquiry) đến công ty (bước “receive customer inquirytrong Hình 3-1). Yêu cu này
s được nhn bi nhân viên trong phòng kinh doanh (sales department), nhân viên
này sau đó s to mt báo giá (Quotation) gi tr li cho khách hàng. Nếu chp
nhn, khách hàng s gi mt yêu cu mua hàng (Purchase order - PO) đến công ty
(bước receive customer purchase order). Khi nhân viên nhn được yêu cu mua
hàng s to yêu cu bán hàng hoc còn gi đơn đặt hàng (Sales order) chuyn
tiếp đến nhân viên ph trách trong b phn kho để x lý các bước tiếp theo, chun b
chuyn hàng. Nhân viên kho s tp hp đúng s lưng sn phm ca đơn hàng t các
k lưu tr, đt chúng trong hp, đóng gói, niêm phong ghi địa ch lên nhãn. Sau
đó, công ty s chuyn các hp này đến khách hàng bng xe ti hoc máy bay (send
shipment). Sau khi chuyn hàng, nhân viên b phn kế toán s chun b hóa đơn
gi đến khách hàng (create and send invoice). Nếu khách hàng thanh toán, nhân viên
phòng kế toán s to phiếu thu và lưu li (receive payment).
Chương 3 Bài ging ERP
57
Hình 3-1. Quy trình bán hàng cơ bn
Điu quan trng làm sao nhng người liên quan trong quy trình biết khi
nào h cn hoàn thành nhim v ca h trong quy trình và làm như thế nào? Làm thế
nào nhân viên kho biết đ chun b chuyn hàng s đóng gói các món hàng nào?
Làm sao nhân viên kế toán biết khi nào s gi hóa đơn đến khách hàng? Làm sao biết
được chính xác nhng gì đã được chuyn đến khách hàng để tính tin? Tt c nhng
điu này nếu h thng, không cn phi in chng t và chuyn tay đến các b phn,
các chng t khác nhau ca mi b phn chu trách nhim đã to s đưc chia s qua
các b phn liên quan. Trong phn kế tiếp ta s tho lun v các chng t liên quan
trong quy trình bán hàng cũng như các thông tin cn phi có trong mi chng t.
2.2. Chng t và dòng d liu
Hình 3-1 cũng ch ra các transaction documents thông dng có trong quy trình
bán hàng như:
§ Customer inquiry
§ Quotation
§ Customer purchase order
§ Sales order
§ Picking document
§ Packing list
§ Customer invoice
§ Customer payment
Nhng chng t d liu chi tiết trong tng chng t s được trình bày n
dưới. Lưu ý, phn này chưa đ cp đến cách thc trin khai trên ES, ch yếu giúp
người đc nm nghip v, chng t và d liu liên quan.
Chương 3 Bài ging ERP
58
2.2.1. Customer inquiry
Customer Inquiry trong chương bán hàng này có th gi tt Inquiry (hiu
là yêu cu ca khách hàng) là chng t ca khách hàng yêu cu doanh nghip cung
cp thông tin v giá và chính sách ca các sn phm được lit kê trong chng t.
Hình 3-2. Minh ho v Customer Inquiry
Hình 3-2 minh ho mt Inquiry. Chng t bao gm các thông tin như: thông tin
khách hàng (1), nhng sn phm khách hàng quan tâm, s lưng mong mun (2),
thông tin người gi Inquiry (3). Trong d y World Wide Skateboard
Distributors (gi tt World Wide) gi thông báo nhu cu v sn phm đến các công
ty cung cp.
Chương 3 Bài ging ERP
59
2.2.2. Quotation
Sau khi b phn kinh doanh ca Super Skateboard Builders, Inc. (gi tt SSB)
nhn Inquiry, h s chun b mt Quotation (Bng báo giá Hình 3-3) đ gi cho
khách hàng. Quotation trình bày các chính sách giá ca nhng sn phm được
yêu cu trong Inquiry.
Hình 3-3. Minh ho v Quotation
Trong Quotation s thông tin cho biết gi đến ai (1), báo giá hiu lc trong
thi gian bao lâu và các thông tin khác v hình thc thanh toán hình thc giao hàng
(2). d chng t trong Hình 3-3 gi đến Patrick Wilson, người đã gi Inquiry.
Bên cnh đó còn hin th ngày to Quotation 6/6/2008 hiu lc trong 30
ngày, nghĩa giá các thông tin khác ch được đm bo trong thi gian 30
ngày. Vic đưa ra mt thi gian hiu lc c th để tránh khách hàng áp dng báo giá
vào thi gian khác khi giá các chính sách khác th đã thay đổi. Ngoài ra,