LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
326
VAI TRÒ CA ĐOÀN THANH NIÊN - HI SINH VIÊN
TRONG RÈN LUYN K NĂNG, TO CƠ HI VIC LÀM
CHO SINH VIÊN SAU TT NGHIP
Nguyn Th Thương
Trường Đại hc Công nghip TP.HCM
GII THIU
hi ngày càng phát trin, kèm với đó nhu cầu ngày càng cao v chất lượng
ngun nhân lực. Để được cơ hội vic m tt nhất sau khi ra trưng, mi sinh viên cn
t trau di kiến thc, k năng thái độ. Thêm vào đó, sinh viên cần m rng mi quan
h, tạo ra hội tiếp cn vi các doanh nghiệp, các đơn vị ngoài trường để ngay t khi còn
ngi trong ghế nhà trường, đã y dựng được hình nh ca mình trong mt nhà tuyn dng.
Điều này đòi hỏi s h tr của nhà trường trong vic liên kết vi doanh nghip thông
qua các hoạt động giao lưu, liên kết.
Theo t chc Chronicle of Higher Education
32
, nhà tuyn dng cn sinh viên mi
tt nghip là kinh nghim bên ngoài kiến thc hc thuật như thực tp, vic làm thêm, tình
nguyn và các hoạt động ngoi khóa khác. Cũng theo thng kê ca B Lao động, Thương
binh hội, tính đến quý 4/2017, c nước 215.300 c nhân tt nghiệp đại hc tht
nghiệp do không đáp ứng được nhu cu ca nhà tuyn dng. Vy các yếu t mà nhà tuyn
dng quan tâm gì? Nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rng, các yếu t đó bao gm k năng -
thái độ, trình độ ngoi ng - tin hc, kiến thc xã hi và kinh nghim thc tin.
Hin nay, hu hết các trường đại học đều thc hiện đổi mới phương pháp ging dy,
lấy người hc là trung tâm, áp dng các phương pháp dạy học theo PBL, Build It… nhm
rèn luyn k năng mềm cho sinh viên, tuy nhiên thi gian hc trên lp chưa đủ. Điều
này đòi hỏi cn phải thêm môi trường rèn luyn k năng mềm cho sinh viên cũng như
định hướng thái độ phù hợp cho sinh viên sau khi ra trường.
Khi sinh hoạt trong môi trường Đoàn Hi, ngoài các k năng mềm, sinh viên còn
rèn luyện được thái độ sng tích cc, tham gia các hoạt động hi và sng trách nhim
vi cộng đồng. Đây là những yếu t mà các doanh nghiệp, đặc bit là doanh nghiệp c
ngoài chú trọng hàng đầu khi đánh giá hồ sơ xin việc.
Nm bt vấn đề đó, tác giả đã chọn đề tài Vai trò của Đoàn thanh niên Hi sinh
viên trong rèn luyn k năng, tạo cơ hội vic làm cho sinh viên sau tt nghip để trình
bày ti hi tho, vi hy vng nhng ý kiến đóng góp trong đ tài s góp phn gii quyết
vấn đề vic làm cho sinh viên hin nay.
32
Peter Cappelli (2012), Why Good People Can't Get Jobs: The Skills Gap and what Companies Can Do about it
K YU HI THO KHOA HC
327
1. SỞ THUYT V K NĂNG VÀ HI VIC M CA SINH VIÊN
SAU KHI TT NGHIP
1.1. Mt s khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái nim k năng
K năng là vấn đề t lâu đã đưc các nhà khoa hc quan tâm nghiên cu. Các công
trình nghiên cu ca các nhà giáo dc hc ni tiếng thế k 19 như G.Rutxo, K.D.Usinxki,
I.A.Comenxki cũng đã đề cập đến k năng trí tuệ s hình thành k năng y. Thế k
XX tr lại đây, cùng vi s phát trin mnh m ca khoa hc k thuật trong đó có Tâm lý
- Giáo dc hc, vn đề k năng được quan tâm nhiều hơn. ngưi thì cho rng k năng
phn ánh s thành tho trong công vic, th hiện qua năng lực làm việc. Có người li cho
rng k năng khả ng ng dng tri thc vào thc tiễn, cách duy đúng để m ra
được phương thức hành động đúng.
Theo quan điểm ca tác gi, K năng là năng lực hay kh năng của ch th thc hin
thun thc mt hay mt chuỗi hành động trên cơ s hiu biết (kiến thc hoc kinh nghim)
nhm to ra kết qu mong đợi.
1.1.2. Khái nim k năng mềm
Cũng tương tự như khái niệm k năng, nhiều góc nhìn khác nhau v k năng mềm.
Tuy nhiên, tu chung li, K năng mềm là mt thut ng xã hi hc ch nhng k năng có
liên quan đến vic s dng ngôn ng, kh năng hòa nhập xã hi, thái độhành vi ng x
áp dng vào vic giao tiếp gia người vi ngưi. K năng mềm nhng k năng có liên
quan đến vic hòa mình vào, sng với hay tương tác vi hi, cộng đồng, tp th hoc
t chc.
1.1.3. Khái nim k năng sống
Theo UNESSCO, k năng sống “những năng lực tâm lý - xã hội liên quan đến kiến
thức, thái độ được th hin bng hành vi giúp nhân thích nghi và gii quyết hiu qu các
yêu cu, thách thc ca cuc sống”.
Theo Thu (2016), thì k năng sống nhng k năng m - hội bản
giúp cho cá nhân tn ti và thích ng trong cuc sng. Nhng k năng này còn đưc xem
như một biu hin quan trng ca kh năng tâm lý - xã hi giúp cho cá nhân th hiện được
chính mình cũng như tạo ra nhng ni lc cn thiết đ gii quyết nhng vấn đề trong cuc
sng và phát trin.
1.2. Các k năng cần có ca sinh viên
nhiu khái niệm, định nghĩa khác nhau về k năng, do đó cũng nhiều cách phân
loi khác nhau. Trong ni dung bài nghiên cu ca mình, tác gi ch chn ra nhng k năng
bn cn thiết cho sinh viên, to thun lợi cho sinh viên khi đi xin việc tại các đơn vị
tuyn dng. C th, các k năng được chia làm 03 nhóm như sau:
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
328
(1) K năng k thut: nhóm k năng phản ánh chuyên môn nghip v, bao gm
kiến thc chuyên ngành, kh năng ng dng thuyết vào thc tế, kh năng ngoại ng -
tin hc.
(2) K năng mềm: Là nhóm k năng phản ánh cách thích ng gii quyết các vn
đề. Bao gm k năng làm việc nhóm, k năng thuyết trình, k năng đàm phán, k năng ra
quyết đnh, K năng quản lý thi gian,
(3) K năng sống: nhóm k năng sử dng trong xây dng phát trin các mi
quan h hi, bao gm: K năng sáng tạo, K năng điều phi cm xúc, K năng giao
tiếp. S cm thông, chia s, Sng có trách nhim vi cng đồng và xã hi.
Trong nghiên cu y, tác gi tp trung vào phát trin nhóm k năng mềm k năng
sng (gi chung là k năng mềm) trong tác động đến năng lực ca sinh viên.
1.3. Tác động ca k năng đến kh năng tìm kiếm vic làm ca sinh viên sau khi
tt nghip
Ct lõi trong giáo dc đại học là “học đi đôi với hành”, gắn “lý thuyết vi thc tiễn”,
do đó, việc phát trin k năng có tác động rt lớn đến kh năng m đưc vic làm tt ca
sinh viên sau khi tt nghiệp. Điều y được th hin c th qua nhng khía cnh:
- Giúp sinh viên cng c kiến thc, kh năng duy, tự hoàn thiện các điểm
yếu ca mình ngay t khi còn ngi trên ghế nhà trường.
- Giúp sinh viên qun tt thi gian, th sp xếp công vic hc tp và tham
gia các hoạt động ngoi khóa.
- Giúp sinh viên tác phong m vic chuyên nghip, tính k lut, kh năng
lng nghe, cm thông và chia s.
2. THC TRẠNG ĐÀO TẠO K NG MỀM VAI TRÒ CỦA SỞ ĐOÀN
HI HIN NAY
2.1. Thc trạng công tác đào tạo k năng mm ca sinh viên hin nay
2.1.1. Đào tạo k năng mềm ca sinh viên hin nay tại các trường đại hc - cao đẳng
Trên thc tế, việc đào to k năng mềm cho Sinh viên đang được các trường đại hc
hết sc quan tâm, t việc đổi mới phương pháp giảng dy đến vic m các lp k năng
mm. K năng mềm cũng được đưa vào m tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra ca mt s
chương trình hc, nhm đáp ứng nhu cu ca nhà tuyn dng. C thể, công tác đào tạo k
năng mềm cho sinh viên hin này có những ưu điểm như sau:
- Đưa môn học k năng vào chương trình học: Thông qua đ án đổi mi phương pháp
ging dy, ly người hc trung tâm, nhiều trường đã đưa k năng một trong
nhng chuẩn đầu ra ca môn học. Theo đó, nhng k năng cơ bản mt sinh viên
cn thành tho khi n ngi trong giảng đưng k năng thuyết trình, k năng tin
K YU HI THO KHOA HC
329
học văn phòng, kỹ năng làm việc nhóm. Ngoài ra, thông qua phương pháp giảng dy
PBL, đòi hỏi sinh viên phi k năng quản thi gian, k năng lãnh đạo… để hoàn
thành nhng project mà giảng viên đứng lớp định hưng t đầu k. Thêm vào đó,
mt s trưng còn có nhng môn hc riêng v k năng mềm, giúp sinh viên trau di
hơn về k năng. Việc tham gia khóa đào tạo k năng mềm và các hoạt động khác do
nhà trưng t chức đã mang lại nhiu li ích cho sinh viên, giúp sinh viên b sung,
hoàn thin các k năng thiết yếu phc v công vic hc tp và cuc sng hng ngày.
- Phi hp với các đơn v ngoài trường t chức định hướng k năng cho Sinh viên:
Ngoài vic lồng ghép trong chương trình đào tạo, các trường còn liên kết vi các
trung tâm, các đơn vị ngoài trường để t chc các buổi vn, hi thảo, giao lưu
ngoi khóa nhm h tr thêm nhng k năng riêng biệt cho sinh viên. Chng hn,
trường ĐH Công nghiệp TP.HCM, định k thc hin các k năng Viết CV, K năng
khi đi phỏng vấn dành riêng cho Sinh viên m cui; K năng quản thi gian khi
học đại học dành riêng cho Sinh viên m nht. Nhng chui hi tho y liên kết
vi các doanh nghip lớn như công ty Bridgestone, công ty đào to K năng Việt
Mt s trưng thì liên kết đào tạo vi các trung tâm, t chức Đoàn th như Tng
đoàn Lý T Trọng, Nhà văn hoá Thanh niên
Nhìn chung, k năng của sinh viên đã đưc ci thiện đáng kể so vi thời gian trước
đây. Đa phần, sinh viên ý thc đưc tm quan trng ca k năng mềm trong hc tp, cuc
sng ngh nghip ca mình khi ra trường.Tuy vy, vn còn mt s tn ti trong vic
thc hành k năng mềm, c th như sau:
- Chương trình đào to k năng chưa đồng b: Hiện nay, các trung tâm đào tạo k
năng mềm rt ph biến ngoài th trường vi ging viên ni tiếng, sở vt cht hiện đại.
Tuy nhiên, mc học phí là khá cao và khó đáp ứng được s đông sinh viên. Đặc bit, quan
trng trong ging dy là chương trình học, thì hiện nay chưa mt s thng nht trong
chương trình đào tạo các k năng mềm ch yếu t phát theo nhu cu ca người hc
hoc to các khóa hc “hot” đ thu hút người hc và cp chng ch cho hc viên ch chưa
chú trng chất lượng. Trong khi đó, các lớp hc k năng ở trưng thì li gp vn đ v s
ợng người học quá đông. Thông thưng các trường đại hc, các lp k năng mềm dao
động t 35-45 sinh viên/lp. Vic này khiến cho việc tương tác và thực hành b hn chế đi
không ít.
- Thiếu môi trường cho Sinh viên vn dng thành tho các k năng sau khi được hc.
Điu quan trng nht trong s dng các k năng phải được s dụng hàng ngày để to
thành thói quen cho sinh viên. Sau mi bui hc, sinh viên cn ng dng ngay trong hc
tp và cuc sng ca mình. K năng giao tiếp, k năng làm việc nhóm cn phi không
gian thời gian để phát huy thc hành hàng ngày, t đó mỗi sinh viên mi t hoàn
thin nhng hn chế ca mình. Vic s dng thành tho các k năng, ngoài việc được công
nhn qua các chng ch k năng mềm n cn những đánh giá khách quan hơn từ đơn vị
LIÊN KT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIP TRONG VIC GII QUYT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
330
s dụng lao động, d như thành tích từ c cuc thi, t các chng nhn tham gia các
chương trình, hoạt đng đưc t chức trong nhà trường.
- Chưa có tiêu chí đánh giá xác nhn mức độ cn thiết ca tng k năng đối vi
sinh viên. Hin vic hc k năng cho sinh viên ch yếu là nhng k năng cơ bản, hu hết
áp dng chung cho tt c mọi ngưi, ch chưa những nhóm k năng chuyên biệt áp
dng cho tng đối tượng. Vic hc k năng đại trà cũng khiến sinh viên có ít s la chn
cho nhng k năng các bạn thc s còn yếu. Bên cạnh đó, chưa một l trình cho
sinh viên tính toán thi gian hoàn thin tng k năng của mình. Chng hạn, năm nhất nên
tp trung vào các k năng sống, nhưng những năm 3-4 đòi hỏi phi k năng thực hành
xã hi, đc bit nhng nhóm k năng như viết CV, viết email xin phng vấn…
2.3. Vai trò của cơ sở Đoàn - Hi tại nhà trưng trong vic tạo cơ hội vic làm cho
sinh viên
Việc đào tạo k năng đòi hỏi phi có s n lc của chính người hc, s quan tâm ca
đơn vị đào tạo phi hợp đồng b ca tt c các đơn vị có liên quan. Trước thc tế đó,
đòi hỏi vai trò của Đoàn thanh niên - Hội sinh viên trưng trong vic phi hp cùng các
đơn vị chức năng trong nhà trường đ cùng to ra nhiều hội hơn cho sinh viên trong
vic tiếp cn vi vic làm sau khi tt nghip, c th 03 khía cnh:
2.3.1. Ch động định hướng cho sinh viên trong hc tp
(1) Hưng dn sinh viên lp kế hoch hc tp:
Môi trường hc tập đại học đòi hỏi sinh viên va phải đảm bo kết qu hc tp lp,
va tham gia hoạt động ngoi khóa, còn phải đi m thêm để tích lu kinh nghim. Do
đó, Đoàn Thanh niên - Hi Sinh viên cn phi định hướng cho sinh viên đưa ra một kế
hoch hc tp phù hp tính khoa học, đm bo sp xếp thi gian hp lý. Mi sinh
viên cn phi da vào kế hoch ging dy của trường đưa ra sắp xếp thi gian hc tp
sinh hot phù hợp, xác định khối lượng bài v, tài liu mình phi m vic… nên
dành mt phn thi gian cho vic t hc, t tìm tòi nâng cao trình độ và vic rèn luyn k
năng mềm.
Thông qua Tun sinh hoạt công dân đầu khoá, tổ chức c buổi o cáo khoa học,
chuyên đề do Đoàn tổ chức về vấn đề y dựng kế hoạch m việc nhằm giúp sinh viên
quan m và có thể định hướng trong việc xây dựng kế hoạch học tập. Trong việc xây dựng
kế hoạch học tập, sinh viên cần chú ý việc tự rèn luyện k năng mềm, chú ý ngoại ngữ và
tin học để khi ra trường đáp ứng nhu cầu xã hội.
Bên cạnh đó tổ chc Đoàn Thanh niên - Hi Sinh viên cũng cn phi chú trọng đến
vai trò ca mình phi làm sao cho sinh viên nhn thc được vai trò, tm quan trng
ca vic lp kế hoch hc tp mt cách khoa hc và tuân theo kế hoạch đó, chứ không phi
lp ra ri b đó hay lập một đằng, làm mt no. Vic này cn thc hin khách quan, trung
thc nhm giúp sinh viên nâng cao hiu qu ca viu t hc, ch động sáng to trong hc