127
CHƯƠNG 5: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
- Hiểu được khái nim và s khác bit gia đào tạo và phát trin.
- Xác định được mục đích của đào to và phát trin.
- Nhn thc đưc li ích ca đào to và phát trin.
5.1. MT S VN ĐỀ BẢN V ĐÀO TẠO PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC
5.1.1. Khái nim
Đào tạo và phát trin là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng ngun nhân
lc ca t chức, là điều kin quyết định để các t chc có th đứng vng và thng li trong
môi trường cnh tranh. Do đó trong các tổ chức, công tác đào to phát trin cn phi
được thc hin mt cách có t chc và có kế hoch.
Phát trin ngun nhân lực (theo nghĩa rộng)tng th các hot đng hc tp có t
chức được tiến hành trong nhng khong thi gian nhất định để nhm to ra s thay đổi
hành vi ngh nghip ca người lao đng.
Trưc hết, phát trin ngun nhân lc chính là toàn b nhng hoạt động hc tập được
t chc bi doanh nghip, do doanh nghip cung cấp cho người lao động. Các hot động đó
th đưc cung cp trong vài gi, i ngày hoc thm chí ti vài năm, tùy vào mc tiêu hc
tp; và nhm to ra s thay đổi hành vi ngh nghiệp cho người lao động theo hướng đi lên,
tc nhm nâng cao kh năng trình đ ngh nghip ca họ. Như vậy, xét v ni dung,
phát trin ngun nhân lc bao gm ba loi hoạt động là: giáo dc, đào tạo và phát trin.
- Giáo dc: được hiu là các hoạt động hc tập để chun b cho con người bước vào
mt ngh nghip hoc chuyn sang mt ngh mi, thích hợp hơn trong tương lai.
- Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo k năng): được hiu là các hoạt động hc tp
nhằm giúp cho người lao đng th thc hin hiu qu hơn chức năng, nhiệm v ca
mình. Đó chính quá trình hc tp làm cho người lao động nm vững hơn về công vic
ca mình, là nhng hoạt động hc tập để nâng cao trình độ, k năng của người lao động để
thc hin nhim v lao động có hiu qu hơn.
- Phát trin: là các hoạt đng hc tập vưt ra khi phm vi công việc trưc mt ca
người lao động, nhm m ra cho h nhng công vic mi dựa trên sở những định hướng
tương lai của t chc.
5.1.1.1. Đào tạo
128
Đào tạo một phương pháp phát triển nhân viên được các doanh nghip s
dng nhiu nht. Khi đầu cho đào to các doanh nghip mong mun nhân viên có
k năng làm việc tốt hơn đ đạt hiu sut công việc cao hơn.
V cơ bản, đào to là mt hoạt động gia tăng giá trị được thc hin bi mt t chc
nhm làm phong phú thêm giá tr tài sn ct lõi ca t chc, c th là con người. đóng
mt vai trò quan trng trong vic nâng cao hiu quả, năng suất và hiu sut ca nhân viên.
Đó là một quá trình hc tp giúp nhân viên tiếp thu kiến thc mi và các k năng cần thiết
để thc hin công vic hin ti mt cách hiu qu. S phát trin nhanh chóng ca công ngh
những thay đổi kéo theo trong quá trình sn xuất đ buộc ban lnh đo ca nhiu công
ty phải coi đào to mt quá trình liên tc ca t chc. Trên thc tế, các mc tiêu chiến
c ca mt t chức thường là nn tảng cho các chương trình đào tạo ca t chức đó.
Đào tạo thường bao gồm các chương trình được xác định trước để đạt được hiu qu
hoạt động mong mun nhiu cấp độ khác nhau - cá nhân, nhóm và t chc. Nói mt cách
đơn giản, đào tạo là to ra s khác bit gia v trí hin ti của người lao động v trí ca
h sau mt thi gian.
Đào tạo thường là mt hoạt động phát trin k năng ngắn hn dành cho nhng nhân
viên không phải người quản để hc mt công vic hoc khc phc nhng thiếu sót ca
h trong vic thc hin công vic hin ti. Thành công ca bt k chương trình đào tạo nào
nm vic nhn biết được nhu cầu đào tạo trong t chc, sau đó thiết kế thc hin các
chương trình đào tạo da trên nhng nhu cầu đó nhằm nâng cao liên tc kiến thc, k năng
và thái độ ca nhân viên.
Trên thc tế, nhng n lc đào tạo bn vng ca mt t chức thưng dẫn đến vic
to ra mt lực ợng lao động năng lực cao đng lc, sẵn sàng đương đầu vi
nhng thách thc v hiu suất năng suất. Không th ph nhn, các t chc ch th
nghĩ đến việc đạt được thành công trong th trưng toàn cu hóa khi h th đảm bo rng
nhân viên ca mình phát huy hết tiềm năng của mình.
Phạm vi đào tạo
Phm vi tiếp cn của c chương trình đào tạo rt xa và rng. Tùy thuc o tính cht, thi
ng mc đích của c chương tnh đào to, nhân viên có th đạt được c thuộc tính n
k năng, kiến thc, s nhy n trong phân tích, ki niệm, thái đ g tr đạo đức.
- Kiến thc: Mục đích bản ca bt k chương trình đào to nào cung cấp cho người
tham gia nhng kiến thc cn thiết để đạt được mc tiêu ca công vic. Kiến thức thường
được phát trin thông qua các quá trình nhn thc, hc tp và lý lun. Nhân viên có th yêu
cu kiến thc v máy móc s được vn hành, v vt liu hoc thiết b cn x lý, v các quy
trình đưc áp dng, v khách hàng, đng nghip các mu nh vi ca h. d, khi t
129
chc nhn thy các k năng và kiến thc hin của nhân viên không đ để đạt được các
mc tiêu mục đích chiến c thì việc đào to s được xem xét. Đào to s truyền đạt
kiến thc liên quan đến công vic cho nhng người tham giagiúp h hiu nhng h
phi làm trong công vic ca mình và h nên làm điều đó như thếo.
- Tiếp thu k năng: K năng được định nghĩa là khả năng đưa ra giải pháp trong mt s lĩnh
vc vấn đề. K năng đưc phát trin dn dn bng cách rèn luyn bn bcác thc hành
khác. Nhân viên có th yêu cu mt hoc nhiu k năng như k năng trí tuệ, k năng quản
lý, k năng x hội, k năng vận động, k năng tinh thần, k năng k thut và k năng nhận
thc. Trong đào tạo chung, nhân viên s được đào tạo nhng k năng cần thiết để thc hin
công vic hin ti mt cách hiu qu và áp dng kiến thc ca h mt cách hiu qu.
- Hình thành thái độ: Thái độ trng thái tinh thn ca một cá nhân liên quan đến nim tin,
cm xúc, giá tr xu ng nh hưởng đến hành vi ca nhân theo cách y hay cách
khác. Trong mt t chc, nhân viên th thái đ tích cc hoc tiêu cực đối vi công
vic, t chức con người. Thái đ tiêu cc th y ra s nghi ng, mt lòng tin vào
hành động ca t chc khiến nhân viên hết sc chng li những thay đổi. Các chương
trình đào tạo nhân viên có th mang li những thay đổi mong muốn trong thái độ ca h
truyn cho h ý thc hợp tác, động lc, cam kết và s hài lòng.
- Giá tr đạo đức: Đạo đức là nhng nguyên tắc đúng sai được mt cá nhân hoc mt nhóm
hi chp nhn. Vic qun ngun nhân lực thường yêu cu các quyết định liên quan
đến đạo đức, đối x ng bng bình đng. Ch s hin din ca các chính sách quy
tắc đạo đức không đủ để đảm bảo hành vi đạo đức ca nhân viên. Các t chc nên b
sung những chính sách đó bằng việc đào to cn thiết v thực hành đạo đức. Nhng khóa
đào tạo này có th giúp nhân viên hiểu được s hin din ca nhng tình hung khó x v
mặt đạo đức khi phi ra quyết định, m hiu các quy tắc đạo đức để gii quyết các vấn đề
liên quan đến tình hung khó x mt cách công bng cuối cùng, đảm bo vic áp dng
các giá tr đạo đức trong mi khía cnh ca công vic. cách h đối x vi mi người.
- Lý lun phân tích: luận phân tích đề cập đến cách suy nghĩ có hệ thống để hiu vấn đề,
phát trin các phương án hành động thay thế, la chọn phương án hành động tt nht
thc hiện phương án đ chọn để gii quyết thành công vấn đề. Các chương trình đào tạo
liên tc cung cấp động lc cn thiết để nâng cao k năng luận phân tích gii quyết vn
đề ca nhân viên.
5.1.1.2. Phát trin
Phát trin vic thc hin các hoạt động hc tp nhm chun b cho nhân viên theo
kp với cấu t chc khi s thay đi. Phát trin quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng
lực động cơ của nhân viên đ biến h thành những thành viên tương lai quý báu ca t
130
chc. Phát trin không ch bao gm đào tạo n c s nghip và nhng kinh nghim
khác na. Phát trin ngun nhân lc bao gm nhng nội dung cơ bản sau:
- Phát triển năng lực qun lý: Trong một môi trường kinh doanh với đy s cnh tranh
biến đổi như hiện nay, toàn cu hoá là mt xu thế quyết định s tn ti hay ri khi ngành
ca mt Doanh nghip. Mt trong nhng yêu cu khc khe nht ca phát trin ngun nhân
lực đó chính phát triển năng lực của đội ngũ quản lý. Năng lực qun kiến thc
kh năng của cá nhân v trí quản lý để hoàn thành mt s hot đng hoc nhim v qun
lý c th. Kiến thc và kh năng này có thể được hc và rèn luyện. Tuy nhiên, chúng cũng
có th đạt đưc thông qua vic trin khai thc tế các hot đng và nhim v được yêu cu.
- Phát trin k thut cá nhân: Vic phát trin k thut cá nhân bao gồm các bước chính như
d đoán, chuẩn b để nhân viên thiết lp mục đích bằng việc tăng cường tương tác giữa các
cá nhân vi nhau, bng cách giao tiếp, đào tạo và lp kế hoạch hành đng; nhn mnh vào
các thuc tính mc tiêu mt nhà qun lý nhân viên cấp dưới phi hiu; tiến hành
đánh giá trung gian đ th điều chnh kp thi nhng mục tiêu đ xác lp; thc hin
thc hiện khâu đánh giá cuối ng để kim tra xem mục tiêu đ đưc thiết lập, được điều
chnh và hoàn tất chưa. Nếu như thiết lp mc tiêu là mt k thut tạo động cơ có hiệu qu
thì cn phi hoạch định thc thi từng bước mt cách cn thn. Trong quá nhiu ng dng
của phương pháp thiết lp mc tiêu, quá trình đào to phát trin b pht l đi với lý do
đưa ra rằng phương pháp đào tạo không cn thiết.
- Phát trin y dng nhóm: mt quy trình phát trin giúp hoc chun b cho các thành
viên trong cùng mt t chc th m vic hiu qu hơn trong các nhóm. Phương pháp
này đưc thiết kế nhm nâng cao k năng cao kỹ năng giải quyết vấn đề ca tng thành
viên trong nhóm, nâng cao kh năng giao tiếp độ nhy bén đối vi nhng thành viên
khác. T chc thành công hay không còn y thuc vào s phi hp ca các thành
viên trong t chức đó. Do đó, các nhóm phải kết hp hài hòa vi nhau công vic ca
tng nhóm theo sc ép công vic, nhng cam kết, các nhóm d án và các nhóm liên phòng.
5.1.1.3. Phân biệt đào tạo vi phát trin
Bng 5.1: S khác bit giữa đào to ngun nhân lc và phát trin ngun nhân lc
Đào to
Phát trin
Trng tâm
Công vic hin ti
Công việc tương lai
Phm vi
Cá nhân
Cá nhân, nhóm và t chc
Thi gian
Ngn hn
Dài hn
Mc đích
Khc phc s thiếu ht v kiến
thc và k năng hiện ti
Chun b cho tương lai
131
5.1.2. Li ích của đào tạo và phát trin ngun nhân lc
Mc tiêu chung ca việc đào tạo và phát trin nhân lc là nhm s dng tối đa nhân
lc hin có và nâng cao tính hiu qu ca t chc thông qua việc giúp người lao đng hiu
hơn về công vic, nm vng hơn nghề nghip ca mình thc hin các chức năng,
nhim v ca mình mt cách t giác hơn, động cơ làm việc tốt hơn, cũng như nâng cao khả
năng thích ng ca h trong ơng lai. Trong các t chức, đào to phát trin vai trò
và ý nghĩa rất quan trọng đối vi c t chức và ngưi lao đng.
Đối vi xã hi:
Đào to phát trin ngun nhân lc vấn đề sng còn ca một đất nước, quyết định
s phát trin ca xã hội. Đây là một trong nhng gii pháp để chng li tht nghiệp. Đầu tư
cho đào tạo và giáo dc là nhng khoản đầu tư chiến lược cho s phn vinh ca đất nưc.
Đối vi t chc
- Giúp t chức nâng cao năng suất lao động hiu qu sn xut kinh doanh: Duy trì
nâng cao cht lưng nhân lc s to li thế cnh tranh cho t chc.
- Tránh tình trng qun lý li thi: Các nhà qun tr cn áp dụng các phương pháp qun
phù hp vi nhng thay đổi v quy trình công ngh, k thut và môi trưng kinh doanh.
- Gii quyết các vấn đề v t chức: Đào tạo phát trin th giúp các nhà qun tr gii
quyết các vấn đề v mâu thuẫn, xung đột gia các nhân viên vi các nhà qun trị, đề ra các
chính sách v qun tr nhân lc ca t chc có hiu qu.
- ng dn công vic cho nhân viên mi: Nhân viên mi thưng gp nhiều khó khăn, b
ng trong thời gian đầu làm vic trong t chức, các chương trình định hướng công việc đối
vi nhân viên mi s giúp h mau chóng thích ng vi môi trưng làm vic ca t chc.
- Chun b đội ngũ cán bộ qun lý, chuyên môn kế cận: Đào tạo phát trin giúp cho nhân
viên có được nhng k năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán b
qun lý, chuyên môn khi cn thiết.
Đối vi người lao đng
- To ra tính chuyên nghip và s gn bó giữa người lao đng và t chc.
- Giúp nhân viên thc hin công vic tốt n, đặc bit khi nhân viên thc hin công vic
không đáp ứng được các tiêu chun mu hoc khi nhân viên nhn công vic mi.
- Cp nht các k năng, kiến thc mi cho nhân viên, giúp h có th áp dng thành công
các thay đổi công ngh, k thut trong t chc.