
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC
317
NÂNG CAO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ
ThS. Lê Nguyễn Quỳnh Hương
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Khoa Ngân hàng
ThS. Nguyễn Hữu Bình
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Khoa Kế toán
MỤC TIÊU
Nhằm giúp cho sinh viên tốt nghiệp nhận biết được các kỹ năng mềm mà hầu hết các
nhà tuyển dụng yêu cầu. Từ đó, sinh viên có thể điều chỉnh và nâng cao năng lực của bản
thân để có cơ hội việc làm cao hơn.
Nhằm giúp cho các cơ sở đào tạo đánh giá được tầm quan trọng trong việc nâng cấp,
đổi mới sáng tạo các phương thức đào tạo theo hướng nâng cao dần kỹ năng mềm, để đáp
ứng nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước.
1. KỸ NĂNG MỀM LÀ GÌ?
Theo Schulz (2008) thì kỹ năng mềm khó định nghĩa chính xác và đầy đủ. Bởi vì một
kỹ năng có thể được xem làm “mềm” trong một lĩnh vực này, nhưng lại là “cứng” trong
lĩnh vực khác. Lấy ví dụ, kiến thức trong quản lý dự án được xem là kỹ năng mềm của một
kỹ sư điện, nhưng lại là kỹ năng cứng phải có của kỹ sư cầu đường. Đặc điểm quan trọng
nhất của kỹ năng mềm là việc áp dụng các kỹ năng này không bị giới hạn trong nghề nghiệp
của một người. Kỹ năng mềm được phát triển liên tục thông qua ứng dụng thực tế trong
quá trình tiếp cận của một người đối với cuộc sống hàng ngày và nơi làm việc… Trong bài
viết này, nhóm tác giả sẽ giới hạn kỹ năng mềm bao gồm 2 đặc điểm là tính cách - thái độ
(ví dụ, trung thực, đồng cảm, tự trọng…) (Schulz, 2008) và kỹ năng cá nhân (ví dụ, kỹ
năng ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thương lượng…) (Tracey, 2016).
2. NHỮNG KỸ NĂNG MỀM NÀO CẦN ĐƯỢC QUAN TÂM NHẤT?
Nghiên cứu của Robles (2012) đã chỉ ra 10 kỹ năng mềm quan trọng theo quan điểm
của các nhà điều hành doanh nghiệp, gồm:
Giao tiếp – vấn đáp, khả năng nói, viết, trình bày, lắng nghe
Lịch sự - cách cư xử, phép lịch sự, phép lịch sự kinh doanh, duyên dáng, nói xin
vui lòng và cảm ơn, tôn trọng
Sự linh hoạt - khả năng thích ứng, sẵn sàng thay đổi, học suốt đời, chấp nhận những
điều mới, điều chỉnh, có thể dạy dỗ

LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
318
Sự trung thực - trung thực, đạo đức, có giá trị cá nhân, làm những điều đúng
Kỹ năng kết nối – tốt tính, đẹp, hài hước, thân thiện, đồng cảm, có khả năng tự
kiểm soát, kiên nhẫn, khả năng xã giao, sự ấm áp, kỹ năng xã hội
Thái độ tích cực - lạc quan, nhiệt tình, tạo cảm hứng, vui vẻ, tự tin
Tính chuyên nghiệp – phong thái kinh doanh, ăn mặc đẹp, ngoại hình, tư thế sẵn
sàng
Trách nhiệm - có trách nhiệm, đáng tin cậy, hoàn thành công việc, tháo vát, tự xử
lý kỷ luật, muốn làm tốt, tận tâm, ý thức chung
Làm việc theo nhóm – sự cộng tác, hòa hợp với những người khác, dễ chịu, hỗ trợ,
hữu ích, hợp tác
Đạo đức làm việc - chăm chỉ, sẵn sàng làm việc, trung thành, chủ động, tự tạo động
lực, đúng giờ, tham gia tốt.
Trong đó, 100% nhà quản lý cho rằng sự trung thực và khả năng giao tiếp là rất quan
trọng và cực kỳ quan trọng; trên ¾ nhà quản lý cho rằng tính lịch sự là một kỹ năng cực kỳ
quan trọng; trách nhiệm và kỹ năng kết nối được hơn 50% nhà quản lý lựa chọn là kỹ năng
cực kỳ quan trọng. Điều này cho thấy, các nhà quản lý trên hết vẫn muốn nhân viên của
mình là những người có kỹ năng mềm, trung thực, có khả năng giao tiếp tốt, hòa hợp với
những người khác, và làm việc chăm chỉ (Robles, 2012).
3. VÌ SAO KỸ NĂNG MỀM QUAN TRỌNG?
Phần này nêu lên tầm quan trọng của kỹ năng mềm thông qua thực tiễn khảo sát nhà
tuyển dụng và doanh nghiệp mong muốn gì ở sinh viên tốt nghiệp. Chúng ta xem xét tầm
quan trọng của kỹ năng mềm trên thị trường lao động, hay nói đơn giản, kỹ năng mềm có
phải là tiêu chí tuyển dụng được quan tâm hàng đầu hay họ vẫn chú trọng vào kết quả tốt
nghiệp. Hai khảo sát được đề cập đến trong phần này bao gồm: (1) khảo sát của Hội đồng
Công nghiệp và Giáo dục Đại học – Anh, (2) khảo sát các đơn vị thực tập và tuyển dụng
chuyên ngành Ngân hàng trường Đại học Kinh tế TP.HCM, sẽ giúp chúng ta xác định vai
trò quan trọng của kỹ năng mềm trong tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp.
3.1. Khảo sát của Hội đồng Công nghiệp và Giáo dục Đại học Anh - The Council
for Industry and Higher Education (CIHE)
CIHE là một tổ chức phi chính phủ được thành lập vào năm 1986 tại Anh. Tổ chức
được thành lập với mục tiêu đẩy mạnh hệ thống học tập chất lượng nhằm nâng cao khả
năng cạnh tranh thị trường việc làm và phúc lợi xã hội. Nghiên cứu của CIHE khảo sát
những kỹ năng và thái độ của sinh viên tốt nghiệp được 233 nhà tuyển dụng tại Anh đánh
giá cao nhất – bao gồm nhóm kỹ năng mềm và nhóm kỹ năng cứng. Các nhà tuyển dụng,
doanh nghiệp này được sắp xếp theo nhóm doanh nghiệp lớn và nhỏ, phân thành 3 dạng:

KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC
319
doanh nghiệp có từ 1-99 nhân viên, 100-999 nhân viên và trên 1000 nhân viên. Kết quả về
10 kỹ năng được nhà tuyển dụng đánh giá cao nhất thể hiện ở Bảng .
Bảng 1. Top 10 kỹ năng và năng lực quan trọng nhất khi tuyển dụng sinh viên mới
tốt nghiệp, sắp xếp theo nhóm doanh nghiệp nhỏ-lớn
Số lượng nhân viên trong công ty
Tổng
1-99
100-999
>1000
Kỹ năng giao tiếp
88%
86%
82%
86%
Kỹ năng làm việc nhóm
85%
84%
84%
85%
Trung thực
81%
86%
82%
83%
Kỹ năng tư duy
81%
84%
78%
81%
Tự tin
80%
81%
78%
80%
Cá tính
81%
79%
60%
75%
Kỹ năng xây dựng và tổ chức
74%
72%
75%
74%
Kiến thức văn phạm
68%
72%
75%
71%
Kiến thức toán học
68%
67%
69%
68%
Kỹ năng phân tích và ra quyết định
64%
67%
73%
67%
Nguồn: Industry and Education (2008)
Ở đây, chúng ta quan tâm đến 3 tiêu chí được xếp hạng quan trọng nhất, cho cả 3 đối
tượng được khảo sát (công ty nhỏ, trung bình hay lớn): kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc
nhóm và tính trung thực. Theo Hansen and Hansen (2010):
Kỹ năng giao tiếp được hiểu là khả năng nghe, viết và nói hiệu quả. Giao tiếp thành
công là yếu tố cực kì quan trọng trong kinh doanh.
Kỹ năng làm việc nhóm được hiểu là khả năng làm việc với những người khác một
cách chuyên nghiệp trong khi cố gắng đạt được một mục tiêu chung. Một nhân viên có kỹ
năng làm việc nhóm tốt sẽ dễ dàng trong việc xây dựng mối quan hệ tin cậy với khách hàng
và đồng nghiệp.
Trung thực là thái độ mà các nhà tuyển dụng quan tâm nhất trong nhóm giá trị thái
độ (các thái độ khác như tự tin, chăm chỉ/tận tụy với công việc, linh hoạt, có trách nhiệm,
trung thành, thái độ tích cực, tính chuyên nghiệp, tính tự động / Có khả năng làm việc với
ít hoặc không có giám sát, sẵn sàng học hỏi…). Tính trung thực được cho là giúp ích cho
kỹ năng lãnh đạo hiệu quả và tối ưu mối quan hệ trong kinh doanh.
Dựa theo kết quả khảo sát của CIHE, điều thú vị là cả 3 tiêu chí trên đều thuộc nhóm
kỹ năng mềm quan trọng nhu trong phần 2 đã nêu ra. Như vậy, chúng ta thấy rằng các
doanh nghiệp xem trọng kỹ năng mềm xã hội và thái độ quan trọng hơn kỹ năng cứng và

LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…
320
bằng cấp của sinh viên tốt nghiệp.
Cụ thể, nhóm kỹ năng mềm xã hội bao gồm 3 tiêu chí kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm
việc nhóm và tính trung thực là 3 tiêu chí quan trọng nhất, với hơn 83% nhà tuyển dụng
lựa chọn. Đây không phải là điều gây ngạc nhiên vì kết quả này đồng thuận với các kết quả
nghiên cứu trước, như của Hawkins et al. (1995), hay trong các báo cáo gần đây của Hội
đồng Anh quốc về kinh nghiệm việc làm - National Council for Work Experience
28
. Bên
cạnh đó, kết quả khảo sát trên của CIHE cho thấy nhóm kỹ năng cứng bao gồm kiến thức
về toán học và văn phạm chỉ được xếp hạng 8 và 9 về quan trọng, với khoảng 70% nhà
tuyển dụng đã lựa chọn.
Như vậy, với kết quả khảo sát trên, có thể rút ra kết luận là cho dù kỹ năng cứng luôn
được sinh viên và nhà trường quan tâm và là yếu tố cạnh tranh trong tìm việc của sinh viên
tốt nghiệp, nhưng với góc nhìn của nhà tuyển dụng thì kỹ năng mềm mới thực sự cần được
sinh viên chú trọng rèn luyện nhất.
3.2. Khảo sát các đơn vị thực tập và tuyển dụng chuyên ngành Ngân hàng trường
Đại học Kinh tế TP.HCM
Tại Việt Nam, nhằm nắm bắt ý kiến đóng góp từ các đơn vị tuyển dụng sinh viên thực
tập cũng như làm việc khi tốt nghiệp, trường Đại học Kinh tế TP.HCM và khoa Ngân hàng
đã kết hợp tiến hành khảo sát thu thập ý kiến các chuyên gia và doanh nghiệp về chương
trình đào tạo cũng như kiến thức, kỹ năng làm việc của sinh viên.
Trong đợt khảo sát năm 2011 nhằm phục vụ cho chương trình kiểm định AUN, các
phiếu khảo sát đã gửi đến 255 doanh nghiệp, thu về được 102 phiếu, hầu hết đều là nhà
tuyển dụng tại các ngân hàng ở TP.Hồ Chí Minh. Họ đều biết đến chương trình đào tạo của
khoa Ngân hàng, rất quan tâm đến sự thay đổi chương trình đào tạo và sẵn sàng góp ý nội
dung chương trình đào tạo khi cần thiết.
Kết quả khảo sát cho thấy các đơn vị sử dụng lao động hài lòng với kiến thức cựu
sinh viên khoa Ngân hàng ở mức độ khá tốt (điểm đánh giá: 3.5/5); mức độ khá với tác
phong và thái độ ứng xử (điểm đánh giá: 3.36/5); còn kỹ năng của cựu sinh viên (kỹ năng
truyền đạt, kỹ năng quản lý, kỹ năng giải quyết, kỹ năng tự phát triển…) chỉ được đánh giá
ở mức độ trung bình (điểm đánh giá: 3.0/5). (Khoa Ngân hàng, 2012)
Kế đến, khảo sát lấy ý kiến của các lãnh đạo ngân hàng (trong ngày hội hướng nghiệp
của Khoa Ngân hàng năm 2012) đã cho thấy, các nhà tuyển dụng khá hài lòng về SV tốt
nghiệp của khoa Ngân hàng so với sinh viên các trường đại học khác cùng chuyên ngành
đào tạo; cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy và học tập được quan tâm, đầu tư;
việc phân bố chương trình hợp lý. Tuy nhiên, một số vấn đề hạn chế vẫn được nêu ra: việc
28
NCWE (Hội đồng quốc gia về kinh nghiệm làm việc) là một tổ chức từ thiện khuyến khích, hỗ trợ và phát triển
kinh nghiệm làm việc có chất lượng vì lợi ích của sinh viên, người sử dụng lao động và nền kinh tế.
http://www.work-experience.org.uk/

KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC
321
gắn kết giữa nhà trường và ngân hàng chỉ phần lớn dành cho các sinh viên cuối khóa (năm
4) khi đi thực tập tốt nghiệp, chưa có sự gắn kết với các sinh viên năm 2, năm 3; chất lượng
đào tạo nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động về tay nghề và
các kỹ năng mềm như khả năng làm việc nhóm, thái độ tự học, tự nghiên cứu (minh chứng
AUN - Thư góp ý của đại diện ngân hàng TMCP An Bình) (Khoa Ngân hàng, 2012).
Như vậy, khảo sát trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam của khoa Ngân hàng cho
thấy các nhà tuyển dụng vẫn chưa thực sự hài lòng với kỹ năng mềm của sinh viên tốt
nghiệp. Điều này khẳng định rằng trong thời gian sắp tới, việc các trường đại học tiếp tục
quan tâm và đẩy mạnh hoạt động nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên là điều hết sức
quan trọng.
4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP
4.1. Sinh viên cần làm gì để đạt được kỹ năng mềm?
Với sinh viên, có hai cách để học tập và nâng cao kỹ năng mềm. Cách thứ nhất là
thông qua việc tham dự các khóa đào tạo chính thức, ví dụ: tham gia các lớp học buổi tối
về ngôn từ, ngôn ngữ, kỹ năng thuyết trình, xung đột hoặc quản lý văn hóa. Lợi ích của
cách thứ nhất này là sau khi tham gia các khóa đào tạo, sinh viên sẽ được cấp một số chứng
chỉ, sẽ giúp ích trong việc chuẩn bị và “làm đẹp” CV xin việc. Tuy nhiên, cách thứ nhất
này có vấn đề, ở chỗ việc có được các chứng chỉ sau khóa học chưa chắc đảm bảo các bạn
sinh viên thực sự nâng cao được kỹ năng mềm. Vì có thể việc đăng ký và dự học ngay từ
ban đầu các bạn đã có ý định chỉ để đạt chứng chỉ và “làm đẹp” hồ sơ cá nhân.
Cách thứ hai để có được kỹ năng mềm là thông qua hoạt động tự rèn luyện, thường
là dựa vào kinh nghiệm đọc sách. Như chúng ta biết, việc thay đổi các đặc điểm cá nhân
thường đòi hỏi việc thực hành và rèn luyện lâu dài, do đó cách thứ hai thông qua tự rèn
luyện có thể hữu ích hơn cách một trong việc nâng cao kỹ năng mềm. Ngoài ra, trong thập
kỷ qua, ngoài đọc sách, một phương pháp tự rèn luyện khác đã trở nên ngày càng phổ biến,
dễ tiếp cận: Học điện tử, thường được viết tắt là e-learning. Tính thực tiễn của phương
pháp này được nhấn mạnh trong quyển “E-learning by design” (Horton, 2011).
Ngoài cách hai cách tiếp cận trên (đọc sách và e-learning), giao tiếp thường xuyên
với bạn bè, đồng nghiệp và các đối tượng khác trong xã hội cũng là phương pháp tự rèn
luyện đơn giản, dễ thực hiện nhất. Việc giao tiếp ở đây được hiểu là giao tiếp có chủ đích
nâng cao kỹ năng mềm chứ không đơn thuần là tán gẫu. Schulz (2008) cho rằng việc chủ
đích giao tiếp này không chỉ giúp sinh viên cải thiện khả năng bắt chuyện mà còn cả các
kỹ năng mềm khác, đặc biệt là nhóm kỹ năng có liên quan đến kỹ năng giao tiếp. Ví dụ,
thông thạo về ngôn ngữ nói chung, về kỹ năng lắng nghe, thảo luận, lễ độ, tự trọng và
body-language.

