BÀI TI U LU N CU I KÌ
H C PH N: NGÔN NG VÀ VĂN HÓA
Đ I: NGÔN NG TH HI N TRONG VĂN HÓA
HU .
Gi ng viên:TS. Lê Vi t Dũngế
Nhóm SV: Nguy n Th H ng ươ
Lê Th Hu
Đ ng Th Lan Anhườ
Thân Th H u
1
PH N M Đ U
Do v trí đ a lí c a mình, Vi t Nam m t v th đ a văn hóa, đ a chính tr ế
khá đ c bi t. V th y t o đi u ki n cho văn hóa Vi t Nam đón nh n ế
nhi u lu ng giao l u văn hóa khác nhau. Có th đó là lu ng văn hóa đ n t ư ế
l c đ a Trung Hoa, th đó l i lu ng văn hóa đ n t n Đ , nh ng ế ư
cũng có khi là lu ng văn hóa đ n t tr i Tây hay bên kia b bi n Thái Bình ế
D ng xa xôi. Tuy v y, nét đ c bi t c a văn hóa Vi t Nam l i “sươ
không ch i t ”- ch dung c a J.Fray. C i m trong vi c ti p nh n văn hóa ế
n c ngoài, ti p thu tinh hoa c a m i n n văn hóa làm giàu cho văn hóaướ ế
c a mình, đó m t h ng s c a văn hóa Vi t Nam. Nhìn ph ng di n ươ
h i, nông dân, nông nghi p lúa n c xóm làng ba nhân t c b n ướ ơ
c a n n văn minh thôn Vi t Nam, bên c nh đó ngôn ng cũng m t
nhân t t o nên các nét đ c s c c a văn hóa Vi t. Ngôn ng văn hóa
m i quan h m t thi t v i nhau, b tr cho nhau. chúng ta bi t Vi t ế ế
Nam là m t qu c gia đa t c ng i. N n văn hóa c a Vi t Nam đ c t o ra ườ ượ
t n n văn hóa c a 54 t c ng i trên đ t n c Vi t Nam, trong đó Hu ườ ướ ế
m t n i nh ng nét văn hóa r t đ c s c, đ c đáo. Đi u này đ c t o ra ơ ượ
2
nh ngôn ng r t riêng c a vùng đ t Hu c đô. C đô Hu mang trong ế ế
mình di s n văn hóa đ c đáo v i m t qu n th ki n trúc kinh đô Hu , con ế ế
ng i Hu nh ng nét văn hóa n t ng, đ c tr ng h p d n c a mườ ế ượ ư
th c Hu . v y, r t nhi u ng i khi đ n Hu ph i th t lên r ng Hu ế ườ ế ế ế
th t đ p v i nh ng con đ ng xanh ng t, nh ng ngôi nhà c kính, nh ng ườ
di tích l ch s lâu đ i, nh ng món ăn r t cay- r t Hu m t th “đ c ế
s c” đ l i n t ng trong long m i du khách chính ch t gi ng tr tr ượ
c a mi n Trung, là nh ng “chi, mô, răng, r a” khi n ai đi xa cũng nh mãi. ế
Khúc ru t mi n Trung- vùng đ t sóng bi n v b đá núi, v i đi p trùng
núi non gh nh thác. Không b trói bu c l thói m t cách quá ch t ch nh ư
quê cha c i ngu n B c Kỳ, cũng không quá thoáng đ t nh x s sông ư
n c phù sa Nam Kỳ, ch t tr m l ng, tính ch u th ng, ch u khó d ngướ ươ ườ
nh ăn sâu vào gi ng nói. Cho nên, làm sao c m nh n đ c cu c s ng đ yư ượ
th m ng và đ y thú v trong c m giác Hu khi ta l u l i đó ít ngày. B iơ ế ư
Hu đ p v i dáng v duyên dáng riêng c a nó, m t cái đ p đ c k t h pế ượ ế
gi a thiên nhiên v i nh ng h ng kh i c a con ng i trong s tĩnh l ng ườ
siêu nhiên, đem l i s th thái trong tâm h n c a ta. Qua đó, chúng ta th y ư
ngôn ng th hi n r t rõ nét trong văn hóa c a Hu , nó th hi n qua phong ế
c nh, con ng i, m th c và phong t c, l h i. ườ
3
PH N N I DUNG
CH NG IƯƠ : KHÁI QUÁT CHUNG
1.1.Các khái ni m
1.1.1 Ngôn ng
Vi t Nam đ t n c đa dân t c, đa ngôn ng nên r t nhi u ng i ướ ườ
nghiên c u v v n đ ngôn ng dân t c. Trong đó, nhà văn Hoài đã
nói v ngôn ng dân t c nh sau: L i ăn ti ng nói n c ta giàu có, r t b n ư ế ướ
lĩnh v i m t cung cách phát tri n riêng. C trăm năm, ngàn năm m t n c, ướ
d u cho b máy cai tr t ng l p trên nh t thi t ph i nói, ph i vi t ế ế
ti ng n c khác thì đâu đâu t Nam chí B c n c ta v n ch s d ng ti ngế ướ ướ ế
n c nhà. Cho t i năm 1945 ti ng ch Vi t đã hoàn toàn th c s ướ ế
Qu c ng . Đó là nói v ngôn ng dân t c, nh ng khi đ a ra khái ni m ngôn ư ư
ng nói chung thì r t nhi u ý ki n khác nhau, m i ý ki n m t ý nghĩa ế ế
riêng c a nó. Tuy nhiên, m t khái ni m t ng h p t t c các ý ki n đó ế
là: “Ngôn ng m t h th ng tín hi u âm thanh đ c bi t, ph ng ti n ươ
giao ti p c b n và quan tr ng nh t c a các thành viên trong m t c ng đ ngế ơ
ng i. Ngôn ng cũng ph ng ti n phát tri n t duy, truy n đ t, truy nườ ươ ư
thông văn hóa, l ch s t th h này sang th h khác”. ế ế
Hi u m t cách đ n gi n nh t, ngôn ng chính ti ng nói ch vi t ơ ế ế
c a các c ng đ ng ng i đ giao ti p và phát tri nh i. Ngôn ng r t đa ư ế
d ng, ph c t p nh ng đ u chung ch c năng giao ti p làm ph ng ư ế ươ
ti n t duy. còn các đ n v ngôn ng nh sau: âm v , hình v , t ng , ư ơ ư
m nh đ , câu, văn b n đ làm nên m t h th ng ngôn ng th ng nh t.
1.1.2 Văn hóa
4
Văn hóa là s n ph m do con ng i sáng t o, có t th bình minh c a ườ ưở
h i loài ng i. ph ng Đông, t văn hóa đã trong đ i s ng ngôn ng ườ ươ
t r t s m. Tuy v y, vi c xác đ nh và s d ng khái ni m văn hóa không đ n ơ
gi n thay đ i theo th i gian thu t ng văn hóa v i nghĩa “canh tác tinh
th n” đ c s d ng vào th k XVII-XVIII bên c nh nghĩa g c qu n lí, ượ ế
canh tác nông nghi p.
Vào th k XIX thu t ng “văn hóa” đ c nh ng nhà nhân lo i h cế ượ
ph ng Tây s d ng nh m t danh t chính. Nh ng h c gi này cho r ngươ ư
văn hóa (văn minh) th gi i th phân lo i ra t trình đ th p nh t đ nế ế
cao nh t, văn hóa c a h chi m v trí cao nh t, đ i di n E.B Taylo. ế
Theo ông, văn hóa là toàn b ph c th bao g m hi u bi t, tín ng ng, ngh ế ưỡ
thu t, đ o đ c, lu t pháp, phong t c, nh ng kh năng t p quán khác
con ng i có đ c v i t cách là m t thành viên c a xã h i.ườ ượ ư
Trong ý nghĩa r ng nh t, “Văn hóa” hôm nay th coi t ng th
nh ng nét riêng bi t tinh th n v t ch t, trí tu xúc c m quy t đ nh ế
tính cách c a m t xã h i hay c a m t nhóm ng i trong xã h i. Văn hóa bao ườ
g m ngh thu t văn ch ng, nh ng l i s ng, nh ng quy n c b n c a ươ ơ
con ng i, nh ng h th ng các giá tr , nh ng t p t c nh ng tín ng ng.ườ ưỡ
Văn hóa đem l i cho con ng i kh năng suy xét v b n thân. Chính văn hóa ườ
làm cho chúng ta tr thành nh ng sinh v t đ c bi t nhân b n, tính,
óc phê phán d n thân m t cách đ o lí. Chính nh văn hóa con ng i ườ
t th hi n, t ý th c đ c b n thân, t bi t mình m t ph ng án ch a ượ ế ươ ư
hoàn thành đ t ra đ xem xét nh ng thành t u c a b n thân, tìm tòi không
bi t m t nh ng ý nghĩa m i m sáng t o nên nh ng công trình v t tr iế ượ
lên b n thân.
Nh v y, văn hóa không ph i m t lĩnh v cư riêng bi t. Văn hóa m t
t ng th nói chung nh ng giá tr v t ch t và tinh th n do con ng i sáng t o ườ
ra. Văn hóa chìa khóa c a s phát tri n. T ý nghĩa nh trên, theo đ nh ư
nghĩa c a UNESCO ta có th hi u: “Văn hóa ph n ánh và th hi n m t cách
t ng quát s ng đ ng m i m t c a cu c s ng đã di n ra trong quá kh cũng
5