NHÂN CÁCH
(Kỳ 3)
II. PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHẦN CỦA NHÂN CÁCH (tt):
b. Nhu cầu và động cơ hoạt động:
- Nhu cầu là scần thiết, sđòi hỏi con người thấy cần phải có, và cần
được thoả mãn để tiếp tục phát triển ssống. Con người cũng nhu cầu tự nhiên
như động vật (bản năng sinh dục, tự vệ, ăn uống) đưa 14 nhu cầu của con người,
nhưng khác nhau nội dung phương thức thoả mãn, người còn nhu cầu
cao cấp: như nghệ thuật...
- Động hoạt động: nhu cầu được phản ảnh trong chủ quan bằng nguyện
vọng, xu thế, còn một nhân tố nữa để thúc đẩy hoạt động đó là động cơ:
. Động đơn giản: là những động được thực hiện trong thời gian
ngắn.
. Động phức tạp: động nhiều mục đích, nhiều hành vi phải
thực hiện trong nhiều năm. Hành vi b ngoài v giống nhau nhưng động
khác nhau. Ví dụ: học đàn: vì yêu văn nghệ, vì người yếu, vì tự ái
c. Khuynh hướng, sở thích, hứng thú:
- Hứng thú là biểu hiện của xu hướng và nhận thức với sự vật và hiện tượng
thực tế thường xuyên: hướng ý thức vào đối tượng hứng thú và ít nhiều hoạt
động theo xu hướng đó.
Đặc điểm của hứng thú là m cho hoạt động được tích cực, làm việc
sáng tạo, hứng thú kèm theo cm xúc dễ chịu làm việc không thấy mệt mỏi, làm
hăng say và hấp dẫn người khác.
- Khuynh hướng: là biểu hiện của xu hướng trong hoạt động liên quan
chặt chẽ với hứng thú. thể hứng thú nhưng chưa chắc đã khuynh hướng,
nhưng có khuynh hướng thì tất có hứng thú.
- Sthích: là biểu hiện của xu hướng dưới hình thức nhận xét chủ quan
thường màu sắc thẩm mỹ. sở thích về mặt vật chất, m thần thường liên
quan đến khuynh hướng, hứng thú.
d. Lý tưởng cá nhân:
- nét đặc trưng nhất trong m nhân, là mục tiêu của cuộc sống
được phản ánh vào đầu óc con người dưới hình thức một hình ảnh mẫu mực và
hoàn chỉnh, tác dụng lôi cuốn mạnh mẽ toàn bcuộc sống của nhân trong
một thời gian dài để vươn tới mục tiêu đó.
- Là biểu hiện của xu hướng về mặt mục tiêu cao đẹp con người muốn
ơn tới: "Lý tưởng là cái người ta sống dưới ánh sáng của người ta
hiểu được cuộc đời".
- Đặc điểm của lý tưởng là biểu hiện cao nhất của xu hướng vì nó mà người
ta vươn tới mà huy động năng lực mạnh nhất của tâm thần.
- Là nhân ttích cực nhất quyết định phương hướng hoạt động.
2. Khí chất:
2.1. Định nghĩa: Kchất là một thuộc tính m nhân rất phức tạp, nó
hình thức biểu hiện của mọi hoạt động tâm của con người. Nếu hiện tượng
tâm mỗi người đều phải thông qua đặc điểm riêng của người đó thì khí chất
bộc lộ rõ nét nhất những sắc thái của nhân, khiến cho skhác biệt giữa người
này với người kia càng nổi bật luôn.
Khí chất là một thuộc tính m gắn liền với kiểu hoạt động thần kinh
tương đối bền vững của cá nhân. Khí chất là động lực của toàn bộ hành vi cá nhân,
đặc trưng chung nhất v cường độ, tốc độ, nhịp độ hoạt động m của con
người.
2.2. Phân loại:
Theo Hypocrat người có 4 loại khí chất sau này người ta chuyển ra
4 loại tương đương:
- Loại máu nóng? - Loại hăng hái (hoạt).
- Loại chất nhờn? - Loại bình thản (trầm).
- Loại mật vàng? - Loại nóng nảy .
- Loại mật đen? - Loại ưu tư (yếu).
Theo quan điểm của Paplov: Kchất đặc trưng chung nhất của hành vi
con người, đặc trưng này biểu hiện những thuộc tính của hoạt động thần kinh. Cho
nên sở sinh của khí chất chính là kiểu hoạt động thần kinh cao cấp của con
người.
Bằng phương pháp phản xạ điều kiện Paplov đã khám phá những quy
luật của hoạt động thần kinh cao cấp và nhng thuộc tính cơ bản của quá trình
thần kinh. Những thuộc tính bản đó là:
a) Cường độ của quá trình thần kinh bản hưng phấn và ức chế.
Cường độ của quá trình thần kinh là ch số ng lực làm việc của các tế bào thần
kinh của hệ thần kinh nói chung. Hệ thần kinh mạnh chịu đựng được rất nhiều
tác động trong một thời gian dài, còn hệ thần kinh yếu trong những điều kiện đó sẽ
bị "nứt vỡ".
b) Scân bằng của quá trình thần kinh. Tính cân bằng là scân đối nhất
định giữa các quá trình hưng phấn và ức chế. Những quá trình này có thể cân bằng
nhưng ng thkhông cân bằng. Một quá trình này thmạnh hơn quá trình
kia.