NHÂN CÁCH
(Kỳ 5)
3. Tính cách:
* Là skết hợp đặc biệt của những đặc tính tâm cơ bản biểu hiện thái độ
của con người với thực tại qua tác phong và hành vi. Trong tính cách một hệ
thống thống nhất các thái độ với thực tại phương thức quen thuộc đã biểu hiện
các thái độ ấy.
* Liên quan: tính cách không tách ri 4 thành phần.
- Tính cách quyết định sự hình thành năng lực.
- Khí chất tô cho tính cách một đặc điểm riêng biệt, tính cách còn có tính xã
hội được hình thành trong qúa trình sống.
- Tính cách là sự thống nhất giữa các cá biệt.
- Tính cách bao gồm nhiều nét và liên quan mật thiết với nhau, mỗi nét
chỉ có ý nghĩa đầy đủ khi nó kết hợp với nét khác.
dụ: người lớn: tính kiên trì + tphê bình: tính cách tốt; trẻ em: tính
kiên trì + chưa biết tự phê tính cách xấu (đòi hỏi).
* Phân loại: Những nét tính cách biểu hiện thái độ đối với xã hội, tập thể.
+ Tính tập thể đối lập với tính vị kỷ.
+ Tính nhân đạo đối lập với tính tàn bạo.
+ Tính ci mở đối lập với tính trầm lặng.
+ Lòng yêu nước đối lập với vô trách nhiệm (tính trách nhiệm).
Biểu hiện thái độ đối với lao động:
+ Tính siêng năng đối lập với tính lười biếng.
+ Tính cẩn thận đối lập với tính cẩu thả.
+ Tính sáng tạo đối lập với tính bảo thủ.
+ Tính tiết kiệm đối lập với tính lãng phí, bẩn thỉu .
Các nét tính cách trên liên quan với nhau, dụ tính siêng năng thường
kết hợp tính cẩn thận ...
Theo thái độ đối với bản thân:
+ Tính khiêm tốn đối lập với tính tự phụ.
+ Tính tphê bình đối lập với tính phóng túng.
+ Tính ttrọng đối lập với tính bừa bãi.
Theo những nét phẩm chất của ý trí.
+ Làm việc có mục đích đối lập với tính tản mạn.
+ Tính độc lập đối lập với dễ bị ám thị.
+ Tính ququyết đối lập với tính dao động.
+ Tính kiên trì đối lập với bốc đồng (thích thì làm, chán thì bỏ).
+ Tính tkiềm chế đối lập với bùng nổ.
+ Tính kỷ luật đối lập với tính càn quấy.
+ Tính dũng cảm đối lập với tính nhút nhát.
Tất cả những nét nêu trên có thchia làm 2 nhóm:
I. Biểu hiện xu hướng nhân cách gồm 3 cách chia trên.
II. Biểu hiện phẩm chất ý trí gồm cách chia 4.
Nói đến tính cách, người ta thường chia theo cách thứ 4. Tuy nhiên nhóm I
II vẫn liên quan tính cách mạnh nhưng có xu hướng sai thì không có giá trị,
còn I tăng mà II yếu thì tiêu cực.
4. Năng lực:
- những đặc điểm m biểu hiện những điều kiện của nhân cách cần
thiết để hoàn thành một loại hoạt động nào đó. Một người nhiều loại năng lực
khác nhau. Sự hoàn thành một nhiệm vụ phức tạp đòi hỏi kết hợp nhiều năng lực.
- Năng lực thường chia làm 2 loại:
. Năng lực chung: năng lực trong một phạm vi rộng: (quan t sáng
tạo)...
. Năng lực riêng: ng lực trong một phạm vi hẹp: hoạt động đặc biệt
gọi là năng khiếu (năng khiếu nhạc, toán...).
- Năng lực có 2 nhân tố xã hội và bẩm sinh:
. Nhân txã hội: Năng lực được hình thành và phát triển trong hoạt động
ngày càng tinh vi vủa xã hội để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng. Năng lực mang
tính chất xã hội và lịch sử: do sự phân công lao động và chuyên môn hoá lao động.
. Nhân tbẩm sinh: ý nghĩa quan trọng đối với sphát triển năng lực
nhưng bẩm sinh chỉ là một trong những điều kiện để phát triển năng lực (yếu tố
quyết định vẫn là xã hội).
* Liên quan giữa năng lực với các thành phần nhân cách:
+ Sphát triển năng lực phụ thuộc vào srèn luyện của nhân vkiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo.
Kiến thức là cái đã hiểu và ghi nhđược.
Kỹ năng là những kiến thức đã được vận dụng vào thực tế.
Kỹ xảo là kỹ năng đã được củng cố vững chắc và trnên tđộng.
Nếu có năng lực thì rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo trở nên nhanh chóng.
Năng lực là một đặc điểm tâm tương đối n định một nhân. khi
chưa có kỹ năng, kỹ xảo nhưng năng lực đã được biểu hiện.
Liên quan năng lực và xu hướng.
Thường có liên quan chặt chẽ (cá biệt tách rời)
Xu hướng điều kiện thúc đẩy năng lực n xu ớng là dấu hiệu đang
hình thành năng lực. Cần phân biệt xu hướng mạnh với xu hướng nhất thời. Xu